Tuy nhiên, trước thực trạng nghề nuôi tôm tại huyện Cần Giờ đối mặt với khó khăn và thách thức lớn, số hộ nuôi tôm ngày càng giảm, diện tích nuôi tôm ngày càng thu hẹp do các nguyên nhân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- -
HUỲNH HỮU SANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- -
HUỲNH HỮU SANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế
Mã ngành: 8310107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS NGUYỄN VĂN SĨ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 3lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Cần Giờ, Tp.HCM” là công
trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi Các số liệu, nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Tp.HCM, ngày 01 tháng 02 năm 2019
TÁC GIẢ
Huỳnh Hữu Sang
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM KẾT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu đề tài 5
Tóm tắt chương 1 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Cơ sở lý thuyết 6
2.1.1 Lý thuyết kinh tế hộ 6
2.1.2 Lý thuyết hiệu quả kinh tế 6
2.1.2.1 Khái niệm 6
2.1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 7
2.1.2.3 Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế 8
2.1.2.4 Các quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế 8
2.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 9
2.1.3 Mô hình lý thuyết về nghiên cứu hiệu quả sản xuất 11
2.1.3.1 Hàm sản xuất 11
2.1.3.2 Hàm chi phí 12
2.1.3.3 Hàm lợi nhuận 13
2.1.3.4 Lý thuyết về năng suất 14
Trang 52.3 Các nghiên cứu trước liên quan 14
2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước 14
2.3.2 Nghiên cứu trong nước 15
2.5 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 20
2.5.1 Biến độc lập 21
2.5.2 Biến phụ thuộc và các giả thuyết của mô hình 23
Tóm tắt chương 2 24
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
3.1.Mô hình nghiên cứu 25
3.2 Dữ liệu nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 25
Tóm tắt chương 3 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Tổng quan về huyện Cần Giờ 30
4.1.1 Vị trí địa lý 30
4.1.2 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội 32
4.1.4 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng 35
4.2 Phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu 37
4.2.1 Thông tin chung 37
4.2.1.1 Thông tin cơ bản về chủ hộ nuôi tôm 37
4.2.1.2 Nhân khẩu, lao động và kinh nghiệm của hộ nuôi tôm 38
4.2.1.3 Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật 39
4.2.1.4 Nguồn vốn sản xuất của chủ hộ 39
4.2.2 Thông tin sản xuất tôm thẻ chân trắng 40
4.2.3 Chi phí nuôi tôm thẻ chân trắng 42
4.2.4 Kết quả sản xuất tôm thẻ chân trắng 44
4.2.5 Phân tích lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng 45
4.3 Phân tích kết quả hồi qui 47
4.3.1 Ma trận tương quan 47
Trang 64.3.2 Kiểm định mô hình 49
4.3.3 Kiểm định đa cộng tuyến 50
4.3.4 Kiểm định phương sai thay đổi 50
4.4 Kết luận 52
Tóm tắt chương 4 54
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 56
5.2.1 Đối với nông hộ 56
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 57
5.3 Đóng góp, hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4 1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 33
Bảng 4 2: Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2013-2017 33
Bảng 4 3: Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2013-2017 34
Bảng 4 4: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2013-2017 35
Bảng 4 5: Tình hình thả nuôi tôm thẻ chân trắng năm 2017 35
Bảng 4 6: Tình hình tôm bệnh năm 2013-2017 37
Bảng 4 7: Số hộ nuôi tôm thẻ chân trắng từ dữ liệu thu thập 2018 38
Bảng 4 8: Số nhân khẩu, lao động và kinh nghiệm nuôi tôm 39
Bảng 4 9: Tập huấn kỹ thuật của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng 39
Bảng 4 10: Nguồn vốn của chủ hộ 40
Bảng 4 11: Thông tin sản xuất 41
Bảng 4 12: Thông tin con giống 41
Bảng 4 13: Phương thức và hình thức nuôi 42
Bảng 4 14: Chi phí sản xuất tôm trong 1 vụ nuôi 44
Bảng 4 15: Kết quả sản xuất 45
Bảng 4 16: Lợi nhuận nuôi tôm thẻ chân trắng 46
Bảng 4 17: Kiểm định sự tương quan giữa các biến 48
Bảng 4 18: Kết quả hồi quy mô hình 49
Bảng 4 19: Kiểm định đa cộng tuyến 50
Bảng 4 20: Khắc phục phương sai thay đổi 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm TCT 21
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 25
Hình 4.1: Bản đồ địa lý huyện Cần Giờ 31
Hình 4.2: Tình hình nuôi tôm thẻ 2013-2017 36
Hình 4.3: Sản lượng tôm thẻ chân trắng 2013-2017 36
Hình 4.4: Cơ cấu số hộ lời, lỗ nuôi tôm TCT 47
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế văn hóa của khu vực và có vị thế quan trọng đối với sự phát triển nhiều mặt của Nam bộ và cả nước, trong đó có ngành thủy sản, ngành có sự đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Năm 2016, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) đạt 12.440 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), tăng 5,7% so năm 2015 Trong giai đoạn 2011-2016, NLTS Thành phố tăng bình quân 5,54%/năm cao gấp 2,2 lần mức tăng bình quân NLTS của cả nước (NLTS cả nước tăng bình quân 2,55%/năm), trong đó ngành thủy sản tăng bình quân 8,8%/năm Giá trị ngành NLTS theo giá hiện hành 2016 đạt 18.502 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng thủy sản chiếm 26% Theo kết quả tổng điều tra (TĐT) 2016, toàn thành phố có 4.419 hộ thủy sản, giảm 2.076 hộ (-31,96%) so cùng kỳ năm 2011, trong đó Cần Giờ là huyện nuôi trồng thùy sản chủ yếu với 3.564 hộ (chiếm 80,65% tổng số hộ thủy sản Thành phố) giảm 1.520 hộ (-29,9%) so cùng kỳ năm 2011 Số hộ thủy sản trong giai đoạn 2011-
2016 giảm bình quân 7,41%/năm, trong đó huyện Cần Giờ giảm 6,86%/năm Trong những năm gần đây, số hộ nuôi tôm Cần Giờ có xu hướng giảm, do điều kiện môi trường nuôi không đảm bảo, hiệu quả kinh tế không ổn định làm giảm số hộ nuôi thủy sản
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo kết quả TĐT 2016 của toàn thành phố có 3.822 ha, giảm 1.637 ha (-30,0%) so cùng kỳ năm 2011 Trong giai đoạn 2006-2011 diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản giảm bình quân 0,6%/năm, đến giai đoạn 2011-2016 diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tiếp tục giảm bình quân 6,9%/năm, trong đó diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tại Cần Giờ có 2.963 ha (chiếm 77,5% tổng diện tích mặt nước nuôi trồng toàn Thành phố)
Tại thời điểm 01/7/2016, Thành phố có 3.434 hộ nuôi trồng thủy sản không sử dụng lồng bè, trong đó có 1.793 hộ nuôi tôm, 1.206 hộ nuôi cá và 449 hộ nuôi thủy
Trang 11sản khác So với cùng kỳ năm 2011, số hộ nuôi thủy sản không sử dụng lồng bè giảm 1.825 hộ (-34,7%), hộ nuôi tôm giảm 713 hộ (-28,5%), hộ nuôi cá giảm 1.060
hộ (-46,7%) và hộ nuôi khác tăng 116 (+32,3%)
Toàn Thành Phố chỉ có hai huyện Nhà Bè và Cần Giờ có ngành thủy sản nuôi trồng phát triển mạnh, đặt biệt là nghề nuôi tôm Nhưng đối với huyện Nhà Bè, do điều kiện tự nhiên và địa lý nên phần lớn các khu vực chưa có hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh, phần lớn các hộ nuôi không có ao lắng, ao xử lý nước thải và bùn thải, công trình ao không đảm bảo nuôi thâm canh do đó không hội đủ các điều kiện nuôi tôm thẻ chân trắng theo quy định tại Quyết định số 456/QĐ-BNN-PTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đối với huyện Cần Giờ sau khi khảo sát 04 xã phía Bắc, xác định được 03 vùng về cơ bản đáp ứng được các điều kiện để quy hoạch nuôi tôm chân thẻ trắng gồm:
+ Xã Tam Thôn Hiệp: khu vực nuôi thủy sản 3 thuộc ấp An Lộc và ấp An Phước
+ Xã An Thới Đông: thuộc ấp Doi Lầu, kéo dài từ khu vực Tắc Cá Cháy đến giáp khu Ba Gậy (xã Lý Nhơn)
+ Xã Lý Nhơn: thuộc ấp Lý Hoà Hiệp, khu vực Bao Đồng, Vàm Sát kéo dài từ Vàm Sát đến Đồng Tròn
Riêng đối với 03 xã phía Nam, tùy theo đặc điểm cụ thể của từng khu vực, Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức thẩm định điều kiện của từng cơ sở để phát triển nuôi tôm chân trắng
Tuy nhiên, trước thực trạng nghề nuôi tôm tại huyện Cần Giờ đối mặt với khó khăn và thách thức lớn, số hộ nuôi tôm ngày càng giảm, diện tích nuôi tôm ngày càng thu hẹp do các nguyên nhân: dịch bệnh ngày càng nhiều; chất lượng con giống thấp; giá thức ăn luôn tăng, không kiểm soát được; thuốc thú y, thủy sản kém chất lượng; giá tôm không ổn định, tiêu thụ khó; kỹ thuật nuôi tôm thấp, kinh nhiệm nuôi chủ yếu là tự nghiên cứu… Các yếu tố trên đã ảnh hưởng đến năng suất sản lượng tôm nuôi trên địa bàn huyện, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm Năm
Trang 122017 so với cùng kỳ năm 2016, hiệu quả nghề nuôi tôm bằng 80,6% (thu nhập bình quân 88,4 triệu đồng/ha), do năng suất bình quân đạt 3,24 tấn/ha (giảm 0,64 tấn/ha), diện tích tôm bệnh (155,7 ha) tăng 50,3%, một số hộ nuôi phải thu hoạch sớm để giảm chi phí thức ăn và tránh dịch bệnh, giá tôm thương phẩm không ổn định nên hiệu quả nghề nuôi đạt thấp
Từ nhưng khó khăn của nghề nuôi tôm nêu trên, nên tác giả chọn đề tài:
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng của huyện Cần Giờ, Tp.HCM” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Thống
kê kinh tế, nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả nghề nuôi tôm thẻ chân trắng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn huyện Cần Giờ
Kết quả nghiên cứu là nền tảng để đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng cho các hộ nuôi tại huyện Cần Giờ hiện tại và trong tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Cần Giờ, Tp.HCM Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và chính sách chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận nuôi tôm thẻ chân trắng của các nông hộ trên địa bàn Cụ thể có 2 mục tiêu chính:
+ Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng
+ Xem xét và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận của
hộ nuôi tôm thẻ chân trắng
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng? Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ trân trắng như thế nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 13Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Cần Giờ, Tp.HCM
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng có thu hoạch trong năm 2018 tính trong một vụ nuôi tôm tại huyện Cần Giờ, Tp.HCM Trường hợp trong năm hộ chỉ nuôi 01 vụ thì sẽ thu thập số liệu vụ đó; trường hợp
hộ nuôi 02 vụ trở lên thì sẽ thu thập dữ liệu của vụ gần thời gian điều tra nhất
Phạm vi thời gian:
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2018 đến tháng 11/2018
+ Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp trong tháng 9/2018
+ Xử lý dữ liệu và hoàn chỉnh luận văn từ ngày 1/10 đến ngày 15/11
+ Nộp luận văn ngày 20/11/2018
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 02 phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thống kê mô tả và so sánh dùng để đo lường thực trạng của các
hộ nuôi tôm thẻ chân trắng, các chỉ tiêu đo lường bao gồm: giá trị trung bình, nhỏ nhất, lớn nhất, độ lệch chuẩn, tổng giá trị của các biến, tỷ lệ phần trăm
+ Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính dùng để xác định mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng của biến độc lập đến biến phụ thuộc
Công cụ phân tích sử dụng phần mềm Excel và Stata phiên bản 12.0
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài giúp đưa ra cái nhìn tổng quát về thực trạng nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Cần Giờ, đánh giá được những mặt khó khăn, thuận lợi và những tồn tại mà các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng gặp phải trong quá trình nuôi Từ đó giúp cho các cấp quản lý kịp thời đưa ra những chính sách và giải pháp phù hợp nhằm phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại Cần Giờ nói riêng và ngành thủy sản nói chung
Trang 14Qua phân tích đề tài, xác định được các yếu tố và mức độ từng yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm thẻ chân trắng, từ đó tập trung đầu tư các khâu then chốt, hiệu quả để hạn chế chi phí, tăng nguồn thu nhập cho hộ nuôi tôm
Ngoài ra, đề tài còn giúp cho chính quyền địa phương chọn ra những giải pháp phù hợp trong quản lý nghề nuôi tôm thẻ chân trắng
1.7 Kết cấu đề tài
Luận văn dự kiến gồm có 5 chương như sau:
-
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 2 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Lý thuyết kinh tế hộ
Khái niệm hộ: Hộ bao gồm một người ăn ở riêng hoặc một nhóm người ăn
chung và ở chung, họ có hoặc không có quan hệ ruột thịt, hôn nhân, nuôi dưỡng, có hoặc không quỹ thu – chi chung (Sổ tay nghiệp vụ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản, 2016)
Một hộ thường sử dụng toàn bộ hay một phần của một đơn vị nhà ở, nhưng cũng có những hộ sống trong một đơn vị nhà ở nhưng không ăn chung với nhau, mỗi nhóm người như vậy được tính là một hộ
Trường hợp có hai gia đình hoặc có hai nhóm người trở lên ở chung trong một đơn vị nhà ở nhưng không ăn chung với nhau, mỗi nhóm người như vậy được tính
là một hộ
Trường hợp hai nhóm người tuy ăn chung nhưng lại ngủ riêng ở hai đơn vị nhà ở khác nhau, thì hai nhóm này được tính là hai hộ khác nhau
Nông hộ: là hộ mà trong đó các thành viên dành phần lớn thời gian tham gia
các hoạt động nông nghiệp
Kinh tế hộ: là đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn Trong
kinh tế nông hộ, lao động gia đình chủ yếu sử dụng đất đai và các yếu tố sản xuất khác để tạo ra thu nhập thuần cao nhất
2.1.2 Lý thuyết hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm
Khi đề cập đến khái niệm hiệu quả cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế Đó là khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất, nó chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kinh tế là tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ:
𝐄𝐄𝐢 = 𝐓𝐄𝐢 ∗ 𝐀𝐄𝐢
Trang 16Trong đó: EEi: hiệu quả kinh tế của nhà sản xuất thứ i
+ Hiệu quả kỹ thuật: là số sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn và tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu sản phẩm
+ Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu trên một đồng chi phí thêm
về đầu vào hay nguồn lực Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt được lợi nhuận tối đa Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kinh tế
có tính đến các yếu tố giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bổ còn được gọi là hiệu quả về giá
+ Hiệu quả kinh tế: chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ nguồn lực được sử dụng là tối đa Điều đó có ý nghĩa là cả hai yếu tố giá trị và hiện vật đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì phải đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
2.1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ra những quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó Người sản xuất muốn
có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí đó là: nhân lực, vật lực, vốn… Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có hiệu quả kinh tế Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Nâng cao năng suất lao
Trang 17động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội là hai mặt của một vấn đề kinh tế Tuy nhiên, hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền kinh tế xã hội, là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được hiệu quả tối đa về chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội
2.1.2.3 Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
Biết được mức hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuất nông nghiệp Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng nông nghiệp bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ
2.1.2.4 Các quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiện nay có 3 quan điểm về hiệu quả kinh tế như sau:
+ Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
𝐇 = 𝐐/𝐂 Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế
Q: khối lượng sản phẩm thu được C: Chi phí bỏ ra
Quan điểm này phản ánh rõ rệt trình độ sử dụng nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả Trên cơ sở đó người ta xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị với nhau, giữa các ngành sản phẩm, các địa phương khác nhau trong một thời điểm xác định
+ Quan điểm 2: Cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm với chi phí tăng thêm
Trang 18𝐇 = 𝚫𝐐/𝚫𝐂
Trong đó: Q: Khối lượng tăng thêm
C: Chi phí tăng thêm Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả của một đồng chi phí đầu tư thêm mang lại là bao nhiêu Trên cơ sở đó, xác định được hiệu quả trong quá trình sản xuất, xác định được khối lượng tối đa hóa lợi nhuận
+ Quan điểm 3: Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần trăm biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất
Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa phần trăm tăng thêm của kết quả thu được và phần trăm tăng thêm của chi phí bỏ ra Có nghĩa là nếu tăng thêm 1% chi phí thì kết quả sẽ tăng lên bao nhiêu %
𝐇 = (%𝚫𝐐)/(%𝚫𝐂)
Trong đó: %Q: Phần trăm tăng thêm của kết quả thu được
%C: Phần trăn tăng thêm của chi phí bỏ ra
2.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): Toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch
vụ được sản xuất ra trong nông nghiệp trong một thời gian nhất định thường là 1
TC = IC + A + CL
Trong đó: IC: Chi phí trung gian
CL: Chi phí ngày công lao động và các vật chất tự có
A: Khấu hao tài sản cố định
Trang 19Chi phí trung gian (IC) : Là bộ phận cấu thành của tổng giá trị sản xuất bao
gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất và dịch vụ cho sản xuất sản phẩm nông nghiệp Chi phí trung gian trong hoạt động sản xuất bao gồm chi phí vật chất
trực tiếp và chi phí dịch vụ thuê
IC = chi phí vật chất + chi phí dịch vụ (mua hoặc thuê ngoài)
Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): Là chỉ tiêu phản ánh những phần
giá trị do lao động sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định Đó chính là một bộ phận
của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian
Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này
cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị
sản xuất
Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): Do sản xuất
nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên có thể gọi là “hiệu quả sử dụng đồng vốn” Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị
giá trị gia tăng
Thu nhập hổn hợp tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (MI/IC): Chỉ tiêu này
cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị thu nhập
hỗn hợp
Trang 20Lợi nhuận tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian(LN/IC): Thể hiện 1 đơn vị chi phí mua ngoài bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
VA/GO: Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng giá trị sản xuất ta tích lũy được
bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, đây là nguồn thu thực tế trong quá trình đầu tư sản
xuất
GO/LĐ: Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp trên tổng số ngày công lao động
của một đơn vị diện tích Cho biết một ngày công lao động tạo ra bao nhiêu giá trị
sản xuất
VA/LĐ: Giá trị gia tăng trên tổng số ngày công lao động của một đơn vị diện
tích phản ánh một ngày công lao động tạo ra bao nhiêu giá trị gia tăng
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (LN/TC): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.1.3 Mô hình lý thuyết về nghiên cứu hiệu quả sản xuất
2.1.3.1 Hàm sản xuất
Hàm sản xuất là một hàm số biểu thị sự phụ thuộc của sản lượng vào các yếu
tố đầu vào Nói cách khác, trong hàm sản xuất, biến số phụ thuộc là sản lượng, còn biến số độc lập là các mức đầu vào.Thông thường hàm sản xuất được viết dưới dạng:
Y = f(X 1 ,X 2 , ,X n )
Trong đó: Y là sản lượng đầu ra và Xi = (X1,X2,…,Xn) là các yếu tố đầu vào Các biến trong hàm sản xuất được giả định là dương, liên tục và các biến đầu vào được xem có thể thay thế cho nhau tại mỗi mức sản lượng
Hàm sản xuất Cobb-Douglas cho phép kết hợp các yếu tố đầu vào theo tỷ lệ khác nhau để tạo ra một mức sản lượng theo nhiều cách khác nhau Tuy có nhiều dạng hàm sản xuất được ứng dụng trong nghiên cứu thực nghiệm, nhưng hàm Cobb-Douglas được sử dụng phổ biến nhất, đặt biệt là trong sản xuất nông nghiệp Ông Cobb và Douglas thấy rằng logarithm của sản lượng (Y) và các yếu tố đầu vào (xi) có quan hệ tuyến tính Do vậy Hàm Cobb-Douglas còn có dạng:
LnY = LnB 0 + B 1 LnX 1 + B 2 LnX 2 +…+ B k LnX k + e i
Trang 21Trong đó: Y: Yếu tố đầu ra
Xi = (X1,X2,…,Xk): là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
LnB0: là hệ số cho biết % biến động của yếu tố đầu ra khi có 1% biến động của các yếu tố khác không đưa vào mô hình (dịch bệnh, thiên tai…) trong điều kiện các yếu tố đầu vào không thay đổi
Bi = (B1,B2,…,Bk): là hệ số cho biết % biến động của yếu tố đầu ra khi có 1% biến động của yếu tố đầu vào trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi
ei: Sai số của mô hình
2.1.3.2 Hàm chi phí
Hàm chi phí cho thấy mức chi phí tối thiểu để sản xuất ra mức sản lượng cho trước Nhà sản xuất thường tìm một kết hợp tối ưu lượng các yếu tố sản xuất sao cho với mức chi phí thấp nhất để đạt được một mức sản lượng mục tiêu đã xác định sẵn, hay còn gọi là hành vi của nhà sản xuất nhằm tối thiểu hóa chi phí Để đơn giản, giả định nhà sản suất chỉ sử dụng hai yếu tố sản xuất là lao động và vốn, hàm chi phí sẽ có dạng:
C = f (L, K, W L , W k ) = W L L + W k K
Trong đó: C: Chi phí sản xuất
Chi phí kế toán: là những khoản chi phí trực tiếp mà doanh nghiệp thực tế phải
bỏ ra khi sản xuất hàng hóa
Chi phí kinh tế: là chi phí bao gồm cả chi phí kế toán và chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội của việc sử dụng một nguồn lực theo phương án A chính là giá trị hay lợi ích của phương án thay thế tốt nhất mà chúng ta không thực hiện được nữa do phải thực hiện phương án A
Chi phí chia ra làm hai loại: Chi phí ngắn hạn và chi phí dài hạn, được phân loại bởi chi phí cố định
Trang 22+ Chi phí ngắn hạn: Trong ngắn hạn, do bị ràng buột bởi một số yếu tố đầu vào không thay đổi được nên một số chí phí của nhà sản xuất là cố định
Chi phí cố định (FC) là khoảng chi phí không phụ thuộc vào mức sản lượng Khi sản lượng tăng hay giảm, chí phí cố định vẫn không thay đổi
Chi phí cố định bình quân (AFC) là chi phí cố định tính đều cho mổi đơn
Chi phí biến đổi (VC): Ngoài chi phí cố định, các chi phí khác tăng hay giảm tùy theo mức sản lượng sản xuất Những chi phí phụ thuộc vào sản lượng như thế gọi là chi phí biến đổi, như chi phí nguyên, nhiên vật liệu, tiền lương… Sản lượng sản xuất ra càng lớn, lượng đầu vào sử dụng càng nhiều, chi phí mà nhà sản xuất bỏ ra càng cao
Chi phí biến đổi bình quân (AVC) là chi phí biến đổi tính đều cho mổi
Như vậy, trong ngắn hạn, tổng chi phí (TC) bằng chí phí cố định cộng các chi
+ Chi phí dài hạn: Trong dài hạn, nhà sản xuất có khả năng thay đổi tất cả yếu
tố đầu vào Lúc này, chi phí cố định bằng không, tổng chi phí dài hạn bằng tổng chi phí biến đổi dài hạn Nhà sản xuất sẽ xác định mức sản lượng đầu ra với mức chi
phí đầu vào thấp nhất, hay TC = wK + rL là thấp nhất (L là lao động, K là vốn; w, r
là hệ số)
2.1.3.3 Hàm lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí ứng với mỗi mức sản lượng Nếu ký hiệu π(q) là lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được khi sản
xuất một sản lượng hàng hóa q, ta có: π(q) = TR(q) – TC(q)
Lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi các yếu tố quy mô sản xuất và các yếu tố chi phí đầu vào
Các nhà sản xuất luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy việc phấn đấu tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận luôn là nhiệm vụ thường xuyên Muốn vậy, các nhà
Trang 23sản xuât cần phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, sản xuất, đồng thời hạ giá thành sản phẩm, tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm
Xét về gốc độ toán học, điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận là các nhà sản xuất phải lựa chọn mức sản lượng sao cho ở đơn vị sản phẩm cuối cùng, doanh thu
biên (MR) và chi phí biên (MC) của nó là bằng nhau: MR = MC
+ Doanh thu cận biên là doanh thu có thêm được khi tiêu thụ một sản phẩm,
về nguyên tắc là nó bằng giá (P), nhưng nhiều khi tăng sản lượng sẽ kéo giá bán xuống
+ Chi phí cận biên là chi phí phải bỏ ra thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Khi MR>MC thì lợi nhuận còn tăng theo sản lượng và ngược lại nếu
MR<MC thì việc giảm sản lượng sẽ làm tăng lợi nhuận
2.1.3.4 Lý thuyết về năng suất
Khái niệm: Năng suất là thước đó mức độ hiệu quả của các hoạt động tạo ra kết quả đầu ra (số lượng, giá trị gia tăng) từ các yếu tố đầu vào (lao động, vốn, nguyên liệu,…), được biểu thị bằng công thức:
Năng suất = đầu ra/đầu vào
Trong nền kinh tế hiện nay, năng suất có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế Vấn đề đặt ra làm sao để tạo nhiều đầu ra hơn với lượng đầu vào hạn chế Nâng cao năng suất là mục tiêu chung của xã hội nhằm tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống của xã hội Đối với các doanh nghiệp và các nhà sản xuất, năng suất
sẽ giúp tao sự cạnh tranh thông qua việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn và tạo
ra nhiều đầu ra hơn Cải tiến năng suất còn có ý nghĩa đối với mỗi cá nhân trong xã hội, nó thúc đẩy mỗi cá nhân sẽ tạo ra nhiều của cải hơn, nâng cao chất lượng thu nhập và chất lượng cuộc sống được cải thiện hơn
2.3 Các nghiên cứu trước liên quan
2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, có nhiều phương pháp phân tích được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong kinh tế, trong đó có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực
Trang 24nông nghiệp, thủy sản đã áp dụng, như nghiên cứu định lượng phổ biến phương pháp màng bao dữ liệu DEA (Farell, 1957) để ước lượng chỉ số năng suất tổng hợp Malmquist và phương pháp phân tích hàm sản xuất biến ngẫu nhiên SFA (Aigner và Chu, 1968)
Oh và Lee (2010) đã xây dựng chỉ số Malmquist TFP toàn cục nhằm đo lường
xu hướng thay đổi của hiệu quả kỹ thuật, tiến bộ công nghệ và năng suất trong thời
kỳ Tác giả đã sử dụng một mẫu gồm 58 nước và chia thành 5 khu vực trong giai đoạn 1970-2000 để ước lượng tăng trưởng năng suất và các thành phần của nó Rao và cộng sự (2003) và O’Donnel và cộng sự (2008) sử dụng một mẫu 97 nước và chia thành 4 nhóm để phân tích sự khác biệt năng suất nông nghiệp bằng
mô hình DEA và tác giả đã đánh giá được khu vực có hiệu quả kỹ thuật thấp nhất là Châu Phi, Châu Mỹ có hiệu quả kỹ thuật cao nhất và Châu Á có công nghệ sản xuất nông nghiệp giữ vị trí hàng đầu
2.3.2 Nghiên cứu trong nước
Trần Văn Út Tám (2017) đã phân tích hiệu quả mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng của nông hộ trên địa bàn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tác giả sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp với định lượng Phương pháp phân tích định tính dựa trên kết quả điều tra, khảo sát thực tế hộ dân nuôi tôm thẻ chân trắng tại 5 xã có diện tích nuôi tôm tập trung của huyện Cầu Ngang trong một vụ nuôi năm 2016 Cỡ mẫu nghiên cứu là 84 và sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, mà cụ thể là phương pháp chọn mẫu định mức theo tỷ lệ, kết hợp chọn mẫu thuận tiện để đánh giá thực trạng nuôi tôm thẻ chân trắng tại nông hộ Đồng thời tác giả còn sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, diễn dịch
để phân tích hiệu quả mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng của nông hộ tại huyện Cầu Ngang; sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố tác động đến năng suất tôm thẻ chân trắng của các nông hộ Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất được
đề xuất gồm có: diện tích nuôi; mật độ con giống thả nuôi; chi phí chuẩn bị ao; chi phí hóa chất, thuốc thú y thủy sản; công lao động; lượng điện tiêu thụ; lượng thức ăn; quy trình nuôi; chất lượng giống và tập huấn kiến thức Kết quả nghiên cứu đã
Trang 25xác định được lợi nhuận của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Cầu Ngang trung bình là 12.435.000 đồng/1.000m 2 /vụ Tỷ số lợi nhuận/chi phí (BCR) đạt trung bình là 1,35 lần Các yếu tố tác động có ý nghĩa đến năng suất tôm thẻ chân trắng là: diện tích, mật độ tôm nuôi, chi phí hóa chất thuốc thú y thuỷ sản, công lao động, và chất lượng con giống
Nguyễn Thị Mộng Thu (2017) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh tế nuôi cá lóc tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên 117 hộ nuôi cá tại 3 xã Lưu Nghiệp Anh, Đại An, Hàm Tân Kết quả nghiên cứu cho thấy trước năm 2016
mô hình nuôi cá lóc cho hiệu quả kinh tế cao, sau năm 2016 mô hình nuôi cá lóc có hiệu quả kinh tế thấp, tỷ lệ số lượng hộ bị lỗ là 73,5%, tỷ lệ số lượng hộ có lãi là 26,5% Thu nhập bình quân của mô hình nuôi cá lóc là -312,6 triệu đồng/ha (bị lỗ),
tỷ suất lợi nhuận/chi phí (BCR) -0,2 lần Nguyên nhân thua lỗ chủ yếu xuất phát từ việc phát triển quá nhanh nghề nuôi cá lóc, thị trường đầu ra không ổn định, giá cả bấp bênh và yếu tố dịch bệnh ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi cá lóc xếp theo mức độ
từ cao đến thấp là: (1) Diện tích nuôi; (2) Hệ số thức ăn; (3) Dịch bệnh; (4) Giá thức ăn; (5) Giá bán; (6) Mật độ thả nuôi
Dư Thị Thanh Trúc (2012) nghiên cứu sự ảnh hưởng các yếu tố đầu vào đến năng suất nuôi tôm sú của nông hộ tại huyện Cần Giờ và Nhà Bè Tác giả sử dụng
số liệu sơ cấp là bộ số liệu điều tra chi phí nuôi tôm sú ở 180 nông hộ tại xã Bình Khánh, Lý Nhơn và An Thới Đông.Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm được
đề xuất gồm 13 nhân tố là: con giống; thức ăn; chi phí các chất vi lượng; chi phí vôi; chi phí phục vụ cho việc xử lý ao; thuốc xử lý nước; thuốc diệt tạp; chi phí cho phòng chữa bệnh; chi phí cho xăng dầu, điện chạy máy; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dụng cụ nhỏ, chi phí thuê ngoài; chi phí lao động tự làm của hộ; phương thức nuôi tôm Kết quả điều tra cho thấy năng suất của tôm có biến động theo từng phương thức nuôi, phương thức thâm canh cho năng suất trung bình là
201 kg/1000m2, phương thức bán thâm canh là 128 kg/1000m2, phương thức quảng
Trang 26canh/quảng canh cải tiến là 67 kg/1000m2 và phương thức nuôi tôm lúa là 64,5 kg/1000m2 Năng suất nuôi và tỷ suất lợi nhuận (50%) theo phương thức thâm canh
là cao nhất Các yếu tố tác động có ý nghĩa đến năng suất tôm thẻ chân trắng là: lượng con giống; lượng thức ăn; thuốc xử lý nước, thuốc diệt tạp; chi phí cho thuốc phòng chữa bệnh; chi phí thuê ngoài và chi phí tự làm của hộ với mức ý nghĩa thống kê 95%
Lê Thị Mạnh Hồng (2015) nghiên cứu hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn thực hành nuôi tốt hơn (BMP) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Tác giả
sử dụng phương pháp định lượng với kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên 70 hộ nuôi tôm,
mô hình được đề xuất gồm 7 nhân tố: tập huấn về kỹ thuật BMP; mật độ thả tôm; tổng chi phí đầu tư; tỷ lệ chi phí lao động thuê trên tổng chi phí lao động; sử dụng giống có chứng nhận sạch; kinh nghiệm và tỷ lệ sống Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả kỹ thuật các hộ đạt được là khá tốt, hiệu quả kỹ thuật dưới giả thiết thu nhập quy mô không đổi là 0,632 và hiệu quả kỹ thuật dưới giả thiết thu nhập là 0,852 Những yếu tố có tác động tích cực có ý nghĩa đến hiệu quả kỹ thuật của các
hộ sản xuất bao gồm: kinh nghiệm sản xuất của nông hộ; việc sử dụng con giống được cấp giấy chứng nhận và được tập huấn kỹ thuật về sản xuất theo hướng dẫn BMP
Nguyễn Anh Thơ (2016) nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả nuôi tôm hùm tỉnh Phú Yên Tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, nghiên cứu cho thấy rằng năng suất tôm hùm phụ thuộc vào 10 yếu tố: mật độ nuôi tôm; lượng thức ăn; thời gian nuôi; xuất xứ giống tôm hùm; nuôi xen với các loài khác; trình độ người nuôi tôm; số lồng nuôi; chi phí cải tạo lồng; nghề khác ngoài nghề nuôi tôm; chi phí sử dụng thuốc Kết quả hồi quy mô hình tuyến tính cho thấy năng suất theo quy mô nuôi tôm hùm là giảm dần; giá trị sản phẩm trung bình đều mang dấu dương và phù hợp với lý thuyết Giá trị sản phẩm biên (MPi) thấp hơn giá trị sản phẩm trung bình (APi) cho thấy năng suất tôm hùm ở tỉnh Phú Yên đạt được lợi nhuận tối đa Để có thể đạt được hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm hùm thì các hộ nuôi tôm có thể tăng mật độ nuôi thêm 2,417 con/m2 và giảm bớt lượng thức 65,85
Trang 27kg/m3 với các điều kiện các yếu tố khác không đổi Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất các giải pháp và gợi ý các chính sách liên quan đến giống, thức ăn, thuốc cho tôm hùm cũng như các vấn đề liên quan đến việc tập huấn, tuyên truyền, nâng cao trình độ nuôi tôm của chủ hộ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho tôm hùm nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Vương Quốc Duy, Phạm Thị Tuyết Mai (2014) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong mô hình nuôi tôm càng xanh thương mại tại huyện Lấp Vò, Đồng Tháp Dữ liệu dùng trong bài được tác giả thu thập từ các hộ nuôi tôm càng xanh trên vùng nghiên cứu Sử dụng mô hình Cobb-Douglas, kết quả chỉ ra rằng doanh thu, chi phí nuôi tôm, sản lượng tôm và giá cả thành phẩm ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ nuôi Kết quả nghiên cứu cũng dẫn đến một vài giải pháp và ứng dụng để nâng cao hiệu quả mô hình nuôi tôm càng xanh
Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Khắc Minh (2014) các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong mô hình nuôi xen canh cá bống bớp và tôm sú của các hộ gia đình tại tỉnh Nam Định Tác giả dựa trên số liệu điều tra các hộ nuôi xen canh
cá bống bớp và tôm sú tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Phương pháp phân tích bao dữ liệu - DEA được sử dụng để đánh giá hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả quy mô (SE) của các hộ gia đình Sau đó phương pháp phân tích hồi quy được
sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố như độ tuổi, kinh nghiệm; số năm đi học; mật độ cá giống; mật độ tôm giống; hệ số thức ăn; hệ số nợ và số lần tham gia vào các khóa huấn luyện về nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân đến hiệu quả
kỹ thuật Kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật dưới giả thiết hiệu quả không thay đổi theo quy mô, hiệu quả thay đổi theo quy mô và hiệu quả quy mô lần lượt là 86,44%, 90,24% và 95,66% Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra số năm kinh nghiệm; số năm
đi học; số lần tham gia các khóa huấn luyện nuôi trồng thủy sản của người nuôi cá; mật độ thả cá; hệ số thức ăn có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi trồng thủy sản
Đặng Hoàng Xuân Huy, Trần Văn Thắng (2013) phân tích hiệu quả chi phí cho các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại thị xã Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tác giả
Trang 28đo lường hiệu quả chi phí (CE) cho các ao tôm thẻ chân trắng tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa dựa trên mô hình phân tích màng dữ liệu (DEA) tối thiểu hóa các yếu tố đầu vào trong trường trường hợp qui mô không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất (CRS) và qui mô ảnh hưởng đến kết quả sản xuất (VRS) Kết quả điều tra 250
ao nuôi với 1 biến đầu ra và 12 biến đầu vào trong năm 2011 cho thấy hệ số hiệu quả chi phí trung bình của ao nuôi tôm thẻ chân trắng tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa trong mô hình CE _CRS là 0,511, trong mô hình CE_VRS là 0,65 Nguyễn Thanh Long, Huỳnh Văn Hiền (2015) phân tích hiệu quả kỹ thuật và tài chính của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Cà Mau Nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá khía cạnh kỹ thuật và tài chính của hệ thống nuôi, xác định những thuận lợi và khó khăn của mô hình nuôi này Kết quả điều tra 34 hộ nuôi cho thấy các hộ nuôi có diện tích đất nuôi tôm thẻ chân trắng trung bình là 0,72 ha/hộ và diện tích ao nuôi trung bình là 0,22 ha/ao Tôm giống có kích cỡ từ PL8 đến PL12, có nguồn gốc từ các tỉnh miền Trung, và được thả nuôi với mật độ 74,7 con/m2 Tôm được cho ăn chủ yếu bằng thức ăn viên Sau thời gian nuôi 87,4 ngày, tôm được thu hoạch với kích cỡ tôm thu hoạch đạt 92,4 con/kg, tỉ lệ sống đạt 71%, hệ số tiêu tốn thức ăn 1,07 và năng suất trung bình đạt 6.366 kg/ha/vụ Kết quả cho thấy với chi phí sản xuất là 390 triệu đồng/ha/vụ, tổng doanh thu đạt 1.048 triệu đồng/ha/vụ và lợi nhuận bình quân khá cao là 657 triệu đồng/ha/vụ với tỉ suất lợi nhuận đạt 1,66 lần Tuy nhiên, nghề nuôi cũng gặp một số khó khăn lớn như chi phí thức ăn tăng cao, vốn đầu tư lớn, dịch bệnh và giá con giống cao
Nguyễn Thanh Long (2016) phân tích hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm
sú thâm canh ở tỉnh Cà Mau Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp được áp dụng trên 45 hộ nuôi tôm sú thâm canh ở huyện Đầm Dơi, Phú Tân và thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau nhằm đánh giá hiệu quả kỹ thuật và tài chính của
mô hình nuôi và xác định những thuận lợi và khó khăn của mô hình sản xuất Kết quả khảo sát cho thấy diện tích ao nuôi trung bình 0,27 ha/ao, tổng lượng thức ăn viên sử dụng trung bình là 6.656±2.302 kg/ha Tôm được nuôi với mật độ trung bình là 27,9±4,85 con/m2 và phần lớn con giống thả nuôi có nguồn gốc từ miền
Trang 29Trung Năng suất tôm và lợi nhuận trung bình của mô hình nuôi thâm canh tôm sú lần lượt là 5.246 ± 1.401 kg/ha/vụ và 551 ± 342 triệu đồng/ha/vụ Nghề nuôi tôm sú thâm canh hiện đang còn gặp nhiều khó khăn như thời gian nuôi lâu, sự tăng lên về giá thức ăn, dịch bệnh và giá thuốc cao
Dương Thúy Yên, Trịnh Thu Phương, Dương Nhựt Long (2014) nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của tuổi và kích cỡ cá bố mẹ chọn lọc theo khối lượng (cá có khối lượng lớn nhất ở mức 5% và 25% của đường phân phối chuẩn) lên sinh trưởng của cá rô đầu vuông (Anabas testudineus) Cá bột của 2 nhóm cá bố mẹ G1 chọn lọc (G2-CL1 và G2-CL2) và của cá bố mẹ ban đầu (G1-0) được so sánh tăng trưởng và
tỉ lệ sống với đàn con của cá G1 ngẫu nhiên (G2-NN) ở 2 giai đoạn ương Ở giai đoạn cá bột, cá được ương trong bể 1-m3 (3000 con/bể, 4 lần lặp lại) Thức ăn cho
cá gồm loại tươi sống (luân trùng, moina, trùn chỉ) kết hợp với thức ăn viên (42% đạm) Sau 21 ngày, chiều dài cá ương ở 2 nhóm chọn lọc (2,51±0,06 cm và 2,42±0,09 cm) cao hơn nhưng không có ý nghĩa so với nhóm G2-NN và G1-0 (tương ứng là 2,41±0,02cm và 2,37±0,06 cm) Tuy nhiên, khối lượng của cá G2-CL1 (0,43±0,37g) đạt cao nhất có ý nghĩa Ở giai đoạn ương lên giống, cá được ương trong giai 2 m2 (200 con/giai, 3 lần lặp lại) và cho ăn thức ăn viên Sau 30 ngày, cá G2-CL1 tăng trưởng nhanh nhất (6,50±1,57cm và 6,29±4,77g) Tỷ lệ sống của cá tương đương giữa các nghiệm thức (p>0,05), từ 79,8–84,9% Vì vậy, chọn lọc cá bố mẹ vượt đàn 5% góp phần nâng cao tăng trưởng của cá rô đầu vuông giai đoạn bột lên giống
2.5 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở các lượt khảo nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tác giả kế thừa
và đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm TCT tại huyện Cần Giờ bao gồm các nhân tố: chi phí thức ăn; chi phí nhiên liệu; giá tôm thành phẩm; kinh nghiệm nuôi; tập huấn kỹ thuật; nguồn gốc tôm giống; kích cỡ tôm giống; mật độ thả nuôi
Ngoài ra, dựa trên thực trạng nuôi tôm hiện nay và kinh nghiệm nuôi của các
kỹ sư nông nghiệp của Phòng Kinh tế tại huyện Cần Giờ, tác giả thấy rằng ô
Trang 30nhiễm môi trường có ảnh hưởng đến nghề nuôi tôm trên địa bàn và được đưa vào
mô hình nghiên cứu để kiểm định mức ý nghĩa của biến ô nhiễm có tác động đến lợi nhuận nuôi tôm TCT hay không
Hình 2.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm TCT
Nguồn: Đề xuất của tác giả (2018)
2.5.1 Biến độc lập
X1: Chi phí thức ăn (1000 đồng), là chi phí bỏ ra để mua thức ăn cho tôm trong quá trình nuôi, tôm phát triển càng lâu thì lượng thức ăn càng nhiều Việc tăng chi phí thức ăn được kỳ vọng sẽ làm tăng lợi nhuận nên mang dấu (+) (Vương Quốc Duy và Phạm Thị Tuyết Mai, 2014)
X2: Chi phí nhiên liệu (1000 đồng) bao gồm điện và xăng dầu chạy máy, là yếu tố để chạy máy sục khí tạo oxy cho tôm phát triển.Tôm nuôi phát triển mạnh,
Chi phí thức ăn (X1)
Chi phí nhiên liệu (X2)
Giá tôm thành phẩm (X3)
Kinh nghiệm nuôi (X4)
Nguồn gốc tôm giống (X6)
Kích cỡ tôm giống (X7)
Mật độ thả nuôi (X8)
Ô nhiễm môi trường (X9)
Lợi nhuận(Y) Tập huấn kỹ thuật (X5)
Trang 31thời gian nuôi sẽ dài và chi phí điện và xăng dầu chạy máy sẽ tăng, vi vậy chi phí nhiên liệu kỳ vọng sẽ làm tăng lợi nhuận nên mang dấu (+) (Trần Văn Út Tám, 2017; Dư Thị Thanh Trúc, 2012)
X3:Giá tôm thành phẩm (1000 đồng), là giá bán sau khi thu hoạch người nuôi tôm bán cho thương lái hoặc bán tại các chợ trong Tp.HCM Giá bán cao kỳ vọng sẽ làm tăng lợi nhuận nên mang dấu (+) (Vương Quốc Duy, Phạm Thị Tuyết Mai, 2014)
X4: Kinh nghiệm nuôi (số năm), là số năm thâm niên người nuôi tham gia hoạt động nuôi tôm Các yếu tố kỹ thuật, môi trường, nguồn nước, thời điểm thả nuôi và phân phối các yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến quá trình nuôi tôm, từ lúc chuẩn bị thả nuôi đến khi thu hoạch, vì vậy đòi hỏi người nuôi tôm tích lũy kinh nghiệm qua các năm nuôi tôm Kinh nghiệm nuôi kỳ vọng sẽ làm tăng lợi nhuận nên mang dấu (+) (Lê Thị Mạnh Hồng, 2015)
X5: Tập huấn kỹ thuật, là biến giả, nhận giá trị 1 khi hộ nuôi tôm được tập huấn, nhận giá trị 0 khi hộ nuôi tôm không được tập huấn Người nuôi được tập huấn kiến thức kỹ thuật nuôi hiện đại, cách áp dụng công nghệ mới, phòng trị bệnh và kiểm soát ao nuôi sẽ làm tôm tăng tỷ lệ sống và phát triển con tôm Vì thế tập huấn kỹ thuật kỳ vọng sẽ làm tăng lợi nhuận nên mang dấu (+) (Trần Văn Út Tám, 2017; Lê Thị Mạnh Hồng, 2015)
X6: Nguồn gốc con giống, là biến giả, nhận giá trị 1 khi hộ mua tôm của công ty, nhận giá trị 0 khi hộ mua tôm giống của trại thuần dưỡng tại địa phương Thường con giống ở công ty sẽ chất lượng cao, đã qua kiểm dịch, tỷ lệ sống cao nên thường giá sẽ cao Giống tôm ở trại thuần dưỡng hơi kém chất lượng hơn, tỷ
lệ sống thấp nhưng giá lại rẻ Biến nguồn gốc con giống kỳ vọng mang dấu (+) (-) (Nguyễn Thị Anh Thơ, 2016)
X7: Kích cỡ con giống, là biến giả, nhận giá trị 1 khi hộ mua tôm giống loại post 10 (loại tôm giống 10 ngày tuổi), nhận giá trị 0 khi hộ mua tôm giống loại post 12 (loại tôm giống 12 ngày tuổi) Kích cỡ con giống kỳ vọng mang dấu (+) (-) (Dương Thúy Yên, Trịnh Thu Phương, Dương Nhựt Long, 2014)
Trang 32X8: Mật độ con giống thả nuôi (con/m2), là số lượng con giống thả trên 1 mét vuông mặt nước, tùy theo điều kiện tự nhiên và thời điểm thả nuôi, người dân sẽ
áp dụng nuôi mật độ cao hay thấp Thường nuôi tôm ở mật độ thấp, tôm sẽ ít cạnh tranh thì tỷ lệ sống sẽ cao, chất lượng tôm sẽ tốt hơn nhưng năng suất tôm đạt thấp Ngược lại, nuôi tôm ở mật độ cao tuy đạt năng suất cao nhưng khó kiểm soát được dịch bệnh trong ao, độ cạnh tranh lớn và chất lượng tôm sẽ suy giảm Mật độ con giống thả nuôi kỳ vọng mang dấu (+) (-) (Trần Văn Út Tám, 2017; Nguyễn Thị Mộng Thu, 2017; Dư Thị Thanh Trúc, 2012; Lê Thị Mạnh Hồng, 2015; Nguyễn Thành Long, 2018)
X9: Ô nhiễm môi trường, là biến giả, nhận giá trị 1 khi có ô nhiễm môi trường, nhận giá trị 0 khi không có ô nhiễm môi trường Trước tình hình ô nhiễm ngày càng phức tạp như ô nhiễm nguồn nước, đất, khí hậu…ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nuôi Vì vậy, ô nhiễm môi trường kỳ vọng mang dấu (-) (Nguồn tác giả, 2018)
2.5.2 Biến phụ thuộc và các giả thuyết của mô hình
Y: Lợi nhuận (1000 đồng), là biến phụ thuộc của mô hình
Giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết H1: Nhân tố chi phí thức ăn có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm
Giả thuyết H2: Nhân tố chi phí nhiên liệu có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm
Giả thuyết H3: Nhân tố giá tôm thành phẩm có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm
Giả thuyết H4: Nhân tố kinh nghiệm có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm Giả thuyết H5: Nhân tố tập huấn kỹ thuật có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm
Giả thuyết H6: Nhân tố nguồn gốc con giống có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm
Trang 33Giả thuyết H7: Nhân tố kích cỡ con giống có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm
Giả thuyết H8: Nhân tố mật độ thả nuôi có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm
Giả thuyết H9: Nhân tố ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi tôm
Từ những kết quả tổng hợp các lượt khảo nghiên cứu tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các yếu tố tác động đến lợi nhuận nuôi tôm thẻ chân trắng như: chi phí thức ăn, chi phí nhiên liệu, giá tôm thành phẩm, kinh nghiệm nuôi tôm, tập huấn kỹ thuật nuôi, nguồn gốc con giống, kích cỡ con giống, mật độ thả nuôi tôm và 1 yếu tố môi trường ô nhiễm mà tác giả đề xuất trong mô hình nghiên cứu Các yếu tố này được tác giả thừa kế để làm cơ sở cho mô hình nghiên cứu tiếp theo
ở chương 3
Trang 34CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1.Mô hình nghiên cứu
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Nguồn: Đề xuất của tác giả (2018)
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu tác giả thu thập từ cuộc điều tra thủy sản 1/5/2018 của Chi cục Thống kê huyện Cần Giờ theo kế hoạch 140/CTK-NN ngày 16/03/2018 của Cục Thống kê Tp.HCM (Phụ lục 1); từ các xã, thị trấn và phòng, ban của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi lấy dữ liệu sẽ mã hóa, kiểm tra, làm sạch dữ liệu trước khi sử dụng phần mềm Excel và Stata phiên bản 12.0 phân tích
Vấn đề
nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan
Thu thập số
liệu thứ cấp
Mô hình nghiên cứu
Phân tích thực trạng sản xuất nuôi tôm
Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình Kết luận và đề xuất giải
pháp
Trang 35 Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng
trên địa bàn huyện Cần Giờ, Tp.HCM
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánhđể đo lường, phân tích các chỉ tiêu kinh tế, các tỷ số hiệu quả kinh tế, thiết lập các bảng biểu và đồ thị từ dữ liệu thu thập được, từ đó đánh giá được lợi nhuận từ tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng của hộ trên địa bàn
Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận trong nuôi tôm thẻ chân trắng: Doanh thu, tổng chi phí, giá bán, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (BCR) …
+ Doanh thu: là tổng số tiền thu được từ sản lượng thu hoạch tôm và mức giá
bán trên 1 đơn vị
Doanh thu = Sản lượng * Đơn giá bán
+Tổng chi phí: là toàn bộ chi phí mà hộ nuôi tôm bỏ ra và chi cho hoạt động
nuôi để tạo ra sản phẩm, chỉ tiêu này phụ thuộc vào quy mô sản xuất và mức đầu tư của từng hộ
Tổng chi phí = Chí phí vật chất + Chi phí lao động + Chi phí khác
+ Năng suất thu hoạch: là năng suất chỉ tính trên diện tích thu hoạch không bao gồm diện tích mất trắng
Năng suất thu hoạch = Sản lượng thu hoạch/Diện tích thu hoạch
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu đánh giá chi phí sản xuất để tạo ra 1 kg tôm
thẻ chân trắng
Giá thành = Tổng chi phí/Sản lượng
+ Lợi nhuận: là phần thu được từ doanh thu sau khi trừ đi tổng chi phí bỏ ra
để nuôi tôm
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
+ Tỷ suất lợi nhuận: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra để nuôi tôm
thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận - BCR (Benefit cost ratio) = Lợi nhuận/Tổng chi phí
Trang 36 Mục tiêu 2: Xác định mô hình, các nhân tố ảnh hưởng và phân tích mức độ
ảnh hưởng bởi các nhân tố đến lợi nhuận của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
Mô hình Cobb-Douglas được sử dụng để nghiên cứu:
LnY=β 0 + β 1 LnX 1 + β 2 LnX 2 + + β i X i + ε (3.1)
Trong đó:
Y: Biến phụ thuộc;
Xi: Biến độc lập;
β0: Hằng số của mô hình hồi quy;
βi: Hệ số hồi quy của biến độc lập thứ i;
ε: Sai số của mô hình
Phân tích mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến mô hình nuôi tôm TCT dựa trên phần mềm Stata 12.0
- Xét hệ số r từ ma trận tương quan:
+ r < 0,3: tương quan yếu
+ 0,3 ≤ r ≤ 0,5: tương quan trung bình
+ 0,5 ≤ r < 0,7: tương quan khá chặt chẽ
+ 0,7 ≤ r < 0,9: tương quan chặt chẽ
+ r ≥ 0,9: tương quan rất chặt chẽ
- Kiểm định mô hình hồi quy với hệ số xác định R2: đánh giá sự phù hợp của
mô hình với mẫu nghiên cứu Ngoài R2, Stata cũng tính hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) và hiển thị cả hai trên bảng kết quả hồi quy
+ Ý nghĩa R2 : cho biết tỷ lệ (%) phần biến động của biến phụ thuộc (Y) đã được giải thích bởi các biến độc lập (X) trong mô hình Còn lại (1- R2) là phần biến động chưa được giải thích gây ra bởi sai số R2 càng lớn càng tốt
+ R2 = 1: Mô hình hoàn toàn phù hợp với mẫu nghiên cứu
+ R2 = 0: Mô hình không phù hợp với mẫu nghiên cứu
+ Khi thêm biến độc lập vào mô hình thì R2 càng tăng Tuy nhiên cần xét R2 hiệu chỉnh (-Adiusted R2) để xem việc thêm biến có giúp cải thiện mô hình
về mặt thống kê hay không
Trang 37- Số thông kê F trong mô hình hồi quy:
+ Kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy
+ F càng lớn thì càng có ý nghĩa, vì khi đó Sig F càng nhỏ
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận hay bác bỏ giả thiết Ho
+ F dùng để so sánh trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α
Ho : β1=β2 =β3= = βi = 0 (βi các tham số hồi quy thứ i)
Biên độ lập (Xi) và biến phụ thuộc (Y) không có liên quan tuyến tính
H1 : βi ≠ 0 (Biến độc lập Xi và biến phụ thuộc (Y) có liên quan tuyến tính
+ Nếu F > Ftra bảng thì bác bỏ Ho.
+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ Ho càng cao
- Significant level (Sig F): mức ý nghĩa F, nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig F càng nhỏ càng tốt (Sig F<0,05), khi đó mô hình có độ tin cậy càng cao
- Kiểm định đa cộng tuyến: đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình có mối quan hệ với nhau Đa cộng tuyến hoàn hảo làm cho mô hình không ước lượng được Đa cộng tuyến không hoàn hảo có thể làm các biến độc lập cộng tuyến mất đi ý nghĩa trong mô hình hoặc có thể sai dấu của hệ số hồi quy
+ Mỗi biến độc lập trong mô hình sẽ có một hệ số phóng đại phương sai VIF Để tìm VIF, phải đảm bảo hàm hồi quy vừa chạy gần nhất trước đó là hàm hồi quy cần kiểm định đa cộng tuyến
+ VIF > 10: xác định đa cộng tuyến
+ Việc phát hiện đổi dấu do đa cộng tuyến có thể thực hiện bằng các
so sánh dấu của hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập với dấu của
hệ số hồi quy thu được khi chạy mô hình hồi quy Nếu hai dấu này khác nhau, đó là thể hiện của sai dấu cho các biến độc lập có tương quan với nhau
- Kiểm định tự tương quan: dùng kiểm định Durbin – Watson sau khi ước lượng hàm hồi quy Nếu Prob>chi2>5% xác định mô hình không có hiện tượng tự tương quan
Trang 38- Kiểm định phương sai thay đổi: dùng kiểm định White Kiểm định này được Halbert White đưa ra vào năm 1980
+ Nếu trường hợp có phương sai thay đổi, ước lượng tính được bằng OLS không còn là ước lượng hiệu quả nữa Đồng thời các kiểm định về hệ số hồi quy được tính toán dựa trên giả định Var(Ui) = σ2 không còn đáng tin cậy
+ Việc khắc phục phương sai thay đổi có thể tính lại giá trị các kiểm định để kiểm định đáng tin cậy hơn (bằng cách dùng ma trận ước lượng vững của hiệp phương sai) hoặc tìm ướng lượng hiệu quả hơn bằng GLS
Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp suy luận, diễn dịch để phân tích kết quả
từ mục tiêu 1, 2, nhằm đưa ra các chính sách và giải pháp phù hợp để nâng cao lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn huyện Cần Giờ
Tóm tắt chương 3
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài, mô hình phân tích và nguồn dữ liệu nghiên cứu Trên cơ sở lý thuyết và lượt khảo các nghiên cứu có liên quan, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ trên địa bàn
Mô hình nghiên cứu định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ nuôi tôm thẻ chân trắng gồm 9 biến độc lập: chi phí thức ăn, chi phí nhiên liệu, giá tôm thành phẩm, kinh nghiệm nuôi tôm, tập huấn kỹ thuật, nguồn gốc con giống, kích cỡ con giống, mật độ thả nuôi con giống, ô nhiễm môi trường