TÓM TẮT LUẬN VĂN Sự tham,gia của người dân có thể xem là một nhân tố quan trọng trong việc thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới và người dân là “chủ thể” của chương t
Trang 1NGUYỄN QUỐC TOẢN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
NGUYỄN QUỐC TOẢN
Trang 3LỜI,CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng,đây là công trình-nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử,dụng trong bất cứ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho,việc thực hiện luận văn đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Cà Mau, ngày 31-tháng 10 năm 2018
Người-thực hiện
Nguyễn,Quốc Toản
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung: 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 5
1.5 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ, LÝ THUYẾT 7
2 Cơ sở lý luận của đề tài 7
2.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 7
2.1.1 Sự tham gia của người dân 7
2.1.2 Mức độ tham gia của người dân 9
2.1.3 Lợi ích sự tham gia của người dân 10
2.1.4 Dân chủ tham gia tại Việt Nam 11
2.1.5 Lập kế hoạch có sự tham gia của người dân 12
2.1.6 Lập ngân sách có sự tham gia của người dân 13
2.1.7 Sự tham gia giám sát của người dân 14
2.2 Các khái niệm cơ bản về xây dựng nông thôn mới 15
2.2.1 Nông thôn 15
2.2.2 Khái niệm nông thôn mới 17
2.2.3 Nội dung xây dựng nông thôn.mới 18
Trang 52.2.4 Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới 20
2.2.5 Nội dung sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới 21
2.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới 27
2.3 Kinh nghiệm các nước 30
2.3.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước về sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên thế giới 30
2.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc 30
2.3.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc 31
2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 36
2.3.3 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Cà Mau 42
2.3.4 Một số bài.học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 42
2.3.5 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 44
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU 46
3.1 Quy trình nghiên cứu 46
3.2 Nội dung nghiên cứu 46
3.2.1 Đánh giá nhận thức của người dân trong việc XDNTM 46
3.2.2 Đánh giá sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới ở huyện Cái Nước 46
3.3 Thu thập dữ liệu 47
3.3.1 Thông,tin thứ cấp 47
3.3.2 Thông tin sơ cấp 47
3.3.3 Xác định sự tham gia của người dân vào xây dựng chương trình Nông thôn mới 48
3.4 Phương pháp thu thập thông tin 48
3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 48
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 48
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 48
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 48
Trang 63.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 49
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN,CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Thông tin mẫu khảo sát 50
4.2 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Cái Nước 50
4.3 Thực trạng tham gia của người dân 52
4.3.1 Sự tham gia của người dân trong công tác tổ chức hội họp 53
4.3.2 Sự tham gia của người dân trong việc phát triển kinh tế 55
4.3.2.1 Người dân tham gia các lớp tập huấn và đào tạo ứng dụng kỹ thuật 55
4.4.3 Sự tham gia của người dân trong đóng góp xây dựng nông thôn mới 57
4.4.3.1 Người dân tham gia đóng góp kinh phí xây dựng công trình nông thôn 57
4.3.4 Sự tham gia của người dân trong kiểm tra, giám sát 59
4.4 Đánh giá các yếu tố ảnh,hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Cái Nước 61
4.4.1 Các yếu tố chủ quan 62
4.4.1.1 Trình độ dân trí 62
4.4.1.2 Ý thức của người dân 63
4.4.1.3 Kinh tế của hộ 63
4.4.1.4 Kinh phí hoạt động hạn hẹp 64
4.4.2 Các yếu tố khách quan 65
4.4.2.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước 65
4.4.2.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội 65
4.5 Đánh giá những kết quả đạt được và một số tác động của NTM ở huyện Cái Nước 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Khuyến nghị 70
5.2.1 Nâng cao trình độ, nhận thức của người dân 72
5.2.2 Nâng cao thu nhập cho người dân 73
5.2.3 Tăng cường cơ chế dân chủ cơ sở 74
Trang 75.2.4 Xây dựng các tổ chức đoàn thể vững mạnh 75 5.2.5 Phát triển hệ thống thông tin tuyên truyền 75 5.3 Hạn chế của đề tài 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MTQGXDNTM : Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
XD NTM : Xây dựng nông thôn mới
CQĐP : Chính quyền địa phương
GTNT : Giao thông nông thôn
CB, CC, VC : Cán bộ, công chức, viên chức
HĐND : Hội đồng nhân dân
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ANTT : An ninh trật tự
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lợi ích,sự tham gia của người dân 11
Bảng 4.1 Phân phối mẫu điều tra theo xã 50
Bảng 4.2 Người dân,tham gia thành lập Ban phát triển ấp xây dựng NTM 54
Bảng 4.3 Người dân tham gia các cuộc họp 54
Bảng 4.4 Người dân tham gia lập kế hoạch XDNTM (Xây dựng lộ GTNT) 55
Bảng 4.5 Người dân tham gia các lớp tập huấn, đào tạo ứng dụng kỹ thuật (Nuôi tôm QCCT, Siêu thâm canh, Nuôi ca chình, Nuôi dê) ở do xã tổ chức 56
Bảng 4.6: Người dân tham,gia đóng góp kinh phí thực hiện các mô hình sản xuất 57
Bảng 4.7: Người dân tham gia công lao động xây dựng công trình 59
Bảng 4.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong XDNTM 61
Bảng 4.9 Trình độ học vấn của,người được khảo sát 62
Bảng 4.10 Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 64
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 : Ảnh hưởng của độ tuổi đến mức độ quan tâm của,người dân trong việc xây,dựng NTM 28 Biểu đồ 2: Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến mức độ quan tâm của người dân trong việc xây dựng NTM 29
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sự tham,gia của người dân có thể xem là một nhân tố quan trọng trong việc thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới và người dân là “chủ thể” của chương trình, là người hưởng lợi trực tiếp Do đó, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân vào quá trình XD NTM thông qua nghiên cứu tình huống ở địa bàn cụ thể là cần thiết để đưa ra các chính sách phù hợp
Đề tài đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người,dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và đề ra khuyến nghị để tăng cường sự tham gia của người dân trong XD NTM
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phỏng vấn một số người dân tại địa bàn, lập bảng hỏi để từ đó phân tích, so sánh và thống kê để trả lời cho câu hỏi: để xem xét hình thức và mức độ tham gia của người dân đối với chương trình NTM tại huyện Cái Nước?
Qua đề tài đã thấy được có rất,nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân và vẫn còn một số khó khăn hạn chế sự tham gia của người dân,… mà trong thời gian tới cần được khắc phục để huy động tổng lực cho xây dựng NTM
Từ khóa: xây dựng nông thôn mới
Trang 12The participation of the people can be seen as an important factor in the successful implementation of the new rural construction program and the people are the "subject" of the program, who are direct beneficiaries Therefore, analyzing the factors affecting the participation of people in the NTM construction process through the study of specific local situations is necessary to come up with appropriate policies
The study evaluated the factors affecting the participation of people and people in the construction of new rural areas in Cai Nuoc and Ca Mau districts and proposed recommendations to enhance the participation of people in building rural areas
The study evaluated the factors affecting the participation of people and people in the construction of new rural areas in Cai Nuoc and Ca Mau districts and proposed recommendations to enhance the participation of people in building rural areas
The thesis uses qualitative research methods, interviews with a number of people in the area, questionnaires from which to analyze, compare and statistics to answer questions: to consider form and level citizen participation in the program for rural areas in Cai Nuoc district?
Through the topic, it was found that there are many factors affecting the participation of the people and there are still some difficulties limiting the participation of the people, in the future, it needs to be overcome to mobilize total force for building NTM
Keywords: new rural construction
Trang 13CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Bối cảnh nguyên cứu
Việt Nam hiện tại vẫn đang là một nước nông,nghiệp với khoảng 70% dân số sống ở khu vực nông thôn Vì vậy, phát triển nông thôn là nhiệm vụ quan trọng,nhằm từng bước nâng cao mức sống của người dân nông,thôn, thu hẹp dần khoảng cách thành thị nông thôn Trong nhiều dự án đã được triển khai trên toàn quốc thì chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới (MTQGXDNTM) là chương trình phát triển nông thôn toàn diện nhất bao trùm mọi lĩnh vực của khu vực nông thôn Điểm khác biệt của chương trình này so với những chương trình đi trước là đã bao quát toàn bộ mọi lĩnh,vực của đời sống xã hội chứ không thiên về đầu tư cơ sở hạ tầng Với quyết tâm nâng cao chất lượng ở khu vực nông thôn, Hội nghị TW lần thứ bảy của BCH Trung ương Đảng khóa X về chính sách Tam nông đã ra Nghị quyết,số 26-NQ/TW xác định các mục tiêu xây dựng NTM Theo định hướng đó, Quyết định số 800/QĐ-TTg của,Thủ tướng Chính phủ
đã khẳng định chương trình MTQGXDNTM là một chương trình,tổng thể về phát triển kinh tế xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng để phát triển toàn diện khu vực nông thôn Theo đó, mục tiêu của Chương trình hành động đề ra nhằm: nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh,thần của người dân nông thôn tập trung đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn, XD NTM bền vững theo hướng giàu đẹp, văn minh
Trong quá trình thực hiện, Chương,trình MTQG XD NTM đa đạt được,những kết quả tích cực Theo báo cáo sơ kết kết quả thực hiện Chương trình giai đoạn,2010 - 2015, phương hướng 2016 - 2020 cho thấy trong bối cảnh đất nước chịu nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, song với sự nỗ lực của các cấp chính quyền và sự tham gia đồng lòng của người dân đã đạt được nhiều kết quả khả quan Theo số liệu thống kê, tính đến hết,tháng 6/2018, cả nước có trên 1.761 xã đạt chuẩn 19 tiêu,chí Nông thôn mới, chiếm 19,7% trong số khoảng trên 9.000 xã của cả nước; bình quân tiêu chí/xã đạt 12,9 tiêu chỉ, tăng 2,9 tiêu Chí so
Trang 14với đầu 2015 Mục tiêu của Chương trình XD NTM giai đoạn 2016 - 2020 là đến năm 2020, số xã đạt NTM chiếm 50%, mỗi tỉnh thành phố có ít nhất 01 huyện NTM; tiêu chí mỗi xã trên cả nước bình quân đạt 15 tiêu chí, không còn xã dưới 5 tiêu chí; cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống của người dân nông thôn như điện, đường giao thông, nước sinh hoạt
Trong 5 năm, cả nước đã huy,động được khoảng 851.380 tỷ đồng đầu tư cho Chương trình Trong đó, ngân sách nhà nước,(bao gồm các chương trình, dự án khác) 266.785 tỷ đồng (31,34%), tín dụng 434.950 tỷ đồng (51%),doanh nghiệp 42.198 tỷ đồng <4,9%›, người dân và cộng đồng đóng,góp 107.447 tỷ đồng (12,62%)
Riêng ngân sách Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho,Chương trình 98.664 tỷ đồng (11,59%) Trong đó, ngân sách,Trung ương 16.400 ty đồng (sự nghiệp kinh tế 3.480
tỷ đồng, đầu tư phát triển 2.420 tỷ đồng, trái phiếu,Chính phủ 10.500 tỷ đồng), ngân sách địa phương các cấp 82.264 tỷ đồng (Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình
MT QG XD NTM, tháng 6 năm 2018)
Tại tỉnh Cà Mau, trong 5 năm qua, Chương trình xây dụng,NTM đã được triển khai toàn diện và cũng đã thu được những thành,quả đáng khích lệ Bộ mặt nông thôn của tỉnh đang dần thay đổi, đặc biệt hạ tầng nông thôn phát triển mạnh
mà nhiều tuyến đường giao thông liên xã, đường trục xã, ấp… được cải tạo hay xây mới tạo sự thuận tiện phục vụ sản xuất, đi lại, giao thương của nhân dân, hệ thống thủy lợi tiếp tục được đầu tư kiên cố để đẩy mạnh chương trình thâm canh sản xuất, nâng cao năng suất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản; việc xây dựng trụ sở, trường học, trạm y tế, hệ thống điện, nhà văn hóa, chợ nông thôn, nước sinh hoạt,…dần được hoàn thiện
Bên cạnh những thành công đạt được thì trong quá,trình XD NTM còn gặp không ít khó khăn, vướng mắc Đặc biệt là các khó khăn liên quan đến người dân như: nhận thức của người dân về XD NTM còn hạn chế, nhất là ở những khu vực vùng sâu, vùng xa Ở một số địa phương, nhận thức người dân chưa,được sâu sắc, chưa hiểu rõ chương trình này là phát huy nguồn lực của nhân dân, vai trò chủ thể
Trang 15của nhân dân, nên một số nơi còn trông chờ, ỷ lại vào nhà nước Có đến 50% những khó khăn là do người dân có nhận thức chưa đúng về XD NTM, chưa coi mình là
“chủ thể” của chương trình, năng lực của cán bộ còn yếu và thiếu về số lượng, nhiều người dân coi đây là cơ hội để hưởng nguồn đầu tư nên họ có tâm lý ỷ lại, coi đây là là phần việc của Chính quyền Nhưng thực tế về khả năng thành công cũng như tính bền vững của chương trình NTM phụ thuộc vào sự tham gia của người,dân
Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 - 2018: trong tổng nguồn vốn đầu tư 36.493 tỷ đồng, nguồn vốn người dân đóng góp 424,5 tỷ đồng, chỉ chiếm 1,2%, rất thấp so với yêu cầu của Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 10% (Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM tỉnh Cà Mau 2018)
Trên địa bàn huyện Cái Nước, thời gian qua Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt nhiều kết quả, song vẫn chưa phát huy hết vai trò của người dân nông thôn, đặc biệt là quan tâm nhiều đến vai trò của người dân trong việc thực hiện các chương trình, dự án, mô hình phát triển nông nghiệp - nông thôn tại địa phương, tham gia xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho đời sống dân sinh, Vì vậy, việc nâng cao sự tham gia của người dân vừa là hành động để tiếp tục thực hiện, vừa là mục đích để hướng tới trong quá trình xây dựng NTM Khi sự tham gia của người dân được,cải thiện theo chiều hướng tích cực hơn thì nguồn lực đầu tư cho xây dựng NTM không chỉ tăng lên mà còn thúc đẩy người dân tự tin hơn, năng động hơn, tham gia đóng góp tích cực hơn để xây dựng NTM tại địa phương mình
Qua khảo sát sơ bộ tại huyện Cái Nước, tôi nhận thấy sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM còn hạn chế và thụ động Thực tế này phản ánh sự bất cập trong chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn, dựa vào phát triển cộng,đồng
và các chính sách của nhà nước cũng như thực tế khi triển khai các chính sách tại cơ
sở Khi sự tham gia của người dân được cải thiện, không chỉ nguồn lực đầu tư cho
Trang 16xây dựng NTM tăng lên mà còn thúc đẩy người dân tự tin… tự quyết và tham gia chủ động tích cực hơn trong xây dựng NTM ở địa phương
Sự tham,gia của người dân có thể xem là một nhân tố quan trọng trong việc thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới Khi tham gia vào quá trình xây dựng, có thể thấy rằng, ngoài các nguồn lực khác để đảm bảo mục tiêu chung thì sự tham gia của người dân đóng vai trò quan trọng vì người dân là “chủ thể” của chương trình, là người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình Thông qua các lợi ích trực tiếp này, như việc tiếp cận được các dịch vụ cơ bản từ cơ sở hạ tầng, văn hóa, xã hội, môi trường từ đó sẽ nâng cao được mức sống của người dân, từ đó giảm nghèo bền vững, trực tiếp góp phần thực hiện mục tiêu chung của xã hội Như vậy, để hoàn thiện được mục tiêu XD NTM theo định hướng đã để ra phải có sự tham gia của người dân, không những vậy, đây sẽ là lực lượng quyết định sự thành bại và tính bền vững của Chương trình
Do đó, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân vào quá trình XD NTM thông qua nghiên cứu tình huống ở một địa bàn cụ thể là cần
thiết để đưa ra các chính sách phù hợp Vì thế, bản thân tôi thực hiện để tài: “Các
yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 17- Đề xuất,giải pháp để nâng cao sự tham gia của người dân trong công tác xây dựng nông thôn,mới
1.3 Đối tƣợng và,phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên,cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người
dân trong việc xây dựng nông thôn mới tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, mức độ tham gia của người dân vào quá trình xây xựng nông thôn,mới, những vấn đề
lý,luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới
Phạm vi nghiên,cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn 03 xã nông thôn mới (Phú Hưng, Hưng Mỹ và Hòa Mỹ) của huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phỏng vấn một số người dân tại địa bàn và chuyên gia, lập hàng khảo sát để từ đó phân tích, so sánh và thống
kê mô tả để trả lời cho các câu hỏi:
Câu hỏi 1: Để xem xét hình thức và mức đó tham gia của người dân đối với chương trình NTM tại huyện Cái Nước, đề tài thực hiện khảo sát tại địa phương thông qua bảng hỏi, phỏng vấn người dân, chuyên gia Thông qua việc khảo sát này,
đề tài sẽ nhìn nhận vai trò tích cực của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới
Câu hỏi 2: Từ việc khảo sát để cho thấy vai trò quan trọng của người dân có ảnh hưởng đến sự thành công của chương trình, đề tài đưa ra một số khuyến nghị chính sách để tăng cường sự tham gia của người dân nhằm đảm bảo tính bền vững của chương trình
1.5 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc của Luận văn bao gồm 5 chương với các chủ để sau: Chương 1: Đặt vấn đề; Chương 2: Tổng,quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên,cứu và thảo luận; Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị
Trang 18Tóm tắt chương
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của vấn để nghiên cứu; Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, những câu hỏi đặt ra và kết cấu của luận văn cần thực hiện
Trang 19Chương 2
TỔNG QUAN CƠ SỞ,LÝ THUYẾT
2 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1 Sự,tham gia của người dân
Sự tham,gia của người dân được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc vào hoạt động, mức độ mà người dân tham gia Theo Florin Paul (1990), “Sự tham gia của ngươi dân là một quá trình trong đó các cá nhân tham gia vào việc ra quyết định trong các tổ chức, chương trình và môi trường ảnh hưởng đến họ”
Theo Pierre Andre (2012), “Sự tham gia của người dân là một quá trình mà trong đó những người dân thường tham gia trên cơ sở tự nguyện hoặc bắt buộc và hành động một mình hoặc trong một nhóm với mục tiêu ảnh hưởng đến quyết định
sẽ tác động đến cộng đồng của họ” Sự tham gia này có thể diễn ra bên trong hoặc bên ngoài khuôn khổ, thể chế và nó có thể được tổ chức bởi thành viên của các tổ chức xã hội hay người ra quyết định
Harding cùng cộng sự (2009) đã phân tích khái niệm “Sự tham gia của cộng đồng” theo cách phân tách từng thành phần riêng biệt: “tự tham gia” và “cộng đồng” “Sự tham gia” được hiểu là quá trình đối thoại giữa cộng đồng và người ra quyết định, giữa một bên là các cá nhân, nhóm, tổ chức và một bên là nhóm chính quyền trong việc,thảo luận và ra các quyết định “Cộng đồng” bao gồm tất cả các chủ thể đóng góp hay bị ảnh hưởng bởi các quyết định “Cộng đồng” được hiểu với một nội hàm rất rộng, bao gồm tất cả các thành viên cùng sinh sống trong một khu vực địa lý, có những đặc điểm chung về lối sống và các điều kiện kinh tế, xã hội,,văn hóa, chính trị
Tùy thuộc vào hoàn cảnh, đặc điểm của từng địa phương, trình độ nhận thức của,người dân… mà mức độ tham gia của người dân thể hiện ở các cấp độ khác,nhau:
+ Không có sự tham gia: mọi công việc đều do nhà nước làm bằng cách thuê người ngoài vào làm người dân không tham gia vào bất kỳ khâu nào của quá trình
Trang 20+ Tham gia thụ động: người dân làm theo ý của người đại diện nhà nước mà không hiểu việc mình đang làm người dân được đóng góp ý kiến nhưng chỉ là hình thức, mọi quyết định không phụ thuộc vào ý kiến người dân
+ Tham gia thông,qua việc cung cấp thông tin: thông qua trả lời các câu hỏi
mà người đại diện nhà nước đưa ra, người dân không tham gia vào quá trình phân tích hay sử dụng các thông tin mà mình đưa ra
+ Tham gia bởi nghĩa,vụ hoặc bị bắt buộc: người dân phải đóng góp tiền của, sức lao động theo nghĩa vụ, do người đại diện nhà nước khởi xướng, định hướng
+ Tham gia bởi định hướng từ bên,ngoài: người dân tự nguyện tham gia đóng góp vào chương trình do bên ngoài khởi xướng, hỗ trợ và chịu trách nhiệm trong quyết định của mình
+ Tham gia tự nguyện: nhận thấy lợi ích mà mình nhận được thông qua chương trình, người dân tự lên kế hoạch thực hiện, đánh giá và quản lý mà không có
sự định hướng từ bên,ngoài
Từ khái niệm nền tảng “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng”, nhiều tác giả đã xây dựng thang đo của sự tham gia, trong đó các thang đo đều hướng tới việc đảm bảo mục tiêu thực hiện dân chủ, trao quyền và quyền con người Trong số đó phải kể đến các công trình nghiên cứu của Sheưy R Amstein (1969), Wilcox (2003)
và Choguil (1996)
Từ các nghiên cứu của các tác giả trên, có thể thấy rằng người dân tham gia theo các mức độ khác nhau vào các chương trình mà có tác động trực tiếp đến họ hay đến cộng đồng dân cư nơi họ sinh sống theo nhưng hình thức và mức độ khác nhau Vì vậy, khi đánh giá Chương trình xây dựng NTM, ta nhận thấy 11 nội dung với 19 tiêu Chí xây dựng NTM này điều liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến cộng,đồng dân cư nông,thôn nên đây là cơ sở cho người dân tham gia vào các hoạt động xây dụng NTM Cụ thể hơn, người dân nông thôn là người thụ hưởng nhưng thành quả trong xây dựng NTM nên chỉ có họ mới là người hiểu rõ nhất nhu cầu của mình Từ những nhu cầu đó, người dân biết cần phải làm gì, làm như thế nào để đạt được mục tiêu đề ra
Trang 212.1.2 Mức độ tham gia của,người dân
Khi,nhắc,đến mức độ tham gia của,người dân, Andre P Mania và Lanmafaukpotin (2012) đã đưa ra,sáu mức độ tham gia của người dân vào các công việc phát triển cộng,đồng:
Sự,tham gia thụ,động (Passive panicipation): tham gia một cách bị động, thực hiện theo sự chỉ bảo, không chủ động tham gia vào quá trình ra,quyết định
Tham,gia,thông qua việc cung cấp thông tin (Participation as contributor): người dân,tham gia,trả lời các câu hỏi điều tra, không tham gia vào quá trình phân tích và sử dụng thông,tin
Tham,gia như nhà tư vấn (Participation as consultants): người dân được tham vấn và đưa ra ý kiến về các vấn đề của địa phương
Tham,gia trong việc thực hiện (Participation in implementation): người dân thành lập nhóm,để thực hiện những chương trình hay các dự án tại địa phương, không bao gồm quá trình,tham gia ra quyết định
Tham,gia trong quá trình ra quyết định (Participation in decision marking); người dân chủ,động tham gia vào quá trình phân tích, lập kế hoạch và tham gia vào quá trình ra quyết định
Tham gia,tự nguyện (self mobilization): người dân tự thực hiện không có sự
hỗ trợ định hướng từ bên ngoài
Sự tham,gia tích cực của người dân ở bốn cấp độ (The White Paper ,1998): (1) Là,cử tri: để đảm bảo trách nhiệm dân chủ tối đa của các lãnh đạo chính trị bầu cho các,chính sách họ được trao quyền để thúc đẩy
(2) Là,một công dân: người thể hiện thông qua các hiệp hội liên quan khác nhau, quan,điểm của họ trước, trong và sau quá trình xây dựng chính sách để đảm bảo rằng các chính sách phản,ánh sở thích của cộng đồng càng nhiều càng tốt
(3) Là,người tiêu dùng và người dùng cuối cùng: nhưng người mong đợi giá trị đồng tiền, các dịch vụ giá cả phải chăng và phục vụ lịch sự
Trang 22(4) Là,đối tác, tổ chức liên quan trong việc huy động các nguồn lực cho phát triển thông qua,các doanh nghiệp phi lợi nhuận, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức dựa vào,cộng đồng
Trong bài,viết về “sự tham gia của cộng đồng là chìa khoá để phát huy sức mạnh cộng đồng” của Ben Fleming,và Phil Bartle đã đưa 10 vấn để then chốt trong
sự tham gia của cộng đồng,(hai tác giả có sử dụng “Hướng dẫn cộng đồng tham gia
có hiệu quả” của David Wilcox),,trong đó có mức độ tham gia của Sherry Amstein(1969) mô tả quá trình tham gia của cộng đồng như là một chiếc thang với tám bước:
(1) Sự vận động,và (2) Liệu pháp: chưa tạo ra sự tham gia, chỉ có mục đích đào tạo người tham gia Giả sử kế hoạch kiến nghị là tốt nhất và phải giành được sự ủng hộ từ cộng đồng thông,qua quan hệ công chúng; (3) Cung cấp thông tin: Đây là bước quan trọng đầu tiên nhằm,thúc đẩy sự tham gia nhưng thường thông tin chỉ mang tính một chiều mà không có phản hồi; (4),Tham vấn: Khảo sát thái độ tổ chức các cuộc họp khu dân cư và tham khảo ý,kiến cộng đồng Thường lại chỉ là những nghi thức; (5) Động viên: Bầu những thành,viên xứng đáng vào Ủy ban; (6) Hợp tác: Dân xếp để phân phối lại quyền lực giữa,công dân và nhà cầm quyền Cả hai đều phải có trách nhiệm trong lên kế hoạch và ra,quyết định; (7) Ủy quyền; (8) Các công dân phải nắm giữ đa số các vị trí trong Ủy ban,và có quyền quyết định Quần chúng đã có thể chịu trách nhiệm
Hay,theo Ngân hàng Thế giới (2000) có bốn mức độ độc quyền (hoặc các loại) của sự tham,gia, thứ tự tăng dần từ ảnh hưởng ít nhất đến anh hưởng nhiều nhất: (1) chia sẻ,(một chiều truyền thông) thông tin; (2) tham vấn (giao tiếp hai chiều); (3) hợp tác,(điều khiên chia sẽ qua các quyết định và nguồn lực); và (4) ưao quyển (chuyển giao,quyền kiểm soát các quyết định và nguồn lực) Bốn cấp không chỉ về quy mô mà còn cho,biết các loại khác biệt rõ nét về sự tham gia
2.1.3 Lợi ích,sự tham gia của người dân
Kinh,nghiệm từ các nơi khác trên thế giới cho thấy rằng việc cải thiện sự tham gia của công,chúng trong chính phủ có thể tăng cường chính quyền tốt
Trang 23Sự tham,gia đã được sử dụng để xây dựng năng lực địa phương và tự chủ nhưng cũng để,biện minh cho việc mở rộng quyền lực của nhà nước Nó cũng đã được sử dụng để thu,thập dữ liệu và phân tích tương tác Tại sao cần phải thúc đẩy
Sự tham gia của công chúng?,Nghiên cứu do DPLG (Khanya, 2002) đã chỉ ra rằng
sự tham gia của công chúng được,đẩy mạnh vì bốn lý do chính (1) Sự tham gia của công chúng được khuyến khích,vì nó là một yêu cầu pháp lý để tham khao ý kiến (2) Sự tham gia có thể được thúc đẩy,để thực hiện kế hoạch và các dịch vụ có liên quan nhiều hơn đến nhu cầu và điều kiện,phát triển của địa phương (3) Sự tham gia
có thể được khuyến khích để bàn giao trách,nhiệm cho các dịch vụ và thúc đẩy hoạt động cộng đồng Cuối cùng, sự tham,gia của công chúng có thể được khuyến khích
để trao quyền cho các cộng đồng địa,phương để có thể kiểm soát cuộc sống và sinh
kế của riêng mình
Bảng 1.1: Lợi ích,sự tham gia của người dân Lợi ích,sự tham gia của người dân
1 Tăng mức độ thông,tin trong nhân dân
2 Xác định nhu,cầu tốt hơn cho nhân dân
3 Cải thiện,cung cấp dịch vụ
4 Trao quyền,cho nhân dân
5 Tăng cường,trách nhiệm
6 Phân phối,của cải tốt hơn
7 Đoàn kết,nhân dân lớn hơn
8 Sự đa dạng,với sự khoan dung hơn
Nguồn:,DPLG, 2017
2.1.4 Dân chủ tham,gia tại Việt Nam
Ngày,19 6/1998 “Về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng bản, thôn ấp, cụm dân cư” Và,hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ,về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị,sự nghiệp công lập Quy chế dân chủ ở cơ sở sẽ góp phần quan trọng cũng cố quyền,làm chủ của nhân dân, nhằm phát huy sức sáng tạo
Trang 24của nhân dân trong phát triển kinh,tế, ổn định chính trị xã hội, tăng cường đoàn kết toàn dân, cải thiện dân sinh, năng,cao dân trí, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” Trong đó,với bốn lĩnh vực cơ bản sự tham gia của người dân:
(1) Nghe,thông tin
(2) Người,dân tham gia thảo luận và ra quyết định,
(3) Người dân,tham gia thảo luận nhưng chính quyền địa phương ra quyết định
(4) Người,dân tham gia giám sát
2.1.5 Lập,kế hoạch có sự tham gia của người dân
Năm 2003, nhóm hành động chống đói,nghèo (PTF) đã hỗ trợ thực hiện cho các đánh giá nghèo,có sự tham gia của cộng đồng (PPAs) ở 12 tỉnh của Việt Nam Đây là dự án có các nhà,tài trợ bao gồm ADB, AusAID, DFID,….và Ngân hàng thế giới Lập kế hoạch có sự,tham gia của người dân được đưa vào nước ta thông qua các dự án của các tổ chức phi,chính phủ và các nhà tài trợ, nhằm thiết lập cơ chế tham gia của người dân đối với hạ tầng cơ,sở ở nông thôn
Việc tham,gia lập kế hoạch của người dân trong việc phát triển hạ tầng trong giảm nghèo,đã được Shanks, E và Turk, C (2002), Ngân hàng Thế giới cùng với ActionAid CRS, Oxfam Anh,,Plan Việt Nam và Quỹ Cứu trợ Nhi đồng Anh khẳng định: “Mong muốn mạnh mẽ được tham gia nhiều hơn trong việc lập kế hoạch và quản lý các hạ tầng của các cán bộ cấp xã, phường để tăng việc làm và phát triển kinh tế địa phương, giảm chi phí xây dựng và nâng cao chất lượng xây dựng cũng như tạo ra ý thức về quyền làm chủ của địa phương; Đòi hỏi về việc cần được cung cấp nhiều thông tin hơn và được tham gia nhiều hơn vào việc ra quyết định của các cộng đồng nghèo”
Tuy,nhiên thành công của quá trình tham gia chủ yếu phụ thuộc vào chính quyền,xã và lãnh đạo ấp, khóm có thiện,chí và năng lực thực hiện cũng như cách tiếp cận và,lập kế hoạch Chất lượng về sự tham gia của người dân trong việc lập kế
Trang 25hoạch, hay,những người được mời tham gia trong việc lập kế hoạch là vấn đề cần quan tâm và cần được chọn,lọc
2.1.6 Lập,ngân sách có sự tham gia của người dân
Vấn đề lập ngân sách,là vấn đề nóng trên thế giới Ví dụ như ở Brasil, theo Enriqueta,Aragonés, Santiago Sánchez Pagés trong bài viết A theory of panicipatory democracy,based on the real case of Porto Alegre (2009), cho thấy rằng vai trò của người dân,trong việc tham gia dân chủ lựa chọn và thực thi các chính sách Tại Porto Alcgre, có,hệ thống của sự tham gia soạn lập ngân sách (Orcamento Panicipativo), gọi tắt là OP, là,nói tiếng nhất và thành công nhất của thí nghiệm quản lý của địa phương trên,cơ sở sự tham gia dân chủ Công chúng giám sát và kiểm soát của chính quyền thành,phố là một trong những vấn để chính trong các cuộc họp Các đô thị chiếm việc thực hiện,các kế hoạch đầu tư năm trước Sau
đó, các cuộc thảo luận tập trung vào thiết lập,một cấp bậc có sự thỏa thuận của các
ưu tiên cho tìm vùng và một danh sách các yêu,cầu phân cấp trong mỗi ưu tiên Họ giám sát việc thực hiện ngân sách và thông báo cho,người dân Tính,năng quan trọng của mô hình Porto Alegre bao gồm:
Công,bằng xã hội thông qua một công thức phân bố nhằm giúp những khu vực tụt hậu để bắt kịp những khu,vực phát triển khác;
Ở Kiểm,soát công dân thông qua một hội đồng có sự tham gia của Ngân sách nhà nước họp thường,xuyên, đồng thời quy hoạch trong việc quản lý và tham gia vào các phân bố các hợp,đồng công khai;
Cán bộ,trong đảng mang năng lực kỹ thuật để phân tích các công dân và xem xét kỹ lưỡng và liên,kết với các nhóm thiệt thòi, mà nếu không có thể không cảm thấy đủ tự tin đã tham gia,vào quá trình này
Hệ,thống mà trong đó công dân được trao quyền để cùng nhau quyết định về ngân sách,là khả hiếm khi được áp dụng ở những nơi khác Trong trường hợp của Porto Alegre nó,tạo ra một cảm giác,mạnh mẽ của tình đoàn kết; "Khi bạn thấy mình quyết định cùng với những người khác, bạn bắt đầu suy nghĩ về phúc lợi của toàn bộ cộng đồng… Bạn làm tăng tinh thần của tình,đoàn kết" Cùng với,nhau các tính năng
Trang 26này góp phần làm cho Porto Alegre ngân sách,có sự tham gia ủng hộ người nghèo và
hỗ trợ việc trao quyền cho người dân,sống trong nghèo đói ở các đô thị
Tại Việt Nam, nhà nước,ta với khẩu hiệu “Nhà nước và nhân dân cùng làm” với các chương,trình như xã hội hoá giáo dục, xã hội hoá giao thông, , nhằm thực hiện chủ trương,nhà nước cung cấp ngân sách, người dân cùng giám sát và thực hiện
2.1.7 Sự,tham gia giám sát của người dân
Hiện nay, tại,các nước trên thế giới vẫn để theo dõi và giám sát công việc của Chính,phủ là một trọng tâm trong các chương trình dân chủ trực tiếp Với các công
cụ như “thẻ báo cáo công dân, các ban giám sát hỗn hợp công dân chính phủ và kiểm toán tham gia” Tại,nước ta, với sự hỗ trợ của Unicef, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư
đã để xuất bộ công cụ kiểm,toán xã hội cho kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (KHPTKTXH), các,công cụ được để xuất cho nước ta gồm: thẻ Báo cáo Công dân, thẻ điểm Cộng đồng, khảo,sát theo dõi Chi tiêu công… Đa số các cơ chế giám sát tham gia quốc tế được,đánh giá trong một báo cáo gần đây đều bắt đầu bằng sự khởi xướng của các tổ chức,phi chính phủ và các tổ chức xã hội dân sự khi họ đòi hỏi một kênh tốt hơn để chính,quyền có độ trách nhiệm cao hơn về việc cung cấp dịch
vụ Một trong bảy đặc điểm,của một cuộc kiểm toán xã hội, đó là sự tham gia của cộng đồng, cộng đồng không chỉ,tạo ra dữ liệu mà còn giúp xác định các giải pháp
ở cấp độ địa phương và cấp quốc gia
Tham gia,giám sát là một trong những hoạt động quan trọng được “Nghị định dân chủ cơ sở” cho phép từ năm,1998 Tuy nhiên, cơ chế thực tế để giám sát vẫn chưa được xác định rõ ràng trong chính văn bản pháp luật này, và chưa đáp ứng các tiêu chuẩn thành công được nhắc đến ở trên
Nghị,định dân chủ cơ sở để cập tới bốn hình thái kiểm tra, giám sát chính đối với các hoạt,động,và dịch vụ của chính phủ:
Các cá nhân giám sát;
Giám sát thông qua các tô chức chính trị xã hội, tổ chức đoàn thể;
Giám sát thông qua các cơ quan đại điện do dân cử (Hội đồng Nhân dân); Giám sát thông qua ban thanh tra nhân dân, ban quản lý, ban giám sát
Trang 272.2 Các khái niệm cơ bản về xây dựng nông thôn mới
2.2.1 Nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sơ là Ủy ban nhân,dân xã (thông
tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày,21/8/2009 của BNN&PTNT)
Theo Phạm Huỳnh Thanh Vân, (2007) nông thôn Việt Nam thường mang đậm bản chất nông nghiệp: trồng lúa, cây ăn trái, chăn nuôi… là các hoạt,động sản xuất chính của dân nông thôn Cuộc,sống của người dân nông thôn có vài sự khác biệt với cuộc sống thành thị bởi vì sự hạn chế hoặc không có các dịch vụ như: trường học, thư viện, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Phương tiện đi lại công cộng cũng rất hạn chế, người dân ở vùng nông thôn thường sử dụng các phương tiện
tự có để di chuyển như: xe hon đa, xe đạp, đi bộ và thường sử dụng sức kéo của gia súc (bò, trâu, ngựa) để vận chuyển hàng hóa…
Mặc dù vùng nông thôn mang đậm bản chất,nông nghiệp, nhưng phát triển nông thôn thì không đơn thuần chỉ là phát triển về nông nghiệp Phát triển nông thôn phải đạt được nhiều mục đích như: Tăng về thu,nhập cho nông thôn (phát triển kinh tế tăng cơ hội việc làm và tăng độ phân bố thu nhập cho một cộng đồng nhất định (phát triển xã hội) trong khi vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên (bảo vệ môi trường) Một định nghĩa khác mang tinh chất chính thống của Chính phủ Việt Nam thì nông thôn được hiểu như sau: “Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố” (Khoản 1, Điều 3 Chương 1, Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04,tháng 6 năm 2010 của Chính Phủ)
Theo PGS.TS Trần Tiến Khai, (2015), sự khác biệt ở khía cạnh không gian, lãnh thổ, điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của vùng nông thôn so với thành thị được thế hiện qua các đặc trưng riêng biệt tổng quát sau:
Dân số: Ở nông thôn có quy mô,dân số, mật độ thấp, dân cư sống rải rác, thưa thớt
Trang 28Không gian lãnh thổ: Nông,thôn có lãnh thổ rộng lớn, nhiều vùng địa lý đa dạng
Điều kiện tự nhiên: Nông thôn là vùng không gian mở, đa dạng điều kiện tự nhiên, đất , nước, rừng, khí hậu, sinh cảnh môi trường Nông,thôn là nơi có nguồn tài nguyên tự nhiên sinh học, tính đa dạng sinh học cao, phong phú về sinh thái và cảnh quan thiên nhiên đẹp
Hoạt động,kinh tế: Ở nông thôn chủ yếu sản xuất nông nghiệp: các hoạt động sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và gần với các điều kiện tự nhiên
Thu nhập nông thôn thấp: Hoạt động kinh tế kém đa dạng, tính rủi ro cao, lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị chênh lệch khá lớn
Hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Nông thôn có hệ thống giao thông, bến cảng, kho bải,
cơ sở hạ tầng, viễn thông liên lạc còn yếu kém phát triển
Hạ tầng xã hội: Ở nông thôn còn kém phát triển, hệ thống cơ sở dịch vụ công cho giáo,dục, y tế còn hạn chế Mặt bằng dân trí thấp
Văn hóa: Nông thôn mang nét văn hóa truyền thống và bản địa, các phong tục, tập quán cổ truyền mang tính đặc thù theo từng địa phương
Theo PGS.TS Trần Tiến Khai (2015), nói một cách khác hơn các khái niệm hiện đại về phát triển nông thôn chú trọng gần như bốn vấn đề cốt lõi như sau:
Về kinh tế: Phát triển một nông thôn đa dạng hóa nghề nghiệp, tạo ra,nhiều
cơ hội công ăn việc làm, tạo ra giá trị gia,tăng cho vùng
Về Văn hóa xã hội: Gìn giữ lưu truyền, tái hiện, xây dựng nét văn hóa truyền thống đậm chắt tôn vinh tinh thần cội nguồn dân tộc dựa trên các nền tảng xã hội
Về chính trị và thể chế: Đảm bảo quyền tự chủ, sở hữu cộng đồng, đảm báo
cơ chế phân quyền và thể chế hóa sự tham gia công chúng, tính trật tự an ninh chính trị cơ chế gọn nhẹ đáp ứng nguyện vọng mong đợi của công chúng, thúc đẩy được
sự tự chủ trong việc nắm bắt các cơ hội tiếp cận công bằng các quyền lợi trong hầu hết các dịch vụ
Trang 29Về Môi trường: Phát triển nông thôn với sự tăng,trưởng kinh tế và đảm bảo việc quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên mang tính bền vững nhất định nhằm tạo
ra các thỏa ước sử dụng mang tính công cộng
Các quốc gia,trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân các vùng lãnh thổ của mình,thành hai khu vực là thành thị và nông thôn Sự khác nhau căn bản giữa nông thôn và,đô thị được phản ánh rõ nét trong những nguyên lí của xã hội học nông thôn đô thị Trong đó, những,tiêu chí quan trọng giúp cho việc phân biệt khu vực nông thôn và khu vực,đô thị bao gồm: sự khác nhau về nghề nghiệp, về môi trường, quy mô cộng đồng, mật,độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân số, hướng di cư, sự khác biệt xã hội và,phân tầng xã hội, hệ thống tương tác trong từng vùng (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005)
Hiện nay trên thế giới có nhiều,quan điểm khác nhau về nông thôn Có quan điểm cho rằng,cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vao chi tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng,nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận,thị trường so với đó thị là thấp hơn Cũng có ý kiến cho rằng nên dùng chỉ tiêu mật độ,dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định vì vùng nông thôn thường có số dân và mật,độ dân thấp hơn vùng thành thị Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng,có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong,vùng là từ sản xuât nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005)
2.2.2 Khái,niệm nông thôn mới
Khái,niệm “Nông thôn mới” lần đầu tiên được đề cập đến trong Nghị quyết
số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Nghị,quyết số 26 đưa
ra mục tiêu “ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại;
cơ cấu kinh tế và,các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,,dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định,
Trang 30giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí,được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thân dưới sự,lãnh đạo của Đảng được tăng cường…”
Như vậy,,nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn,,thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn,theo năm nội dung cơ bản sau: (i) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (ii),sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; (iii) đời sống về vật,chất và tinh thần của dân nông thôn ngày càng được nâng cao; (iv) bản sắc văn hoá,dân tộc được giữ gìn và phát triển; (v) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ Như vậy xây dựng NTM nhằm tạo ra những giá trị mới cho nông thôn Việt Nam, phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, một nông thôn hiện đại chứa những giá trị kinh tế mới, có văn hóa, nông thôn văn minh, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn và bảo tồn được các bản sắc văn hóa dân tộc Xây dựng NTM là xây dựng người nông dân trở thành một chủ thể sáng tạo được thụ hưởng những giá trị vật chất, tinh thần do chính họ tạo ra
2.2.3 Nội dung xây dựng nông thôn.mới
* Đào tạo , nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
– Nâng,cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thực hiện, quản lý,,điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn
– Đào tạo, bồi dưỡng,đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về phát triển nông thôn bền vững
– Nâng,cao trình độ dân trí của người dân
– Phát,triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng dụng TBKT,vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp
* Tăng cường , và nâng cao mức sống cho người dân
– Quy hoạch,lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn tính truyền thống, bản sắc,của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại, đảm bảo môi trường bền vững
Trang 31– Cải,thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu cấp thiết nhất của cộng,đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường làng, nhà văn hoá, hệ thống tiêu,thoát nước…
– Cải,thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cường thực hiện xoá nhà tạm, nhà tranh tre,nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hầm biogas cho,khu chăn nuôi…
* Hỗ trợ người , dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ nâng cao thu nhập
Căn cứ vào,các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu,quả, trong đó:
– Sản xuất,nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế, có khối lượng,hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp trên cơ sở,phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước và nhân lực tại địa phương
– Cung ứng,các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hàng hoá, nước sạch cho sinh hoạt,,nước cho sản xuất điện, tư vấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộ khoa học, tín dụng…
– Hỗ,trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý
– Củng,cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và hoạt động của,các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… tạo mối liên kết bốn,nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm
* Xây , dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp
– Đối,với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển được ngành nghề nông thôn cần tiến hành “cấy nghề” cho những địa phương còn “trắng” nghề
– Đối,với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cho lao động, hỗ trợ,công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi trường, hỗ trợ tư vấn thị trường,để phát triển bền vững
Trang 32* Hỗ , trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
– Tư,vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộng đất, khuyến khích,tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại hình thích hợp
– Hỗ,trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng
* Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở
nông thôn
Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấp nước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đáng báo động Đã đến lúc,cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môi trường địa phương mình,như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường,cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường
Xã hội,hoá các hoạt động văn hoá ở nông thôn, trước hết xuất phát từ xây dựng làng văn hoá, nhà,văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng Phong trào này phải được phát,triển trên diện rộng và chiều sâu
2.2.4 Sự,cần,thiết xây dựng nông thôn mới
Do kết,cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều yếu kém, vừa,thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông,nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống,thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự,an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông,thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi
Trang 33xuống cấp Mặt bằng để xây dựng,cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh,tế hộ kém phát triển
Do sản xuất nông nghiệp,manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị,trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị,trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp,còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp;
cơ giới hoá chưa,đồng bộ
Do thu nhập,của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự,liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa,chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động,nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao,động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao
Do đời sống tinh,thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy,cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn,nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát,triển tự phát, chưa theo quy hoạch
Do yêu cầu,của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu
tố chính: đất đai, vốn,và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể,,đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa
Mặt khác, mục,tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nước công,nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó
2.2.5 Nội,dung sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới
* Khái niệm về tham gia và sự tham gia của người dân
- Tham gia: Theo cách hiểu chung thì tham gia là góp phần hoạt động của mình vào một,hoạt động, một tổ chức chung nào đó Tuy nhiên, cách hiểu này tương đối đơn giản và không khái quát được bản chất, nội dung tham gia trong tổng thể các mối quan hệ của nó Tham gia được xác định như một đóng góp tự nguyện
Trang 34của người dân vào một hoặc nhiều chương trình công cộng nhằm phát triển quốc gia, nhưng người dân không được mong đợi là sẽ góp phần vào hình thành chương trình hoặc phê phán nội dung các chương trình (Ủy ban Kinh tế Châu Mỹ La tinh, 1973) Tham gia bao gồm sự can dự của người dân trong tiến trình ra quyết định, trong thực hiện chương trình, chia sẻ quyền lợi của các chương trình phát triển cũng như trong đánh giá những chương trình này (Cohen và Uphoff, 1977) Như vậy, tham,gia là một quá trình cho phép người tham gia tự tổ chức để xác định nhu cầu
và,cùng nhau thiết kế tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động và,cùng nhau hưởng lợi
từ những hoạt động đó
- Sự tham,gia của người dân Theo Setty (1991): “Sự tham gia của người dân
là quá trình người dân cùng với các cơ quan phát triển xây dựng chương trình hoạt động, lựa chọn ưu tiên, khởi xướng và thực hiện các dự án bằng cách đóng góp ý tưởng, mối quan tâm, vật liệu tiền bạc, lao động và thời gian” Sự tham gia của người dân được hiểu theo những phương diện khác nhau Sự,tham gia của người dân là một,quá trình bàn bạc cởi mở, bình đẳng giữa cán bộ, các nhà hoạch định chính sách với người dân địa phương Sự tham gia của người dân là một quá trình
mà Chính phủ và người dân cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để cung cấp các dịch vụ cho tất cả người dân Sự tham gia của người dân
là một quá trình tìm và huy động các nguồn lực của người dân, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho nhà nước Tóm lại, có thể hiểu sự tham,gia của người dân là quá trình người dân cùng với chính phủ xây dựng chương trình,hoạt động, lựa chọn ưu tiên, khởi xướng và thực hiện các dự án bằng cách,đóng góp ý tưởng, mối quan tâm, vật liệu tiền bạc, lao động và thời gian, cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để phục vụ cho cộng đồng
* Vai trò sự tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM
- Sự tham gia của người dân trong chương trình xây dựng NTM là một,quá trình mà Nhà nước và người dân cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể trong việc phát triển nông thôn và tiến hành các hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình,
Trang 35mang lại,hiệu quả thiết thực cho người nông dân Do đó, sự,tham gia của người dân trong xây dựng NTM đóng vai trò hết sức quan trọng SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN 12 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trương Quang Dũng trong việc góp phần vào thành công chung của chương trình xây dựng NTM, cụ thể được thể ở các vai trò lớn sau đây: Thứ nhất, sự,tham gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động tiềm năng của địa phương, tài nguyên tại chỗ phục vụ cho các hoạt động trong xây dựng NTM Đồng thời, tổ chức
và vận dụng tính sáng tạo của người dân vào các hoạt động phát triển Tiềm năng của địa phương, sự linh hoạt, sáng tạo sẽ được khai thác nếu sự tham gia của người dân được khuyến khích và hỗ trợ theo một cơ chế rõ ràng, hợp lý, có phương pháp, tính toán khoa học và các biện pháp chế tài cụ thể Từ đó, tạo được sự đồng thuận
và ủng hộ của người dân trong các hoạt động quản lý nhà nước Đó là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến xây dựng NTM Thứ hai, giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng và tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này Vì chính người dân biết rõ nhất là họ cần gì? Khả năng của họ đến đâu? Do đó, khi người dân tham gia thì họ sẽ đề xuất những ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của họ trong việc xây dựng NTM, từ đó chính quyền địa phương có cơ
sở để lựa chọn những hoạt động để đáp ứng nhu cầu của người dân một cách thiết thực nhất Từ đó, giúp cho hoạt động xây dựng NTM đảm bảo được tính thiết thực, đảm bảo thu được những kết quả tốt nhất trong quá tình xây dựng NTM Thứ ba, giúp cho chương trình được thừa nhận, khuyến khích người dân đóng góp nguồn lực thực hiện và đảm bảo tính bền vững Thực tiễn chương trình xây dựng NTM ở các địa phương đã chứng minh điều này, khi người dân tích cực tham gia góp tiền của, công sức thì các nguồn lực trong dân được huy động tối đa, tạo nên sức mạnh tổng hợp góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra Thứ tư, sự tham gia của người dân làm tăng sức mạnh người dân bởi vì khi làm việc cùng nhau sẽ tăng tính tự tin và khả năng để giải quyết các vấn đề,khó khăn trong cộng đồng Giúp huy động được sức mạnh tập thể, khai thác được trí tuệ tập thể tạo nên sức mạnh tổng hợp thực hiện thành công các công trình, dự án được triển khai ở địa phương
Trang 36Tóm lại, sự tham gia của người dân có vai trò cực kì quan trọng trong các hoạt động Từ xưa đến nay, vai trò,của người dân luôn được đề cao Thực tiễn đã chứng minh sự tham gia của người dân góp phần thực hiện thắng lợi các cuộc chiến tranh xâm lược, giữ vững chủ quyền của tổ quốc cũng như trong các hoạt động của thời kì mới xây dựng chủ nghĩa xã hội Chính vì vậy, trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung và trong hoạt động xây dựng nông thôn mới nói riêng cần quan tâm, chú ý đến vai trò quan trọng của người dân CQĐP các cấp là cấp gần dân nên càng phải quan tâm hơn đến vấn đề này để nâng cao năng lực quản lý địa phương, đưa nền hành chính gần dân hơn
* Nội dung tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM
Sự tham,gia của người dân vào việc xây dựng mô hình NTM được coi như nhân tố quan,trọng, quyết định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ trong thí,điểm mô hình Các,nội dung trong vai trò của người dân vào việc tham gia xây dựng NTM được hiểu là:
- Dân biết: Người dân được biết thông tin về chính sách, hoạt động thực thi chính sách của cơ quan nhà nước ở của địa phương liên quan,đến quyền và lợi ích của người dân Từ những hiểu biết đó, người dân có thể đóng góp vào các hoạt động trong quá trình xây dựng NTM
- Dân,bàn: Bao gồm,sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch phát triển sản xuất, liên,quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của nông dân trên địa bàn như bàn luận lựa chọn địa điểm thi công công trình, phương,thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các,mức đóng góp,…
- Dân đóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng đồng Hình thức,đóng góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ
- Dân làm: Chính,là sự tham gia lao động trực tiếp từ người dân vào các hoạt động phát triển nông thôn,như,đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động của các
Trang 37nhóm khuyến nông, khuyến,lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và những công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình
- Dân kiểm,tra: Có nghĩa là thông qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát và đánh giá của người dân, để thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở những,công trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng đồng hưởng,lợi có tác động tích cực trực tiếp đến chất lượng công trình và tính minh bạch trong,việc sử dụng các nguồn lực của Nhà nước
và của người dân vào xây dựng, quản lý và,vận hành công trình
- Dân,quản lý: Đó là các thành quả của các hoạt động mà người dân đã tham gia; Các công,trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do người dân,hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công trình Việc tổ,chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và,phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng công trình
- Dân hưởng,lợi: Chính là lợi ích mà,các hoạt động mang lại cho người dân Như vậy, vai trò của người dân vẫn theo,một trật tự nhất định, các trật tự ở đây hoàn toàn phù hợp với quan điểm của Đảng ta “dân là gốc”.Nội,dung tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới cũng rất đa dạng Cho nên, mỗi người dân có thể tham gia vào những phần việc khác nhau tùy vào điều kiện, khả năng và nhu cầu của họ
* Hình thức tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM
Người dân có thể tham gia vào việc thực chi chính sách NTM bằng nhiều hình thức khác nhau Tùy vào đặc điểm, điều kiện của mỗi người, mỗi vùng, mỗi địa phương mà lựa chọn hình thức sao cho phù hợp và đạt được hiệu quả Cụ thể, có
07 hình thức chủ yếu sau:
(1) Tham gia đóng góp ý kiến: Tham,gia đóng góp ý kiến thể hiện trình độ và năng lực của cá nhân,cũng như của cả cộng đồng nói chung Đồng thời, thể hiện sự quan tâm của họ đối với các vấn đề của địa phương, sự am hiểu về chính sách Giúp cho quá trình thực thi chính sách sát với cơ sở, từ đó đạt được những hiệu quả bước đầu Chẳng hạn như tham gia ý kiến vào đề án xây dựng nông thôn mới và đồ án
Trang 38quy hoạch NTM cấp xã; Tham,gia lập kế hoạch thực hiện Chương trình (thôn, xã) Tham gia đóng góp ý kiến được tập,trung vào hai trường hợp Thứ nhất, là của các nhóm có nhiều khó khăn so với,các nhóm khác trong bản thân cộng đồng Các nhóm khó khăn thường tự ti, ít phát biểu,tham gia đóng góp ý kiến những vấn đề liên quan đến họ, việc tạo môi trường và cơ hội,thuận lợi khuyến khích sự tham gia đóng góp ý kiến là cần thiết Thứ hai, là của chung,của cộng đồng cơ sở thông qua đại diện của mình Tham gia đóng góp ý kiến được,thực hiện thông qua các cuộc họp khác nhau được tổ chức tại cộng đồng
(2) Tham gia đóng góp lao động: Nội dung của xây dựng NTM có cách,thức
tổ chức thực hiện khác nhau nhưng đối với các,hoạt động hưởng lợi chung của cả cộng đồng thì quy mô nhỏ và mức độ kỹ thuật,không phức tạp Vì vậy, địa phương
có thể chủ động tổ chức thực hiện phần lớn các hoạt động với sự hỗ trợ tối thiểu từ bên ngoài Nguồn,lực để thực hiện bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn lực tự nhiên Nguồn nhân lực: Lao động ở địa phương Có thể tham gia thông qua đóng góp ngày công để xây dựng các công trình, cải thiện điều kiện ở hộ gia đình
(3) Tham gia đóng góp tiền mặt: Đây là nguồn lực tài chính đã được nhắc đến ở trên Đây là nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện các,hoạt động Người dân có thể tham gia thông qua đóng góp bằng tiền mặt trong các hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng, bảo vệ môi trường,
(4) Tham gia hiến đất: Đất đai là nguồn lực tự nhiên, người dân có thể tham gia thông qua việc hiến đất, tài sản trên đất Hình thức này được thực hiện chủ yếu trong việc,thực hiện các xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, chợ, thủy lợi, trường học, Tuy nhiên, đây không phải là hình thức dễ thực hiện vì liên quan đến vấn đề về lợi ích của người dân Do đó, nó còn tùy thuộc vào nhận thức của mỗi người dân
(5) Cung cấp vật liệu, dụng cụ tại chỗ: Đây là nguồn lực vật chất Đóng góp vật liệu và dụng cụ tại chỗ là hình thức có thể khai thác ngay tại địa phương, góp phần làm giảm bớt gánh nặng cho chi phí của các công trình
Trang 39(6) Tham gia tập huấn khuyến nông, khuyến lâm: Để tham gia vào chương trình NTM người dân phải tham gia vào các lớp tập huấn, thông qua đó mà người dân được nâng cao năng lực và khả năng của mình, có những kỹ năng, hiểu biết để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
(7) Cử đại diện Ban,giám sát thi công: Giám,sát để đảm bảo quyền lợi, sự công bằng, an toàn và buổi thi công đạt kết quả, người dân phải bầu ra ban giám sát cho thôn mình, họ sẽ cùng người dân tham gia xuyên suốt quá trình thi công Ban giám sát đó phải là những người có trách nhiệm cao và được người nhân dân tín nhiệm Sự tham gia của người dân vào xây dựng NTM có vai trò quyết định đến thành công xây dựng NTM Vì vậy, CQĐP cần phải xem xét, đánh giá hình thức nào được người,dân tham gia nhiều, hình thức nào dễ tham gia để thu hút sự tham gia của người dân
2.2.6 Những yếu tố,ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới
* Yếu tố từ phía người dân
Vai trò,chủ thể của người dân trong xây dựng NTM đang được phát huy, thể hiện sự đồng tình hưởng ứng trong các hoạt động xây dựng NTM như hiến đất, hiến tài sản, đóng góp công xây dựng đường GTNT và các công trình phúc lợi xã hội khác Người dân ngày càng nhận,thức và phát huy được vai trò của mình, họ tích cực tham gia các hoạt động như tham gia phát triển kinh tế, tăng thu nhập kinh tế cho hộ gia đình; Xây dựng,kết cấu hạ tầng nông thôn; Giữ gìn an ninh trật tự; Giữ gìn vệ sinh môi trường Tuy nhiên, người dân chưa nắm bắt được vai trò cụ thể của mình trong việc tham gia xây dựng NTM Do đó, vẫn còn tồn tại một số thực trạng:
Một là, người dân chưa chủ động đóng góp ý kiến một cách thiết thực vào
việc xây dựng NTM Thường thì tham gia theo phong trào và mang tính hình thức
Hai là, người dân vẫn chưa nhận thức được vai trò của mình đối với việc
tham gia xây dựng NTM Họ cho rằng, đây là chương trình đầu tư của Nhà nước cho địa phương mình, là việc của cấp trên chứ không phải là việc của mình
Trang 40Nhận thức của người,dân là yếu tố quan trọng, vì nó có tác động lớn đến sự tham gia,của người dân Để thay đổi được nhận thức của người dân về vấn đề này không phải là một sớm một chiều mà đó là cả một quá trình Và nó cần sự vào cuộc của toàn hệ thống chính trị, từ tăng cường công tác tuyên,truyền để thay đổi nhận,thức của người dân
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2017)
Chính sách NTM thường hướng đến người dân, tuy nhiên những người trẻ và người già thường ít quan tâm đến việc xây dựng NTM Còn những người từ độ tuổi
từ 35 đến 55 tuổi thường quan tâm nhiều hơn Vì đa số những người ở độ tuổi này thường có ý thức cao và hiểu biết nhiều hơn, nên họ thường quan tâm nhiều hơn đến việc xây dựng NTM Và họ chính là những lực lượng nòng cốt, tiên phong trong việc xây dựng NTM