LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn này “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
- -
TRƯƠNG HUỲNH THẢO NHI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM – NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRƯƠNG HUỲNH THẢO NHI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐOÀN ĐỈNH LAM
TP.HCM – NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” được hoàn thành trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp, do tôi tự thực hiện
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Tác giả
TRƯƠNG HUỲNH THẢO NHI
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa khoa học 5
1.7 Kết cấu của luận văn 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 7
2.1 Lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm 7
2.1.1 Khái niệm 7
2.1.2 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm 7
2.1.3 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm 8
2.1.4 Rủi ro khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng 9
2.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 9
2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài 9
2.2.2 Nghiên cứu trong nước 10
2.2.3 Khoảng trống nghiên cứu 12
Trang 52.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 13
2.3.1 Mô hình nghiên cứu và các biến 13
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 18
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu và kích thước mẫu 19
3.2 Phương pháp kiểm định dữ liệu 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Tổng quan về các NHTM trên địa bàn TP.HCM 25
4.2 Kết quả nghiên cứu 30
4.2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 30
4.2.2 Kiểm định thang đo 33
4.2.2.1 Kiểm định cronbach’s alpha đối với các thang đo 33
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 36
4.2.2.3 Tương quan Pearson 41
4.2.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 43
4.2.3 Kết quả mô hình hồi quy 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 51
5.1 Kết luận 51
5.1.1 Kết luận về yếu tố chất lượng dịch vụ 52
5.1.2 Kết luận về yếu tố hình thức chiêu thị 52
5.1.3 Kết luận về yếu tố lợi ích tài chính 53
5.1.4 Kết luận về yếu tố ảnh hưởng người thân quen 54
5.1.5 Kết luận về yếu tố sự thuận tiện 55
5.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng 56
5.2.1 Nhóm giải pháp về yếu tố chất lượng dịch vụ 56
Trang 65.2.2 Nhóm giải pháp về yếu tố hình thức chiêu thị 58
5.2.3 Nhóm giải pháp về yếu tố lợi ích tài chính 59
5.2.4 Nhóm giải pháp về yếu tố ảnh hưởng người thân quen 61
5.2.5 Nhóm giải pháp về yếu tố sự thuận tiện 61
5.3 Hạn chế của nghiên cứu 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
TCTD Tổ chức tín dụng
TP.HCM Thành phố Hồ chí Minh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn gốc của các biến 14
Bảng 3.2: Kết quả tham khảo ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở TP.HCM 19
Bảng 3.3: Số lượng bảng khảo sát hợp lệ 22
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2015-2017 25
Bảng 4.2: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2015-2017 26
Bảng 4.3: Tình hình huy động tiền gửi của các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2015-2017 27
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi loại bỏ các biến 35
Bảng 4 5: Kiểm định KMO và Bartlet của biến độc lập 37
Bảng 4.6: Kết quả EFA về Giá trị Eigenvalue và Tổng phương sai trích của biến độc lập 38
Bảng 4.7: Kết quả ma trận xoay (Rotated Component Matrixa) của biến độc lập 39
Bảng 4.8: Kiểm định KMO và Bartlet của biến phụ thuộc 40
Bảng 4.9: Kết quả EFA về Giá trị Eigenvalue và Tổng phương sai trích biến phụ thuộc 41
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả các biến sau khi thực hiện phân tích EFA 42
Bảng 4.11: Kết quả phân tích mối tương quan giữa các biến 42
Bảng 4.12: Tóm tắt mô hìnhb 43
Bảng 4.13: Bảng phân tích phương sai ANOVA 44
Bảng 4.14: Kết quả xử lý hồi quy bội 44
Bảng 4.15: Mô tả kết quả hồi quy so với kỳ vọng ban đầu 49
Bảng 5.1: Thống kê mô tả thang đo chất lượng dịch vụ 52
Bảng 5.2: Thống kê mô tả thang đo hình thức chiêu thị 53
Bảng 5.3: Thống kê mô tả thang đo lợi ích tài chính 53
Bảng 5 4:Thống kê mô tả thang đo ảnh hưởng người thân quen 54
Bảng 5 5:Thống kê mô tả thang đo sự thuận tiện 57
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2 1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 15
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực NH cùng với các quy định chặt chẽ từ phía Chính phủ và NHNN, việc tìm kiếm những giải pháp để gia tăng lượng vốn huy động là một yêu cầu “bức thiết” của các NHTM
Huy động vốn là một trong những hoạt động trọng yếu của NH, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong các nguồn vốn huy động, nguồn tiền gửi tiết kiệm từ KH cá nhân chiếm tỷ trọng lớn vì khối lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư còn rất lớn, và chưa được huy động hết; hơn nữa đây là nguồn được xem là ổn định nhất và có chi phí hợp lý Các NH đều ý thức được tầm quan trọng của nguồn tiết gửi tiết kiệm và tập trung cạnh tranh nhằm thu hút số lượng
KH tới gửi tiền nhiều hơn Từng có giai đoạn, các NH chạy đua về lãi suất huy động, với những mức lãi suất rất cao và buộc NHNN có động thái về việc áp đặt mức lãi suất trần
Theo báo cáo Cục Thống kê Tp Hồ Chí Minh, TP.HCM là địa bàn có lượng vốn huy động chiếm khoảng 30% cả nước, trong đó, vốn huy động của các NHTMCP chiếm 51,74% tổng vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng 46,58% tổng vốn huy động Với môi trường kinh tế thuận lợi, Hồ Chí Minh là trung tâm tài chính hàng đầu của cả nước với nhiều tổ chức tín dụng được thành lập và người dân có nhiều sự lựa chọn khi quyết định gửi tiền tiết kiệm KH không chỉ quan tâm đến lãi suất huy động cao hay thấp mà còn quan tâm đến dịch vụ, thương hiệu Các NHTM ra sức tung ra những sản phẩm tiết kiệm mới lạ, hấp dẫn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của KH Câu hỏi đặt ra cho các NHTM trên địa bàn TP.HCM là: "Đâu là điều mà một KH cần khi quyết định gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM?"
Hơn nữa, việc huy động tiền gửi tiết kiệm trên địa bàn TP.HCM đang gặp một số khó khăn, nguyên nhân có thể kể đến như: (1) Gửi tiết kiệm là kênh an toàn, nhưng mức độ hiệu quả chưa chắc đã cao so với các kênh khác mang đến lợi suất cao hoặc ưu đãi hơn như: chứng khoán, các quỹ tương hỗ, quỹ đầu tư, bảo hiểm,…;
Trang 12(2)Những quy định của Bộ tài chính và NHTW về khuôn khổ, quy định đối với hoạt động huy động vốn đã ràng buộc các NH không thể tiếp tục phá rào; (3)Áp lực cạnh tranh từ các NH quốc nội và sự gia nhập của các NH nước ngoài khác
Trước áp lực cạnh tranh và những khó khăn nêu trên, việc xác định chính xác những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của KH cá nhân trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với các NHTM tại TP.HCM Trước tình hình đó, tác giả đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tp HCM” Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp luận cứ cho các nhà quản lý ngân hàng ở TP.HCM đưa ra các chính sách quản trị phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Đề tài được thực hiện nhằm lượng hóa tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của KH cá nhân Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị và kiến nghị nhằm tăng lượng tiền gửi tiết kiệm tại các NH tại thành phố Hồ Chí Minh
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu sau:
Các yếu tố nào tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH tại các NH tại thành phố Hồ Chí Minh?
Trang 13Mức độ tác động của các yếu tố có tác động đến quyết định gửi tiết kiệm tại các NH tại thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
Các kiến nghị, hàm ý quản trị nào cần đưa ra để tăng lượng tiền gửi tiết kiệm tại các NH tại thành phố Hồ Chí Minh?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hành vi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm
của KH cá nhân tại các NHTM tại TP.HCM
Khách thể nghiên cứu: Các KH gửi tiết kiệm tại các NH tại thành phố Hồ
Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 10
NHTM lớn có trụ sở hoặc chi nhánh tại TP.HCM Cụ thể:
- Đại diện cho NHTM nhà nước: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VCB) – Chi nhánh TP.HCM; Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
- Đại diện cho NHTM Cổ phần Việt Nam: Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Ngân hàng Tiền Phong (TPBank); Ngân hàng Á Châu (ACB); Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank); Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Sài Gòn Công Thương (Sài Gòn Bank)
- Đại diện khối NH liên doanh, NH nước ngoài ở Việt Nam: Ngân hàng VID PUBLIC BANK, Ngân hàng ANZ BANK
Phạm vi nghiên cứu về thời gian:
Số liệu thứ cấp: Được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017 qua các báo cáo kết quả hoạt động của NHNN chi nhánh tại TP.HCM
Số liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát được thu thập tại 10 NHTM nêu trên trong thời gian năm 2018
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu vận dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
- Các phương pháp nghiên cứu định tính:
Trang 14+ Tổng hợp tất cả những dữ liệu thực tế về thực trạng tiền gửi tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
+ Phân tích các yếu tố tác động đến sự lựa chọn tiền gửi tiết kiệm của các NHTM tại Tp Hồ Chí Minh bao gồm các yếu tố thuộc nội bộ NH và các yếu tố kinh tế vĩ mô bên ngoài NH
+ Hỏi ý kiến chuyên gia về những nhân tố tác động đến hành vi gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát khách hàng
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu sơ bộ gồm 2 giai đoạn: Xây dựng thang đo và Nghiên cứu sơ bộ định lượng với số mẫu thực tế đạt yêu cầu thu được Luận văn vận dụng các biến trong mô hình tại các nghiên cứu trong nước và ngoài nước để đưa ra mô hình các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH
Nghiên cứu chính thức: Thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
1 Sơ bộ Định tính
Phỏng vấn thử một nhóm KH có sử dụng dịch vụ tiết kiệm tại NHTM để xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn phù hợp
sự tác động đến quyết định lựa chọn tiền gửi tiết kiệm cũng như mức độ và chiều
Trang 15hướng tác động của các yếu tố này tại các NHTM Mẫu KH được chọn theo phương pháp phi xác suất thuận tiện với 220 KH Quy trình, thiết kế và phương pháp nghiên cứu chi tiết được trình bày ở chương 3
1.6 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu đem lại những kết quả nhất định trong việc xác định mức
độ tác động của các yếu tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM Điều này giúp các nhà quản trị NH nhận biết được yếu tố nào
là quan trọng nhất, nắm bắt được nhu cầu của KH khi quyết định chọn NH gửi tiết kiệm Dựa vào những nhu cầu đó để từ đó có cơ sở phân tích, dự báo những tác động bên trong và bên ngoài NH nhằm xây dựng chiến lược phù hợp với từng giai đoạn phát triển của NH trong điều kiện biến động không ngừng của nền kinh tế
1.7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu liên quan
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và giải pháp
Trang 16Trang 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN 2.1 Lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm
2.1.1 Khái niệm
Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2012) [6] định nghĩa tiền gửi tiết kiệm là
“hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản”
Cũng theo Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2012):
“Người gửi tiền: là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm
Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là người đứng tên trên sổ tiết kiệm
Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm: đứng tên một cá nhân hoặc người đồng sở hữu, dùng để tiến hành các giao dịch về tiền gửi tiết kiệm
Kỳ hạn gửi tiền: là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào NH đến ngày NH cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm
Lãi suất tiết kiệm do NH quy định cho từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường, lãi suất sẽ được điều chỉnh theo biến động trên thị
trường Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tính theo ngày”
2.1.2 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm
Vì gửi tiết kiệm cũng được cho là một hình thức đầu tư, do đó, tiền gửi tiết kiệm cũng mang những đặc trưng cụ thể như sau:
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cụ thể: KH sẽ phải lựa chọn giữa các mức gửi
3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng nếu gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn; và không phải lựa chọn giữa các mức gửi nếu gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có khả năng sinh lãi suất: Với các kỳ hạn khác nhau sẽ quy định các mức lãi suất không giống nhau Tuy lợi nhuận thu lại từ tiền gửi tiết
Trang 18kiệm không cao nhưng đảm bảo ổn định và ít rủi ro hơn so với đầu tư chứng khoán hay bất động sản
- Tiền gửi tiết kiệm được quản lý thông qua sổ tiết kiệm: Sổ tiết kiệm là giấy
tờ chứng minh số tiền gửi tiết kiệm đồng thời giúp KH quản lý tài khoản tiết kiệm hiệu quả
- Tiền gửi tiết kiệm mang tính ổn định, an toàn: Gửi tiết kiệm có không quá nhiều quy định, thủ tục khắt khe mà vẫn tận dụng được khả năng sinh lợi vốn có của tiền
Căn cứ những đặc điểm nêu trên, thông thường KH thường chọn gửi tiền tiết kiệm ở những NH có uy tín với mức lãi suất hấp dẫn; có hình thức giao dịch thuận tiện, tiết kiệm thời gian, và cân nhắc kỹ để chọn kỳ hạn hợp lý, để không thiệt thòi khi phải rút tiền trước hạn
2.1.3 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm
- Đối với nền kinh tế:
Nguồn tiền gửi tiết kiệm từ người dân vào hệ thống NH cùng với nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội, tiền gửi tiết kiệm NH tạo nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đây là nguồn vốn của thị trường giúp ổn định và
an toàn cho thanh khoản của hệ thống NH Với nguồn lực này, các NHTM biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, tiếp tục phân bổ đầu tư vào các dự án quan trọng của đất nước như phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện,…để thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế
- Đối với ngân hàng:
Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời của NH như cho vay, đầu tư, cung cấp các dịch vụ thanh toán Với mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đa dạng các sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh và lợi nhuận thì vốn có vai trò quan trọng để NH tổ chức mọi hoạt động kinh doanh; quyết định quy mô hoạt động tín dụng của NH; quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH; quyết định năng lực cạnh tranh của
NH
Trang 19- Đối với người gửi tiền:
Đối với các cá nhân: Trước tiên, họ nghĩ đến việc bảo quản số tiền tạm thời nhàn rỗi của họ như thế nào cho an toàn Sau đó, những người này tính đến việc tìm kiếm lợi nhuận từ số tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đến và sử dụng những tiện ích do
NH cung ứng Thời hạn gửi dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít là tuỳ thuộc khoản vốn của họ nhàn rỗi được bao lâu, lãi suất của các loại tiền gửi so với các hình thức đầu tư khác và những dịch vụ mà NH cung ứng có tiện lợi hay không
Đối với các tổ chức kinh tế: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, hầu như
tiền của họ để tại NH là chủ yếu, họ gửi tiền vào NH không phải với mục đích tìm kiếm thu nhập mà chủ yếu là để sử dụng các dịch vụ tiện ích của NH, nhờ NH tiến hành thanh toán hộ các khoản phải trả và thu hộ các khoản phải thu của KH hoặc nhập vào tài khoản theo lệnh của họ
2.1.4 Rủi ro khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng
Gửi tiền tiết kiệm được đánh giá là một trong những cách an toàn và hiệu quả với những người không có nhu cầu đầu tư Tuy nhiên, NH cũng không phải là nơi gửi tiền an toàn tuyệt đối và còn nhiều kẽ hở để cho kẻ gian lợi dụng chiếm đoạt hoặc do nhân viên NH hoặc KH không tuân thủ đúng quy trình, quy định khi gửi tiền thì rủi ro gần như sẽ xảy ra (Ví dụ: Nhân viên hoặc đối tượng khác điền thêm thông tin vào để rút ruột tiền gửi của KH theo nhiều cách khác nhau, KH mất tiền gửi tiết kiệm do cán bộ NH lợi dụng mối quan hệ cá nhân hình thành suốt thời gian giao dịch lâu dài với KH, tạo niềm tin về uy tín, quyền hạn, luôn sẵn sàng ký tất cả những gì mà KH yêu cầu hoặc nhân viên NH tin tưởng KH, cho rút tiền trước, bổ sung chữ ký và hồ sơ sau)
2.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
2.2.1 Nghiên cứu của nước ngoài
Đề tài nghiên cứu về hành vi lựa chọn gửi tiền của khách hàng là một chủ đề được giới học giả trong nước và quốc tế quan tâm Cách tiếp cận của các nghiên cứu có sự khác biệt nhau tùy theo lĩnh vực của học giả
Trang 20Kennington và cộng sự (1996) [12] trong nghiên cứu "Consumer Selection
Criteria for Banks in Poland." International Journal of Bank Marketing 14(4):
12-21, đã chỉ ra rằng uy tín, giá cả và dịch vụ là các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
của khách hàng
Trong bài nghiên cứu “Financial development and economic growth:
Evidence from Northern Cyprus”, International Research Journal of Finance and
Economics 8 (2), 57-62, của O.V Safakli (2007) [17], những yếu tố cần được quan
tâm bao gồm: Chất lượng và hiệu quả của dịch vụ, hình ảnh của NH, sự thuận tiện,
năng lực tài chính của NH và ý kiến của người quen
Khi tìm hiểu về sự lựa chọn của đối tượng chỉ sử dụng một NH và đối tượng
sử dụng nhiều NH cùng lúc tại Malaysia, Mokhlis (2009) [18] trong nghiên cứu
“Relevancy and measurement of religiosity in consumer behavior research”,
International Business Research, Vol 2 No 3, pp 75-84, cho rằng những yếu tố sau
có tác động và mức độ ảnh hưởng theo chiều giảm dần, bao gồm: Sự an tâm, dịch
vụ ATM, Sự thuận tiện, Lợi ích tài chính, vị trí NH, hình thức quảng cáo và ưu đãi,
ảnh hưởng của người thân
Nghiên cứu của Ukenna và cộng sự (2012) [19] trong nghiên cứu “Analysis
of the influence of gender on the choice of bank in southeast Nigeria” International
Journal of Business and Management, 7(3), 230, xác định rằng yếu tố nhân khẩu
như giới tính cũng ảnh hưởng tới việc lựa chọn NH tại Đông Nam Nigeria
2.2.2 Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, số lượng các nghiên cứu về đề tài này cũng tương đối lớn, tuy
nhiên tập trung từ khoảng thời gian 2010 trở đi Nguyên nhân là vì trước đó, hoạt
động NH bán lẻ chưa được quan tâm như hiện nay, các NH chủ yếu tập trung vào
hoạt động bán buôn Sau những biến động về kinh tế và sự thay đổi trong quy định
của pháp luật, dịch vụ NH bán lẻ mới trở thành trọng tâm mới của các NH, đồng
thời các nghiên cứu có liên quan mới thực sự phát triển
Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn NH của Phạm Thị Tâm
(2010) [4] đã chỉ ra rằng các yếu tố sau ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn NH theo
Trang 21mức độ giảm dần: Yếu tố nhận biết thương hiệu, sự thuận tiện về vị trí, phản hồi khi
có sự cố, ảnh hưởng của người thân
AC Nielsen (2010) [1] đã xây dựng thiết kế nghiên cứu để khảo sát tài chính
cá nhân bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn mặt đối mặt khách hàng
có độ tuổi từ 18 -50 tuổi tại TP.HCM và Hà Nội Kết quả khảo sát tài chính cá nhân là: lý do chính chọn ngân hàng gửi tiết kiệm là: Lãi suất huy động cạnh tranh (60%), ngân hàng uy tín 56%, được nhiều người giới thiệu 57%, dịch vụ khách hàng tốt 50%
Nguyễn Quốc Nghi (2011) [3] “Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân” Kết quả của nghiên cứu cho thấy có 3 nhân tố là sự tin cậy; phương tiện hữu hình và khả năng đáp ứng ảnh hưởng đến quyết định chọn NH để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long Trong đó gồm có các biến sau: lãi suất hợp lý; phí phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ; mức độ an toàn của NH; trang phục nhân viên thanh lịch, gọn gàng; cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và thực hiện giao dịch nhanh, biến “thực hiện giao dịch nhanh” là biến có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất
Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Trương Đông Lộc và Phạm Kế Anh (2011) [7] trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sử dụng mô hình Tobit đã đi đến kết luận có
8 yếu tố ảnh hưởng, bao gồm: 5 biến nhân khẩu học (Tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập của người gửi tiền) và 3 biến phi nhân khẩu (nghiệp
vụ và giao tiếp của nhân viên NH, địa điểm NH và thời gian giao dịch) Nghiên cứu cho rằng lãi suất huy động và các chương trình khuyến mãi không có ảnh hưởng có
ý nghĩa thống kê tới hành vi của người dân
Trần Việt Hưng (2012) [8] Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại Vietcombank Long An Nội dung bài viết tập trung làm
rõ các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định chọn NH để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân Số liệu được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Nghiên cứu này sử dụng phần mềm SPSS để hỗ trợ trong việc phân tích số
Trang 22liệu Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là: Kiểm định Cronbach’s Anpha, Phân tích yếu tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), Kiểm định các giả thuyết mô hình cấu trúc và độ phù hợp tổng thể mô hình, Kiểm định T-Test, Phân tích ANOVA (Analysis Of Variance) giữa các nhóm đối tượng khác nhau với thành phần của mô hình cấu trúc đã được kiểm định nhằm tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa của một vài nhóm cụ thể Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động của yếu tố lãi suất ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng, kế đến lần lượt là các yếu tố sự thuận tiện, hình thức chiêu thị, ảnh hưởng người thân, hình ảnh
NH, hình ảnh nhân viên và cuối cùng là thủ tục giao dịch
Võ Thị Huệ (2013) [9], khi nghiên cứu đối tượng khách hàng tại BIDV Thừa Thiên Huế lại đánh giá rằng lãi suất, uy tín và thương hiệu, các hình thức khuyến mãi thực sự có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân Cùng chung quan điểm, Huỳnh Thị Hà (2013) [2] cũng cho rằng hình thức khuyến mãi, kỹ năng và chuyên môn của nhân viên và ảnh hưởng của nhóm tham khảo có ý nghĩa ảnh hưởng
Các nghiên cứu kể trên bao gồm cả tập trung vào một NH cá biệt hoặc lựa chọn phạm vi là một địa bàn dân cư Một số nghiên cứu chỉ ra rằng các biến nhân khẩu học cũng có ý nghĩa thống kê khi thực hiện hồi quy các yếu tố ảnh hưởng Hầu hết các nghiên cứu đều thống nhất rằng hình ảnh NH, chất lượng dịch vụ và đội ngũ nhân viên, sự thuận tiện có ảnh hưởng tích cực đến hành vi lựa chọn của khách hàng Đây cũng là nền tảng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài này
Một số biến như lãi suất, hình thức quảng cáo, ảnh hưởng của người thân cũng có ý nghĩa thống kê trong một số nghiên cứu cụ thể, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả không đề cập đến các biến này
2.2.3 Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung, những đề tài nêu trên đều nghiên cứu vấn đề quyết định gửi tiết kiệm của KH Qua việc tìm hiểu các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn, cho đến nay về cơ bản các công trình đã nghiên cứu được các vấn đề sau: Cơ sở lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm, Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu
Trang 23dùng, Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NH gửi tiết kiệm của cá nhân tại các NH … Tuy nhiên, gần đây chưa có đề tài nào nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NH gửi tiết kiệm của cá nhân tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM nên đề tài không bị trùng lặp, có “khoảng trống” về phạm vi
nghiên cứu để tác giả luận văn tiếp tục nghiên cứu
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.3.1 Mô hình nghiên cứu và các biến
Kế thừa kết quả nghiên cứu của Kennigton (1996), Safakli (2007), Mokhlis ,Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc Thúy (2010), Võ thị Huệ (2013), kết hợp với kết quả khảo sát tài chính cá nhân của AC Nielsen (2010) đối với khách hàng tại TP.HCM
và Hà Nội, nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở TP.HCM, bao gồm 08 nhân tố:
Uy tín ngân hàng, Lợi ích tài chính, Ảnh hưởng người thân, sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ, đội ngũ nhân viên, hình thức maketing, Phương tiện hữu hình
Trang 24Bảng 2.1 Nguồn gốc của các biến
01 Uy tín ngân hàng Kennigton (1996), Võ thị Huệ (2013)
02 Lợi ích tài chính Mokhlis (2008)
03 Ảnh hưởng của người thân Safakli (2007)
04 Sự thuận tiện Mokhlis (2008), Phạm Thị Tâm (2010)
05 Chất lượng dịch vụ Safakli (2007)
06 Đội ngũ nhân viên Huỳnh Thị Hà (2013)
07 Hình thức marketing Mokhlis (2008)
08 Phương tiện hữu hình Mokhlis (2008)
09 Hành vi gửi tiền của KH Kennington và cộng sự (1996)
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Phương tiện hữu hình
Trang 25Sơ đồ 2 1 Đề xuất mô hình nghiên cứu
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Mô hình giả định những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn gửi tiền tại Các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Phương trình hồi quy có dạng sau:
HVGT= α + β 1 UTNH + β 2 LOIICH+ β 3 AHNTQ+ β 4 STT + β 5 CLDV +β 6 DNNV+ β 7 HTCT+ β 8 PTHH + ε
Trong đó:
UTNT: Uy tín ngân hàng của các ngân hàng
LOIICH: Lợi ích tài chính tại các NH
AHNTQ: Ảnh hưởng của người thân quen
STT: Sự thuận tiện của các NH
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1 Uy tín ngân hàng
Từ những tổng quan trong chương 2 về những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn NH để gửi tiền tiết kiệm, có thể thấy yếu tố Uy tín ngân hàng có ảnh hưởng tích cực tới sự lựa chọn của KH Điều này được chỉ ra trong nghiên cứu của Kennington và cộng sự (1996); Võ Thị Huệ (2013) Tuy nhiên yếu tố này chưa được kiểm định đối với trường hợp NH cụ thể Vì vậy, tác giả đưa ra giả thuyết sau trong bài nghiên cứu:
Giả thuyết H1 Uy tín NH có ảnh hưởng tích cực đến sự lựa chọn gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Giả thuyết 2 Lợi ích tài chính
Trang 26Nghiên cứu của Mokhlis (2009) đã xác định một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn gửi tiền là Lợi ích tài chính Yếu tố này cũng chưa được kiểm định tại một NH cụ thể nên tác giả sẽ đưa ra giả thuyết sau trong bài nghiên cứu:
Giả thuyết H2 Lợi ích tài chính có ảnh hưởng tích cực đến lựa chọn gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Giả thuyết 3 Sự thuận tiện
Như trong nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Phạm Kế Anh (201) thì sự thuận tiện có tác động đến việc việc lựa chọn gửi tiền, hay nghiên cứu của O.V.Satakli (2007) đã chỉ rõ ràng NH ở vị trí thuận tiện giao thông là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn của KH Tại Việt Nam, yếu tố này cũng chưa được kiểm định cho một NH cụ thể nên tác giả có đưa ra giả thuyết sau:
Giả thuyết H3 Sự thuận tiện có ảnh hưởng tích cực đến lựa chọn gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Giả thuyết 4 Chất lượng đội ngũ nhân viên
Một trong những yếu tố mà Parasuraman (1985) tin rằng có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ là sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm và sự thấu hiểu KH của đội ngũ nhân viên NH Gerard và Cunningham (2001) còn bổ sung thêm rằng tốc độ phục vụ cũng có tác động tương tự Vì vậy, tác giả đưa thêm một giả thuyết vào nghiên cứu là:
Giả thuyết H4 Chất lượng đội ngũ nhân viên có ảnh hưởng tích cực đến lựa chọn gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Giả thuyết 5 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến sự sự lựa chọn gửi tiền, đây là khẳng định của nghiên cứu: Trương Đông Lộc và Phạm Kế Anh (2011) Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiếp tục đưa ra giả thuyết về chất lượng dịch vụ khi kiểm định mức độ ảnh hưởng tại một NH cụ thể ở Việt Nam:
Giả thuyết H5 Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến lựa chọn gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 27Giả thuyết 6 Hình thức Marketing
Nhiều nghiên cứu như của Võ Thị Huệ (2013) hay Mokhlis (2009) đều nhận định rằng hình thức marketing có ảnh hưởng tới sự lựa chọn gửi tiền của KH Yếu
tố này còn gây tranh cãi tại một số nghiên cứu Vì vậy tác giả đưa thêm giả thuyết
về hình thức marketing trong bài nghiên cứu:
Giả thuyết H6 Hình thức marketing có ảnh hưởng tích cực đến lựa chọn gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Giả thuyết 7 Phương tiện hữu hình
Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng tích cực tới đánh giá của KH qua đó ảnh hưởng tới sự lựa chọn gửi tiền Trong khuôn khổ bài nghiên cứu, tác giả đưa yếu tố phương tiện hữu hình là một yếu tố cần được kiểm định:
Giả thuyết H7 Sự phát triển của phương tiện hữu hình có ảnh hưởng tích cực đến lựa chọn gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Giả thuyết 8 Ý kiến của người quen
Mokhlis (2009) và Satakli (2007) đều thống nhất rằng ảnh hưởng của người thân là yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn gửi tiền Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiếp tục đưa ra giả thuyết về Ý kiến của người quen khi kiểm định mức độ ảnh hưởng tại một NH cụ thể ở Việt Nam:
Giả thuyết H8 Ý kiến của người quen có ảnh hưởng tích cực đến lựa chọn gửi tiền của khách hàng tại các ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 của bài nghiên cứu đã giới thiệu những nội dung cơ bản
về tiền gửi tiết kiệm, quyết định lựa chọn NHTM gửi tiền tiết kiệm Trên cơ sở tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm đi trước, tác giả đã đưa ra một số yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại các NHTM, bao gồm các yếu tố nội tại bên trong các NH và các yếu tố kinh tế vĩ mô bên ngoài NH Đây là cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh ở chương 3
Trang 29CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Như đã trình bày trong chương 1, nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu
Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi chính thức với các yếu tố đã điều chỉnh ở giai đoạn 1 Mục đích để đo lường độ tin cậy và giá trị của các khái niệm nghiên cứu, đồng thời kiểm tra sự phù hợp của mô hình nghiên cứu đề xuất Quy trình của nghiên cứu cũng như thiết kế chi tiết được trình bày ở phần dưới đây
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu và kích thước mẫu
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận với các chuyên gia vừa để khám phá, vừa để khẳng định, điều chỉnh, bổ sung các nhân tố cấu thành yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn gửi tiền của KH tại các NH tại thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời phát triển thang đo những nhân tố này và thang
đo quyết định nhân tố hành vi gửi tiền của KH tại các NH tại TP.HCM
Nghiên cứu được tiến hành như sau: Trên cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu trước, bước đầu tiên tác giả tiến hành phỏng vấn 5 chuyên gia trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng bằng một số câu hỏi mở có tính chất khám phá để xem họ
tư vấn về những nhân tố tác động đến hành vi gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM mà tác giả đã đề xuất trong chương 2 Kết quả phỏng vấn như sau:
Bảng 3 2: Kết quả tham khảo ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở
Ý kiến của các chuyên
gia
Trang 30người quen
Mokhlis (2009)
Sự an tâm, dịch vụ ATM, Sự thuận tiện, Lợi ích tài chính, vị trí NH, hình thức quảng cáo và ưu đãi, ảnh hưởng của
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
- Sau đó, tác giả tổng hợp các ý kiến để đưa ra bộ thang đo chính thức Thang
đo định danh để khảo sát về giới tính, mức thu nhập, học vấn, độ tuổi; Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để đo lường các mục câu hỏi khảo sát bao gồm: 1: hoàn toàn không đồng ý, 2: không đồng ý, 3: bình thường, 4: đồng ý, 5: hoàn toàn đồng ý Thang đo hành vi gửi tiền tiết kiệm tại NH của KH được xây dựng dựa trên
cơ sở đề xuất của tác giả và ý kiến của các chuyên gia nêu trên, bao gồm các biến quan sát đo lường cho 08 nhân tố: Uy tín ngân hàng, Lợi ích tài chính, Ảnh hưởng người thân, sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ, đội ngũ nhân viên, hình thức maketing, Phương tiện hữu hình
Bảng câu hỏi được thiết kế sơ bộ ban đầu với 30 câu hỏi tương ứng với 30 yếu tố (biến) được cho là có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NH gửi tiết kiệm của KH cá nhân ở TP.HCM Bảng câu hỏi này được tác giả đem đi tham khảo ý
Trang 31kiến của giáo viên hướng dẫn, các đồng nghiệp, chuyên gia đã từng thực hiện nghiên cứu định tính Sau khi nhận được góp ý, tác giả mang bảng câu hỏi này khảo sát thử 15 KH đến giao dịch tại NHTMCP VietcomBank chi nhánh TP.HCM để nghiên cứu xem các đối tượng nghiên cứu có hiểu đúng, hiểu rõ các từ ngữ, ý nghĩa của các câu hỏi đưa ra hay không Đồng thời tác giả cũng hỏi xem mức độ sẵn sàng chia sẻ thông tin về các câu hỏi đưa ra của các đối tượng nghiên cứu này Kết quả
là, các đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn thử đều hiểu rõ về các câu hỏi và sẵn sàng chia sẻ 08 nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng với 30 câu hỏi tương ứng với
30 yếu tố (đối với câu hỏi: "Các chi nhánh, phòng giao dịch sang trọng và tiện nghi" thuộc nhân tố: Sự thuận tiện thì đa số ý kiến đều cho rằng không cần thiết và không liên quan vì đa số các NHTM hiện nay có cơ sở vật chất khá tốt) Sau khi nhận được những ý kiến góp ý, tác giả đã chỉnh sửa và đưa ra bảng câu hỏi chính thức (Theo phụ lục 1)
Để việc khảo sát cho kết quả tối ưu, tác giả áp dụng công thức lấy mẫu cho phân tích EFA của Hair & ctg (2006), để đảm bảo phân tích nhân tố khám phá EFA tốt thì cần ít nhất 5 quan sát cho 1 biến đo lường và số quan sát không nên dưới 100 Bảng khảo sát tác giả trích dẫn có tổng cộng 30 biến quan sát (các câu hỏi sử dụng thang đo Likert), do vậy cỡ mẫu tối thiểu sẽ là 30* 5 = 150 Để tăng giá trị của nghiên cứu, tác giả lấy kích thước mẫu >= 200 trả lời các yếu tố thuộc 08 nhân tố:
Uy tín ngân hàng, Lợi ích tài chính, Ảnh hưởng người thân, Sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ, Đội ngũ nhân viên, Hình thức maketing, Phương tiện hữu hình
Tổng cộng có 300 đối tượng được gửi phiếu khảo sát, số lượng số phiếu trả lời thu về là 220 phiếu và các phiếu này đều đạt yêu cầu và được nhập liệu dùng làm cơ sở cho việc phân tích dữ liệu
Trang 32Số lượng bảng khảo sát được trả lời
Đạt yêu cầu Không đạt yêu
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Các thông tin của 220 mẫu khảo sát hợp lệ được mã hóa và đưa vào chương trình SPSS để xử lý số liệu và phân tích để đưa ra được các kết quả cần thiết phục
Trang 33.quan biến tổng phải lớn hơn 0,3 .Tất cả các biến quan sát của những yếu tố đạt độ.tin cậy sẽ được tiếp tục phân tích nhân tố khám phá EFA
Bước 2: Sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor.Analysis - EFA) để kiểm định nhân tố ảnh hưởng và tìm ra các nhân tố đại diện cho hành vi gửi tiền của KH
- Kiểm định tính thích hợp của EFA: sử dụng thước đo KMO (Kaiser –.Meyer – Olkin measure) để phân tích sự phù hợp của các yếu tố với dữ liệu thực tế .Khi trị số KMO thỏa mãn điều kiện: 0,5<KMO<1 phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ liệu thực tế - Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát:.Kiểm định Bartlett (Bartlett’ test) để kiểm định sự tương quan giữa các biến quan sát trong mỗi nhân tố .Khi mức ý nghĩa Sig của kiểm định Bartlett <0,05 các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại điện - Kiểm định phương sai trích của các yếu tố (% cumulative variance) để kiểm tra mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố. Trị số phương sai trích nhất thiết phải >50%
Bước 3: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm mục đích xác
định các nhân tố ảnh hưởng và nhận biết mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc
Bước 4: Phân tích t-test được sử dụng trong mô hình nhằm kiểm tra xem các
biến độc lập có sự khác biệt về giới tính khi tác động vào biến phụ thuộc
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Tại Chương 3, tác giả đã nêu rõ phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đề tài Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua 02 bước: phương pháp định tính (nghiên cứu sơ bộ) và phương pháp nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức) Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện bằng cách xây dựng thang đo nháp dựa trên kết quả các nghiên cứu trước đây và sau đó tiến hành thảo luận nhóm với các KH thường xuyên sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM để đánh giá lại thang đo này Nghiên cứu chính thức (định lượng) được tiến hành bằng khảo sát KH Dữ liệu sau khi được thu thập đã được tiến hành mã hoá, nhập dữ liệu vào chương trình SPSS 20 để phân tích thông tin và tìm ra kết quả nghiên cứu
Trang 35CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tổng quan về các NHTM trên địa bàn TP.HCM
Trong giai đoạn 2015- 2017, nền kinh tế đất nước nói chung và kinh tế TP.HCM nói riêng gặp nhiều khó khăn trong quá trình tăng trưởng và phát triển do khó khăn từ kinh tế vĩ mô và hoạt động NH trên địa bàn cũng không nằm ngoài quá trình đó Tuy nhiên, hoạt động NH vẫn đáp ứng vốn và dịch vụ ngân hàng cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế thành phố trong giai đoạn này, đảm bảo ổn định kinh tế, duy trì và phục hồi sản xuất - kinh doanh, góp phần duy trì và đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố trong giai đoạn này
Bảng 4 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn
TP.HCM giai đoạn 2015-2017
Đơn vị tính: Ngàn tỷ đồng
% tăng trưởng 2016/2015
% tăng trưởng 2017/2016
Lợi nhuận sau thuế 3.921 4.215 4.197 7,50% -0,43%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN chi nhánh TP.HCM năm 2015,
2016, 2017)
Qua bảng số liệu trên cho thấy:
Thu nhập qua các năm có sự gia tăng đáng kể Cụ thể, thu nhập năm 2016 đạt 11.525 nghìn tỷ đồng tăng 24,10% so với năm 2015 Tương tự, sang năm 2017 mức tăng về thu nhập được giữ ổn định với mức tăng 29,03% so với năm 2016 Nhưng đến năm 2017 thu nhập chỉ tăng nhẹ, điều này có thể hiểu được là do năm 2017 là năm Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều về sự suy thoái của kinh tế thế giới hơn nữa năm 2017 cũng là năm khó khăn với các NHTM khi phải chống đỡ rất nhiều với các khoản nợ xấu
Trang 36Chi phí qua các năm có sự gia tăng nhưng mức tăng đang có xu hướng giảm dần qua các năm Nếu như năm 2016 là 4.544 tỷ tăng 30,05% so với năm 2015 thì sang năm 2017 mức tăng này chỉ còn 25,44% so với năm 2016 Điều này có thể giải thích một phần do thu nhập của các NH trong năm 2017 chỉ tăng rất nhẹ so với năm
2016 nên kéo theo chi phí cũng giảm theo
Qua tình hình chi phí và thu nhập như trên cho thấy lợi nhuận của các NH trong 3 năm vừa qua là không ổn định Cụ thể năm 2015 lợi nhuận đạt được là 5.004 ngàn tỷ đồng, năm 2016 là 5.479 ngàn tỷ đồng, tăng 9,49% so với năm 2015 Nhưng đến năm 2017 mặc dù lợi nhuận là 5.697 ngàn tỷ đồng nhưng chỉ tăng 1,12% so với năm 2016 Như vậy có thể thấy lợi nhuận của các NH đang có xu hướng chững lại Cho thấy các NH cần phải nỗ lực hơn nữa để có thể có mức lợi nhuận cao hơn trong thời gian tới Nhất là khi thị trường ngành NH ngày càng cạnh tranh khốc liệt hơn
Bảng 4 2: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của các NHTM trên
địa bàn TP.HCM giai đoạn 2015-2017
NH Liên doanh, nước ngoài 62,27 61,06 77,78
Công ty tài chính, cho thuê
Trang 37Bảng 4.2 cho thấy, tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR) của khối NHTM nhà nước có xu hướng giảm nhẹ; còn lại các TCTD khác đều có xu hướng tăng, nhất là các ngân hàng Liên doanh, ngân hàng nước ngoài tăng mạnh dẫn đến tỷ lệ LDR của toàn hệ thống cũng tăng Trong hoạt động NH, LDR là một chỉ báo kỹ thuật để có thể đánh giá tình hình thanh khoản, tỷ lệ càng cao càng đáng
lo ngại Tỷ lệ LDR của toàn hệ thống tại bảng 4.2 cho thấy thanh khoản hệ thống tương đối tốt Đồng thời tỷ lệ LDR cũng phản ánh sự cân đối tốt hơn giữa tốc độ tăng trưởng huy động vốn so với tăng trưởng tín dụng của các NHTM trên địa bàn TP.HCM
Bảng 4 3: Tình hình huy động tiền gửi của các NHTM trên địa bàn TP.HCM
giai đoạn 2015-2017
ĐVT: tỷ đồng
% tăng trưởng 2016/
2015
% tăng trưởng 2017/
2016
1 Tiền gửi tổ chức tín
57,88%
25,35%
99,28%
-Tiền gửi không kỳ hạn
bằng VNĐ 3.143.441 2.159.960 1.880.690
31,29%
12,93%
-Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn 48.693.603 55.075.184 67.119.454 13,11% 21,87%
Tiền gửi không kỳ hạn
23,30%
Trang 38-Vốn chuyên dùng 3.578.543 4.781.649 2.252.301 33,62%
52,90%
tế của năm 2017)"
Biểu đồ 4 1: Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm phân theo loại tiền của các
NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2015-2017
1 https://www.sbv.gov.vn
Trang 39(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN chi nhánh TP.HCM năm 2015,
2016, 2017)
Biểu đồ 4.1 cho thấy, Vốn huy động từ tiền gửi dân cư bằng VND ngày càng tăng
và chiếm tỷ trọng cao hơn ngoại tệ, từ 67, 86% năm 2015 tăng lên 74,5% năm 2017 trong tổng vốn huy động, nguyên nhân: do chính sách của NHNN trong những năm gần đây với trần lãi suất huy động USD ở mức 0% vào nửa cuối năm 2015 làm cho
tỷ trọng huy động ngoại tệ giảm, tỷ giá USD/VND ổn định, tâm lý găm giữ ngoại tệ giảm. Trong khi đó vốn huy động bằng ngoại tệ từ tổ chức tín dụng ngày càng tăng
và chiếm tỷ trọng cao hơn bằng VND, từ 58,97% năm 2015 tăng lên 88.91% năm 2017; nguyên nhân: từ khi áp dụng chính sách lãi suất 0%/năm, kết hợp đồng bộ các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tiền gửi ngoại tệ của người dân giảm nhưng
đi đôi là diễn biến các tổ chức tín dụng chuyển từ xu hướng bán ròng ngoại tệ sang mua ròng ngoại tệ, dẫn đến tiền gửi TCTD bằng ngoại tệ cũng tăng lên.Theo báo cáo của NHNN chi nhánh TP.HCM: trong năm 2017, lãi suất tiền gửi biến động khá nhiều và có sự chênh lệch rõ rệt giữa các nhóm NH thương mại Nhà nước và tư nhân, trong đó lãi suất huy động của nhóm NH lớn là BIDV, VietinBank, Vietcombank chỉ từ 4,3 - 7%/năm cho các kỳ hạn, thấp hơn từ 0,3 điểm phần trăm cho đến 1,3 điểm phần trăm của các NH nhóm tư nhân, tùy thuộc vào các kỳ hạn khác nhau Nhưng dường như sự phân hóa rõ rệt về lãi suất này không ảnh hưởng nhiều đến tình hình huy động vốn của các NH
Nhìn chung, hệ thống ngân hàng trên địa bàn vẫn còn tồn tại những hạn chế
và khó khăn nhất định: chất lượng tăng trưởng chưa cao, chưa bền vững Hoạt động còn tiềm ẩn rủi ro cao Trong đó, nợ xấu và hiệu quả hoạt động vẫn còn là các yếu
tố có tác động trực tiếp đến chất lượng tăng trưởng của hệ thống ngân hàng nói chung và trên địa bàn Thành phố nói riêng; năng lực cạnh tranh còn hạn chế Đây tiếp tục là tồn tại cơ bản Do năng lực quản trị điều hành; do chất lượng dịch vụ; chiến lược kinh doanh; năng lực tài chính… chưa cao, khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khu vực và nước ngoài còn hạn chế
Trang 40Điều đó cho thấy: Trong thời gian tới, nhu cầu về vốn huy động để đáp ứng tốc độ tăng trưởng tín dụng đang ngày càng cao; hơn nữa áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc huy động động vốn ngày càng cao
4.2 Kết quả nghiên cứu
4.2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
Với 300 KH ngẫu nhiên đến giao dịch tại các NHTM tham gia khảo sát, thì
có 220 KH trả lời đã hoặc đang gửi tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM, chiếm tỷ lệ 73,3% Còn lại 80 KH trả lời hiện tại chưa gửi tiền tiết kiệm chiếm tỷ lệ 26,7%, tác giả ngưng khảo sát
Sau đây là mô tả 220 mẫu nghiên cứu khảo sát để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NH gửi tiết kiệm của KH tại các ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Xem thêm tại phụ lục 2 - Kết quả chay SPSS)
Về giới tính
Biểu đồ 4 1: Mô tả mẫu khảo sát về giới tính
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Có sự chênh lệch giữa tỷ lệ nam và nữ Trong 220 người được khảo sát có 85 người là nam chiếm tỷ lệ 38,64% và 135 người là nữ chiếm tỷ lệ 61,36%