Tuy nhiên, các nhà quản trị trong doanh nghiệp vẫn chưa thực sự hiểu rõ những nhân tố nào sẽ tác động đến hệ thống KSNB, dẫn đến hoạt động kiểm soát chỉ dừng lại ở công tác hậu kiểm, nhữ
Trang 1
ĐOÀN THỊ THẢO NGUYÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI MỘT SỐ CÔNG TY THUỘC NGÀNH GIẢI TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 2
ĐOÀN THỊ THẢO NGUYÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI MỘT SỐ CÔNG TY THUỘC NGÀNH GIẢI TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3soát nội bộ tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là do tôi nghiên cứu thực hiện Các thông tin trong luận văn là những
thông tin thu thập thực tế từ phía các đơn vị, các công ty Luận văn này chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
ĐOÀN THỊ THẢO NGUYÊN
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của đề tài 3
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5
1.1 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trên thế giới 5
1.2 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Việt Nam 7
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước 14
1.4 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả 14
1.4.1 Khoảng trống nghiên cứu 14
1.4.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 16
2.1 Lý thuyết nền sử dụng trong nghiên cứu 16
2.1.1 Lý thuyết đại diện 16
2.1.2 Nhóm Lý thuyết về hành vi - tâm lý xã hội - quan hệ con người 17
2.2 Tổng quan về hệ thống KSNB 18
2.2.1 Các khái niệm nghiên cứu 18
Trang 52.2.1.4 Khái niệm về Đánh giá rủi ro 20
2.2.1.5 Khái niệm về Hoạt động kiểm soát 20
2.2.1.6 Khái niệm về Thông tin và truyền thông 21
2.2.1.7 Khái niệm về Giám sát 21
2.2.1.8 Khái niệm về Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 22
2.2.2 Tìm hiểu sơ lược về báo cáo COSO 2013 22
2.2.2.1 Những nội dung không thay đổi và thay đổi so với COSO 1992 23
2.2.2.2 Những nguyên tắc của COSO 2013 23
2.2.2.3 Những yêu cầu của COSO 2013 25
2.2.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo COSO 2013 25
2.2.3.1 Môi trường kiểm soát 26
2.2.3.2 Đánh giá rủi ro 27
2.2.3.3 Hoạt động kiểm soát 28
2.2.3.4 Thông tin và truyền thông 29
2.2.3.5 Hoạt động giám sát 29
2.2.4 Lợi ích và những hạn chế tiềm tàng của KSNB 30
2.2.4.1 Lợi ích của KSNB 30
2.2.4.2 Hạn chế tiềm tàng của KSNB 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 32
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Tổng quan về một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 33
3.1.1 Quy mô của ngành 33
3.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến hệ thống KSNB 33
3.2 Mô hình nghiên cứu 35
3.3 Quy trình nghiên cứu 36
Trang 63.5 Nghiên cứu định lượng 39
3.5.1 Mục tiêu 39
3.5.2 Đối tượng thu thập dữ liệu 39
3.5.3 Xác định kích thước mẫu 39
3.5.4 Xây dựng thang đo 39
3.5.5 Công cụ thu thập dữ liệu 40
3.5.6 Phân tích độ tin cậy của thang đo 40
3.5.7 Phân tích nhân tố khám phá EFA 41
3.5.8 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 41
3.5.9 Kiểm định mô hình lý thuyết 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 43
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1 Thống kê mô tả mẫu 45
4.2 Đánh giá thang đo 45
4.2.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Anpha 45
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 48
4.2.2.1 Kết quả đánh giá giá trị thang đo các nhân tố của hệ thống KSNB 48
4.2.2.2 Kết quả đánh giá giá trị thang đo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 52
4.3 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 53
4.3.1 Phân tích tương quan 54
4.3.2 Phân tích hồi quy 55
4.3.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 58
4.3.3.1 Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng như hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity 58
4.3.3.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 58
4.4.3.3 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa cộng tuyến) 59
Trang 74.3.4.1 Phân tích sự khác biệt theo lĩnh vực hoạt động 60
4.3.4.2 Phân tích sự khác biệt theo thời gian hoạt động 60
4.3.4.3 Phân tích sự khác biệt theo số lượng nhân viên 61
4.4 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 61
4.5 Bàn luận kết quả nghiên cứu 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Hàm ý chính sách 67
5.2.1 Đối với Ban lãnh đạo các đơn vị thuộc ngành giải trí 67
5.2.1.1 Hàm ý liên quan đến Đánh giá rủi ro 67
5.2.1.2 Hàm ý liên quan đến môi trường kiểm soát 70
5.2.1.3 Hàm ý liên quan đến Thông tin và truyền thông 72
5.2.1.4 Hàm ý liên quan đến hoạt động kiểm soát 72
5.2.1.5 Hàm ý liên quan đến Hoạt động giám sát 73
5.3 Các kiến nghị các giải pháp hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 74
5.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 74
5.3.2 Kiến nghị với Hội nghề nghiệp 74
5.3.3 Kiến nghị với Cục Điện ảnh Việt Nam 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 75
KẾT LUẬN CHUNG 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8AICPA Hiệp hội kế toán viên công
chứng Hoa Kỳ
American Institute of Certified Public Accountants
ANOVA Phân tích phương sai Analysis of variance
BCTC Báo cáo tài chính Finalcial Statement
COSO Uỷ ban thuộc Hội đồng quốc gia
Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính
The committee of Sponsoring Organization
ERM Quản trị rủi ro doanh nghiệp Enterprise Risk Management IFAC Liên đoàn Kế toán Quốc tế The international Fedration of
Accountant
SAS Chuẩn mực kiểm toán Statement on Auditing
Standard SEC Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ Securities and Exchange
Trang 9Bảng 1.1 Tổng hợp tóm tắt các nghiên cứu trước trong và ngoài nước về hệ thống
kiểm soát nội bộ 9
Bảng 4.1 Kiểm định các thang đo bằng Cronbach’s Alpha 46
Bảng 4.2 Kiểm định KMO and Bartlett's Test 49
Bảng 4.3 Tổng phương sai trích 49
Bảng 4.4 Bảng ma trân trận nhân tố sau khi xoay 50
Bảng 4.5 Kiểm định KMO and Bartlett's Test 52
Bảng 4.6 Tổng phương sai trích 53
Bảng 4.7 Ma trận nhân tố 53
Bảng 4.8 Ma trận tương quan giữa các biến 54
Bảng 4.9 Thống kê mô tả các biến phân tích hồi quy 55
Bảng 4.10 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình 56
Bảng 4.11 Phân tích phương sai (hồi quy) 56
Bảng 4.12 Hệ số hồi quy sử dụng phương pháp Enter 57
Bảng 4.13 Kết quả phân tích sự khác biệt giữa các thuộc tính của đối tượng nghiên cứu 60
Trang 10Hình 3.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 37 Hình 4.1 Kết quả phân tích hồi quy 61
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, ngành công nghiệp giải trí nước ta đang phát triển một cách mạnh
mẽ, đóng vai trò nhất định trong nền kinh tế, góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, đóng góp vào sự tăng trưởng quốc dân, đóng góp vào nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay đã mở ra cơ hội cho các đơn vị thuộc ngành giải trí có những bước phát triển vượt bậc, tuy nhiên các doanh nghiệp này cũng đang đứng trước những thách thức rất lớn về năng lực cạnh tranh Các doanh nghiệp đang đối mặt với rất nhiều khó khăn khác nhau, như việc cạnh tranh với các phim – chương trình nước ngoài, với truyền hình, cạnh tranh giữa các lĩnh vực giải trí trong nước với nhau (giữa các bộ phim, chương trình truyền hình, và sân khấu kịch) hay yếu kém do quá trình sản xuất
Trong tình hình hiện nay, phần lớn các đơn vị ngành giải trí đang phải đối mặt với hệ thống KSNB yếu kém Trong quá trình quản trị doanh nghệp, một hệ thống KSNB vững mạnh là một công cụ tối ưu để xác định sự an toàn của nguồn vốn đầu tư, hiệu quả điều hành của nhà quản lý, kịp thời nắm bắt hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhằm giảm thiểu rủi ro kinh doanh và hướng đến quản trị doanh nghiệp theo hướng đa mục tiêu Tuy nhiên, các nhà quản trị trong doanh nghiệp vẫn chưa thực sự hiểu rõ những nhân tố nào sẽ tác động đến hệ thống KSNB, dẫn đến hoạt động kiểm soát chỉ dừng lại ở công tác hậu kiểm, những vấn
đề phát hiện thường là những sai phạm đã xảy ra, chưa có tác dung trong việc phát hiện, ngăn ngừa, quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực hiện có Xuất phát từ những lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là một đề tài cấp thiết cần thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, dựa trên kết quả nghiên cứu đạt được để từ đó tác giả đưa ra các hàm ý chính sách
Trang 12nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, kiểm soát các rủi ro trọng yếu ảnh hưởng đến việc quản lý và hoạt động của đơn vị
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu này đánh giá sự tác động của các nhân tố
đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Mục tiêu cụ thể:
Nhận diện các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Đo lường mức độ ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn này có các câu hỏi nghiên cứu chi tiết như sau:
Câu hỏi 1: Các nhân tố nào của hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống KSNB và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số công ty thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Đối tượng khảo sát là Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các Kế toán viên tại các công ty
Phạm vi nghiên cứu là khảo sát 52 đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn TP.HCM năm 2018
Trang 13Giới hạn của đề tài:
Đề tài tiếp cận hệ thống kiểm soát nội bộ theo năm bộ phận cấu thành nên chỉ thể hiện hệ thống kiểm soát nội bộ dưới góc nhìn chung nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng để phân tích và trình bày dữ liệu
Phương pháp định tính: Nghiên cứu định tính trong luận văn sử dụng là phương pháp phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia để khám phá, điều chỉnh và bổ sung biến quan sát cho phù hợp dựa theo thang đo có sẵn
Phương pháp định lượng: Dữ liệu được thu thập bằng cách kết hợp gửi bản câu hỏi khảo sát giấy và thông qua internet tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Do giới hạn về thời gian và chi phí nên mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu là 180 Mục đích là để đánh giá giá trị và độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình lý Phương pháp
độ tin cậy Cronbach’s anpha, phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS dùng để sàng lọc thang đo và các khái niệm nghiên cứu Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA và phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu bằng phần mềm AMOS
6 Đóng góp của đề tài
Với mục tiêu nghiên cứu trên, những đóng góp của đề tài thể hiện ở cả hai mặt lý luận và vận dụng thực tiễn, cụ thể:
Về lý luận: Luận văn đã xác định các yếu tố của hệ thống KSNB, trên cơ sở
đó cụ thể hóa lý luận chung vào hệ thống KSNB tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và xác định nhân tố nào ảnh hưởng nhất đến đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các đơn vị đó
Về thực tiễn: Nghiên cứu này sẽ giúp cho nhà quản lý tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thấy rõ được thực trạng và tầm quan trọng của việc tổ chức một hệ thống KSNB tốt, từ đó đưa ra các giải pháp phù
Trang 14hợp để hoàn thiện, nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra, nâng cao hiệu quả hoạt động
và phát triển nền kinh tế
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn gồm có 5 chương, với nội dung chính của các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Qua một thời gian tìm hiểu và tham khảo nhiều tài liệu đối với các vấn đề liên quan đến đề tài mà tác giả đang nghiên cứu, tác giả nhận thấy rằng có rất nhiều đề tài nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến hệ thống KSNB Mỗi nghiên cứu phân tích những khía cạnh khác nhau tác động đến hệ thống KSNB trong từng ngành nghề, lĩnh vực riêng biệt Các nghiên cứu có liên quan như sau:
1.1 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB trên thế giới
Jeffrey Doyle, Weili Ge, Sarah McVay, 2005, Determinants of weaknesses
in internal control over financial reporting Tác giả xem xét các yếu tố quyết định đến điểm yếu cơ bản của hệ thống KSNB cho 779 công ty trong tổng số 970 công ty được khảo sát từ tháng 8/2002 đến năm 2005 Nhóm tác giả điều tra xem các điểm yếu trong hệ thống KSNB có liên quan đến quy mô, thời gian hoạt động, tình hình tài chính, tính phức tạp của Báo cáo tài chính, sự tăng trưởng, phí cơ cấu lại và quản trị doanh nghiệp hay không Kết quả cho thấy đa số các công ty nhỏ, thời gian hoạt động ngắn, tài chính yếu kém, Báo cáo tài chính phức tạp, tăng trưởng nhanh hoặc trong giai đoạn tái cơ cấu sẽ có KSNB yếu kém Hoặc các công ty đang gặp khó khăn trong việc kiểm soát Báo cáo tài chính khi thiếu nguồn lực, vấn đề kế toán phức tạp và môi trường kinh doanh thay đổi Giới hạn của nghiên cứu là thu thập dữ liệu trong thời gian ngắn, các doanh nghiệp trong cuộc điều tra có thể không phát hiện hoặc không tiết lộ điểm yếu của KSNB, do đó tác giả không thể xác định chính xác mẫu
Amudo Angella and Inanga L Eno, 2009 Evaluation of Internal Control Systems: A case study from Uganda Nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB trong các dự án của Uganda, được tài trợ bởi ngân hàng phát triển Châu Phi Ngoài việc đánh giá hệ thống KSNB thông qua 5 thành phần của hệ thống, tác giả còn bổ sung thêm biến công nghệ thông tin Nghiên cứu xác định 5 thành phần của hệ thống KSNB và công nghệ thông tin là biến độc lập, ủy quyền và quan hệ lao động được xem như biến điều tiết Kết quả cho thấy một số thành phần của hệ thống KSNB còn thiếu trong dự án này, dẫn đến hệ thống KSNB hoạt động không hiệu quả Do
Trang 16đó, sự xuất hiện và hoạt động đúng đắn của tất cả các biến độc lập sẽ đảm bảo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Jokipii, Annukka, 2010 Determinants and consequences of internal control
in firms: a contingency theory based analysis, Journal of Management & Governance – Để đảm bảo tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, độ tin cậy của thông tin và sự tuân thủ pháp luật, các công ty cần có sự kiểm soát nội bộ đầy
đủ Tuy nhiên, một số khuôn khổ (COSO, CoCo vv) cho rằng để kiểm soát hệ thống nội bộ hiệu quả cần xem xét sự thay đổi các đặc điểm của từng công ty Nghiên cứu nhằm kiểm tra xem các đặc điểm dự phòng (chiến lược, quy mô, cơ cấu tổ chức và
sự không chắc chắn về môi trường) có tác động đến cấu trúc kiểm soát nội bộ hay không và tập trung vào kiểm soát nội bộ và hiệu quả của nó bằng cách sử dụng lý thuyết dự phòng Tác giả cũng khảo sát các mối quan hệ bằng cách sử dụng mô hình phương trình kết cấu (SEM) và trình bày các kết quả thực nghiệm từ cuộc khảo sát dựa trên web của 741 công ty ở Phần Lan Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng đặc điểm chiến lược của công ty và sự không chắc chắn về môi trường tác động mạnh và có ý nghĩa thống kê đối với hệ thống kiểm soát nội bộ
P Muraleetharan, 2011 Internal control and impact of financial performance ofthe organizations (special reference public and private organizations in jaffna district) Thông qua bảng câu hỏi, quan sát và phỏng vấn với mẫu nghiên cứu là 181 người làm việc trong các công ty tại Jaffna, sử dụng kiểm định bằng hồi quy để đo lường ảnh hưởng KSNB đến hiệu quả hoạt động của các công ty Trong đó, các nhân tố của KSNB được đo lường bằng môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát và hiệu quả tài chính được đo bằng lợi nhuận và tính thanh khoản Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống KSNB có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của công ty
Mongkolsamai, Varipin, Usshawanitchakit, Phapruke, 2012 Impacts of internal control strategy on efficiency operation of organization of Thai listed firms Nghiên cứu được tiến hành khi khảo sát trên 120 công ty niêm yết tại Thái Lan Kết quả cho thấy 3 bộ phận của hệ thống KSNB là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi
Trang 17ro, thông tin và truyền thông có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Bên cạnh đó, yếu tố cách thức điều hành của nhà quản lý, kiến thức, kinh nghiệm của nhân viên, sự đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũng tác động tích cực vào chiến lược KSNB
Onumah, J M., Kuipo, R., and Obeng, V.A, 2012 Effectiveness of Internal Control Systems of listed firms in Ghana Nghiên cứu xem xét tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong 33 công ty niêm yết tại Ghana Tác giả xem xét trên 5 thành phần của hệ thống KSNB theo quan điểm của COSO (1992) Kết quả cho thấy hệ thống KSNB hoạt động chưa thực sự hiệu quả, mặc dù thành phần môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông đều cho giá trị trung bình cao, nhưng thành phần hoạt động kiểm soát và giám sát lại có giá trị trung bình khá thấp Điều này đặt ra thách thức đối với các nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định nhanh chóng và phù hợp nhằm cải tiến hệ thống KSNB tại công ty
Ayagre Philip, 2014 The effectiveness of Internal Control Systems of banks: The case of Ghanaian banks Tác giả nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong 53 ngân hàng tại Ghana Dựa trên quan điểm COSO (1992), tuy nhiên tác giả chỉ xem xét trên 2 thành phần của hệ thống KSNB là môi trường kiểm soát và giám sát Thông qua các nghiên cứu trước và bảng câu hỏi khảo sát các nhà quản trị cấp cao và cấp trung, kết quả cho thấy môi trường kiểm soát và giám sát hoạt động rất tốt Đặc biệt, cam kết của Ban Giám đốc về tính trung thực và giá trị đạo đức là nền tảng quan trọng nhất để môi trường kiểm soát hoạt động tốt
1.2 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Việt Nam
“Các bước đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam” - Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán số 65 - Lại Thị Thu Thủy (năm 2013) Nghiên cứu đã đánh giá rủi ro là một yếu tố quan trọng trong kiểm soát nội
bộ, giúp các doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình cũng như đảm bảo việc tuân thủ pháp luật Thông qua đánh giá rủi ro, các doanh nghiệp
có thể phát hiện được các rủi ro thật sự - những rủi ro có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng tới hoạt động của doanh nghiệp từ đó có thể phân tích và đưa ra các biện pháp
Trang 18để ngăn ngừa và xử lý Tác giả cũng đưa ra quan điểm về quy trình các bước có thể thực hiện để đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam
Nguyễn Ngọc Lý, 2016 “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam” Dựa trên báo cáo COSO, tác giả xây dựng giả thuyết năm nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, tiến hành khảo sát bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thống kê phân tích bảng trả lời câu hỏi Kết quả nghiên cứu cho thấy
hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ chưa thực
sự hữu hiệu, do đó các doanh nghiệp cần chú trọng quan tâm năm nhân tố của hệ thống KSNB
Nguyễn Thị Phương Dung, 2016 “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu chế xuất Linh Trung 1” Tác giả tiến hành khảo sát 25 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu chế xuất Linh Trung 1 Qua thống kê phân tích bảng trả lời câu hỏi, nghiên cứu kết luận tất cả 5 nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đều ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB với mức độ khác nhau Từ những thực trạng đưa
ra, luận văn đã kiến nghị một số giải pháp cụ thể cho 5 nhân tố để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp này
Hồ Tuấn Vũ, 2017 “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam” Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, dựa trên nền tảng lý thuyết của báo cáo COSO, BASEL và các nghiên cứu trước Ngoài 5 nhân tố cấu thành của hệ thống KSNB, thì tác giả đã khám phá ra 2 nhân tố mới có tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB là tổ chức chính trị và lợi ích nhóm Từ đó, tác giả đưa ra những hàm ý chính sách nhằm tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Nguyễn Thị Phương Lan, 2018, Luận án tiến sĩ Kinh tế, “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB trong các công ty cổ phần Việt Nam” Luận án sử
Trang 19dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: định tính và định lượng để xem xét và mức
độ tác động của các nhân tố đến hệ thống KSNB, nhằm đưa ra một số hàm ý giúp doanh nghiệp tổ chức và vận hành thành công hệ thống KSNB Kết quả nghiên cho thấy tác động cùng chiều của từng yếu tố (Chiến lược kinh doanh, Cấu trúc tổ chức,
Sự bất ổn của môi trường bên ngoài, Văn hóa tổ chức) đến từng thành phần bên trong của hệ thống KSNB Ngoài ra, luận án còn đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng theo biến kiểm soát (qui mô, thời gian hoạt động, hình thức sở hữu) đối với các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB
Bảng 1.1: BẢNG TỔNG HỢP TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Tác giả (năm) Mục tiêu nghiên
cứu
Phương pháp nghiên cứu
KSNB
Dữ liệu bảng
Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu hệ thống KSNB
Biến độc lập: quy mô, thời gian hoạt động, tình hình tài chính, tính phức tạp của Báo cáo tài chính, sự tăng trưởng, phí cơ cấu lại
và quản trị doanh nghiệp
Nghiên cứu đưa ra kết luận rằng các yếu tố (Biến độc lập) có ảnh hưởng đến sự thiếu hụt
hệ thống kiểm soát nội
Dữ liệu bảng
Biến phụ thuộc: tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến độc lập: Các
Kết quả cho thấy một
số thành phần của hệ thống KSNB còn thiếu trong dự án này, dẫn đến hệ thống KSNB
Trang 20Tác giả (năm) Mục tiêu nghiên
cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả đạt được
nhân tố của hệ thống KSNB, công nghệ thông tin
hoạt động không hiệu quả
Jokipii, Annukka
(2010)
Kiểm tra xem các đặc điểm dự phòng có tác động đến cấu trúc
KSNB hay không
Dữ liệu bảng
Biến phụ thuộc: Hệ thống KSNB
Biến độc lập: các đặc điểm dự phòng (chiến lược, quy mô, cơ cấu
tổ chức và sự không chắc chắn về môi
trường)
Đề tài nghiên cứu cho thấy rằng đặc điểm chiến lược của công ty
và sự không chắc chắn
về môi trường tác động mạnh và có ý nghĩa thống kê đối với hệ
thống KSNB
P Muraleetharan,
(2011)
Đo lường ảnh hưởng KSNB đến hiệu quả hoạt động của các
công ty
Dữ liệu bảng
Biến phụ thuộc: Hiệu quả hoạt động của đơn vịc
Biến độc lập: Các nhân tố của hệ thống KSNB
Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng hệ thống KSNB
có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động
của công ty
Nghiên cứu định lượng
Biến phụ thuộc: tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến độc lập: Các nhân tố của hệ thống
KSNB
Kết quả cho thấy ngoài
3 bộ phận của hệ thống KSNB là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi
ro, thông tin và truyền thông, thì cách thức điều hành của nhà quản
lý, kiến thức, kinh
Trang 21Tác giả (năm) Mục tiêu nghiên
cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả đạt được
nghiệm của nhân viên,
sự đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũng tác động tích cực vào chiến lược KSNB
Nghiên cứu định lượng
Biến phụ thuộc: tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến độc lập: Các nhân tố của hệ thống
KSNB
Kết quả cho thấy hệ thống KSNB hoạt động chưa thực sự hiệu quả, mặc dù thành phần môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông đều cho giá trị trung bình cao, nhưng thành phần hoạt động kiểm soát và giám sát lại có giá trị trung bình khá thấp
Ayagre Philip
(2014)
Phân tích các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến phụ thuộc: tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến độc lập: môi trường kiểm soát và giám sát
Kết quả cho thấy môi trường kiểm soát và giám sát hoạt động rất tốt Đặc biệt, cam kết của Ban Giám đốc về tính trung thực và giá trị đạo đức là nền tảng quan trọng nhất để môi trường kiểm soát hoạt
Trang 22Tác giả (năm) Mục tiêu nghiên
cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính Kết quả nghiên cứu cho
thấy tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro trong KSNB, từ đó đưa
ra quan điểm về quy trình thực hiện để đánh giá rủi ro trong KSNB tại các doanh nghiệp Việt Nam
Nguyễn Ngọc Lý,
(2016)
Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống KSNB tại các chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: Định tính và định lượng
Biến phụ thuộc: Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến độc lập: Các nhân tố của hệ thống KSNB
Hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ chưa thực sự hữu hiệu, do đó các doanh nghiệp cần chú trọng quan tâm năm nhân tố của hệ thống KSNB
Nguyễn Thị
Phương Dung
(2016)
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài trong
Nghiên cứu định lượng
Biến phụ thuộc: Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến độc lập: Các nhân tố của hệ thống
Nghiên cứu kết luận 5 nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đều ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB với mức độ khác nhau Từ đó kiến nghị
Trang 23Tác giả (năm) Mục tiêu nghiên
cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả đạt được
khu chế xuất Linh Trung 1
Nghiên cứu hỗn hợp Biến phụ thuộc: tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến độc lập: 5 nhân
tố của hệ thống KSNB, thể chế chính trị, lợi ích nhóm
Tác giả đã khám phá thêm 2 nhân tố mới là nhân tố thể chế chính trị
và lợi ích nhóm ngoài các nhân tố của hệ thống KSNB có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các NHTM Nguyễn Thị
Phương Lan
(2018)
Xem xét và mức
độ tác động của các nhân tố đến
hệ thống KSNB
Nghiên cứu hỗn hợp Biến phụ thuộc: tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Biến độc lập: Chiến lược kinh doanh, Cấu trúc tổ chức, Sự bất
ổn của môi trường bên ngoài, Văn hóa tổ chức
Kết quả nghiên cho thấy tác động cùng chiều của từng biến độc lập đến từng thành phần bên trong của hệ thống KSNB, đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng theo biến kiểm soát (qui mô, thời gian hoạt động, hình thức sở hữu) đối với các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB
Trang 241.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước
Sau khi tìm hiểu các bài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét sau:
Các công trình nghiên cứu đã cho thấy được hệ thống KSNB là một đề tài vẫn được nhiều tác giả lựa chọn để nghiên cứu cho đến nay Việc nghiên cứu vận dụng hệ thống KSNB đã được thực hiện khá phổ biến trong từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau
Các đề tài nghiên cứu của nước ngoài đã nêu lên được sự hiện diện của hệ thống KSNB trong các đơn vị, nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống KSNB, nhằm tăng cường hơn nữa tính minh bạch hay trách nhiệm giải trình tài chính trong quản
lý tài chính của các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là đề cao vai trò của hệ thống KSNB trong việc tác động tích cực tới công tác thu nhập của đơn vị
Đối với các nghiên cứu trong nước, tác giả nhận thấy rằng các đề tài đã tập trung nghiên cứu lý luận về hệ thống KSNB, việc thực hiện KSNB theo hướng dẫn của COSO hay INTOSAI; nghiên cứu hệ thống KSNB tại một đơn vị cụ thể; ảnh hưởng của hệ thống KSNB theo các khía cạnh khác nhau, các lĩnh vực khác nhau nhận ra các mặt còn tồn tại để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện
1.4 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả
1.4.1 Khoảng trống nghiên cứu
Từ việc nhận xét các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài của luận văn, tác giả nhận thấy chưa có đề tài nghiên cứu đến hệ thống KSNB trong ngành giải trí, hay nói cách khác là nghiên cứu một cách hệ thống, trực tiếp về sự tác động của các nhân tố thuộc hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB; trong khi ngành giải trí là một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong nền kinh tế như tác giả đã đề cập ở trên Do đó, tác giả cho rằng đây chính là khoảng trống nghiên cứu để tác giả có thể thực hiện đề tài này
1.4.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả
Tác giả sẽ tiếp tục kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố để thực hiện nghiên cứu về các nhân tố của hệ thống KSNB
Trang 25tác động tới tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Các nhân tố trên theo COSO 2013 bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát Tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu tại các một số đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn TP Hồ Chí Minh bởi vì TP Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất nước ta, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu quốc
tế, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước, do đó nơi đây cũng tập trung nguồn thu lớn nhất của ngành giải trí Việc nâng cao được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tại các đơn vị thuộc ngành giải trí trên địa bàn TP Hồ Chí Minh sẽ góp phần rất lớn vào ngân sách nhà nước của nước ta
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Chương này tác giả đã tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến hệ thống KSNB dựa trên cơ sở chọn lọc các nghiên cứu tiêu biểu đã được công bố, nêu lên được các đóng góp của các đề tài cũng như các hạn chế còn chưa được nghiên cứu để từ đó tác giả đưa ra khoảng trống nghiên cứu và sự cần thiết phải thực hiện đề tài này
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
2.1 Lý thuyết nền sử dụng trong nghiên cứu
2.1.1 Lý thuyết đại diện
Bắt nguồn từ lý thuyết kinh tế, lý thuyết đại diện được phát triển từ Alchian
và Demsetz năm 1972, phát triển mạnh từ năm 1976 bởi Jensen và Meckling Trong
lý thuyết này đề cập đến mối quan hệ giữa các cổ đông là các chủ sở hữu hay người đứng đầu công ty và người được ủy quyền đại diện cho các cổ đông là các giám đốc hay người quản lý Các cổ đông luôn kỳ vọng người đại diện ra quyết định vì lợi ích của họ nhưng người đại diện thì không luôn luôn ra các quyết định vì lợi ích lớn nhất của các cổ đông (Padilla, 2000) Do đó, tồn tại khả năng người đại diện không thực hiện hết những yêu cầu của người sở hữu vốn đề ra, dẫn tới xung đột lợi ích giữa người sở hữu vốn và người đại diện
Trong hoạt động quản lý, sẽ xảy ra những trường hợp nhà quản lý vì lợi ích riêng của cá nhân mà bỏ qua lợi ích chung của tập thể, hay những rủi ro bên ngoài làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ được giao Nhằm ngăn chặn các vấn đề trên để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, các đơn vị thuộc ngành giải trí cần thực thi KSNB chặt chẽ vì khi hệ thống này hoạt động có hiệu quả sẽ giảm thiểu những tổn thất và rủi ro xảy ra; cần thiết lập những cơ chế tổ chức và cơ chế giám sát hiệu quả
để hạn chế những rủi ro trên, nhằm dung hòa lợi ích của cả 2 bên
Khi áp dụng lý thuyết này vào bài nghiên cứu, tác giả kỳ vọng rằng hệ thống KSNB sẽ được Ban lãnh đạo quan tâm xây dựng để đáp ứng được yêu cầu hoạt động kinh doanh đặt ra hiện nay Bởi vì các chủ sở hữu đơn vị luôn mong muốn thu được lợi nhuận cao, bên cạnh đó cũng phải hoạt động hiệu quả Khi xây dựng một môi trường kiểm soát chuyên nghiệp, chú trọng vào công tác quản lý rủi ro, xây dựng các hoạt động kiểm soát, đảm bảo được thông tin và truyền thông và giám sát hiệu quả thì sẽ tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, khi đó sẽ giúp người đại diện các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao của mình, tránh được xung đột lợi ích giữa Chủ sở hữu và Ban lãnh đạo đơn vị
Trang 272.1.2 Nhóm Lý thuyết về hành vi - tâm lý xã hội - quan hệ con người
Nhóm lý thuyết này đề cao vai trò của con người trong tổ chức Lý thuyết này đã xuất hiện từ những năm 1930 và hiện nay nó vẫn được nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới vì tính phức tạp của tâm lý con người, một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu về quản trị Lý thuyết này đã nêu lên quan điểm rằng hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết định, trong đó năng suất lao động không chỉ do các yếu tố thuộc về vật chất mà còn phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý, nhu cầu xã hội của con người Các tác giả khi nghiên cứu về hành vi con người cũng cho rằng hành
vi của con người phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tâm lý xã hội
Bà Mary Parker Follet - người Mỹ (1868-1933) là tác giả của lý thuyết quan
hệ con người trong tổ chức, bà là nhà nghiên cứu quản trị ngay từ những năm 20 đã chú ý đến tâm lý trong quản trị Bà đã cho rằng có mối quan hệ giữa nhà quản trị và nhân viên trong quá trình làm việc, hiệu quả quản trị phụ thuộc vào việc giải quyết mối quan hệ này Bà đã nhấn mạnh rằng nhà quản trị phải quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân viên, khi giải quyết bất kỳ vấn đề gì phải luôn năng động thay vì nguyên tắc cứng nhắc
Trong lý thuyết này còn có nghiên cứu của Douglas Mc Gregor (1906-1964)
ông cũng là người Mỹ Ông đã đưa ra những giả thuyết đối lập với những giả thuyết sai lầm trước đó khi cho rằng mọi người phần đông đều không thích làm việc và làm việc chỉ vì lợi ích vật chất Ông đã đưa ra các giả thuyết thường gọi là thuyết Y, ông cho rằng mọi người sẽ thích thú làm việc nếu họ có thuận lợi và được đóng góp nhiều hơn cho tổ chức Ông nhấn mạnh thay vì kiểm tra chặt chẽ thì nhà quản trị nên quan tâm hơn đến sự phối hợp trong hoạt động
Có thể nói lý thuyết về hệ thống nhu cầu con người của Maslow là lý thuyết nổi trội nhất trong nhóm các lý thuyết tác phong Ông đã xây dựng nên tháp nhu cầu của con người gồm có 5 cấp bậc được xếp từ thấp lên cao theo thứ tự: (1) nhu cầu vật chất, (2) nhu cầu an toàn, (3) nhu cầu xã hội, (4) nhu cầu được tôn trọng và (5) nhu cầu tự hoàn thiện
Trang 28Trong các doanh nghiệp tư nhân, để đạt được mục tiêu của đơn vị thì cần có
sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức từ cấp lãnh đạo đến nhân viên
Hệ thống KSNB sẽ hữu hiệu khi tất cả thành viên đều có nhận thức, hành vi đúng đắn trong công tác, đặc biệt là cấp lãnh đạo phải có năng lực trong quản lý Nhà lãnh đạo, quản lý phải hiểu rõ nhu cầu của nhân viên mình để tạo động lực và truyền nhiệt huyết cho họ Bên cạnh đó, nhân cách đạo đức, tác phong, hành vi và giao tiếp của nhà lãnh đạo, quản lý cũng có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến động lực làm việc của người công chức
Khi áp dụng lý thuyết này vào bài nghiên cứu, tác giả kỳ vọng rằng Ban lãnh đạo các đơn vị sẽ xây dựng một môi trường làm việc năng động, văn hóa, đạo đức, đảm bảo phát huy năng lực của nhân viên để đạt được hiệu quả kinh doanh Các nhà lãnh đạo cần phải nắm bắt rõ được tâm tư nguyện vọng của các nhân viên tại đơn vị
để từ đó đưa ra các chiến lược, các quyết định, xây dựng cơ cấu tổ chức cho phù hợp, tăng cường tính dân chủ, phát huy hết vai trò, khả năng và sáng kiến trong công việc của từng cá nhân, đảm bảo được thông tin trong đơn vị được xuyên suốt
2.2 Tổng quan về hệ thống KSNB
2.2.1 Các khái niệm nghiên cứu
2.2.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Năm 1936, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định
nghĩa KSNB “là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện
trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách”
Theo quan điểm của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC): “Kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động”
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315: “Kiểm soát nội bộ là quy trình
do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện
và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị
Trang 29trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan” [Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 thay thế chuẩn mực 400
Theo báo cáo COSO năm 1992: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết
kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; Sự tin cậy của BCTC; Sự tuân thủ các luật lệ và quy định”
Sau hơn 20 năm, COSO đã cập nhật khuôn mẫu hệ thống KSNB mới là báo cáo COSO 2013 Tuy nhiên, định nghĩa về kiểm soát nội bộ không có gì thay đổi
Qua các quan điểm trên về KSNB thì KSNB rất cần thiết trong bất kỳ lĩnh vực tổ chức nào KSNB gồm những nội dung chính như sau:
- Kiểm soát nội bộ là một quá trình: nhấn mạnh Hệ thống KSNB là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện liên tục ở mọi bộ phận trong đơn vị Quá trình kiểm soát nội bộ chính là công cụ hữu hiệu để đơn vị đạt được các mục tiêu đã đặt ra
- Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: Toàn bộ những con người trong một tổ chức đặt ra các mục tiêu cùng với những cơ chế kiểm soát
và thực thi hệ thống KSNB Bên cạnh đó, mỗi cá nhân có khả năng, cách thức, tư duy và hành động khác nhau, do đó kiểm soát nội bộ sẽ tác động đến ý thức kiểm soát và hướng các hoạt động của từng thành viên đến mục tiêu chung của đơn vị
- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt được Nguyên nhân là do trong quá trình vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ có khả năng tồn tại những yếu kém xuất phát từ sai lầm của con người, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý và mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí thiết lập nên hệ thống KSNB Do đó, dù chi phí đầu tư cho việc thiết
kế và vận hành hệ thống tại các đơn vị khá cao nhưng vẫn không thể tạo ra một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo
Trang 302.2.1.2 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Hiện có rất nhiều quan điểm về hệ thống KSNB do yêu cầu và góc độ nhìn nhận khác nhau Tuy nhiên, theo quan điểm chung được thừa nhận rộng rãi nhất hiện nay thì hệ thống KSNB là toàn bộ các chính sách, những quy định, các thủ tục kiểm soát, các bước công việc do lãnh đạo đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm quản
lý và điều hành hoạt động của đơn vị đạt kết quả Hệ thống KSNB hướng vào 3 mục tiêu là: Tuân thủ luật pháp và quy định; Đảm bảo mục tiêu của hoạt động và Đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính
Hệ thống KSNB bao gồm cả KSNB và bản thân con người cùng với những phương tiện, thiết bị kỹ thuật hướng vào kiểm soát mang tính bền vững, ổn định, đảm bảo và lâu dài
2.2.1.3 Khái niệm về Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát xác định tính chất và cách thức hoạt động của một tổ chức, ảnh hưởng đến các mục tiêu đặt ra và là nền tảng cho bốn bộ phận còn lại của
hệ thống KSNB, nhằm giúp các đơn vị ban hành những nguyên tắc và chính sách hoạt động phù hợp Tuy nhiên, một môi trường kiểm soát tốt chưa thể đảm bảo cho
hệ thống và các quá trình KSNB tốt Song môi trường kiểm soát không thuận lợi sẽ
ảnh hưởng lớn đến tính hiệu quả của hệ thống KSNB (Báo cáo COSO, 2013)
2.2.1.4 Khái niệm về Đánh giá rủi ro
Mọi hoạt động của một đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soát hoàn toàn, do đó nhà quản lý phải nhận thức được, phân tích và đối phó với những rủi ro có thể gặp từ bên trong lẫn bên ngoài đơn vị Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích và đánh giá khả năng các rủi ro có thể tác động đến các mục tiêu của tổ chức bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó nhà quản lý xác định biện pháp thích hợp để
xử lý rủi ro (Báo cáo COSO, 2013)
2.2.1.5 Khái niệm về Hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát là các hành động được thiết lập bới các chính sách
và thủ tục kiểm soát nhằm giúp cho các quyết định của nhà quản lý trong việc giảm
Trang 31thiểu rủi ro và đảm bảo cho mỗi bộ phận trong tổ chức đều thực hiện nghiêm túc các mục tiêu đã đặt ra Để nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động kiểm soát, cần quan sát kết quả của việc áp dụng và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp Các hoạt động kiểm soát nên là một phần không thể tách rời trong các hoạt động hàng ngày của một doanh nghiệp Một hệ thống KSNB có hiệu quả cần có cơ cấu kiểm soát đúng đắn với các hoạt động kiểm soát được xác định ở tất cả các cấp của tổ chức và tại rất nhiều giai đoạn của quá trình hoạt động, bao gồm cả môi trường
công nghệ (Báo cáo COSO, 2013)
2.2.1.6 Khái niệm về Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông tin
và truyền thông hữu hiệu trong toàn doanh nghiệp
Thông tin giữ vai trò quan trọng trong mọi tổ chức vì góp phần đạt được các mục tiêu kiểm soát khác nhau Đơn vị có thể thu thập thông tin từ bên trong lẫn bên ngoài, đảm bảo nguồn thông tin đầy đủ, chi tiết, thích hợp với yêu cầu đề ra, kiểm tra và phát triển hệ thống thông tin trên cơ sở chiến lược, sau đó lập thành các báo cáo trình lên nhà quản lý để điều hành, kiểm soát hoạt động
Truyền thông là một phần không thể thiếu của thông tin Truyền thông được xem là hữu hiệu khi việc truyền đạt thông tin về hoạt động của đơn vị diễn ra xuyên suốt theo chiều hướng từ cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau Mỗi thành viên trong tổ chức cần nắm vững trách nhiệm công việc của mình, tiếp nhận các quyết định của lãnh đạo đầy đủ, tuân thủ pháp luật và sử dụng được các kênh thông tin tại đơn vị Bên cạnh đó, truyền thông từ bên ngoài như thông tin từ khách hàng, nhà cung cấp, cổ đông, từ các cơ quan nhà nước đóng vai
trò quan trọng, cần được tiếp nhận kịp thời, trung thực và đầy đủ (Báo cáo COSO,
2013)
2.2.1.7 Khái niệm về Giám sát
Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát để đảm bảo hoạt động được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường thay đổi, được cải thiện khi có những khiếm khuyết của HTKSNB Để thực
Trang 32hiện được mục tiêu quan trọng là hệ thống KSNB luôn hoạt động hữu hiệu, các nhà quản lý cần giám sát tất cả các hoạt động bên trong và bên ngoài đơn vị, thông qua
giám sát thường xuyên hoặc định kỳ (Báo cáo COSO, 2013)
2.2.1.8 Khái niệm về Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo từ điển Tiếng Việt, tính hữu hiệu có nghĩa là có hiệu quả, có hiệu lực, trái với vô hiệu (Từ điển Tiếng Việt, 2012) Hữu hiệu là mức độ hoàn thành nhiệm
vụ hay mục tiêu, còn hiệu quả được tính bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra (Business dictionary)
Hệ thống KSNB của các tổ chức khác nhau được vận hành với các mức độ hữu hiệu khác nhau Theo Báo cáo COSO 2013, sự hữu hiệu của một hệ thống KSNB có thể được xem xét theo ba nhóm mục tiêu sau đây:
+ Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động: nhấn mạnh KSNB giúp tránh gây lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong đơn vị
+ Mục tiêu về tin cậy của báo cáo tài chính: Thông tin trên BCTC được bộ phận kế toán xử lý và tổng hợp là cơ sở quan trọng cho nhà quản lý đưa ra các quyết định Nhờ có hệ thống KSNB hữu hiệu, thông tin BCTC mà tổ chức cung cấp luôn đảm bảo trung thực, tin cậy, đầy đủ, minh bạch, kịp thời và được bảo mật theo quy định của pháp luật
+ Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định: KSNB đảm bảo các quyết định, chính sách, quy trình hoạt động đưa ra trên cơ sở đã được nhà quản lý
có thẩm quyền ban hành, phê duyệt, giám sát mức độ hiệu quả, hợp lý và việc chấp hành của nhân viên KSNB hướng mọi nhân viên thực hiện các quy trình đó một cách nghiêm túc để đạt được những mục tiêu đã đề ra
2.2.2 Tìm hiểu sơ lược về báo cáo COSO 2013
Sau hơn 20 năm kể từ khi ban hành báo cáo COSO đầu tiên (1992) - một khuôn mẫu hàng đầu cho việc thiết kế, thực hiện và đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộ, nền kinh tế đã có những thay đổi lớn như quá trình toàn cầu hóa, sự phát triển của công nghệ thông tin, đã tác động đáng kể tới phương thức kinh doanh,
Trang 33nhận diện, ứng phó và đánh giá rủi ro của doanh nghiệp Do đó, một số nội dung trong báo cáo COSO 1992 không còn phù hợp và sự ra đời của đạo luật SOX yêu cầu cần phải có một báo cáo về kiểm soát nội bộ đặt ra những quy định rõ ràng Trước thực tế đó, Ủy ban COSO đã bổ sung và ban hành khuôn mẫu mới là COSO Internal Control 2013 Với những yêu cầu thực tiễn, báo cáo COSO 2013 sẽ giúp cho các tổ chức hoạt động có hiệu quả, phát triển và duy trì hệ thống kiểm soát nội
bộ nhằm nâng cao khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức và thích ứng với sự phức tạp và thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế hiện nay
2.2.2.1 Những nội dung không thay đổi và thay đổi so với COSO 1992
- Những nội dung không thay đổi so với báo cáo COSO 1992:
+ Định nghĩa về kiểm soát nội bộ
+ Năm bộ phận cấu thành của kiểm soát nội bộ
+ Các tiêu chuẩn để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ
+ Sử dụng sự xét đoán trong việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Những nội dung thay đổi so với báo cáo COSO 1992:
+ Cập nhật các thay đổi trong kinh doanh, môi trường hoạt động + Mở rộng mục tiêu kinh doanh và mục tiêu báo cáo: mục tiêu tài chính và phi tài chính
+ 17 nguyên tắc được tổng hợp dựa trên 5 bộ phận của KSNB
+ Làm rõ các yêu cầu đối với tính hữu hiệu
2.2.2.2 Những nguyên tắc của COSO 2013
Các nội dung cơ bản về 5 bộ phận cấu thành của KSNB được tổng hợp thành
17 nguyên tắc, nhằm giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc thiết lập hệ thống KSNB Theo Báo cáo COSO 2013, các nguyên tắc được đưa ra như sau:
- Môi trường kiểm soát:
Nguyên tắc 1: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về tính trung thực và giá trị đạo đức
Trang 34Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải chứng tỏ sự độc lập với người quản lý
và đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội
bộ
Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần thiết lập cơ cấu tổ chức, các loại báo cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị
Nguyên tắc 4: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về việc sử dụng nhân viên có năng lực thông qua tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị
Nguyên tắc 5: Đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo về trách nhiệm của họ trong việc đáp ứng các mục tiêu của tổ chức
- Đánh giá rủi ro:
Nguyên tắc 6: Đơn vị phải thiết lập mục tiêu rõ ràng và đầy đủ để xác định
và đánh giá rủi ro phát sinh trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị Các mục tiêu đơn vị thường thiết lập bao gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo tài chính và phi tài chính cho người bên ngoài và bên trong, mục tiêu tuân thủ
Nguyên tắc 7: Đơn vị phải nhận diện rủi ro trong việc đạt được mục tiêu đơn
vị, tiến hành phân tích rủi ro để xác định các rủi ro cần được quản trị
Nguyên tắc 8: Đơn vị cần xem xét các loại gian lận tiềm tàng khi đánh giá rủi ro không đạt được mục tiêu của đơn vị
Nguyên tắc 9: Đơn vị cần xác định và đánh giá những thay đổi của môi trường ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ Các thay đổi bao gồm: thay đổi từ môi trường kiểm soát bên ngoài, thay đổi từ cách thức kinh doanh, thay đổi từ cách thức quản lý, từ thái độ và triết lý của người quản lý về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Hoạt động kiểm soát:
Nguyên tắc 10: Đơn vị phải lựa chọn, thiết lập các hoạt động kiểm soát để giảm thiểu rủi ro, đạt được mục tiêu của đơn vị ở mức độ có thể chấp nhận được
Nguyên tắc 11: Đơn vị lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát chung
về công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu
Trang 35Nguyên tắc 12: Đơn vị phải triển khai các hoạt động kiểm soát dựa trên các chính sách đã được thiết lập và triển khai thành các thủ tục
- Thông tin và truyền thông:
Nguyên tắc 13: Đơn vị phải thu thập và sử dụng các thông tin thích hợp, có chất lượng nhằm hỗ trợ cho các bộ phận cấu thành khác của kiểm soát nội bộ
Nguyên tắc 14: Đơn vị phải truyền thông trong nội bộ những thông tin cần thiết nhằm hỗ trợ chức năng kiểm soát
Nguyên tắc 15: Đơn vị phải truyền thông cho các đối tượng bên ngoài: cổ đông, chủ sở hữu, khách hàng, nhà cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ
- Giám sát:
Nguyên tắc 16: Đơn vị phải lựa chọn, triển khai và thực hiện việc đánh giá liên tục hoặc định kỳ nhằm đảm bảo rằng các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ là hiện hữu và đang vận hành đúng
Nguyên tắc 17: Đơn vị phải đánh giá và thông báo những khiếm khuyết của
hệ thống kiểm soát nội bộ kịp thời cho các đối tượng có trách nhiệm như nhà quản
lý, Hội đồng quản trị để có biện pháp khắc phục
2.2.2.3 Những yêu cầu của COSO 2013
Báo cáo COSO 2013 thiết lập các yêu cầu sau:
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của năm bộ phận và các nguyên tắc liên quan trong việc đạt được mục tiêu cụ thể của tổ chức
- Năm bộ phận phải gắn kết chặt chẽ, thống nhất với nhau và xuyên suốt giữa các bộ phận, nhằm làm giảm nguy cơ xảy ra sai sót để đạt được mục tiêu trong mức chấp nhận được
2.2.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo COSO 2013
Dù có sự khác biệt đáng kể về cách thức tổ chức hệ thống KSNB giữa các đơn vị do chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất, hoạt động, mục tiêu…, nhưng theo báo cáo COSO 2013 thì bất kỳ một hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng cấu thành bởi năm bộ phận được liên kết chặt chẽ với nhau
Trang 362.2.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là văn hóa của tổ chức được biểu hiện thông qua các chính sách, quy trình và cơ cấu tổ chức, tác động đến ý thức kiểm soát của các thành viên trong đơn vị Yếu tố quan trọng nhất trong môi trường kiểm soát chính là con người Một môi trường trong đó nhà quản lý, đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tính trung thực, giá trị đạo đức và có sự gắn bó lâu dài sẽ là một lợi thế trong quá trình hoạt động của tổ chức
Môi trường kiểm soát bao gồm các nhân tố chính là:
- Sự trung thực và các giá trị đạo đức Các chính sách của đơn vị, quy tắc đạo đức và những tấm gương điển hình phải được nhà quản lý cấp cao truyền đạt tới các nhân viên Bên cạnh đó, đơn vị phải loại trừ hoặc giảm thiểu những áp lực, sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến các nhân viên hành động thiếu trung thực, bất hợp pháp, hoặc phi đạo đức
- Đảm bảo về năng lực: Để đảm bảo nhân viên có được những kỹ năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao, nhà quản lý nên tuyển dụng các ứng viên có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với công việc phụ trách, phải thường xuyên giám sát và tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các buổi đào tạo, bồi dưỡng
để nâng cao trình độ chuyên môn
- Hội đồng Quản trị và Ủy ban kiểm toán (Ban kiểm soát): Luật Doanh nghệp Việt Nam quy định một số loại hình công ty phải thành lập Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát bao gồm một số thành viên trong và ngoài Hội đồng Quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát, đến việc đạt được các mục tiêu đề ra, thông qua giám sát sự chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành, tiến trình lập Báo cáo tài chính và tình hình sử dụng vốn của đơn vị
Cách thức quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý Sự khác biệt về cách thức quản lý và phong cách điều hành được thể hiện thông qua quan điểm của nhà quản lý về việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, cách ứng phó với rủi ro kinh
Trang 37doanh, cách thức sử dụng các phương tiện truyền thông và mối quan hệ với cấp dưới
Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức trong đơn vị phản ánh việc phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận, giữa các thành viên, tránh sự trùng lắp hoặc khoảng trống và tạo khả năng kiểm tra chéo lẫn nhau Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt, đảm bảo một hệ thống hoạt động xuyên suốt từ trên xuống dưới, bắt đầu từ việc nhà quản lý ban hành, triển khai đến giám sát thực hiện các quyết định, nhằm ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong các hoạt động của đơn vị Ngoài ra, cơ cấu tổ chức cần phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động đặc thù của từng doanh nghiệp cụ thể
Phân chia quyền hạn và trách nhiệm Việc phân chia thông qua các chính sách, bảng mô tả công việc, để tất cả nhân viên đều biết đến mục tiêu của đơn vị, hiểu rằng nhiệm vụ cụ thể của họ là gì và từng hoạt động của mỗi cá nhân có ảnh hưởng với nhau như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó
Chính sách nhân sự và việc áp dụng vào thực tế Con người là chủ thể trong mọi hoạt động của tổ chức, là yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào kể
cả hoạt động kiểm soát Vì tầm quan trọng của con người trong các hoạt động của
tổ chức nên một chính sách nhân sự được xem là hợp lý khi những chính sách ấy nhằm tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật các nhân viên, nhằm đảm bảo về năng lực, sự trung thực và các giá trị đạo đức của nhân viên trong đơn vị
Như vậy, môi trường kiểm soát có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các thủ tục kiểm soát Một môi trường kiểm soát tốt, thuận lợi sẽ là nền tảng cho hoạt động của hệ thống KSNB hữu hiệu, đồng thời chi phối các nhân tố khác cấu thành nên hệ thống KSNB
2.2.3.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là một quy trình tác động lẫn nhau nhằm nhận diện và phân tích các rủi ro để đạt được các mục tiêu của tổ chức, hình thành nền tảng cho việc quyết định quản lý các rủi ro Kết quả của các nghiên cứu cho thấy việc đánh giá
Trang 38rủi ro có tác động mạnh và cùng chiều với mức độ hiệu quả hoạt động của DN Do
đó, các DN cần tăng cường đánh giá và kiểm soát rủi ro, chủ động trong việc nhận diện rủi ro, xây dựng quy trình đánh giá và phân tích, từ đó đề xuất các chiến lược, biện pháp để giảm thiểu tác hại của rủi ro đến hoạt động kinh doanh Nhà quản lý cân nhắc những thay đổi có thể xảy ra của môi trường bên ngoài cũng như bên trong
tổ chức, có thể gây cản trở khả năng đạt được các mục tiêu
Cụ thể hóa các mục tiêu của đơn vị: Tiền đề của việc đánh giá rủi ro là việc xác định mục tiêu, bởi một sự kiện có trở thành một rủi ro quan trọng hay không tùy thuộc vào mức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu của đơn vị Trong quá trình đánh giá rủi ro, nhà quản lý cần dựa trên mục tiêu chung để cụ thể hóa thành các mục tiêu và phổ biến đến từng bộ phận, từng hoạt động
Nhận dạng rủi ro Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể Người quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để nhận dạng rủi ro như dự báo, phân tích các dữ liệu quá khứ, rà soát các hoạt động Riêng với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thì thực hiện thông qua các cuộc trao đổi với khách hàng, ngân hàng, hoặc các buổi họp giao ban nội bộ
Phân tích và đánh giá rủi ro Do rủi ro là khó định lượng nên quy trình phân tích và đánh giá rủi ro rất phức tạp, bao gồm những bước sau: Ước lượng tầm cỡ rủi
ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của đơn vị, khả năng xảy ra rủi ro và biện pháp để ứng phó với rủi ro
2.2.3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là biện pháp, quy trình, thủ tục để đảm bảo các quyết định của nhà quản lý được thực hiện về đối phó với rủi ro gây ảnh hưởng đến các mục tiêu của tổ chức Hoạt động kiểm soát bao gồm các chính sách kiểm soát và thủ tục kiểm soát, diễn ra trong toàn đơn vị ở mọi cấp độ và mọi hoạt động
Xét về mục đích, hoạt động kiểm soát gồm kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện Kiểm soát phòng ngừa được thiết kế trước khi hoạt động bắt đầu, nhằm ngăn chặn, giảm thiểu khả năng xảy ra nhầm lẫn và gian lận ảnh hưởng đến
Trang 39việc đạt được mục tiêu của đơn vị Trong khi đó, kiểm soát phát hiện được thiết kế nhằm phát hiện nhầm lẫn và gian lận sau khi hoạt động được thực hiện
Xét về chức năng, các hoạt động kiểm soát trong đơn vị bao gồm:
- Soát xét của người quản lý cấp cao
- Quản trị hoạt động
- Phân chia trách nhiệm hợp lý
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
- Kiểm soát vật chất
- Phân tích rà soát
2.2.3.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông là một bộ phận không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc tạo lập các báo cáo để cung cấp và truyền đạt những thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm bên trong và bên ngoài đơn vị
Hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng trong hệ thống thông tin của đơn vị Nhằm đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng, hệ thống thông tin kế toán phải đạt được các mục tiêu như sau:
o Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ phát sinh thật
o Ghi nhận và diễn giải nghiệp vụ một cách chi tiết, đầy đủ và phân loại đúng đắn các nghiệp vụ
o Đo lường giá trị của các nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị
o Xác định đúng thời gian của nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để ghi chép đúng
Trang 40Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ Giám sát thường xuyên được thực hiện đồng thời trong các hoạt động hàng ngày của đơn vị Giám sát định kỳ thì được thực hiện chủ yếu phụ thuộc vào sự xét đoán của người quản lý, việc đánh giá rủi ro và sự hữu hiệu của các hoạt động giám sát thường xuyên, năng lực và kinh nghiệm của người thực hiện kiểm soát Đơn vị thường kết hợp cả giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ để đảm bảo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, nhằm xác định xem các thành phần của KSNB có được thực hiện đầy
đủ không và kết quả sẽ được báo cáo đến Ban Giám đốc
Thông qua việc trình bày những thay đổi của kiểm soát nội so với báo cáo COSO 1992 thì báo cáo COSO 2013 có những điểm hoàn thiện hơn, những quy định cụ thể hơn Chính vì vậy, trong luận văn này tác giả sẽ sử dụng báo cáo COSO
2013 làm cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ
2.2.4 Lợi ích và những hạn chế tiềm tàng của KSNB
2.2.4.1 Lợi ích của KSNB
Bất kỳ một DN nào trong quá trình hoạt động cũng tồn tại những xung đột quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động Điều này có thể dẫn đến việc người lao động chỉ quan tâm đến quyền lợi cá nhân mà cố tình vi phạm hoặc có những hành vi gian lận làm ảnh hưởng đến quyền lợi chung của tổ chức KSNB sẽ giúp nhà quản trị giảm thiểu được những rủi ro thông qua việc phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính Một hệ thống KSNB vững mạnh và hữu hiệu sẽ đem lại cho đơn vị các lợi ích như:
- Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của đơn vị như sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng chi phí, bảo vệ tài sản khỏi bị
hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, trộm cắp
- Đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính
- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, chính sách, quy trình hoạt động của tổ chức và các quy định của pháp luật