Dovậy, nghiên cứu làm rõ những cơ sở lý luận như bản chất, nội hàm, yêu cầu đối vớiquản lý di chuyển lao động kỹ năng, các nhân tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giá sự tham gia di chuyển
Trang 1HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Nguyễn Chiến Thắng
2 PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong Luận án là trung thực Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Thị Minh Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm
ơn tới Ban Lãnh đạo Học viện Khoa học Xã hội cùng các thầy cô giáo tham gia giảngdạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và đã giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Chiến Thắng
và PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc – những người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tâmgiúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốtthời gian hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành Luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn các Bộ, Ban, Ngành và tổ chức, đơn vị có liên quan
đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và những người thân đãđộng viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ hết lòng cho tôi trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2019
Hà Thị Minh Đức
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9
1.1 Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước 9
1.1.1.Các nghiên cứu lý thuyết 9
1.1.2 Các nghiên cứu về di chuyển lao động quốc tế và di chuyển lao động trong khu vực 10
1.2.Những nghiên cứu của các tác giả trong nước 14
1.2.1.Về di chuyển lao động quốc tế nói chung và di chuyển lao động trong ASEAN 14
1.2.2.Về di chuyển lao động có kỹ năng trong ASEAN 17
1.3.Những khoảng trống nghiên cứu 19
1.4.Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung nghiên cứu của đề tài Luận án 20
1.4.1.Câu hỏi nghiên cứu 20
1.4.2.Giả thuyết nghiên cứu 20
1.4.3.Khung nghiên cứu 21
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG TRONG KHỐI KINH TẾ KHU VỰC 23
2.1 Một số khái niệm cơ bản 23
2.2Một số lý thuyết liên quan đến di chuyển lao động 31
2.3Bản chất, nội dung di chuyển lao động kỹ năng 35
2.3.1Bản chất 35
2.3.2Nội dung và yêu cầu 36
2.3.3Các dòng di chuyển 37
2.3.4Các hình thức di chuyển 38
2.4.Quản lý di chuyển lao động kỹ năng đi trong khối kinh tế khu vực 38
2.4.1.Xây dựng khung khổ, chính sách 39
2.4.2.Quản lý, phát triển kỹ năng trước khi di chuyển 40
2.4.3 Quản lý quá trình thực hiện di chuyển 40
Trang 72.4.4.Quản lý sử dụng lao động kỹ năng sau khi trở về 41
2.5.Nhân tố ảnh hưởng đến dòng di chuyển của lao động kỹ năng đi làm việc trong khối kinh tế khu vực 42
2.5.1.Nhu cầu lao động kỹ năng 42
2.5.2.Khả năng cung cấp lao động kỹ năng 44
2.5.3 Khung pháp lý, mô hình phát triển và năng lực thực hiện của khối kinh tế khu vực và của từng nước thành viên 46
2.6.Tiêu chí đánh giá di chuyển lao động kỹ năng của một nước trong khối kinh tế khu vực 47
2.6.1.Quy mô và số lượng di chuyển 47
2.6.2.Cơ cấu và chất lượng lao động tham gia di chuyển 48
2.6.3.Hiệu quả quản lý nhà nước 49
2.7.Lợi ích của di chuyển lao động có kỹ năng trong khối kinh tế khu vực 50
2.7.1 Lợi ích kinh tế trực tiếp trong thu hẹp khoảng cách phát triển 50 2.7.2.Lợi ích về tri thức và công nghệ 52
2.7.3.Cải thiện kỹ năng và tính linh hoạt trên thị trường lao động 54
2.8.Kinh nghiệm một số nước và bài học cho Việt Nam 56
2.8.1.Kinh nghiệm các nước 56
2.8.2.Bài học rút ra cho Việt Nam 64
Chương 3: THỰC TRẠNG DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN 68
3.1.Bối cảnh kinh tế vĩ mô và thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2006- 2018 68 3.1.1.Kinh tế vĩ mô giai đoạn 2006-2018 68
3.1.2.Lực lượng lao động 69
3.1.3.Lao động kỹ năng và trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động Việt Nam 70
3.1.4.Việc làm 71
3.2.Thực trạng dòng di chuyển đi của lao động kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN 74
Trang 83.2.1.Quy mô lao động kỹ thuật của Việt Nam di chuyển 74
3.2.2.Cơ cấu và chất lượng lao động tham gia di chuyển trong ASEAN 76
3.2.3.Lợi ích của di chuyển lao động đối với Việt Nam 79
3.2.4 Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam 82
3.3.Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến di chuyển lao động kỹ năng của lao động Việt Nam trong ASEAN 87
3.3.1.Nhu cầu lao động của các nước trong ASEAN 87
3.3.2.Khả năng cung cấp của Việt Nam 97
3.4.Khuôn khổ chính sách chung về di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN và việc thực hiện tại Việt Nam 104
3.4.1 Khuôn khổ, chính sách chung về di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN 104
3.4.2 Thực hiện các cam kết khu vực của Việt Nam 109
3.5.Đánh giá chung 111
3.5.1.Kết quả đạt được 111
3.5.2 Hạn chế, tồn tại 112
3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 113
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN 116
4.1.Bối cảnh di chuyển lao động kỹ năng ASEAN trong điều kiện mới 116
4.2.Dự báo các kịch bản di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN giai đoạn 2018-2025 119
4.3.Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam 121
4.4.Quan điểm di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN 123
4.5.Giải pháp cho di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN 126
4.5.1 Chủ động tham gia di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN thông qua đổi mới mô hình tăng trưởng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 126
4.5.2 Tăng cường hiệu lực, hiệu quả và năng lực quản lý di chuyển 128
4.5.3 Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực 132
Trang 94.5.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống dịch vụ hỗ trợ 140
4.5.5 Thúc đẩy và tăng cường hợp tác về lao động giữa Việt Nam với các nước thành viên ASEAN và các đối tác có liên quan 142
4.6.Các giải pháp cụ thể thúc đẩy thực hiện MRAs tại Việt Nam 145
KẾT LUẬN 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục chữ viết tắt tiếng Anh
ACIA : Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ASEAN Comprehensive
Investment Agreement)ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank) AFAS : Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ (ASEAN Framework
Agreement on Services)AQRF : Khung tham chiếu trình độ ASEAN (ASEAN Qualification
Reference Framework)ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations)BMET : Cục Nguồn nhân lực, Việc làm và Đào tạo của Băng-la-đét
(Bureau of Manpower, Employment and Training)
EU : Liên minh Châu Âu (European Union)
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GDP : Tổng sản phẩm quốc dân (Gross Domestics Products)
ICT : Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and
Communication Technology)ILO : Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) ILMIS : Thống kê thông tin di cư lao động quốc tế (International
Migration Information Statistics)IT/BPO : Công nghệ thông tin/Thuê ngoài quy trình kinh doanh
(Information Technology/Business Process Outsource)MNP : Di chuyển thể nhân (Movement of Natural Persons)
MRA : Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (Mutual Recognition
Arrangement)MRS : Công nhận lẫn nhau về kỹ năng (Mutual Recognition of Skills) NGO : Tổ chức Phi chính phủ (Non-governmental organization)
NSQAS : Hệ thống đảm bảo Chất lượng kỹ năng nghề quốc gia (National
Skills Quality Assurance System)UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc
(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)
Trang 12UN WOMEN : Cơ quan Liên Hợp quốc về Bình đẳng giới và trao quyền cho
Phụ nữ (United Nations Entity for Gender Equality andEmpowerment of Women)
TBT : Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Technical Barriers to
Trade)AEC : Cộng đồng Kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community)WTO : Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)
TESDA : Cơ quan phát triển giáo dục và kỹ năng nghề (Phi-líp-pin)
(Technical Education and Skills Development Authority) 3D : Ô nhiễm, nguy hiểm, khó khăn (Dirty, Dangerous, Difficult)
Danh mục chữ viết tắt tiếng Việt
LĐTB&XH : Lao động – Thương binh và Xã hội
VHTTDL : Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CLMV : Cam-pu-chia, Lào, My-an-ma, Việt Nam
CN 4.0 : Công nghiệp 4.0
CMCN 4.0 : Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
CMKT : Chuyên môn kỹ thuật
CN&XD : Công nghiệp và xây dựng
DGNN : Giáo dục nghề nghiệp
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
KTĐQG : Khung trình độ quốc gia
LLLĐ : Lực lượng lao động
NSLĐ : Năng suất lao động
NLTS : Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Quy mô và tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, 2007-2016 70Bảng 3.2: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, 2006-2016 72Bảng 3.3: Lao động ASEAN đi làm việc trong ASEAN và trên thế giới 2012-2016
75 Bảng 3.4: Tình hình đăng bạ chuyên gia ASEAN, 2018 78Bảng 3.5: Kiều hối các nước ASEAN giai đoạn 2010 – 2017 80Bảng 3.6: Dòng di chuyển lao động trong và ngoài ASEAN 89Bảng 3.7: Các ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều lao động các ASEAN giai đoạn 2003 – 2013 và sau 2015 93Bảng 3.8: Số lao động trong 7 ngành nghề theo MRAs trong AEC 98Bảng 3.9: Xếp hạng theo chỉ số thông thạo tiếng Anh EF EPI của ASEAN 2018 99
Trang 14DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam, 2008-2018 69
Hình 3.2: Tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm, 2006-2016 71
Hình 3.3: Cơ cấu lao động theo nghề, năm 2007 và 2016 73
Hình 3.4: Lao động Việt Nam đi ASEAN và ngoài ASEAN 74
Hình 3.5: Các ngành nghề người lao động Việt Nam làm việc tại Thái Lan năm 2015 77
Hình 3.6: Số lượng lao động Việt Nam làm việc tại Ma-lai-xia theo ngành nghề 78
Hình 3.7 Quy mô và tỷ trọng kiều hối so với GDP của Việt Nam 2000-2007 81
Hình 3.8: Bình quân GDP/người, mức lương tháng và năng suất lao động 89
Hình 3.9: Lao động di chuyển đến Thái Lan và Ma-lai-xia theo bậc kỹ năng 90
Hình 3.10: Lao động làm việc tại Thái Lan và Ma-lai-xia theo nghề, 2017 91
Hình 3.11: Chất lượng nguồn nhân lực của các nước ASEAN cho tương lai của sản xuất 100
Hình 3.12: Năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành của Việt Nam 2017 101
Hình 3.13: Đánh giá năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và thị trường lao động một số nước ASEAN 102
Hình 3.14: Tổng số lao động của ASEAN và số lao động theo MRA 102
DANH MỤC HỘP Hộp 1: Kiều hối gửi về của người lao động 82
Hộp 2: Kết quả điều tra xã hội học về AEC và mong muốn của người lao động trong ngành du lịch 103
Trang 151 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 16Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng, biên giới giữa cácnước đang dần được mở rộng bởi sự phát triển của khoa học, công nghệ, của việc
ký kết các hiệp định, các thỏa ước, và của việc thành lập các khối cộng đồng khuvực Theo đó, việc di chuyển lao động giữa các quốc gia đã và đang trở thành phổbiến và tất yếu, nhất là giữa các nước đang phát triển và phát triển Xuất phát từvấn đề lợi ích, sự chênh lệch điều kiện kinh tế - xã hội của các quốc gia là tiền
đề cho sự di chuyển các nguồn lực như vốn, công nghệ và lao động Sự gần gũi vềkhoảng cách địa lý, tương đồng về kinh tế - xã hội và những cam kết hợp tác thốngnhất giữa các quốc gia thành viên trong một khối kinh tế là điều kiện tốt cho xuhướng di chuyển lao động nhằm phát triển kinh tế hiệu quả hơn cho mỗi quốc gia
và thúc đẩy liên kết và tăng trưởng kinh tế khu vực
Cộng đồng ASEAN trong đó có Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đượcthành lập ngày 31/12/2015 đã đánh dấu mốc quan trọng trong hội nhập quốc tếcủa khu vực AEC tạo nền tảng cơ bản để xây dựng một cơ sở sản xuất ASEANthống nhất, một khu vực kinh tế cạnh tranh, phát triển kinh tế bình đẳng và hộinhập thành công vào nền kinh tế toàn cầu Một trong số các cam kết về kinh tếnổi bật mà các thành viên trong ASEAN đưa ra là ưu tiên hội nhập trong 12 ngành,trong đó có: 7 ngành sản xuất hàng hóa bao gồm nông sản, thủy sản, sản phẩm cao
su, sản phẩm gỗ, dệt may, điện tử, ô tô; 2 ngành dịch vụ là hàng không và e- ASEAN;
2 ngành y tế và công nghệ thông tin vừa là hàng hóa vừa là dịch vụ; và ngành thứ
12 là ngành hậu cần (logistics) Trong AEC, lao động trong 8 nhóm nghề/lĩnh vựcđược lựa chọn là trong số lao động có kỹ năng để tự do di chuyển đầu tiên giữa cácnước thành viên bao gồm các dịch vụ kỹ sư, kiến trúc sư, khảo sát (trắc địa), bác sĩ,nha sĩ, điều dưỡng, kế toán và du lịch Quyết sách này mở ra nhiều cơ hội mớicũng như thách thức cho thị trường lao động của các nước thành viên Cơ hội luôn
đi liền với cạnh tranh, và sự phát triển của thị trường lao động cũng không là ngoại lệ.Trong bối cảnh hội nhập đó, dù về mặt lợi ích chung AEC sẽ thu hút được nhiều laođộng có kỹ năng của các quốc gia thành viên cho sản xuất khu vực, song AEC cũngđặt ra bài toán cạnh tranh với các lao động của từng quốc gia (nơi mà trình độ laođộng không đồng đều và khả năng cung cấp lao động kỹ năng của từng nước là rất
Trang 17khác nhau) và sự cạnh tranh của chính các lao động có kỹ năng Việc giải bài toánnày là mối quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia thành viên trong bối cảnh hội nhậpngày càng sâu rộng của ASEAN
Trang 18Việt Nam có số lao động khoảng 54,8 triệu người, chiếm 1/6 tổng lực lượnglao động của khu vực ASEAN (khoảng 320 triệu người) Năm 2017, tỷ lệ lao động từ
15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo các cấp, chứng chỉ đạt 21,4% (caohơn mức 20,6% của năm 2016), trong đó tỷ lệ này ở nông thôn chỉ đạt 13,7% và ởthành thị là đạt 37% [40] Theo dự báo, khi tham gia AEC, số việc làm của ViệtNam sẽ tăng từ thêm 6 triệu vào năm 2025 [2, tr.55] Trong đó, các ngành có nhiều
cơ hội gia tăng việc làm mạnh mẽ nhất gồm sản xuất lúa gạo, xây dựng, vận tải, dệtmay và chế biến lương thực AEC sẽ tạo ra tiềm năng lớn để Việt Nam có thể chuyểndịch cơ cấu kinh tế từ dựa trên các ngành có năng suất lao động thấp sang cácngành có năng suất lao động cao cũng như tạo áp lực để chuyển đổi cơ cấu laođộng từ lao động không có kỹ năng hay kỹ năng thấp sang lao động có kỹ năng cao
Đó là xét về trong nội tại nền kinh tế Hội nhập AEC còn mang lại nhiều cơ hội của
di chuyển của bản thân người lao động trong khu vực, khuyến khích và tạo điềukiện cho lao động có kỹ năng tìm cơ hội tốt hơn về thu nhập, về việc làm không chỉtrong nước mà còn ở tầm khu vực và quốc tế nhờ những luồng đầu tư tăng lên vàcác cơ chế tạo thuận lợi của di chuyển trong kênh kinh tế hay những hợp tác cụ thểtrong kênh giáo dục, dạy nghề thông qua công nhận kỹ năng Tuy nhiên, nếu laođộng Việt Nam không có kỹ năng hoặc năng lực không đảm bảo theo quy địnhkhu vực thì sẽ không có cơ hội di chuyển và đảm bảo được rằng lao động ViệtNam hội nhập tốt vào thị trường lao động khu vực Đồng thời, nếu Nhà nước khôngtăng cường các khung pháp lý và các chính sách hỗ trợ di chuyển phù hợp, đặc biệt
là về giáo dục đào tạo, dự báo, thông tin và tư vấn, bảo vệ người lao động di cư…thìcũng sẽ hạn chế khả năng tham gia di chuyển của lao động kỹ năng trong khu vực Dovậy, nghiên cứu làm rõ những cơ sở lý luận như bản chất, nội hàm, yêu cầu đối vớiquản lý di chuyển lao động kỹ năng, các nhân tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giá
sự tham gia di chuyển trong khối kinh tế khu vực; đánh giá thực trạng khả năng thamgia, kết quả đạt được cũng như những hạn chế chủ yếu trong di chuyển lao động kỹnăng Việt Nam trên thị trường lao động ASEAN và từ đó đề xuất những lựa chọn củaViệt Nam…là những vấn đề rất thời sự và cấp thiết
Đề tài nghiên cứu của Luận án với tiêu đề: ”Di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN” sẽ góp phần đánh giá toàn diện, khách quan
về cơ sở khoa học, thực trạng, bối cảnh, thách thức và đề ra quan điểm, giải
Trang 195pháp cải thiện khả năng di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực,nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập.
Trang 202 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Làm rõ cơ sở khoa học và thực trạng di chuyển lao động kỹ năng của ViệtNam trong Cộng đồng ASEAN, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tham giachủ động và hiệu quả, đảm bảo lợi ích quốc gia và lợi ích của người lao động trong dichuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trên thị trường lao động ASEAN
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về di chuyển lao động kỹ năng
của Việt Nam (dòng lao động kỹ năng đi) trong quá trình Việt Nam tham gia Cộngđồng Kinh tế ASEAN; nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trong việc hỗ trợ vàquản lý di chuyển lao động kỹ năng trong khu vực
- Đánh giá, phân tích thực trạng di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trongASEAN giai đoạn 2006-2017; những kết quả chính, những hạn chế còn tồn tại bao gồm
cả về quản lý nhà nước, cơ hội, thách thức và tác động của sự di chuyển lao động có
kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và với bảnthân người lao động Việt Nam
- Đánh giá vai trò và các công cụ can thiệp của Cộng đồng ASEAN (các tuyên
bố, hiệp định, chính sách, thể chế, chương trình thực hiện để hỗ trợ di chuyển laođộng trong ASEAN)
- Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển và quản lý di chuyểnlao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, Luận án sẽ tập trung thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
•Giải quyết vấn đề khoa học:
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về di chuyển lao động có kỹ năng trongkhối ASEAN
- Nội hàm, những nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá hiệu quả
Trang 21di chuyển lao động có kỹ năng của các nước thành viên trong Cộng đồng ASEAN
Trang 22•Giải quyết vấn đề thực tiễn:
- Phân tích thực trạng tham gia vào di chuyển lao động kỹ năng của Việt Namtrong ASEAN thời gian qua, chỉ ra xu hướng vận động của các dòng di chuyển laođộng kỹ năng giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN, đánh giá thành công,hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thành công và hạn chế trên
- Nghiên cứu, đánh giá những lợi ích và chi phí cơ hội của Việt Nam khi dichuyển lao động kỹ năng vào Cộng đồng ASEAN
- Kiến nghị, đề xuất chính sách để thúc đẩy di chuyển lao động có kỹ năng củaViệt Nam trong Cộng đồng ASEAN trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
-Sự di chuyển của lao động kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN
-Quản lý di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu thống kê của Luận án sẽ được tập hợptheo cả ba giai đoạn trước, trong và sau khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng ASEAN.Các số liệu sẽ được cập nhật từ 2006– 2017 để thấy rõ những xu hướng thay đổi,làm căn cứ đưa ra dự đoán trong thời gian tới Trong điều kiện cho phép, các sốliệu sẽ được cập nhật đến năm 2018
-Khách thể nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn tìm hiểu dòng di chuyển chính thứccủa lao động kỹ năng Việt Nam đến các nước ASEAN theo quy định của pháp luậtViệt Nam và các nước ASEAN
Luận án này cũng không đặt vấn đề nghiên cứu các đối tượng thuộc phạm vibao phủ của Hiệp định di chuyển thể nhân (MNP) của ASEAN Tuy nhiên, mối quan
hệ trong sự so sánh với các hình thức này liên quan đến cơ cấu, quy mô, chấtlượng vàvcác chính sách bảo vệ người lao động và kinh nghiệm về quản lý sẽ đượcxem xét trong quá trình nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đểnghiên cứu Phương pháp duy vật lịch sử được sử dụng trong quá trình xem xét
Trang 239các kết quả nghiên cứu trước về di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trongcộng
Trang 24đồng ASEAN, bao gồm: các số liệu, nhận định, các chính sách quốc gia và khu vực
đã ban hành ở từng giai đoạn Các kết quả này là cơ sở nghiên cứu của Luận ántheo mục tiêu đã đề ra Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng trong việcxem xét sự tác động của di chuyển lao động có kỹ năng trong khối ASEAN tới kinh
tế - xã hội của các quốc gia thành viên và ngược lại Phương pháp luận duy vậtbiện chứng cũng được thể hiện qua khung lý thuyết nghiên cứu của Luận án Khung
lý thuyết này sẽ được kiểm chứng bằng việc xem xét các điều kiện khách quan (nhữngyếu tố mới nổi, sự vận động của thị trường lao động, nhu cầu đổi mới mô hình tăngtrưởng và của các cá nhân, tổ chức) và chủ quan (ý chí của các chính phủ), do cácquy luật khách quan chi phối, nghiên cứu kinh nghiệm trong chiến lược thúc đẩy vàquản lý di chuyển lao động kỹ năng của các nước liên quan, làm cơ sở đưa ra cáckết luận và khoảng trống trong việc di chuyển lao động có kỹ năng vào Cộng đồngASEAN của Việt Nam
Về cách tiếp cận, Luận án tiếp cận từ lý thuyết đến thực tế, so sánh đối chiếuthực tế với lý luận Theo đó, Luận án kế thừa các quan điểm, các lý thuyết về di cư đãđược thừa nhận rộng rãi để đưa ra và phân tích các khái niệm, các vấn đề lý luận liênquan đến khả năng tham gia di chuyển lao động của lao động có kỹ năng của ViệtNam trong bối cảnh hội nhập ASEAN; các lý thuyết về di cư; thuyết tân cổ điển;thuyết mạng lưới xã hội; lý thuyết vốn con người (vốn nhân lực – human capital); lýthuyết hội nhập và hợp tác xuyên quốc gia và khu vực; lý thuyết thị trường lao động
và các lý thuyết quản lý Đặc biệt, những vấn đề mới ảnh hưởng đến di chuyển laođộng có kỹ năng như Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng được Luận án đề cập đếnnhư một khoảng trống cũng như trong các nội dung phân tích về bối cảnh, cơ hội của
di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN
Luận án tiếp cận tổng thể, hệ thống vấn đề nghiên cứu Theo đó, Luận ánnghiên cứu năng lực tham gia di chuyển lao động của lao động có kỹ năng Việt Namtrong mối quan hệ với hệ thống chính sách của AEC về di chuyển lao động với các điềukiện kinh tế, chính trị và đặc điểm văn hóa- xã hội… hệ thống chính sách của Việt Nam
và nước tiếp nhận về di chuyển lao động; những thành tựu và thách thức trong dichuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2511Luận án sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp, trong đó các phương phápchủ yếu sau:
Trang 264.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp
Nghiên cứu của Luận án dựa trên kết quả phân tích các thông tin và tài liệuthứ cấp của các Bộ, ngành, các học giả trong và ngoài nước có liên quan tới đốitượng và nội dung nghiên cứu của Luận án Đây là các công trình nghiên cứu, cácbáo cáo khoa học và báo cáo hành chính, các ấn phẩm, bản tin, bài báo có liênquan đến di chuyển lao động có kỹ năng của ASEAN và của Việt Nam Các thông tin
mà Luận án thu thập đều được đối chiếu, so sánh và kiểm chứng với các nguồn cungcấp khác để lựa chọn và đưa vào sử dụng trong Luận án Các nguồn số liệuđược lựa chọn trở thành căn cứ khoa học cho các mô tả, phân tích, nhận xét,đánh giá, trả lời cho các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của Luận án và giúp tácgiả nghiên cứu, tổng hợp các quan điểm cũng như đưa ra kết luận của mình và các
ý tưởng đóng góp mới của Luận án trong lĩnh vực này
4.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Tham vấn các ý kiến của Ban Thư ký ASEAN, của các chuyên gia trong nước vàquốc tế (những người đã và đang làm công tác quản lý nhà nước hay nghiên cứu
về lĩnh vực việc làm ngoài nước của lao động Việt Nam và di chuyển lao động củaASEAN, di chuyển lao động quốc tế) đã được thực hiện trong quá trình nghiên cứucủa Luận án Các ý kiến này đều được ghi chép lại trong kho tư liệu của Luận án.Việc tham vấn này nhằm mục đích tìm hiểu sâu thực trạng về di chuyển lao động có
kỹ năng của Việt Nam và của ASEAN, kiểm chứng các thông tin và trao đổi cácquan điểm liên quan để từ đó đưa ra các nhận định, đánh giá và cả các giả định,các kịch bản, giải pháp của Luận án
4.2.3 Phương pháp thống kê mô tả và so sánh
Các thông tin, số liệu sau khi được thu thập được xử lý bằng phươngpháp thống kê mô tả, so sánh là chủ yếu
Các nguồn số liệu được lựa chọn trở thành căn cứ khoa học và bằng chứng chocác mô tả, phân tích, nhận xét, đánh giá, trả lời cho các câu hỏi và giả thuyết nghiêncứu của Luận án cũng như đưa ra các ý tưởng đóng góp mới của Luận án trong lĩnhvực này
Ngoài ra, luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả đối với các số liệu
Trang 27thống kê thu thập được để lập bảng biểu, sơ đồ, đồ thị mô tả về thực trạng kinh tế
vĩ mô của Việt Nam (dân số, việc làm, tỷ lệ thất nghiệp, cơ cấu ngành nghề ), thựctrạng tham gia
Trang 28vào di chuyển lao động có kỹ năng trong ASEAN của Việt Nam nói riêng và các nướctrong ASEAN nói chung (xu hướng di chuyển, đặc điểm dòng di chuyển, nhu cầu củaASEAN và các nước ) Phương pháp được sử dụng rất nhiều ở Chương 3 để làm rõbức tranh về thực trạng di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam vào ASEAN.
Từ các mô tả thực trạng về di chuyển lao động của Việt Nam dựa trên cácnguồn số liệu thống kê sẵn có, luận án kiểm chứng lại các giả thuyết đã đưa ra, sosánh giữa lý thuyết, giả thuyết với thực tế số liệu để tìm kiếm những điểmtương đồng và sai khác Từ đó, luận án có được các khám phá mới, những nhậnđịnh mới, kết luận mới, làm căn cứ cho việc đề xuất các hướng giải pháp đểthúc đẩy dịch chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam vào Cộng đồng ASEAN hiệuquả hơn
5 Dự kiến những đóng góp mới của Luận án
* Về lý luận:
- Hệ thống hóa lý luận về hoạt động di chuyển lao động quốc tế, đặc biệt là dichuyển lao động có kỹ năng trong khối kinh tế khu vực trong bối cảnh hội nhập vàdưới sự tác động của CMCN 4.0
- Xác định nội hàm, yêu cầu của quản lý di chuyển, những nhóm nhân tố ảnhhưởng và tiêu chí đánh giá di chuyển lao động kỹ năng của một nước đến cácquốc gia khác trong khối kinh tế khu vực
- Đánh giá rõ bối cảnh, xu hướng, cơ hội và thách thức, dự báo các kịch bản dichuyển lao động có kỹ năng trong thời gian tới
- Sử dụng các kết quả nghiên cứu, phân tích và đánh gía của Luận án đề xuấtquan điểm, giải pháp và khuyến nghị để Việt Nam lựa chọn và tham gia di chuyển
Trang 2915lao động kỹ năng trong Cộng đồng ASEAN một cách chủ động và hiệu quả trong bốicảnh hội nhập sâu rộng của Cộng đồng và dưới tác động của CMCN 4.0.
Trang 306 Kết cấu Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận án có kết cấu gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở khoa học về di chuyển lao động có kỹ năng trong khối kinh
Trang 31Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước
1.1.1 Các nghiên cứu lý thuyết
Các lý thuyết về di chuyển1 lao động quốc tế nhìn chung hướng tới việc giảithích về sự hình thành các dòng di chuyển lao động ở các giai đoạn phát triểnkhác nhau của kinh tế thế giới, với những cách tiếp cận vấn đề rất khác nhau Lý luận
về di chuyển lao động quốc tế với mô hình lao động dư thừa (mô hình nền kinh tế
hai khu vực) do Arthur Lewis đưa ra đầu tiên vào năm 1954 trong nghiên cứu ”Sự phát triển kinh tế với nguồn cung lao động vô hạn” trong đó giải thích sự di
chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp của lao động ở một nước vừa mới côngnghiệp hoá [79] Kế thừa lý thuyết của Lewis, năm 1965, John Fei và Gustav Ranis
đã chỉnh lý lại thành mô hình Lewis – Ranis – Fei (LRF), giải thích hiện tượng dichuyển lao động từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển trong mộtgiai đoạn nhất định dựa trên sự chênh lệch về điều kiện phát triển giữa các quốcgia Trong lý thuyết của mình, hai tác giả cho rằng quá trình di chuyển lao độngđược thực hiện khi có một khu vực kinh tế mới ra đời, nhu cầu về đầu vào laođộng sẽ giải quyết dư thừa lao động ở khu vực truyền thống Bên cạnh đó, môhình Harris – Todaro (mô hình HT) giải thích nguyên nhân của sự di chuyển laođộng là thu nhập kỳ vọng cao hơn mức sống hiện có của người lao động trong mộtkhoảng thời gian nhất định Các tác giả cho rằng, trong tương lai, thu nhập của laođộng ở khu vực thành thị sẽ cao hơn so với ở khu vực nông thôn [68]
Nếu như các mô hình LRF hay HT giải thích sự di chuyển lao động là do tácđộng của yếu tố thu nhập thì lý thuyết “kinh tế học mới về sự di cư” của Oded Starklại cho rằng hiện tượng di cư lao động không hẳn bị phụ thuộc vào tiềncông/thu nhập, di chuyển lao động vẫn xảy ra ở những nơi mà mức lương ở nơi mớitới không tốt bằng nơi cũ Oded Stark nhấn mạnh di chuyển lao động quốc tế trởthành một chiến lược điển hình để giúp người lao động tối thiểu hóa rủi ro vàvượt qua khó khăn về nguồn vốn, chú trọng đến phúc lợi kinh tế của hộ gia đình[85] Michael Piore, nhà kinh tế học, tác giả của lý thuyết “thị trường lao độngkép” lại cho rằng chính sách tuyển dụng của các nước tiếp nhận lao động là cơ
sở hình thành sự di chuyển lao động Ông giải thích hoạt động di chuyển lao động
Trang 32từ các nước đang phát
1
Trong toàn bộ nội dung, NCS sử dụng đồng nhất di chuyển và dịch chuyển thay thế lẫn nhau.
Trang 33triển sang các nước phát triển không phải do việc tìm kiếm cơ hội mới củanhững người lao động mà có nguồn gốc từ việc tuyển dụng của chủ lao động ởcác nước phát triển đối với lao động có tiền lương thấp Chính sách tuyển dụngcủa các nước tiếp nhận lao động là cơ sở hình thành sự di chuyển này [87] Năm
1994, Wallerstein lại đưa ra “lý thuyết các hệ thống thế giới” cho rằng: sự di cư làkết quả tự nhiên và khách quan trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản.Một trong những lý do của di chuyển lao động quốc tế là tâm lý “lánh nạn” củangười dân khi họ phải đối mặt với sự bất ổn định về chính trị của nước mìnhsinh sống Piyasiri Wickramasekara cho rằng “có cả yếu tố kinh tế và phi kinh tếảnh hưởng đến các dòng chảy di cư” [88] Nguyên nhân rõ ràng và phổ biến nhấtcủa di chuyển lao động chính là để tìm kiếm thu nhập cao hơn Ngoài ra, còn có
lý do “phi kinh tế” như “người di cư được lôi kéo bởi bạn bè, người thân và cácmối quan hệ xã hội” để thám hiểm và khai phá, tìm kiếm những cơ hội của cầu vềlao động Và lý do chính trị cũng là một yếu tố tác động tới di chuyển lao động.Trong một số trường hợp, người di cư không có sự lựa chọn Họ có thể bị buộc phải
ra đi bởi những cuộc xung đột vũ trang, khủng bố tại quê nhà hoặc do suy thoái môitrường Họ di chuyển để tìm kiếm sự an toàn trong cuộc sống
Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu chủ yếu đưa ra một số lý thuyết chung
về di chuyển lao động quốc tế, giải thích nguyên nhân của sự di chuyển lao động trong các giai đoạn của quá trình phát triển kinh tế thế giới nhưng chưa có lý thuyết nào tập trung giải thích di chuyển lao động trong khối kinh tế khu vực và đặc biệt đề cập đến di chuyển của lao động kỹ năng trong khu vực đó Mỗi lý thuyết đưa ra một hướng giải thích khác nhau của vấn đề di chuyển lao động nhưng chưa làm rõ bản chất, nội dung, các yêu cầu quản lý di chuyển, các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá trong điều kiện bối cảnh mới của hội nhập và dưới tác động của cách mạng công nghệ Do vậy, chưa thể hiện hết những yếu tố đặc trưng của di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực trong bối cảnh so sánh và cạnh tranh nhân lực khu vực và quốc tế.
1.1.2 Các nghiên cứu về di chuyển lao động quốc tế và di chuyển lao động trong khu vực
Ngoài những công trình nhằm đưa ra khung lý thuyết về di chuyển lao độngquốc tế, còn rất nhiều nghiên cứu thực tiễn hiện đại tập trung phân tích các vấn đề
Trang 34liên quan để tìm ra xu hướng, quy luật vận động của các dòng di chuyển lao động nóichung nhưng
Trang 35chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về việc di chuyển lao động có kỹ năng, nhất là dichuyển lao động có kỹ năng trong khối ASEAN
“Báo cáo di cư thế giới 2010: Tương lai di cư: xây dựng năng lực để thay đổi”
của IOM [73] và báo cáo “Tổng quan di cư quốc tế 2011: SOPEMI” của OECD [92]đưa ra bức tranh tổng quát về di chuyển lao động quốc tế với những phân tích về
xu hướng di chuyển lao động quốc tế hiện nay Nghiên cứu đã luận giải nguyênnhân di chuyển lao động quốc tế là sự chênh lệch về phát triển nhân khẩu học, cáchiệu ứng và tác động của sự thay đổi môi trường toàn cầu và làm nổi bật những vấn
đề, thách thức hiện nay của hiện tượng này Từ đó đưa ra hàm ý rằng cần các chínhsách thích hợp để quản lý các dòng lao động đến và đi và cải tổ các lĩnh vực mới của
di cư [92] Tuy nhiên, đây là bản báo cáo khá chung về tình hình di cư quốc tế, chưaphân tích riêng về từng khu vực kinh tế và cũng không chú trọng đến di chuyển laođộng có kỹ năng
Một số các nghiên cứu gắn kết giữa di chuyển lao động quốc tế với di chuyểnlao động nội khối của Liên minh Châu Âu (EU) cũng có thể được coi là những
nghiên cứu có tính tham khảo cao cho Luận án Năm 2007, Nghiên cứu “Di cư quốc
tế, Phát triển kinh tế và chính sách” do Caglar Ozden, Mavice Schiff, Palgrave
Macmillan biên tập [62] đã đưa ra những khuyến nghị quan trọng về chính sáchnhằm thúc đẩy và quản lý di chuyển lao động quốc tế trong phát triển kinh tếtrên phạm vi toàn cầu nói chung và đặc biệt trong nội khối EU nói riêng Nghiên cứu
“Di chuyển nội khối EU: “trụ cột thứ hai” của chính sách di cư lao động của EU”, Yves
Pascouau [101] đã phân tích khá sâu chính sách đối với lao động di cư Ông cho rằngviệc xây dựng chính sách chung đối với lao động di cư cho tất cả các quốc gia trongkhu vực EU là một quá trình lâu dài và liên tục, bàn luận về các quy tắc di chuyển laođộng nội khối đã tồn tại trong luật pháp của EU và chỉ ra những bất cập về chínhsách di chuyển lao động nội khối EU cũng như các giải pháp khuyến khích thực thiquyền tự do di chuyển lao động của tất cả các quốc gia thành viên Tuy nhiên nhữngnghiên cứu này gắn nhiều với đặc trưng của khối EU ở thời điểm khởi đầu của xuhướng lao động di cư quốc tế Vậy nên, bài học kinh nghiệm rút ra cho Luận án là
tư duy logic phân tích trong nghiên cứu, gắn kết giữa đặc điểm của các nướckhối EU với xu hướng di chuyển lao động nội khối, từ đó đưa ra các hướng giảiquyết và đề xuất chính sách phù hợp
Trang 36Nghiên cứu của Jennee Grace U Rubrico về “Di chuyển tự do và có quản lý: các chính sách di chuyển lao động trong ASEAN và EU” (2015) [78] đưa ra nhiều
Trang 37gợi mở cho Luận án Nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt về chính sách quản lý laođộng di cư giữa khu vực EU và ASEAN ASEAN đã phát huy lợi thế là một khu vực đisau, đã tránh được những vấn đề mà EU mắc phải trong quá trình thực hiện mộtcộng đồng kinh tế chung thông qua việc việc đưa ra chính sách tự do hóa dichuyển lao động khá cẩn thận và dè dặt Việc tìm hiểu sự khác trong quản lý chínhsách giữa EU và ASEAN không phải là mục tiêu của Luận án, tuy nhiên những bàihọc của nghiên cứu này về cách quản lý lao động di cư của ASEAN sẽ là một trong
số các cơ sở so sánh kiểm chứng của Luận án khi mô tả, phân tích thực trạng hayđưa ra đánh giá, nhận xét chính sách của ASEAN trong bối cảnh cập nhật hiện nay
Thực tiễn dòng di chuyển lao động giữa các nước thành viên ASEAN (dichuyển nội khối) đã được nghiên cứu ở giai đoạn trước khi thành lập Cộngđồng Kinh tế ASEAN với số liệu phong phú, quy mô, xu hướng, đặc điểm khá
đầy đủ trong các nghiên cứu “Quản lý di cư lao động quốc tế trong ASEAN – Nghiên cứu 6 nước” của Aniceto C Orbeta Jr (2013) [58] và,“Nắm bắt lợi ích kinh
tế và xã hội của di chuyển lao động: ASEAN 2015” của Philip Martin and Manola
Abella (2014) [86] Ngoài ra, các nghiên cứu này cũng đưa ra những phân tíchtác động của di chuyển lao động nội khối ASEAN tới sự phát triển kinh tế chungcủa khối với mục đích hướng tới việc xây dựng và triển khai những chính sáchchung của ASEAN trong việc thúc đẩy di chuyển lao động nội khối nói chung cũngnhư chính quản lý và bảo vệ lao động di cư tại các nước thành viên ASEAN nói riêng
Trong giai đoạn hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN, ADB và ILO cũng
cùng thực hiện một nghiên cứu về “Cộng đồng ASEAN 2015: Quản lý hội nhập và hướng tới thịnh vượng chung và việc làm tốt hơn” [68] Thông qua nghiên cứu xuhướng việc làm và điều kiện xã hội của khu vực ASEAN, báo cáo đã phân tích cácchính sách hành động của chính phủ các nước thành viên, đưa ra thực trạng tổngthể về thị trường lao động ASEAN Tuy nhiên, báo cáo chưa phân tích về các dòng
di chuyển lao động nội khối hay chuyên sâu về lao động có kỹ năng Mục đíchcủa nghiên cứu này là phát triển nguồn nhân lực chứ không phải để quản lý haythúc đẩy nguồn lao động nói chung và lao động có kỹ năng nói riêng di chuyểntrong nội bộ các nước ASEAN
Ngoài các nghiên cứu tiếp cận theo hướng tổng thể lao động của toàn
khối ASEAN, nhóm các nghiên cứu đầu vào cho báo cáo “Cộng đồng ASEAN 2015:
Trang 38Quản lý hội nhập hướng tới thịnh vượng chung và việc làm tốt hơn” tìm hiểu về thực
tiễn ở từng
Trang 39quốc gia thành viên trong việc cố gắng chủ động tham gia vào di chuyển lao động nộikhối nhằm mang lại lợi ích cho nước mình cũng được các nhà kinh tế học ở các nướcASEAN thực hiện Các kết quả nghiên cứu này thực sự là các nghiên cứu điển hình
để Luận án tham khảo về tư duy nghiên cứu, cách tiếp cận cũng như là cơ sở
chứng minh cho những luận điểm của Luận án Có thể kể đến “Nghiên cứu quốc gia về In- đô-nê-xia” Ismalina, P và đồng sự (2014) [74] đã phân tích về thực trạngcác dòng di chuyển lao động từ In-đô-nê-xia tới các nước thành viên khác trongASEAN và đưa ra những nhận định về thị trường lao động ASEAN dưới góc độ kinh tếcủa In-đô-nê-xia Từ đó, tác giả có những khuyến nghị về chính sách để tăng cường dichuyển lao động nội khối của nước này, nhất là vấn đề bảo vệ người lao động.Trung tâm Phát triển và Nghiên cứu Marketing My-an-ma (2014) đã cung cấp báo
cáo: “Cộng đồng ASEAN 2015: Tác động của hội nhập ASEAN đối với thị trường lao động của My-an-ma: Đánh giá nhanh về các doanh nghiệp tại Yangon” [84]nghiên cứu về riêng các dòng di chuyển My-an-ma trong nội bộ các nước ASEAN
Báo cáo “Cộng đồng ASEAN 2015: Quản lý hội nhập hướng tới thịnh vượng chung
và việc làm tốt hơn: Trường hợp của Phi-líp-pin”của Yap J (2014) [100] nghiêncứu về quản lý di chuyển lao động quốc tế ở ASEAN và nghiên cứu trường hợp củacủa Phi-lip-pin Báo cáo phân tích thực trạng di chuyển lao động ra nước ngoàicủa các nước trong khu vực ASEAN để đưa ra những khuyến nghị về hệ thốngquản lý người lao động ra nước ngoài để đảm bảo tăng cường số lượng ngườitham gia cũng như các giải pháp nhằm bảo vệ người lao động của Phi-líp-pin
Nghiên cứu về cơ chế, chính sách, công cụ quản lý lao động đưa đi làm việc ở nước ngoài, có: (i) Nghiên cứu của Robyn Magalit Rodriuez “Xuất khẩu lao động: Cách các nhà môi giới đưa lao động Phi-líp-pin đi làm việc ở các nước trên thế giới” [91] Nghiên cứu này nhấn mạnh đến công cụ quản lý nhà nước đối với lao
động xuất khẩu, vấn đề đào tạo cho lao động; (ii) “Chính sách xuất khẩu lao động: Trường hợp của Phi-líp-pin”của Feina C (2011) [64] chỉ ra rằng, lao động di cưquốc tế vẫn là xu hướng mạnh mẽ và châu Á, với dân số đông, vẫn là khu vực tiềmtàng về xuất khẩu lao động Do đó, chính sách giải quyết việc làm của Phi-líp-pin vẫn
là hướng tới đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
Nghiên cứu về dòng di cư và vấn đề kiều hối có: “Nghiên cứu tác động phát triển và triển vọng tương lai” (Ratha, D., 2005) [89 ] chỉ ra rằng kiều hối là nguồn
Trang 40tiền rất quan trọng và ổn định, góp phần thúc đẩy phát triển; cách thức phát huy tốiđa