Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Đình Kế, luậnvăn thạc sĩ chuyên ngành Toán Giải tích với đề tài "Bài toán xác địnhtham số trong một lớp bất đẳng thức vi biến phân cấp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
− − − ∗ ∗ ∗ − − −
TÔ THỊ HUYỀN
BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH THAM SỐ TRONG MỘT LỚP BẤT ĐẲNG THỨC
VI BIẾN PHÂN CẤP PHÂN SỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
HÀ NỘI-2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
− − − ∗ ∗ ∗ − − −
TÔ THỊ HUYỀN
BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH THAM SỐ TRONG MỘT LỚP BẤT ĐẲNG THỨC
VI BIẾN PHÂN CẤP PHÂN SỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 8 46 01 02
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trần Đình Kế
HÀ NỘI-2018
Trang 3Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa học của mình.Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy cô trong nhàtrường đã dạy dỗ, chỉ bảo tận tình trong quá trình em học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô trong Bộ môn Toán Giảitích, Khoa Toán - Tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điềukiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn của mình Đặc biệt, em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Trần Đình Kế, người đãtrực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tận tình em trong suốt quá trình thực hiệnluận văn
Cuối cùng, em xin được cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp,những người đã luôn ở bên để giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn với emtrong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn của mình
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả
Tô Thị Huyền
Trang 4Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Đình Kế, luậnvăn thạc sĩ chuyên ngành Toán Giải tích với đề tài "Bài toán xác địnhtham số trong một lớp bất đẳng thức vi biến phân cấp phân số"được hoànthành bởi nhận thức của bản thân tác giả.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa nhữngthành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng biết ơn
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả
Tô Thị Huyền
Trang 56Chương 1 : Kiến thức chuẩn bị
6Nửa nhóm các toán tử tuyến tính
1.1
7Giải tích bậc phân số
1.2
10Các bất đẳng thức dạng Gronwall
1.3
12Chương 2 : Tính giải được của bài toán xác định tham số
12Bài toán tương đương
2.1
16
Sự tồn tại nghiệm 2.2
25Chương 3 : Tính duy nhất và tính ổn định của nghiệm
25Ước lượng theo dữ kiện
3.1
283.2 Áp dụng
32Kết luận chung
33Tài liệu tham khảo
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bất đẳng thức vi biến phân (DVI) là mô hình kết hợp giữa phương trình
vi phân và bất đẳng thức biến phân, dùng để mô tả các bài toán trong cơhọc tiếp xúc, động lực học kinh tế, mạng lưới điện Mô hình này bắt đầuđược nghiên cứu một cách hệ thống từ công trình của Pang và Stewarttrong trường hợp hữu hạn chiều, sau đó được mở trọng cho trường hợp vôhạn chiều trong một số công trình gần đây Xét mô hình DVI sau
Dα0x(t) = Ax(t) + B(u(t))z + h(x(t)), t ∈ (0, T ] (0.1)
hF (x(t)) + G(u(t)), v − u(t)i ≥ 0, ∀v ∈ K, t ∈ [0, T ] (0.2)
trong đó (x, u) lấy giá trị trong X ×U với X là một không gian Banach và U
là một không gian Hilbert, K ⊂ U là một tập lồi đóng, D0α là đạo hàm cấp
α theo nghĩa Caputo, A là toán tử sinh của một C0− nửa nhóm, B, h, F, G
là các hàm cho trước Bài toán tìm bộ ba (x, u, z) ∈ C([0, T ]; X) × X vớiđiều kiện bổ sung
Z T 0
là một bài toán ngược dạng xác định tham số, là vấn đề nghiên cứu có tínhthời sự trong thời gian gần đây Quan tâm đến lớp bài toán này, chúng tôichọn đề tài
Bài toán xác định tham số trong một lớp bất đẳng thức vi biến
phân cấp phân số,làm nội dung nghiên cứu trong luận văn
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
Tìm điều kiện đảm bảo tính giải được duy nhất của bài toán (0.1)-(0.4)
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Tìm hiểu lý thuyết bất đẳng thức vi biến phân;
2 Tìm hiểu lý thuyết nửa nhóm là giải tích bậc phân số
3 Tìm hiểu lý thuyết điểm bất động
4 Nghiên cứu các điều kiện giải được duy nhất đối với bài toán ngược(0.1)-(0.4)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Bất đẳng thức vi biến phân cấp phân số
• Phạm vi nghiên cứu: điều kiện giải được duy nhất của bài toán ngược
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số công cụ của giải tích hàm:
• Lý thuyết điểm bất động;
• Bất đẳng thức biến phân;
• Lý thuyết nửa nhóm và giải tích bậc phân số
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
Trình bày chi tiết một số kết quả về tính giải được duy nhất đối với bàitoán (0.1)-(0.4), dựa vào công trình [9]
Trang 8bù vi phân Thực tế DVIs mô tả các mô hình toán học ở đó là nơi giaothoa của hệ động lực và tối ưu DVIs bậc phân số (FrDVIs) được đề xuấtđầu tiên trong [14] Trong [14], các tác giả sử dụng phương pháp bậc tô
Trang 9pô để nghiên cứu tính giải được của FrDVIs Chú ý rằng các FrDVIs trong[14] được thiết lập trong không gian hữu hạn chiều Tuy nhiên, nếu phươngtrình tiến hoá trong DVIs miêu tả một phương trình đạo hàm riêng (PDE),chúng ta có DVIs vô hạn chiều DVIs trong không gian vô hạn chiều thuhút sự quan tâm nghiên cứu bởi nhiều nhà toán học [2, 13] Trong [2, 13]các tác giả đã nghiên cứu các câu hỏi liên quan tới tính giải được và dángđiệu tiệm cận nghiệm của DVIs mà ràng buộc là phương trình tiến hoácấp một trong không gian Banach.
Xét FrDVI (0.5)-(0.7), chú ý rằng, phương trình tiến hoá bậc phân số(0.5) được sử dụng để mô tả các quá trình động lực học trong các vật liệu
có nhớ Các phương trình tiến hoá bậc phân số cũng được sử dụng để miêu
tả quá trình khuếch tán bất thường (xem [10, 20]) Gần đây, bài toán xácđịnh số hạng nguồn cho PDEs bậc phân số nhận được sự quan tâm củanhiều nhà toán học Đối với bài toán tuyến tính, các tác giả đã nghiên cứubài toán xác định số hạng nguồn sử dụng phương pháp chính quy hoá [19],hoặc phương pháp thác triển duy nhất [5] Tuy nhiên, so sánh với trườnghợp tuyến tính, bài toán xác định số hạng nguồn trong bài toán ngược phituyến còn ít được biết đến Trong [17], bài toán xác định số hạng nguồnphi tuyến được nghiên cứu dựa trên nguyên lý cực đại cho phương trình viphân bậc phân số Sử dụng phương pháp định lý điểm bất động, các tácgiả trong [23] đã nghiên cứu bài toán xác định số hạng nguồn cho phươngtrình truyền sóng bậc phân số nửa tuyến tính, ở đó B Wu và cộng sựchứng minh kết quả về sự tồn tại địa phương Cần chú ý rằng, không giốngnhư các phương trình bậc nguyên, chúng ta không thể kéo dài nghiệm chophương trình bậc phân vì nghiệm của phương trình bậc phân số không cótính chất nửa nhóm Ngoài ra sử dụng phương pháp điểm bất động nghiêncứu bài toán ngược có thể xem [15, 16]
Vấn đề đặt ra là xác định đại lượng ràng buộc của FrDVI (0.5)-(0.7)
Cụ thể, trong biểu diễn B(u(t))z của phương trình (0.5), số hạng B(u(t))
là biên độ của ràng buộc, số hạng z ∈ X là hướng của ràng buộc và được
Trang 10giả sử là chưa biết Số hạng này sẽ được xác định bởi sử dụng đo đạc (0.8).Bài toán (FrIP) sẽ được nghiên cứu như sau Dưới giả sử A là toán tửquạt,ta chứng minh nghiệm tích phân của (0.5)-(0.7) cũng là nghiệm cổđiển Sử dụng định lý điểm bất động Schauder ta chứng minh sự tồn tạinghiệm toàn cục (x, u, z) với mỗi dữ kiện ban đầu (ξ, ψ) Bổ sung thêmgiả thiết hệ số Lipschitz của F nhỏ, chứng minh ánh xạ (ξ, ψ) 7→ (x, u, z)Lipschitz địa phương từ X × D(A) tới C([0, T ]; X) × C([0, T ]; U ) × X, từ
đó nhận được kết quả về tính duy nhất và tính ổn định của nghiệm.Luận văn nhắc lại các tính chất của toán tử giải thức bậc phân số tươngứng với phần tuyến tính của (0.5) Trong mục 3, nghiên cứu sự tồn tại vàchính quy của nghiệm tích phân của (FrIP) Mục 4 dẫn ra tính duy nhất
và tính Lipschitz của ánh xạ (ξ, ψ) 7→ (x, u, z) Phần cuối luận văn đưa ramột áp dụng của kết quả trừu tượng cho một hệ PDEs
Trang 11Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
1.1 Nửa nhóm các toán tử tuyến tính
Chúng tôi nhắc lại một số khái niệm của lý thuyết nửa nhóm [1]
Định nghĩa 1.1.1 Ta nói rằng {S(t)}t≥0 là một nửa nhóm các ánh xạtuyến tính bị chặn trên X nếu S(t) ∈ L(X) với mọi t ≥ 0, và
Trang 12Bây giờ chúng ta sẽ nêu định nghĩa nửa nhóm giải tích Với δ ∈ (0, π)
và σ ∈ (0, π) ta định nghĩa
∆δ = {z ∈ C : | arg z| < δ, z 6= 0},
∆δ(a) = a + ∆δ = {z ∈ C : | arg(z − a)| < δ, z 6= a},
Σσ = {z ∈ C : | arg z| > σ, z 6= 0},
Σσ(a) = a + Σσ = {z ∈ C : | arg(z − a)| > σ, z 6= a}
Định nghĩa 1.1.3 Giả sử {S(t)} là một C0-nửa nhóm sinh bởi A trênkhông gian Banach X Ta nói rằng {S(t)} là một nửa nhóm giải tích nếutồn tại một thác triển của t 7→ S(t) thành ánh xạ z 7→ S(z) xác định vớimọi z thuộc quạt ∆δ∪ {0} và thỏa mãn các điều kiện sau:
(1) z 7→ S(z) là ánh xạ từ ∆δ∪ {0} vào L(X);
(2) S(z1 + z2) = S(z1)S(z2) với mọi z1, z2 ∈ ∆δ ∪ {0};
(3) Với mọi w ∈ X, ta có S(z)w → w khi z → 0 trong ∆δ ∪ {0};
(4) Với mọi w ∈ X, ánh xạ z 7→ S(z)w là giải tích từ ∆δ vào X
Mỗi ánh xạ S(z) như trên gọi là một thác triển nửa nhóm giải tích củaS(t)
Định nghĩa 1.1.4 Nếu ánh xạ t 7→ S(t) liên tục trên khoảng (0, +∞)theo chuẩn trong L(X) thì ta nói nửa nhóm {S(t)}t≥0 là liên tục theochuẩn (norm-continuous) Nếu S(·) liên tục trên nửa trục [0, ∞) thì ta nóinửa nhóm này liên tục đều
1.2 Giải tích bậc phân số
Cho T > 0, ký hiệu L1(0, T ; X) là không gian các hàm xác định trên [0, T ]lấy giá trị trong không gian Banach X và khả tích theo nghĩa Bochner.Đặt
gα(t) = t
α−1
Γ(α), t ≥ 0, α > 0,trong đó Γ(α) =R0∞tα−1e−tdt, α > 0, là hàm Gamma
Trang 13Định nghĩa 1.2.1 ([11]) Tích phân Riemann-Liouville bậc phân số củahàm f ∈ L1(0, T ; X) cho bởi
I0αf (t) =
Z t 0
gα(t − s)f (s)ds
Định nghĩa 1.2.2 ([11]) Đạo hàm Caputo bậc phân số với bậc α ∈ (n −
1, n), n ∈ N+, của hàm f ∈ Cn−1([0, T ]; X) được xác định bởi
D0αf (t) = d
n
dtn
Z t 0
gn−α(t − s) f (s) −
n−1Xk=0
gk+1(s)f(k)(0)
!ds
Xét bài toán Cauchy tuyến tính
Sα(t)x =
Z ∞ 0
Pα(t)x = α
Z ∞ 0θφα(θ)S(tαθ)x dθ, ∀x ∈ X, (1.6)với φα là hàm mật đọ xác suất trên (0, ∞), φα có biểu diễn dạng
φα(θ) = 1
απ
∞Xn=1
Trang 14Cho A là toán tử quạt, nghĩa là, tồn tại C > 0 và ω ∈ (π2, π) sao cho
Σω := {λ ∈ C\{0} : | arg λ| < ω} ⊂ ρ(A),kλ(λI − A)−1vk ≤ Ckvk, ∀v ∈ X, λ ∈ Σω,
ở đây ρ(A) là tập giải của toán tử A Khi đó ta có kết quả chính quy saucho hệ (1.2)-(1.3)
Bổ đề 1.2.1 Giả sử A là toán tử quạt Nếu x0 ∈ D(A) và f là hàm liêntục H¨older, nghĩa là, tồn tại C > 0 và γ ∈ (0, 1) sao cho
kf (t) − f (s)k ≤ C|t − s|γ, ∀t, s ∈ [0, T ],thì mọi nghiệm tích phân của hệ (1.2)-(1.3) cũng là nghiệm cổ điển.Chứng minh Lập luận tương tự như trong [26, Bổ đề 5.1 và Định lý 5.1]
Ta liệt kê một số tính chất của toán tử giải Sα(·) và Pα(·)
Bổ đề 1.2.2 [22, 25] Giả sử A là toán tử quạt mà nửa nhóm S(·) sinhbởi A thoả mãn kS(t)vk ≤ M kvk với mọi t ≥ 0, v ∈ X Khi đó
dtSα(t)v khả tích địa phương trên (0, ∞).
Trang 15(iii) Với η ∈ (0, 1], tồn tại Cη > 0 sao cho
znΓ(αn + β), z ∈ C
1.3 Các bất đẳng thức dạng Gronwall
Trong luận văn, ta sử dụng các bất đẳng thức loại Gronwall sau
Bổ đề 1.3.1 ([24, Hệ quả 2]) Giả sử rằng β > 0, b ≥ 0 và σ là hàm khônggiảm, không âm và khả tích địa phương trên [0, T ] Nếu v là hàm không
âm khả tích địa phương trên [0, T ] với
v(t) ≤ σ(t) + b
Z t 0(t − s)β−1v(s)ds, ∀t ∈ [0, T ],thì v(t) ≤ σ(t)Eβ,1(bΓ(β)tβ) với mọi t ∈ [0, T ]
Bổ đề 1.3.2 Cho v : [0, T ] → R+ là hàm liên tục và thoả mãn bất đẳngthức tích phân
v(t) ≤ Eα,1(−ηtα)v0 +
Z t 0(t − s)α−1Eα,α(−η(t − s)α) (` v(s) + κ) ds,trong đó α ∈ (0, 1), 0 < ` < η, κ ≥ 0, v0 ≥ 0 Khi đó
v(t) ≤ Eα,1(−(η − `)tα)v0 + κ
η − ` (1 − Eα,1(−(η − `)t
α)) (1.7)Chứng minh Sử dụng lập luận tương tự như trong [6, Bổ đề 13], ta cóv(t) ≤ Eα,1(−(η − `)tα)v0+ κ
Z t 0(t − s)α−1Eα,α(−(η − `)(t − s)α)ds (1.8)
Trang 16Hơn nữa, sử dụng phép biến đổi Laplace ta có
Trang 17Chương 2
Tính giải được của bài toán xác định tham số
2.1 Bài toán tương đương
Để nghiên cứu tính giải được, ta sẽ đưa ra các giải thiết sau:
(A) A là toán tử quạt và A sinh ra nửa nhóm compact sao cho
kS(t)vk ≤ e−βtkvk, ∀t ≥ 0, v ∈ X,trong đó β là số dương
(B) B : U → R là hàm Lipschitz, nghĩa là tồn tại số dương LB > 0 saocho
kB(u1) − B(u2)k ≤ LBku1 − u2kU, ∀u1, u2 ∈ U ,
và tồn tại số dương mB, MB > 0 sao cho mB ≤ B(v) ≤ MB với mọi
v ∈ K
(F) Toán tử F : X → U∗ liên tục Lipschitz với hệ số LF,
kF (y1) − F (y2)kU∗ ≤ LFky1 − y2k, ∀y1, y2 ∈ X
(G) Toán tử G : U → U∗ được cho bởi
hG(u), vi = b(u, v), ∀u, v ∈ U ,
Trang 18trong đó b : U × U → R là hàm song tuyến tính liên tục trên U × U
D0αx(t) = Ax(t) + f (t), t ∈ (0, T ],x(0) = ξ,
Theo [12, Định lý 2.1], chúng ta thu được kết quả sau về tập S(w)
Bổ đề 2.1.1 Giả sử (G) thoả mãn Khi đó với mỗi w ∈ U∗, tập nghiệmS(w) là một điểm Hơn nữa, ánh xạ w 7→ u liên tục Lipschitz từ U∗ tới Uvới hệ số 1
ηG, nghĩa là
kS(w1) − S(w2)kU ≤ 1
ηGkw1 − w2kU∗, ∀w1, w2 ∈ U∗
Trang 19Xét bài toán: cho trước ˜x ∈ X, tìm ˜u ∈ K sao cho
hG(˜u) + F (˜x), v − ˜ui ≥ 0, ∀v ∈ K (2.1)Bất đẳng thức (2.1) là dạng gốc của (0.6)
Bổ đề 2.1.2 Giả sử (F) và (G) thoả mãn Khi đó với mỗi ˜x ∈ X tồn tại
và duy nhất nghiệm ˜u ∈ U của (2.1) Hơn nữa ánh xạ nghiệm
V :X → U
˜
x 7→ ˜uthoả mãn
Z T
0
ϕ(t)y0(t)dt = A
Z T 0ϕ(t)x(t)dt+
Z T 0ϕ(t)h(x(t))dt+
Z T 0ϕ(t)B(u(t))zdt,
(2.2)trong đó
y(t) =
Z t 0
Z T 0
ϕ0(t)y(t)dt
Trang 20Từ đây, ta có
kΛxk ≤ Lϕ(kxk∞+ kξk), (2.3)trong đó
Z T 0ϕ(t)h(x(t))dt
−1
J (x) = Λx − Aψ −
Z T 0ϕ(t)h(x(t))dt (2.7)Theo giả thiết (B), ta có
Trang 21Bổ đề 2.1.3 Cho ξ ∈ X, ψ ∈ D(A) Giả sử các giả thiết (A), (B), (F) và(G) thoả mãn Khi đó, nếu x là một nghiệm cổ điển của bài toán (2.13)-(2.14), thì (x, u, z), với u = Vx và z = I(u)J (x), là một nghiệm của bàitoán (FrIP).
Chứng minh Giả sử x là một nghiệm cổ điển của bài toán (2.13)-(2.14).Theo công thức của Φ, ta có
D0αx(t) = Ax(t) + B(u(t))z + h(x(t)), t ∈ (0, T ], (2.15)x(0) = ξ,
trong đó u(t) = V(x(t)), t ∈ [0, T ], là nghiệm duy nhất của bất đẳngthức biến phân (0.6) Để chứng minh Bổ đề 2.1.3 ta cần chứng minh
Vì 0 ∈ ρ(A), ta có R0T ϕ(s)x(s)ds = ψ như yêu cầu
2.2 Sự tồn tại nghiệm
Bổ đề 2.2.1 Cố định ξ ∈ X, ψ ∈ D(A) và giả sử (B), (F), (G) và (H)thoả mãn Khi đó với mọi x ∈ C([0, T ]; X) mà kxk∞ ≤ r ta có
kΦ(x)(t1) − Φ(x)(t2)k ≤ KΦ(r)kx(t1) − x(t2)k, ∀t1, t2 ∈ [0, T ], (2.16)
Trang 22ở đây KΦ(r) > 0 Hơn nữa
kΦ(x)k∞ ≤ LΦkxk∞ + MΦ, ∀x ∈ C([0, T ]; X), (2.17)trong đó LΦ, MΦ > 0
Chứng minh Sử dụng giả thiết (B), (H), Bổ đề 2.1.2, các ước lượng (2.9) và công thức (2.12), ta có
Định lý 2.2.2 Giả sử (A), (B), (F), (G) và (H) được thoả mãn Giả
sử rằng x ∈ C([0, T ]; X) là một nghiệm tích phân của (2.13)-(2.14) với
ξ ∈ D(A) Khi đó ánh xạ t 7→ x(t) liên tục H¨older trên [0, T ]
Trang 23Chứng minh Cố định τ ∈ (0, T ) và t ∈ [0, T − τ ] Ta có
x(t) = Sα(t)ξ +
Z t 0
sα−1Pα(s)Φ(x)(t + τ − s)dsk+ k
Z t 0
sα−1(−A)ηPα(s)(−A)1−ηξk
≤ k(−A)1−ηξk
Z t+τ t
sα−1k(−A)ηPα(s)kds
≤ Ck(−A)1−ηξk
Z t+τ t
sα−1kPα(s)kkΦ(x)(t + τ − s)kds
≤ LΦr + MΦΓ(α)
Z t+τ t
sα−1kx(t + τ − s) − x(t − s)kds
≤ C
Z t 0(t − s)α−1kx(s + τ ) − x(s)kds
Trang 24Sử dụng các ước lượng Ii, i = 1, 2, 3 trong (2.20), chúng ta có
kx(t + τ ) − x(t)k ≤ Cτα(1−η) + C
Z t 0(t − s)α−1kx(s + τ ) − x(s)kds
Từ đây áp dụng Bổ đề 1.3.1 ta nhận được
kx(t + τ ) − x(t)k ≤ Cτα(1−η).Định lý được chứng minh
Hệ quả 2.2.3 Dưới các giả thiết của Định lý 2.2.2 mọi nghiệm tích phâncủa (2.13)-(2.14) đều là nghiệm cổ điển
Chứng minh Giả sử x ∈ C([0, T ]; X) là một nghiệm tích phân của (2.14) Theo Bổ đề 2.2.1 và Định lý 2.2.2 hàm f (t) = Φ(x)(t) liên tụcH¨older Do đó, theo Bổ đề 1.2.1, x là nghiệm cổ điển của (2.13)-(2.14).Với mỗi y ∈ C([0, T ]; X), đặt
(2.13)-Φy(ζ) = B(V(ζ))I(Vy)J (y) + h(ζ), ζ ∈ X (2.21)Xét bài toán phi tuyến cục bộ
Dα0x(t) = Ax(t) + Φy(x(t)), t ∈ (0, T ], (2.22)
Ký hiệu
Cξ([0, T ]; X) = {x ∈ C([0, T ]; X) : x(0) = ξ}
Ta thu được kết quả phụ trợ sau
Mệnh đề 2.2.4 Giả sử rằng (A), (B), (F), (G) và (H) được thoả mãn.Khi đó với mỗi y ∈ Cξ([0, T ]; X), tồn tại duy nhất nghiệm tích phân x củabài toán (2.22)-(2.23) Thêm vào đó ánh xạ
Σ : Cξ([0, T ]; X) → Cξ([0, T ]; X)cho bởi Σ(y) = x, liên tục