Hàng không là một ngành kinh tế quan trọng, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cảng hàng không hướng tới việc đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS,TS Đỗ Linh Hiệp
Có thể tìm đọc luận án tại:
Thư viện Học viện khoa học xã hội
Thư viện quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa tiếp tục phát triển, các vấn đề toàn cầu hóa diễn biến phức tạp hơn trước, liên kết kinh tế ngày càng mở rộng, linh hoạt và khó lường Quá trình hình thành các khu vực thương mại tự do thế hệ mới được đẩy nhanh tại hầu khắp các khu vực trên thế giới, nhất là Châu Á - Thái Bình Dương Trong giai đoạn tới, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng, toàn diện, bên cạnh việc mở ra nhiều cơ hội cho phát triển nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn về cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế như thực hiện các hiệp định thương mại tự do, thực hiện đầy đủ các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các cam kết có tiêu chuẩn cao trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới Do vậy, đánh giá một cách đầy đủ và rõ hơn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp cảng hàng không Việt Nam nói riêng để đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chúng trong tiến trình hội nhập là rất cần thiết
Hàng không là một ngành kinh tế quan trọng, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cảng hàng không hướng tới việc đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế toàn cầu, cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay
Qua 30 năm đổi mới ngành Hàng không Việt Nam có bước phát triển nhanh, hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng, trong đó có hệ thống cảng và dịch vụ cảng hàng không, song phát triển vẫn chưa xứng với tiềm năng, còn thua kém so với các cảng hàng không trong khu vực như Changi - Singapore, Kuala Lampur - Malaysia, Băng Cốc - Thái Lan… Một trong những nguyên nhân hạn chế sự phát triển là chất lượng dịch vụ còn hạn chế, môi trường phát triển dịch vụ hàng
Trang 4không chưa thực sự có tính cạnh tranh cao nên năng lực cạnh tranh tranh của hệ thống cảng và dịch vụ cảng hàng không chưa cao…
Do đó Nghiên cứu sinh chọn đề tài ”NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển và năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Việt Nam; thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Việt Nam, đề xuất định hướng và các giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Việt Nam đến năm
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Luận án tập trung vào những nhiệm vụ cơ bản sau
1 Luận giải được những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của ngành hàng không và của doanh nghiệp cảng hàng không Những tiêu chí, nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Trang 52 Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của cảng hàng không một số quốc gia Từ đó rút ra một số kinh nghiệm đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
3 Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công
ty cảng hàng không Việt Nam, trên cơ sở những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ACV Luận án cũng xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam Từ đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với ACV đến năm 2030
4 Đề xuất quan điểm phương hướng và giải pháp chủ yếu về nâng cao năng lực cạnh tranh Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam Cụ thể luận án nghiên cứu các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ACV, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ của ACV
Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá rõ năng lực cạnh tranh hiện tại của ACV và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ACV đến 2030
Trang 6Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung ở các cảng hàng không quốc
tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng Đây là các cảng hàng không lớn, có uy tín trong nền kinh tế Việt Nam và thường xuyên cạnh tranh với các cảng hàng không trong khu vực
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong luận án
Để đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, luận án kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp nghiên cứu phân tích, phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp định lượng, phương pháp
so sánh, phương phân tích xử lý số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền chế kinh tế thị trường của Việt Nam; vận dụng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh về dịch vụ của doanh nghiệp cảng hàng không trong bối cảnh toàn cầu hóa, cạnh tranh ngày càng gay gắt
Làm rõ thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Việt Nam, nguyên nhân và kinh nghiệm rút ra
Đề xuất được định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển và nâng cao NLCT của của cảng hàng không Việt Nam đến 2030
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo khi xây dựng chiến lược phát triển Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030 Đồng thời có thể dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành Khai thác cảng hàng không tại Học viện Hàng không Việt Nam
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chương,
Trang 7Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG,
CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG 1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” Michael E Porter
Cuốn sách “Lợi ích kinh tế từ vận tải hàng không tại Singapore”
“Một nghiên cứu về sự ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của sân bay quốc tế Incheon bằng việc thực hiện một hệ thống quản lý chất lượng”
Chương trình giảng dạy của ICAO nghiên cứu trường hợp sân bay quốc tế Amman Queen Alia (ICAO, OJAL, ATA: AMM) của Jordan
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 2003, UNDP và CIEM nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia”
Năm 2004, tác giả Trần Văn Tùng - “Cạnh tranh kinh tế, lợi thế cạnh tranh quốc gia và chiến lược cạnh tranh của công ty”
Năm 2006, tiến sĩ Vũ Trọng Lâm - “Nâng cao sức cạnh tranh của các công ty trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”
Năm 2006, Trần Sửu - “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa”
Năm 2008, tiến sĩ Nguyễn Hữu Thắng - “Năng lực cạnh tranh của các công ty Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay”
Năm 2010, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Học viện năng lực cạnh tranh Châu Á và M.E.Porter đã có buổi hội thảo “Báo cáo năng lực cạnh tranh năm 2010”
Trang 8 Năm 2012, tiến sĩ Phạm Tất Thắng - “Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế”
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhất – Phát triển kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không của Việt Nam” của tác giả Nguyễn Huy Tráng tại Đại học kinh tế kinh tế quốc dân Hà Nội (2004)
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phát triển nguồn nhân lực ngành hàng không Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Qúy tại Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học xã hội (2015)
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế” của tác giả Đinh Quang Toàn trường Đại học Giao thông Vận tải (2015)
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoàn thiện hệ thống đảm bảo hoạt động bay
ở Việt Nam” của tác giả Bùi Trọng Chí, tại trường Đại học Giao thông Vận tải (2017)
Đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” do Tiến sĩ Đào Mạnh Nhương, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam làm chủ nhiệm (2000)
1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu và vấn đề của luận án cần tiếp tục nghiên cứu
1.3.1 Những điểm thống nhất về cạnh tranh trong lĩnh vực cảng hàng không
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về năng
lực cạnh tranh tại cảng hàng không đã đi đến thống nhất ở một số điểm sau:
Trang 9 Về khung lý thuyết nghiên cứu: Hầu hết các nghiên cứu trước có đề cập, phân tích mô hình năng lực cạnh tranh của Micheal E Poter
Về phương pháp nghiên cứu: Các nghiên cứu trước đều kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng,
Về các giải pháp đưa ra: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cảng hàng không mỗi quốc gia đều có phương thức riêng của mình, Vai trò của Chính phủ trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp cảng hàng không nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
1.3.2 Những điểm cần tiếp tục nghiên cứu về cạnh tranh trong lĩnh vực cảng hàng không
Ngoài những điểm thống nhất nêu trên, còn một số nội dung tiếp tục nghiên cứu:
Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tại cảng hàng không
Sự biến đổi trong môi trường kinh doanh cảng hàng không từ độc quyền của Nhà nước với các nước, sang cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO, CPTPP
Doanh nghiệp cảng hàng không Việt Nam chuyển từ hoạt động công ích sang mô hình công ty mẹ công ty con, điều đó cho thấy vai trò của Chính phủ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Sự ứng phó và thích nghi của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam với sự thay đổi của môi trường
Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Trang 10Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG 2.1 Lý luận về năng lực cạnh tranh
2.1.1 Lý thuyết về cạnh tranh
Quan niệm truyền thống
Quan niệm hiện đại
2.1.2 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
Giáo sư Michael E Porter đưa ra hai tác phẩm nổi tiếng: Lợi thế cạnh tranh (1985) và Lợi thế cạnh tranh quốc gia (1990)
2.1.3 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh với lợi thế so sánh
Lợi thế cạnh tranh với chiến lược, khả năng cạnh tranh, năng lực
Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992)
2.1.6 Nâng cao năng lực cạnh tranh tiếp cận từ phía khách hàng
Sự hài lòng khách hàng
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Trang 11 Các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng
Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI)
Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu (ECSI)
Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
2.2 Năng lực cạnh tranh của cảng hàng không
2.2.1 Đặc điểm của dịch vụ tại cảng hàng không
Dịch vụ cơ bản
Dịch vụ giá trị gia tăng
Dịch vụ tại cảng hàng không có tính an toàn cao
Sản phẩm của dịch vụ cảng hàng không mang tính chất vùng
2.2.2 Đặc điểm dịch vụ tại Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Quy trình cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không
Cung ứng dịch vụ trực tiếp
Bán hàng cho khách hàng thường xuyên:
Đặc điểm dịch vụ tại cảng hàng không
Chi phí đầu tư cơ bản lớn
Công nghệ là yếu tố quan trọng
Mức độ cạnh tranh trong ngành hàng không cao
Con người đóng vai trò quan trọng
Vai trò của cảng hàng không
Góp phần phát triển kinh tế đất nước
Thúc đẩy hoạt động kinh tế – văn hóa ở những vùng xa xôi:
2.3 Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
2.3.1 Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 122.3.2 Sự cần thiết và vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Thứ nhất, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tạo áp lực buộc các doanh nghiệp cảng hàng không phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến qui trình phục vụ và tổ chức quản lý cung ứng dịch vụ, đổi mới công nghệ
Thứ hai, đối với người sử dụng dịch vụ tại cảng hàng không, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá cước dịch vụ để nhanh chóng bán được dịch vụ
Thứ ba, đối với nền kinh tế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp về dịch vụ làm sống động nền kinh tế
Thứ tư, đối với quan hệ đối ngoại, nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy các cảng hàng không mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới
2.4 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
2.4.1 Chất lượng của dịch vụ
2.4.2 Giá cước dịch vụ
2.4.3 Hệ thống kênh phân phối dịch vụ
2.4.4 Sự khác biệt dịch vụ
2.4.5 Thông tin và xúc tiến thương mại
2.4.6 Thương hiệu và uy tín của dịch vụ
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ của ACV
2.5.1 Yếu tố bên ngoài
2.5.1.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1- Môi trường chính trị - pháp luật
2 - Môi trường văn hóa - xã hội
Trang 133- Môi trường kinh tế
4- Môi trường công nghệ
5- Môi trường tự nhiên
6- Môi trường quốc tế
2.5.1.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành hàng không
1 - Áp lực từ khách hàng
2 - Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
3 - Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại
2.5.2 Yếu tố bên trong
2.5.2.1 Năng lực về tài chính
2.5.2.2 Năng lực sản xuất
2.5.2.3 Marketing
2.5.2.4 Hoạt động nghiên cứu và phát triển
2.5.2.5 Năng lực tổ chức và quản trị công ty
2.6 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại cảng hàng không của một số nước trên thế giới
2.6.1 Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Changi Singapore
2.6.2 Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Incheon Hàn Quốc
2.6.3 Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không quốc tế Amman Queen Alia của Jordan
2.6.4 Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không quốc tế Haned Nhật Bản
2.6.5 Bài học rút ra cho Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Thứ nhất: Cơ sở hạ tầng như đường sá, giao thông phải được kết nối thuận lợi với các cảng hàng không
Trang 14 Thứ hai: Mở rộng quan hệ đối tác công tư linh hoạt và hoạt động hiệu quả
Thứ ba: Đào tạo nhân lực trong ngành hàng không phải được chú trọng
Thứ tư: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ khách hàng
Thứ năm: Tổ chức mô hình quản trị linh hoạt
Thứ sáu: Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
Thứ bảy: Cập nhật, đổi mới công nghệ
Thứ tám: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng
Thứ chín: Có chiến lược phát triển thị trường