Chính vì vậy, việc đánh giá lại các chính sách, chiến lược, xu hướng di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam vào ASEAN làm việc để tìm ra hướng đi hiệu quả hơn là điều cần thiết Nghiê
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HÀ THỊ MINH ĐỨC
DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG
CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Chiến Thắng
2 PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc
Phản biện 1: GS TSKH Nguyễn Quang Thái
Phản biện 2: PGS.TS Ngô Quang Minh
Phản biện 3: PGS.TS Hoàng Văn Hải
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Cơ sở tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1 Hà Thị Minh Đức và Nguyễn Bá Ngọc (2016), “Lợi ích của di chuyển
lao động kỹ năng giữa các nước trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN”, Tạp
chí Phát triển bền vững Vùng, Quyển 6, Số 2
2 Nguyễn Bá Ngọc, Hà Thị Minh Đức (2016), “Cơ hội, thách thức và hàm
ý chính sách đối với di chuyển lao động kỹ năng theo các Thỏa thuận công nhận lẫn nhau trong ASEAN”, Tạp chí Khoa học Lao động và Xã
hội, Qúy III
3 Hà Thị Minh Đức, Nguyễn Bá Ngọc (2016), “How will skill mobility
bring economic benefits to the ASEAN Member Countries and the region?”, Proceedings of the 5th
International Conference o Emerging Challenges: Partnership Enhancement ICECH2016
4 Nguyễn Bá Ngọc, Hà Thị Minh Đức (2017), “Dịch chuyển lao động có
kỹ năng trong ASEAN – Các nhóm yếu tố ảnh hưởng”, Tạp chí Khoa học
Lao động và Xã hội, Qúy III
5 Hà Thị Minh Đức, Nguyễn Bá Ngọc (2017), “Development of Female
Human Resources in Viet Nam”, Proceedings of the 6th
International Conference o Emerging Challenges: Partnership Enhancement ICECH2016
6 Hà Thị Minh Đức (2018), “Các giải pháp thúc đẩy di chuyển lao động có
kỹ năng của Việt Nam ra nước ngoài đến 2025”, Tạp chí Kinh tế Châu Á
– Thái Bình Dương, Số tháng 11
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước bối cảnh gia nhập Cộng đồng ASEAN, những thay đổi của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và thực trạng già hóa dân số, việc tham gia thị trường lao động trong nước và nội khối ASEAN của Việt Nam gặp rất nhiều thách thức Việt Nam
đã có nhiều chính sách và chiến lược để thúc đẩy nhiều lao động Việt Nam có kỹ năng đi làm việc ở nước ngoài hơn Tuy nhiên, cho đến nay kết quả cho thấy Việt Nam vẫn chưa phát huy hết các lợi thế, chưa nắm bắt được hết các cơ hội sẵn có và
cơ hội tiềm năng để việc đưa lao động có kỹ năng đi làm việc ở nước ngoài có lợi nhiều hơn, cả trong ngắn hạn và dài hạn Chính vì vậy, việc đánh giá lại các chính sách, chiến lược, xu hướng di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam vào ASEAN làm
việc để tìm ra hướng đi hiệu quả hơn là điều cần thiết Nghiên cứu của Luận án ”Di
chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN” hướng tới góp
phần đánh giá toàn diện, khách quan về cơ sở khoa học, thực trạng, bối cảnh, thách thức và đề ra quan điểm, giải pháp cải thiện khả năng di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực và nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực và trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu chung
Làm rõ cơ sở khoa học và thực trạng di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tham gia chủ động và hiệu quả, đảm bảo lợi ích quốc gia và lợi ích của người lao động trong di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trên thị trường lao động ASEAN
2.1 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về di chuyển lao động kỹ năng
của Việt Nam (dòng lao động kỹ năng đi) trong quá trình Việt Nam tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN; nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trong việc hỗ trợ và quản lý di chuyển lao động kỹ năng trong khu vực và trên thị trường thế giới
- Đánh giá, phân tích thực trạng di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN giai đoạn 2006-2017; những kết quả chính, những hạn chế còn tồn tại bao gồm cả về hiệu quả quả quản lý, cơ hội, thách thức và tác động của sự di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và với bản thân người lao động Việt Nam
- Đánh giá vai trò và các công cụ can thiệp của Cộng đồng ASEAN (các tuyên
bố, hiệp định, chính sách, thể chế, chương trình thực hiện để hỗ trợ di chuyển lao động trong ASEAN)
- Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển và quản lý di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sự di chuyển của lao động kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN
Trang 52
- Quản lý di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu thống kê của luận án sẽ được tập hợp theo
cả ba giai đoạn trước, trong và sau khi Việt Nam gia nhập cộng đồng Kinh tế ASEAN (2006– 2018)
- Khách thể nghiên cứu: đề tài chỉ giới hạn tìm hiểu lao động kỹ năng đi theo các hình thức chính thức Trong đó, Trong đó, lao động kỹ năng, xét theo trình độ đào tạo, hàm ý , là người được đào tạo từ trình độ cao đẳng trở lên (theo quan niệm thông thường của ILO).Luận án này cũng không đặt vấn đề nghiên cứu các đối tượng thuộc phạm vi bao phủ của Hiệp định di chuyển thể nhân (MNP) của ASEAN (trừ đối tượng chuyên gia) Tuy nhiên, mối quan hệ trong sự so sánh với các hình thức này liên quan đến cơ cấu, quy mô, chất lượng, chính sách bảo vệ và kinh nghiệm về quản lý sẽ được xem xét trong quá trình nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu Các phân tích, đánh giá và đề xuất của luận án được tiếp cận từ lý thuyết đến thực tế, so sánh đối chiếu thực tế với lý luận, tiếp cận tổng thể, hệ thống
vấn đề nghiên cứu Luận án kế thừa các quan điểm, các lý thuyết về di cư đã được
thừa nhận rộng rãi; vận dụng các lý thuyết về di cư (Lý thuyết về di dân, lý thuyết
về di cư, thuyết tân cổ điển, thuyết mạng lưới xã hội, thuyết vốn con người, lý thuyết hội nhập và hợp tác xuyên quốc gia, các lý thuyết thị trường lao động, các lý thuyết
quản lý…)
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng nhiều phương pháp, trong đó các phương pháp được sử dụng chủ yếu như sau: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp quy nạp và diễn giải, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập và xử lý số liệu
5 Dự kiến những đóng góp mới của luận án
Trang 6- Đánh giá rõ bối cảnh, xu hướng, cơ hội và thách thức, các kịch bản di chuyển trong thời gian tới và đề xuất quan điểm, giải pháp để Việt Nam chủ động lựa chọn
và tham gia di chuyển lao động kỹ năng trong Cộng đồng ASEAN một cách hiệu quả trong thời gian tới một cách hiệu quả trong bối cảnh hội nhập sâu rộng của Cộng đồng và dưới tác động của CMCN 4.0
6 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án có kết cấu gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở khoa học về di chuyển lao động có kỹ năng trong khối kinh
tế khu vực và kinh nghiệm các nước
Chương 3: Thực trạng di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN
Chương 4: Quan điểm và giải pháp cho di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1 Tổng quan các nghiên cứu
Các nghiên cứu chủ yếu đưa ra một số lý thuyết chung về di chuyển lao động quốc tế, giải thích nguyên nhân của sự di chuyển lao động trong các giai đoạn của quá trình phát triển kinh tế thế giới nhưng chưa có lý thuyết nào tập trung giải thích
di chuyển lao động trong khối kinh tế khu vực và đặc biệt đề cập đến di chuyển của lao động kỹ năng trong khu vực đó Mỗi lý thuyết đưa ra một hướng giải thích khác nhau nhưng chưa làm rõ bản chất, nội dung, các yêu cầu quản lý di chuyển, các nhân
tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá trong điều kiện bối cảnh mới của hội nhập và dưới tác động của cách mạng công nghệ Và do vậy, chưa thể hiện hết những yếu tố đặc trưng của di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực trong bối cảnh
so sánh và cạnh tranh nhân lực khu vực và quốc tế
2 Ngoài những công trình nhằm đưa ra khung lý thuyết về di chuyển lao động quốc tế, còn rất nhiều nghiên cứu thực tiễn hiện đại tập trung phân tích các vấn đề liên quan để tìm ra xu hướng, quy luật vận động của các dòng di chuyển lao động nói chung Các nghiên cứu về di chuyển lao động trong Cộng đồng ASEAN khá phong phú và liên tục từ trước khi thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN đến nay, từ nghiên cứu tổng quan về ASEAN đến di chuyển lao động của từng nước vào ASEAN hay của từng nước ASEAN ra quốc tế Các nội dung nghiên cứu phân tích cũng đầy đủ - từ thực trạng đến đánh giá các chính sách và yếu tố tác động đến luồng di chuyển lao động Tuy nhiên, trong giai đoạn 2015 – 2018 và thời gian tới, với những thay đổi của ASEAN nói chung và từng quốc gia thành viên trong Cộng đồng ASEAN nói riêng, các nhận định đánh giá đã giảm tính phù hợp và cần được xem xét lại với các điều kiện, thông tin và xu hướng cập nhật hiện nay về công nhận
kỹ năng nghề của khối, về xu hướng và tác động của CMCN 4.0 khi mà một số
Trang 7Thứ nhất, khoảng trống lý luận về di chuyển lao động kỹ năng trong một cộng
đồng kinh tế khu vực (cách tiếp cận nghiên cứu, bản chất, nội hàm lao động kỹ năng
và di chuyển lao động có kỹ năng, hình thức di chuyển, các nhóm nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá sự tham gia của một nước đối với di chuyển lao động trong khu vực, nội dung quản lý Nhà nước về di chuyển)
Thứ hai, khoảng trống phân tích thực tiễn với các thông tin cập nhật về sự
tham gia của Việt Nam đối với di chuyển lao động có kỹ năng trong ASEAN, các dòng di chuyển đi chủ yếu đến các nước theo trình độ, nghề/lĩnh vực hoạt động, theo các hình thức di chuyển, thực chất thu nhập, năng lực nghề nghiệp, trình độ tiếng Anh và sự tham gia của Việt Nam trong thực hiện các Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRAs) giữa các nước ASEAN
Thứ ba, khoảng trống về bối cảnh mới (đặc biệt là hội nhập và tác động của
Cách mạng Công nghiệp 4.0) và các các cơ hội thách thức, quan điểm chiến lược của Việt Nam và đặc biệt là các giải pháp về mô hình tăng trưởng, tăng cường năng lực và hiệu quả của quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các dịch vụ hỗ trợ
và hợp tác về lao động nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập phát triển trong di chuyển lao động có kỹ năng trên thị trường lao động ASEAN
Do vậy, tiến hành nghiên cứu đề tài: “Di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam
trong Cộng đồng ASEAN” sẽ góp phần làm thu hẹp và khắc phục những khoảng trống về
cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và đề xuất các chính sách, giải pháp để Việt Nam có được nguồn nhân lực có sức cạnh tranh cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập phát triển và quản lý hiệu quả di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN
2.Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung nghiên cứu của đề tài luận án
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội hàm của di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực là gì, các nhân tố ảnh hưởng ra sao và đánh giá hiệu quả tham gia di chuyển lao động kỹ năng của một nước trong khối thông qua những tiêu chí nào?
- Năng lực của lao động kỹ năng Việt Nam và khả năng tham gia di chuyển của họ đang ở mức độ nào so với yêu cầu của thị trường lao động ASEAN? Những hạn chế chủ yếu trong di chuyển lao động có kỹ năng Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN là gì, do những nguyên nhân chủ yếu nào?
- Bối cảnh hội nhập, cơ hội và thách thức, quan điểm và giải pháp nào đối với Việt Nam để tham gia hiệu quả vào di chuyển lao động có kỹ năng trong Cộng đồng ASEAN?
2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu
Các vấn đề mà luận án đưa ra được nghiên cứu theo những giả thuyết sau:
- Sự tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN còn nhiều hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực cũng như tính cạnh tranh của lao
Trang 8động và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước (mô hình tăng trưởng, khung khổ pháp
lý, tổ chức thực hiện, giám sát đánh giá và nâng cao hiệu quả di chuyển)
- Việc di chuyển của lao động có kỹ năng của Việt Nam theo MRAs không phải là phương án tối ưu trong bối cảnh hiện này
- Việt Nam vẫn có thể tận dụng được nhiều cơ hội, nhất là trong bối cảnh CMCN4.0, và phát huy điểm mạnh cũng như đối phó với những thách thức và hạn chế yếu kém để thúc đẩy tham gia và nâng cao khả năng di chuyển của lao động kỹ năng trong Cộng đồng ASEAN nhằm hội nhập thành công và hiệu quả
2.4.3 Khung nghiên cứu
Khung nghiên cứu di chuyển lao động kỹ năng Việt Nam trong ASEAN
BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU DI CHUYỂN LAO ĐỘNG KỸ NĂNG CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP ASEAN, KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ Quy mô
di
chuyển
Cơ cấu di chuyển
Lợi ích của di chuyển
Quản lý di chuyển
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
-Linh hoạt TTLĐ
- Kiều hối…
3 Hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước
NỘI DUNG DI CHUYỂN LAO ĐỘNG KỸ NĂNG
VIỆT NAM TRONG ASEAN
(dựa trên lý thuyết di chuyển lao động, học thuyết quản
lý nói chung và quản trị thị trường lao động nói riêng)
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DI CHUYỂN LAO
ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG CỦA VIỆT NAM TRONG
ASEAN
(dựa trên lý thuyết thị trường lao động, lý thuyết vốn
con người, lý thuyết di chuyển lao động, thuyết hội
Quy định chung về di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN và cam kết thực hiện
Khung khổ phát triển của Việt Nam (trong
đó có di chuyển lao động) và năng lực quản lý
Trang 96
Kết luận chương 1
Chương 1 đã phân tích và tổng quan những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án Có thể kết luận về những vấn đề đã được nghiên cứu và thống nhất như sau:
Thứ nhất, các vấn đề lý thuyết về di chuyển lao động quốc tế được quan tâm
rất nhiều nhưng chưa thật sự có nghiên cứu lý thuyết về di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực, cụ thể là đối với ASEAN Luận án đã xác đinh khung nghiên cứu di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN Khung nghiên cứu dựa trên lý thuyết về di chuyển lao động, học thuyết quản lý nói chung và quản lý thị trường lao động nói riêng, thuyết vốn con nguoiwf và thuyết hội nhập và phát triển Đây là cơ sở quan trọng để luận án tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu hơn, đặc biệt là về bản chất, nội dung yêu cầu của di chuyển, quản lý di chuyển, các nhân tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giá hiệu quả di chuyển
Thứ hai, mặc dù có một số nghiên cứu đánh giá thực tiễn về sự di chuyển lao
động quốc tế và di chuyển trong các nước ASEAN song vẫn còn thiếu phân tích chuyên sâu và đánh giá toàn diện về sự tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động kỹ năng trong khối này với tư cách là thành viên tích cực xây dựng Cộng đồng ASEAN và thị trường lao động chung của ASEAN, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập với những điều kiện mới về đầu tư, thương mại, dịch vụ và công nghệ
Thứ ba, việc xác định các “khoảng trống” nghiên cứu là rất quan trọng; NCS
đã đánh giá được các khoảng trống nghiên cứu, từ đó xây dựng các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung nghiên cứu của đề tài luận án để bổ sung vào những vấn đề nghiên cứu còn tồn tại
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG KỸ NĂNG
TRONG KHỐI KINH TẾ KHU VỰC VÀ KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm cơ bản
Luận án xem xét và đưa ra một số khái niệm cơ bản sau:
nơi mới để thực hiện hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian nhất định (mang tính chất tạm thời)
- Di chuyển lao động quốc tế là sự di chuyển sức lao động từ nước này sang
nước khác nhằm tìm kiếm các cơ hội việc làm và thu nhập tốt hơn nơi ở ban đầu
- Di chuyển/dịch chuyển lao động trong khối kinh tế khu vực: là việc người lao
động ở các nước thành viên một khối kinh tế (có liên kết kinh tế chặt chẽ) chuyển dịch sang nước khác trong cùng khối dưới tác động của cung - cầu trên thị trường lao động chung, thể chế kinh tế và các cam kết hợp tác kinh tế khu vực
- Kỹ năng: được hiểu là khả năng thực tế hóa các kiến thức Khi một hoặc một
nhóm hành động nhất định nào đó được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ hình thành nên kỹ năng
1 Thuật ngữ di chuyển hoặc dịch chuyển được NCS sử dụng đồng thời và có nghĩa như nhau
Trang 10- Lao động có kỹ năng/lao động kỹ năng: (skilled labour) người được gọi là
lao động kỹ năng phải được đào tạo từ trình độ cao đẳng trở lên
- Công nhận kỹ năng: là sự thừa nhận về kỹ năng theo tiêu chuẩn nhất định
giữa các quốc gia Một thỏa thuận công nhận/thừa nhận lẫn nhau (MRA- Mutual
Recognition Arrangement) là một thỏa thuận quốc tế trong đó hai hoặc nhiều quốc
gia công nhận sự đánh giá phù hợp của một quốc gia khác Trong nội dung của Luận
án này, MRA đề cập đến Thoả thuận công nhận lẫn nhau về trình độ chuyên môn/tay nghề
- Di chuyển lao động kỹ năng theo Thỏa thuận công nhận lẫn nhau: (MRAs)
giữa các nước ASEAN là sự di chuyển tự do của lao động trình độ cao (lành nghề) giữa các nước ASEAN nhằm tìm kiếm các cơ hội việc làm và điều kiện làm việc tốt hơn, chịu sự chi phối của những yêu cầu trong Hiệp định khung về các ngành dịch vụ ASEAN 1995 (AFAS), trong đó bao gồm các điều khoản về di chuyển thể nhân (MNP)
- Khả năng tham gia của lao động kỹ năng trong di chuyển lao động quốc tế và khu vực đề cập đến năng lực của lao động kỹ năng ở các ngành nghề cụ thể và năng
lực can thiệp, tác động từ bên ngoài (các quy định pháp lý về di chuyển lao động của AEC và của các quốc gia, cung-cầu lao động ở 8 nghề…) để hỗ trợ lao động lao động kỹ năng có thể thực hiện việc di chuyển lao động trên thị trường lao động quốc
tế và khu vực
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến di chuyển lao động
Nghiên cứu vận dụng một số lý thuyết như: Lý thuyết của Ernest Ravenstein
về di dân vì động lực kinh tế, lý thuyết về di cư do yếu tố kinh tế của Harvey B King, thuyết tân cổ điển, lý thuyết “Vốn con người”, thuyết mạng lưới xã hội, lý thuyết hội nhập và xuyên quốc gia
2.3 Bản chất, nội dung di chuyển lao động kỹ năng
2.3.1 Bản chất
Bản chất của di chuyển lao động kỹ năng, đối với cá nhân là lợi ích kinh tế và cuộc sống, lợi ích về kiến thức và kinh nghiệm; còn đối với thị trường lao động là sự đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và phụ thuộc vào cơ chế kinh tế của mỗi vùng, mỗi quốc gia, mỗi khu vực
2.3.2 Nội dung và yêu cầu
Nội dung di chuyển lao động có tay nghề ở đây được hiểu là: (i) Khung khổ, chính sách đối với lao động di chuyển; (ii) Nguồn lực và năng lực của di chuyển (hay còn gọi là kỹ năng và năng lực của di chuyển) của người lao động; (iii) Thực hiện di chuyển lao động (tự phát hoặc có tổ chức); và (iv) Quản lý quá trình di chuyển lao động có tay nghề
Yêu cầu thực hiện hiệu quả di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực, mỗi quốc gia thành viên cần phải có những cam kết khu vực và song phương và thực hiện có hiệu quả những cam kết đó thông qua những biện pháp quản lý phù hợp
Trang 118
2.3.3 Các dòng di chuyển
Các dòng di chuyển chủ yếu của lao động có tay nghề trên thị trường lao động được xem xét qua các dòng di chuyển sau:
- Di chuyển lao động trong nước
- Di chuyển nội khối (dòng đi, dòng đến một nước thành viên này từ một nước thành viên khác)
- Di chuyển lao động quốc tế
2.3.4 Các hình thức di chuyển
Hiện nay các hình thức di chuyển lao động khá đa dạng Tuy nhiên, thường có một số hình thức chủ yếu sau:
- Di chuyển thể nhân: Đây là loại di chuyển theo hợp đồng kinh tế của các
doanh nghiệp của nước này với nước khác
- Di chuyển cá nhân: Là sự di chuyển đơn lẻ, có thể là di chuyển thể nhân
(hoạt động dịch vụ sản xuất, kinh doanh) hoặc di chuyển tự do
Di chuyển có tổ chức: theo các hợp đồng cung ứng dịch vụ lao động giữa các
Chính phủ hoặc công ty (doanh nghiệp) của hai nước (hay còn gọi là xuất khẩu lao động)
2.4 Quản lý di chuyển lao động kỹ năng đi trong khối kinh tế khu vực
Quản lý nhà nước (QLNN) về di chuyển lao động có kỹ năng được xem xét qua các khía cạnh sau: 1/Xây dựng khung khổ, cơ chế, chính sách; 2/Quản lý, phát triển kỹ năng trước khi di chuyển; 3/Quản lý quá trình thực hiện di chuyển; và
4/Quản lý sử dụng lao động kỹ năng sau khi trở về
2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến dòng di chuyển của lao động kỹ năng đi làm
việc trong khối kinh tế khu vực như: Nhu cầu lao động kỹ năng; Khả năng cung
cấp lao động kỹ năng; Khung pháp lý, mô hình phát triển và năng lực thực hiện của khối kinh tế khu vực và của từng nước thành viên
2.6 Tiêu chí đánh giá di chuyển lao động kỹ năng của một nước trong khối kinh tế khu vực bao gồm: Quy mô và số lượng di chuyển; Cơ cấu và chất
lượng lao động tham gia di chuyển (Cơ cấu di chuyển lao động theo ngành nghề và
cơ cấu di chuyển lao động theo trình độ); và Hiệu quả quản lý nhà nước
2.7 Lợi ích của di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực
gồm: Lợi ích kinh tế trực tiếp trong thu hẹp khoảng cách phát triển; Lợi ích về tri
thức và công nghệ; và Cải thiện kỹ năng và tính linh hoạt trên thị trường lao động
2.8 Kinh nghiệm của một số nước và bài học cho Việt Nam
Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm của hai nước điển hình, có số lượng người
lao động di cư lớn so với các nước khác trên thế giới, có lượng kiều hối lớn và lịch
sử di cư tìm việc làm ở nước ngoài lâu dài Phi-líp-pin là một nước thành viên ASEAN song không lấy mục tiêu thị trường ASEAN là chính trong khi Băng-la-đét
là nước ngoài khu vực song di chuyển và cạnh tranh rất nhiều với lao động nội khối, đặc biệt tại thị trường Xing-ga-po, một thị trường khó tính của ASEAN Từ những nghiên cứu này, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:
Trang 12Thứ nhất, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài được xác định là một giải
pháp lâu dài góp phần vào phát triển kinh tế của đất nước thông qua lượng kiều hối gửi về để tái đầu tư và tận dụng chất xám của người lao động quay trở về Đây chính
là cơ hội để những nước đang phát triển, có nhân lực dồi dào như Việt Nam có thể nhanh chóng đạt được mục tiêu tăng trưởng
Thứ hai, từng bước nâng cao chất lượng lao động, chuyển hướng dần từ đưa
lao động phổ thông sang xuất khẩu lao động trình độ cao/có chuyên môn Đặc biệt là phải nâng cao năng lực, kỹ năng, kiến thức, trình độ ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh
và một số tiếng của các quốc gia có hợp tác kinh tế sâu rộng hoặc của các quốc gia trong khu vực); tăng cường nhận thức và thái độ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hướng chuyên nghiệp; đánh giá đúng nhu cầu lao động kỹ năng của nước tiếp nhận và thúc đẩy hợp tác về giáo dục dạy nghề với nước tiếp nhận hoặc theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng cường công nhận trình độ lẫn nhau theo cơ chế song phương hoặc đa phương
Thứ ba, đổi mới mô hình tăng trưởng, đổi mới mô hình tăng trưởng, đồng bộ
hóa chiến lược với tổ chức thực hiện; đảm bảo tính khả thi của chính sách ở tất cả các cấp Phải quản lý được các dòng di chuyển lao động kỹ năng để hạn chế những tác động tiêu cực tới nền kinh tế, đặc biệt là chảy máu chất xám trong những ngành cần phải giữ lao động kỹ năng phục vụ cho nhu cầu trong nước; tận dụng được những nguồn lực kiều hối và kỹ năng để tái đầu tư và tái cơ cấu nền kinh tế, làm cơ sở phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới và phù hợp với những thế mạnh về kỹ năng và tiềm lực của LLLĐ
Thứ tư, không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý lao động trong
nước, nước ngoài phù hợp và thống nhất, khuyến khích lao động di chuyển; tăng cường hệ thống các dịch vụ hỗ trợ di chuyển và pháp luật bảo hộ người lao động khi
ra nước ngoài làm việc; hoàn thiện hệ thống tổ chức, quản lý, thực hiện cả ở trong nước và ngoài nước Đồng bộ hóa chiến lược với tổ chức thực hiện; đảm bảo tính khả thi của chính sách ở tất cả các cấp Phải quản lý được các dòng di chuyển lao động kỹ năng để hạn chế những tác động tiêu cực tới nền kinh tế, đặc biệt là chảy máu chất xám trong những ngành cần phải giữ lao động kỹ năng phục vụ cho nhu cầu trong nước; tận dụng được những nguồn lực kiều hối và kỹ năng để tái đầu tư và tái cơ cấu nền kinh tế, làm cơ sở phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới và phù hợp với những thế mạnh về kỹ năng và tiềm lực của LLLĐ
Thứ năm, tôn trọng và đánh giá cao những đóng góp của người lao động di cư
vào việc phát triển đất nước kể cả về nguồn lực tài chính và kỹ thuật, chủ động trong việc bảo vệ người lao động di cư, mở rộng độ bao phủ của hệ thống an sinh xã hội
và tạo các mạng lưới tiếp nhận, xử lý các vấn đề của người lao động di cư một cách phù hợp thông qua hợp tác song phương với các nước tiếp nhận
Thứ sáu, đổi mới căn bản hệ thống giáo dục và đào tạo nghề theo hướng hội
nhập với khu vực và quốc tế để tạo năng lực thực sự cho người lao động trong tương lai bao gồm cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Khuyến khích sự tham gia của các cơ
Trang 1310
sở giáo dục, đào tạo nghề vào hệ thống chấm điểm/xếp hạng giáo dục và đào tạo khu vực và thế giới, tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp/người sử dụng lao động hay hiệp hội có uy tín vào quá trình đào tạo nhằm tạo danh tiếng và niềm tin vào chất lượng giáo dục trong nước, gắn với chuẩn đầu ra được các nước hay quốc
tế công nhận
Kết luận Chương 2
Chương này nghiên cứu những vấn đề lý luận, những lý thuyết về di chuyển lao động trong khối kinh tế khu vực, chúng được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết tăng trưởng và di chuyển lao động quốc tế cùng sự hình thành các khối kinh
tế khu vực trong quá trình hội nhập
Toàn bộ Chương này đã phân tích những vấn đề cơ bản của di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực (bản chất, nội dung, nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá), đồng thời cũng phân tích những lợi ích thu được của từng quốc gia thành viên cũng như của toàn khối trong di chuyển lao động kỹ năng trong Cộng đồng ASEAN Trong chương này cũng phân tích các kinh nghiệm của Phi-líp-pin, Băng-la-đét trong tham gia di chuyển lao động nói chung cũng như di chuyển lao động kỹ năng nói riêng, các giải pháp thúc đẩy di chuyển lao động có kỹ năng thông qua tăng cường kỹ năng nghề cho lao động và rút ra các bài học quan trọng về hoàn thiện khung khổ pháp lý, đổi mới mô hình, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện năng lực quản lý di chuyển Đây là cơ sở để Luận án không chỉ phân tích thực trạng Việt Nam tham gia di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN mà còn để nghiên cứu, đề xuất quan điểm và các giải pháp nâng cao hiệu quả tham gia
di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN một cách rõ ràng và thống nhất ở các Chương sau
Chương 3 THỰC TRẠNG DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG CỦA VIỆT
NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN 3.1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô và thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2006-2018
Qua các phân tích thực trạng về kinh tế vĩ mô, lực lượng lao động, lao động kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật và việc làm của Việt Nam giai đoạn 2006-2017,
có thể thấy nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong thời gian qua đã có những bước tăng trưởng đáng kể với GDP liên tục giữ đà tăng Chuyển dịch nền kinh tế cũng đã theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng đóng góp vào GDP của ngành dịch vụ và giảm tỷ trọng của nông nghiệp Theo chuyển dịch của nền kinh tế, việc làm của Việt Nam cũng đã có bước chuyển dịch theo hướng tăng việc làm trong ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm việc làm trong ngành nông nghiệp Việc dịch chuyển này đã có