Về thái độ: Xác định tinh thần, thái độ đúng đắn trong học tập, nghiên cứu luật nghĩa vụ quân sự, liên hệ xác định trách nhiệm của HS tham gia vào các hoạt động quốc phong ở nhà tr-ờng
Trang 1Ngày soạn 01/08/2008.
Bài 1: luật NGHĩA Vụ QUÂN Sự và TráCH nhiệm của
học sinh (Tiết 1)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm chắc những nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự,làm cơ sở để thực hiện
đúng trách nhiệm,nghĩa vụ quân sự của minh
2 Về thái độ:
Xác định tinh thần, thái độ đúng đắn trong học tập, nghiên cứu luật nghĩa vụ quân
sự, liên hệ xác định trách nhiệm của HS tham gia vào các hoạt động quốc phong ở nhà tr-ờng, ở địa phơng và xây dựng quân đội
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bài giảng có phần trợ giúp của máy vi tính, máy chiếu,
- Nêú có điều kiện chuẩn bị một số hình ảnh thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự để minh họa
- Nội dung nghi bảng(HS tự nghi theo GV)
2.Học sinh:
- Chuẩn bị SGK, vở nghi, bút viết,
III – Tổ chức hoạt động dạy học: Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1(15 phút): Sự cần thiết phải ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự:
- Nghe, nghi chép
- Với sự hiểu biết của mình và
kiến thức SGK trả lời câu hỏi
- Các HS khác nghe, bổ sung
- Nghe kết luận và nghi chép
- GV dẫn dắt nêu vấn đề: Trong quá trình xây dựng và trởng thành, QĐND Việt Nam thực hiện theo 2 chế độ tình nguyện và NVQS, Luật NVQS Quân đội NDVN
ra đời
- Nêu câu hỏi: Tại sao phải ban hành Luật NVQS?
- GV dẫn dắt, tạo không khí học tập
- GV nhận xét bổ sung và kết luận Sự cần thiết phải ban hành Luật NVQS là:
+ Để thừa kế và phát huy truyền thống yêu nớc, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân ta
+ Để thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo
điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
+ Để đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Hoạt động 2(30 phút): Phân tích 3 lý do ban hành Luật NVQS :
- Cả lớp chia làm 3 nhóm, lắng
nghe và nghi câu hỏi của nhóm
mình
-GV nêu câu hỏi đối với từng nhóm:
+Nhóm 1: Tại sai ban hành Luật NVQS là để thừa kế
và phát huy truyền thống yêu nớc, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân ta?
+ Nhóm 2: Tại sao ban hành Luật NVQS là để thực
hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
+ Nhóm 3: Tại sao ban hành Luật NVQS là để đáp
Trang 2- Từng nhóm đọc SGK, tìm ý
thảo luận, thống nhất ý kiến
-Đại diện từng nhóm trình bày
phần chuẩn bị của nhóm mình
- HS các nhóm khác: lắng nghe,
bổ sung
-Nghe GV kết luận và nghi vào
vở
ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc?
- Dẫn dắt, hớng dẫn các nhóm chuẩn bị và thảo luận
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
+Nhóm 1: Cần làm rõ 3 ý sau:
Dân tộc ta có truyền thống kiên cờng, bất khuất chống giặc ngoại xâm, yêu nớc nồng nàn, sâu sắc QĐND ta từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, đợc nhân dân hết lòmg ủng hộ, đùm bọc
“Quân với dân nh cá với nớc”
Trong quá trình xây dựng QĐND Việt Nam, thực hiện theo 2 chế độ: tình nguyện(từ 1944 đến
1960), chế độ NVQS(miền Bắc từ 1960, miền Nam
từ 1976 đến nay)
+Nhóm 2: Cần làm rõ 3 ý:
Hiến pháp nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam khẳng
định “Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.Công dân có bổn phận làm NVQS và tham gia xây dựng QPTD” Hiến pháp khẳng định nghĩa vụ và quyền bảo vệ
Tổ quốc của công dân, nói lên vị trí, ý nghĩa của nghĩa vụ và quyền đó Cho nênmỗi công dân có bổn phận thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi
đó
Trách nhiệm của cơ quan nhà nớc, tổ chức xã hội, nhà trờng và gia đình là phải tạo điều kiện cho công dân
+Nhóm3: Cần làm rõ 3 ý sau:
.Một trong những chức năng, nhịêm vụ của QĐND Việt Nam là tham gia xây dựng đất nớc(Đất nớc ta
đang trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH)
.Hiện nay quân đội đợc tổ chức thành các quân chủng, binh chủng, có hệ thống học viện, Nhà tr-ờng, Viện nghiên cứu, và từng bớc đợc trang bị hiện đại Phơng hớng xây dựng quân đội ta là: cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bớc hiện đại Luật NVQS quy định việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, vừa đáp ứng yêu cầu xây dựng lực l-ợng thờng trực, vừa để xây dựng, tích luỹ lực ll-ợng
dự bị ngày càng hoàn thiện để sẵn sàng động viên
và xây dựng quân đội
*Củng cố : Hệ thống lại nội dung bài,nhấn mạnh phần trọng tâm bài.
*Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Ngày soạn 01/08/2008.
Bài 1: luật NGHĩA Vụ QUÂN Sự và TráCH nhiệm của
học sinh (tiết 2)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Trang 3- Nắm chắc những nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự,làm cơ sở để thực hiện
đúng trách nhiệm,nghĩa vụ quân sự của minh
2 Về thái độ:
Xác định tinh thần, thái độ đúng đắn trong học tập, nghiên cứu luật nghĩa vụ quân
sự, liên hệ xác định trách nhiệm của HS tham gia vào các hoạt động quốc phong ở nhà tr-ờng, ở địa phơng và xây dựng quân đội
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bài giảng có phần trợ giúp của máy vi tính, máy chiếu,
- Nêú có điều kiện chuẩn bị một số hình ảnh thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự để minh họa
- Nội dung nghi bảng(HS tự nghi theo GV)
2.Học sinh:
- Chuẩn bị SGK, vở nghi, bút viết,
III – Tổ chức hoạt động dạy học: Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động 3(30 phút): Bố cục luật sửa đổi và bổ sung Luật Nghĩa vụ quân sự, năm 2005.
- HS lắng nghe, ghi chép
-HS trả lời các câu hỏi của GV
- GV chia thành 10 nhóm, mỗi
nhóm 1điều
- Từng nhóm đọc SGK, tìm ý
thảo luận, thống nhất ý kiến
-Đại diện từng nhóm trình bày
phần chuẩn bị của nhóm mình
- HS các nhóm khác: lắng nghe,
bổ sung
-Nghe GV kết luận và ghi vào
vở
- GV nêu những nội dung của Luật Nghĩa vụ quân sự, năm 1994(11 chơng, 71 điều)
- GV nêu câu hỏi: Luật Nghĩa vụ quân sự năm
2005 sửa đổi và bổ sung bao nhiêu điều? Đó là nhng điều nào?
- Sửa đổi và bổ sung Luật Nghĩa vụ quân sự, năm
2005 gồm 10 điều, đó là các điều:Điều 12,14,16,22,24,29,37,39,52,53
- GV nêu câu hỏi: Em nêu nhng nội dung chính của các điều sửa đổi trong luật 2005.Vì sao sửa
đổi?
Về độ tuổi gọi nhập ngũ của nam công dân:18-25 tuổi
.Về thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ: 18 tháng
Về thời gian phục vụ tại ngũ:do Bộ trởng BQP quy định
Về việc kéo dài thời hạn gọi nhập ngũ đối với ngời không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ:
Về hội đồng nghĩa vụ quan sự:
Về hạng của quân nhân dự bị: gồm hạng 1 và hạng 2
Về hạng đối với hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị Về quyền lợi của gia đình quân nhân dự bị: Vấn đề phụ cấp quân hàm đối với trờng hợp kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ: từ tháng 19 trở đi đợc phụ cấp 200% quân hàm, từ tháng 25 trở đi đợc hởng 250% quân hàm
Hoạt động 4(15 phút): Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự:
- Với sự hiểu biết của mình và
kiến thức SGK trả lời câu hỏi
- Các HS khác nghe, bổ sung
- Nghe, nghi chép
- Nêu câu hỏi: Nội dung chính của Luật nghĩa vụ quân sự?
- Nội dung chính của Luật nghĩa vụ quân sự:
1 Những quy định chung về Luật nghĩa vụ quân sự
Trang 42 Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.
3.Phục vụ tại ngũ trong thời bình
4 Xử lý các vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự
*Củng cố : Hệ thống lại nội dung bài,nhấn mạnh phần trọng tâm bài.
*Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Ngày soạn 01/08/2008.
Bài 1: luật NGHĩA Vụ QUÂN Sự và TráCH nhiệm của
học sinh (Tiết 3)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm chắc những nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự,làm cơ sở để thực hiện
đúng trách nhiệm,nghĩa vụ quân sự của minh
2 Về thái độ:
Xác định tinh thần, thái độ đúng đắn trong học tập, nghiên cứu luật nghĩa vụ quân
sự, liên hệ xác định trách nhiệm của HS tham gia vào các hoạt động quốc phong ở nhà tr-ờng, ở địa phơng và xây dựng quân đội
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bài giảng có phần trợ giúp của máy vi tính, máy chiếu,
- Nêú có điều kiện chuẩn bị một số hình ảnh thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự để minh họa
- Nội dung nghi bảng(HS tự nghi theo GV)
2.Học sinh:
- Chuẩn bị SGK, vở nghi, bút viết,
III – Tổ chức hoạt động dạy học: Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 5(30 phút): Nội dung chi tiết của luật nghĩa vụ quân sự:
- Cả lớp chia làm 4 nhóm, lắng
nghe và nghi câu hỏi của nhóm
mình
- Từng nhóm đọc SGK, tìm ý
thảo luận, thống nhất ý kiến
-Đại diện từng nhóm trình bày
phần chuẩn bị của nhóm mình
- HS các nhóm khác: lắng nghe,
bổ sung
-Nghe GV kết luận và nghi vào
vở
- Nêu câu hỏi cho từng nhóm về nội dung chi tiết của Luật nghĩa vụ quân sự:
+Nhóm1: Những quy định chung về Luật nghĩa vụ
quân sự?
+Nhóm2: Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại
ngũ?
+Nhóm3:Phục vụ tại ngũ trong thời bình?
+Nhóm4: Xử lý các vi phạm Luật nghĩa vụ quân
sự?
- Dẫn dắt, hớng dẫn các nhóm chuẩn bị và thảo luận
- Nhận xét, bổ sung và kết luận
+Nhóm1: Những quy định chung về Luật nghĩa vụ quân sự:
Gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong nghạch dự bị
Quân nhân phục vụ tại ngũ và quân nhân dự bị
có nghĩa vụ: Trung thành với Tổ quốc ,tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân , Gơng mẫu chấp hành đờng lối, chính sách của Đảng,
Trang 5pháp luật của nhà nớc , Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hoá, nghiệp vụ
+Nhóm2: Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ: gồm:
Huấn luyện quân sự phổ thông(GDQP)
Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội
Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khoẻ
đối với công dân nam giới đủ 17 tuổi
+Nhóm3:Phục vụ tại ngũ trong thời bình:
Lứa tuổi nhập ngũ là Nam công dân từ đủ 18 tuổi
đến hết 27 tuổ.Tuổi nhập ngũ tính theo ngày, tháng năm sinh
.Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là
2 năm, hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là 3 năm
Việc hoãn gọi nhập ngũ, việc miễn làm nghĩa vụ quân sự(SGK)
+Nhóm4: Xử lý các vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự: Bất kể ai vi phạm luật nghĩa vụ quân sự đều bị
xử lý theo pháp luật
Hoạt động 6(15 phút): Trách nhiệm của HS trong việc thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự:
- Với sự hiểu biết của mình và
kiến thức SGK trả lời câu hỏi
- Các HS khác nghe, bổ sung
- Nghe, nghi chép
-Nêu câu hỏi: HS có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự?
- Dẫn dắt, hớng dẫn HS chuẩn bị và thảo luận
- Nhận xét, bổ sung và kết luận:
1.Học tập quân sự, chính trị, rèn luyện thể lực do tr-ờng lớp tổ chức
2 Chấp hành những quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
3.Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ
4 Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ
*Củng cố : Hệ thống lại nội dung bài,nhấn mạnh phần trọng tâm bài.
*Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Ngày soạn 01/08/2008.
Bài 1: luật NGHĩA Vụ QUÂN Sự và TráCH nhiệm của
học sinh (Tiết 4)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm chắc những nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự,làm cơ sở để thực hiện
đúng trách nhiệm,nghĩa vụ quân sự của minh
2 Về thái độ:
Trang 6Xác định tinh thần, thái độ đúng đắn trong học tập, nghiên cứu luật nghĩa vụ quân
sự, liên hệ xác định trách nhiệm của HS tham gia vào các hoạt động quốc phong ở nhà tr-ờng, ở địa phơng và xây dựng quân đội
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bài giảng có phần trợ giúp của máy vi tính, máy chiếu,
- Nêú có điều kiện chuẩn bị một số hình ảnh thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự để minh họa
- Nội dung nghi bảng(HS tự nghi theo GV)
2.Học sinh:
- Chuẩn bị SGK, vở nghi, bút viết,
III – Tổ chức hoạt động dạy học: Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 7(30 phút): Chi tiết 4 nội dung về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện
Luật nghĩa vụ quân sự:
- Cả lớp chia làm 4 nhóm,
lắng nghe và nghi câu hỏi
của nhóm mình
- Từng nhóm đọc SGK, tìm ý
thảo luận, thống nhất ý kiến
-Đại diện từng nhóm trình
bày phần chuẩn bị của nhóm
mình
- HS các nhóm khác: lắng
nghe, bổ sung
-Nghe GV kết luận và nghi
vào vở
-Nêu câu hỏi cho từng nhóm về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự:
Nhóm1:Học tập quân sự, chính trị, rèn luyện thể lực do
trờng lớp tổ chức nói lên nội dung gì?
Nhóm 2: những quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
gồm những vấn đề gì?
Nhóm 3:Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ?
Nhóm 4: Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ?
-Dẫn dắt, hớng dẫn các nhóm chuẩn bị và thảo luận -Nhận xét, bổ sung và kết luận:
+Nhóm1:Học tập quân sự, chính trị, rèn luyện thể lực do
trờng lớp tổ chức:
Trong thì gian học tại trờng, học sinh nhất thiết phải học tập xong chơng trình huấn luyện quân sự phổ thông .HS Cần có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập, rèn luyện, phấn đấu đạt kết quả cao trong từng bài học,
Học đi đôi với hành, vận dụng kết quả học tập đa vào xây dựng nề nếp sinh hoạt tập thể có kỷ luật, văn minh
+Nhóm2:Chấp hành những quy định về đăng ký nghĩa vụ
quân sự:
.Nam giới đủ 17 tuổi,trong diện làm nghĩa vụ quân sự phải đợc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu và kiểm tra sức khoẻ theo lệnh gọi của Chỉ huy trởng Quân sự huyện, quận
Ngời sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bịkhi có thay
đổi về chức vụ công tác, về bậc lơng, về trình đpộ văn hoá, về phân loại sức khoẻ, về hoàn cảnh gia đình phải
đăng kí bổ sung, khi thay đổi nơi c trú phải đăng kí di chuyển, khi đợc cử ra nớc ngoài công tác hoặc học tập từ
1 năm trở lên phải đăng kí vắng mặt dài hạn, lúc về nớc phải đăng kí nghĩa vụ quân sự lại
Khi đăng kí phải kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định
+Nhóm 3:Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ:
.Việc kiểm tra sức khoẻ do cơ quan quân sự huyện phụ trách
Việc khám sức khoẻ cho những ngời trong diện đợc gọi nhập ngũ do Hội đồng khám sức khoẻ huyện phụ trách HS đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ theo giấy gọi
Trang 7của Ban chỉ huy quân sự huyện.
.HS phải có mặt đúng thời gian, địa điểm theo quy định trong giấy gọi, trong khi kiểm tra hoặc khám sức khoẻ phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc thủ tục ở phòng khám
+Nhóm 4: Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ:
Luật Nghĩa vụ quân sự quy định nh sau:
.Điều 21: “Theo quyết định của UBND, Chỉ huy trởng Quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi từng công dân nhập ngũ Lệnh gọi nhập ngũ phải đợc đa trớc 15 ngày.”
.Điều 22: “Ngời đợc gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian, địa điểm nghi trong lệnh nhập ngũ, nếu không thể
có mặt đúng thời gian quy định thì phải có giấy chứng nhận của UBND Ngời không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đã bị xử lỳ theo Điều 69 của luâth nghĩa vụ quân sự vẫn nằm trong diện gọi nhập ngũ cho đến khi hết 35 tuổi”
Hoạt động 8(15 phút): Vận dụng, củng cố và tổng kết bài:
- Trả lời câu hỏi theo hớng dẫn của
GV
- Nghe, ghi chép
-Nêu câu hỏi và hớng dẫn HS nghiên c-uSGK, tài liệu tham khảo
-Nhắc nhở HS:
+ Ôn tập bài
+Nghiên cú đề thi trắc nghiệm
*Củng cố : Hệ thống lại nội dung bài,nhấn mạnh phần trọng tâm bài.
*Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.