Nâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái NguyênNâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1ĐÀO THÚY VÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TẠI KHÁCH SẠN HẢI ÂU, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO THÚY VÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TẠI KHÁCH SẠN HẢI ÂU, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8 34 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM QUỐC CHÍNH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn Đào Thúy Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện luận văn này tôi được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Quốc Chính - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa Sau đại học, khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Khách sạn Hải Âu, tỉnh Thái Nguyên
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này
Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn Đào Thúy Vân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NGÀNH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN 4
1.1 Tổng quan về dịch vụ của khách sạn 4
1.1.1 Khái niệm về khách sạn và kinh doanh khách sạn 4
1.1.2 Phân loại khách sạn theo thứ hạng 4
1.1.3 Đặc điểm dịch vụ của khách sạn 6
1.1.4 Các dịch vụ cơ bản của khách sạn 7
1.2 Những vấn đề cơ bản của chất lượng dịch vụ khách sạn 9
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ khách sạn 9
1.2.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ khách sạn 10
1.2.3 Ý nghĩa của nâng cao chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn ở Việt Nam 11
1.2.4 Đánh giá chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn 12
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách sạn 20
1.2.6 Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 22
1.3 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn 23
Trang 61.3.1 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ tại các khách sạn
ở Việt Nam 23
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 28
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 29
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu cơ bản 30
2.4.2 Hiệu quả kinh tế 32
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN HẢI ÂU, TỈNH THÁI NGUYÊN 33
3.1 Khái quát chung về khách sạn Hải Âu 33
3.1.1 Giới thiệu chung 33
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 34
3.1.3 Cơ sở hạ tầng 38
3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách sạn Hải Âu 38
3.2.1 Yếu tố thị trường 38
3.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 41
3.2.3 Yếu tố con người 41
3.2.4 Yếu tố trình độ tổ chức quản lý 42
3.3 Thực trạng về chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu 42
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng dịch vụ tại khách sạn 42
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 49
3.3.3 Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu 52
Trang 73.4 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hải Âu 70
3.4.1 Kết quả đạt được 70
3.4.2 Một số tồn tại cần khắc phục 72
3.4.3 Nguyên nhân tồn tại 73
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN HẢI ÂU, TỈNH THÁI NGUYÊN 75
4.1 Định hướng phát triển của khách sạn Hải Âu 75
4.1.1 Định hướng phát triển của khách sạn Hải Âu 75
4.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng tại Khách sạn Hải Âu 77
4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu 77
4.2.1 Nhóm giải pháp tập trung vào các chỉ tiêu cơ bản 77
4.2.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn 83
4.2.3 Một số giải pháp khác 85
4.3 Kiến nghị với chính phủ 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ISO : Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
VTOS : Bộ tiêu chuẩn kĩ năng nghề du lịch Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng khách đến khách sạn Hải Âu trong tháng từ
2016 - 2018 39 Bảng 3.2: Cơ cấu lao động của khách sạn Hải Âu trong 3 năm (2016 -2018) 47 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp số lượng khách sử dụng các dịch vụ trong
khách sạn 50 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp doanh thu thuần và lợi nhuận theo bộ phận
từ năm 2016-2018 51 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp mẫu điều tra 52 Bảng 3.6 Điểm trung bình chung của các yếu tố 54 Bảng 3.7 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo Độ tin cậy 58 Bảng 3.8 Kiểm định thang đo Độ tin cậy 58 Bảng 3.9 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo Mức độ đáp
ứng 58 Bảng 3.10 Kiểm định thang đo Mức độ đáp ứng 59 Bảng 3.11 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo Năng lực
phục vụ 59 Bảng 3.12 Kiểm định thang đo Năng lực phục vụ 59 Bảng 3.13 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo Mức độ
đồng cảm 60 Bảng 3.14 Kiểm định thang đo Mức độ đồng cảm 60 Bảng 3.15 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo Phương tiện
hữu hình 60 Bảng 3.16 Kiểm định thang đo Phương tiện hữu hình 61 Bảng 3.17 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo Sự hài lòng
của khách hàng 61 Bảng 3.18 Kiểm định thang đo Sự hài lòng của khách hàng 61
Trang 10Bảng 3.19 Kết quả EFA các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng 63
Bảng 3.20 Kết quả EFA thang đo thỏa mãn chung của khách hàng 65
Bảng 3.21 Phân tích hệ số tương quan 66
Bảng 3.22 Hệ số xác định R2 và R2 điều chỉnh 67
Bảng 3.23 ANOVA 67
Bảng 3.24 Các hệ số hồi quy trong mô hình 68
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman 15
Hình 1.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos 16
Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu của Parasuraman 18
Hình 3.1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức hoạt động của khách sạn Hải Âu 34
Hình 3.1: Tình hình khách đến khách sạn Hải Âu từ 2016 - 2018 39
Hình 3.2: Tình hình khách đến khách sạn Hải Âu qua các tháng từ 2016 - 2018 40
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, phát triển các ngành kinh doanh dịch vụ đang trở thành xu hướng phát triển chung của tất cả các quốc gia Việt Nam là một quốc gia có rất nhiều tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là sản phẩm du lịch Đối với mỗi địa phương, phát triển kinh doanh khách sạn góp phần khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch và góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển Địa phương nào
có lợi thế về du lịch thì hoạt động của các khách sạn cũng rất phát triển Bên cạnh đó, nhiều khách sạn hiện đại được trang bị các phòng tổ chức hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ… đã góp phần vào việc phát triển đời sống văn hóa của một địa phương, một quốc gia Các khách sạn cũng thu hút một số lượng lớn lao động tại địa phương
Đối với Thái Nguyên, một tỉnh miền núi phía bắc với nhiều di tích lịch sử cách mạng, những điều kiện tự nhiên thuận lợi trong những năm qua đã không ngừng nỗ lực, vượt qua khó khăn để ổn định và từng bước phát triển, đảm an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, đời sống của nhân dân từng bước được nâng cao Thái Nguyên đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, được quan tâm đầu tư để có những bước phát triển mạnh mẽ Hệ thống khách sạn nói riêng và ngành du lịch Thái Nguyên nói chung cần có những biện pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ để tận dụng được những lợi thế tại địa phương
Khách sạn Hải Âu được tổng cục du lịch đánh giá, thẩm định và công nhận khách sạn đạt các tiêu chuẩn quốc tế, là một trong những khách sạn lớn tại Thái Nguyên Khách sạn Hải Âu luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng nhưng trên thực tế qua quan sát và tìm hiểu tình hình thực tế tại Khách sạn vẫn còn tồn tại một số vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ như kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của khách sạn chưa tốt, quy trình thực hiện một số hoạt động còn mất thời gian và mắc một số lỗi…
Vậy làm thế nào để thu hút được khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách sạn? Có rất nhiều phương án được đưa ra, nhưng phương án có căn cứ khoa học là phải nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn nhằm thu hút và giữ chân khách
Trang 13hàng, làm cho khách hàng luôn hài lòng mỗi khi sử dụng dịch vụ tại khách sạn Hải
Âu
Vì những lý do trên tác giả chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ tại
Khách sạn Hải Âu, Tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn Thạc sỹ Kinh tế với
mong muốn đề nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của khách sạn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Hải
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch
vụ và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu
- Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ của khách sạn Hải Âu
- Đưa ra định hướng và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ và các vấn đề có liên quan tại khách sạn Hải Âu, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng và sự thoả mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại khách sạn
Trang 14- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch
vụ dịch vụ của khách sạn Hải Âu thông qua các vấn đề như: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và xây dựng
mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của khách sạn Hải Âu
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có một số đóng góp nhất định về lý luận và thực tiễn như sau:
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu tham khảo giúp Khách sạn Hải Âu xây dựng kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn
- Luận văn nghiên cứu tương đối toàn diện và có hệ thống về chất lượng dịch
vụ tại khách sạn Hải Âu và có ý nghĩa thiết thực trong quá trình kinh doanh tại khách sạn nói riêng và ngành kinh doanh dịch vụ du lịch nói chung tại tỉnh Thái Nguyên
- Kết quả nghiên cứu giúp khách sạn nhận định thực trạng trong chất lượng dịch
vụ khách sạn thông qua các nội dung sau:
+ Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của khách sạn Hải Âu
+ Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thỏa mãn của khách hàng như: yếu tố hũu hình, độ tin cậy, mức độ phản hồi, năng lực phục vụ, sự cảm thông
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu tiếp theo về chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ của khách sạn Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu, Tỉnh Thái Nguyên Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải
Âu, Tỉnh Thái Nguyên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
CỦA NGÀNH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN 1.1 Tổng quan về dịch vụ của khách sạn
1.1.1 Khái niệm về khách sạn và kinh doanh khách sạn
Ở Việt Nam hiện nay, đối chiếu với điều kiện và mức độ phát triển hoạt động kinh doanh khách sạn, có thể đưa ra khái niệm chung nhất về loại hình cơ sở lưu trú
là khách sạn như sau: Khách sạn là cơ sở lưu trú có quy mô từ mười buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách lưu trú và sử dụng các dịch vụ khác (Điều 4 khoản 12 của luật Du lịch Việt Nam)
Về bản chất, so với các loại hình cơ sở lưu trú du lịch khác (như nhà nghỉ) khách sạn có những ưu thế hơn trên thị trường như:
- Cung cấp dịch vụ với mức độ tiện nghi và thuận tiện cao
- Cung cấp một số lượng sản phẩm dịch vụ phong phú với mức độ chất lượng dịch vụ cao hơn
- Có hình thức tồn tại, quy mô, vị trí, thứ hạng đa dạng, có khả năng đáp ứng nhu cầu của nhiều đoạn thị trường khác nhau
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch
vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi và giải trí của khách hàng (Giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn 2013, tr.14)
1.1.2 Phân loại khách sạn theo thứ hạng
Tất cả các quốc gia phát triển du lịch trên thế giới đều tiến hành phân loại khách sạn theo thứ hạng Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn sẽ là cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn định mức cụ thể khác nhau như: tiêu chuẩn xây dựng thiết kế khách sạn, tiêu chuẩn trang thiết bị, tiện nghi trong từng bộ phận khách sạn, tiêu chuẩn cán bộ công nhân viên phục vụ trong khách sạn, tiêu chuẩn vệ sinh… Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn cùng với hệ thống các tiêu chuẩn cụ thể là cơ sở xác định giá cả dịch vụ
Trang 16của từng loại, hạng khách sạn Ngoài ra, đó là cơ sở quản lý và kiểm tra chất lượng dịch vụ của khách sạn Thông qua các tiêu chuẩn này, khách hàng có thể biết được khả năng, mức độ phục vụ của từng khách sạn, giúp khách lựa chọn nơi ăn nghỉ phù hợp với thị hiếu và khả năng thanh toán của mình nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách
Ngày 15/6/2009, Tổng cục du lịch Việt Nam đã đưa ra quyết định số TCDL về ban hành hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về phân loại, xếp hạng
217/QĐ-cơ sở lưu trú du lịch Bộ tiêu chuẩn TCVN 4391:2009 đã được sử dụng làm 217/QĐ-cơ sở cho công tác quản lý, xây dựng và điều hành kinh doanh khách sạn trong cả nước Tiêu chuẩn phân loại, xếp hạng khách sạn du lịch Việt Nam bao gồm những nội dung sau:
Phân loại khách sạn du lịch thanh 4 loại:
Vị trí, kiến trúc:
- Thuận tiện, dễ tiếp cận, môi trường cảnh quan đảm bảo vệ sinh, an toàn
- Thiết kế kiến trúc phù hợp với yêu cầu kinh doanh, các khu vực dịch vụ được
bố trí hợp lý, thuận tiện
- Nội ngoại thất thiết kế, bài trí, trang trí hợp lý
- Công trình xây dựng chất lượng tốt, an toàn
Trang thiết bị tiện nghi:
- Trang thiết bị, tiện nghi các khu vực, dịch vụ đảm bảo đầy đủ, hoạt động tốt,
Trang 17- Hệ thống thông gió hoạt động
- Hệ thống thông tin liên lạc đầy đủ và hoạt động tốt
- Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
Dịch vụ và chất lượng phục vụ:
Dịch vụ và chất lượng phục vụ theo quy định đối với từng hạng tương ứng
Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, máy tính phù hợp với vị trí công việc và loại hạng khách sạn
- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm tra định kỳ một năm một lần (có giấy chứng nhận của y tế)
- Mặc trang phục đúng quy định của khách sạn, có phù hiệu trên áo
1.1.3 Đặc điểm dịch vụ của khách sạn
- Sản phẩm dịch vụ của khách sạn mang tính vô hình Tính vô hình do sản phẩm dịch vụ có quá trình có quá trình “sản xuất” và tiêu dùng diễn ra đồng thời (ví dụ: dịch vụ massage tại khách sạn)
- Sản phẩm dịch vụ trong kinh doanh khách sạn không thể lưu kho, cất trữ như các buồng ngủ không có khách thuê sẽ không có doanh thu và không “bán bù” vào các ngày khác Do đó, các khách sạn luôn phải tìm mọi biện pháp làm tăng tối đa số lượng buồng bán ra qua mỗi ngày hoạt động
- Sản phẩm trong kinh doanh khách sạn mang tính tổng hợp như khách đi du lịch không chỉ sử dụng dịch vụ lưu trú còn có nhu cầu sử dụng các dịch vụ khác (ăn uống, lữ hành…) Các khách sạn muốn tăng sức hấp dẫn với khách hàng mục tiêu phải tìm mọi cách để tăng tính khác biệt cho sản phẩm thông qua các dịch vụ bổ sung không bắt buộc
- Sản phẩm trong kinh doanh khách sạn chỉ được thực hiện với sự tham gia trực tiếp của khách hàng Trong kinh doanh khách sạn không cho phép sử dụng dịch
vụ qua trung gian mà cần sự có mặt trực tiếp của khách hàng tại khách sạn (ví dụ: khách nghỉ tại buồng ngủ, tham gia các sự kiện…)
- Sản phẩm trong kinh doanh khách sạn mang tính không đồng nhất Mức độ cảm nhận và thỏa mãn nhu cầu của khách về chất lượng của dịch vụ có thể thay đổi
Trang 18theo thời gian do sự khác nhau về tâm lý, thể trạng sức khỏe, thái độ… của nhân viên phục vụ (Ví dụ: khách nước ngoài có thể có những tiêu chuẩn rất cao trong lựa chọn khách sạn)
xem như sản phẩm cốt lõi để toàn bộ hoạt động kinh doanh khách của khách sạn tồn tại và phát triển Vai trò then chốt của dịch vụ lưu trú trong cơ sở lưu trú du lịch được
thể hiện như sau:
Thứ nhất, kinh doanh dịch vụ lưu trú tạo ra tỷ trọng doanh thu cao nhất trên tổng doanh thu của các cơ sở lưu trú du lịch Hoạt động kinh doanh lưu trú đóng vai trò trụ cột, là hoạt động chính của một doanh nghiệp kinh doanh lưu trú nên chiếm tỷ trọng cao nhất (chiếm khoảng 70%) trên tổng doanh thu Tỷ trọng này thay đổi theo quy mô của cơ sở lưu trú Với quy mô nhỏ, các khách sạn và nhà nghỉ ít sẽ có doanh thu cho hoạt động lưu trú có thể chiếm hơn 90% do họ không có nhà hàng, quầy bar, hội trường để kinh doanh bổ sung khác ngoài lưu trú Ngược lại, đối với các khách sạn có quy mô và thứ hạng cao, ngoài doanh thu từ cho thuê buồng ngủ, họ còn nguồn thu đáng kể từ các dịch vụ bổ sung khách như: tổ chức sự kiện, dịch vụ giải trí, lữ hành…
Thứ hai, kinh doanh lưu trú có vai trò đại diện trong tiếp xúc trực tiếp và phục
vụ nhu cầu thiết yếu của khách Nhân viên phục vụ dịch vụ lưu trú cho khách sẽ tiếp xúc với khách hàng nhiều nhất và là những người mang lại những ấn tượng tốt nhất cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm của khách sạn Rất nhiều chuyên gia trong lĩnh vực du lịch và khách sạn cho rằng: tinh thần, thái độ phục vụ khách cùng với trình độ chuyên môn nghiệp vụ và khả năng giao tiếp, ứng xử của nhân viên trong
Trang 19khu vực kinh doanh lưu trú có tác động mang tính quyết định đến sự cảm nhận về chất lượng dịch vụ chung của cơ sở lưu trú du lịch
Thứ ba, số liệu do bộ phận kinh doanh lưu trú là số liệu dùng để dự báo đầu vào quan trọng cho nhà quản lý và các bộ phận khác trong khách sạn Chức năng dự báo là chức năng quan trọng được thực hiện duy nhất bởi bộ phận lễ tân trong thời gian lưu trú du lịch Nhờ những dữ liệu này, bộ phận phục vụ buồng cũng như các bộ phận khác có cơ sở xác định khối lượng công việc, xây dựng kế hoạch và bố trí nhân viên cho hợp lý
có xu hướng tăng về cả chất lượng và chất lượng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Theo đó, nhà hàng trong các khách sạn được nhiều người tìm đến để thỏa mãn nhu cầu của họ Vì thế, khách hàng của các nhà hàng trong các cơ sở du lịch không chỉ có khách sử dụng dịch vụ lưu trú mà còn có số lượng lớn là người dân địa phương đến
sử dụng dịch vụ thường xuyên Cũng chính vì lý do đó mà doanh thu từ hoạt động kinh doanh ăn uống của khách sạn ngày càng tăng và chiếm ưu thế trong tỷ trọng doanh thu
1.1.4.3 Các dịch vụ bổ sung khác
Số lượng và mức độ chất lượng của các dịch vụ trong khách sạn phụ thuộc vào
vị trí không gian của khách sạn, thứ hạng của khách sạn, lợi thế và mục đích của khách sạn… Như vậy, không phải khách sạn nào cũng cung cấp đầy đủ tất các dịch
vụ bổ sung (ngoài dịch vụ lưu trú và ăn uống) và chất lượng cũng khách nhau đối với mỗi khách sạn Đối với khách sạn, những dịch vụ bổ sung chủ yếu bao gồm:
Trang 20Thứ nhất, dịch vụ tổ chức sự kiện như đám cưới, sinh nhật, lễ tri ân khách hàng, hội thảo Khách hàng sử dụng dịch vụ này có số lượng lớn là khách địa phương
có nhu cầu tổ chức sự kiện mang tính chất cá nhân, hoặc tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan…) cần tổ chức sự kiện một cách trang trọng, lịch sự Tùy thuộc vào nhu cầu của khách, khách sạn có thể chỉ cho thuê hội trường hoặc thuê hội trường kết hợp với ăn uống hoặc tổ chức một sự kiện hoàn chỉnh bao gồm: lên kịch bản, trang trí, dẫn chương trình, tiệc cho sự kiện…
Thứ hai, dịch vụ lữ hành bao gồm: cho thuê xe du lịch, tổ chức tour du lịch, đặt vé (máy bay, tàu, cáp treo)… Tùy thuộc vào từng khách sạn, họ có thể có bộ phận chuyên thực hiện các hoạt động lữ hành hoặc kết hợp với một công ty lữ hành để cung cấp các dịch vụ liên quan đến du lịch cho khách
Một số dịch vụ bổ sung khác như dịch vụ thương mại (bán hàng lưu niệm), dịch vụ giải trí, thể thao (bể bơi, sân tennis), dịch vụ vật lý trị liệu và chăm sóc sức khỏe…
1.2 Những vấn đề cơ bản của chất lượng dịch vụ khách sạn
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ khách sạn
Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Theo quan điểm cổ điển, người ta coi: Chất lượng là mức phù hợp với các quy định định sẵn về một số đặc tính của sản phẩm
Theo quan điểm hiện đại “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng và
là mức độ làm thoả mãn khách hàng” (Giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn
2013, tr.351)
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402: 1999 “Chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu
đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn “Chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình đánh giá tích lũy của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi và mức độ chất lượng khách hàng đã được nhận được” (Giáo trình quản trị kinh
doanh khách sạn 2013, tr 359)
Trang 21Chất lượng dịch vụ rất khó đánh giá bởi nó phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng, thước đo chất lượng dịch vụ là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị một dịch vụ của khách hàng với giá trị thực tế nhận được (sự thoả mãn)
1.2.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ khách sạn
Chất lượng dịch vụ của khách sạn khó đo lường và đánh giá Sản phẩm khách
sạn là dịch vụ trọn gói bao gồm bốn thành phần cơ bản: Phương tiện thực hiện, hàng hóa bán kèm, dịch vụ hiện và dịch vụ ẩn Đánh giá chất lượng của hai thành phần đầu tiên là phương tiện thực hiện dịch vụ và hàng hóa bán kèm có thể thực hiện dễ dàng bởi đó là những vật cụ thể, hiện hữu Đánh giá chất lượng của hai thành phần là dịch
vụ hiện và dịch vụ ẩn thì không nhìn thấy, không trực tiếp cảm nhận được và không
có những thước đo cụ thể vì rất khó lượng hóa khi đánh giá, có nghĩa là chúng chỉ
phụ thuộc vào sự cảm nhận của người tiêu dùng
Chất lượng dịch vụ của khách sạn chỉ được đánh giá chính xác qua sự cảm nhận của người tiêu dùng trực tiếp của khách sạn Chất lượng dịch vụ của khách sạn
phụ thuộc vào sự cảm nhận của người tiêu dùng trực tiếp sản phẩm nên nó sẽ quyết
định sự thành công hay thất bại của khách sạn Quá trình tạo và quá trình tiêu dùng
của các dịch vụ diễn ra gần như trùng nhau về thời gian và không gian nên khách hàng đóng vai trò quan trọng đối với sản phẩm dịch vụ của khách sạn Khách hàng là
một thành viên không thể thiếu và tham gia trực tiếp vào quá trình này
Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào quá trình cung cấp dịch vụ của khách sạn Một
quá trình cung cấp dịch vụ của khách sạn bao giờ cũng được thực hiện dựa trên hai nhân
tố cơ bản: Chất lượng kỹ thuật (bao gồm chất lượng của trang thiết bị, tiện nghi, mức độ thẩm mỹ, mức độ vệ sinh và mức độ an toàn) Chất lượng chức năng (là những yếu tố liên quan đến con người, đặc biệt là nhân viên phục vụ trực tiếp, đó là thái độ, hình thức, chuyên nghiệp, học vấn, sức khỏe, tâm lý, độ tuổi, giới tính…)
Chất lượng dịch vụ của khách sạn đòi hỏi tính nhất quán cao Thứ nhất, là sự
thống nhất cao và thông suốt trong nhận thức và hành động của tất cả các bộ phận.Thứ hai, là sự đồng bộ trước sau như một và đúng như lời hứa của khách sạn đã công bố
với khách hàng
Trang 221.2.3 Ý nghĩa của nâng cao chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn ở Việt Nam
1.2.3.1 Ý nghĩa về mặt kinh tế
Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Đây là ý nghĩa quan trọng nhất vì mọi doanh nghiệp hay cá nhân trong doanh nghiệp có thể nhận thấy những cố gắng của mình trong kết quả kinh doanh Chất lượng dịch vụ là công cụ hết sức hữu hiệu làm tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Một khách sạn với chất lượng dịch vụ tốt không những giữ vững được thị trường khách hiện tại mà còn có thể thu hút thêm khách hàng mới trong tương lai
Chất lượng dịch vụ là phương tiện quảng cáo có hiệu quả nhất cho khách sạn Một khi sản phẩm dịch vụ đủ sức thuyết phục khách hàng thì chính người này lại trở thành người quảng cáo nhiệt thành nhất cho khách sạn Tuy nhiên chi phí cho việc duy trì và đảm bảo chất lượng lại là một con số không nhỏ, nó bao gồm:
Chi phí ngăn chặn hay chi phí phòng ngừa các sai sót ngay từ đầu: Chi phí đào tạo, huấn luyện đội ngũ, duy trì trang thiết bị, thiết kế, kế hoạch
Chi phí do những sai sót bên trong là những chi phí để khắc phục sai sót trong quá trình thực hiện như sai sót của nhân viên, người điều hành dẫn đến phải đền bù cho khách
Chi phí do những sai sót bên ngoài: là những chi phí để khắc phục những sai sót sau khi sản phẩm đã được bán hoặc đang được tiêu dùng
Chi phí thẩm định chất lượng: là chi phí dành cho đánh giá, đo lường và kiểm tra chất lượng dịch vụ
Một dịch vụ hoàn hảo có ý nghĩa rất lớn, bởi dù lời khen hay chê cũng đều được lan truyền từ người này sang người khác rất nhanh và kết quả có thể là tích cực hoặc tiêu cực, bỏ ra một khoản chi phí để thu về nguồn lợi lâu dài là điều đáng làm ở tất cả các doanh nghiệp
Chất lượng dịch vụ luôn đi liền với giá cả, khi chất lượng dịch vụ đạt đến mức
độ hoàn hảo, vượt xa so với đối thủ cạnh tranh thì dù có nâng giá đôi chút, khách hàng vẫn có thể chấp nhận được, đồng thời uy tín và danh tiếng của khách sạn sẽ ở một vị trí cao hơn trên thị trường
Trang 23Bên cạnh đó chất lượng dịch vụ còn là công cụ giúp cho khách sạn nâng cao chất lượng yếu tố đầu vào, đặc biệt là vấn đề tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ lao động
1.2.3.2 Ý nghĩa về mặt xã hội
Nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ làm giảm sự chênh lệch về nghề nghiệp, trình
độ, dân tộc, địa vị xã hội,… Vì bất kỳ ai dù họ có xuất phát như thế nào, một khi đã
là khách của khách sạn cùng sử dụng một loại dịch vụ thì sẽ được đối xử bình đẳng như nhau
Không những thế, nâng cao chất lượng dịch vụ còn làm tăng điều kiện nghỉ ngơi cho nhân dân, nâng cao mức sống, tạo môi trường văn hoá lành mạnh, giáo dục lòng tự hào dân tộc, tạo mối quan hệ thân thiết hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Đồng thời nó còn tăng cường thu hút thêm du khách đến tham quan, phá đi khoảng cách giàu nghèo, màu da, tạo nên bầu không khí dân tộc bình đẳng, góp phần củng cố nền hoà bình thế giới
1.2.4 Đánh giá chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn
1.2.4.1 Mô hình chất lượng dịch vụ
Đối với sản phẩm dịch vụ nói chung và các dịch vụ của khách sạn nói riêng, chúng ta rất khó đo lường chất lượng dịch vụ bằng cách định lượng bởi những đặc điểm riêng của dịch vụ đã nói ở trên Ông Parasuraman đã đưa ra cách đo lường chất lượng dịch vụ một cách gián tiếp bằng mô hình Servqual (Giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn 2013, tr 370-372) Trọng tâm của mô hình này là khoảng cách hay
sự chênh lệch (GAP) giữa sự mong đợi của khách hàng và sự cảm nhận của họ về dịch vụ Dựa trên chênh lệch này, khách hàng sẽ có cảm giác hài lòng hay không hài lòng về dịch vụ mà họ nhận được
Mục tiêu của các khách sạn là xóa bỏ hoặc ít nhất là thu hẹp khoảng cách này đến mức nhỏ nhất có thể Việc áp dụng này cũng chỉ ra nhiều thách thức đối với các nhà quản lý khách sạn khi muốn đánh giá chính xác mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, lỗ hổng mà doanh nghiệp đang có trong quản lý chất lượng dịch vụ để
từ đó tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của mình Các khoảng cách được thể hiện như sau:
- Khoảng cách 1 (GAP 1) là khoảng cách giữa sự mong đợi thật sự của khách hàng và nhận thức của nhà quản lý khách sạn về điều đó Nếu khoảng cách này lớn
Trang 24tức là nhà quản lý khách sạn không biết khách hàng mong đợi gì Vì vậy, để hiểu chính xác khách hàng mong đợi gì là bước đầu tiên và quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ có chất lượng đối với một khách sạn
- Khoảng cách 2 (GAP 2) là khoảng cách giữa sự hiểu biết của nhà quản lý khách sạn về những gì khách hàng mong chờ với việc chuyển hóa chúng vào trong tiêu chuẩn của dịch vụ Khoảng cách này sẽ rất lớn nếu người quản lý khách sạn cho rằng mong đợi của khách hàng là không thể đáp ứng
- Khoảng cách 3 (GAP 3) là khoảng cách giữa các tiêu chuẩn chất lượng dịch
vụ được thiết lập của khách sạn với chất lượng dịch vụ thực tế khách sạn cung cấp ra thị trường Khoảng cách này tập trung vào nhân viên phục vụ trực tiếp, những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Họ là một phần của dịch vụ và có ảnh hưởng rất lớn đến sự đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Chất lượng dịch vụ cao không thể do những nhân viên có chuyên môn thấp cung cấp Khách sạn cần cung cấp những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt nhất để nhân viên thực hiện các công việc của mình
- Khoảng cách 4 (GAP 4) là khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ được cung cấp với những thông tin, quảng cáo hay lời hứa mà doanh nghiệp khách sạn đem đến cho khách hàng Khoảng cách 4 được tạo ra do những nguyên nhân như truyền thông theo chiều ngang (giữa các bộ phận trong doanh nghiệp) không phù hợp Nếu kỳ vọng đóng vai trò quan trọng trong nhận định về chất lượng dịch vụ của khách hàng, thì doanh nghiệp cần phải chắc chắn là không nên hứa hẹn trên quảng cáo nhiều hơn thực
tế có thể cung cấp vì sẽ tạo ra một sự kỳ vọng cao nơi khách hàng Thông tin ra bên ngoài có thể gây ảnh hưởng không chỉ đối với kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ mà còn nhận định của khách hàng về dịch vụ được cung cấp
- Khoảng cách 5 (GAP): Khoảng cách giữa dịch vụ kỳ vọng (mong đợi) và dịch vụ nhận được (cảm nhận) Có vẻ như sự đánh giá cao, thấp đối với chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào sự nhận định của khách hàng đối với kết quả dịch vụ thực tế
và sự kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ đó Chất lượng mà một khách hàng nhận định đối với dịch vụ là một hàm số của độ rộng và độ lớn của khoảng cách giữa dịch
vụ được kỳ vọng và dịch vụ nhận được
Trang 25Mô hình chất lượng dịch vụ:
Các kết quả rút ra được từ những cuộc phỏng vấn các nhà quản lý và các nhóm khách hàng đã làm cơ sở cho một mô hình tóm lược bản chất và các yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ do khách hàng nhận định Nền tảng của mô hình này là một chuỗi các khoảng cách được thể hiện qua hình 1.1 Chất lượng dịch vụ được khách hàng nhận định phụ thuộc vào quy mô và phương hướng của GAP 5 Mô hình chất lượng dịch vụ có thể diễn tả như sau:
GAP 5 = f (GAP 1, GAP 2, GAP 3, GAP 4)
Mô hình khoảng cách trong khái niệm chất lượng dịch vụ là một trong những
mô hình đóng góp được tiếp nhận và có giá trị tốt nhất vào các tài liệu nghiên cứu về dịch vụ (Brown và Bond, 1995, dẫn theo Arsah Shahin)
Trang 26Hình 1.1 Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman
(Nguồn: Parasuraman & ctg (1985) 1.2.4.2 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
Có ba mô hình thông dụng được dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ là:
- Mô hình Gronroos (1984)
- Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và ctg (1985)
- Mô hình SERVPERF của Coronin và Taylor (1992)
Thông tin đến khách hàng Khoảng cách 4
Trang 27Mô hình của Gronroos:
Chất lượng dịch vụ được xem xét dựa trên hai tiêu chí là chất lượng chức năng
và chất lượng kỹ thuật Gronroos đã đưa ra ba nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ là chất lượng chức năng, chất lượng kỹ thuật và hình ảnh doanh nghiệp
Hình 1.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos
Nguồn: Gronroos (1984)
Chất lượng kỹ thuật cho thấy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ gì? Có sử dụng trang thiết bị hiện đại và áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến không? Có nhân viên phục vụ chuyên nghiệp không? Chất lượng kỹ thuật là kết quả của quá trình tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng tiếp nhận dịch vụ đó
Thang đo chất lượng kỹ thuật:
- Nhân viên có khả năng ra quyết định nhanh chóng
- Nhân viên giải quyết thảo đáng các khiếu nại của khách hàng
- Nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi
- Nhân viên thực hiện dịch vụ chính xác và kịp thời
- Nhân viên rất chú tâm đến nhu cầu của khách hàng
- Khách sạn có trang thiết bị hiện đại cũng như hệ thống máy dự phòng đảm bảo cho hoạt động khách sạn nhanh chóng và chính xác
Chất lượng chức năng thể hiện quá trình thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp, phản ánh việc dịch vụ được cung cấp như thế nào Trong tương tác giữa hai khía cạnh
Dịch vụ
Chất lượng dịch vụ
Hình ảnh doanh nghiệp
Chất lượng
kỹ thuật
Chất lượng chức năng
Trang 28chất lượng thì chất lượng chức năng đóng vai trò quan trọng hơn được thực hiện thông qua tiêu chí sau:
- Sự thuận tiện trong giao dịch
Các thang đo chất lượng chức năng:
- Khách hàng có địa điểm thuận tiện cho khách hàng
- Thời gian phục vụ của khách sạn thuận tiện
- Nhân viên khách sạn rất sẵn sàng phục vụ khách hàng
- Nhân viên khách sạn giúp đỡ khách hàng rất tận tình
- Khách sạn luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng
- Lãnh đạo và nhân viên khách sạn luôn gắn bó và đoàn kết với nhau
- Khách sạn luôn quan tâm đến quyền lợi nhân viên và có chế độ đãi ngộ hợp lý
- Nhân viên khách sạn thường xuyên liên lạc với khách hàng
- Khách sạn luôn tổ chức tiệc cảm ơn khách hàng vào cuối năm để ghi nhận
sự đóng góp của họ đối với khách sạn
- Nhân viên khách sạn trả lợi điện thoại nhanh chóng
- Khách sạn luôn xem quyền lợi của khách hàng là trên hết
- Khách sạn có chính sách linh hoạt vì yêu cầu của khách hàng
- Khách sạn luôn thực hiện đúng đắn những gì cam kết với khách hàng Hình ảnh doanh nghiệp được hiểu là cảm nhận hay ấn tượng chung của khách hàng về doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tạo được hình ảnh tốt trong lòng khách hàng thì họ dễ dàng bỏ qua những thiếu sót xảy ra trong quá trình sử dụng dịch vụ Hình ảnh doanh nghiệp giúp cho mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp tốt đẹp và bền vững hơn
Trang 29Mô hình của Gronroos được coi là một nỗ lực đầu tiên cho việc nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên kỳ vọng người sử dụng Một số thư viện trên thế giới đã áp dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ này và thu được những kết quả khả quan Tuy nhiên, những tiêu chí đánh giá vẫn chưa được đưa ra một cách rõ ràng nên vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình triển khai đánh giá
Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và ctg (1985)
Được sử dụng phổ biến hơn cả bởi tính cụ thể, chi tiết và công cụ để đánh giá luôn được tác giả và đồng nghiệp kiểm định và cập nhật Ông đưa ra thang đo SERVQUAL 5 khoảng cách và đo lường chất lượng dịch vụ bằng cách tính toán sự khác biệt giữa mong đợi và cảm nhận của khách hàng
Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu của Parasuraman
Nguồn: Parasuraman và ctg (1985)
Theo nghiên cứu của Parasuman đã cho ra đời thang đo chất lượng dịch vụ với
21 biến quan sát thuộc 5 nhóm thành phần sau:
Nhóm độ tin cậy: với 5 biến quan sát
1 Khi hứa sẽ thực hiện 1 điều gì đó vào khoảng thời gian cụ thể, Công ty XYZ
Trang 302 Khi bạn có vấn đề, công ty XYZ thể hiện sự quan tâm chân thành khi giải quyết vấn đề
3 Công ty XYZ thực hiện dịch vụ ngay từ lần đầu tiên
4 Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm công ty hứa thực hiện
5 Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện
Nhóm độ đáp ứng: Gồm 3 biến quan sát
1 Nhân viên trong công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng, đúng hạn
2 Nhân viên công ty XYZ luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn
3 Nhân viên trong công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng yêu cầu của bạn
Nhóm năng lực phục vụ: Gồm 4 biến quan sát
1 Hành vi của nhân viên công ty XYZ ngày càng tạo sự tin tưởng đối với bạn
2 Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với công ty XYZ
3 Nhân viên công ty XYZ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của bạn
4 Nhân viên công ty XYZ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của bạn
Nhóm độ đồng cảm: Gồm 4 biến quan sát
1 Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn
2 Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn
3 Công ty XYZ thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của bạn
4 Nhân viên công ty XYZ hiểu được những nhu cầu đặc biệt của bạn
Nhóm phương tiện hữu hình: Gồm 5 biến quan sát
1 Công ty XYZ có trang thiết bị hiện đại
2 Công ty XYZ có cơ sở vật chất trông hấp dẫn
3 Nhân viên của công ty XYZ có trang phục gọn gàng, cẩn thận
4 Các phương tiện vật chất trong hoạt động dịch vụ rất hấp dẫn tại công ty XYZ Công ty XYZ có thời gian làm việc thuận tiện
Thang đo SERVQUAL hiện tại là mô hình thang đo được sử dụng rộng rãi nhất để đánh giá chất lượng dịch vụ trong nhiều ngành/lĩnh vực khác nhau Những kết quả thu về ngày càng làm rõ hơn tính ưu việt của mô hình này và những điều
Trang 31chỉnh trong quá trình đánh giá sẽ làm hạn chế đi những nhược điểm đang tồn tại ở SERVQUAL.
Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor, 1992
Mô hình SERVPERF được phát triển dựa trên nền tảng của mô hình SERVQUAL nhưng đo lường chất lượng dịch vụ trên cơ sở đánh giá chất lượng dịch
vụ thực hiện chứ không phải là khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách sạn
1.2.5.1 Yếu tố thị trường
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào muốn thành công đều phải xuất phát từ việc nghiên cứu thị trường, tìm nhu cầu thị trường để từ đó có kế hoạch thoả mãn nhu cầu đó Thị trường chính là mốc đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp Đặc điểm của nhu cầu là luôn luôn vận động theo xu hướng đi lên vì vậy mà chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng phụ thuộc vào yếu tố đó Thị trường sẽ quyết định mức chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp, bên cạnh đó thị trường cũng giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn và nắm vững hơn các nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng từ đó đáp ứng ngày càng hoàn chỉnh hơn
1.2.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong khách sạn đó là các khu phục vụ khách như buồng, bàn, bar và trang thiết bị máy móc phục vụ cho công việc, đồ trang trí tạo nên vẻ đẹp bên ngoài cho dịch vụ Sản phẩm dịch vụ không chỉ tốt về chất lượng bên trong mà còn phải đẹp bên ngoài Có 4 tiêu chí để đánh giá chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật trong khách sạn là: sự tiện nghi, tính thẩm mỹ, sự an toàn và điều kiện vệ sinh Bốn tiêu chí này thường đi kèm với nhau, nếu một khách sạn mà có sự tiện nghi và tính thẩm mỹ thấp thì thường dẫn đến một tình trạng là mức độ an toàn và điều kiện vệ sinh của nó không tốt Kết cục là chất lượng dịch vụ bị đánh giá tồi
1.2.5.3 Yếu tố con người
Yếu tố con người sẽ quyết định đến chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp Đây là yếu tố quan trọng mà mỗi doanh nghiệp cần phải có, chỉ
có những con người có chất lượng mới tạo ra sản phẩm có chất lượng Chất lượng do
Trang 32con người tạo ra phụ thuộc rất lớn vào trình độ, khả năng chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo của người lao động, của người quản lý và tinh thần trách nhiệm của họ Do đó việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề, kiến thức quản lý chất lượng là khâu có ý nghĩa quyết định đến năng suất, chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp
Đối với mỗi khách sạn, khách hàng là nhân vật trung tâm quan trọng nhất mà khách sạn hướng tới Mục tiêu của họ không phải cái gì khác ngoài việc tạo ra những sản phẩm dịch vụ phù hợp với sở thích và túi tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, ai là người sẽ mang dịch vụ đó đến cho khách hàng? Chỉ có thể là những nhân viên phục vụ - rất ít trong số họ có trình độ cao song lại phải tiếp xúc với khách hàng thường xuyên, đem dịch vụ tới cho khách hàng Theo sự đánh giá của các chuyên gia tại một số khách sạn đã thành công nhân viên giao tiếp trực tiếp với khách
có vai trò đặc biệt quan trọng Họ không chỉ mang lại cho khách cảm giác dễ chịu, để lại cho họ những ấn tượng khó quên tạo ra sản phẩm dịch vụ hơn cả những gì họ thực
sự mong đợi Do đó những nhân viên này ngoài việc phải có trình độ chuyên môn cao,
kỹ năng giao tiếp tốt, họ cần phải được giao quyền trong một giới hạn nào đó, được tôn trọng, đối xử bình đẳng, khuyến khích, khen thưởng tức là được tạo mọi điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ
1.2.5.4 Yếu tố trình độ tổ chức quản lý
Chất lượng phụ thuộc vào quá trình quản lý và trách nhiệm của người quản lý Nếu một doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt thì các sản phẩm họ sản xuất ra có chất lượng tốt và ngược lại
Đối với những nhân viên giao tiếp, đằng sau mọi hoạt động của họ cần thiết
có bàn tay tác động của các nhà quản lý Nếu những tác động này đúng mức sẽ đem lại kết quả tốt, ngược lại có thể gây tổn hại cho chính doanh nghiệp mình Điều đó có nghĩa là nhà quản lý phải quan tâm đến động cơ, nhu cầu, sự chín chắn của mỗi nhân viên mà từ đó có thái độ ứng xử thích hợp sao cho nhân viên thực hiện mục tiêu của khách sạn một cách tự nguyện với lòng hăng hái nhiệt tình
Hoạt động dịch vụ là một quá trình liên hoàn, cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa tất cả các khâu, phục vụ cho việc tạo ra một sản phẩm hoàn hảo Tất cả các yếu
tố trên đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là thu lợi nhuận
Trang 331.2.6 Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Chất lượng dịch vụ sẽ được phản ánh thông qua sự hài lòng của khách hàng Nếu phía nhà cung cấp dịch vụ mang đến cho khách hàng những sản phẩm/dịch vụ tốt, chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu của họ thì có nghĩa là họ đã đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Chất lượng dịch vụ là nhân tố vô cùng quan trọng tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng
Vì vậy, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ Hay nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo
ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng
Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng Nếu chất lượng sản phẩm, dịch vụ được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thoả mãn với dịch vụ đó Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng tốt, thỏa mãn nhu cầu của họ thì dịch vụ đó đã đạt yêu cầu hài lòng của Khách hàng Ngược lại nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ
có chất lượng kém thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ đề được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua Nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện Một
số tác giả cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có sự trùng khớp vì thế hai khái niệm này có thể sử dụng thay thế cho nhau Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng là hai khái niệm phân biệt Parasuraman và các cộng sự (1993), cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng tồn tại một số khác biệt, mà điểm khác biệt cơ bản là vấn đề “nhân quả” Còn Zeithalm và Bitner (2000) thì cho rằng sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như: chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân
Hài lòng của khách hàng xem như kết quả, chất lượng dịch vụ xem như là nguyên nhân, hài lòng có tính chất dự báo, mong đợi; chất lượng dịch vụ là một chuẩn
Trang 34lý tưởng Sự thỏa mãn khách hàng là một khái niệm tổng quát, thể hiện sự hài lòng của
họ khi tiêu dùng một dịch vụ Trong khi đó chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000) Tuy giữa chất lượng dịch vụ
và sự hài lòng có mối liên hệ với nhau nhưng có ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định mức độ giải thích của các thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng, đặc biệt đối với từng ngành dịch vụ cụ thể (Lassar và các cộng sự, 2000) Cronin and Taylor
đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn khách hàng Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn (Cronin và Taylor, 1992; Spereng, 1996) và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn (Ruyter, Bloemer, 1997)
Như vậy, chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì nhà mạng đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo
ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thoả mãn với dịch vụ đó Do đó, khi sử dụng dịch
vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ thoả mãn với dịch vụ đó Ngược lại nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện
1.3 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn
1.3.1 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ tại các khách sạn
Trang 35thiết nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ của mình để làm hài lòng khách hàng và tăng
uy tín của khách sạn như đầu tư cho việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, đầu tư nâng cấp, sửa chữa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật khách sạn Tuy nhiên, việc làm đó chủ yếu dừng lại ở mức độ bột phát theo nhu cầu nhất thời của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng dịch vụ mới chỉ dừng lại ở mức bột phát theo nhu cầu nhất thời của các khách sạn Nó không thường xuyên, quy mô tiến hành cũng chưa đủ lớn, chưa đồng bộ Khi đó chất lượng dịch vụ chưa được xem là chiến lược kinh doanh chi phối đời sống của các khách sạn
Trong giai đoạn khó khăn khi các khách sạn phải cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường đòi hỏi việc nâng cao chất lượng dịch vụ trở lên rất quan trọng Các khách sạn Việt Nam cần quan tâm đến các vấn đề sau:
- Tìm hiểu rõ về khách hàng mục tiêu, biết được họ muốn gì để xác định chất lượng sản phẩm của mình cho phù hợp
- Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Để làm được điều này cần phải phân tích chất lượng dịch vụ trên hai phương diện: một là phương thức phục vụ như thời gian, quy trình, tính mềm dẻo, tiên đoán trước, các luồng thông tin, thu thập ý kiến của khách, tổ chức kiểm tra; hai là nhân viên phục vụ như hình thức, phong cách, thái độ, nghệ thuật giao tiếp…
- Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp nhằm thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng: các nhà cung cấp, đại lý, nhà quản lý…
- Thiết lập hệ thống kiểm tra thường xuyên bao gồm: hệ thống đo lường dịch
vụ, hệ thống tiếp nhận và xử lý thông tin từ phía khách, hệ thống tiếp nhận báo cáo
và ý kiến của nhân viên
- Tạo dựng bầu không khí tích cực để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu
Khách sạn Hải Âu là một trong những khách sạn có thứ hạng cao ở Thái Nguyên nên có những lợi thế cạnh tranh nhất định Ngay từ khi mới hoạt động, khách sạn coi nâng cao chất lượng dịch vụ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
Trang 36khách sạn Quan thực tế, những biện pháp chủ yếu mà khách sạn Hải Âu áp dụng trong nâng cao chất lượng dịch vụ là:
- Đưa ứng dụng quản trị mạng nội bộ vào quản lý nhằm chuẩn hoá quá trình kinh doanh, nâng cao dịch vụ và chăm sóc khách hàng, quản lý chất lượng nhân viên
- Nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Quan tâm tới nhu cầu của khách hàng, lắng nghe nhu cầu của khách hàng từ
đó tìm những phương án tối ưu nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Giải quyết nhanh mọi thắc mắc khiếu nại của khách hàng, phát hiện ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý phù hợp nhưng vẫn bảo đảm lợi ích kinh doanh của công ty
- Có chính sách giá cả hợp lý với chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
- Chú trọng đến công tác hậu mãi, chăm sóc khách hàng sau khi đã sử dụng dịch vụ của công ty, tạo mối thiện cảm tốt và thường xuyên giữ mối quan hệ với những khách hàng thân thiết
Trang 37Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Thực trạng chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu như thế nào? Câu hỏi 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu? Câu hỏi 3: Những giải pháp nào có thể áp dụng để nâng cao chất lượng dịch
vụ tại Khách sạn?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn bao gồm: Báo cáo hoạt động kinh doanh của khách sạn năm 2015 - 2018 được lấy từ phòng kinh doanh; Báo cáo thống
kê nguồn nhân lực của khách sạn năm 2015- 2018 được từ phòng nhân sự; Thống kê
về số lượng các phòng, các dịch vụ khách sạn cung cấp; Số liệu thống kê về sự phát triển của lĩnh vực nhà hàng, khách sạn của tỉnh Thái Nguyên của Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên; Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
2.2.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ hai nguồn là nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) và nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng)
Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phiếu điều tra thực tế lấy kiến khách hàng về việc cung cấp các dịch vụ tại khách sạn Hải Âu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đã sử dụng dịch vụ của
khách sạn Hải Âu
- Tiêu chí chọn mẫu: Những khách hàng đã sử dụng dịch vụ của khách hàng
Hải Âu
- Phương chọn mẫu: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp
nghiên cứu định tính thảo luận nhóm Nhóm thảo luận 10 người với độ tuổi từ 25 đến
50 là những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của khách sạn Hải Âu ít nhất 2 lần
Trang 38trong năm 2018 Nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo sao cho
phù hợp với dịch vụ của khách sạn
- Địa điểm và thời gian điều tra: Tại khách sạn Hải Âu - tỉnh Thái Nguyên từ
tháng 6 đến tháng 10 năm 2018
- Đối tượng điều tra: Là khách hàng (có thể cá nhân, nhóm khách hàng, tổ
chức…) đã từng sử dụng dịch vụ của khách sạn Hải Âu
- Quy mô mẫu: Để xác định quy mô mẫu, tác giả sử dụng công thức tính cỡ
mẫu của Tabachnick và Fidell (1996 ) (Giáo trình Quản trị chất lượng dịch vụ du lịch
2015, tr 287): n=50+8*m Trong đó, m là số biến độc lập Trong bảng câu hỏi, tác giả sử dụng 22 biến độc lập Vì vậy n>50+8*22=226 Tác giả sẽ chọn cỡ mẫu để điều tra là 300 người
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp thu
thập dữ liệu ngẫu nhiên thuận tiện từ những khách hàng đến sử dụng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 10/2018
- Thiết kế phiếu điều tra:
Phiếu điều tra có dạng tổng hợp, bao gồm các thông tin liên qua đến ý kiến quan điểm của người được lấy ý kiến đánh giá và cảm nhận về số lượng, chất lượng dịch vụ tại khách sạn
Về mặt kết cấu, phiếu điều tra bao gồm 3 phần: Phần thông tin cá nhân, phần gạn lọc và phần đánh giá về chất lượng dịch vụ
- Phần 1: Phần thông tin cá nhân
Điều tra thông tin về nhân khẩu của khách hàng bao gồm các thông tin về giới tính, độ tuổi, quốc tịch, nghề nghiệp của khách hàng để từ đó tìm hiểu tâm lý, xu hướng thói quen của khách hàng
- Phần 2: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ
Đây là phần quan trọng nhất của phiếu điều tra, khách hàng sẽ được hỏi về mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ của khách sạn Phần đánh giá các yếu tố liên quan đến chất lượng dịch vụ tại khách sạn được thiết kế theo hình thức bảng hỏi
Phần đánh giá này được chia thành 3 cột: Cột 1 là cột số thứ tự, cột 2 là mô tả các yếu tố và cột 3 là đánh giá của đối tượng khảo sát về các yếu tố Có 5 mức đánh giá tương ứng với 5 mức điểm tăng dần từ 1 đến 5
Trang 39Phiếu điều tra được phát trực tiếp đến các khách hàng đang và đã sử dụng dịch
vụ tại khách sạn Hải Âu Tương ứng với các phương án đánh giá của khách hàng sẽ được cho điểm dựa trên thang điểm đã xác định
Thang đo bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này Thang đo được tính như sau: 1- Rất không đồng ý, 2- Không đồng ý, 3- Không
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
Thông tin được tổng hợp trên phần mềm Excell và được xử lý bằng phần mềm SPSS
- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả cho phép các nhà nghiên
cứu trình bày các dữ liệu thu được dưới hình thức cơ cấu và tổng kết Các thống kê
mô tả sử dụng trong nghiên cứu này để phân tích, mô tả dữ liệu bao gồm các tần số,
tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được ta tiến hành thống kê, phân tích lại toàn bộ các tài liệu, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng trong giai đoạn 2015 - 2018 Đồng thời loại
bỏ những tài liệu, số liệu không cần thiết và thiếu chính xác
- Phương pháp so sánh: Sau khi tính toán số liệu ta tiến hành so sánh số liệu
giữa các năm Từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá thông qua kết quả tổng hợp và tính toán số liệu về việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại
Trang 40khách sạn Hải Âu Từ những nhận xét đánh giá đưa ra các kết luận về việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Hải Âu: Những thuận lợi, khó khăn; những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại
- Phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Trước khi phân
tích EFA tôi đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy của các thang đo đồng thời loại các biến con trong các biến tổng thể không phù hợp
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA: Trong phân tích nhân tố,
phương pháp trích Pricipal Components Analysis đi cùng với phép xoay Varimax được sử dụng dùng để đánh giá độ hội tụ và giá trị phân biệt của các biến trong mô hình đồng thời xác định xem phạm vi, mức độ quan hệ giữa các biến quan sát và các nhân tố cơ sở như thế nào
- Phương pháp phân tích hồi quy đa biến: Phương pháp này nhằm để đánh
giá mức độ tương quan giữa các biến độc lập tới biến phụ thuộc được đưa vào mô hình nghiên cứu Trên cơ sở đó là căn cứ quan trọng giúp ngân hàng đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng trong thời gian tới
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sau: