1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho các dự án do UBND thị xã gia nghĩa làm chủ đầu tư

98 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho các dự án do UBND thị xã Gia Nghĩa làm chủ đầu tư” được lựa chọn nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, chỉ ra những kết q

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG TÙNG LÂM

Đà Nẵng, 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, bảo đảm khách quan, khoa học và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

LÊ VĂN HÀ

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Những đóng góp khoa học của luận văn 3

6 Cấu trúc của luận văn 3

7 Tổng quan tài liệu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN 6

1.1 VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Phân loại nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN 7

1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN 7

1.1.4 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN 8

1.2 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý 10

1.2.3 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 11

1.2.4 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 12

1.2.5 Vai trò của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 13

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN 15

1.3.1 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB hàng năm từ NSNN 15

1.3.2 Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 17

1.3.3 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 18

1.3.4 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB 19

Trang 5

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 20

1.4.2 Các nhân tố khách quan 23

1.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB 25

1.5.1 Chỉ tiêu lập kế hoạch phân bổ vốn 25

1.5.2 Chỉ tiêu thanh toán vốn đầu tư 26

1.5.3 Chỉ tiêu về quyết toán vốn đầu tư 26

1.5.4 Chỉ tiêu phân tích về hoạt động giám sát, thanh tra 27

1.5.5 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư XDCB 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN 2010-2014 30

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA 30

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của của thị xã Gia Nghĩa 30

2.1.2 Kinh tế - xã hội của thị xã Gia Nghĩa 32

2.1.3 Thuận lợi và hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Gia Nghĩa 33

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 35

2.2.1 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN do UBND thị xã làm chủ đầu tư giai đoạn 2010-2014 35

2.2.2 Kết quả đạt được 35

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN CHO CÁC DỰ ÁN DO UBND THỊ XÃ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ 37

Trang 6

2.3.3 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN .48

2.3.4 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB .52

2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN CHO CÁC DỰ ÁN DO UBND THỊ XÃ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ 54

2.4.1 Đánh giá trình tự thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 54 2.4.2 Kết quả về mặt kinh tế - xã hội của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thị xã Gia Nghĩa 57

2.4.3 Hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 60

2.5 NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN XDCB TỪ NSNN CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN NĂM 2010-2014 .62

2.5.1 Nguyên nhân chủ quan .62

2.5.2 Nguyên nhân khách quan .64

2.6 MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ .65

2.6.1 Lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB .66

2.6.2 Công tác quản lý vốn sẽ chặt chẽ hơn .66

2.6.3 Hạn chế tiêu cực trong quyết toán dự án hoàn thành .67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA .69

3.1.1 Quan điểm đầu tư XDCB 69

3.1.2 Phương hướng và nhiệm vụ .69

Trang 7

3.2.1 Những giải pháp có thể triển khai trong ngắn hạn 71

3.2.2 Những giải pháp triển khai trong dài hạn 78

3.3 KIẾN NGHỊ 80

3.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ƣơng 80

3.3.2 Đối với tỉnh Đắk Nông 81

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Trang 8

NSNN : Ngân sách Nhà nước

Trang 9

Số hiệu Tên bảng Trang bảng

2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010- 32

2014 của thị xã Gia Nghĩa

2.2 Tình hình vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2010-2014 33

của thị xã Gia Nghĩa

2.3 Kế hoạch chi Ngân sách nhà nước của thị xã Gia 38

Nghĩa giai đoạn 2010-2014

Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo cơ cấu

2.4 nguồn vốn của thị xã Gia Nghĩa giai đoạn năm 39

2010-2014

2.5 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo 41

lĩnh vực giai đoạn năm 2010-2014

2.6 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo 42

đặc điểm của dự án giai đoạn năm 2010-2014

2.7 Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của 44

thị xã Gia Nghĩa giai đoạn năm 2010-2014

2.8 Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB từ NSNN của 46

thị xã Gia Nghĩa giai đoạn năm 2010-2014

Tình hình công tác lập báo cáo quyết toán các công

2.9 trình, dự án hoàn thành của thị xã Gia Nghĩa giai 49

đoạn 2010-2014

2.10 Tình hình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 50

của thị xã Gia Nghĩa giai đoạn 2010-2014

2.11 Tình hình thanh tra, kiểm tra công tác quản lý vốn 53

Trang 10

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Gia

Nghĩa giai đoạn năm 2010-2014

Trang 11

Sơ đồ

1.1 Bộ máy quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 10

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị xã Gia Nghĩa được thành lập tháng 7/2005, sau gần 10 năm thànhlập được sự quan tâm đầu tư của tỉnh cùng với sự nỗ lực cố gắng của cả hệthống chính trị và nhân dân các dân tộc trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, diệnmạo đô thị Gia Nghĩa đã có những thay đổi căn bản xứng tầm là trung tâmchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Trong thời gian qua, thị xã GiaNghĩa đã tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nhiều dự áncông trình trọng điểm tạo động lực cho tăng trưởng và phát triển nhanh vềkinh tế - xã hội

Bên cạnh đó, xuất phát điểm kinh tế thấp, nguồn vốn đầu tư XDCB củathị xã Gia Nghĩa chủ yếu từ NSNN còn hạn hẹp so với nhu cầu đầu tư Tuynhiên, công tác quản lý vốn đầu tư chưa thực sự hiệu quả, tình trạng đầu tưdàn trải, tiến độ thi công chậm trễ, kéo dài, chất lượng thi công không đảmbảo, vượt chi phí dự toán ban đầu, gây ô nhiễm môi trường Công trình xâyxong không sử dụng, một số tiêu cực trong quá trình đầu tư xây dựng làm cho

dự án bị thất thoát, tham ô, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế xã hội thấp,gây bức xúc trong nhân dân

Đề tài “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho các dự án do UBND thị xã Gia Nghĩa làm chủ đầu tư” được lựa chọn nhằm đánh giá

thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, chỉ ra những kết quả đã đạtđược, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và đề xuất, bổ sung hoàn thiệncác giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư, ứng dụngcác giải pháp đã đề xuất vào thực tiễn trong công tác điều hành quản lý đầu

tư, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư, đánh giá thựctrạng, đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

từ NSNN của thị xã Gia Nghĩa Nhiệm vụ của đề tài cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ

- Phân tích thực trạng đầu tư và quản lý đầu tư XDCB của thị xã GiaNghĩa Chỉ ra những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc trongquản lý đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, làm rõ những nguyênnhân của những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý vốn đầu tư của thị xã Gia Nghĩa

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN của thị xã Gia Nghĩa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho các dự án do UBND thị xãGia Nghĩa làm chủ đầu tư, quyết định đầu tư Bao gồm: nguồn ngân sách thị

xã, từ nguồn các chương trình dự án tỉnh phân cho thị xã đầu tư, xây dựngtrên địa bàn thị xã Đề tài không nghiên cứu việc quản lý chi NSNN các côngtrình thuộc vốn đầu tư XDCB do các đơn vị khác quản lý đầu tư trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa

+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng những lý luận chung về quản lý kinh tế, lý luận về quản lývốn đầu tư XDCB từ NSNN Kế thừa có chọn lọc kết quả các công trìnhnghiên cứu trước đây, đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích, tổnghợp, thống kê nguồn số liệu thực tế, kinh nghiệm quản lý thực tiễn…

Trang 14

5 Những đóng góp khoa học của luận văn

Phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được, những mặt còn hạn chếtrong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho các dự án do UBNDthị xã Gia Nghĩa làm chủ đầu tư

Vận dụng những quy định, chính sách mới của Nhà nước đã ban hànhtrong lĩnh vực đầu tư công và kinh nghiệm thực tiễn để đề ra những giải pháphoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thị xã GiaNghĩa

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục…kết cấu đề tài gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư XDCB và quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN

Chương 2: Thực trạng công tác đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN của thị xã Gia Nghĩa giai đoạn 2010-2014

Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN của thị xã Gia Nghĩa

7 Tổng quan tài liệu

Trong những năm qua, đã có một số nghiên cứu khoa học liên quan đếncông tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được công bố Tuynhiên, phần lớn các nghiên cứu này chủ yếu chỉ tập trung nghiên cứu phươngpháp quản lý vốn đầu tư và đề ra giải pháp hoàn hiện công tác quản lý vốnđầu tư theo các quy định cũ, chưa đánh giá cụ thể các thay đổi trong công tácquản lý vốn đầu tư theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng (sửa đổi), LuậtĐấu thầu (sửa đổi) Một số công trình khoa học được tiếp cận, tham khảo choviệc nghiên cứu của đề tài này như sau:

- Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngânsách Nhà nước của huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi” của tác giả Đỗ Thiết

Trang 15

Khiêm thực hiện năm 2011 tại Đại học Đà Nẵng Luận văn đã xây dựng đượcmột hệ thống cơ sở lý luận làm tiền đề phân tích, đánh giá thực trạng công tácquản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước của huyện Bình Sơn, tỉnhQuảng Ngãi, tuy nhiên đề tài không xây dựng các nhóm chỉ tiêu để làm cơ sởđánh giá thực trạng đầu tư.

- Luận văn “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiệnquản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnhNinh Bình” của tác giả Bùi Đức Chung, thực hiện năm 2008 tại trường Đạihọc Bách khoa Hà Nội Luận văn đã tập trung đánh giá thực trạng đầu tư pháttriển và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ NSNN ở tỉnh Ninh Bìnhgiai đoạn 2003-2006 Tuy nhiên chi tập trung vào công tác quản lý từng dự ánđầu tư cụ thể mà không chú trọng nghiên cứu công tác quản lý tổng thể vềvốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Luận văn „Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB quaKBNN trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk” của tác giả Phạm Bình, thực hiện năm

2012 tại Đại học Đà Nẵng Tác giả là cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm soát,thanh toán vốn đầu tư của KBNN Đăk Lăk nên đã có những đánh giá, phântích sâu sát thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư qua KBNN Đăk Lăk Tuynhiên, đề tài chỉ tập trung vào đánh giá quy trình kiểm soát, thanh toán vốnđầu tư còn các hoạt động khác như lập kế hoạch phân bổ vốn, phân bổ vốn,quyết toán vốn, thanh tra, kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN chưa đượcchú trọng đầu tư nghiên cứu

- Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồnvốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk” của tác giả Bùi Văn Yên, thực hiện năm 2014tại Đại học Đà Nẵng Đề tài đã tập trung đánh giá 3 khâu trong nội dung quản

lý vốn đầu tư là: lập kế hoạch phân bổ vốn, thanh toán vốn và quyết toán vốn

Trang 16

nhưng không chú trọng đến thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng vốnđầu tư.

Luận văn được thực hiện trên cơ sở kế thừa những kết quả của cácnghiên cứu trước đó, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN cho các dự án do UBND thị xã Gia Nghĩa làm chủđầu tư giai đoạn 2010-2014, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạnchế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế Từ đó đề tài đã đề xuấtphương hướng, giải pháp và những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN của thị xã Gia Nghĩa Các giải pháp được đềxuất sẽ góp phần phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp chính quyềnđịa phương, tạo lập môi trường tài chính lành mạnh nhằm giải phóng và pháttriển các nguồn lực, phân bổ ngân sách một cách hợp lý, đảm bảo công bằng

sử dụng có hiệu quả nguồn NSNN phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa thị xã Gia Nghĩa

Điểm mới của luận văn so với các công trình nghiên cứu trước đây đó

là công trình được nghiên cứu một cách toàn diện, trên cơ sở khoa học vềthực trạng quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa.Đồng thời đề ra được phương hướng, mục tiêu, đặc biệt là hệ thống các giảipháp vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài nhằmnâng cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn với mụctiêu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước phục vụ tốt hơn nhu cầu vàlợi ích của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB VÀ QUẢN LÝ

VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN1.1 VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

1.1.1 Khái niệm

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đãtập trung vào NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, pháttriển sản xuất nhằm đạt mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN đóng vai trò quan trọng trong sự pháttriển nền kinh tế, là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở vậtchất cho nền kinh tế.Vốn đầu tư XDCB bao gồm:

- Vốn cho xây lắp: Là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phụccác loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) được ghitrong dự toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cốđịnh (gắn liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo);

- Vốn cho đầu tư thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc

dỡ các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đếncông trình;

- Vốn cho chi phí XDCB khác: Là những phần vốn chi cho các côngviệc có liên quan đến xây dựng công trình như chi phí thăm dò khảo sát, thiết

kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi thường GPMB, di chuyểnvật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi phí cho các công trìnhtạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàng, điện và nước), chi phí đào tạocán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lương chuyên gia (nếucó), chi phí chạy thử máy, thử nghiệm và khánh thành…

Do đó, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khoản vốn ngân sách, được Nhànước dành phần lớn cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng

Trang 18

kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, cũng như các khoản chi đầu

tư khác theo quy định của Luật NSNN

1.1.2 Phân loại nguồn vốn đầu tư XDCB từ

- Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương do các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Là một loại vốn đầu tư nên nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tưthông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểmkhác như sau:

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêulợi nhuận, được sử dụng vì mục đích chung của mọi người, lợi ích lâu dài chomột ngành, địa phương và cả nền kinh tế

Trang 19

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hoặc định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược.

- Chủ thể sở hữu của vốn xây dựng cơ bản từ NSNN là Nhà nước, do

đó vốn đầu tư được Nhà nước quản lý, điều hành sử dụng theo các quy địnhcủa Luật NSNN và các quy định của pháp luật khác

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được gắn bó chặt chẽ vớiNSNN và được cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng

cơ bản phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội; vốn đầu tư xây dựng cơ bảnđược đầu tư từ ban đầu cho đến khi hoàn thành bàn giao để đưa vào sử dụng

1.1.4 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò hết sức quan trọng, nó vừa lànguồn động lực để phát triển kinh tế - xã hội, lại vừa là công cụ để điều tiết,điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội cụ thể như sau:

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN tạo ra năng lực sản xuất mới, phát triểnkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, nhờ đó tạo điềukiện cũng như môi trường thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế - xã hộikhác Bởi vì phần lớn vốn đầu tư XDCB từ NSNN tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng trọng điểm như: Giao thông, điện, nước, thủy lợi, trường học

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếgiữa các ngành, nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát triểngiữa các vùng lãnh thổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh về tàinguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của từng vùng lãnh thổ

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN chiếm một tỷ trọng khá lớntrong tổng vốn đầu tư của quốc gia, Năm 2014 ở Việt Nam vốn đầu tư pháttriển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành ước tính đạt 1220,7 nghìn tỷđồng, tăng 11,5% so với năm 2013 và bằng 31% GDP, bao gồm: Vốn khu vựcNhà nước đạt 486,8 nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% so với năm 2013; vốn khu

Trang 20

vực ngoài Nhà nước đạt 468,5 nghìn tỷ đồng, tăng 13,6%; vốn khu vực cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 265,4 nghìn tỷ đồng, tăng 10,5% Trongvốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước thực hiệnnăm 2014 ước tính đạt 207,7 nghìn tỷ đồng, bằng 102% kế hoạch năm và

tăng 0,3% so với năm 2013 [Nguồn: Tổng cục thống kê- Thông cáo về tình hình kinh tế xã hội năm 2014].

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện để pháttriển công nghệ, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Bởi vì,nguồn vốn này có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển cácngành, sản phẩm mới, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất,nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế

- Có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như: xóađói, giảm nghèo, phát triển bền vững… Thông qua việc đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng, cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hóa, xã hội gópphần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

1.2 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

1.2.1 Khái niệm

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là sự tác động có tổ chức và điềuchỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạtđộng XDCB của con người; do các cơ quan trong hệ thống hành pháp vàhành chính thực hiện; nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò,chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu vốn Nhà nước trong các dự

án đầu tư; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của dự án; kiểm tra, kiểm soát,ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằmtránh thất thoát, lãng phí

Trang 21

1.2.2 Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

* Chủ thể quản lý: là tổng thể các cơ quan quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước với cơ cấu tổ chức nhất định

* Đối tượng quản lý: chính là vốn đầu tư XDCB của nhà nước (xét về mặt hiện vật)

Khái niệm chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN là một khái niệm tương đối Tùy từng giác độ nghiên cứu, chủ thể vàđối tượng quản lý sẽ được xem xét cho phù hợp

Bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được minh họa theo sơ đồ1.1:

Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Theo sơ đồ 1.1, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một dự

án được thực hiện ở các cơ quan như sau:

- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người đại diện theo phápluật của tổ chức, (cơ quan nhà nước tùy theo vốn đầu tư và phân cấp quyếtđịnh đầu tư)

- Các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý nhà nướctheo chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan trực tiếp, hoặc gián tiếp đến

Trang 22

quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB như: Kế hoạch, Tài chính, Quản lý đôthị, Thanh tra,

- Chủ đầu tư là người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật

- Cơ quan cấp vốn thực hiện việc cấp vốn theo đề nghị của chủ đầu tư,thanh toán trực tiếp cho nhà thầu Cơ quan cấp vốn trên địa bàn thị xã là Khobạc Nhà nước tỉnh Đắk Nông có chức năng kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư

- Các nhà thầu là người cung cấp sản phẩm cho Chủ đầu tư Một dự án

có thể có một hoặc nhiều nhà thầu, như: Tư vấn lập dự án, thiết kế, giám sátchất lượng công trình, quản lý dự án, cung cấp máy móc thiết bị và nhà thầuxây lắp thực hiện việc thi công xây dựng công trình

1.2.3 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phương hướng,tiêu chuẩn để đánh giá công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB Nộidung của nguyên tắc này là, quản lý sao cho với một đồng vốn đầu tư XDCB

từ NSNN bỏ ra, phải thu được lợi ích lớn nhất Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quảphải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất cả các phương diệnkinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

- Nguyên tắc tập trung, dân chủ

Trong quản lý vốn đầu tư XDCB, nguyên tắc này thể hiện toàn bộ vốnđầu tư XDCB từ NSNN được tập trung quản lý theo một cơ chế thống nhấtcủa Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các quy trình, quy phạm

về kỹ thuật nhất quán và rành mạch Việc phân bổ vốn đầu tư XDCB từNSNN phải theo một chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể Đảm bảo việcđầu tư đúng trọng tâm, trọng điểm, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư

Trang 23

Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sửdụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọingười biết, thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng, minh bạch, công khai các sốliệu liên quan đến đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN.

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, tập thể và người lao động

- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo ngành, trước hết bằng cácquy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng và các Bộ quản lýchuyên ngành ban hành Quản lý theo địa phương, vùng là xây dựng đơn giávật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phương

Ngoài ra, trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn phải tuân thủcác nguyên tắc như: Trình tự đầu tư và xây dựng; phân định rõ trách nhiệm

và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn vànhà thầu trong quá trình đầu tư XDCB…

1.2.4 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Quản lý vốn XDCB từ NSNN gắn liền với định hướng phát triển kinh

tế xã hội của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ Nguồn lực NSNNphải bảo đảm các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, do đó Nhànước phải lựa chọn phạm vi, để tập trung nguồn tài chính vào chiến lược,định hướng phát triển kinh tế xã hội, để giải quyết những vấn đề lớn của đấtnước, của địa phương trong từng thời kỳ cụ thể, do vậy chi XDCB từ NSNNluôn gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địaphương trong từng thời kỳ nhất định

- Quản lý vốn XDCB từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nước.Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu

Trang 24

chi và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho các mục tiêu quan trọng, bởi vì Quốchội là cơ quan quyết định nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.Chính phủ là cơ quan có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi XDCB từNSNN Đối với NSNN thị xã, Hội đồng nhân dân thị xã quyết định dự toánchi NSNN thị xã, chi tiết theo các lĩnh vực chi XDCB, chi thường xuyên;quyết định phân bổ; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thựchiện ngân sách Uỷ ban nhân dân thị xã lập, phân bổ, quyết định và tổ chứcchỉ đạo thực hiện kế hoạch chi XDCB theo từng lĩnh vực và địa bàn.

- Quản lý vốn XDCB từ NSNN mang tính đặc thù Đây là các khoảnchi chủ yếu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộikhông có khả năng thu hồi vốn Chính vì vậy, chi XDCB từ NSNN là cáckhoản chi không hoàn trả trực tiếp Đặc điểm này, giúp phân biệt với cáckhoản tín dụng đầu tư của doanh nghiệp, chi XDCB gắn với hoạt động đầu tưxây dựng có đặc điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, sản phẩmđầu tư đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, điều kiện địahình, địa chất, thời tiết khí hậu của từng địa phương

1.2.5 Vai trò của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Quản lý vốn XDCB từ NSNN có vai trò to lớn đối với quá trình thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một địa phương Sự gia tăngvốn và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến tăng trưởng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu củanền kinh tế theo hướng tích cực Kinh nghiệm của các nước trên thế giới chothấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh và bền vững là tăng cườngđầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ nhằm đạtđược tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Trang 25

- Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư XDCB có tác dụng giải quyết những mấtcân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triểnthoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tàinguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triểnnhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển Nhưchúng ta đã biết, cơ sở hạ tầng là rất quan trọng, là tiền đề để thúc đẩy các lĩnhvực đầu tư của các ngành và cũng là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội nóichung, ví dụ: như giao thông, cở sở hạ tầng thuận lợi thì sẽ kích thích giaothương kinh tế - văn hóa giữa các vùng, từ đó làm tiền đề cho chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.

- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần phát triển con người

và giải quyết vấn đề xã hội Chi đầu tư XDCB cho giáo dục cũng là một dạngđầu tư - đầu tư vốn con người, lĩnh vực đầu tư này cũng nhằm tăng cườngnăng lực sản xuất cho tương lai của nền kinh tế, vì khi con người được trang

bị kiến thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động sẽ caohơn Đồng thời tạo ra tăng trưởng kinh tế và bản thân tăng trưởng kinh tế tácđộng trực tiếp đến việc góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội nhưtạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầnglớp dân cư, thực hiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động từthiện khác Khi đã giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đến lượt nó lại là độnglực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững trong tươnglai

- Quản lý vốn XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhànước trực tiếp tác động điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giữ vữngvai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Chi XDCB từ NSNN được coi là "vốnmồi" để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước, là hạt nhân thúc đẩy xãhội hoá đầu tư, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Trang 26

Nhìn chung, chi XDCB từ NSNN đã được Đảng và Nhà nước ta đặcbiệt coi trọng nhằm tạo ra một cơ sở hạ tầng có sức thu hút các nhà đầu tưtrong và ngoài nước Nhà nước tập trung các dự án lớn, ít hoặc không có khảnăng thu hồi vốn, lĩnh vực đầu tư chủ yếu là các công trình công cộng, pháttriển cơ sở hạ tầng với chính sách phân bổ hợp lý đã góp phần khuyến khíchđầu tư với nhiều thành phần kinh tế tạo điều kiện hình thành nên các ngành,vùng kinh tế quan trọng.

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB được thể hiện qua các bước: (1)lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, (2) kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư, (3)quyết toán vốn đầu tư, (4) thanh tra, giám sát vốn đầu tư XDCB

1.3.1 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB hàng năm từ NSNN

Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lývốn đầu tư XDCB Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để cácngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, có trọng điểm,cân đối được nguồn lực, tránh được tình trạng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng

bộ, dàn trải, lãng phí nguồn lực của NSNN

* Điều kiện phân bổ vốn đầu tư NSNN hàng năm

- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền

- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thờiđiểm trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch Thời gian và vốn bốtrí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự án nhóm C khôngquá 3 năm

- Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: Sau khi được Thủtướng Chính phủ giao dự toán ngân sách hàng năm, các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy

Trang 27

định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấuvốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự ánquan trọng của Nhà nước, dự án nhóm A và đúng với Nghị quyết Quốc hội,chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dựtoán NSNN hàng năm.

- Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân cáccấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân

bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm viquản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu đượcgiao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấungành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghịquyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm

- Sở Tài chính cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch vàĐầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khibáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt

- Phòng Tài chính Kế hoạch thị xã có trách nhiệm phối hợp với các cơquan chức năng của thị xã và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư như phòng Quản

lý đô thị, phòng Kinh tế, phòng Văn hóa Thông tin, phòng Giáo dục Đào tạotham mưu cho Ủy ban nhân dân thị xã trình Hội đồng nhân dân thị xã phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do thị xã quản lý

* Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế hoạch năm

- Các dự án đảm bảo các điều kiện phân bổ vốn như đã nêu trên

- Phân bổ vốn tập trung vốn cho các dự án theo chỉ đạo của cấp có thẩmquyền về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN;

Trang 28

phân bổ vốn theo thứ tự ưu tiên: (1) Thanh toán nợ đọng XDCB, (2) Phân bổcho các công trình chuyển tiếp, (3) Phân bổ cho các công trình mở mới.

Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tưnhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị thực hiện dự án thìcần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn

1.3.2 Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét cáccăn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNNchi trả các khoản kinh phí thực hiện dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư

KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu

tư XDCB từ NSNN, chịu trách nhiệm thực hiện vai trò kiểm tra, giám sáttoàn bộ các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm,lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB, đảm bảo chi đúng đối tượng,đúng mục tiêu đầu tư, các khoản chi phải tuân thủ chế độ quản lý tài chínhhiện hành, đúng đơn giá, định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Việc kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư cho các dự án được thực hiện trên cơ

sở hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quangửi đến KBNN Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư có 2 hình thức cơ bản:

* Thanh toán tạm ứng

Căn cứ vào từng loại hợp đồng, từng nội dung công việc, trên cơ sởthỏa thuận đạt được giữa chủ đầu tư và nhà thầu sẽ quyết định mức tạm ứng

và thời gian, lộ trình hoàn ứng cụ thể quy định trong hợp đồng

* Thanh toán khối lượng hoàn thành

Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng.Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng vàcác điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời

Trang 29

điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toánphải được quy định rõ trong hợp đồng.

Thực hiện tốt quy trình kiểm soát, thanh toán đảm bảo đúng trình tự,đúng nội dung và quy định cụ thể trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi bộ phậntrong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Công tác thanh toán vốnđầu tư thực hiện đúng quy trình sẽ tránh được tình trạng ách tắc trong quátrình giải ngân làm cho khối lượng vốn đầu tư được chu chuyển nhanh vàsớm phát huy được hiệu quả

1.3.3 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB được quyết toán dưới hai hình thức là quyết toántheo niên độ ngân sách và quyết toán dự án hoàn thành

a Quyết toán theo niên độ ngân sách

Hàng năm khi kết thúc niên độ ngân sách, Chủ đầu tư lập, gửi báo cáothẩm định quyết toán cho cơ quan Tài chính Trên cơ sở báo cáo của đơn vị,

cơ quan Tài chính rà soát, đối chiếu với số liệu do Kho bạc Nhà nước cungcấp Đây là một khâu quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầutư

b Quyết toán dự án hoàn thành

Quyết toán dự án hoàn thành là việc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp

đã thực hiện trong quá trình đầu tư để dưa dự án vào khai thác sử dụng Chiphí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đãđược phê duyệt phù hợp với các quy định của pháp luật, nằm trong giới hạntổng mức đầu tư được duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền

- Quy trình quyết toán dự án hoàn thành được thực hiện như sau:

+ Sau khi công trình hoàn thành, Chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốnđầu tư dự án hoàn thành nộp cơ quan Tài chính thẩm tra, phê duyệt quyếttoán Thời hạn chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia,

Trang 30

dự án nhóm A và 9 tháng đối với các dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự

án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng

+ Cơ quan Tài chính kiểm tra, yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ

sơ theo quy định Trên cơ sở các quy định về quyết toán vốn đầu tư hoànthành, cơ quan Tài chính tính toán giá trị quyết toán của dự án Sau khi hoànthành, cơ quan Tài chính trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

+ Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự

án hoàn thành là người quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền, phân cấp phêduyệt quyết toán

Thông qua kết quả quyết toán vốn đầu tư có thể giúp cơ quan quản lýnắm bắt được các yếu kém trong công tác sử dụng vốn đầu tư XDCB từNSNN của các chủ đầu tư, các nhà thầu thi công Các yếu kém trong công tácquản lý vốn đầu tư thể hiện qua số vốn còn bị hủy bỏ, bị cơ quan cấp trên thuhồi hoặc được chuyển sang năm sau Từ đó có thể giúp cơ quan quản lý đề ranhững biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm cho các năm tiếp sau

1.3.4 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB

Giám sát, thanh tra còn là một phương thức phát huy dân chủ, tăngcường pháp chế, phát hiện và xử lý những biểu hiện quan liêu, tham ô, lãngphí và những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý Hoạt độnggiám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm:

- Giám sát của Hội đồng nhân dân: Giám sát của Hội đồng nhân dân tại

kỳ họp; giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân; giám sát của các Bancủa Hội đồng nhân dân và giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân

- Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là kiểm tra,kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án, phát hiện và xử

lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoát lãng phí trong tất cả các khâu của quá

Trang 31

trình đầu tư như: Loại bỏ những khối lượng phát sinh chưa được duyệt, saichế độ quy định, sai đơn giá định mức, không đúng chủng loại vật liệu, danhmục thiết bị đã được duyệt Đây là một quá trình khó khăn, phức tạp cho nên

để làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra thì các cơ quan chức năng như có tráchnhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện công tác này

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Do đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng diễn ra trong thời gian dài vàqua nhiều giai đoạn, với nhiều chủ thể quản lý do đó các nhân tố này tồn tạisuốt trong cả quá trình đầu tư: Từ chủ trương đầu tư, lập dự án, thực hiện dự

án đến khi đưa dự án vào khai thác sử dụng

Sau đây là một số nhân tố chính có ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN:

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

a Công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB

Công tác quy hoạch có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến quản lý vốn đầu

tư, nó vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý vốn đầu tư, nó có ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Để tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thì công tác quyhoạch phải đi trước một bước và phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh

tế - xã hội một cách bền vững Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội Nếu làm tốt công tác quy hoạch xây dựng thì

sẽ định hướng cho đầu tư có hiệu quả cao, bền vững; ngược lại, nếu quyhoạch xây dựng không có tính khoa học, không dự báo tốt sự phát triển kinh

tế - xã hội trong tương lai và không phù hợp với quy hoạch ngành và quy

Trang 32

hoạch vùng sẽ dẫn tới đầu tư kém hiệu quả, dễ gây nên thất thoát, lãng phívốn đầu tư XDCB.

Cùng với quy hoạch thì công tác kế hoạch đầu tư cũng là nhân tố ảnhhưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB Trong điều kiện nguồnlực hạn chế thì chất lượng công tác kế hoạch hoá càng có ý nghĩa quan trọng.Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn và dài hạn khoa học để từ đó chủ độngxây dựng kế hoạch huy động và phân bổ vốn đầu tư hợp lý trong trung hạn vàngắn hạn sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế lãng phí trong đầu

tư XDCB Ngược lại, nếu công tác kế hoạch hoá không tốt sẽ dẫn tới tìnhtrạng nhiều công trình có khối lượng hoàn thành không được bố trí vốn trongkhi đó có những công trình lại trong tình trạng vốn đợi công trình gây lãng phílớn trong việc sử dụng vốn

b Chất lượng quản lý đầu tư xây dựng

Quản lý đầu tư xây dựng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB, là qua rất nhiều giai đoạn khácnhau, do đó công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cũng bao gồm nhiều giai đoạnxuyên suốt quá trình đầu tư: Từ giai đoạn xem xét chủ trương đầu tư, công tácchuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc dự án bàn giao đưa vàokhai thác sử dụng và liên quan đến rất nhiều chủ thể quản lý khác nhau Do đóquản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một hoạt động phức tạp,

ở mỗi giai đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư chomỗi công trình, dự án

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Trước đây, trong quản lý đầu tư thường chỉ chú trọng đến quản lý tronggiai đoạn thực hiện đầu tư, đặc biệt là tập trung ở khâu giám sát kỹ thuật và quản

lý dự án mà không chú trọng đến việc quản lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu

Trang 33

tư (gồm: Xác định chủ trương đầu tư, lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầutư) Tuy nhiên việc buông lỏng quản lý ở giai đoạn này có thể dẫn đến tìnhtrạng phê duyệt chủ trương đầu tư bừa bãi, không xét đến khả năng cân đốivốn của địa phương gây thất thoát lãng phí rất lớn, ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Việc xác định đúng chủ trương đầu tư là tiền đề quan trọng đảm bảohiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án Ngược lại, xác định sai chủtrương đầu tư sẽ dẫn tới đầu tư dự án kém hiệu quả hoặc không có hiệu quả,thậm chí còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả một vùng

Quản lý trong việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN thể hiện trên các nội dungchính như sau: (1) Sự cần thiết phải đầu tư; (2) Dự án có phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xâydựng; (3) Vị trí, địa điểm đầu tư; xác định quy mô dự án; (4) Xác định tổngmức đầu tư, phân kỳ đầu tư và dự kiến nguồn vốn đầu tư

- Giai đoạn thực hiện dự án: Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn đầu tư ở giai đoạn này là chất lượng quản lý lập, thẩm tra vàphê duyệt thiết kế - dự toán công trình; chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu

và chất lượng công tác giám sát kỹ thuật, quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Giai đoạn nghiệm thu, thanh quyết toán công trình: Tăng cường tiến

độ giải ngân thanh toán và lập hồ sơ quyết toán kịp thời, đúng chế độ chínhsách quy định sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ đầu tư, tính đúng tính đủ giá trịcông trình, đem lại hiệu quả cao cho dự án

c Năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN, thì con người tham gia quản lý đầu tư có ý nghĩa quyết định, nó chi

Trang 34

phối toàn bộ các nhân tố khác và sự tác động tiêu cực hay tích cực của nó sẽ quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Đặc điểm của việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốnđầu tư thường không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư và việc quản lý liênquan đến rất nhiều chủ thể, do đó việc quản lý là rất phức tạp và đòi hỏi nănglực, trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý phải phù hợp với mỗi khâu của quátrình quản lý, trong đó trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý có ý nghĩa quyếtđịnh

Việc phân định trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu tưxây dựng có rõ ràng hay không và xây dựng chế tài xử lý vi phạm trong quản

lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Ngoài ra, vai trò năng lực, trách nhiệm của người được giao quản lý,

sử dụng công trình, dự án hoàn thành cũng có tác động nhất định đến hiệu quảvốn đầu tư; nếu sử dụng, khai thác tốt nó sẽ giúp tăng hiệu quả vốn đầu tư,ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả

d Năng lực nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp

Năng lực của nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn không đáp ứng yêucầu của dự án sẽ khiến thời gian đầu tư bị kéo dài và dễ xảy ra lãng phí trongđầu tư xây dựng, làm giảm hiệu quả đầu tư

1.4.2 Các nhân tố khách quan

a Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng là các quy định của Nhà nước thôngqua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lýhoạt động đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mangtính đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tưxây dựng, tiết kiệm trong việc vốn NSNN trong đầu tư XDCB, ngược lại nếu

cơ chế thường xuyên thay đổi hoặc không phù hợp với thực tế sẽ dẫn tới

Trang 35

giảm hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư XDCB.

Trong thời gian qua, các cơ quan trung ương đã có nhiều cố gắng trongviệc nghiên cứu, ban hành các cơ chế chính sách mới cho phù hợp hơn, gópphần quản lý tốt nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB Tuy nhiên, cơ chếchính sách liên quan đến quản lý đầu tư XDCB vẫn chưa theo kịp thực tếcuộc sống, cần phải được tiếp tục hoàn thiện

b Các chính sách kinh tế vĩ mô

Các chính sách kinh tế vĩ mô như: Chính sách tài khoá (chủ yếu làchính sách thuế và chính sách chi tiêu của Chính phủ), Chính sách tiền tệ(công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hốiđoái, chính sách phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; chính sách đầutư có ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tưXDCB cũng như đến hiệu quả của nó Nếu các chính sách đưa ra là hợp lý,

ổn định sẽ giúp nâng cao quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN với một cơ cấuđầu tư hợp lý, hài hòa, đảm bảo đủ nguồn lực về tài chính, tín dụng, nguồnvốn cho cơ quan nhà nước cũng như các nhà thầu xây dựng, thiết bị

c Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương

- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên trên địa bàn với các đặc điểm

về địa chất, khí hậu, phân bố địa lý có tác động nhất định đến quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN Đối với địa bàn có địa chất ổn định, vững chắc, khíhậu thuận lợi cho việc khảo sát, thi công và không mất nhiều kinh phí xử lýnền móng cũng như việc vận chuyển vật liệu, máy móc phục vụ thi côngđược thuận tiện sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư XDCB

có mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện kinh tế - xã hội Thông thường điềukiện kinh tế - xã hội ổn định, đời sống của người dân được đảm bảo, nguồnvốn NSNN cho đầu tư XDCB không chỉ được đảm bảo theo kế hoạch mà còn

Trang 36

có thể được bổ sung đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đầu tư Điều kiệnkinh tế - xã hội cùng với mặt bằng về dân trí khá còn là điều kiện quan trọng

để thực hiện hiệu quả công tác giám sát đầu tư, nhất là đối với các công trìnhthực hiện giám sát cộng đồng, đồng thời cũng thuận lợi trong việc thực hiệncác chính sách của nhà nước về bồi thường GPMB phục vụ cho thực hiện dự

1.5.1 Chỉ tiêu lập kế hoạch phân bổ vốn

Trong công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN, công tác kế hoạchphân bổ vốn có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả đầu tư Để làm tốt công tác

kế hoạch phân bổ vốn, phải đánh giá cơ cấu nguồn vốn NSNN đầu tư choXDCB, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, kế hoạch phân bổ vốncho từng dự án năm trước, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phân bổ vốn

đó với số thực hiện trong năm Việc đánh giá được cụ thể hóa qua các con số

so sánh giữa nguồn vốn được giao năm kế hoạch; đối tượng được phân bổvốn trong năm; kết quả thực hiện vốn được phân bổ trong năm của từng đốitượng

Tổng chi đầu tư XDCB

theo kế hoạch

XDCB theo kế hoạch Tổng chi ngân sách

theo kế hoạch

Trang 37

XDCB theo lĩnh vực

phân bổ theo từng lĩnh vực Tổng chi theo kế hoạch

cho đầu tư XDCBTổng chi theo kế hoạch cho đầu tư

XDCB theo đặc điểm của dự án

bổ theo từng đặc điểm của dự án Tổng chi theo kế hoạch

cho đầu tư XDCB

1.5.2 Chỉ tiêu thanh toán vốn đầu tư

Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, phải tuân thủ đúng quy tắc,đúng quy trình, đúng công trình và đúng khối lượng phát sinh thực tế, đảmbảo kịp thời không ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình và thời gian khaithác sử dụng của dự án, gây ảnh hưởng tới các mục tiêu phát triển kinh tế, ansinh xã hội, tiết kiệm được thời gian Mặt khác còn tránh tính trạng nợ đọngtrong đầu tư XDCB, đây là nguyên nhân trực tiếp gây khó khăn cho các đơn

vị thi công, đơn vị quản lý và gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh

tế Chỉ tiêu đánh giá thanh toán vốn đầu tư phải xem xét ở hai nội dung là (1)thanh toán tạm ứng và (2) thanh toán vốn đầu tư

Giá trị tạm ứng

Giá trị hợp đồngGiá trị thanh toán từng quý

từng quý Giá trị thanh toán cả năm

1.5.3 Chỉ tiêu về quyết toán vốn đầu tư

Số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB, là căn cứ để ghi chép, hạch toán hình thành tài sản Nhà nước đưa vào sử dụng, đồng thời giải quyết các vấn đề

Trang 38

liên quan đến quy trình đầu tư một dự án như: Thanh toán, xác định công nợ,báo cáo hoàn công làm căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình đầu tư

và có giải pháp khai thác sử dụng dự án, công trình sau ngày hoàn thành

Đánh giá chỉ tiêu quyết toán vốn đầu tư phải xem xét: (1) số lượngcông trình được thẩm tra quyết toán, (2) giá trị công trình đề nghị quyết toán

và quyết toán được duyệt

Giá trị cắt giảm

Giá trị đề nghị QT

Giá trị đề nghị QT

được duyệt Giá trị QT được duyệt

1.5.4 Chỉ tiêu phân tích về hoạt động giám sát, thanh tra

Công tác kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư XDCB sử dụng NSNN,bao gồm các công việc: Kiểm tra việc chấp hành quy định của Chính phủ, Hộiđồng nhân dân (HĐND) về lập, phân bổ, giao kế hoạch đầu tư XDCB trongnăm ngân sách; Kiểm tra tình hình thực hiện chi đầu tư; Kiểm tra tổng ngânsách đầu tư XDCB được quyết toán trong năm tài chính Kiểm tra các báocáo của KBNN về quyết toán ngân sách đầu tư XDCB như báo cáo tổng hợpquyết toán ngân sách và sử dụng ngân sách đầu tư XDCB; Kiểm tra việc chấphành các quy định khi cấp phát thanh toán, tạm ứng và thu hồi ngân sách đầu

tư XDCB về điều kiện và thủ tục hồ sơ thanh toán…từ đó phát hiện ra các saisót, sai phạm trong quá trình quản lý để chấn chỉnh giúp nâng cao chất lượngquản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN ngày càng được nâng cao và đáp ứngmục tiêu quản lý của Nhà nước và được đánh giá qua tiêu chí:

Số dự án được KT

Số dự án được QT

Trang 39

1.5.5 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư XDCB

Các hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN thường là các hoạtđộng đầu tư công, là vốn mồi để thu hút các nguồn lực khác đầu tư Vì thế,hầu hết các công trình sử dụng vốn NSNN đều là các công trình không manglại doanh thu, lợi nhuận Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đápứng của dự án đầu tư đối với việc thực hiện các mục tiêu chung phát triển củanền kinh tế

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày những lý luận cơ bản về công tác quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN và hệ thống các tiêu chí để đánh giá công tác này trong thựctiễn quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Những vấn đề được trình bày ởChương I sẽ làm cơ sở cho những phân tích và đánh giá thực trạng công tácquản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thị xã Gia Nghĩa ở Chương 2

Ngày đăng: 28/05/2019, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13]. Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa (2010-2014), Tình hình nợ đọng vốn đầu tư phát triển các dự án do UBND thị xã Gia Nghĩa làm chủ đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa (2010-2014)
[14]. Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa (2010-2014), Báo cáo danh mục các dự án hoàn thành phê duyệt quyết toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa (2010-2014)
[15]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2002), Luật Ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2002), "Luật Ngân sách
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2002
[16]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), "Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2014
[17]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), "Luật Đầu tư công
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2014
[18]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), "Luật Đấu thầu
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2013
[19]. UBND Tỉnh Đắk Nông (2011), Quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND Tỉnh Đắk Nông (2011)
Tác giả: UBND Tỉnh Đắk Nông
Năm: 2011
[20]. UBND Tỉnh Đắk Nông (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thị xã Gia Nghĩa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND Tỉnh Đắk Nông (2013)
Tác giả: UBND Tỉnh Đắk Nông
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w