NGUYỄN THỊ CHÍNHNGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH HOSE Chuyên ngành: Tà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ CHÍNH
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
(HOSE)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ CHÍNH
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
(HOSE)
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Chính
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Câu hỏi nghiên cứu 1
4 Cách tiếp cận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6 Kết cấu luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN 8
1.1.1 Vốn luân chuyển 8
1.1.2 Quản trị vốn luân chuyển 11
1.2 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 20
1.2.1 Hệ số sinh lời 20
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 20
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN LÊN KHẢ NĂNG SINH LỜI 22
1.3.1 Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời 22
1.3.2 Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời trong các nghiên cứu trước đây 26
Trang 5CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN HỒ CHÍ MINH (HOSE) 32
2.1 DỮ LIỆU 32
2.1.1 Giới thiệu về Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hồ Chí Minh 32
2.1.2 Dữ liệu nghiên cứu 32
2.1.3 Chọn loại dữ liệu 33
2.2 BIẾN NGHIÊN CỨU 33
2.2.1 Biến Phụ Thuộc 34
2.2.2 Biến Độc Lập 34
2.3 CÁC GIẢ THUYẾT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 37
2.3.1 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 37
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
CHƯƠNG 3 KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH 42
3.1 THỰC HIỆN THỐNG KÊ MÔ TẢ 42
3.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN 47
3.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY 49
3.3.1 Phân tích hồi quy cho toàn bộ mẫu 49
3.3.2 Phân tích hồi quy theo ngành 58
CHƯƠNG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ 71
4.1 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 71
4.1.1 Chính sách quản lý khoản phải thu 72
4.1.2 Chính sách quản lý hàng tồn kho 76
Trang 64.3 KIẾN NGHỊ 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
: Mô hình ảnh hưởng cố định: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động gộp: Kỳ lưu kho
: Quy mô công ty: Kỳ phải trả: Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: Kỳ phải thu
: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
: Vốn luân chuyển
Trang 8Số hiệu Tên bảng Trang bảng
1.1 Sơ lược các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tác
động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh
3.3 Kết quả mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) với biến
3.4 Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng ngẫu
Trang 9th việc nâng cao hiệu quả quản trị c ng ty trong đ c quản trị vốn luân chuyểnlại trở thành một chủ đề thu h t sự quan tâm đặc iệt t g c độ nhà
quản trị oanh nghiệp Quản trị vốn luân chuyển nhƣ thế nào để gia tăng khảnăng sinh lợi trong điều kiện kinh tế hiện nay vẫn là vấn đề nan giải đối vớicác doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp v a và nhỏ Hiểu đƣợc tầmquan trọng của vấn đề này, mục tiêu của đề tài là xem xét tác động của cácthành phần vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời của doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm nghiên cứu tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khảnăng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán HồChí Minh Qua đ r t ra kết luận c cơ sở khoa học để ứng dụng vào việc quản lýdoanh nghiệp nhằm cải thiện và nâng cao khả năng sinh lời tại các doanhnghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh nói riêng vàtoàn bộ các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinhlời của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí
Trang 10Minh (HOSE) Ta lần lượt làm rõ các vấn đề sau:
- Thứ nhất: Quản trị vốn luân chuyển c tác động đến khả năng sinh lời của công ty hay không?
- Thứ hai: Nếu c tác động nó có quan hệ cùng chiều hay ngược chiều
- Thứ ba: Kết quả nghiên cứu có gì khác so với các bài nghiên cứu trước
ở thế giới và Việt Nam hay không?
- Thứ tư: C thể dự đoán được tỷ suất sinh lời dựa vào cấu trúc vốn luân chuyển trong doanh nghiệp thông qua mô hình hồi quy
4 Cách tiếp cận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Để nghiên cứu mối quan hệ giữa việc quản trị vốn luân
chuyển và khả năng sinh lời của c ng ty tác giả tiến hành thực nghiệm trên ữliệu c trên áo cáo tài chính của các oanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao DịchChứng Khoán Hồ Chí Minh
- Phương pháp nghiên cứu: tác giả sẽ áp ụng hai phương pháp nghiên
cứu: phân tích tương quan và phân tích hồi quy (sử ụng phần mềm SPSS,EVIEWS,…) cụ thể là phương pháp ước lượng nh quân tối thiểu, m h nhhiệu ứng cố định FEM, và nh quân tối thiểu tổng quát GLS…
- Phạm vi nghiên cứu: Các oanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao Dịch
Chứng Khoán Hồ Chí Minh, Việt Nam Những c ng ty này kh ng ao gồmnhững c ng ty tài chính như ngân hàng, ảo hiểm, chứng khoán…
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp ta xem xét quản trị vốn luân chuyển cóảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh lời Để t đ t m ra giảipháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (Hose) Kết quả này có thể nhân rộng để
áp dụng cho các doanh nghiệp khác niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam
Trang 116 Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinhlời của doanh nghiệp
Chương 2: Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển vàkhả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứngkhoán Hồ Chí Minh (HOSE)
Chương 3: Kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khảnăng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
Hồ Chí Minh
Chương 4: Hàm ý và chính sách
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Gamze VURAL 2012: “Ảnh hưởng của quản trị vốn đến hiệu suất
c ng ty Bằng chứng thực nghiệm tại Thổ Nhĩ Kỳ” Bài nghiên cứu nhận địnhrằng quản lý vốn lưu động c vai trò quan trọng đối với các c ng ty Nghiêncứu này ựa trên số liệu thứ cấp được thu thập t 75 oanh nghiệp sản xuấtniêm yết trên thị trường giao ịch chứng khoán Istan ul cho giai đoạn 2002 -
2009 với một nỗ lực để điều tra các mối quan hệ giữa quản lý vốn và hiệusuất của các oanh nghiệp ằng cách phân tích ữ liệu ảng Các iến được sửụng trong ài nghiên cứu là: GOP (lợi nhuận gộp, AR (Kỳ phải thu), AP (Kỳ
Trang 12nhuận ằng cách r t ngắn thời gian các khoản phải thu và chu kỳ chuyển đổitiền mặt
- TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & Ths T Thị Kim Thoa: Mối quan hệgiữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm
ở VN Bài nghiên cứu này sử dụng phân tích dữ liệu bảng gồm 208 công typhi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và
Trang 13Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2006 đến 2012,bằng các phương pháp ước lượng nh phương tối thiểu (pooled OLS), môhình hiệu ứng cố định (FEM) và nh phương tối thiểu tổng quát (GLS) kiểmđịnh mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi ở cácdoanh nghiệp VN Kết quả cho thấy việc quản trị vốn luân chuyển hiệu quảbằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ lưu kho sẽ gia tăng khả năng sinh lợi chocác doanh nghiệp Nhóm tác giả còn nghiên cứu mối quan hệ này ở một sốngành khác nhau và kết quả cho thấy o đặc điểm ngành khác nhau mối quan
hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũngkhác nhau
- Marc Deloof, “ Liệu quản trị vốn lưu động ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa các doanh nghiệp Bỉ?” Bài nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của 1009 công
ty phi tài chính của Bỉ giai đoạn 1992-1996 Kết quả cho thấy các nhà quản lý
có thể làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp bằng cách giảm số ngày các khoảnphải thu và hàng tồn kho
- A asali Pouraghajan: “Tác động của công tác quản lý vốn đến khảnăng sinh lời, bằng chứng t sàn giao dịch chứng khoán Tehran thủ đ nước Cộng hòa Hồi giáo Iran” Bài nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu gồm 400 công ty
t năm 2006 đến năm 2010 Kết quả nghiên cứu cho thấy quản lý vốn có thểlàm tăng lợi nhuận của công ty thông qua làm giảm chu kỳ chuyển đổi tiềnmặt
- Joana Filipa Lourenço Garcia: “Tác động của công tác quản lý vốn đếnlợi nhuận công ty : Bằng chứng t các công ty châu Âu” Bài nghiên cứu sử
dụng dữ liệu của 2974 c ng ty phi tài chính trong vòng 12 năm t năm 1998
-2009 Kết quả phân tích hồi quy OLS và GLS bài nghiên cứu đ t m thấy mộtmối quan hệ tiêu cực giữa các thời gian chuyển đổi hàng tồn kho, khoản phảithu, khoản phải trả, chu trình chuyển đổi tiền mặt và lợi nhuận Điều này cho
Trang 14thấy rằng các công ty có thể nâng cao lợi nhuận của họ bằng cách giảm cáckhoảng thời gian của hàng tồn kho, khoản phải thu, và giảm ngắn thời gianchuyển đổi tiền mặt.
- Amarjit Gill và Nahum Biger, Neil Mathur: “Mối quan hệ giữa quản trịvốn lưu động và lợi nhuận Dẫn chứng t Hoa Kỳ” Bài nghiên cứu sử dụng dữliệu mẫu gồm 88 c ng ty trong 3 năm t năm 2005 – 2007 trên Sở giao dịchchứng khoán New York Bài nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ giữa các chu
kỳ chuyển đổi tiền mặt và lợi nhuận Kết quả của bài nghiên cứu là các nhàquản lý có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty của họ bằng cách xử lý đ ng chu
kỳ chuyển đổi tiền mặt và giữ cho các khoản phải thu ở mức tối ưu
- Nor Edi Azhar Binti Mohama : “Quản lý vốn và ảnh hưởng của n đếnlợi nhuận của các công ty niêm yết của Malaysia” Bài nghiên cứu sử dụng dữliệu của 172 c ng ty trong 5 năm t năm 2003 – 2007 Kết quả bài nghiên cứuchỉ ra rằng có mối quan hệ tiêu cực giữa quản trị vốn lưu động và lợi nhuận
- García – Teruel và Martínez – Solano (2007) “Ảnh hưởng của công tácquản lý vốn lên khả năng sinh lời” Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm cung cấpbằng chứng thực nghiệm về tác động của việc quản trị vốn lên khả năng
sinh lời của các doanh nghiệp v a và nhỏ ở Tây Ban Nha Bài nghiên cứu sửdụng m u gồm 8872 doanh nghiệp v a và nhỏ cho giai đoạn 1996-2002 Kếtquả cho thấy rằng các nhà quản trị có thể làm tăng khả năng sinh lời bằngcách giảm số ngày lưu kho và số ngày khoản phải thu Hơn nữa, việc rút ngắnchu kỳ chuyển đổi tiền mặt cũng cải thiện khả năng sinh lời của công ty
- Bhaskar Bagchi và Jayanta Chakra arti (2012): “Ảnh hưởng của côngtác quản lý vốn luân chuyển lên lợi nhuận của các công ty thuộc ngành hàngtiêu dùng tại Ấn Độ” Bài nghiên cứu nhằm tìm hiểu tác động của các thànhphần vốn luân chuyển như chu kỳ luân chuyển tiền mặt, vòng quay hàng tồn
Trang 15kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả, ngoài ra còn có tỷ lệ
nợ lên khả năng sinh lời (lợi nhuận trên tổng tài sản ROA và lợi nhuận trên vốnđầu tư ROI) Dữ liệu mẫu là toàn bộ các công ty thuộc ngành hàng tiêu ùngtrong vòng 10 năm 2001-2010 Ngoài việc sử dụng phân tích Pearson, việc phântích hồi quy dữ liệu bảng còn được thực hiện bằng các mô hình OLS và mô hìnhFEM Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy các mối quan hệ ngược chiều giữa
quản trị vốn luân và khả năng sinh lời Đồng thời bài nghiên
cứu cũng chỉ ra mô hình FEM có khả năng giải thích cao hơn m h nh OLS
- Ebrahim Mansoori và Datin Dr Joriah Muhamma (2012): “Ảnh hưởngcủa công tác quản lý vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời của doanh nghiệp.Bằng chứng thực nghiệm ở Sigapore” Mục đích của nghiên cứu này là đểnghiên cứu tác động của quản trị vốn luân chuyển lên lợi nhuận của công ty
Sử dụng phương pháp ước lượng mô hình OLS và mô hình FEM cho mẫucủa các công ty tại Singapore t năm 2004-2011 Kết quả nghiên cứu cho thấycác nhà quản trị tài chính có thể nâng cao lợi nhuận bằng cách quản lý vốnhiệu quả Hơn nữa nhà quản trị có thể nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệpbằng cách rút ngắn thời gian thu hồi nợ và kỳ lưu kho, chu kỳ luân chuyểntiền mặt, ngược lại rút ngắn thời gian thanh toán các khoản phải trả sẽ giảmlợi nhuận công ty
- Mutaju Isaack Maro he (2014): “Phân tích thực nghiệm về mối quan hệgiữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời Bằng chứng thực nghiệm
t các công ty niêm yết ở Đ ng Phi” Mục đích của bài nghiên cứu nhằm đánhgiá mối quan hệ giữa quản lý vốn luân chuyển và lợi nhuận của các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán Đ ng Phi trong giai đoạn (2005-2012).Bài sử dụng biến phụ thuộc là ROA (tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản) Biếnđộc lập được sử dụng trong mô hình: các biến đại diện cho quản tri vốn luânchuyển (kỳ phải thu, kỳ phải trả, chu kỳ luân chuyển tiền mặt, kỳ
Trang 16phải trả), ngoài ra còn c các iên khác như iến quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ,
tỷ lệ thanh toán hiện hành Kết quả bài nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan
hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời đặc biệt chu kỳ luânchuyển tiền mặt Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt các quan hệ ngược chiều với lợinhuận Đồng thời bài nghiên cứu khuyến cáo các công ty muốn tăng lợi nhuậnbằng cách rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt bằng cách trì hoãn thời giantrả nợ, rút ngắn thời gian lưu kho và r t ngắn thời gian thu hồi nợ
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
1.1.1 Vốn luân chuyển
a Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh oanh ngoài các tư liệu lao động, các doanhnghiệp còn cần c các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, cácđối tượng lao động ( như nhiên, nguyên vật liệu, bán thành ph m…) chỉ thamgia vào chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất an đầu, giá trịcủa n được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản ph m Bất kỳ hoạtđộng sản xuất kinh oanh nào cũng cần c đối tượng lao động
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đượcgọi là các tài sản luân chuyển, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn luânchuyển của doanh nghiệp
Vậy vốn luân chuyển là lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu vềcác đối tượng lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục
Còn biểu hiện ưới hình thái vật chất của vốn luân chuyển là tài sản luânchuyển Tài sản luân chuyển là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luânchuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp, tài sản luân chuyển được thể hiện ở bộ phận tiền mặt, các chứngkhoán có khả năng thanh toán cao, các khoản thu và dự trữ tồn kho
Vốn luân chuyển của doanh nghiệp không ng ng vận động qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh, chúng chuyển hoá qua tất cả các dạng - tồn tại t
Trang 18tiền mặt đến hàng tồn kho, khoản phải thu và trở về h nh thái cơ ản an đầu làtiền mặt Quá tr nh này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu
kỳ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn luân chuyển hoàn thành một vòng chuchuyển
b Vai trò vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt độnghay nói cách khác vốn luân chuyển là điều kiện tiên quyết của quá trình sảnxuất kinh oanh Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy m c, thiết bị, nhàxưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hànghóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất
Vốn luân chuyển đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên, liên tục
Vốn luân chuyển còn là công cụ phản ánh đánh giá quá tr nh mua sắm,
dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn luân chuyển còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủtrong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phảihuy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tưhàng hóa Vốn luân chuyển còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơkinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn luân chuyển còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản ph
m o đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản ph m Giá trị củahàng h a án ra được tính toán trên cơ sở ù đắp được giá thành sản ph m cộngthêm một phần lợi nhuận Do đ , vốn luân chuyển đ ng vai trò quyết định trongviệc tính giá cả hàng hóa bán ra
Trang 19c Thành phần vốn luân chuyển
Tài sản ngắn hạn
- Khoản phải thu
Để tiêu thụ được nhiều hàng h a và làm tăng oanh thu trong điều kiện cạnh tranh hiện nay các doanh nghiệp đều thực hiện việc bán hàng tín dụng t
đ sẽ làm phát sinh các khoản phải thu của doanh nghiệp Khoản phải thu v a cóchi phí trực tiếp v a có chi phí gián tiếp nhưng lại có một ưu điểm quan trọng làlàm gia tăng lượng bán Ngoài ra, việc bán hàng tín dụng làm tăng tốc
độ chuyển hóa tồn kho, tăng cường mối quan hệ với khách hàng Tuy nhiên,bán hàng tín dụng cũng c nhiều bất lợi Thứ nhất, việc tăng án hàng tín dụnglàm tăng khối lượng công việc, tăng chi phí án hàng, quản lý khoản phải thu,thu nợ Thứ hai, bán hàng tín dụng tăng làm tăng nhu cầu vốn cho các khoảnphải thu Thứ ba, khi phát sinh các khoản phải thu sẽ phát sinh rủi ro đ là rủi
ro không trả nợ đ ng hạn và rủi ro mất mát Vì vậy, việc bán hàng tín dụngcần tuân theo một chính sách hợp lý
- Hàng tồn kho
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, sản ph m dở dang, thành ph m Quản trị hàng tồn kho đ ng đắn đòi hỏi một
sự liên hệ chặt chẽ giữa các bộ phận bán hàng, mua hàng, sản xuất và bộ phậntài chính Bộ phận bán hàng phải đi đầu trong việc dự đoán nhu cầu Nhữngthay đổi này được chuyển cho bộ phận mua hàng và chương tr nh sản xuất,nhà quản trị tài chính sẽ sắp xếp các hoạt động tài trợ cần thiết hỗ trợ cho việcthiết lập tồn kho
- Tiền mặt
Tiền mặt của c ng ty ao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi C ng ty lu nphải uy tr một mức tiền mặt nhất định để trả lương, mua nguyên vật liệu, nộpthuế, trả nợ, thanh toán cổ tức, mua tài sản…Tuy nhiên tiền mặt ản thân
Trang 20n kh ng c khả năng sinh lời V thế mục tiêu của quản trị tiền mặt là giảm thiểu lượng tiền mặt nắm giữ trên cơ sở cực đại tính hữu ụng của n Tài khoản tiền mặt của các c ng ty thường ao gồm các tài khoản giao ịch, ự phòng và đầu cơ Tuy nhiên, kh ng thể xác định chi tiết cho t ng mục tiêu mà
chỉ tổng hợp lại và xây ựng một tài khoản tiền mặt hợp lý, v cùng một khoảntiền c ng ty c thể sử ụng cho nhiều mục đích khác nhau
Nợ ngắn hạn
- Khoản phải trả
- Chi phí phải trả
1.1.2 Quản trị vốn luân chuyển
Quản trị vốn luân chuyển là quản trị tiền mặt, quản trị khoản phải thu vàquản trị hàng tồn kho, quản trị khoản phải trả Như ta biết vốn luân chuyểnchúng chuyển hoá qua tất cả các dạng - tồn tại t tiền mặt đến hàng tồn kho,khoản phải thu và trở về h nh thái cơ ản an đầu là tiền mặt (Biểu đồ ngânlưu) Với sự chuyển hoá nhanh như vậy, các hoạt động quản trị vốn luânchuyển chiếm gần như phần lớn thời gian và tâm trí của các nhà quản trị tàichính Quản trị vốn luân chuyển với mục tiêu chính là phải đảm bảo đủ dòngtiền để các c ng ty uy tr hoạt động kinh oanh một cách nh thường trên cơ sởgiảm thiểu rủi ro mất khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính trong ngắn hạn
Do vậy, hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển phụ thuộc vào sự cân đối giữatính thanh khoản và khả năng sinh lợi của oanh nghiệp, sự thiếu hụt vốn luânchuyển có thể gây trục trặc cho hoạt động kinh oanh hàng ngày của
oanh nghiệp nhưng đầu tư quá nhiều vào vốn luân chuyển th lại làm giảmrủi ro thanh khoản, sẽ làm tăng chi phí cơ hội của đầu tư
a Biểu đồ ngân lưu
Biều đồ ngân lưu thể hiện mối quan hệ giữa các tài khoản vốn luânchuyển trong khu n khổ thời gian Đây cũng chính là điều mà những nhà
Trang 21quản lý vốn luân chuyển cần phải quan tâm
Biểu đồ ngân lưu
Hàng tồn kho Khoản phải Kỳ thu tiền
thuDÒNG THỜI GIAN
YÊU CẦUTHANH TOÁN
Th ng thường các công ty sản xuất thường mua nguyên vật liệu để dựtrữ cho sản xuất Trong khi các c ng ty thương mại thì mua hàng nhập kho chờbán Khi bán chịu cho khách hàng hàng tồn kho sẽ chuyển thành các khoảnphải thu và chúng sẽ được thu hồi sau đ Khoản thời gian cần thiết để
thu tiền t khách hàng gọi tắt là kỳ thu tiền
Khi mua nguyên vật liệu và hàng h a th ngược lại, nếu chưa trả tiềnngay cho người bán sẽ tạo ra các khoản phải trả Khoản thời gian t lúc nhậnđược hàng cho đến khi thực sự trả tiền cho người bán gọi tắt là kỳ trả tiền.Thời gian mà tài sản ngắn hạn nhàn rỗi ưới dạng hàng tồn kho, khoảnphải thu càng lâu thì giá trị công ty nói chung bị mất đi càng nhiều Ngược lại,nguồn vốn ngắn hạn duy trì dạng phải trả và chi phí phải trả thì giá trị tăngthêm càng nhiều
Khoản thời gian t khi thu được tiền đến khi phải chi tiền gọi tắt là kỳluân chuyển tiền Kỳ luân chuyển tiền càng ngắn chứng tỏ chính sách quản trịvốn luân chuyển càng hiệu quả Ngược lại kỳ luân chuyển tiền càng dài,nguồn lực càng bị lãng phí
Trang 22Tiền nằm trong kỳ luân chuyển đ không những không sinh ra lãi mà còn
bỏ quan cơ hội sinh lời
b Quản trị hàng tồn kho
Mục đích của quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưutrữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn khothường có 3 dạng: nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, các sản ph m dởdang và bán thành ph m, các thành ph m chờ tiêu thụ Quản trị tồn kho trởthành một nhiệm vụ kh khăn đối với các nhà quản trị Hơn nữa, những sai sóttrong việc xây dựng mức tồn kho có thể dễ dàng dẫn đến thất thu hoặc chi phítồn kho vượt mức, do vậy, hoạt động quản trị tồn kho càng trở nên khó khănđối với công ty
Quản trị hàng tồn kho là nhằm tối thiểu hóa các chi phí dự trữ tài sản tồnkho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành nh thường
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
-Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ có thể tính bằng cách lấy số ư đầu
kỳ cộng số ư cuối kỳ và chia đ i Số vòng quay tồn cao hay thấp phụ thuộc rấtlớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh
Th ng thường số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trongngành chỉ ra rằng: việc tổ chức quản lý và dự trữ của doanh nghiệp là tốt,doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏvào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợi lên ý
Trang 23tưởng rằng doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứđọng hoặc sản ph m bị tiêu thụ chậm T đ ,c thể dẫn đến dòng tiền vào củadoanh nghiệp có thể giảm đi và c thể dẫn doanh nghiệp vào tình trạng khókhăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên để đánh giá thỏa đáng cần xemxét cụ thể và sâu hơn t nh thế của doanh nghiệp
Số ngày tồn kho (Kỳ lưu kho)
Số ngày trong kỳ
Kỳ lưu kho =
-Số vòng quay hàng tồn kho
c Quản trị tiền mặt
Quản trị tiền mặt tồn quỹ
Động cơ để một công ty duy trì tồn quỹ:
- Động cơ hoạt động, giao dịch (transaction): là một việc b nh thường ởmọi doanh nghiệp, mức tồn quỹ tiền mặt được hoạch định nhằm đáp ứng kịpthời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Động cơ ự trữ: (Precautionary): là một hành động dự phòng trước khảnăng gia tăng nhu cầu chi tiêu do tăng quy m hoạt động sản xuất kinh
doanh hoặc nhanh ch ng đáp ứng những cơ hội kinh oanh đột xuất
- Động cơ đầu cơ (Speculative): là một hành động dự phòng trước khảnăng gia tăng nhu cầu chi tiêu o tăng quy m hoạt động sản xuất kinh doanhhoặc nhanh ch ng đáp ứng những cơ hội kinh oanh đột xuất
Mặc dù tiền mặt là một tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất,hay nói cách khác bản thân n đ là thanh khoản Tuy nhiên tồn quỹ tiền mặtlại phát sinh chi phí cơ hội sử dụng vốn rất lớn Cụ thể là tồn quỹ tiền mặt cao
sẽ làm mất đi cơ hội sinh lời của đồng tiền
Quản trị tiền mặt tồn quỹ: Là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt cụ
thể là đi t m ài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho
Trang 24tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động nh thường của doanhnghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tiền mặt tồn quỹ:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Tổng tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
-Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Là một trong các chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
-Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời=
-Nợ ngắn hạn
Quản trị chu kỳ tiền mặt
Chu kỳ tiền mặt là dòng chảy liên tục của nguồn vốn qua các tài khoảnvốn lưu động khác nhau như: tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoảnphải trả và chi phí phải trả Việc mở rộng vốn lưu động trên các tài khoản tàisản ngắn hạn (khoản phải thu, hàng tồn kho) sẽ hút bớt nguồn vốn, trong khi
mở rộng các khoản nợ ngắn hạn (khoản phải trả, chi phí phải trả) sẽ tạo thêmnguồn vốn
Sự chuyển hóa liên tục của các nguồn vốn trong suốt chu kỳ sản xuấtkinh doanh gây ra sự thâm hụt hay thặng ư liên tục của tồn quỹ tiền mặt Vìvậy quản lý các tài khoản lưu động là vấn đề quan trọng mang tính sống còn
Trang 25 Đo lường kỳ luân chuyển tiền mặt
Có 3 chỉ tiêu đo lường kỳ luân chuyển tiền dựa trên phương pháp kế toán thực tế phát sinh:
Chu kỳ kinh doanh
Kỳ luân chuyển tiền mặt chính là tổng của số ngày thu tiền và số ngàytồn kho, thường được gọi là chu kỳ kinh doanh, tr đi số ngày trả tiền
Chu kỳ kinh doanh = Số ngày thu tiền + Số ngày tồn kho
Kỳ luân chuyển tiền mặt = Chu kỳ kinh doanh – Số ngày trả tiền
Tuy nhiên cần hết sức thận trọng khi phân tích độ dài của kỳ luân chuyểntiền vì kỳ luân chuyển có thể bị giảm ngay cả khi số ngày trả tiền bị kéo giãn
ra chứ không phải do chu kỳ kinh oanh được rút ngắn
d Quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu gắn liền với việc xây dựng và thực thi chínhsách bán chịu và thu hồi nợ nhằm đạt được mục tiêu công ty trong t ng thời
kỳ Quản trị khoản phải thu tốt sẽ gia tăng lợi nhuận đồng thời giảm thiểu rủi
Trang 26ro do chính sách bán chịu mang lại Quản tị khoản phải thu chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô khoản phải thu
Khối lượng sản ph m, hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Trongmột số trường hợp để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường ápdụng phương thức bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàngĐiều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợphải thu của khách hàng (chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chiphí rủi ro…) Đổi lại doanh nghiệp cũng c thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ
mở rộng số lượng sản ph m tiêu thụ
Để đánh giá mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu sản ph m hànghóa, dịch vụ doanh nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh: mức độ uy tíncủa khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, tình hình tài chính tổng quátcủa doanh nghiệp, giá trị của tài sản dùng để bảo đảm tín dụng N i chung đốivới mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá theo các th ng số chủyếu sau đây:
- Số lượng sản ph m hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ được
- Giá bán sản ph m, hàng hóa dịch vụ
- Các chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ
- Các khoản chiết khấu chấp nhận
- Thời gian thu hồi nợ nh quân đối với các khoản nợ
- Dự đoán số nợ phải thu ở khách hàng Số nợ phải thu ở khách hàngđược xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ dự kiến và số vòng quay tiềnbán chịu cho khách hàng
Theo dõi khoản phải thu
Khoản phải thu = Doanh số bán tín dụng mỗi ngày x kỳ thu tiền bìnhquân
Trang 27- Kỳ thu tiền bình quân
Khoản phải thu
Kỳ thu tiền nh quân =
-Doanh số bình quân hàng ngàyCũng cần phải lưa ý rằng doanh số tín dụng bình quân hay kỳ thu tiền bìnhquân là công cụ để đo khoảng thời gian nh quân để khách hàng của công tytrả tiền cho các khoản mua hàng tín dụng của họ và doanh số tín dụng nh quânthường được so sánh với chỉ tiêu bình quân ngành Chẳng hạn, nếu tất cả cácnhà sản xuất trong ngành đều có cùng một thời kỳ bán hàng tín dụng và nếu
kỳ thu tiền bình quân của ngành là 25 ngày trong khi công ty chỉ
c 16 ngày, điều này chứng tỏ công ty có tỷ lệ khách hàng nhận chiết khấucao hơn hoàn ộ phận tín dụng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đảm bảo thời hạnthanh toán của khách hàng
e Quản trị khoản phải trả.
Nguồn vốn nội sinh là nguồn vốn tự động sinh ra trong quá trình hoạtđộng của công ty Khoản phải trả được gọi là nguồn vốn nội sinh của doanhnghiệp v n được tạo ra t hoạt động thường xuyên của công ty Khi công ty đặtmua hàng và được bán chấp nhận họ trả chậm th cũng c nghĩa c ng ty
đ sử dụng được một nguồn vốn tài chính
Dễ dàng thấy được lợi ích của người mua khi mua chịu hàng hóa dịch
vụ là sử dụng nguồn lực để tạo ra lợi nhuận mà không phải trả tiền ngay.Khoản thời gian t khi nhận hàng đến khi trả tiền được gọi là thời gian thanhtoán hay số ngày trả tiền
Vậy một câu hỏi đặt ra là các nhà quản trị tài chính nên trì hoãn thanhtoán trong bao lâu? Biểu đồ ngân lưu thể hiện trong sơ đồ ưới đây c thể gợi ýcho một lời khuyên hữu ích trong việc ra quyết định ngày trả tiền như thếnào
Trang 28Biểu đồ ngân lưu thanh toán khoản phải trả
DÒNG THỜI GIAN
Các nhà chỉ có 4 lựa chọn để ra quyết định về ngày trả tiền
- Trả tiền vào ngày mua hàng
- Trả tiền trong thời hạn được hưởng chiết khấu
- Trả tiền sau thời gian được hưởng chiết khấu nhưng phải trước thời hạn được chậm trả cho phép
- Trả tiền sau thời hạn cho phép tức là trễ hạn
Vấn đề là chọn thời điểm nào? Th ng thường để ra quyết định các giám đốc tài chính sẽ phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ ản sau:
- Không trả tiền khi chưa đến cuối kỳ hạn
- Chỉ chấp nhận thanh toán để chiết khấu một khi lãi suất hiệu dụng củakhoản chiết khấu và điều khoản chậm trả cao hơn chi phí cơ hội sử dụng vốnngắn hạn tính cùng một thời đoạn
- Không trì hoãn thanh toán quá thời hạn thanh toán cho phép, tức trễhạn là mất uy tín công ty
Các chỉ tiêu nhằm giám sát khoản phải trả:
- Vòng quay khoản phải trả: Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy
doanh số mua vào, đ i khi sử dụng giá vốn hàng bán chia cho số ư khoản phảitrả cuối kỳ trong cùng khoảng thời gian có thể là một năm
Trang 29Giá vốn hàng bánVòng quay khoản phải trả = -
Các khoản phải trả bình quân
- Số ngày trả tiền: là cách nh n khác để giám sát khoản phải trả, được
tính bằng cách lấy số ngày trong kỳ chia cho số vòng quay khoản phải trả
Số ngày trong kỳ
Số ngày trả tiền =
-Vòng quay khoản phải trả
1.2 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Hệ số sinh lời
Là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của
doanh nghiệp.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận hoạt động gộp (GOP)
Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận gộp thể hiện khoảng chênh lệch giữa doanh thuthuần và giá vốn của sản ph m, dịch vụ kinh doanh của DN chia cho chênhlệch tổng tài sản và tài sản tài chính Công thức tính tỷ suất lợi nhuận gộp nhưsau
(Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán) Tỷ suất lợi nhuận hoạt động gộp
= (Tổng tài sản – tài sản tài chính)
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROI)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh
kh ng tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và đòn y tài chính.Công thức để xác định tỷ số này như sau:
Trang 30Lợi nhuận trước thuế + lãi vayROI = - x 100%
Tổng tài sản bình quân
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng tên tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lời trênmỗi đồng tài sản của công ty Công thức xác định tỷ số này bằng cách lấy lợinhuận ròng sau thuế chia tổng giá trị tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 100đ tài sản bình quân tạo ra ao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế, chỉ tiêu càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – return on Equity)
Đứng ưới g c độ cổ đ ng, tỷ suất quan trọng nhất là tỷ suất lợi nhuậnròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ số này đo lường trên mỗi đồng vốn của
cổ đ ng thường Công thức xác định tỷ suất này như sau:
Lợi nhuận sau thuếROE = -
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳLợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x (1-thuế suấtthuế TNDN) Chỉ tiêu này cho biết 100đ vốn chủ sở hữu
(VCSH) bình quân tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lời của VCSH càng lớn
Trang 31dự trữ, bán hàng của doanh nghiệp.
Chính vì tầm quan trọng đ mà hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển sẽ ảnhhưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, do vậy việc quản
lý vốn luân chuyển c ý nghĩa quan trọng Sử dụng vốn hợp lý sẽ cho phépkhai thác tối đa năng lực hoạt động góp phần hạ thấp chi phí kinh oanh, tănglợi nhuận cho doanh nghiệp Vậy tác động của quản trị vốn luân chuyển đếnkhả năng sinh lời cụ thể như sau:
Tác động của quản trị hàng tồn kho lên khả năng sinh lời
Hàng tồn kho là thành phần quan trọng của vốn luân chuyển Quản trịhàng tồn kho là nhằm tối thiểu hóa các chi phí dự trữ tài sản tồn kho trongđiều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được tiến hành nh thường Các doanh nghiệp mong muốn tồn khomột lượng v a đủ nhằm đáp ứng hoạt động kinh doanh v a giảm thiểu chi phílưu kho Nếu hàng tồn kho lớn th ưu điểm là sẽ đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng nhằm tăng oanh thu án hàng và khả năng cạnh tranh tuy nhiênhạn chế là làm tăng chi phí ảo quản và lưu kho, chi phí cơ hội tăng o tài sảntồn tại ở dạng hàng tồn kho sẽ không có khả năng sinh lời, làm mất đi cơ hội
Trang 32đầu tư của doanh nghiệp, đồng thời làm gia tăng rủi ro, trong trường hợpdoanh nghiệp kh ng án được hàng sẽ làm ứ đọng vốn và gây ra những hệ lụykhác, không những làm giảm khả năng sinh lời mà còn dẫn đến nguy cơ phásản của doanh nghiệp Còn nếu hàng tồn kho nhỏ sẽ làm mất đi cơ hội bánhàng, giảm khả năng cạnh tranh, do thiếu hụt hàng hóa kh ng đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng, làm giảm doanh thu dẫn đến làm giảm khả năng sinhlời Do đ , oanh nghiệp luôn muốn duy trì trạng thái hàng tồn kho “v a đủ” đểđảm bảo doanh thu và giảm được chi phí lưu giữ kho xuống tối thiểu Vì vậy,
để nâng cao hiệu quả hoạt động, một việc làm cần thiết của doanh nghiệp làquản trị hàng tồn kho sao cho tốt
Ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp hầu như chưa đặt công tác quảntrị hàng tồn kho vào đ ng vị trí vai trò của nó, các khâu quản trị hàng tồn khocòn bị coi nhẹ, quản trị hàng tồn kho kém hiệu quả dẫn đến tình trạng tồn khocao, gây bế tắc cho các doanh nghiệp, dẫn đến nhiều hệ lụy Do vậy, nghiêncứu quản trị hàng tồn kho có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng hiện nay tại Việt Nam T đ , cácdoanh nghiệp sẽ có nhận thức đ ng vai trò của quản trị hàng tồn kho để cóchiến lược cụ thể, hiệu quả nhằm giải quyết hàng tồn kho, tránh trường hợp ứđọng dẫn đến nhiều rủi ro
Tuy nhiên quản trị hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏinhà quản trị doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quảntrị vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, hàng tồn kho lại baogồm rất nhiều thành phần với đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại c độtương thích khác nhau với các phương thức quản trị đ V vậy, quản trị hàngtồn kho là hoạt động quan trọng trong quản trị doanh nghiệp
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng
Trang 33hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các c ng ty đều phát sinh các khoản phảithu nhưng với mức độ khác nhau, t mức kh ng đáng kể cho đến mức khôngthể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữalợi nhuận và rủi ro
Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội án hàng, o đ , làmgiảm khả năng cạnh tranh, làm giảm doanh thu dẫn đến làm cho lợi nhuậngiảm Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều, đồng nghĩa với oanh thu tăng, tuynhiên chi phí khoản phải thu sẽ tăng như chi phí thu hồi nợ, chi phí cơ hộităng, o lượng vốn khoản phải thu không có khả năng sinh lời, làm mất cơ hộiđầu tư, đồng thời khoản phải thu tăng sẽ làm tăng nguy cơ phát sinh cáckhoản nợ kh đòi, o đ , rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng
Do vậy, nghiên cứu xem quản trị khoản phải thu tác động như thế nàođến khả năng sinh lời của doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng T đ , cácdoanh nghiệp sẽ có nhận thức đ ng vai trò của quản trị khoan phải thu để cóchiến lược, chính sách bán chịu cụ thể, hiệu quả nhằm gia tăng khả năng sinhlời, giảm thiểu rủi ro
Tác động của quản trị khoản phải trả lên khả năng sinh lời
Khoản phải trả được gọi là nguồn vốn nội sinh của doanh nghiệp vì nóđược tạo ra t hoạt động thường xuyên của c ng ty Khi c ng ty đặt mua hàng
và được bên bán chấp nhận được trả chậm th cũng c nghĩa c ng ty được sửdụng được một nguồn vốn tài chính chiếm dụng không có phí tài
chính hoặc phí tài chính thấp t sự ưu đãi của người án Qua đ ta ễ dàng thấyđược lợi ích của người mua khi mua chịu hàng hóa dịch vụ là sử dụng nguồnlực để tạo ra lợi nhuận mà không phải trả tiền ngay Điếu đ là tăng cơ hội đầu
tư của doanh nghiệp dẫn đến làm tăng khả năng sinh lời Tuy nhiên khi cácdoanh nghiệp quá lạm dụng sẽ làm giảm uy tín công ty, làm cho tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng, dẫn đến làm
Trang 34giảm khả năng sinh lời.
Do vậy các nhà quản trị tài chính công ty cần phải chú tâm vào công tácquản trị khoản phải trả nhằm tận dụng tối đa nguồn vốn góp phần gia tăng khảnăng sinh lời, đồng thời phải có chính sách trả nợ hợp lý nhằm giảm thiểu chiphí tài chính và tạo mối quan hệ uy tín với nhà cung cấp để hoạt động sảnxuất kinh doanh thuận lợi
Tác động của quản trị tiền mặt lên khả năng sinh lời
Kỳ luân chuyển tiền mặt là biến đại diện cho quản trị tiền mặt Kỳ luânchuyển tiền mặt là dòng chảy liên tục của nguồn vốn qua các tài khoản vốnlưu động khác nhau như: tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phảitrả và chi phí phải trả Việc mở rộng vốn lưu động trên các tài khoản tài sảnngắn hạn (khoản phải thu, hàng tồn kho) sẽ hút bớt nguồn vốn, trong khi mởrộng các khoản nợ ngắn hạn (khoản phải trả, chi phí phải trả) sẽ tạo thêmnguồn vốn
Các doanh nghiệp có chu kỳ luân chuyển tiền mặt ngắn hơn chứng tỏ vòngquay vốn luân chuyển ngắn hơn hay sự chuyển hóa giữa các tài khoản vốnluân chuyển nhanh hơn dẫn đến hoạt động tái đầu tư nhanh gi p tăng oanhthu tăng khả năng sinh lời Đống thời kỳ luân chuyển tiền mặt ngắn, doanhnghiệp sẽ ít phải đầu tư vào vốn luân chuyển hơn và o vậy chi phí tài trợ củanhững doanh nghiệp này thường thấp hơn Doanh nghiệp sẽ dùng nguồn vốn
này đầu tư vào các hạng mục khác nhằm tăng khả năngsinh lời
Trường hợp kỳ luân chuyển ài hơn, tức là vốn luân chuyển tồn tại ở dạnghàng tồn kho và khoản phải thu qua lâu, làm nguồn vốn ư đọng, quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra chậm hơn gây giảm doanh thu dẫn đếnlàm giảm khả năng sinh lời Đồng thời kỳ luân chuyển kéo dài, nguồn vốnluân chuyển bị thâm hụt, lúc này doanh nghiệp phải tăng nguồn
Trang 35Các nhà quản trị tài chính bằng cách sử dụng kỳ luân chuyển tiền, cácnhà quản trị có thể theo dõi làm thế nào để quản trị vốn luân chuyển hiệu quảtrong chu kỳ kinh doanh của họ Nhìn chung, các công ty có chu kỳ luânchuyển tiền mặt ngắn hơn sẽ có lợi hơn và tạo ra nhiều giá trị hơn trong thờigian dài
Những nội dung kế thừa từ các bài nghiên cứu trước đây
Nhờ kế th a những nội dung của các bài nghiên cứu trước mà tác giả đ c những cơ sở lý luận cũng như thực nghiệm để làm tiền đề cho bài nghiên cứu này Cụ thể như cơ sở để lựa chon biến hay mô hình nghiên cứu Cách lập luận và đưa ra các giả thiết m h nh, phương pháp áp ụng cho quá trình nghiêncứu như phương pháp phân tích tương quan và phân tích hồi quy ( mô hình ảnh hưởng cố định và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên)
1.3.2 Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời trong các nghiên cứu trước đây
Dựa bảng 1 1 Sơ lược các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tácđộng của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời của doanh nghiệp tathấy kết quả nghiên cứu của các bài nghiên cứu tương đối giống nhau
Trước hết ta xem xét tác động của quản trị khoản phải thu đến khả năngsinh lời Ta thấy trong 13 bài nghiên cứu thì có 11 bài cho thấy kỳ thu tiền cótương quan âm với khả năng sinh lời, còn 2 bài nghiên cứu còn lại không xácđịnh Tương quan âm c nghĩa là khi kỳ thu tiền kéo dài sẽ làm giảm khả năngsinh lời của doanh nghiệp và ngược lại Như ta đ phân tích ở trên tác
Trang 36động của kỳ thu tiền dài có thể làm tăng hay giảm lợi nhuận, tức là có tácđộng hai chiều Nếu nhƣ kỳ thu tiền dài sẽ kéo theo rất nhiều hệ lụy: thứ nhất
là làm tăng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh do nguồn vốn bị kháchhàng chiếm dụng, thứ hai chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh bị kéo dàilàm cho hoạt động kinh doanh bị đ nh trệ, thứ ba là sẽ gây ra nhiều rủi ro tíndụng cho doanh nghiệp Các hệ lụy đ sẽ làm giảm doanh thu dẫn đến làmgiảm khả năng sinh lời Tuy nhiên, kỳ thu tiền ài cũng có thuận lợi của nó, đ
là kỳ thu tiền ài đồng nghĩa với chính sách bán chịu của công ty nới lỏng, lúcnày khách hàng sẽ mua hàng của công ty nhiều hơn, sẽ làm tăng oanh thudẫn đến làm tăng lợi nhuận Nhƣng qua nghiên cứu thực nghiệm đ chứngminh đƣợc rằng lợi nhuận t việc nới lỏng chính sách tín dụng kh ng đủ để
ù đắp lại nhƣng tổn thất do nó gây ra Chính vì vậy các nhà quản trị cần cóchính sách quản trị khoản phải thu thật hiệu quả sao cho vẫn đảm bảo tăngoanh thu nhƣng giảm thiểu chi phí và giảm thiểu rủi ro, nhằm mục đích giatăng khả năng sinh lời
Trang 37Bảng 1.1 Sơ lược các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh
lời của doanh nghiệp
Mối quan hệ đối với khả năng sinh lời
Kỳ thu Kỳ lưu Kỳ phải Chu kỳ Tỷ lệ thanh Tỷ lệ Quy mô
(2007-2009)
Trang 38tiền trả toán hiện nợ công ty (RP) (IP) (PP) chuyển tiền hành (CR) (DR) (LNS)
Ebrahim Mansoori và Datin
(2012)
Mutaju Isaack Marobhe Đ ng Phi 2002 -2012 (-) (-) (+) (-)
(2014)
Trang 39kh ng xác định Cũng như đ phân tích ở trên thì kỳ lưu kho kéo ài sẽ có tácđộng hai chiều, tức là kỳ lưu kho kéo dài có thể làm tăng lợi nhuận nhưngcũng c thể làm giảm lợi nhuận Kỳ lưu kho kéo ài đồng nghĩa với việc hàng h
a lưu th ng chậm, bị ứ đọng, hàng hóa lạc hậu, hư hỏng… điều này đồngnghĩa rằng hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả, thứ hai kỳ lưu khokéo dài sẽ làm gia tăng chi phí lưu kho, đồng thời gia tăng rủi ro phá sản dohàng hóa bị ứ đong, những nguyên nhân trên sẽ làm giảm khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp Tuy nhiên kỳ lưu kho kéo ài cũng c thể làm gia tăng khảnăng sinh lời của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanhthường dự trữ nguyên vât liệu hay hàng hóa nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầusản xuất và kinh oanh tránh trường hợp thiếu hụt, đồng thời giúp doanhnghiệp gia tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, ngoài ra khilưu trữ hàng tồn kho doanh nghiệp cũng c lợi t chênh lệch giá nếu giá hàng h
a tăng Vậy kỳ lưu kho ài sẽ c tác động hai chiều đến khả năng sinh lời, tuynhiên bằng nghiên cứu thực nghiệm các nhà nghiên cứu đ chứng minh kỳlưu kho kéo dài sẽ làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp Điều này cónghĩa những lợi ích mang lại t việc lưu kho kh ng đủ để ù đáp những tổn thất
mà nó gây ra Vì vậy các nhà quản trị tùy thuộc vào đặc trưng của t ng ngành
t ng công ty t ng thời điểm mà có chính sách quản trị hàng tồn kho hợp trịnhằm gia tăng khả năng sinh lời
Xem xét tác động của quản trị khoản phải trả lên khả năng sinh lời.Trong 13 bài nghiên cứu thì chỉ có 5 bài nghiên cứu chỉ ra rằng quản trị khoản
Trang 40phải trả c tác động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp còn 8 bài còn lạinói rằng quản trị khoản phải trả không có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời.Các kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị khoản phải trả v a c tương quanương v a c tương quan âm với khả năng sinh lời Ta biết khoản phải trả lànguồn vốn chiếm dụng t nhà cung cấp, nguồn vốn được sử dụng không mấtphí trong khoản thời gian mà nhà cung cấp cho phép để tạo ra lợi nhuận, tuynhiên vượt qua thời gian này thì doanh nghiệp phải tốn phí trả chậm, đồngthời sẽ làm giảm uy tín công ty, lúc này gây mất lòng tin với nhà cung cấp gây
kh khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh sau này sẽ dẫn đến làm giảm khảnăng sinh lời của doanh nghiệp.Vậy quản trị khoản phải trả sẽ c tác độngcùng chiều hay ngược chiều lên khả năng sinh lời là tùy thuộc vào chính sáchcủa t ng nhà quản trị sao cho tận dụng nguồn vốn nội sinh thật hiệu quả nhằmgia tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Xem xét tác động của chu kỳ luân chuyển tiền mặt đến khả năng sinh lời.Chu kỳ luân chuyển tiền mặt là biến đại diện cho quản trị vốn luân chuyển,bởi vì bản thân nó chứa đựng đặc điểm của kỳ phải thu, kỳ lưu kho và kỳ phảitrả Trong 13 bài nghiên cứu thì có 11 bài có kết quả nghiên cứu rằng chu kỳluân chuyển tiền mặt c tương quan âm với khả năng sinh lời, chỉ có 1 bài cótương quan ương và 1 ài kh ng xác định Chu kỳ luân chuyển tiền mặt như làthời gian của 1 chu kỳ kinh oanh, th ng thường chu kỳ hoạt động kinh doanhnhanh thì chứng tỏ công ty hoạt động tốt sẽ gia tăng oanh thu ẫn đến gia tăngkhả năng sinh lời của doanh nghiệp Vì vậy cần rút ngắn chu kỳ luân chuyểntiền mặt bằng cách rút ngắn kỳ phải thu, kỳ lưu kho và gia tăng kỳ phải trảnhằm gia tăng khả năng sinh lời