1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột

126 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, dưới tác động của quá trình đô thị hóa ngày càng cao đã kéo theo nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh, trong có vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt, một

Trang 1

NGUYỄN THỊ THÁI THANH

CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO HỮU HÒA

Đà Nẵng, Năm 2015

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ THÁI THANH

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Câu hỏi hoặc các giả thuyết nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Bố cục của của đề tài 4

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

8 Tổng quan về tài liệu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ 8

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ 8

1.1.1 Khái niệm và phân loại rác thải sinh hoạt đô thị 8

1.1.2 Khái niệm quản lý rác thải sinh hoạt đô thị 9

1.1.3.Các yêu cầu đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị 10

1.1.4 Tầm quan trọng của công tác quản lý rác thải sinh hoạt 11

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ 13

1.2.1 Công tác dự báo, hoạch định chiến lược và xây dựng chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị 13

1.2.2 Triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch quản lý rác thải sinh hoạt đô thị 18

1.2.3 Hoàn thiện bộ máy và cơ chế điều hành, quản lý môi trường tại các đô thị 19

Trang 4

1.2.5 Công cụ sử dụng trong quản lý rác thải sinh hoạt đô thị 23

1.3 KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC ĐÔ THỊ TRONG NƯỚC 29

1.3.1 Một số mô hình quản lý và xử lý trên thế giới 29

1.3.2 Một số mô hình quản lý và xử lý tại Việt Nam 30

1.3.3 Kinh nghiệm rút ra cho thành phố Buôn Ma Thuột 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 35

2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 35

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 36

2.1.3 Đặc điểm xã hội 39

2.1.4 Đặc điểm quy hoạch phát triển khu đô thị 40

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 43

2.2.1 Công tác hoạch định chiến lược và chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị 43

2.2.2 Thực trạng thực hiện các chương trình, dự án về quản lý rác thải sinh hoạt đô thị 62

2.2.3 Thực trạng công tác tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Tp BMT thời gian qua 69

2.2.4 Thực trạng công tác Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động quản lý chất thải rắn 76

Trang 5

PHỐ BUÔN MA THUỘT 82

2.3.1 Những mặt thành công 82

2.3.2 Những tồn tại hạn chế 85

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 89

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 90

3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 90

3.1.1 Cơ sở pháp lý 90

3.1.2 Chính sách quản lý môi trường của địa phương chiến lược phát triển bền vững 91

3.1.3 Các dự báo trong tương lai, xu hướng 95

3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 97 3.2.1 Hoàn thiện chiến lược và các chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị 97

3.2.2 Hoàn thiện bộ máy và cơ chế điều hành, quản lý môi trường tại các đô thị 99

3.2.3 Triển khai thực hiện các chương trình, dự án xử lý rác thải sinh hoạt đô thị 100

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát rác thải sinh hoạt tại đô thị 107

3.2.5 Công tác tuyên truyền vận động, khuyến khích 108

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 109

3.3.1 Đối với TW, cơ quan lập pháp 109

3.3.2 Kiến nghị tăng luật, bổ sung, tăng chế tài xử phạt 109

Trang 6

3.3.4 Đề xuất UB, Sở, Ban ngành 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 7

TN & MT : Tài nguyên và Môi trường

UBMTTQ : Ủy ban Mặtt trận Tổ quốc

Trang 8

Số bảng Tên bảng Trang

Bảng 1.1 Mức phát sinh rác thải sinh hoạt BQ ở các đô thị Việt

Bảng 1.2 Chi ngân sách của Buôn Ma Thuột qua các năm 38

Bảng 1.3 Cơ cấu chi ngân sách của Buôn Ma Thuột qua các

Bảng 2.4 Các văn liên quan đến quản lý Nhà nước về rác thải

Bảng 2.7 Kích thước, vật liệu của các phương tiện lưu chứa

Bảng 2.8 Quy định về phương tiện vận chuyển chất thải rắn 52 Bảng 2.9 Qui định về trạm trung chuyển chất thải rắn đô thị 53 Bảng 2.10 Quy mô bãi chôn l ấp chất thải rắn đô thị 56

Bảng 2.18 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ từ bãi chôn 80

Trang 9

chôn lấp chất thải rắn đợt 2 năm 2013

Trang 10

Số hiệu Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1 Tổng giá trị sản xuất của TP BMT qua các năm 36 Biểu đồ 2.2 Tổng thu ngân sách của thành phố Buôn Ma Thuột 37 Biểu đồ 2.3 Dự báo quy mô dân số của thành phố Buôn Ma Thuột 43

Biểu đồ 2.4 Tổng kinh phí phục vụ cho công tác thu gom vận

Trang 11

Số hiệu Tên sơ đồ và hình Trang

Sơ đồ 1.1 Hệ thống quản lý Nhà nước đối với rác thải 20 Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch thành phố Buôn Ma Thuột 41

Sơ đồ 2.2 Quy trình thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt 66

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, dưới tác động của quá trình đô thị hóa ngày càng cao đã kéo theo nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh, trong có vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt, một trong những nguyên nhân lớn gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, làm phát sinh nhiều dịch bệnh, ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường của người dân, đe dọa sự an toàn của xã hội

Để khắc phục tình trạng này, trong những năm qua Chính phủ Việt Nam

đã chủ động trong việc xây dựng một hệ thống pháp luật khá đồng bộ để quản

lý vấn đề ô nhiểm môi trường Mặc dù vậy, hiện nay công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị ở Việt Nam nói chung và ở Buôn Ma Thuột nói riêng vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn Tình trạng ô nhiễm môi trường

do các loại chất thải rắn sinh hoạt gây ra đã trở nên phổ biến và ngày càng trở nên trầm trọng tại nhiều đô thị, là một trong những chủ đề nóng thường được

đề cập trên các diễn đàn xã hội cũng như trên nghị trường và thành phố Buôn

Ma Thuột cũng không phải ngoại lệ Hiện tại, ở Buôn Ma Thuột việc quản lý thu gom và xử lý một cách hợp vệ sinh các chất thải rắn sinh hoạt vẫn đang là bài toán nan giải cho các cấp chính quyền Thành phố

Để thành phố ngày càng phát triển, trở thành một thành phố xanh, sạch, đẹp, văn minh hiện đại, xứng đáng là trung tâm kinh tế, xã hội, văn hoá của toàn tỉnh cũng như của cả vùng Tây Nguyên, trong những năm tới, ngoài việc phải đẩy mạnh đầu tư nhằm phát triển toàn diện cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và văn hóa xã hội, Thành phố còn cần phải quan tâm mạnh mẽ đến công tác bảo môi trường trong đó quan trọng nhất là vấn đề quản lý, thu gom và xử

lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn

Nhằm mục đích tư vấn cho các cấp lãnh đạo chính quyền Thành phố trong việc xây dựng các chính sách, giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này

Trang 13

trong tương lai, tác giả đã chọn chủ đề “Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” làm đề tài cho Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý nhà nước về rác thải sinh hoạt

- Đánh giá thực trạng của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

- Đề ra các giải pháp tối ưu nhằm đẩy mạnh công tác quản lý chất thải

rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

3 Câu hỏi hoặc các giả thuyết nghiên cứu

- Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị đòi hỏi không chỉ có nỗ lực của Nhà nước mà còn đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội?

- Có tồn tại khác biệt trong nhận thức và hành động của các các cấp lãnh đạo chính quyền và các đơn vị chức năng trong việc quản lý rác thải sinh hoạt

đô thị?

- Để quản lý tốt rác thải đô thị cần giải quyết không chỉ đơn thuần vấn đề

giải pháp kỹ thuật còn là giải pháp hành chính, kinh tế, xã hội?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước đối với chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

- Phạm vi nghiên cứu: Các chính sách và giải pháp của các cấp chính quyền trong lĩnh vực quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp này được sử dụng để thu thập các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của TP.Buôn Ma Thuột thông qua việc tập hợp, đọc, rút tỉa thông tin, dữ liệu cần thiết từ các nguồn công bố chính thức của Cục Thống kê; từ các báo cáo thường niên của Phòng Quản lý Đô thị, phòng Tài nguyên & Môi trường TP Buôn Ma Thuột và từ số liệu lưu trữ tại Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk

5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Để thu thập dữ liệu sơ cấp về các vấn đề liên quan đến đánh giá của người dân về chất lượng công tác quản lý chất thải sinh hoạt của Thành phố thời gian qua; đánh giá nguyên nhân dẫn đến việc quản lý chất thải sinh hoạt chưa đáp ứng yêu cầu và mong muốn cũng như những gợi ý của người dân và các cấp quản lý liên quan về phương hướng khắc phục các nhược điểm, hạn chế hiện nay trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt, tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại địa bàn Buôn Ma Thuột với 3 đối tượng khảo sát như sau:

- Người dân sinh sống tại 07 phường nội thành và 03 xã ngoại thành của Buôn Ma Thuột với quy mô 100 mẫu, mỗi phường xã 10 mẫu được chọn theo nguyên tắc ngẫu nhiên cắt lớp (05 hộ mặt phố; 05 hộ trong hẻm);

- Nhân viên và công nhân trực tiếp làm việc trong lĩnh vực vệ sinh môi trường ở Thành phố với quy mô 50 mẫu, trong đó nhân viên 15 mẫu; công nhân trực tiếp 35 mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện;

- Cán bộ quản lý tại các cơ quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực quản lý môi trường trên địa bàn TP Buôn Ma Thuột với quy mô 35 mẫu, trong đó VP UBND Thành phố: 10 mẫu; Phòng Quản lý đô thị: 10 mẫu và

Trang 15

Phòng Tài nguyên & Môi trường: 15 mẫu Đối tượng được chọn để khảo sát

là những cán bộ có thâm niên công tác >3 năm và có am hiểu về lĩnh vực này Phương pháp thu thập thông tin là phỏng vấn trực tiếp được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 7 – 8/2014

5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Sử dụng các phần mềm Exel, SPSS để phân tích dữ liệu sơ cấp đã thu thập được qua khảo sát điều tra dưới dạng tần suất;

- Sử dụng các phương pháp phân tích chỉ số phát triển, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp phân tổ thống kê; phương pháp ngoại suy…

6 Bố cục của của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý rác thải sinh hoạt

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về rác thải

sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập để tổng hợp một cách có hệ thống các quy trình hạng mục công việc trong công tác quản lý

- Phân tích số liệu thu thập thực tế về công tác tổ chức, quản lý và tình trạng ô nhiễm chất thải rắn hiện nay trên địa thành phố Buôn Ma Thuột thông qua các yếu tố như thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của các đơn vị

để tìm ra các bất cập và đề xuất các giải pháp khắc phục

- Phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến các yếu kém để tìm ra các giải pháp để cải thiện tình trạng ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố

Trang 16

- Phân tích các số liệu thu thập được bằng phương pháp toán học để chứng minh rằng môi trường đang ô nhiễm tại một số điểm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

- Dùng phương pháp mô tả để mô tả thực trạng công tác quản lý và mức

độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố

- Tìm ra giải pháp để khắc phục tình trang ô nhiễm trên, cải thiện

phương pháp quản lý điều hành

8 Tổng quan về tài liệu

- PGS.TS Nguyễn Văn Phước (2013), “Quản lý và xử lý chất thải rắn”

Tài liệu đã cung cấp thông tin về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại các đô thị ở Việt Nam qua đó chỉ ra những bức xúc của toàn xã hội về công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt Tài liệu còn cung cấp một số kiến thức cơ bản về quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt

một cách hiệu quả nhất

Trần Hữu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng và Nguyễn thị Kim Thái (2010),

“Quản lý chất thải rắn”, Nhà xuất bản Xây dựng Tài liệu này cung cấp các

kiến thức mang tính kỹ thuật chuyên sâu đối với công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị Tài liệu cung cấp nhiều khái niệm về lĩnh vực Quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác

- Nguyễn Ngọc Nông (2011), “Hiện trạng và giải pháp quản lý, tái sử

dụng rác thải sinh hoạt khu vực đô thị tại Thành phố Thái Nguyên” Đề tài

bàn về việc đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý, nguồn phát thải, số lượng, thành phần chất thải sinh hoạt tại các phường, xã và toàn thành phố Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp hợp lý

- PGS.TS Võ Xuân Tiến (2013), “Giáo trình Chính sách công”, Nhà

xuất bản Khoa học xã hội Tài liệu này cung cấp hệ thống lý luận liên quan đến các chính sách công từ đó ta sẽ hiểu thêm về các chính sách hiện hành và

Trang 17

cơ sở để ban hành các chính sách của nhà nước và xây dựng các chính sách công mang lại hiệu quả cao

- Trần Thị Hương (2012), “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải

pháp quản lý chất thải rắn sinh hoàn trên địa bàn thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên” Luận văn Thạc sĩ, năm bảo vệ năm 2012: Nội dung của đề tài nói

về việc đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt( CTRSH) trên địa bàn thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên, dự báo tình hình phát sinh CTRSH trên cơ sở định hướng quy hoạch phát triển của thị xã đến năm 2020, đưa ra cá đề xuất, giải pháp quản lý CTRSH của thị xã

- Nguyễn Lệ Quyên (2012), “Quản lý nhà nước về môi trường tại thành

phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Nội dung của Luận văn tác giả cho ta thấy

các nghiên cứu về hiện trạng môi trường của thành phố Đà Nẵng, nghiên cứu tìm hiểu về bộ máy tổ chức, công tác quả lý nhà nước về việc bảo vệ môi trường của thành phố Đà Nẵng, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước về Môi trường

- Danish Environmental Protection Agency (2012), “Waste in Denmark”

Tài liệu cho thấy Chính phủ Đan Mạch đặt mục tiêu giảm thiểu khối lượng phát sinh tối đa chất thải mỗi năm Chính sách này được triển khai sâu rộng, chi tiết từ trung ương đến địa phương, các địa phương phải lập kế hoạch để quản lý khối lượng rác thải phát sinh tỷ lệ tái chế, xử lý theo đúng quy định đề

ra.[15]

Adopted by Kent Waste Forum15th November 2002 “Sustainable Management of Household Waste Joint Strategy for Kent” Nghiên cứu này cho chúng ta thấy được các chiến lược mới trong việc quản lý rác thải rắn tại thành phố Luân Đôn, trước tình hình rác thải đô thị ngày càng gia tăng, môi trường ô nhiễm trầm trọng thì đòi hỏi phải có các chiến lươc, kế hoạch hành động phù hợp hơn nữa để cải thiện môi trường, phát triển xã hội theo hướng

Trang 18

bền vững Bên cạnh đó ta có thể thấy các chính sách cụ thể được khuyến cáo nên áp dụng cho từng hạng mục công việc, chú trọng vào công tác giảm thiểu phát sinh rác thải, tái sử dụng vào các mục đích khác để hạn chế khối lượng rác phát sinh, phục hồi, tái chế, ủ phân và tạo nguồn năng lượng mới từ rác Đây là chiến lược có tầm nhìn đến năm 2020 cho Luân Đôn nhằm cải thiện môi trường vốn đang ô nhiễm trầm trọng bởi sự phát triển nhanh chóng về công nghiệp, gia tăng về dân số, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao là các yếu tố tác động đến môi trường, gia tăng mức độ ô nhiễm trở nên ngày càng trầm trọng hơn.[8]

Với tất cả các nghiên cứu trên các tác giả đã tập trung vào nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số địa phương từ đó thấy được các vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân chủ quan và khách quan đưa ra

các giải pháp khắc phục phù hợp với điều kiện từng vùng miền, địa phương

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI

VỚI RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ

1.1.1 Khái niệm và phân loại rác thải sinh hoạt đô thị

a Khái niệm rác thải sinh hoạt đô thị

Rác thải sinh hoạt (hay còn gọi là chất thải rắn sinh hoạt) là những thành phần vật chất do con người loại bỏ trong quá trình hoạt động sinh hoạt của mình Chất thải sinh hoạt có thành phần rất đa dạng, chúng thường bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v…

Nguồn phát thải chủ yếu là từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại và các nơi diễn ra hoạt động công cộng khác…

Khi nguồn phát thải rác thải sinh hoạt đến từ các đô thị thì người ta gọi

đó là “Rác thải sinh hoạt đô thị”

Rác thải sinh hoạt nói chung và rác thải sinh hoạt đô thị nói riêng đa phần là có chứa các thành phần có khả năng gây ô nhiễm môi trường nếu không được thu gom và xử lý đúng cách

b Phân loại rác thải sinh hoạt đô thị

Rác thải sinh hoạt (RTSH) đô thị có nhiều dạng khác nhau, trong đó chất thải rắn được chia thành các loại với đặc điểm như sau:

+ Chất thải thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… Loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra

Trang 20

các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…

+ Chất thải trực tiếp của động vật: chủ yếu là phân, bao gồm phân người

và phân của các động vật khác Loại chất thải này có đặc điểm là hôi thối, có khả năng mang nhiều mầm bệnh, có thể xử lý để làm chất bón nông nghiệp + Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư Có chứa nhiều chất thải hữu cơ lơ lửng, nhiều kim loại nặng độc hại đòi hỏi chi phí và công nghệ xử lý phức tạp, tốn kém + Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác: bao gồm các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại

1.1.2 Khái niệm quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

Quản lý môi trường nói chung là một lĩnh vực thuộc phạm trù quản lý xã hội, đó là hoạt động có ý thức của Nhà nước nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội [3]

Từ định nghĩa chung đó, ta có thể đưa ra định nghĩa riêng cho quản lý

Nhà nước đối với rác thải sinh hoạt đô thị như sau: Quản lý Nhà nước đối với

Trang 21

rác thải sinh hoạt đô thị là việc triển khai một loạt các hoạt động của chính quyền đô thị nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể sinh sống trên địa bàn đô thị với việc phát sinh rác thải sinh hoạt của các chủ thể đó nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững

Xét về nội hàm, quản lý Nhà nước về RTSH đô thị là hoạt động của chính quyền các cấp trong việc hạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra kiểm soát việc phát tải, thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH tại các đô thị

Ở Việt Nam, trong thập niên 70 - 80 của thế kỷ trước, công tác quản lý môi trường trong đó có vấn đề quản lý chất thải rắn (CTR) đã được các nhà quản lý quan tâm tập trung quan tâm giải quyết Trọng tâm của các hoạt động quản lý này chủ yếu là hướng vào giải quyết vấn đề thu gom và xử lý các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người (Rác thải sinh hoạt: RTSH) Các mô hình thu gom, xử lý RTSH lúc này mới chỉ hình thành ở mức

độ đơn giản, chủ yếu là thu gom, chôn lấp Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH thường được giao cho Phòng Quản lý đô thị trực thuộc UBND tỉnh, thành phố.[7]

Hiện nay, việc quản lý Nhà nước đối với chất thải sinh hoạt đô thị nói riêng và chất thải rắn nói chung đã được luật hóa bằng nhiều văn bản pháp lý liên quan và nâng lên thành mục tiêu quốc gia với mức đầu tư cho phương tiện, con người và công nghệ xử lý ngày càng tăng

1.1.3.Các yêu cầu đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

Đối với công tác quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải sinh hoạt ở các đô thị nói riêng, về cơ bản phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải thu gom và vận chuyển hết chất thải Đây là yêu cầu đầu tiên, cơ bản của việc xử lý chất thải nhưng hiện đang còn là một khó khăn, đòi hỏi phải có nhiều cố gắng khắc phục

- Phải bảo đảm việc thu gom, xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ

Trang 22

nhất nhưng lại thu được kết quả cao nhất

- Bảo đảm sức khỏe cho đội ngũ những người lao động trực tiếp tham gia việc quản lý chất thải phù hợp với khả năng kinh phí được cấp

- Đưa được các công nghệ, kỹ thuật, các trang thiết bị xử lý chất thải tiên tiến của các nước vào sử dụng ở trong nước, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và lao động có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu quản lý.[2]

1.1.4 Tầm quan trọng của công tác quản lý rác thải sinh hoạt

a Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đối với chất lượng Cuộc sống

Đô thị ngày càng phát triển làm cho dân số đô thị ngày càng tăng cao, chính vì vậy cho nên vai trò của đô thị trong xã hội ngày càng được nâng cao, nhưng đi kèm với nó là những áp lực về môi trường cũng ngày càng gay gắt Việc làm thế nào để giải quyết được hài hòa vấn đề phát triển đô thị và bảo vệ môi trường để không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng sống cho con người, đảm bảo sự cân bằng lâu dài về sinh thái đang là bài toán cho các cấp lãnh đạo chính quyền tại các đô thị trên thế giới Trong đó đặc biệt là vấn đề quản lý ô nhiễm môi trường từ chất thải sinh hoạt đô thị bởi vì rác thải đô thị không chỉ là vấn đề môi trường mà còn là một tác nhân ảnh hưởng đến nền kinh tế, đến chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân

Mỗi quốc gia trên thế giới đều ý thức được tầm quan trọng của việc quản

lý, xử lý rác thải của thành phố để tránh tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng Bài học đắt giá cho nhiều quốc hiện nay chỉ chú trọng phát triển kinh tế

mà quên đi công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn ngày càng cạn kiệt như: Trung Quốc, Ấn Độ, Châu Phi

Việc quản lý chất thải hiệu quả sẽ giúp làm giảm tác động xấu từ môi trường đến sức khỏe của người dân, làm tăng chất lượng cuộc sống đồng thời

Trang 23

cung cấp cho các thế hệ tiếp theo một môi trường sạch hơn, một xã hội toàn diện và văn mình hơn

b Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đối với phát triển Kinh tế

Mỗi quốc gia phát triển đều cần có chiến lược phát triển tổng thể về kinh

tế chính trị trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề môi trường Lợi ích của việc bảo vệ môi trường bền vững mang lại cho cộng đồng, xã hội và quốc gia

đó là rất lớn, đó là các giá trị về chất lượng môi trường sống, lợi ích từ việc giảm thiểu các chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường như dịch bệnh, thiên tai, hạn hán…, lợi ích từ việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, không khí lâu bền Chính vì vậy, công tác bảo vệ môi trường, quản lý,

xử lý rác thải có vị trí và tầm quan trọng rất lớn trong quá trình phát triển bền vững của mỗi quốc gia trên thế giới

Nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua sử dụng tài nguyên, xử lý, tiêu hủy

và tạo ra thị trường cho tái chế có thể dẫn đến các hành hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các vật liệu sản phẩm có giá trị được thu hồi để tái

sử dụng tạo mới khả năng việc làm và cơ hội kinh doanh

Việc làm tốt công tác quản lý RTSH đô thị còn giúp tạo ra các cơ hội việc làm mới từ công việc thu gom, tái chế rác thải hoặc du lịch do môi trường sạch đẹp sẽ thu hút nhiều khách du lịch đến tham quan, tăng khả năng thoát nghèo

c Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đối với Môi trường tự nhiên

Rác thải sinh hoạt là những loại vật chất mà đã được con người sử dụng

và thải ra môi trường tự nhiên, đó là các thành phần mà không thể loại bỏ hoặc xử lý mà không liên quan đến việc sử dụng nó trong tương lai Nó có thể

là một nguồn tài nguyên có giá trị nếu được giải quyết một cách chính xác, thông qua chính sách và tái chế Với hoạt động quản lý chất thải hợp lý và nhất quán sẽ cho những lợi ích nhất định Giảm hoặc loại bỏ tác động xấu đến

Trang 24

môi trường sinh thái thông qua việc giảm, việc tái sử dụng và tái chế, giảm thiểu và khai thác tài nguyên Có thể cung cấp được cải thiện không khí, chất lượng nước, giúp đỡ trong việc giảm lượng khí thải nhà kính

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ

1.2.1 Công tác dự báo, hoạch định chiến lược và xây dựng chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

a Công tác dự báo tác động của rác thải đô thị

Dự báo các tác động ảnh hưởng đến môi trường trong ngắn hạn và dài hạn là nội dung đầu tiên quan trọng của công tác quản lý rác thải sinh hoạt Việc dự báo chính xác xu hướng phát thải rác thải sinh hoạt, nguồn phát thải, quy mô, đặc điểm và khả năng gây tác hại đến môi trường của rác thải sinh hoạt tại các đô thị có ý nghĩa rất lớn đến việc định hướng chiến lược cũng như xây dựng các chính sách và biện pháp cụ thể để xử lý chúng hiệu quả

Để làm tốt công tác dự báo này, trước hết những nhà quản lý cần phải nắm vững thông tin về đặc điểm của địa phương về địa hình, về thời tiết khí hậu… vì các yếu tố này có tác động không nhỏ đến việc phát thải rác thải cũng như mức độ tác động của rác thải đến môi trường

Tiếp đến, cần phải có thông tin đầy đủ về quy hoạch phát triển của đô thị, quy mô và xu hướng bố trí dân số, cơ cấu dân số, và một số đặc điểm kinh

tế, kỹ thuật khác có ảnh hưởng tác động đến môi trường đô thị trong tương lai Các yếu tố này, một mặt có ảnh hưởng đến quy mô, đặc điểm phát thải rác thải của đô thị trong tương lai; mặt khác nó cũng ảnh hưởng đến việc tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của các đô thị đó

Dựa vào các dữ liệu trên, kết hợp với chuỗi dữ liệu thống kê tích lũy qua các năm về quy mô phát thải rác thải sinh hoạt của đô thị, các nhà quản lý sẽ

Trang 25

dự báo được mức độ phát thải rác thải sinh hoạt bình quân của người dân/ngày đêm

Bảng 1.1 Mức phát sinh rác thải sinh hoạt BQ ở các đô thị Việt Nam

STT Loại đô thị Mức phát thải RTSH quân đầu người

Nguồn: Dữ liệu công bố của Bộ TN&MT

Thông tin này sẽ là cơ sở quan trọng để dự báo quy mô phát thải rác thải/ngày đêm của địa phương nghiên cứu

Ở Việt Nam, theo báo cáo của Bộ TN&MT, năm 2007 mức phát thải RTSH bình quân đầu người ở các đô thị là 0,75 kg/người/ngày đêm và đang tăng lên theo tốc độ nâng nâng cao mức sống của người dân.[7]

b Công tác hoạch định chiến lược xứ lý rác thải sinh hoạt đô thị

Chiến lược bảo vệ môi trường của mỗi địa phương chính là việc xác định mục tiêu về bảo vệ môi trường và dự kiến cách thức để thực hiện nó Trong chiến lược bảo vệ môi trường tại các đô thị, cùng với ô nhiễm không khí, nước thải, tiếng ồn thì vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt đô thị luôn là bộ phận then chốt của chiến lược này

Chiến lược bảo vệ môi trường đô thị trước nguy cơ xâm hại của rác thải sinh hoạt không chỉ đơn thuần là việc thu gom và xử lý rác, nó bao hàm nội dung rộng lớn hơn Nó bao gồm cả vấn đề tuân thủ nguyên tắc bảo vệ môi trường khi quy hoạch phát triển đô thị, khi tiến hành bố trí các khu dân cư và các phân hệ bổ trợ khác tại đô thị Ngoài ra, chiến lược bảo vệ môi trường còn hướng đến việc kiểm soát các nguồn phát thải trên cơ sở thay đổi thói quen

Trang 26

tiêu dùng của người dân nhằm đảm bảo cho việc phát thải rác thải là ít nhất, mức tác hại đến môi trường là nhỏ nhất

Thông thường, việc xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường phải có tầm

xa từ 10 đến 20 năm hoặc lâu hơn

Mục tiêu chung nhất của chiến lược bảo vệ môi trường đó là đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng xã hội trong mối quan hệ bền vững với môi trường tự nhiên

Để thực hiện mục tiêu chung, khi hoạch định chiến lược, các cấp chính quyền cần quan tâm đến các mục tiêu cụ thể, trong đó chú trọng mục tiêu kiểm soát nguồn phát thải; mục tiêu thu hồi tái chế; mục tiêu thu gom và xử lý; mục tiêu nâng cao trình độ công nghệ; mục tiêu liên quan đến con người Tại mỗi địa phương khi xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường đều hướng đến một thành phố kiểu mẫu về phát triển bền vững, vì vậy khi xây dựng chiến lược cần dựa vào các căn cứ sau đây:

- Các quy định của pháp luật về môi trường và chiến lược bảo vệ môi trường của quốc gia;

- Quy hoạch phát triển đô thị và các kế hoạch phát triển KT – XH của địa phương;

- Khả năng cân đối của ngân sách cho công tác bảo vệ môi trường và xử

lý rác thải cũng như khả năng huy động nguồn lực của xã hội thông qua các kênh khác nhau

- Quy mô, đặc điểm của rác thải sinh hoạt ở địa phương nghiên cứu

- Khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào công tác quản lý RTSH của các đô thị

Trang 27

c Xây dựng chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến thuật, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nào

đó, trong một giai đoạn nhất định

Ở các cấp địa phương, việc xây dựng chính sách môi trường thường có

02 loại Loại thứ nhất là cụ thể hóa các chính sách do các bộ, ngành liên quan ban hành vào thực tế tại địa phương Loại thứ hai là các chính sách đặc thù nhằm triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể của chiến lược bảo vệ môi trường do địa phương xây dựng Việc xây dựng các chính sách này phải đảm bảo tính nhất quán nhằm hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tránh tình trạng các chính sách chồng chéo, dẫm đạp nhau gây khó khăn cho việc triển khai thực hiện và gây lãng phí nguồn lực của xã hội Trong đó, sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương Ngược lại, các chính sách cấp trung ương lại

là cơ sở, tiền đề để xây dựng các chính sách địa phương[16]

Trước đây, các chính sách về môi trường chưa được chú trọng nên dẫn đến hậu quả là ô nhiễm môi trường tăng cao, làm ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế xã hội tại nhiều đô thị lớn trong cả nước Tuy nhiên hiện nay, vấn

đề môi trường đã được chính quyền nhiều địa phương trong đó có Buôn Ma Thuột đặt lên hàng đầu, nó là điều kiện thiết yếu cần phải có khi xây dựng các

dự án phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương

Khi xây dựng chính sách các nhà quản lý cần nghiên cứu các khía cạnh

cụ thể mà chính sách sau khi xây dựng sẽ tác động trực tiếp lên các lĩnh vực này cụ thể như:

- Các khía cạnh thuộc chính trị: Các mục tiêu của xã hội và thứ tự ưu

tiên liên quan đến việc bảo vệ môi trường và tính công bằng của mức thu phí dịch vụ phải được xác định rõ ràng Xác định rõ ràng quyền lực và nhiệm vụ

Trang 28

quan trọng để hệ thống quản lý chất thải rắn được bền vững Các qui định của địa phương về quản lý chất thải rắn phải ít về số lượng, trong sáng, rõ ràng và công bằng

- Các khía cạnh tổ chức: Các khía cạnh này liên quan đến việc phân bố

chức năng, trách nhiệm và quan hệ giữa các tổ chức, qui trình, phương pháp, khả năng của các tổ chức (kể cả các tổ chức tư nhân) tham gia vào việc quản

lý chất thải rắn

- Các khía cạnh xã hội: Các khía cạnh này bao gồm kiểu phát thải và

quản lý chất thải rắn của các hộ và những người sử dụng dịch vụ, việc quản lý chất thải rắn trên cơ sở cộng đồng và các điều kiện xã hội của các công nhân

vệ sinh

- Các khía cạnh về kinh tế: Các khía cạnh này quan tâm đến các tác động

của dịch vụ đến các hoạt động kinh tế, hiệu quả đầu tư cho một hệ thống quản

lý chất thải rắn, các khía cạnh kinh tế vĩ mô của việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên và tạo thu nhập

- Các khía cạnh kỹ thuật: Các khía cạnh kỹ thuật quan tâm đến việc qui

hoạch, đầu tư, khai thác vận hành và bảo trì các hệ thống thu gom và vận chuyển, thu hồi các chất thải, thải bỏ các chất thải và quản lý chất thải độc hại

d Ban hành và kiểm soát hệ thống tiêu chuẩn môi trường

Trong các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, hệ thống tiêu chuẩn môi trường được xem là công cụ hữu hiệu để phục vụ cho công tác quản lý môi trường Đó là hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật trong đó quy định ngưỡng chấp nhận của các tác nhân gây ô nhiễm mội trường như: tiếng ồn tối đa; mức phát thải khí C02 tối đa; hàm lượng chất rắn lơ lửng tối đa…

Do hệ thống các tiêu chuẩn này có tính pháp lý rất cao nên thường do Chính phủ thống nhất quy định chung, chính quyền các đô thị không có quyền

Trang 29

ban hành các tiêu chuẩn riêng, trừ những trường hợp đặc biệt Vì vậy, chính quyền các thành phố chỉ thực hiện việc tuyên truyền, phố biến hệ thống tiêu chuẩn môi trường này và tổ chức việc giám sát, thị hiện trong thực tế

Sau khi chính sách được xây dựng hoàn chỉnh, được các cấp thầm quyền phê duyệt thì các chính sách đó cần phải được truyền thông rộng rãi đến các đối tượng liên quan để tất cả mọi người biết, hiểu, thực hiện và giám sát quá trình thực hiện đó

1.2.2 Triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

Để triển khai thực hiện tốt các chính sách, chương trình, kế hoạch quản

lý rác thải sinh hoạt ở cấp địa phương, chính quyền các đô thị cần cụ thể hóa thông qua việc xây dựng và ban hành quy hoạch phát triển đô thị; quy hoạch phát triển các khu dân cư; dây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư vào cơ sở

hạ tầng liên quan đến xử lý ô nhiễm; các dự án đầu tư mua sắm các phương tiện thu gom, xử lý rác thải; tiến hành các hoạt động liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực quản lý môi trường và các hoạt động khác liên quan đến công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường, về pháp luật viên quan đến môi trường cho người dân

Trong công tác quản lý môi trường, việc “phòng ngừa ô nhiễm” bao giờ cũng được coi trọng hơn việc “chống ô nhiễm”, vì vậy việc tích cực triển khai thực hiện các kế hoạch phòng chống ô nhiễm cũng được xem là công cụ chủ lực trong công tác quản lý Nhà nước về môi trường, cụ thể như:

- Triển khai hệ thống giám sát, cảnh báo ô nhiễm môi trường đô thị trong

đó có các hoạt động giám sát ô nhiễm rác thải sinh hoạt;

- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có liên quan đến bảo vệ môi trường nói chung và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng;

Trang 30

- Tổ chức nghiên cứu, chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; đặ biệt là khâu thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị

- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nhằm tranh thủ các nguồn hỗ trợ về tài chính và công nghệ từ các tổ chức quốc tế, các quốc gia phát triển

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống cho người dân…

1.2.3 Hoàn thiện bộ máy và cơ chế điều hành, quản lý môi trường tại các đô thị

Bảo vệ môi trường là dịch vụ công cộng, một loại hình dịch vụ đặc biệt thường chỉ do nhà nước cung ứng Vì vậy, việc tổ chức và kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước và cơ chế hoạt động trong lĩnh vực quản lý môi trường cần phải được quan tâm thực hiện Bộ máy quản lý môi trường thường được tổ chức thành một hệ thống nhất quản từ trung ương đến địa phương bao gồm các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường và các bộ phận chức năng hỗ trợ thực hiện các chức năng quản lý môi trường, các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực môi trường

Kinh nghiệm các quốc gia trên thế giới trong vấn đề quản lý môi trường

đó là phải xây dựng được một mạng lưới các bộ phận giám sát rộng khắp ở tuyến cơ sở và phát huy cao độ của cơ chế kích thích kinh tế thay vì chỉ đơn thuần áp dụng cơ chế tài chính trong vấn đề quản lý môi trường Ngoài ra, chính việc sử dụng rộng rãi các kênh xã hội để tạo áp lực bằng dư luận cũng

là một công cụ đắc lực của quản lý môi trường

Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong hệ thống quản lý chất thải

rắn ở các địa phương ở Việt Nam như sau:

- Bộ khoa học công nghệ và môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến

Trang 31

lược cải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc đề xuất luật lệ chính sách quản lý môi trường quốc gia

- Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải

- Ủy ban Nhân dân Thành phố trực thuộc TW (hoặc các Tỉnh) chỉ đạo

Ủy ban nhân dân các quận, và Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường và Sở Giao thông Công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường tại các đô thị (trung ương hoặc đô thị thuộc Tỉnh)

- Công ty Môi trường đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử

lý chất thải rắn, bảo vệ vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách được Sở Giao thông công chính Thành phố giao

Sơ đồ 1.1 : Hệ thống quản lý Nhà nước đối với rác thải

Nguồn: Quản lý CTR (tập 1) Tác giả: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ; TS.Ứng Quốc Dũng; TS Nguyễn Thị Kim Thái NXB Xây Dựng

Chính phủ

Bộ xây dựng

Sở Giao Thông Công Chính

Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường

UBND tỉnh

Bộ Khoa học, công

nghệ & môi trường

Rác thải

Trang 32

1.2.4 Kiểm tra giám sát công tác quản lý thu gom, vận chuyển và xử

lý rác thải sinh hoạt tại đô thị

Các công cụ pháp lý được lựa chọn để thực hiện mục tiêu môi trường sẽ

có những mối quan hệ với các cơ quan chức năng phụ trách kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải bao gồm: Các cơ quan chuyên ngành cáp quốc gia như các Bộ Y tế, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Xây dựng, các

cơ quan chuyên ngành cấp thành phố, tỉnh…

Không có các quy định cụ thể có sẵn về phân chia trách nhiệm kiểm soát

ô nhiễm và quản lý chất thải ở các cấp chính quyền Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia đều cố gắng thiết lập sự phân quyền và ủy quyền cho các cơ quan chức năng Các hoạt động cần được giao cho các cơ quan tương ứng của các cấp như sau:

+ Cấp chính phủ trung ương: Các cơ quan chuyên ngành cáp quốc gia như các Bộ Y tế, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Xây dựng….chụ trách nhiệm vạch ra các chính sách kiểm soát ô nhiễm Các chức năng điển hình gồm xây dựng và thực hiện giám sát các chương trình trên phạm vi toàn quốc Bộ Giáo dục đào tạo có thể xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo cán bộ ở mọi cấp của Chính Phủ Bộ Tài chính tham gia vào việc lập ra các nguồn quỹ quốc gia phục vụ cho công tác cưỡng chế, thực thi, kiểm soát môi trường và quản lý chất thải

+ Cấp chính quyền và tỉnh: các cấp này tham gia vào việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng môi trường của quốc gia hoach chủ động xây dựng và duy trì triêu chuẩn chất lượng môi trường, tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật cho các phương tiên tiêu hủy chất thải, xây dựng và thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng về kiểm soát ô nhiễm cấp tỉnh, thành phố…

+ Cấp thị xã, thị trấn: Chịu trách nhiệm thành lập, vận hành và duy trì các dịch vụ quản lý chất thải Các cơ quan đô thị (Giao thông công chính, vệ

Trang 33

sinh môi trường…) phải thực hiện đúng các quy định quốc gia và tỉnh; xây dựng các tiêu chuẩn hoặc các yêu cầu của địa phương và các chiến lược cưỡng chế thực thi liên quan đến các hệ thống thu gom và đổ nước thải, thoát nước mưa, thu gom, vận chuyển và đổ bỏ các loại chất thải độc hại Trong một vài trường hợp, còn đặt ra và thực hiện các chi phí người sử dụng hoặc các hệ thống thu hồi, các chi phí khác.Ban kế hoạch địa phương sẽ chịu trách nhiệm về các quy định khoanh vùng và phân chia nhỏ, xem xét chấp thuận các đơn xin phát triển

+ Các tổ chức phi chính phủ: ngoài cá cơ quan công cộng ra, các tổ chức

tư nhân có thể đóng vai trò đáng kể trong việc đặt ra và buôc thực hiện các công cụ pháp lý và công cụ kinh tế Ví dụ: các nhóm quan tâm tới lwoij ích công cộng sẽ tham gia vào xậy dựng các tiêu chuẩn và thủ tục giám sát các cơ quan công cộng xem họ làm có đúng với các chức trách pháp lý được giao không và khởi kiện các đơn vị công nghiệp tư nhân và các cơ quan công cộng

vi phạm các yêu cầu môi trường Ngoài ra các Công ty Bảo hiểm có thể xây dựng các tiêu chuẩn vận hành để nhận được sự bảo hiểm trách nhiệm, các tổ chức nghiệp đoàn có thể được yêu cầu tuyên bố xác nhận trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn, tự giám sát, áp dựng các hệ thống ký quỹ - hoàn trả và đáp ứng các tiêu chuẩn và các yêu cầu về môi trường liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ đô thị.[2]

+ Các vấn đề còn tồn tại

Trong phần lớn các nước phát triển, các cơ quan ở mọi cấp của chính phủ chưa lập ra các chương trình kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải hữu hiệu

có lưu ý tới các vấn đề riêng biệt của đất nước; các nước này có đủ năng lực

để xây dựng và thực hiện thỏa đáng các tiêu chuẩn, các hệt hống phí Sự thực hiện và cưỡng chế thi hành các công cụ pháp lý và kinh tế bị hạn chế bởi: thiếu tri thức, chuyên sâu, vốn và trang thiết bị; thiếu ý chí chính trị, thiếu sự

Trang 34

ủng hộ và tham gia của công chúng các trách nhiệm thể chế không rõ ràng, chồng chéo và thiếu phối hợp, thiếu sự quản lý tài chính hữu hiệu để thu các loại phí Do vậy, để thiết kế và thực hiên các chiến lược kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải các cơ quan quốc gia, các địa phương ở các nước đang phát triển cần được tăng cường mạnh mẽ về nguồn nhan lực, cơ cấu tổ chức và tài chính Trong một số trường hợp cần thành lập thêm các cơ quan đơn vị môi trường mới trong các cơ quan đang hiện hữu.[2]

1.2.5 Công cụ sử dụng trong quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

a Công cụ về hành chính

Chính sách về môi trường đó là tất cả những quy định của các cơ quan hành chính quốc gia hoặc của cộng đồng về lĩnh vực sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường Hay nói cách khác các công cụ chính sách là các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương Một chính sách được ban hành phải dựa trên cơ sở 5 nguyên tắc cơ bản sau: + Chính sách môi trường phải được ban hành và thực hiện hợp hiến, hợp pháp và thống nhất

+ Nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”

+ Nguyên tắc phòng ngừa

+ Nguyên tắc hợp tác giữa các đối tác

+ Nguyên tắc sự tham gia của cộng đồng

Thiết lập và sử dụng các công cụ quản lý như: Công cụ Luật pháp và chính sách; Công cụ kinh tế và Công cụ kỹ thuật để thực hiện các mục tiêu, triển khai thực hiện các chính sách và chiến lược môi trường

Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các

Trang 35

đánh giá môi trường, giám sát môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải, các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào Sử dụng các công cụ kỹ thuật

để thực hiện các công tác sau:

+ Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử

lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Thông qua việc tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

+ Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh

+ Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường từ trung ương đến địa phương

+ Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường của các cơ

sở sản xuất kinh doanh

b Công cụ kinh tế

Phương pháp kinh tế áp dụng cho các chính sách về môi trường ngày nay đang được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các quốc gia công nghiệp hoá Phương pháp này nhấn mạnh sự ích lợi của các công cụ kinh tế được dùng để

thay đổi thái độ của con người thông qua cơ chế về giá cả

Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, quota ô nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO…

Kinh nghiệm sử dụng các công cụ kinh tế ở các nước cho thấy một số tác động tích cực như các hành vi môi trường được thuế điều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ

Trang 36

môi trường, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường

và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường của quốc gia

+ Thuế ô nhiễm môi trường: Thuế ô nhiễm môi trường là loại thuế đánh vào các hoạt động sản xất kinh doanh gây ra ô nhiễm môi trường Loại công

cụ này được sử dụng nhằm hạn chế hoặc ngăn chặn tác nhân gây ô nhiễm môi trường tại các đô thị và khu công nghiệp và đảm bảo công bằng xã hội Đây là công cụ hữu hiệu có tác dụng điều hoà trực tiếp các quan hệ lợi ích giữa xã hội và doanh nghiệp

+ Phí người dùng: Đây là khoản chi phí mà hộ gia đình phải trả cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải, nó được tính toán trên cơ sở chi phí trực tiếp cho các dịch vụ, không tính đến thiệt hại môi trường Về nguyên tắc, phí này phải đánh trên số rác thải của hộ gia đình mà cơ quan vệ sinh phải xử lý Cách tính này có ưu điểm là khuyến khích các gia đình hạn chế phát thải rác thải Tuy nhiên, hạn chế là việc xác định khối lượng rác khó khăn, đồng thời

có thể làm gia tăng tình trạng đổ rác thải vụng trộm của người dân

+ Phí đổ bỏ chất thải (phí xả thải): Là khoản tiền mà chủ thể của các nguồn phát thải rác thải phải đóng cho cơ quan bảo vệ và quản lý môi trường,

để được cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trực tiếp cho người nộp phí Khác với thuế môi trường là chủ thể phải đóng thường xuyên, phí đổ bỏ chất thải chỉ phải đóng khi phát sinh việc đổ thải Mức thu đối với loại phí này phụ thuộc vào quy mô đổ thải và tính chất chất thải Đối với các chất thải khó xử lý như lốp xe, cặn dầu thì phải nộp lệ phí cao hơn, phí này cũng có tác dụng khuyến khích các xí nghiệp cải tiến công nghệ sản xuất để giảm chất thải

+ Hệ thống ký quỹ hoàn trả và các phí sản phẩm: Ký quỹ hoàn trả là người tiêu dùng phải chi trả trước một khoản tiền cho chủ cửa hàng khi mua các loại sản phẩm mà sau đó có thể tái chế, tái sử dụng (như bia, nước ngọt

Trang 37

đựng trong trai thuỷ tinh, ắc quy ô tô…) khoản tiền này sẽ được hoàn lại nếu sau đó, người tiêu dùng đem trả lại đồ thuỷ tinh, ác quy ôtô… cho cửa hàng hoặc một điểm thu gom nào đó để tái chế, tái sử dụng Việc phải đặt cọc và có thể nhận lại tiền đã tạo ra chi phí cá nhân bổ sung của việc vứt rác, đó là chi phí cơ hội của việc không lấy lại được tiền Mức tiền có thể được hoàn lại cho mỗi đơn vị thải là dành đã làm cho chi phí vứt rác tăng lên Và như vậy, với chi phí thải rác cao hơn, các cá nhân sẽ giảm mức thải và tăng mức tái sử dụng đến mức tối ưu xã hội

+ Phí sản phẩm đánh vào các sản phẩm có bao bì không trả lại như túi ni lon, các loại hộp xốp, hộp giấy đựng thực phẩm… Khác với hình thức ký quỹ đối với các loại bao bì, sản phẩm có thể thu hồi, tái chế, trường hợp này nhà nước sẽ trực tiếp thu phí môi trường trên mỗi đơn vị sản phẩm của người bán

để buộc người bán phải cân nhắc khi quyết định sử dụng các loại bao gói này trong kinh doanh vì nó làm tăng giá bán, giảm khả năng cạnh tranh

+ Ký quỹ bảo vệ môi trường: là việc cá nhân hay tổ chức trước khi tiến hành hoạt động sản xuất hay kinh doanh được xác định là gây ra những thiệt hại cho môi trường phải có nghĩa vụ gửi một khoản tiền ký quỹ nhắm đảm bảo nghĩa vụ phục hồi môi trường do hoạt động sản xuất hay kinh doanh gây

ra theo quy định của pháp luật

+ Các khoản trợ cấp: Nhà nước cung cấp các khoản trợ cấp cho các cơ

quan và khu vực tư nhân tham gia vào việc quản lý chất thải rắn, như trợ cấp nghiên cứu và lập kế hoạch quản lý chất thải rắn, trợ cấp cho việc phát triển

và lắp đặt công nghệ sản xuất thải ra ít chất thải hơn, trợ cấp, hỗ trợ giá, hoặc

ưu đãi miễn thuế, đối với công nghiệp tái chế, tái sử dụng chất thải v.v [3]

c Công cụ vận động, tuyên truyền

Truyền thông được hiểu là một quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ, thái độ giữa hai hoặc một nhóm người với nhau Hay nói một

Trang 38

cách khác hơn đó là: Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau của chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề

về môi trường.Truyền thông môi trường không nhằm quá nhiều vào việc phổ

biến thông tin mà nhằm vào việc chia sẻ nhận thức về một phương thức sống bền vững và nhằm khả năng giải quyết các vấn đề môi trường cho các nhóm

người trong cộng đồng xã hội

Mục tiêu của truyền thông môi trường nhằm thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề môi trường biết tình trạng của họ, từ đó họ quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục Bên cạnh đó huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào các chương trình bảo vệ môi trường, nhằm tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc bảo vệ môi trường, xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường Tất cả những hoạt động trên sẽ tạo ra khả năng thay đổi các hành vi không tốt cho môi trường mà từ lâu đã ăn sâu vào tâm thức của người dân

Có nhiều biện pháp để nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn đã được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường, bằng cách:

+ Tổ chức các chiến dịch truyền thông gây ấn tượng mạnh nhằm phát động phong trào toàn dân thực hiện Luật Bảo vệ môi trường và chỉ thị: “tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước” Tiếp tục đẩy mạnh phong trào: xanh – sạch – đẹp, tuần lễ nước sạch, vệ sinh môi trường, phong trào phụ nữ không vứt rác ra đường và chiến dịch làm sạch thế giới

Trang 39

+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trực tiếp thông qua đội ngũ những người tình nguyện đến từng đoàn viên, hội viên, từng hộ gia đình và vận động toàn dân thực hiện Luật Bảo vệ môi trường

+ Tổ chức tuyên truyền thông qua sinh hoạt thường kỳ của các tổ chức quần chúng cơ sở, tạo ra phong trào thi đua hình thành thói quen mới, xây dựng nếp sống mới trong tập thể cư dân ở đô thị và các khu công nghiệp + Tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, các phương tiện nghe, nhìn của các tổ chức quần chúng như: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Tổng liên đoàn lao động, Hội nông dân… và của địa phương để tạo ra dư luận xã hội khuyến khích, cổ vũ các hoạt động bảo vệ môi trường

+ Phối hợp với các ngành liên quan và các chuyên gia để xuất bản và phổ biến sâu rộng các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn bảo vệ môi trường nói chung, quản lý chất thải rắn nói riêng, cho phù hợp với từng đối tượng và từng địa phương

+ Giáo dục và đào tạo nâng cao nhận thức cho cộng đồng thông qua các chương trình họ ở các bậc học như: giáo dục môi trường ở các cấp học mầm non, phổ thông, đại học và sau đại học; Huấn luyện, đào tạo phục vụ công tác quản lý chất thải rắn; Các hoạt động phong trào mang tính tuyên truyền giáo dục Đưa công tác quản lý chất thải rắn phải là một phần trong chương trình giảng dạy môi trường đang được kiến nghị đưa vào khuôn khổ giáo dục hiện hành Những chương trình như vậy đang là xu thế ở nhiều nước trên thế giới hiện nay

Việc nâng cao kiến thức trong lĩnh vực cấp bách này, phụ thuộc phần lớn vào việc đào tạo tại chức cán bộ thông qua: Đào tạo chuyên sâu về quản lý bằng các khóa học trong nước; Đào tạo ở nước ngoài thông qua các học bổng, tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế… để nắm bắt kiến thức và kỹ thuật từ

Trang 40

các nước; Trao đổi chuyên gia để học tập kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ; Tăng cường hợp tác quốc tế, thiết lập các mối quan hệ và tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế để trao đổi thông tin trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, tìm kiếm sự trợ giúp trong việc thu nhập, xử lý, phân tích, lưu giữ các số liệu để có cơ sở cho việc hoạch định các kế hoạch tổng thể về quản

lý chất thải rắn của từng đô thị

1.3 KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC ĐÔ THỊ TRONG NƯỚC

1.3.1 Một số mô hình quản lý và xử lý trên thế giới

a Kinh nghiệm của Nhật bản

Trước đây Nhật Bản cũng là một nước do chỉ trú trọng mục tiêu nhanh chóng phát triển kinh tế, một mặt ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn yếu, nên việc đô thị hóa cao độ đã trực tiếp tạo ra những nguy cơ ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống và sức khỏe của con người Để khắc phục tình trạng này, Chính phủ Nhật Bản đã tăng cường công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là chú trọng tới việc đưa ra các quy định về môi trường, nhấn mạnh các vấn đề liên quan tới việc thông qua luật, quy định để xử lý môi trường Bên cạnh đó, Chính phủ Nhật bản đề cao

sự phối hợp và hỗ trợ tích cực của người dân, nâng cao ý thức của người dân hướng tới ứng xử văn minh, có lợi cho việc bảo vệ môi trường Ở Nhật Bản ngày nay, việc phân loại rác thải đã trở thành hành động rất bình thường của người dân, chính việc làm này đã tạo ra điều kiện tốt để xử lý rác thải Chính phủ Nhật Bản vẫn không ngừng nghiên cứu quy hoạch môi trường, thông qua các chính sách pháp luật, hướng dẫn cho người dân ý thức bảo vệ môi trường, đồng thời Chính phủ Nhật Bản luôn vận động, thúc đẩy mạnh mẽ người dân cần có lối sống lành mạnh, đổi mới tư tưởng trong việc sử dụng những sản

Ngày đăng: 28/05/2019, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w