Dự toán tổng thể doanh nghiệp là sự tính toán, dự kiến một cách toàndiện mục tiêu kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được tron cách thức huy động, sử dụng vốn và các nguồn khác
Trang 1HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP
Ô TÔ TẢI CHU LAI - TRƯỜNG HẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP
Ô TÔ TẢI CHU LAI - TRƯỜNG HẢI
Trang 4QLDN : Quản lý doanh nghiệp
GTGT : Giá trị gia tăng
TNCN : Thu nhập cá nhân
TSCĐ : Tài sản cố định
CCDC : Công cụ dụng cụ
TM : Tiền mặt
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
NCTT : Nhân công trực tiếp
KQHĐSXKD : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
3 3
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN TỔNG THỂ DOANH NGHIỆP 8
8 1.1.1 Khái niệm dự toán 8
1.1.2 Phân loại dự toán 8
1.1.3 Tầm quan trọng của lập dự toán tổng thể doanh nghiệp 10
1.1.4 Các phương pháp lập dự toán tổng thể doanh nghiệp 14
1.1.5 Quy trình lập dự toán tổng thể trong doanh nghiệp 18
19 1.2.1 Dự toán tiêu thụ 21
22 1.2.3 Dự toán chi phí sản xuất 23
1.2.4 Dự toán giá vốn hàng bán 26
1.2.5 Dự toán chi phí bán hàng 27
1.2.6 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
1.2.7 Dự toán chi phí tài chính 29
1.2.8 Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh 29
1.2.9 Dự toán vốn bằng tiền 30
1.2.10 Dự toán Bảng cân đối kế toán 31
Trang 6TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ TẢI CHU
LAI TRƯỜNG HẢI 33
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ TẢI CHU LAI TRƯỜNG HẢI 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 33
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 34
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý tại Công ty 35
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 38
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ TẢI CHU LAI TRƯỜNG HẢI 41
2.2.1 Tổng quan về công tác dự toán tổng thể tại Công ty 41
2.2.2 Các dự toán tại Công ty 46
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ TẢI CHU LAI TRƯỜNG HẢI 56
2.3.1 Ưu điểm 56
2.3.2 Nhược điểm 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ TẢI CHU LAI TRƯỜNG HẢI 62
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ TẢI CHU LAI TRƯỜNG HẢI 62
Trang 73.2.2 Hoàn thiện phương pháp lập dự toán 64
3.2.3 Hoàn thiện quy trình lập dự toán 65
69
3.3.1 Dự toán tiêu thụ 71
3.3.2 Dự toán sản xuất 73
74
3.3.4 Dự toán giá thành sản phẩm 79
79 3.3.6 Dự toán chi phí QLDN 80
3.3.7 Dự toán chi phí tài chính 81
81 3.3.9 Dự toán Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 82
3.3.10 Dự toán tiền 83
3.3.11 Dự toán Bảng cân đối kế toán 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 82.1 44
tại Công ty
Trang 91.1 Phương pháp lập dự toán từ nhà quản trị cấp cao 14
1.2 Phương pháp lập dự toán kết hợp 15
1.3 Phương pháp lập dự toán từ cấp cơ sở 17
1.4 Quy trình lập dự toán tổng thể doanh nghiệp 18
1.5 Trình tự xây dựng dự toán tổng thể trong doanh nghiệp 20
sản xuất
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 35
2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty 37
2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 39
2.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 41
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã vàđang là xu thế nổi bật của nền kinh tế thế giới đương đại Nhận rõ sự tất yếucủa xu thế đó, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hộinhập kinh tế quốc tế Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ
150 của Tổ chức thương mại thế giới đã đánh dấu bước chuyển mình quantrọng của nền kinh tế nước ta Điều này tạo ra cho các doanh nghiệp ViệtNam những thuận lợi và khó khăn nhất định Một trong những khó khăn phải
kể đến là sự cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ trong và ngoài nước Nhưvậy, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phảiđưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp và nhanh chóng Một trong nhữngnguồn thông tin quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà quảntrị đó là thông tin kế toán quản trị Việc vận dụng kế toán quản trị sẽ giúp cácnhà quản lý có được những công cụ quản lý khoa học và hiệu quả nhằm xử lýkịp thời và cung cấp thông tin linh hoạt Trong đó phải kể đến công cụ lập dựtoán tổng thể doanh nghiệp Lập dự toán sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơntrong hoạt động sản xuất kinh doanh, chuẩn bị hướng hoạt động theo mục tiêu
đã đề ra
Công ty TNHH MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai - Trường Hải làmột trong những con chim đầu đàn trong Khu Phức Hợp Sản xuất và Lắp ráp ô
tô Chu Lai Trường Hải, chuyên về sản xuất và lắp ráp các dòng xe tải Với quy
mô sản xuất lớn thì việc lập dự toán là điều hết sức cần thiết tại Công ty Tuynhiên theo khảo sát tại Công ty thì công tác lập dự toán chưa được quan tâmđúng mức và còn tồn tại nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinhdoanh của nhà quản trị, đồng thời làm giảm sức cạnh tranh của Công ty TạiCông ty, công tác lập dự toán còn thủ công, chưa có sự hỗ trợ
Trang 11của phương tiện kỹ thuật hiện đại, hệ thống các báo cáo dự toán chưa khoahọc và linh hoạt Công tác lập dự toán chủ yếu mang tính chất so sánh, chưacung cấp thô
tổng thể Công ty TNHH MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai - Trường Hải"
để làm luận văn tốt nghiệp Từ đó luận văn đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác lập dự toán tổng thể tại Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng công tác lập dựtoán tổng thể tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai -Trường Hải; đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dựtoán tổng thể tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác lập dự toán tổng thể tạiCông ty TNHH MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai - Trường Hải: kỳlập dự toán, phương pháp lập dự toán, quy trình lập dự toán và các báo cáo dựtoán tại Công ty
- Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đề cập đến công tác lập dự toán tổng thể, chủ yếu là dự toán ngắnhạn tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai - TrườngHải
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng
Công ty TNHH MTV Sản xuất vàLắp ráp ô tô tải Chu Lai - Trường Hải
Trang 12Công ty
5
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về dự toán tổng thể doanh nghiệp.
Chương 2 Thực trạng công tác lập dự toán tổng thể tại Công ty TNHH
MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai - Trường Hải
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán tổng thể tại Công
ty TNHH MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai - Trường Hải
Công ty TNHH MTV Sản xuất
và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai - Trường Hải
Công ty
Công ty TNHH MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tải
Chu Lai - Trường Hải
Trang 13“Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách tại Công ty Phân bón Miền Nam” của tác giả Nguyễn Ý Nguyên Hân (2008), Đại học Kinh tế TP.
Hồ Chí Minh [4] Luận văn đã khái quát hóa cơ sở lý luận về lập dự toán ngânsách trong doanh nghiệp một cách hệ thống và đầy đủ, làm cơ sở và tiền đềcho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập dự toán tại Công ty Phânbón Miền Nam Tác giả cũng đã phản ánh được thực trạng công tác lập dựtoán tại Công ty Phân bón Miền Nam; chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế trongcông tác lập dự toán ngân sách tại đơn vị Từ đó luận văn đã đưa ra được cácgiải pháp hoàn thiện như hoàn thiện quy trình lập dự toán, hoàn thiện mô hìnhlập dự toán, hoàn thiện các báo cáo dự toán Tuy nhiên, trong số các giảipháp đưa ra thì một số ít giải pháp tính khả thi còn chưa cao, chưa cân nhắcgiữa lợi ích mang lại và chi phí bỏ ra Hơn nữa bố cục của đề tài còn chưathật sự phù hợp và logic
[2] đãgiải quyết được một số vấn đề như hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản vềlập dự toán trong doanh nghiệp; Khảo sát thực tế về công tác lập dự toán tổngthể tại Viễn thông Quảng Nam, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiệncông tác lập dự toán tại đơn vị Trong các giải pháp đưa ra, ngoài giải pháphoàn thiện mô hình lập dự toán, quy trình lập dự toán và các báo cáo dự toánliên quan thì đề tài còn đưa ra được giải pháp hoàn thiện hệ thống đánh giátrách nhiệm cho các cấp quản lý trong việc lập dự toán tại đơn vị Tuy nhiên,luận văn chưa đề cập đến kỳ lập dự toán tại Viễn thông Quảng Nam Hơn nữatrong các báo cáo dự toán mà tác giả nêu ra trong phần giải pháp thực hiện sốliệu còn chung chung, chưa cụ thể theo từng quý, gây khó khăn cho người sửdụng thông tin
Trang 14Sa” [14] Luậnvăn đã góp phần bổ sung lý luận về hoạch định ngân sách và giúp các cấpquản trị tại Công ty nhận thức rõ hơn vai trò của công tác hoạch định ngânsách đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Trên cơ sở tìm hiểuthực trạng công tác hoạch định ngân sách tại đơn vị, tác giả đã đề xuất một sốgiải pháp hoàn thiện mang ý nghĩa thực tiễn cao đối với công tác hoạch địnhngân sách tại Công ty Cổ phần Thủy điện Đăk Rơ Sa Tuy nhiên, phần đánhgiá thực trạng công tác hoạch định ngân sách tại đơn vị còn chung chung, một
Trang 15-Ngoài ra đ
còn thêm , giáo trình Có thể kểđến:
Giáo trình “ ” (2012) của tác giả
Quang, [9] Tác giả đã trình bày một cách hệthống những vấn đề chung về kế toán quản trị; Trong đó bao gồm cả nhữngvấn đề liên quan tới dự toán sản xuất kinh doanh Tác giả nhấn mạnh ý nghĩacông tác lập dự toán trong doanh nghiệp, tiến hành phân loại dự toán, đặc biệtchỉ rõ cơ sở khoa học khi xây dựng dự toán và nêu lên một số trình tự xâydựng dự toán cơ bản Đối với mỗi trình tự xây dựng dự toán, tác giả cũngphân tích rõ ưu nhược điểm của mỗi loại dự toán để các doanh nghiệp có thểvận dụng một cách phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình
“ ”(2008) của tác giả
Thanh, [12] Ngoài những vấn đề chung về dự toán tổng thểdoanh nghiệp thì điểm mới của giáo trình là đã nêu lên một số các nhân tố ảnhhưởng đến công tác lập dự toán, cụ thể là công tác dự báo tiêu thụ và một sốphương pháp để có thể dự báo tiêu thụ Thêm vào đó, tác giả còn xây dựngtrình tự lập dự toán tổng thể trong doanh nghiệp sản xuất một cách khoa học,chi tiết với đầy đủ các loại dự toán
Trang 16Nhìn chung, ngoài việc nhấn mạnh tầm quan trọng, ý nghĩa của công táclập dự toán đối với hoạt động kinh doanh, các tài liệu trên còn hệ thống hóanhững nội dung cơ bản liên quan tới dự toán tổng thể doanh nghiệp một cáchkhoa học, cụ thể Đây là nền tảng lý luận để tác giả có cơ sở, định hướng vàvận dụng vào thực tế tại Công ty TNHH MTV Sản xuất và Lắp ráp ô tô tảiChu Lai - Trường Hải trong đề tài nghiên cứu của mình.
Nhờ công tác lập dự toán mà doanh nghiệp
có thể phòng tránh tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra
Công ty TNHH MTVSản xuất và Lắp ráp ô tô tải Chu Lai - Trường Hải khái quát hó
Công typhương
Công ty, luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập
dự toán tại Công ty
phương pháp lập dự toán và hoàn thiện các báo cáo dự toán Các giải pháphoàn thiện mà tác giả nêu ra trong luận văn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đốivới Công ty trong việc nâng cao hiệu quả trong công tác lập dự toán tổng thểdoanh nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN TỔNG THỂ DOANH NGHIỆP1.1.
1.1.1 Khái niệm dự toán
Dự toán là những dự kiến, những phối hợp chi tiết chỉ rõ cách huy động
và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và được biểu diễnbằng một hệ thống chỉ tiêu dưới dạng số lượng và giá trị [9, tr.163]
Dự toán tổng thể doanh nghiệp là sự tính toán, dự kiến một cách toàndiện mục tiêu kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được tron
cách thức huy động, sử dụng vốn và các nguồn khác đểthực hiện các mục tiêu của đơn vị Dự toán tổng thể doanh nghiệp là một hệthống gồm nhiều báo cáo dự toán như: Dự toán tiêu thụ sản phẩm, Dự to
trực tiếp, Dự toán chi phí nhân côngtrực tiếp, Dự toán chi phí sản xuất chung, Dự toán chi phí bán hàng, Dự toánchi phí quản lý doanh nghiệp, Dự toán giá vốn hàng bán, Dự toán vốn đầu tư,
Dự toán tồn kho thành phẩm hàng hoá, Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh,
Dự toán Bảng cân đối kế toán Thông tin trên dự toán là cơ sở để đánh giá kếtquả hoạt động của các bộ phận và từng cá nhân trong bộ phận nhằm phục vụtốt cho quá trình tổ chức và hoạch định trong doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại dự toán
Dự toán là một công cụ quản lý rất hữu ích, tuy nhiên để phát huy đượctính hữu ích của công cụ quản lý này đòi hỏi nhà quản trị phải có sự am hiểucác loại dự toán để có thể ứng dụng một cách thích hợp nhất vào việc quản lýdoanh nghiệp trong từng thời kỳ Tùy theo nhu cầu cung cấp thông tin của nhàquản lý cũng như mục đích phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, khixây dựng dự toán các nhà quản trị có thể lựa chọn các loại dự toán khác
Trang 18nhau Căn cứ vào từng tiêu thức phân loại cụ thể, dự toán được phân loại thành:
a Phân loại theo thời gian
Bao gồm dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn [9]
+ Dự toán ngắn hạn: Là dự toán chủ đạo được lập cho kỳ kế hoạch (mộtnăm tài chính) và được chia thành từng quý, từng tháng, tuần… Dự toán ngắnhạn là dự toán nguồn tài chính hoạt động hàng năm liên quan đến các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiêu thụ, sản xuất, mua hàng,thu, chi… Dự toán ngắn hạn là cơ sở đưa ra các quyết định tác nghiệp
+ Dự toán dài hạn: Là những dự toán liên quan đến nguồn tài chính choviệc mua sắm tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng, tài sản dài hạn gắn liền vớihoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm Dự toán dài hạn đảm bảo khithời hạn dự toán kết thúc doanh nghiệp sẽ có đủ nguồn vốn sẵn sằng đáp ứngnhu cầu mua sắm tài sản cố định mới Dự toán dài hạn chính là những kếhoạch dài hạn thể hiện các mục tiêu chiến lược, phát triển của doanh nghiệp
Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng Do đó,tùy thuộc vào mục đích cung cấp thông tin mà nhà quản trị sẽ vận dụng cho phù hợp
[9]:
Trang 19c Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này, ta có hai loại dự toán: Dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt [9]
+ Dự toán tĩnh là dự toán được lập theo một mức độ hoạt động nhấtđịnh Theo định nghĩa, dự toán tĩnh sẽ không bị điều chỉnh hay thay đổi kể từkhi được lập ra; bất kể có sự thay đổi về doanh thu tiêu thụ, các điều kiệnkinh doanh xảy ra trong kỳ dự toán Nhưng trong thực tế sự biến động củacác yếu tố chủ quan và khách quan thường xuyên như: sự lên xuống của giá
cả thị trường, sản lượng tiêu thụ biến động, thay đổi các chính sách kinh tế…
Do đó, dự toán tĩnh thường phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm theo đơn đặt hàng, tình hình sản xuất kinh doanh ổn định
+ Dự toán linh hoạt: là dự toán được lập với nhiều mức độ hoạt độngkhác nhau trong cùng một phạm vi hoạt động Dự toán linh hoạt giúp nhàquản trị thấy được sự biến động chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Dựtoán linh hoạt có ý nghĩa trong việc đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí thực
tế của doanh nghiệp và phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất theo nhucầu thị trường
1.1.3 Tầm quan trọng của lập dự toán tổng thể doanh
nghiệp a, Mục đích lập dự toán tổng thể doanh nghiệp
Mục đích cơ bản của dự toán tổng thể doanh nghiệp là phục vụ cho việchoạch định và kiểm tra hoạt động kinh doanh Thông qua đó mà người quản
lý đạt được mục tiêu của các tổ chức kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận
Trang 20+ Hoạch định
Dự toán ngân sách buộc người quản lý phải dự tính những gì sẽ xảy ratrong tương lai Chẳng hạn như, thay vì chờ đợi việc bán hàng xảy ra, ngườiquản lý phải biết trước vấn đề, giải quyết vấn đề trước khi chúng trở nên bếtắc Tóm lại, dự toán ngân sách đòi hỏi các nhà quản lý luôn suy nghĩ vềnhững gì họ dự tính xảy ra Những dự tính xảy ra nếu không tốt, các nhà quản
lý thấy được những gì cần làm để thay đổi kết quả không mong muốn
+ Kiểm tra
Kiểm tra là quá trình so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch và đánh giáviệc thực hiện đó Kiểm tra phụ thuộc vào kế hoạch, không có kế hoạch thìkhông có cơ sở để so sánh kết quả và đánh giá việc thực hiện Nếu khôngkiểm tra, dự toán ngân sách sẽ không phát huy hết tác dụng vốn có của nó.Việc đánh giá các mục tiêu đề ra được cung cấp bởi các báo cáo thực hiện.Báo cáo thực hiện là tài liệu trình bày số liệu dự toán và kết quả thực hiện, sosánh để thấy được sự thay đổi giữa thực hiện và dự toán Nếu sự thay đổi đólớn, vượt quá mức cho phép, Người quản lý sẽ điều tra nguyên nhân của sựthay đổi, thấy được những hoạt động đúng đắn cần phải phát huy và nhữnghoạt động sai lầm cần loại bỏ
Báo cáo thực hiện thông tin cho người quản lý thấy được những mặthoạt động không xảy ra theo kế hoạch Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, sailầm nằm ngay trong dự toán, do dự toán không sát thực tế
Tóm lại, so sánh kết quả thực hiện với dự toán ngân sách được xem là
kỹ thuật kiểm soát trong quản lý Người quản lý không chỉ biết dự tính cái gì
mà còn phải biết những dự tính đó được hoàn thành như thế nào Nếu kết quảxảy ra không theo dự tính, người quản lý phải có những biện pháp để điềuchỉnh hoạt động ngày càng tốt hơn [5, tr.72-73]
Trang 21b, Chức năng lập dự toán tổng thể doanh nghiệp
+ Chức năng dự báo: đề cập đến việc dự báo các tác động từ bên ngoàiđến hoạt động của doanh nghiệp Một vài bộ phận của dự toán không kháchơn là dự báo vì trong thực tế dự toán có thể được sử dụng cho kiểm soátnhưng đôi khi lại không thể do có những yếu tố khách quan không thể kiểmsoát được Có thể nói dự toán trong những trường hợp này chỉ mang tính chất
dự báo mà thôi
+ Chức năng hoạch định: chức năng này khác với chức năng dự báo tínhchủ động Chức năng này thể hiện ở việc hoạch định cụ thể các mục tiêu vànhiệm vụ của doanh nghiệp như hoạch định về sản lượng tiêu thụ, chi phí sảnxuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Có thể nói dựtoán ngân sách là một công cụ lượng hoá các kế hoạch của nhà quản trị
+ Chức năng điều phối: chức năng này thể hiện thông qua việc huy động và phân phối các nguồn lực để thực hiện các mục tiê
kết hợp giữa việc hoạch định các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể với việc đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, từ đó điều phối các nguồn lực của doanh nghiệp sao cho các nguồn lực được sử dụng hiệu quả nhất.
+Chức năng thông tin: chức năng này thể hiện thông qua việc xem dự toánngân sách là văn bản cụ thể, súc tích để truyền đạt các mục tiêu, chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp đến nhà quản lý các bộ phận, phòng ban Thông quacác chỉ tiêu cụ thể trong dự toán, nhà quản trị đã truyền đạt thông điệp hoạtđộng cho các bộ phận Các bộ phận xem các chỉ tiêu này là kim chỉ nam chohoạt động hàng ngày của mình
+ Chức năng kiểm soát: thể hiện thông qua việc xem dự toán ngân sách là
cơ sở, là chuẩn để so sánh với kết quả thực tế đạt được tại doanh nghiệp Thôngqua vai trò kiểm tra, kiểm soát, dự toán ngân sách quan sát việc thực hiện các kế
Trang 22hoạch chiến lược, đánh giá mức độ thành công của dự toán và trong trường hợp cần thiết có thể đề ra phương án sửa chữa, khắc phục nhược điểm.
+ Chức năng đo lường: thể hiện qua việc xem dự toán như là tiêu chuẩncho việc thực hiện Tuy nhiên, do sự thiếu cố gắng của con người trong việcthực hiện các mục tiêu cũng như do sự tác động từ bên ngoài nên không phảilúc nào việc thực hiện cũng đạt được những tiêu chuẩn mà dự toán đưa ra Vìvậy để giảm bớt sự khác biệt giữa tiêu chuẩn và thực hiện người ta thườngdựa vào tình hình thực tế để dự toán và tính thêm phần trăm (%) mức độ rủi
ro khi tính toán các tiêu chuẩn cho việc dự toán
Trong tất cả các chức năng trên thì chức năng hoạch định và kiểm soát làhai chức năng quan trọng nhất đối với việc dự toán ngân sách
c, Ý nghĩa của lập dự toán tổng thể doanh nghiệp
Dự toán doanh nghiệp là chức năng không thể thiếu được đối với cácnhà quản lý hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày nay Các doanhnghiệp dù hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận hay phi lợi nhuận thì việc lập dựtoán vẫn là công việc quan trọng hàng đầu Dự toán thể hiện mục tiêu, nhiệm
vụ của toàn doanh nghiệp, đồng thời dự toán cũng là cơ sở để kiểm tra kiểmsoát cũng như ra quyết định trong doanh nghiệp Do đó, dự toán có ý nghĩaquản lý trong doanh nghiệp, được thể hiện ở những điểm sau [9]:
- Xác định mục tiêu phát triển của doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá việcthực hiện kế hoạch sau này Bản dự toán đã cụ thể hóa kế hoạch hoạt động củadoanh nghiệp thành các con số cụ thể Việc so sánh kết quả thực hiện với kếhoạch đã đề ra, nhà quản trị dễ dàng tìm thấy được bộ phận nào trong doanhnghiệp không hoàn thành chỉ tiêu đề ra, từ đó tìm hiểu nguyên nhân vì sao hoạtđộng của bộ phận không hiệu quả và có biện pháp hữu hiệu để khắc phục
- Kết hợp hoạt động của toàn doanh nghiệp bằng các kế hoạch hoạt độngcủa các bộ phận phối hợp nhịp nhàng đạt mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Trang 23Các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp thường có những quyền h
trình lập dự toán đã tăng cường sự hợp tác,tham gia, trao đổi công việc giữa các thành viên trong doanh nghiệp Nhờ đó
dự toán đảm bảo hoạt động của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung củatoàn doanh nghiệp
- Dự toán giúp các nhà quản trị phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu,
từ đó sẽ có những phân tích, lường trước được những khó khăn trước khichúng xảy ra để có những biện pháp đúng đắn khắc phục kịp thời
- Dự toán là cơ sở xây dựng và đánh giá trách nhiệm quản lý của các cấpquản trị doanh nghiệp Qua kết quả thực hiện so với dự toán sẽ đánh giá hiệuquả hoạt động của các bộ phận Từ đó, sẽ có mức thưởng phạt dựa trên kếtquả thực hiện dự toán của các bộ phận Dự toán là bức tranh tổng thể về hoạtđộng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, thông qua dự toán các nhà quản trị
sẽ có trách nhiệm hơn trong công tác quản lý của mình
1.1.4 Các phương pháp lập dự toán tổng thể doanh
nghiệp a Phương pháp lập dự toán từ nhà quản trị cấp cao
Quản trị cấp cao nhất
Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp trung gian
QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở
1.1: Phương pháp lập dự toán từ nhà quản trị cấp cao
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2012), Kế toán quản trị,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)
Trang 24Theo phương pháp này, dự toán được xây dựng tại cấp quản trị cao nhấtcủa doanh nghiệp, sau đó được xét duyệt cho bộ phận cấp trung gian Và tiếptục xét duyệt cho bộ phận cấp cơ sở để tiến hành thực hiện dự toán.
Dự toán khi lập theo trình tự từ cấp quản trị cao nhất có ưu điểm là tiếtkiệm được thời gian và chi phí Nhưng vì dự toán được xây dựng từ bộ phậnquản trị cao nhất nên đòi hỏi nhà quản trị cấp cao phải có kiến thức toàn diện
về hoạt động của doanh nghiệp đồng thời phải có tầm nhìn chiến lược về sựphát triển của doanh nghiệp trong tương lai Bên cạnh đó, bản dự toán mangtính áp đặt cho người thực hiện, sẽ gây cảm giác không thoải mái khi thựchiện chỉ tiêu
Phương pháp này chỉ phù hợp trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungquan liêu bao cấp, hoặc trong một số ngành nghề đặc biệt, đòi hỏi sự quản lýchặt chẽ, thống nhất, hay trong những doanh nghiệp nhỏ [9, tr.167]
b Phương pháp lập dự toán kết hợp
Quản trị cấp cao nhất
Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp trung gian
QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở
1.2: Phương pháp lập dự toán kết hợp
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2012), Kế toán quản trị,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân )
Bước 2 Bước 3
Trang 25Theo phương pháp này, các bước lập dự toán được thể hiện như sau:Bước 1: Các chỉ tiêu của bản dự toán dự thảo được xây dựng tại cấpquản trị cao nhất Căn cứ vào quy mô hoạt động các chỉ tiêu được phân bổ vềcho các bộ phận quản trị trung gian Các cấp quản lý trung gian căn cứ vàođiều kiện quản lý tiến hành phân bổ các chỉ tiêu cho bộ phận quản lý cấp cơsở.
Bước 2: Bộ phận quản trị cấp cơ sở căn cứ vào chỉ tiêu của bản dự toán
dự thảo kết hợp với điều kiện thực tế phát sinh chi phí tại cơ sở tiến hành điềuchỉnh bản dự toán cho phù hợp và bảo vệ bản dự toán sửa đổi trước bộ phậnquản trị cấp trung gian Bộ phận quản trị cấp trung gian tổng hợp các bản dựtoán cấp cơ sở, kết hợp với mục tiêu cần đạt của cấp quản trị trung gian tiếnhành điều chỉnh bản dự toán và bảo vệ trước bộ phận quản trị cấp cao nhất.Bước 3: Bộ phận quản trị cấp cao nhất tổng hợp dự toán từ các bộ phậnquản trị cấp trung gian kết hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp đểchỉnh sửa bản dự toán Sau khi bản dự toán hoàn chỉnh sẽ được phân bổ về bộphận trung gian căn cứ vào quy mô hoạt động Bộ phận trung gian tiếp tụcphân bổ về cho các bộ phận cơ sở để tiến hành thực hiện dự toán
Bản dự toán được xây dựng theo mô hình kết hợp có tính khả thi, đi sâuthực tế phát sinh chi phí của các bộ phận thực hiện Dự toán đã huy độngđược kinh nghiệm và trí tuệ của các cấp quản lý khác nhau Tuy nhiên, đểthực hiện ba bước của dự toán trên sẽ mất nhiều thời gian và tốn kém về chiphí, làm giảm tính hữu ích của dự toán Vì khi kỳ kế hoạch đi vào thực hiệnnhưng dự toán có thể chưa được hoàn thành [9, tr.168]
c Phương pháp lập dự toán từ cấp cơ sở
Bước 1: Chỉ tiêu của bản dự toán ban đầu được xây dựng từ cấp cơ sởthực hiện, căn cứ vào các điều kiện thực tế phát sinh chi phí, khả năng của cơ
sở mình và bảo vệ bản dự toán trước bộ phận quản trị cấp trung gian Bộ phận
Trang 26quản trị cấp trung gian tổng hợp dự toán từ các bộ phận cơ sở, tiến hành điềuchỉnh lại các chỉ tiêu dự toán cho phù hợp với mục tiêu chung của cấp trunggian, rồi tiến hành bảo vệ dự toán trước bộ phận quản trị cấp cao nhất.
Quản trị cấp cao nhất
Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp trung gian
QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở
1.3: Phương pháp lập dự toán từ cấp cơ sở
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2012), Kế toán quản trị, NXB
Đại học Kinh tế Quốc dân)
Bước 2
Bước 2: Bộ phận quản trị cấp cao nhất tổng hợp dự toán từ các bộ phậntrung gian kết hợp mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp tiến hành điều chỉnhchỉ tiêu của dự toán Dự toán được hoàn thiện và phân bổ cho bộ phận quảntrị trung gian Bộ phận trung gian lại phân bổ cho bộ phận cơ sở để tiến hànhthực hiện dự toán
Bản dự toán xây dựng theo phương pháp này có ưu điểm là phát huyđược kinh nghiệm của nhà quản trị các cấp mà vẫn nắm bắt được tình hìnhthực tế phát sinh tại cơ sở thực hiện nên tính khả thi cao
Tuy nhiên, phương pháp lập dự toán này xuất phát từ cấp cơ sở thực hiệnnên các chỉ tiêu thường được xây dựng dưới mức khả năng có thể thực hiện củacác bộ phận cơ sở Các nhà quản trị cấp cao nắm bắt được tâm lý này để
Trang 27điều chỉnh các chỉ tiêu cho phù hợp và tận dụng tối đa năng lực của doanh
nghiệp [9, tr.169-170]
1.1.5 Quy trình lập dự toán tổng thể trong doanh nghiệp
Dự toán có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy để có một dự toán tổng thể tối ưu là điều hếtsức cần thiết, mà đòi hỏi bộ phận dự toán cần phải hoạch định cho mình mộtquy trình lập dự toán phù hợp nhất Do mỗi doanh nghiệp có một đặc điểmcũng như phong cách quản lý riêng nên quy trình lập dự toán tổng thể cũng sẽkhác nhau Dưới đây là một quy trìn tác giảStephen Brookson [11, tr.6]:
Kiểm tra các con số
dự toán bằng cáchchất vấn và phân tích
Lập dự toán tiền mặt
để theo dõi dòng tiền
Xem lại quy trìnhhoạch định ngân sách
và chuẩn bị ngân sách
THEO DÕI
Phân tích sựkhác nhau giữakết quả thực tế
và dự toán
Theo dõi nhữngkhác biệt, phântích các sai số,kiểm tra nhữngđiều không ngờđến
Dự báo lại vàđiều chỉnh, xemxét sử dụngnhững dạngngân sách khácrút kinh nghiệm
1.4: Quy trình lập dự toán tổng thể doanh nghiệp
Trang 28+ Giai đoạn chuẩn bị: là bước đầu và cũng là quan trọng nhất trong toàn
bộ quy trình dự toán Trong giai đoạn này, cần phải làm rõ các mục tiêu cầnđạt được của doanh nghiệp vì tất cả các báo cáo dự toán đều được xây dựngdựa vào chiến lược và mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Saukhi xác định rõ mục tiêu, doanh nghiệp sẽ xây dựng một mô hình dự toánngân sách cho tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp Khi tất cả các công việccần thiết cho việc lập dự toán ngân sách đã được chuẩn bị đầy đủ cũng là lúccần phải xem xét lại tất cả các vấn đề một cách có hệ thống để chắc chắn rằng
dự toán ngân sách sẽ cung cấp thông tin chính xác và phù hợp nhất
+ Giai đoạn soạn thảo: trong giai đoạn này, cá nhân có liên quan đếnviệc lập dự toán phải tập hợp toàn bộ thông tin về các nguồn lực có sẵn trongdoanh nghiệp, các yếu tố bên trong, bên ngoài có tác động và ảnh hưởng đếncông tác dự toán ngân sách của doanh nghiệp, đồng thời ước tính giá trị thu,chi Trên cơ sở đó, soạn thảo các báo cáo dự toán có liên quan như: dự toántiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí, dự toán tiền, dự toán bảng cân đối
kế toán …
+ Giai đoạn theo dõi: dự toán ngân sách là một công việc quan trọngđược thực hiện từ năm này qua năm khác, từ tháng này sang tháng khác Vìvậy, để dự toán ngày càng hoàn thiện hơn thì ở mỗi kỳ dự toán cần phảithường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện dự toán để từ đó xem xétlại các thông tin, cơ sở lập dự toán ngân sách và có những điều chỉnh cần thiết
để rút kinh nghiệm cho lần lập dự toán ngân sách tiếp theo
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là đadạng nên trình tự lập dự toán tổng thể ở các doanh nghiệp cũng khác nhau,không theo một trình tự cụ thể nào Tuy nhiên, có thể khái quát trình tự chungcho các doanh nghiệp như sau [12, tr.166]:
Trang 29Dự toán dự trữ
thành phẩm
Dự toán sảnxuất
Dự toán Dự toán nhân Dự toán chi phí Dựnguyên vật công trực tiếp sản xuất chung toán
hoạtđộng
Dự toán giáthành sản xuất
Dự toán chi phí
Dự toán chi Dự toán giá
phí bán hàng vốn hàng bán QLDN
Dự toán chi phíBáo cáo kết quả
kinh doanh dự tài chính Dự
toántài
Dự toán Dự toán Bảng cân đối kế Báo cáo lưu chínhvốn vốn bằng toán dự toán chuyển tiền tệ dự
1.5: Trình tự xây dựng dự toán tổng thể trong doanh
Trang 301.2.1 Dự toán tiêu thụ
Dự toán tiêu thụ là nền tảng của dự toán tổng thể doanh nghiệp, vì dựtoán này sẽ xác lập mục tiêu của doanh nghiệp so với thị trường Tiêu thụđược đánh giá là khâu thể hiện chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Hơnnữa, về mặt lý thuyết tất cả các dự toán khác của doanh nghiệp suy cho cùngđều dựa vào Dự toán tiêu thụ Dự toán tiêu thụ chi phối đến các dự toán khác,nếu xây dựng không chính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của dự toán tổngthể doanh nghiệp Dự toán tiêu thụ được lập dựa trên dự báo tiêu thụ Dự toántiêu thụ bao gồm những thông tin về chủng loại, số lượng hàng bán, giá bán
và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ Những yếu tố thường được xem xét khi dự báotiêu thụ đó là khối lượng tiêu thụ của kỳ trước, các đơn đặt hàng chưa thựchiện, chính sách giá trong tương lai cùng với các chiến lược tiếp thị để mởrộng thị trường, mức tăng trưởng của nền kinh tế, vấn đề công ăn việc làm,thu nhập bình quân đầu người, sức mua của người dân…
Dự toán = Dự toán sản X Đơn giá bán
doanh thu phẩm tiêu thụ theo dự toán
Ngoài ra, Dự toán tiêu thụ còn dự báo cả mức bán hàng thu tiền và bánhàng tín dụng, cũng như các phương thức tiêu thụ Khi lập Dự toán tiêu thụ,các nhà quản lý cần xem xét ảnh hưởng chi phí marketing đến hoạt động tiêuthụ tại doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, bộ phận kinh doanh hoặcmarketing có trách nhiệm trực tiếp đến việc lập Dự toán tiêu thụ
Sau khi xác lập mục tiêu chung của Dự toán tiêu thụ, dự toán còn cótrách nhiệm chi tiết hóa nhiệm vụ cho từng thời kỳ, từng bộ phận Việc xemxét khối lượng tiêu thụ theo thời kỳ còn dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm.Nếu sản phẩm của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi tính thời vụ thì khi xâydựng phải tính đến tính thời vụ trong các phương pháp dự báo Một trong
Trang 31những phương tiện giúp đỡ cho các dự báo này là việc phân tích dữ liệu quákhứ theo luồng được thành lập dựa trên nhiều thời kỳ khác nhau.
Trên cơ sở mục tiêu theo từng thời kỳ của doanh nghiệp, Dự toán tiêuthụ phải được lập cụ thể theo từng vùng, theo từng bộ phận, từng sản phẩm.Như vậy, nó không những giúp đỡ nhà quản trị trong việc tổ chức thực hiện
mà còn cho phép đánh giá kết quả và thành tích của các vùng khi so sánh kếtquả thực hiện và mục tiêu đạt được Khi lập Dự toán tiêu thụ cũng cần quantâm đến chính sách bán hàng của doanh nghiệp để ước tính các dòng tiền thuvào liên quan đến bán hàng trong các thời kỳ khác nhau [12]
1.2.2
Sau khi xác định khối lượng tiêu thụ, các yêu cầu sản xuất cho kỳ kếhoạch tới có thể được quyết định và tập hợp thành Dự toán sản xuất Việc xâydựng Dự toán sản xuất nhằm xác định số lượng, chủng loại sản phẩm sản xuấttrong kỳ đến Khối lượng sản phẩm sản xuất không chỉ thỏa mãn nhu cầu tiêuthụ mà còn phải đáp ứng nhu cầu tồn kho cuối kỳ Như vậy, số lượng sảnphẩm sản xuất yêu cầu trong kỳ là [12]:
Số lượng SP Nhu cầu sản Số sản phẩm _ Số sản phẩmcần sản xuất = phẩm tồn kho + tiêu thụ trong tồn đầu kỳtrong kỳ cuối kỳ kỳ theo dự toán
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đảm nhận tất cảnhu cầu, điều đó còn tùy thuộc vào khả năng sản xuất trên cơ sở năng lực hiệntại của chúng Do vậy:
Khối lượng sản xuất dự toán = Min {Khối lượng sản xuất yêu cầu; Khốilượng sản xuất theo khả năng}
Trang 321.2.3 Dự toán chi phí sản xuất
a, Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí NVL trực tiếp phản ánh tất cả chi phí NVL trực tiếp cầnthiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất đã được thể hiện trên Dự toán khối lượngsản phẩm sản xuất Để lập Dự toán chi phí NVL trực tiếp c
tiêu như định mức tiêu hao NVL để sản xuất một sản phẩm, đơn giá xuấtNVL Với sự thay đổi thường xuyên của giá cả đầu vào, để phù hợp với thực
tế và làm cơ sở cho việc kiểm tra, kiểm soát khi tính toán đơn giá này cần phảibiết doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho nào:phương pháp FIFO, giá đích danh hay đơn giá bình quân
ức độ dự trữ NVL trực tiếp vào cuối kỳ dự toán được tínhtoán trên cơ sở lý thuyết quản trị tồn kho
CPVL Q i M ij G j
i j
Trong đó:
Mij: Mức hao phí vật liệu j để sản xuất một sản phẩm i
Gj: Đơn giá vật liệu loại j (j = 1, m)
Qi: Số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất (i = 1, n)
n : Số loại sản phẩm
m: Số loại vật liệu
Trang 33b, Dự toán cung cấp NVL
Dự toán cung cấp NVL được lập cho từng loại NVL cần thiết để thựchiện quá trình sản xuất trên cơ sở số lượng NVL dự toán cần thiết sử dụng vàchính sách dự trữ tồn kho của doanh nghiệp theo công thức sau:
Số lượng Số lượng nguyên Số lượng nguyên _ Số lượngnguyên liệu = liệu sử dụng + liệu tồn cuối kỳ nguyên liệu tồnmua vào theo dự toán theo dự toán thực tế đầu kỳ
Như vậy, số tiền cần thiết phải chuẩn bị để mua NVL được tính toán dựa vào việc dự báo đơn giá mua NVL và dự toán mua NVL trực tiếp được xây
dựng Đơn giá NVL là giá thanh toán với nhà cung cấp
Dự toán tiền mua = Dự toán lượng X Đơn giá nguyên vậtNVL trực tiếp NVL mua vào liệu
Dự toán mua NVL còn tính đến thời điểm do thị trường luôn biến động,giá NVL liên tục thay đổi Mặt khác, tùy theo từng thời điểm mức thanh toántiền mua NVL còn tùy thuộc vào chính sách bán hàng của các nhà cung cấp[12]
c, Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ Dự toán khốilượng sản xuất Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quanđến quy mô của lực lượng lao động cần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bảncủa dự toán này là duy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sảnxuất, tránh tình trạng lãng phí hoặc bị động trong sử dụng lao động Dự toánlao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụngtrong quá trình hoạt động sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp thường là biến phí trong mối quan hệ vớikhối lượng sản phẩm sản xuất Trong một số ít các trường hợp chi phí nhâncông trực tiếp không thay đổi theo mức độ hoạt động, đó là trường hợp các
Trang 34doanh nghiệp sử dụng nhân công có trình độ tay nghề cao, không thể trả côngtheo sản phẩm Để lập dự toán chi phí này, doanh nghiệp phải tính toán dựatrên số lượng nhân công, quỹ lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ củadoanh nghiệp.
Đối với biến phí nhân công trực tiếp, để lập dự
ịnh mức lao động để sản xuất sản phẩm iền công chotừng giờ công lao động hoặc từng sản phẩm nếu doanh nghiệp trả lương theosản phẩm Và chi phí nhân công trực tiếp cũng được xác định [12]:
Li: Đơn giá tính lương cho mỗi sản phẩm
Qi: Số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất
d Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lýhoạt động sản xuất, phát sinh trong phân xưởng Chi phí SXC bao gồm cả yếu
tố chi phí biến đổi và chi phí cố định, nên Dự toán chi phí sản xuất chung phảitính đến cách ứng xử chi phí để xây dựng mức phí dự toán hợp lý trong kỳ.Trong nền kinh tế chịu sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanhnghiệp phải tìm cách cắt giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao
vị thế cạnh tranh trên thương trường do đó việc tăng chi phí là điều hết sứckhó khăn Các chi phí này thường không liên quan trực tiếp đến sản phẩm cụthể Nếu sử dụng cách tính giá thành toàn bộ, việc tăng giảm của các chi phínày thuộc về trách nhiệm của nhà quản trị Các chi phí này thường độc lậptương đối với mức độ hoạt động, nó liên quan chủ quan tới cấu trúc của phân
Trang 35xưởng, phải sử dụng các kỹ thuật tách biệt phần biến phí và định phí đối vớichi phí hỗn hợp Như vậy chi phí SXC được xác định:
Dự toán chi phí = Dự toán định phí + Dự toán biến phí sảnsản xuất chung sản xuất chung xuất chung
Biến phí SXC có thể được xây dựng theo từng yếu tố chi phí cho mộtđơn vị hoạt động (Chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…)tuy nhiên thường cách làm này khá phức tạp, tốn nhiều thời gian Do vậy khilập dự toán chi phí này, người ta thường xác lập biến phí SXC cho từngđơn vị hoạt động
Dự toán biến phí = Dự toán biến phí đơn X Sản lượng sản xuất
sản xuất chung vị sản xuất chung theo dự toánNgân sách biến phí SXC cũng có thể được lập theo tỷ lệ trên biến phítrực tiếp, khi đó biến phí SXC sẽ được xác định
Dự toán biến phí = Dự toán biến phí X Tỷ lệ biến phísản xuất chung trực tiếp theo dự kiếnNgân sách định phí SXC cần thiết phải phân biệt định phí bắt buộc vàđịnh phí tùy ý Đối với định phí bắt buộc, trên cơ sở định phí chung cả nămchia đều cho 4 quý nếu lập ngân sách theo quý, hoặc chia đều cho 12 thángnếu lập ngân sách theo tháng Còn đối với định phí tùy ý thì phải căn cứ vào
kế hoạch của nhà quản trị trong kỳ lập ngân sách [12]
Dự toán định phí Định phí sản xuất X Tỷ lệ % tăng (giảm) định phísản xuất chung =
chung thực tế kỳ trước sản xuất chung theo dự kiến
1.2.4 Dự toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán thực chất là tổng giá thành của khối lượng sản phẩm tiêuthụ trong kỳ tính theo phương pháp toàn bộ Như vậy, trên cơ sở số lượng sảnphẩm sản xuất theo dự toán, giá thành dự toán để sản xuất sản phẩm, số
Trang 36lượng sản phẩm dự trữ dự toán vào cuối kỳ, Dự toán giá vốn hàng bán đượcxây dựng như sau:
Dự toán giá Giá thành sản phẩm Giá thành sản _ Giá thành sảnvốn hàng = sản xuất trong kỳ + phẩm tồn kho phẩm tồn đầuxuất bán theo dự toán cuối kỳ dự toán kỳ thực tế
Nếu đơn vị không có tồn kho sản phẩm hoặc chi phí đơn vị tồn khotương tự nhau thì giá vốn hàng bán có thể tính bằng tích của sản lượng tiêuthụ nhân với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm Khi lập Dự toán giá vốnhàng bán cũng phải chú ý các phương pháp đánh giá hàng tồn kho mà doanhnghiệp sử dụng để tính toán [12]
1.2.5 Dự toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động tiêu thụ củadoanh nghiệp và ngược lại nên khi lập Dự toán chi phí bán hàng phải tính đếnmối liên hệ với Dự toán tiêu thụ của doanh nghiệp
Dự toán chi phí bán hàng phản ánh các chi phí liên quan đến việc tiêuthụ sản phẩm dự tính của kỳ sau Ngân sách này nhằm mục đích tính trước vàtập hợp các phương tiện chủ yếu trong quá trình bán hàng Khi xây dựngngân sách cho các chi phí này cần tính đến nội dung kinh tế của chi phí cũngnhư yếu tố biến đổi và yếu tố cố định trong thành phần chi phí [12]
Dự toán chi = Dự toán định phí + Dự toán biến phí
phí bán hàng bán hàng bán hàng
a, Dự toán định phí bán hàng
Định phí bán hàng thường ít biến đổi và có thể dự báo một cách dễ dàngdựa vào chức năng kinh doanh của doanh nghiệp Các chi phí này cũng có thểthay đổi trong trường hợp phát triển thêm mạng phân phối mới, thêm các dịch
vụ mới sau bán hàng, dịch vụ nghiên cứu phát triển thị trường…
Trang 37Dự báo các yếu tố này cần phân tích đầy đủ các dữ liệu quá khứ củadoanh nghiệp Thông thường các mô hình hồi quy cho phép ta tách biệt cácthành phần định phí và biến phí bán hàng của doanh nghiệp, đồng thời
làm cơ sở tính toán tỷ lệ thay đổi dự kiến
Dự toán biến = Dự toán biến phí X Sản lượng tiêu thụphí bán hàng đơn vị bán hàng theo dự toán
Hoặc:
Dự toán biến = Dự toán biến phí X Tỷ lệ biến phí theophí bán hàng trực tiếp dự kiến
1.2.6 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí QLDN thường phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp Chi phí này liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp, chứ không liên quanđến từng bộ phận, đơn vị hoạt động nào Tương tự như Dự toán bán hàng,việc lập Dự toán biến phí quản lý doanh nghiệp thường dựa vào biến phíquản lý đơn vị nhân với sản lượng tiêu thụ dự kiến
Dự toán biến = Dự toán biến phí X Sản lượng tiêu thụphí QLDN đơn vị QLDN theo dự toán
Dự toán biến phí QLDN cũng có thể sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, trên cơ sở tỷ lệ biến phí QLDN trên biến phí trực tiếp trong và ngoài
Trang 38khâu sản xuất ở các kỳ kế toán trước để xác định tỷ lệ biến phí bình quângiữa các kỳ Công thức để xác định biến phí này như sau:
Dự toán biến = Dự toán biến phí X Tỷ lệ biến phí
1.2.7 Dự toán chi phí tài chính
Thu nhập và chi phí tài chính liên quan đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Thu nhập và chi phí tài chính bao gồm rất nhiều nội dung.Theo chế độ kế toán hiện nay, chi phí và thu nhập tài chính phải được tínhtoán đầy đủ trong kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để lập Dự toán chi phí tài chính, chúng ta cầ
bộ phận lớn nhất trong chi phí tài chính mà doanh nghiệp phải trả
Cơ sở để lập dự toán chi phí lãi vay là số tiền cần vay dài hạn và ngắn hạntrong mỗi kỳ lập dự toán cũng như lãi suất vay phải trả cho từng khoản vay
1.2.8 Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh
Trên cơ sở dự toán bộ phận đã lập, bộ phận kế toán quản trị lập các báocáo kết quả kinh doanh dự toán Số liệu dự toán trên báo cáo tài chính này thểhiện kỳ vọng của các nhà quản lý tại doanh nghiệp và có thể được xem nhưmột công cụ quản lý của doanh nghiệp cho phép ra các quyết định về quản trị,
nó cũng là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện dự toán đã đề ra
Trang 39Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh được lập căn cứ vào các Dự toántiêu thụ, Dự toán giá vốn và các dự toán chi phí ngoài sản xuất đã lập Dựtoán này có thể được lập theo phương pháp tính giá toàn bộ hoặc theophương pháp tính giá trực tiếp.
1.2.9 Dự toán vốn bằng tiền
Dự toán vốn bằng tiền được tính bao gồm việc tính toán các luồng tiềnmặt và tiền gửi ngân hàng thu vào và chi ra liên quan đến các hoạt động củadoanh nghiệp trong các thời kỳ Dự toán này có thể được lập hàng năm, hằngquý và nhiều khi cần thiết phải lập hàng tháng, tuần, ngày
Dự toán vốn bằng tiền là một trong những dự toán quan trọng của doanhnghiệp Vì qua đó nó thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng tiềncho người lao động, các nhà cung ứng và đáp ứng các nhu cầu chi tiêu khác
Dự toán vốn bằng tiền là cơ sở để doanh nghiệp có dự toán vay mượn, pháthành trái phiếu, cổ phiếu,…kịp thời khi lượng tiền mặt thiếu hoặc có kếhoạch đầu tư sinh lợi khi lượng tiền mặt tồn quỹ thừa
Khi lập dự toán vốn bằng tiền, doanh nghiệp cần chú ý các điểm
sau [12, tr.186]:
+ Dự toán vốn bằng tiền được lập từ các khoản thu nhập và chi phí của
Dự toán hoạt động, Dự toán vốn và Dự toán chi phí tài chính
+ Phải dự đoán khoảng thời gian giữa doanh thu được ghi nhận và thời điểm thực tế thu tiền bán hàng thực tế
+ Phải dự đoán khoảng thời gian giữa chi phí đã ghi nhận và thời điểm thực tế trả tiền cho các khoản chi phí
+ Phải loại trừ các khoản chi không bằng tiền mặt Ví dụ: chi phí khấuhao TSCĐ hoặc chi phí dự phòng nợ khó đòi phải loại bỏ khi lập Dự toán vốnbằng tiền
Trang 40+ Phải xây dựng số dư tồn quỹ tiền tối thiểu tại đơn vị Tồn quỹ tiền tốithiểu và các kết quả dự báo về luồng tiền thu chi là cơ sở để doanh nghiệp sửdụng hợp lý tiền của mình.
Công tác lập dự toán vốn bằng tiền giữ vai trò quan trọng trong hoạtđộng của doanh nghiệp Dự toán vốn bằng tiền là cơ sở để các nhà quản lý có
dự toán vay nợ thích hợp, kịp thời, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Dựtoán vốn bằng tiền cũng là cơ sở để doanh nghiệp sử dụng tài nguyên củamình có hiệu quả nhất Trong thực tế, khi lập ngân sách vốn bằng tiền, doanhnghiệp cần chú ý đến các luồng tiền sau:
+ Các khoản thu, chi về tiền gửi, tiền vay ngân hàng
+ Các khoản chi về cổ tức, thu về chứng khoán
Ngoài ra, các khoản thu, chi thường không đồng nhất trong tháng, chonên để đảm bảo tính chính xác thì kế hoạch tiền mặt nên được lập trên cơ sởtừng ngày Số dư vốn bằng tiền định mức cũng không nhất thiết giống nhau ởcác tháng trong năm mà có thể thay đổi, nhất là khi hoạt động của doanhnghiệp mang tính thời vụ cao
1.2.10 Dự toán Bảng cân đối kế toán
Trên cơ sở các dự toán về vốn bằng tiền, về tồn kho…mà các bộ phận đãlập, phòng tài chính kế toán lập bảng cân đối kế toán dự toán Dự toán nàyđược lập căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước và tình hình nhân tố củacác chỉ tiêu được dự tính trong kỳ Kết cấu của bảng c
kết cấu trên cơ sở của kế toán tài chính