Đề tài đã phân tích các yếu tố gây ra r ủi ro tíndụng, tácđộng của rủi ro tín dụng, quy trình quản trị rủi ro tín dụng cũng như các mô hình về quản trị tín dụng tại tại Chi nhánh Ngân hà
Trang 1HỒ THẢO VY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP & PHÁT TRI ỂN NÔNG
THÔN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã s ố: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà N ẵng - Năm 2015
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi.
Các ốs liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung th ực và ch ưa từng được ai công b ố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan
HỒ THẢO VY
Trang 32 Mục tiêu nghiênứcu 2
3 Câu h ỏi nghiên ứcu 2
4 Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu 2
5 Phương pháp nghiênứcu 2
6 Bố cục đề tài 3
7 Tổng quan tài li ệu nghiên ứcu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI 6
1.1 CHO VAY CỦA NHTM 6
1.1.1 Khái niệm cho vay 6
1.1.2 Phân lo ại cho vay của NHTM 7
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG 9
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Phân lo ại rủi ro tín dụng 10
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 12
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 13
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NHTM 15
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 15
1.3.2 Mục tiêu ủca quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay 15
1.3.3 Nguyên ắtc quản trị rủi ro tín dụng 16
1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 16
1.3.5 Các tiêu chí phản ảnh kết quả quản trị rủi ro tín dụng 26
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
Trang 42.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR 36
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar 36
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar 38
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR 44
2.2.1 Đặc điểm khách hàng vay vốn của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar 44
2.2.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh EaKar 46
2.2.3.Công tác tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar 47
2.2.4 Tình hình thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank Chi nhánh EaKar-Đak Lak 49
2.2.5 Kết quả quản trị rủi ro tín dụng 65
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TH ỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT TỈNH DAK LAK - CHI NHÁNH EAKAR 68
2.3.1 Những thành công 68
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
Trang 53.1.PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR 73
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh EaKar 73
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh 74
3.1.3 Định hướng hoàn thi ện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank Chi nhánh EaKar 74
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QU ẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR 76
3.2.1 Tổ chức và khai thác tốt nguồn thông tin tín d ụng 76
3.2.2 Xác định mục tiêu QTRRTDđầy đủ, cụ thể 77
3.2.3 Tiếp tục hoàn thi ện nâng cao ch ất lượng công tác thẩm định tín dụng 81
3.2.4 Chú trọng công tác nhận dạng RRTD 83
3.2.5 Tập trung cải tiến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ 86
3.2.6 Thường xuyên quan tâm đến công tác đào t ạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức của cán bộ nhân viên chi nhánh.87 3.2.7 Các giải pháp khác 89
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 92
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 92
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà n ước Việt Nam 95
KẾT LUẬN 98
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 100
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TAI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).
Trang 7Số hiệu Tên ảbng Trang
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của Agribank CNEaKar 2011 – 2014 40Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của Agribank CNEaKar 2011 – 43
2014
Bảng 2.4 Số lượng khách hàng vay vốn Agribank CN Eakar 45
2012 – 2014Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh t ế 2011 – 2014 45Bảng 2.6 Bảng tiêu chí chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp 50Bảng 2.7 Bảng thang điểm xếp loại theo quy mô doanh nghi ệp 51
Bảng 2.9 Bảng xếp hạng mức độ rủi ro khách hàng là doanh 53
nghiệpBảng 2.10 Bảng chỉ tiêu xácđịnh cấp tín dụng 55Bảng 2.11 Kết quả xếp hạng khách hàng vay vốn (2011-2014) 56Bảng 2.12 Kết quả công tác thẩm định hồ sơ vay vốn của 57
Agribank CN EaKar 2012-2014Bảng 2.13 Cơ cấu dư nợ của Agribank CN Eakar 2011 – 2014 65Bảng 2.14 Tỷ lệ nợ xấu của Agribank CN EaKar 2011 – 2014 66
Trang 8Số hiệu Tên ơs đồ Trang
Sơ đồ 1.1 Mô hình r ủi ro tín dụng của Ngân hàng 10
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Agribank Chi nhánh EaKar 37
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với xu hướng hội nhập quốc tế, các ngân hàng đã và đang
mở rộng danh mục các hoạt động đầu tư kinh doanh của mình, đem lại cáckhoản lợi nhuận không nh ỏ Nhưng không vì th ế mà các hoạt động truyềnthống của ngân hàng không được chú trọng, ngược lại nó v ẫn chiếm tỷ trọnglớn và l ại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng, trong đó không th ể thiếuhoạt động cho vay Tuy nhiên, với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngânhàng thì đây c ũng là l ĩnh vực tiềm ẩn rủi ro nhiều nhất
Hậu quả của rủi ro tín dụng là r ất lớn ảnh hưởng đến tình hình tài chính, uytín và v ị thế của ngân hàng; th ậm chí tácđộng trực tiếp đến sự sống còn c ủacác ngân hàng Mặc dù không th ể loại bỏ hoàn toàn r ủi ro tín dụng nhưngngân hàng có th ể áp dụng những biện phápđể phòng ng ừa và gi ảm thiểunhững thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra
Thực tiễn hoạt động cho vay của Ngân hàng No& PTNT Chi nhánh EaKarthời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của chi nhánh chưa được kiểm soátmột cách hiệu quả và đang có xu h ướng ngày càng gia t ăng Chính vì vậy,yêu ầcu cấp báchđặt ra là r ủi ro tín dụng phải được quản trị một cách bài bản
và có hi ệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhậnđược Hỗ trợ việc phân b ổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảmthiểu các thiệt hại phát sinh ừt rủi ro tín dụng và t ăng thêm ợli nhuận kinhdoanh của ngân hàng, góp ph ần nâng cao uy tín và t ạo ra lợi thế của ngânhàng trong c ạnh trạnh
Đó là lý do tôi ch ọn đề tài nghiên cứu “Qu ản trị rủi ro tín dụng trong chovay tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar - Tỉnh Đak Lak " làm lu ậnvăn của mình
Trang 103 Câu h ỏi nghiên ứcu
- Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM bao gồm các vấn đề gì? Các tiêu chí phản ánh kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vaycủa NHTM?
- Những tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh Eakar thời gian qua? Nguyên nhân?
- Chi nhánh NH này cần làm gì để tiếp tục hoàn thi ện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay thời gian tới?
4 Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu
- Đối tượng nghiên ứcu: Lý lu ận và th ực tiễn quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar
- Phạm vi nghiên ứcu: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian
từ năm 2011 đến năm 2014 tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar
5 Phương pháp nghiênứuc
Luận văn đã s ử dụng các phương pháp: phương pháp ịlch sử, phươngpháp thống kê - mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải quynạp đi từ cơ sở lý thuy ết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mụcđích đặt ra trong luận văn
Trang 11- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân
hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar.
7 Tổng quan tài li ệu nghiên ứcu
Trong quá trình thực hiện đề tài qu ản trị rủi ro tín dụng trong cho vaynày, tác giả tìm hiểu, tham khảo nhiều tài li ệu, công trình nghiên cứu có liênquan như sau:
Đề tài: “Hoàn thi ện công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh No&PTNT Thành ph ố Đà N ẵng”, Nguy ễn Văn Cang, luận văn Thạc sĩ kinh
tế trường Đại học kinh tế Đà N ẵng (2003) Luận văn nêu lên ựthc trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh No&PTNT Thành phố Đà Nẵng Luận văn sử dụng các phương pháp liệt kê, phương pháp hồ sơ, dữ liệu,
đo lường các yếu tố
- Đề tài: “Qu ản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng No& PTNTThành ph ố Đà N ẵng” Tác giả Phan Thị Linh, luận văn Thạc sĩ kinh tế trườngĐại học kinh tế Đà N ẵng (2010) Đề tài đã phân tích các yếu tố gây ra r ủi ro tíndụng, tácđộng của rủi ro tín dụng, quy trình quản trị rủi ro tín dụng cũng như các
mô hình về quản trị tín dụng tại tại Chi nhánh Ngân hàng No& PTNT Thành ph ố
Đà N ẵng và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tạiChi nhánh.Đề tài s ử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy v ật lịch
sử kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh,ổ ngt hợp dữ
Trang 12liệu để phân tích th ực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng No& PTNT Thành ph ố Đà N ẵng.
- Đề tài: “Qu ản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng Đầu tư và phát triển ViệtNam”, Lê Thị Hồng Điều, luận văn Thạc sĩ kinh tế trường Đại học kinh tếThành ph ố Hồ Chí Minh (2008) Luận văn đề cập đến các phương pháp nhận dạng khoản tín dụng có v ấn đề, các phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng theoBasel 1, 2, phương pháp phòng ngừa và x ử lý r ủi ro tín dụng Tác giả làm rõ thực trạng về hoạt động tín dụng và qu ản lý r ủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị với cơ quan hữu quan nhằm hoàn thi ện quá trình quản lý r ủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Phương pháp nghiênứcu chủ yếu là ph ương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp nhu thống kê, ổtng hợp, so sánh
- Đề tài: “Qu ản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoạithương Đà N ẵng”, Võ Thanh Tr ắc, luận văn Thạc sĩ kinh tế trường Đại học kinh
tế Đà N ẵng (2011) Đề tài làm rõ các v ấn đề về rủi ro tín dụng và qu ản trị rủi
ro tín dụng, các biện pháp nhận dạng, đo lường, kiểm soát và hạn chế
rủi ro tín dụng Từ đó, tác giả tập trung phân tích th ực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đà N ẵng Trên
cơ sở phân tích th ực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh, tác ảgiđã đưa
ra những giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh.Đề tài s ử dụng các phương pháp thống kê thu nhập số liệu, phân tích, sosánh kết hợp với phương pháp duy vật biện chứng và duy v ật lịch sử
Qua tham khảo các luận văn trên và quá trình ếtip cận thực tiễn của công tác quản trị rủi ro tín dụng đã giúp cho tác giả định hướng tốt hơn trong quá trình nghiên cứu và đã h ệ thống hóa các lý luận có liên quan đến quản trị rủi rotín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, từ đó tác giả nhận định tốt hơn về
Trang 13nội dung quản tri rủi ro tín dụng: Nhận diện - đo lường – ki ểm soát – tài trợrủi ro tín dụng.
Bên ạcnh đó, để hoàn thi ện đề tài nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay này, tác giả cũng đã tham kh ảo thêm nguồn tài li ệu mang tínhtổng quát,đa dạng hơn từ: Tạp chí Ngân hàng, báo chí, internet…
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
1.1
CHO VAY CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay
Tín dụng ngân hàng là m ối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng v ới tất cảcác cá nhân,ổt chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không ph ải làquan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu
mà là quan h ệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua m ột tổ chức trung gian,
đó là ngân hàng Tín d ụng ngân hàng c ũng mang bản chất chung của quan hệtín dụng, đó là quan h ệ vay mượn có hoàn tr ả cả vốn và lãi sau m ột thời giannhất định, là quan h ệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan
h ệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín d ụng ngân hàng là quan h ệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong m ộtthời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”
Theo Luật các ổt chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua thì “C ấp tín dụng là vi ệc thỏa thuận để tổchức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên ắtc có hoàn tr ảbằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, ảbo
Trang 16- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và r ủi ro.
Cho vay là m ột trong những hình thức cấp tín dụng, là ho ạt động manglại lợi nhuận lớn cho mỗi ngân hàng, cho vay có th ể hiểu đơn giản là ngânhàng c ấp một khoản tiền nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thờigian xácđịnh với cam kết sẽ hoàn tr ả cả gốc và lãi đúng thời hạn (Quyết định1627/2001_QĐ_NHNN)
1.1.2 Phân lo ại cho vay của NHTM
a) Căn cứ vào th ời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Có th ời hạn dưới 12 tháng, thường được sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Có h ạn trên 12 thángđến 60 tháng Loại tín dụng nàychủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài s ản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị, công ngh ệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây d ựng các dự án mới cóquy mô nh ỏ Đây là lo ại tín dụng có m ức rủi ro cao
- Cho vay dài h ạn: Có th ời hạn trên 60 tháng Loại hình tín dụng này ch ủyếu để đáp ứng nhu cầu dài h ạn như: xây d ựng nhà x ưởng, các thiết bị
phương tiện vận tải có quy mô l ớn,… Đây là lo ại tín dụng có m ức rủi ro rất cao
b) Căn cứ vào m ục đích sử dụng vốn
- Cho vay đầu tư kinh doanh: Là lo ại tín dụng cấp cho các hộ kinh doanh
cá thể để tiến hành s ản xuất và kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đápứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua sắm nhà c ửa, phương tiện đi lại, các loại hàng hóa tiêu dùng
c) Căn cứ vào hình thức bảo đảm
Trang 17- Cho vay có đảm bảo không b ằng tài s ản (tín chấp): Là lo ại hình không
có tài s ản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh c ủa người thứ ba, mà vi ệc chovay chỉ dựa vào uy tín c ủa bản thân khách hàng
- Cho vay có tài s ản đảm bảo: Là tín d ụng đòi h ỏi người vay vốn phải
có tài s ản cầm cố, thế chấp Sự bảo đảm này là c ăn cứ pháp lý để ngân hàng
có thêm nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
d) Căn cứ vào hình thái tín dụng
- Cho vay bằng tiền: là lo ại hình tín dụng được cung cấp bằng tiền Đây làhình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng và được thực hiện bằng các kỹthuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụngtrả góp
- Cho vay bằng tài s ản: là hình th ức cho vay bằng tài s ản rất phổ biến và
đa dạng, mà điển hình nhất là cho vay thuê mua Theo phương thức này ngân hàng ho ặc công ty cho thuê tài chính cung cấp trực tiếp tài s ản cho khách hàng và theo định kỳ khách hàng hoàn trả nợ vay gồm cả gốc và lãi
f) Căn cứ vào ph ương thức hoàn tr ả
- Cho vay trả góp: Là lo ại hình tín dụng mà khách hàng phải hoàn tr ả lại vốn gốc và lãi theo định kỳ
- Cho vay phi trả góp: Là lo ại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã th ỏa thuận thường áp dụng cho vay vốn lưu động
Trang 18- Cho vay hoàn tr ả theo yêu ầcu: Là lo ại tín dụng mà ng ười vay có th ểhoàn tr ả bất cứ lúc nào khi có thu nh ập Ngân hàng không ấn định thời hạnnào, áp dụng cho vay thấu chi.
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong cho vay là kh ả năng xảy ra những thiệt hại, mấtmát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh ch ịu do khách hàng khôngthực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụthể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không tr ả nợ khiđến hạn các khoản gốc và lãi
Có th ể định nghĩa rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng c ủa Tổchức tín dụng là kh ả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng c ủa tổchức Tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có kh ả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết (Theo điều 2.1 quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN).
Với nền kinh tế thị trường, trong môi tr ường kinh doanh luôn bi ếnđộng, thì tính ốn định trong cácđơn vị, các tô chức kinh tế mang tính chấttương đối Khi doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng để kinh doanh mà g ặp phảirủi ro mất khả năng thanh toán nợ, chính lá ủri ro của Ngân hàng
Rủi ro rất đa dạng, nó có th ể là r ủi ro bị ứ đọng vốn, rủi ro thiếu vốn khả dụng, rủi ro khi các vật đảm bảo tỉn dụng không còn giá trị như khi đánh giá banđầu trước khi cho vay, rủi ro không thu h ồi được nợ
Trong phạm vi của bài vi ết này, tác giả chỉ xem xét RRTD khi ngân hàngkhông thu h ồi được nợ và lãi không đủ hay (và) không đúng hạn
Trang 19Sơ đồ 1.1: Mô hình r ủi ro tín dụng của Ngân hàng
1.2.2 Phân lo ại rủi ro tín dụng
Do các hình thức tín dụng đa dạng nên RRTD ũcng được phân thànhnhiều loại khác nhau nhưng có th ể tập trung theo hai nhóm chính là r ủi rogiao dịch và r ủi ro danh mục
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phân lo ại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro
giao dịch
Rủi ro
danh mục
Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro
lựa chọn bảo đảm nghiệp vụ nội tại tập trung
Nguồn: Quản trị Ngân hàng, PGS.TS Tr ần Huy Hoàng (2010)
Trang 20a) Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là m ột hình thức của RRTD, nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng R ủi ro giao dịch là r ủi ro liên quanđến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân hàng ra quy ết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng Đây có thể xem
là r ủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn là lo ại rủi ro có liên quan đến quá trìnhđánh giá và phân tích tín d ụng, khi mà ngân hàng l ựa chọn những phương án hiệu quả để
quyết định cho vay
- Rủi ro bảo đảm là r ủi ro liên quanđến các tiêu chuẩn đảm bảo như cácđiều khoản trong hợp đồng tín dụng thiếu chặt chẽ, các loại tài s ản bảo
đảm, chủ thể bảo đảm, hình thức vay và m ức cho vay trên giá ị trtài s ản bảo đảm
- Rủi ro nghiệp vụ là r ủi ro liên quanđến công tác quản lý kho ản vay và hoạt động cho vay liên quanđến việc thiếu chặt chẽ ở khâu ki ểm soát, theo
dõi kho ản vay (trước; trong; sau khi cho vay và bao g ồm cả việc sử dụng hệthống chấm điểm xếp hạng tín dụng và k ỹ thuật xử lý kho ản vay có v ấn đề)
b) Rủi ro danh mục tín dụng
Rủi ro danh mục tín dụng là r ủi ro liên quanđến sự kết hợp nhiều khoản tíndụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do s ản phẩm không phù h ợp hoặcquá ậtp trung cho vay vào m ột ngành, l ĩnh vực Rủi ro danh mục có th ể phátsinh dođặc thù cá biệt của từng loại tín dụng, chẳng hạn cho vay không có đảmbảo thì rủi ro hơn là cho vay có đảm bảo Mặt khác, ủri ro danh mục phát sinh dothiếu đa dạng hóa danh m ục tín dụng, chẳng hạn do cạnh tranh
Trang 21lãi su ất khiến ngân hàng t ăng lãi su ất huy động làm cho lãi su ất cho vaytăng theo Kết quả là, các dự án có mức rủi ro thấp, suất sinh lợi thấp bị đánhbật ra, chỉ còn các dự án có suất sinh lợi cao kèm theo rủi ro cao mới vayđược vốn ngân hàng Tình hình này khi ến cho danh mục tín dụng của ngânhàng thiếu đa dạng hóa mà ch ỉ tập trung vào các dự án ủri ro cao Rủi ro danhmục tín dụng bao gồm rủi ro nội tại và r ủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại, là r ủi ro xuất phát ừt các yếu tố bên trong, cácđặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc từng ngành, l ĩnh vực kinh tế
- Rủi ro tập trung, là r ủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng t ậptrung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, nhóm khách hàng,cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một lĩnh vực kinhdoanh, ngành ngh ề; hoặc trong cùng một vùng địa lý nh ất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có r ủi ro cao.
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
a) Rủi ro TD mang tính gián tiếp
Cho vay thực chất là vi ệc NH chuyển giao quyền sử dụng vốn chokhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định để đầu tư vào các dự ánđầu
tư, kinh doanh, do đó r ủi ro của hoạt động cho vay xảy ra trước hết là trongquá trình ửs dụng vốn của khách hàng
Biểu hiện của đặc điểm này trong th ực tế là NH th ường biết sau, biết không đầy đủ hoặc không chính xác về những khó kh ăn, thất bại trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh của khách hàng
Trang 22động của khách hàngđể kịp thời phát hiện các dấu hiệu của rủi ro.
Trang 23Đặc điểm này bi ểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguồn gốc phát sinh rủi ro, loại hình rủi ro cũng như những hậu quả do RRTD gây ra.
Xuất phát ừt đặc điểm này, trong cho vay, các biện pháp KSRR mà NH áp dụngphải hết sức đa dạng nhưng đồng thời cũng phải mang tính đồng bộ, nghĩa là:
- Bất kỳ dấu hiệu nào có th ể làm phát sinh rủi ro cũng phải được phát hiện
Xuất phát ừt đặc điểm này, trong cho vay, ngân hàng ph ải chủ động áp dụngcác biện pháp thích hợp để xử lý v ấn đề thông tin không cân x ứng nhằm đốiphó v ới rủi ro, đo lường rủi ro và xácđịnh giá ủca khoản vay phù hợp
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
a) Đối với ngân hàng
Trong hoạt động ngân hàng, chi phí là m ột yếu tố quan trọng để thực hiện các nghiệp vụ Thông th ường chi phí cho các hoạt động ngân hàng bao gồm: Chi phí trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chi phí mua sắm phương tiện,
Trang 24thiết bị phục vụ hoạt động của ngân hàng, điện, điện thoại, chi phí quản lý.Khi rủi ro tín dụng xảy ra, để bù đắp được những khoản tín dụng gặp rủi rođòi h ỏi ngân hàng ph ải tăng lãi su ất cho vay, làm gi ảm lợi nhuận trong kìnhdoanh của ngân hàng Khi r ủi ro tín dụng xảy ra ngân hàng không thu được
số vốn như dự kiến do vậy không quay vòng được vốn, mất cơ hội đầu tư các
dự án khả thi, làm gi ảm lợi nhuận của ngân hàng
Giảm khả năng thanh toán ủca ngân hàng: R ủi ro tín dụng xảy ra, làm cho ngân hàng không thu h ổi được gốc và lãi s ố vốn đã cho vay, do vây làm giảm khả năng thanh toán ủca ngân hàng N ếu tình trạng này kéo dài có th ể làm ngân hàng m ất khả năng thanh toán và pháảsn
Suy giảm uy tín của ngân hàng: R ủi ro tín dụng xảy ra nó ph ản ánh hiệu quả kinh doanh, quản lý c ủa ngân hàng kém, lòng tin c ủa khách hàng đối với ngân hàng gi ảm, chính là làm gi ảm uy tín của ngân hàng trên thị trường, tác động mạnh nhất tới nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng làm gi ảm quy mô hoạt động của ngân hàng Uy tín ngân hàng gi ảm cũng làm gi ảm lòng tin d ối với các ổt chức tài chính ti ền tệ trên thế giới do vậy ngân hàng khó kh ăn trong; việc quan hệ vay vốn thiết lập quan hệ đại lý v ới các ổt chức đó.Nguy cơ phá ảsn ngân hàng: N ếu rủi ro tín dụng kéo dài, làm th ất thoát lượng vốn lớn thì NHTM có th ể rơi vào tình tr ạng mất khả năng thanh toán và
có th ể dẫn đến phá ảsn, Việc phá ảsn ngân hàng có th ể dẫn đến phản ứng dây chuyền gây nên pháảsn các ngân hàng khác, nó tác ộdng tiêu ựcc đến toàn b ộ nền kinh tế, chính trị của quốc gia
b) Đối với khách hàng
Đối với bản thân ch ủ thể không có kh ả năng hoàn tr ả vốn (lãi) cho ngânhàng thì h ọ gần như không có c ơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng vàthậm chí là c ả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã m ất đi uy tín
Trang 25Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng c ủa các chủ thể đi vay khác ũcng bị hạnchế hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chíphải thu hẹp quy mô ho ạt động.
c) Đối với nền kinh tế xã h ội
Hệ thống ngân hàng có m ối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thuhút và cung cấp tiền cho các ổt chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh
tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng ủca các khách hàng ịbhạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế
Ở mức độ cao hơn, khi có m ột ngân hàng lâm vào tình tr ạng khó kh ăn dẫn đến phá ảsn, thì hiệu ứng dây chuy ền rất dễ xảy ra trong toàn b ộ hệ thống ngân hàng, gây nên kh ủng hoảng đối với toàn b ộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã h ội và s ự phát triển của đất nước
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NHTM 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng b ằng nhiều công c ụ vàphương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học và có h ệ thống vớicác hoạt động cơ bản: nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụngnhằm đảm bảo thiệt hại tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong gi ới hạn tựđịnh
1.3.2 Mục tiêu ủca quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
- Kiểm soátđược mức độ thiệt hại rủi ro tín dụng trong giới hạn đề ra
- Đảm bảo hoạt động an toàn, hi ệu quả, phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro ngày m ột gia tăng
Trang 26- Thực hiện đúng các quyđịnh của Nhà n ước và c ủa pháp luật hiện hành.
1.3.3 Nguyên ắtc quản trị rủi ro tín dụng
Nguyên ắtc chấp nhận rủi ro: xem xét đánh giáủir ro tín dụng phải là
chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (m ức độ chấp nhận rủi ro,
tỷ lệ nợ xấu…), trên c ơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát hiện, theodõi và ki ểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tíndụng cụ thể và nâng lên tầm soát ủri ro của cả danh mục đầu tư
Nguyên ắtc điều hành r ủi ro cho phép: Các ngân hàng cần xácđịnh rõ ràng các tiêu chí ấcp tín dụng lành m ạnh (xácđịnh thị trường mục tiêu,đối tượng khách hàng tiềm năng, điều kiện cấp tín dụng…) nh ằm xây d ựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho từng loại khách hàng trên ơc sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng Ngân hàng ph ải có quy trình rõ ràng trong đề xuất tín dụng, phê duyệt và s ửa đổi tín dụng, có s ự phân tách nhiệm vụ rạch ròi gi ữa các bộ phận có liên quan đến công tác tín dụng Việc cấp tín dụng cần tuân th ủ nguyên ắtc cẩn trọng trên ơc sở giao dịch công b ằng giữa các bên
Nguyên ắtc phù hợp với chiến lược chung và kh ả năng đápứng của ngân
hàng th ương mại: Tuỳ theo quy mô c ủa từng ngân hàng để xây d ựng hệ
thống quản lý phù h ợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ phía khách hàng như tình hình tài chính, tình hình ho ạt động kinh doanh, mức độ thực hiện các cam kết… để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, kiểm soát ốtt các khoản vay
có v ấn đề Ngân hàng c ũng cần có các biện pháp quản lý và kh ắc phục các khoản nợ xấu Vì thế, chính sách quản lý r ủi ro tín dụng của ngân hàng ph ải chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có v ấn đề
1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
a) Nhận diện rủi ro tín dụng
Trang 27Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay là quá trình xácđịnh liên ụtc và
có h ệ thống rủi ro bất định của ngân hàng B ất kỳ khoản vay nào c ũng có th
ể có v ấn đề, việc sớm nhận diện các thông tin, dấu hiệu về nguồn rủi ro tíndụng, hiểm họa và nguy c ơ rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng có th ể nhậnbiết và có gi ải pháp xử lý s ớm các vấn đề một cách hiệu quả
Nhận dạng rủi ro tín dụng qua nhiều phương pháp: Nhận dạng qua các dấu hiệu cảnh báo, thu thập qua các dấu hiệu cảnh báo, thu thập dữ liệu rủi ro tín dụng quá khứ và xácđịnh các nguồn gây ra r ủi ro, phân tích t ổn thất do rủi
ro tín dụng…
Bởi hoạt động tín dụng các khoản cho vay luôn ti ềm ẩn rủi ro nhưngkhông ph ải nó th ường xuyên xảy ra bất ngờ mà không; có d ấu hiệu báotrước Do vậy đối với hầu hết các trường hợp, một khoản cho vay đang xấudần đi đều có nh ững dấu hiệu báo trước là r ắc rối đang sắp xảy ra, Nếu cán
bộ tín dụng muốn phát hiện những khoản cho vay có v ấn đề thì họ phải liênụtc nghiên ứcu cẩn thận các khoản cho vay để xácđịnh những yếu tố báo hiệukhả năng rủi ro có th ể xảy ra Dưới đây là m ột số dấu hiệu rủi ro có th ể xảy
ra đối với khoản vay
Khách hàng trả nợ gốc, lãi không đúng hạn: Đây là d ấu hiệu ngân hàng
dễ nhận thấy nhất, nó ph ản ánh khả năng xảy ra rủi ro rất cao, việc hoàn tr ả gốc và lãi là tiêu chu ẩn cơ bản để đánh giá chất lượng tín dung, nếu khách hàng không tr ả nợ gốc và lãi đúng hạn như đã cam k ết trong hợp đổng tín dụng khi vay vốn thì đổng nghĩa với việc rủi ro tín dụng xảy ra
Khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính là ộmt trong những tài li ệu quan trọng giúp cho cán ộb tín dụng thẩm định và quy ết định việc tham mưu tới cấp có th ẩm quyền cho vay Thông qua báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, báo cáoưu lchuyển tiền tệ, báo cáoếkt quá kinh
Trang 28doanh ) giúp cho ngân hàng đánh giá khảnăng tài chính, nhu c ầu vay vốn của khách hàng, trên ơc sở đó ngân hàng s ẽ có chính sách biện pháp phù hợp
áp dụng đối với khách hàng Việc khách hàng chậm nộp báo cáo tài chính có thể có nhi ều nguyên nhân khác nhau nhưng ngân hàng c ũng cần xem xét đến nguyên nhân, có thể người vay gặp khó khãn, tình hình tài chính có v ấn đề
Do vậy khách hàng cô tình chậm trễ trong việc nộp báo cáođể cớ thời gian sửa đổi, điều chỉnh số liệu báo cáo không phản ánh trung thực kết quả kinh doanh Vì vậy thông tin v ề khách hàng không chính xác và ngân hàng có th ể đưa ra quyết định cho vay tiềm ẩn rủi ro lớn
Chất lượng sản phẩm và d ịch vụ của doanh nghiệp giảm sút: Đối với doanh
nghiệp, chất lượng sản phẩm và d ịch vụ có vai trò quan tr ọng đến việc thànhcông c ủa doanh nghiệp, nó là tiêu thức đánh giáếkt quả quá trình ổt chức sảnxuất kinh doanh Trong quá trình theo dõi doanh nghiệp cán bộ ngân hàng nh ậnthấy rằng khả năng tiêu thụ sản phẩm khó kh ăn, hàng t ồn kho tăng, doanh sốbán hàng giảm sút, các khoản công n ợ tăng điều đó ph ản ánh khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp giảm sút, khả năng trả nợ của doanh nghiệp cho ngânhàng khó kh ăn, có ngh ĩa là r ủi ro tín dụng có th ể xảy ra
Mục đích sử dụng khoản vay không rõ ràng : Mỗi một khách hàng khi có
nhu cầu vay vốn đều xácđịnh rõ ràng m ục đích vay vốn, đó chính là m ộttrong những cơ sở để ngân hàng xem xét c ấp tín dụng Đối với khách hàngnêu lên ụmc đích khoản vay không rõ ràng thì kh ả năng sử dụng vốn vaykhông phù h ợp với mục đích đề nghị vay vốn rất dễ xảy ra Do vậy khả nănghoàn tr ả không cao và ở đày r ủi ro tín dụng rất dễ xảy ra
Xuất hiện tình trạng quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng : Trong hoạt
động kinh doanh khách hàng thông thường chỉ có quan h ệ giao dịch với mộtngân hàng Tuy nhiên khi khách hàng mở rộng quan hệ với nhiều ngân hàng
Trang 29thì ta cần xem xét khách hàng, có thể khách hàng khó khăn không th ể trảđúng hạn, do vậy vay nhiều ngân hàng để đảo nợ, hoặc quan hệ với ngân hàngkhácđể tránh ựs kiểm soát về nguồn vốn thanh toán qua ngân hàng đang chovay, dể không tr ả nợ những khoản nợ đến hạn.
Sự thay đổi tổ chức bộ máy bất thường hoặc đang bị cơ quan chức năng tiến hành điều tra: Bộ máy lãnhđạo, hay đó là b ộ máy quản tri điều hành c ủa khách hàng có vai trò r ất quan trọng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, m ỗi khi có s ự thay đổi bộ máy ổt chức bất thường xảy ra, thường là khi khách hàng có vấn đề như thua lỗ, kiện cáo Khi ban lãnh đạo mới vẻ thay thếnếu không thi ện chí trả nhữnạ khoản nợ đã vay c ủa ban lãnh đạo cũ, coi đó là
nh ững tổn tai của ban lãnh đạo cũ cần giải quyết, do vậy rủi ro tín dụng rất dễ xảy ra Trong trường hợp khách hàng của ngân hàng đang bị cơ quan pháp luật xem xét,điều tra thì rủi ro rất dễ xảy ra đối với ngân hàng do ho ạt động kinh doanh bị đình trệ, tài s ản doanh nghiệp dễ bị cơ quan pháp luật phong tỏa
Bạn hàng c ủa khách hàng gặp rủi ro, phá ảsn, truy tố: Trong nền kinh tếthị trường việc quan hệ mua bán chịu luôn x ảy ra, khi khách hàng là bạn hàngcủa doanh nghiệp bị rủi ro thì khả năng trả nợ cho doanh nghiệp là r ất thấp dovậy sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
Các thảm họa thiên nhiên, ếbin động vê chính trị - xã h ội: Các thảm họa thiên nhiên, ếbin động về chính tri xã h ội luôn có ảnh hưởng đến sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp hoạt động phụ thuộc vàothiên nhiên, khi có biến động trên xảy ra doanh nghiệp rất dễ gặp khó kh ăn trone sản xuất và ảnh hưửng đến khả năng trà n ợ cho ngân hàng, r ủi ro tín dụng rất dễ xảy ra Riêngđối với NHNo&PTNT thì rủi ro do thiên tai tai là r ất lớn cần phải dặc biệt chú ý (bảo lụt, hạn hán, dịch bệnh, mất mùa )
Trang 30Sự biến động của thị trường, giá ảc thị trường trong nước và th ế giới: Sựthu hẹp hay mở rộng thị trường, giá ảc các mặt hàng liên quan đến hoạt độngkinh doanh của khách hàng tácđộng trực tiếp đến kết quả hoạt động kínhdoanh, nguy cơ gây r ủi ro tín dụng.
Mối quan hệ giao dịch giữa khách hàng vả ngân hàng không bình thường:
Mức độ vay thường xuyên gia ătng, yêu ầcu các khoản vay vượt quá dự kiến trong khi nhu cầu sản xuất không thay đổi, hay có nhu c ầu vay vốn khổng quan tâm đến lãi su ất vay vốn cao hay thấp
Các dấu hiệu rủi ro khác:
- Khách hàng mở rộng kinh doanh quá nhanh trong khi nguồn vốn để đầu
tư chưa đủ khả năng, khi đó khách hàng có th ể chiếm dụng vốn trong kinh doanh và d ễ mất cân đối giữa tài s ản và ngu ồn vốn, rủi ro có th ể xảy ra
- Khách hàng luôn có nh ững quyết định vội vã, thi ếu cân nh ắc trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Sự biến mất hay xuống giá ủca tài s ản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khi r
ủi ro xảy ra việc thu hồi vốn đầy đủ sẽ khó kh ăn
- Khách hàng mua bán ướtrc khi thu xếp nguồn tài chính, đây là m ột dấuhiệu dẫn đến rủi ro cho ngân hàng nh ất là đầu tư vào tài s ản cố định Vì khikhách hàng chưa thu xếp đủ nguồn tài chính mà đã quy ết định mua bán thì khikhông thu x ếp được nguồn tài chính sau khi mua bán, khách hàng ẽs dùng cácnguồn khácđể thanh toán việc mua bánđó, gi ảm khả năng trả nợ ngân hàng
- Trường hợp phổ biến nhất là khách hàng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn đểđầu tư dài h ạn như trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm tài s ản cố định,các dự án dài hạn khác làm mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Đặc biệt, nếucác dự án này không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp thì nguy cơ phá ăsn doanhnghiệp là khó tránh khỏi
Trang 31b) Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay
- Là vi ệc ứng dụng mô hình thích h ợp để lượng hóa m ức độ rủi ro tíndụng, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận củangân hàng, t ừ đó ra quy ết định một cáchđúng đắn nhất, có bi ện pháp ục thể
để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau
Đo lường rủi ro tín dụng thường dùng các phương pháp sau:
Mô hình 6C
Đối với mỗi khoản vay, câu h ỏi đầu tiên ủca ngân hàng là li ệu khách hàng có thiên chí và kh ả thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên ứcu chi tiết “6 khía c ạnh - 6C” c ủa khách hàng bao g ồm:
- Tư cách người vay (Character): CBTD phải chắc chắn rằng người vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thi ện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn
- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có n ăng lực pháp luật và n ăng lực hành vi dân s ự, người vay có ph ải là đại diện hợp pháp ủca doanh nghiệp
- Thu nhập của người vay (Cashflow): xácđịnh nguồn trả nợ của kháchhàng
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là ngu ồn thu thứ hai có th ể dùng để trả nợvay cho ngân hàng
- Cácđiều kiện (Conditions): ngân hàng quy định cácđiều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control):đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luậtpháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đápứng các tiêu chuẩn củangân hàng
Trang 32Việc sử dụng mô hình này t ương đối đơn giản, song hạn chế của môhình này là nó ph ụ thuộc vào m ức độ chính xác của nguồn thông tin thu th
ập, khả năng dự báo ũcng như trình độ phân tích, đánh giáủca CBTD
Mô hình CAMPARI
CAMPARI là các tiêu chuẩn, quy tắc trong phân tích tín d ụng, áp dụngkhi ngân hàng đánh giá, phân tích ềv khoản vay của khách hàng gồm:Character (tư cách ủca người vay); Ability (năng lực của người vay); Margin(lãi cho vay); Purpose (m ục đích vay); Amount (số tiền vay); Repayment (sựhoàn tr ả); Insurance (bảo đảm)
Mô hình ước lượng tổn thất dự kiến (mô hình VAR)
Value at Risk (VaR) được sử dụng rộng rãi trong đo lường rủi ro bị tổn thất của một danh mục cụ thể Với một danh mục cho trước xác suất và khoảngthời gian, VaR được xem như là m ột ngưỡng giá trị mà kh ả năng bị tổn thất trên giá ị trđiều chỉnh theo thị trường của danh mục đó trong kho ảng thời gian định trước vượt quá giá ị trnày (v ới giả định diễn biến thị trường như bình thường và không có giao d ịch mua bán danh mục) chính là m ức xác suất đã được cho trước Và VaR được định nghĩa là s ố tiền lớn nhất một danh mục có
th ể bị thua lỗ với một độ tin cậy xácđịnh, thông th ường ở mức 95%
Để khái quát hóa, tácảgixin đưa ra một số đặc điểm cơ bản về VaR nhưsau:
- VaR là t ổn thất tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện xác suất xảy ra tổn thất thực sự lớn hơn là r ất thấp Hay nói cách khác,VaR là s ố tiền lớn nhất có kh ả năng bị mất của danh mục trong một khoảng thời gian cho trước, với một độ tin cậy nhất định
- VaR thông th ường được tính cho từng ngày trong kho ảng thời gian nắmgiữ tài s ản, và th ường được tính với độ tin cậy 95% hoặc 99%
Trang 33- VaR có th ể áp dụng được với mọi danh mục có tính l ỏng (danh mục màgiá trị được điều chỉnh theo thị trường).
- VaR được xácđịnh dựa trên quy luật phân b ố xác suất cho giá trị thị trường của danh mục
Tuy VaR là chu ẩn mực mới trong đo lường và giám sát ủri ro thị trường
(Philippe Jorion), nó v ẫn bao hàm nh ững hạn chế nhất định:
- Hạn chế đầu tiên, ũcng là h ạn chế lớn nhất của VaR, đó là gi ả định các yếu tố của thị trường không thay đổi nhiều trong khoảng thời gian xácđịnh VaR
- Hạn chế thứ hai, đó là hi ệu ứng “ đuôi chuông” Nh ư chúng ta đã bi ết, do
tuân theo quy lu ật phân ph ối chuẩn, hàm m ật độ phân ph ối của danh mục có hình dạng quả chuông, và nh ững mức tổn thất lớn nhất, ngoài d ự đoán,
thường nằm ở phần đuôi bên trái ủca đồ thị hình chuông này
Các phương phápđo lường VaR
Hiện tại, các NHTM trên ếthgiới đang sử dụng 3 phương pháp chínhđể
đo lường VaR, đó là:
- Phương pháp Delta - Gamma (VCV)
- Phương pháp mô phỏng lịch sử
- Phương pháp Monte Carlo
Mô hình điểm số Z của Altman
Theo mô hình này chúng ta có th ể thấy cho điểm TD đối với các doanh nghiệp, đại lượng Z là th ước đo tổng hợp để phân lo ại RRTD đối với người vay, cụ thể:
Z = 1,2 X1 + 1,4X2 + 3,3 X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
Trang 34X1 = Tỷ số Vốn lưu động ròng/ T ổng tài s ản
X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài s ản
X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/ T ổng tài s ản.
X4 = Tỷ số Trị giá ổc phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài h ạn
X5 = Tỷ số Doanh thu / Tổng tài s ản.
Các hệ số biểu hiện tầm quan trọng của các chỉ số trọng việc xácđịnh xuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Theo mô hình này, b ất cứ DN có điểm số Z thấp hơn 1,81 phải được xếpvào nhóm có nguy c ơ RR cao
Thực tế mô hình này còn có nh ững hạn chế nhất định như: chỉ phân lo ại khách hàng thành hai nhóm, các biến số X không ph ải là b ất biến, mô hình không có đề cập tới một số nhân t ố quan trọng như danh tiếng khách hàng, quan hệ khách hàng với ngân hàng, chu kì kinh t ế…
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Đó là mô hình cho điểm khách hàng theo những tiêu chí nhất định Qua các hạng mục cho điểm, NH sẽ chấm điểm khách hàng từ đó ra quy ết định tín dụng Mô hình này đã lo ại bỏ được phán xét chủ quan trong quá trình cho vay,giảm đáng kể thời gian tín dụng của NH Tuy nhiên nó có nhược điểm là cứng nhắc không điều chỉnh nhanh để thích ứng thay đổi của nền kinh tế
c) Kiểm soát ủri ro tín dụng trong cho vay
Kiểm soát ủri ro tín dụng trong cho vay là quá trình NH vận dụng các chính sách, công cụ, kỹ thuật nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro tín dụng, cũng như giảm thấp mức độ thiệt hại tổn thất do RRTD gây ra M ột số công c
ụ kiểm soát RRTD mà NH thường sử dụng:
Trang 35- Né tránhủri ro: là vi ệc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặcnhững nguyên nhân làm phát sinh ổtn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng l ọc khách hàng: đối với những khách hàng đã th ấy rõ ràng là có ch ứa rủi ro lớn, không phù h ợp với chính sách cho vay thì biện pháp ốtt nhất là né tránh,ừt chối cho vay.
- Ngăn ngừa rủi ro: bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro,đối với những khoản vay mà y ếu tố rủi ro được xácđịnh nhưng có th ể khắcphục được thì ngân hàng có th ể xem xét, cân nhắc để cho vay và th ực hiệnviệc giám sát nhằm không x ảy ra các nguy ơc gây ra r ủi ro như: sử dụng vốnsai mục đích, không đảm bảo vốn tự có tham gia PASXKD/DA ĐT, tiến độ thực hiện và ngu ồn thanh toán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…
- Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra: đây là bi ện pháp nhằm làmgiảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó x ảy ra Các biện pháp giảmthiểu tổn thất: Áp d ụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; Đa dạng hóadanh mục cho vay; Áp d ụng cácđiều khoản trong nội dung hợp đồng tíndụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; Định giá khoản vay có ph ần bù rủi ro; Ápdụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; Trích lập dự phòng XLRR v.v…
- Trung hòa RRTD: Công c ụ này được thực hiện thông qua các kỹ thuậtphái sinh tín dụng như hoánđổi tín dụng, quyền chọn tín dụng
- Chuyển giao rủi ro: Là vi ệc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàntoàn hay m ột phần tổn thất xảy ra Có th ể chuyển giao cho công ty b ảo hiểm,người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước Các cách ứthc chuyểngiao rủi ro: Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo
hiểm); Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; Chuyển giao rủi ro cho ngân sáchNhà n ước (Đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ); Chứngkhoán hóa nợ xấu
- Thiết lập nguồn tài chính bên trong NH bằng cách trích ậlp DPXLRR
Trang 36d) Tài tr ợ rủi ro tín dụng trong cho vay
Tài tr ợ rủi ro tín dụng là vi ệc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong và ngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra Nợ rủi rosau khi được xử lý s ẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõi ngo ại bảng Các nguồn tài tr ợ rủi ro tín dụng:
- Nguồn từ ngân hàng
+ Từ quỹ dự phòng r ủi ro đã trích ( bao g ồm dự phòng chung và d ựphòng c ụ thể)
+ Trích trực tiếp vào chi phí ho ặc lợi nhuận của ngân hàng
-Nguồn từ bên ngoài ngân hàng
+ Nguồn bảo hiểm tín dụng
+ Từ bán nợ
+ Nguồn do chứng khoán hóa nợ xấu
1.3.5 Các tiêu chí phản ảnh kết quả quản trị rủi ro tín dụng
a) Cơ cấu dư nợ theo mức độ rủi ro tín dụng
Là s ự tăng giảm các khoản nợ xấu nhóm 3, 4 và 5 Khi các khoản nợ xấu
có chi ều hướng tăng nợ nhóm 3 nh ưng nợ nhóm 4, 5 l ại giảm đi thì đây là s
ự thay đổi các nhóm nợ xấu theo chiều hướng tích cực và ng ược lại
Tuy chỉ tiêu ỷt lệ nợ từ nhóm 2 –nhóm 5 cho phép đánh giá toàn ộb các biểu hiện của rủi ro tín dụng nhưng do các nhóm nợ lại có m ức rủi ro khác nhau chứ không đồng nhất, nên nếu tỷ lệ này ở hai Ngân hàng gi ống nhau hoặc giữa cùng một Ngân hàng ở 2 thời kỳ giống nhau thì mức độ rủi ro tín dụng chưa hẳn đã đồng nhất Do đó, để đánh giá chuẩn xác hơn mức độ rủi ro tín dụng cần phân tích thêm về cơ cấu các nhóm nợ
Trang 37b) Tỷ lệ nợ xấu
- Tỷ lệ nợ xấu là t ỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) và t ổng
dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là cu ối tháng, cuối quý, cu
ối năm
Tỷ lệ nợ xấu Dư nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) 100%
=
Tổng dư nợ vayChỉ tiêu này càng cao cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng càng cao
Nợ xấu theo Thông t ư Số: 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà n ướcViệt Nam là n ợ được phân lo ại vào nhóm 3 (n ợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (n ợnghi ngờ) và nhóm 5 (n ợ có kh ả năng mất vốn) Đây là nh ững khoản nợ rất khó
có kh ả năng hoàn tr ả So với khái niệm phổ biến của thế giới, có th ể thấy kháiniệm “n ợ xấu” c ủa Việt Nam đã ti ếp cận với những chuẩn mực quốc tế
Nợ xấu bao gồm cả ba nhóm n ợ có m ức độ rủi ro tín dụng khác nhau nên cần xem xét kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm n ợ để thấy
A: Giá trị của khoản nợ
C: Giá trị tài s ản đảm bảo được điều chỉnh theo hệ số quy định
Trang 38r: Tỷ lệ trích lập dự phòng c ụ thể( nợ nhóm 1: r = 0%; n ợ nhóm 2: r
= 5%; nợ nhóm 3: r = 20 %; n ợ nhóm 4: r = 50%; n ợ nhóm 5: r = 100%).
Mức trích lập dự phòng XLRR ph ản ảnh mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng d ựa trên khả năng và m ức vốn có th ể tổn thất
d) Tỷ lệ xóa n ợ ròng
Nợ xóa ròng
Tỷ lệ nợ xóa ròng = 100% Tổng dư nợ vay
Nợ xóa ròng là các kho ản nợ xấu đã được bù đắp bằng DPXLRR đã đưa
ra ngoại bảng trừ cho phần nợ tiếp tục thu được trong thời gian theo dõi trênngoại bảng
Những chỉ tiêu này được so sánh giữa mức thực hiện so với kế hoạch đểđánh giá ứmc độ đạt được của mục tiêu Chỉ tiêu này đánh giá khảnăng thu nợ
từ các khoản nợ đã chuy ển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng s ử dụngcác biện pháp mạnh để thu hồi
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
a) Các nhân tố bên trong
- Chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng, nó địnhhướng về cơ cấu tín dụng, lĩnh vực dầu tư tín dụng, lãi su ất, cơ chế nghiệp vụđối với cán bộ tín dụng, quyển lợi và trách nhiệm của cán bộ tín dụng, quytrình nghiệp vụ tín dụng
Nếu ngân hàng xác định chính sách tín dụng mở rộng, tăng trưởng, lợinhuận trước mắt thì sẽ ít quan tâm đến cơ cấu tín dụng, chất lượng tín dụng,thường áp dụng lãi su ất cho vay có th ể thấp để tăng khả năng cạnh tranh, việclựa chọn khách hàng vay không chặt chẽ, cho vay tràn lan và cho vay không
Trang 39có c ơ sở đảm bảo, cán bộ tín dụng không được coi trọng, Với chính sách như vậy rất dễ gây r ủi ro về sau này đối với hoạt động tín dụng và c ơ cấu nguồn vốn huy động.
- Quy mô cho vay
Quy mô cho vay c ủa ngân hàng là điều kiện tiên quyết để quyết định sựphát triển tín dụng NH Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàngkhông quan tâm phát triển lĩnh vực này thì các khách hàng có nhu cầu vayvốn cũng sẽ không có nhi ều lựa chọn có th ể thỏa mãn nhu c ầu Ngược lại,nếu ngân hàng mu ốn phát triển tín dụng thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụthể để thu hút những khách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung – c ầu cóđiều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có ngh ĩa là NHTM s ẽ có nhi ều cơ hội
để phát triển về quy mô tín d ụng Phát triển về quy mô thì đồng nghĩa rủi rotín dụng tăng lên làm ảnh hưởng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với chovay khách hàng
- Năng lực quản trị điều hành
Năng lực quản trị điều hành liên quan đến khả năng vận hành, qu ản lý m ọihoạt động ngân hàng Nó ảnh hưởng mọi hoạt động của lĩnh vực ngân hàngngay cả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng có n ăng lực quản
lý điều hành t ốt thì mọi hoạt động sẽ luôn được quản lý ch ặt chẽ, công tácthẩm định hiệu quả, chất lượng tín dụng nâng cao, góp ph ần thực hiện hiệuquả công tác quản trị rủi ro tín dụng Ngược lại sẽ gây r ủi ro cho ngân hàng
và tác động xấu đến công tác quản trị rủi ro tín dụng
- Năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ nhân viên NH
Nhân s ự làm công tác tín dụng trong cho vay phải nắm vững cơ chế, qui định,qui trình nghiệp vụ; có kh ả năng thẩm định độc lập, thu thập, phân tích, tổnghợp và x ử lý thông tin liên quan đến khách hàng, ngành hàng ho ạt động
Trang 40của khách hàng nhằm phục vụ công tác thẩm định; hiểu biết sâu v ề báo cáo tài chính, các nghiệp vụ ngân hàng và các v ăn bản pháp quy nhằm phục vụ công tác thẩm định và đề xuất tín dụng Nên khi cánộbtín dụng thiếu trình độ chuyên môn, hiểu biết về các kiến thức kinh doanh ngân hàng, ho ạt động kinh doanh của khách hàng, kiến thức pháp luật, trình độ thẩm định khách hàng, dự án còn hạn chế và th ực hiện nghiệp vụ không có đạo đức nghề nghiệp, đặt lợi ích cá nhân lên trênợi lích ngân hàng do v ậy dễ dẫn đến rủi ro tín dụng xảy ra và ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Nguồn thông tin ph ục vụ cho công tác quản trị tín dụng
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng là quan h ệ kinh tế, vìvậy phát sinh nhu cuầ trao đổi và thu th ập thông tin gi ữa các bên Tuy nhiêntrong thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau ảxy ra tình trạng môi tr ườngthông tin không cân x ứng Ngân hàng th ường không có đầy đủ thông tin v ềkhách hàng như: quan hệ bạn hàng, k ế hoạch sản xuất kinh doanh, quan hệthanh toán, tình hình tài chính, tiêu thụ sản phẩm
Khách hàng không có đầy đủ thông tin v ề ngân hàng: quy mô, các d ịch
vụ đápứng, phương thức tài tr ợ phù hợp, giá ảc thực tế
Việc thiếu thông tin trong các giao dịch này s ẽ đưa đến sự lựa chọn đốinghịch và r ủi ro đạo đức Do môi tr ường thông tin không cân x ứng do vậythay vì lựa chọn những khách hàng có khả năng trả nợ, ngân hàng l ại cho vaynhững khách hàng có khả năng trả nợ cho ngân hàng th ấp, gây r ủi ro chongân hàng Còn đối với rủi ro đạo đức, người vay sau khi nhận được khoảntiền vay thực hiện những hoạt động trái với cam kết đưa đến khó có th ể hoàn
tr ả vốn vay, gây r ủi ro cho ngân hàng và tác động đến công tác quản trị rủi rotín dụng
- Công ngh ệ ngân hàng