1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN BỘ MÔN NHI KHOA TẬP 1

115 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23 Các tác nhân xâm nhập người mẹ, gây bệnh cho thai nhi trong thời kỳ phôi thai 5888 Những đặc điểm sinh lý ở thời kỳ dậy thì dưới đây: ý nào không phù hợp a.. Họ tên người soạn: TS Đi

Trang 1

CHƯƠNG1 : NHI KHOA ĐẠI CƯƠNG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU (CSSKBĐ )

Thời gian giảng : 2 tiết

Đối tượng : Sinh viên Y6 đa khoa

Người biên soạn: PGS.TS.Nguyễn Khắc Sơn

Mục tiêu:

0 Trình bày được định nghĩa sức khoẻ của tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) và khái niệm về

CSSKBĐ

I Kể tên 8 biện pháp CSSKBĐ đã được nêu trong tuyên ngôn Alma – Ata năm 1978 và 2 biện

pháp của Việt Nam

II Kể đủ 7 biện pháp ưu tiên trong nhi khoa.

III Trình bày được khái quát tình hình sức khoẻ và bệnh tật cho trẻ em nước ta hiện nay.

0 Trình bày được khái quát bối cảnh của chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em

1 Nêu được mục tiêu chủ yếu về sức khoẻ vào năm 2010 và 2020 ở nước ta

2 Trình bày được các biện pháp giáo dục sức khoẻ cho các bà mẹ ở cộng đồng

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

5888 Định nghĩa sức khoẻ của tổ chức y tế thế giới:

5888 Sức khoẻ là tình trạng không có bệnh tật

5889 Sức khoẻ là sự cân bằng giữa cơ thể và môi trường sống

5890 Sức khoẻ là trạng thái sung mãn về thể chất và tâm hồn

5891 Sức khoẻ là trạng thái thoả mái về thể chất và tâm hồn và xã hội, không chỉ là không có bệnh tật.@

5889 Triết lý về chăm sóc sức khoẻ ban đầu của TCYTTG là

5888 Tư tưởng bình đẳng b.Công bằng xã hội.@

c Nhân đạo

d Hoà hợp dân tộc

0 Chăm sóc sức khoẻ là trách nhiệm của:

0.0 Gia đình 0.1 Cuả ngành y tế0.2 Của xã hộid.Của tất cả 3 yếu tố trên@

0 Nội dung cơ bản của chiến lược CSSKBĐ là:

0 Phân bố nhiều tài nguyên hơn cho y tế cơ sở

1 Sử dụng kỹ thuật thích hợp, phối hợp liên ngành

2 Sự tham gia của cộng đồng , của từng cá nhân và gia đình

Trang 2

d.Bao gồm cả 4 yếu tố trên@

0 Kỹ thuật thích hợp bao gồm các yếu tố sau

0 Sử dụng tài nguyên sẵn có ở địa phương

1 Được cộng đồng chấp nhận

2 Với giá thành có thể chấp nhận được

3 Có tính dân tộc khoa học và đại chúng@

1 Nhận thức đúng về CSSKBĐ của sinh viên y khoa.

0 CSSKBĐ là công việc của mỗi cá nhân

1 CSSKBĐ chỉ là công việc của y tế cơ sở

2 CSSKBĐ là phục vụ bằng các kỹ thuật thô sơ rẻ tiền

3 CSSKBĐ là đào tạo hướng về cộng đồng.@

2 Biện pháp CSSKBĐ của TCYTTG là (tìm 1 biện pháp đúng nhất)

0 Vệ sinh cá nhân

1 Thực hiện sinh đẻ kế hoạch@

2 Ăn tăng đạm, mỡ , đường

3 Thực hiện tiêm phòng chó dại sau khi bị chó cắn

3 Mội ưu tiên cho chăm sóc sức khoẻ trẻ em là:

0 Ăn nhiều thịt

1 Uống sữa bò

2 Bù nước bằng đường uống@

3 Ăn thêm hoa quả để tăng lượng vitamin

4 Các biện pháp ưu tiên trong CSSKBĐ ở trẻ em ngoại trừ.

0 Theo dõi biểu đồ tăng trưởng

1 Đảm bảo cho trẻ được uống sữa mẹ@

2 Tiêm chủng

3 Kế hoạch hoá gia đình

5 Nguyên nhân tử vong chính ở trẻ em Việt Nam ngoại trừ.

0 Suy dinh dưỡng

1 Tự sát@

2 Viêm phổi

3 Tai nạn giao thông, ỉa chảy cấp

6 Dưới đây là các chương trình quốc gia về CSSK trẻ em ngoại trừ:

0 ARI

1 Chương trình phòng chống LCK.@

2 CDD

3 Phòng chống suy dinh dưỡng, chương trình tiêm chủng mở rộng

7 Theo kế hoạch hoá gia đình mỗi gia đình chỉ nên có :

Trang 3

24 Mục tiêu sức khoẻ trẻ em từ nay đến năm 2010 là.

23 Tỉ lệ SDD ở trẻ em< 5 tuổi giảm xuống dưới 40 %

24Tỉ lệ SDD ở trẻ em< 5 tuổi giảm xuống dưới 30 %

25 Tỉ lệ SDD ở trẻ em< 5 tuổi giảm xuống dưới 25 %

26Tỉ lệ SDD ở trẻ em< 5 tuổi giảm xuống dưới 20 %@

25 Tỉ lệ tử vong trẻ em < 1 tuổi ở các nước kém phát triển còn rất cao (WHO 1997):

27 Nguyên nhân tử vong chủ yếu ở trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển là:

23 Suy dinh dưỡng và các bệnh nhiễm khuẩn.@

24Tai nạn giao thông

25 Ung thư

26Các bệnh tim mạch

28 Giáo dục sức khoẻ cho các bà mẹ trong cộng đồng

23 Giảm được 1/3 số bà mẹ bị thiếu máu thiếu sắt.@

24Giảm được 1/4 số bà mẹ bị thiếu máu thiếu sắt

25 Giảm được 1/5 số bà mẹ bị thiếu máu thiếu sắt

26Giảm được 1/6 số bà mẹ bị thiếu máu thiếu sắt

29 Giáo dục sức khoẻ cho các cho các bà mẹ trong cộng đồng nhằm mục tiêu về dinh dưỡng là:

23 Thực hiện cho tất cả trẻ được bú mẹ 3-4 tháng đầu, cho ăn thêm đầy đủ

24Thực hiện cho tất cả trẻ được bú mẹ 4-6 tháng đầu, cho ăn thêm đầy đủ@

25 Thực hiện cho tất cả trẻ được bú mẹ 6-7 tháng đầu, cho ăn thêm đầy đủ

26Thực hiện cho tất cả trẻ được bú mẹ 7-8 tháng đầu, cho ăn thêm đầy đủ

23 CÂU HỎI ĐÚNG SAI

1 Có thể hạ thất tỷ lệ tử vong cho trẻ em dưới năm tuổi nhờ thực hiện tốt tiêm chủng Đ Sphòng bệnh

2 Muốn tiếp cận tốt các dịch vụ y tế cần phải hợp lý hoá với lồng ghép chăm sóc Đ Ssức khoẻ ban đầu

3 Cung cấp thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý là một rtong 7 biện pháp ưu tiên trong Đ Schiến lược CSSKBĐ cho trẻ em

4 Mục tiêu sức khoẻ trẻ em từ nay đén năm 2000 và 2020 là thanh toán rối loạn do Đ SIốt vào năm 2006

5 Thực hiện kế hoạch hoá gia đình là một trong 7 biện pháp ưu tiên trong chiến lược Đ S

Trang 4

26 Nước ta là một trong những nước đầu tiên phê chuẩn công ước về

Số tiết: 2 tiết, đối tượng Y4

Người soạn: Ngô Đức Kiểm

Mục tiêu:

23 Nêu được 6 thời kỳ phát triển của trẻ em

24 Trình bày được đặc điểm sinh lý và bệnh lý từng thời kỳ

Xác định tỷ lệ tests theo mục tiêu ( Testblueprint)

Mục tiêu Tỷ lệ test Số lượng tests cho mỗi loại

I CÂU HỎI LỰA CHỌN:

1.Thêi kú ph¸t triÓn trong tö cung gåm:

a.240 – 250 ngµy

b.260 – 270 ngµy

@c.280 – 290 ngµy

d.295 – 300 ngµy

Trang 5

23Thời kỳ phát triển phôi thai

25 Năm tuần lễ đầu

26Sáu tuần lễ đầu

23Thời kỳ bú mẹ

gồm: a Sáu tháng đầu

b Một năm đầu@

c Một năm rưỡi

đầu d Hai năm đầu

24Tuổi của các thời kỳ: ý nào không phù

hợp a Tuổi vườn trẻ từ 6 tháng - 1 tuổi@

b Tuổi mẫu giáo từ 4- 6 tuổi c

Tuổi niên thiếu từ 7- 15 tuổi

d Tuổi dậy thì ở con trai từ 12- 16 tuổi

25Bệnh thấp tim hay mắc ở thời kỳ:

a Tuổi bú mẹ

23Tuổi răng sữa

24 Tuổi thiếu niên@

25Tuổi dậy thì

23Thời điểm trẻ bắt đầu mọc

răng: a Lúc trẻ được 4 tháng tuổi

b Tuổi răng sữa

c Tuổi thiếu niên.@

Trang 6

23 Những thay đổi của trẻ sau khi ra đời để thích nghi với cuộc sống bên ngoài: ý nào không phù hợp

a Khóc to cùng với thở bằng phổi

b Vòng tuần hoàn chính thức thay cho vòng tuần hoàn rau thai

c Huyết sắc tố A thay cho huyết sắc tố F@

d Các bộ phận đều hoàn chỉnh dần để thích nghi

24 Các bệnh hay mắc trong thời kỳ bú mẹ: ý nào không phù hợp

a Rối loạn tiêu hoá

b Còi xương

c Suy dinh dưỡng

d Bệnh dị ứng@

23 Những đặc điếm sinh lý ở thời kỳ thiếu niên: ý nào không phù

hợp a Các bộ phận đã phát triển đầy đủ về mặt hình thái và chức

năng./? b Hệ thống cơ bắp phát triển mạnh.?

c Răng vĩnh viễn thay cho răng sữa

d Hệ thống thần kinh chua phát triẻn đầy đủ@

24 Những đặc điếm bệnh lý ở thời kỳ thiếu niên: ý nào không phù

hợp a Bệnh thấp tim

b Viêm cầu thận cấp

c Bệnh còi xương@

d Bệnh răng miệng

25 Những đặc điểm sinh lý ở thời kỳ dậy thì: ý nào không phù hợp

a Hệ nội tiết hoạt động mạnh

23Hệ tkần kinh trong tình trạng ức chế.@

24 Chức năng cơ quan sinh dục trưởng thành

25Các tính sinh dục thứ yếu đã hoàn toàn phát triển

23 Các tác nhân xâm nhập người mẹ, gây bệnh cho thai nhi trong thời kỳ phôi thai

5888 Những đặc điểm sinh lý ở thời kỳ dậy thì dưới đây: ý nào không phù

hợp a Hệ nội tiết phát triển mạnh.

b Chức năng cơ quan sinh dục trưởng thành

c thần kinh đã trưởng thành và luôn trong tình trạng ổn

định.@ d Hoạt động nội tiết tố sinh dục chiếm ưu thế

5889 Những rối loạn về tim mạch hay gặp nhất ở lứa

tuổi : a Tuổi bú mẹ

b Tuổi răng sữa

c Tuổi thiếu niên

d Tuổi dậy thì.@

5890 Các dị dạng về sinh dục phát hiện được ở thời kỳ

nào: ? a Tuổi bú mẹ

b Tuổi dậy thì.@

Trang 7

c Tuổi thiếu niên.

d Tuổi răng sữa

0 Các rối loạn về tâm thần hay gặp ở thời kỳ

nào: a Tuổi dậy thì.@

b Tuổi răng sữa

c Tuổi thiếu niên

c Tuổi thiếu niên

d Tuổi răng sữa.@

II CÂU HỎI NGỎ NGẮN

1 trong thời kỳ rau thai từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 thai nhi chủ yếu phát triển về chiềucao , còn từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 9 chủ yếu phát triển về cân nặng

23Thời kỳ sơ sinh vỏ não trẻ em luôn ở trong tình trạng …ức chế………

24Sau khi cắt rốn vòng tuần hoàn………rau thai…… ngừng hoạt động

25Sau khi cắt rốn vòng tuần hoàn…chính thức………… bắt đầu hoạt động.

5 Trẻ bắt đầu mọc răng từ lúc 6 tháng tuổi

6 Trẻ bắt đầu thay răng từ lúc 6 tuổi

23 Những bệnh hay mắc trong khi

Trang 8

PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ EM

Số tiết: 1tiết

Người soạn: BS Ngô Đức Kiểm

Mục tiêu

1-Trình bầy được các chỉ số phát triển về chiều cao và cân nặng của từng lứa tuổi ở trẻ em

2-Trình bầy được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em

Xác định tỷ lệ tests theo mục tiêu ( Testblueprint)

Mục tiêu Tỷ lệ % Số lượng tests cho mỗi loại

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

23Chiều cao nằm trung bình trẻ sơ sinh trai việt nam là:

Trang 10

II CÂU HỎI ĐÚNG SAI

III CÂU HỎI NGỎ NGẮN

1.Những yếu tố nội sinh ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất :

a Sự phát triển bình thường của hệ thần kinh

b

c Yếu tố di truyền

d Các rối loạn bẩm sinh

2 Những yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất :

a.Yếu tố môi trường,

b.Yếu tố bệnh tật

c

d Sự truyền thông giáo dục sức khoẻ

ĐÁP ÁNCÂU HỎI ĐÚNG SAI

1-S, 2-Đ, 3-S, 4-S,

Trang 11

CÂU HỎI NGỎ NGẮN

1- Sự phát triển bình thường của các cơ quan

2- Sự giáo dục của gia đình, và xã hội

PHÁT TRIỂN TINH THẦN, VẬN ĐỘNG

Số tiết: 1 tiết

Người soạn: BS Ngô Đức Kiểm

Mục tiêu

1- Trình bầy được sự phát triển tinh thần của trẻ em qua các lứa tuổi

2- Trình bầy được sự phát triển vận động của trẻ em qua các lứa tuổi

3- Trình bầy được các yếu tố ảnh hưởng dến sự phát triển tinh thần, vận đông của trẻ em

Xác định tỷ lệ tests theo mục tiêu ( Testblueprint)

Mục tiêu Tỷ lệ % Số lượng tests cho mỗi loại

Tổng số MCQ Đ/S Ngỏ ngắn

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

23Thời điểm trẻ biết nói:

Trang 12

a Sự phát triển bình thường của hệ thần

kinh.@ b Yếu tố dinh dưỡng

c Yếu tố bệnh tật

d Yếu tố môi trường

24 Trẻ biết nói được vài từ từ lúc:

Trang 13

III CÂU HỎI NGỎ NGẮN

1 Trẻ đứng lên được khi có thành vịn lúc tuổi

2 Trẻ đi được vài bước khi có thành vịn lúc tuổi

3 Trẻ biết đi một mình vài bước từ lúc tuổi

4 Trẻ biết đi nhanh từ lúc tuổi

5 Trẻ biết chạy nhanh từ lúc tuổi

ĐÁP ÁNCÂU HỎI ĐÚNG SAI

Thời gian giảng : 2 tiết

Người biên soạn: PGS.TS.Nguyễn Khắc Sơn

Mục tiêu:

23Trình bày được mục tiêu và ý nghĩa của tiêm chủng

24Trình bày được lịch tiêm chủng theo chương trình TCMR đề ra

25Kể được các chống chỉ định hiện nay của tiêm phòng

26Thực hiện được tiêm chủng phòng các bệnh

27Phát hiện và xử trí được các tai biến và phản ứng sau khi tiêm chủng

28Bảo quản được Vaccin bằng dây truyền lạnh và sử dụng phích giữ lạnh vaccin

Trang 14

sau: a Sởi , Bại liệt , Bạch hầu , Ho gà.@

b Bạch hầu , Ho gà , Viêm gan vi rút

c Sởi, lao, sốt rét

d Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm não, dại

24Chương trình TCMR có mục tiêu tiêm phòng đầy đủ 6 bệnh cho trẻ em thuộc lứa

tuổi: a Sơ sinh

b Dưới 1 tuổi@

c Từ 3-5 tuổi d

Trên 5 tuổi

25Trẻ em trong năm đầu phải đảm bảo tiêm phòng đầy đủ:

a 3 mũi DPT , một mũi sởi, một mũi ho gà

b 1 lần uống Sabin, 1 mũi BCG , và 2 lần DPT

c 1 mũi BCG, 3 mũi DPT, 3 lần uống Sabin và một mũi

Sởi@ d 3 lần uống Sabin, 3 mũi DPT, và một mũi Bạch hầu

23Vaccin Bại liệt dùng trong chương trình TCMR là loại:

a Vaccin chết, loaị uống

b Vaccin chết, loại tiêm c

vaccin sống, loại uống@

d Vaccin chết loại tiêm

24Vaccin BCG được tiêm:

a Ngay sau sinh@

b Tháng thứ 3

c Tháng thứ 9

d Tháng thứ 4

23Những nhận định nào sau đây đúng là chống chỉ định tiêm đối với

CTTCMR: a trẻ đang sốt cao và mắc một bệnh nhiễm trùng cấp.@

b Trẻ đang bị tiêu chảy chưa mất nước

c Trẻ đang bị sốt nhẹ , khám lâm sàng không mắc một bệnh nhiễm trùng cấp

nào d Trẻ đang bị suy dinh dưỡng

24Trong các vaccin của CTTCMR , vaccin nào dễ gây tai biến nhất

24Bại liệt

26Bạch hầu

8.Công tác nào sau đây được đề cao trong CTTCMR:

a Tuyên truyền giải thích

b Đào tạo cán bộ cho chương trình

c Đảm bảo chất lượng vaccin@

d Thống kế báo cáo tiêm chủng

23ở trẻ suy dinh dưỡng có nên tiêm chủng 6 bệnh hay

không: a Nên tiêm chủng đủ 6 bệnh@

Trang 15

23Chỉ nên tiêm sởi và Sabin

24 Chỉ nên tiêm BCG và DPT

25Không nên tiêm chủng vì trẻ có nguy cơ mắc bệnh sau khi tiêm

10.Thời gian tối thiểu giữa 2 lần tiêm Bạch hầu- Ho gà - Uốn ván :

23 10 ngày

2415 ngày

262 tháng

11.Vaccin sống là những loại Vaccin sau:

23 Ho gà, Sởi , Bại liệt

24DPT, BCG, Sởi

25 Bạch hầu, Ho gà ,Uốn ván

26Sởi, bại liệt, lao@

12.Nếu lần đầu tiên tiêm BH-HG-UV bị phản ứng thì:

23 Ngưng tiêm mũi tiếp theo

24Vẫn tiếp tục tiêm bình thường và giảI thích cho bà mẹ

25 Không nên tiêm thành phần Ho gà mà nên tiêm BH-UV@

26Ngưng toàn bộ các liều tiêm và các mũi tiếp theo

13.Tất cả các loại vaccin nên bảo quản ở nhiệt độ:

4 Dưới 00c

5 Từ 4oc- 8oc@

6 Từ 10oc- 20oc

7 Để toàn bộ trong ngăn đá

14.Để phòng uốn ván sơ sinh nên:

a Chủng ngừa ngay cho trẻ sau khi sinh

b Chủng ngừa cho bà mẹ khi mang thai.@

0 Tắm ngay cho trẻ sau khi sinh

1 Cho trẻ bú sữa non sau sinh

15.Loại vaccin nào sau đây là chủng bằng cách tiêm bắp thịt

Trang 16

a Để bà mẹ biết tại sao phải tiêm chủng , tiêm thì phòng được bệnh

gì@ b Để bà mẹ biết tiêm phòng cho trẻ làm trẻ thèm ăn hơn c Để bà

mẹ thấy tai biến của tiêm phòng

d Giải thích cho bà mẹ tiêm phòng sẽ tránh được ỉa chảy

20.Khi vaccin bảo quản không tốt đã bị hỏng Nếu tiêm cho trẻ sẽ có các nguy hiểm sau:

a Phản ứng tại chỗ tiêm

23Sốt và nôn

24 Phản ứng phản vệ tại chỗ hoặc toàn

thân @d Không có phản ứng gì@

21.Vaccin có thể bị hỏng do:

0 Kháng sinh , corticoide

1 ánh sáng , hoá chất , alcool iot@

2 Tiêm sai lịch tiêm chủng

3 Chủng nhiều loại vaccin một lần

0 CÂU HỎI ĐÚNG SAI

1 Trong chương trình TCMR dây truyền lạnh là dây truyền sản xuất lạnh Đ S

2 Một trong những mục tiêu phấn đấu của CTTCMR đến năm 2000 là thanh toán Đ S bại liệt và loại trừ uốn ván sơ sinh

3 Trẻ bị suy dinh dưỡng trung bình thì không nên tiêm chủng phòng bệnh Đ S

4 Chủng ngừa nhắc lại có mục đích loại bỏ các sai sót khi tiêm Đ S

5 Biện pháp phòng uốn ván cho trẻ lớn là chủng ngừa BH-HG-UV Đ S

23 CÂU HỎI NGỎ NGẮN

1 Mục tiêu của chương trình TCMR nhằm………

2 Vaccin sởi được tiẻm vào khoảng thời gian từ………

3 Trẻ sơ sinh thiếu tháng , thiếu cân chống chỉ định tiêm chủng………

4 Vaccin Ho gà được điều chế từ………

5 Vaccin Sởi được điều chế từ………

ĐÁP ÁN

CÂU HỎI ĐÚNG SAI

1 S 2 Đ 3 S 4 S 5 S

CÂU HỎI NGỎ NGẮN

23Đạt 100% trẻ dưới 1 tuổi được bảo vệ 6 bệnh trong diện tiêm chủng

24Từ lúc 9 tháng-11 tháng

25BCG

26Vi khuẩn Ho gà chết

27Virut sởi sống giảm độc lực

ĐẶC ĐIỂM DA CƠ XƯƠNG TRẺ EM

Thời gian giảng: 1 tiết.

Họ tên người soạn: TS Đinh Văn Thức

Mục tiêu học tập

0 Trình bày được những đặc điểm cấu tạo, sinh lý da trẻ em

1 Trình bày được những đặc điểm cấu tạo, sinh lý hệ cơ trẻ em

Trang 17

0 Trình bày được những đặc điểm cấu tạo, sinh lý hệ xương trẻ em.

Bảng tính số test cho mục tiêu:

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

23Tìm ý không phù hợp với đặc điểm cấu tạo da trẻ em:

3 Da trẻ em mềm mại

Lớp thượng bì dày.@

0 Da trẻ em có nhiều nước

1 Da trẻ em có nhiều mạch máu

23Tìm ý không phù hợp với đặc điểm cấu tạo da trẻ em:

3 Da trẻ em sờ vào mịn như nhung

Các sợi cơ và sợi đàn hồi phát triển mạnh@

0 Tuyến mồ hôi đã phát triển trong 3-4 tháng đầu nhưng chưa hoạt động

1 Trên da trẻ mới đẻ có lớp chất gây màu xám trắng

3.Tìm ý không phù hợp với tác dụng của chất gây:

a Chất gây có tác dụng cung cấp canxi cho cơ thể.@ b Chất gây giúp cho cơ thể đỡ bị mất nhiệt c

Chất gây có tác dụng miễn dịch

d Chất gây là sản phấm dinh dưỡng cho da.,4.Tìm ý không phù hợp với hiện tượng vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh:

0.0 Gặp ở 85-88% trẻ sơ sinh

0.1 Vàng da xuất hiện vào ngày thứ 2-5 sau khi đẻ

0.2 Vàng da kéo dài tới 7-8 ngày thì hết

a Trẻ đẻ non lớp mỡ dưới da mỏng

b Lớp mỡ dưới da trẻ em chứa nhiều axit béo no

c Trong 6 tháng đầu lớp mỡ dưới da phát triển mạnh nhất ở mặt

d Tuổi dậy thì lớp mỡ dưới da của trẻ gái mỏng hơn trẻ trai.@

23Tìm ý không phù hợp với đặc điểm sinh lý của da trẻ em:

23 Da trẻ em mỏng dễ bị xây sát đưa đến nhiểm khuẩn qua da

24Da trẻ em dễ bị nhiễm khuẩn vì miễn dịch tại chỗ yếu

25 Da bài tiết mồ hôi từ ngay sau đẻ @26Diện tích da so với trọng lượng cơ thể ở trẻ em lớn hơn người lớn

24Tìm ý không phù hợp với đặc điểm sinh lý của da trẻ em:

Trang 18

a Mất nước qua da ở trẻ em ít hơn người lớn.@

b Khả năng điều hòa nhiệt của da trẻ em kém hơn gười lớn

c Thân nhiệt trẻ em dễ bị thay đổi theo nhiệt độ môi trường

d Tuyến mồ hôi chưa họat động

23Chức năng sinh lý quan trọng nhất của da trẻ em là:

23 Chuyển hóa nước

24Cấu tạo nên một số enzyme

25 Cấu tạo nên một số chất miễn dịch

23 Bề dày sợi cơ trẻ em so với bề dày sợi cơ của người lớn là:

23 Bằng 1/2 sơi cơ người lớn

24Bằng 1/3 sơi cơ người lớn

25 Bằng 1/4 sơi cơ người lớn

26Bằng 1/5 sơi cơ người lớn.@

24 Hiện tượng tăng trương lực cơ sinh lý ở chi trên hết vào thời gian nào sau khi đẻ:

26 Tìm ý không phù hợp với sự phát triển cơ của trẻ em:

23 Các cơ trẻ em phát triển đồng đều ở mọi lứa tuổi.@

24Các cơ lớn phát triển trước

25 Các cơ nhỏ phát triển sau

26Trên 15 tuổi, các cơ nhỏ phát triển mạnh

27 Tìm ý không phù hợp với đặc điểm cấu tạo xương ở trẻ sơ sinh:

23 Xương trẻ sơ sinh chưa phát triển hòan chỉnh

23 Tìm ý không phù hợp với đặc điểm cấu tạo xương của trẻ sơ sinh

23 Xương trẻ sơ sinh cấu tạo bằng những tổ chức xơ thành mạng lưới

24Các lá xương nhiều.@

25 ống Haver to

26Có nhiều huyết quản

Trang 19

23 Tìm ý không phù hợp với đặc điểm cấu tạo xương của trẻ em.

23 Quá trình tạo cốt tiến triển chậm.@

24Quá trình hủy cốt tiến triển nhanh

25 Màng xương của trẻ còn bó dày

26khi gẫy xương hay gẫy theo kiểu cành tươi

24 Thời gian xuất hiện điểm cốt hóa ở xương cả là:

24Thóp trước có kích thước mỗi chiều 4-5 cm.@

25 Thóp trước trung bình kín vào lúc trẻ được 12 tháng

Trang 20

d Thóp sau thường kín trong 3 tháng đầu.

23 Xoang sàng và xoang trán phát triển từ khi trẻ được:

24Xương sống có 1 đọan uốn cong ở cổ.@

25 Cấu tạo chủ yếu là bằng tổ chức sụn

26Xương sống dễ bị biến dạng

25 Tìm ý không phù hợp với đặc điểm cấu tạo lồng ngực của trẻ nhỏ

23 ở trẻ nhỏ, đường kính trước sau của lồng ngực nhỏ hơn đường kính ngang @

24Các xương sườn nằm ngang

25 Càng lớn lồng ngực càng dẹt dần

26Do kiến trúc của lồng ngực như vậy nên khi thở chủ yếu chỉ có cơ hòanh di động

26 Thời gian hết biểu cong xương sinh lý là:

2 Sợi cơ và sợi đàn hồi ở da trẻ em phát triển tốt ngay từ khi mới sinh Đ S

5 ở trẻ dưới 1 tuổi đường kính trước sau lồng ngực bằng đường kính ngang Đ S

Trang 21

6 Xương sườn của trẻ nhỏ nằm theo chiều dốc nghiêng Đ S

0 CÂU HỎI NGỎ NGẮN

1 Da trẻ em mềm mại, có mao mạch

2 Trong 6 tháng đầu lớp mỡ dưới da trẻ em phát triển mạnh nhất ở

3 Thành phần hoá học lớp mỡ dưới da trẻ em có: axit béo no

0 Các cơ trẻ em phát triển không đều, các cơ lớn ……

1 Trong những tháng đầu sau khi đẻ cơ có tính chất đặc hiệu là: ………

6 Đặc điểm màng ngoài xương của trẻ còn bú là: a……… nên khi bị gẫy xương haygẫy theo kiểu: b

7 Xoang trán đến tuổi mới phát triển

Trang 22

CHIẾN LƯỢC IMCI

Họ tên giảng viên : TS Nguyễn Ngọc Sáng

0- Mục tiêu học tập:

Trình bày đợc cơ sở khoa học của IMCI (Integrated Management of Childhood Illness)

Liệt kê đợc tiến trình xử trí lồng ghép bệnh trẻ em

Trình bày đợc phác đồ xử trí bệnh trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi và từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi

Xác định tỷ lệ tests theo mục tiêu

Mục tiêu Tỷ lệ% Số lượng tests cho mỗi loại

Tổng số MCQ Đ/S Ngỏ ngắn

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

1 - Tài liệu hướng dẫn IMCI nên dùng ở đâu?

0 Tại phòng bệnh của bệnh viên

1 Tại phòng khám tư

2 Tại cơ sở y tế tuyến đầu @

3 Tại các bệnh viện chuyên khoa

2 - Tài liệu hướng dẫn lâm sàng của IMCI mô tả cách xử trí mộtt trẻ:

a Bị một vấn đề mạn tính

b Bị một bệnh cấp tính @

c Trong quá trình khám theo dõi

0 Bị thiểu năng trí tuệ

3 - Tài liệu hướng dẫn lâm sàng của IMCI được soạn thảo để sử dụng cho những nhóm tuối sau:

Từ lúc mới sinh đến 5 tuổi

Từ 2 tháng đến 2 tuổi

Từ 1 tuần đến 5 tuổi @

Từ 2 tháng tới 5 tuổi

4 - Khi một trẻ được mang đến cơ sở y tế, bao giờ cũng phải kiểm tra các dấu hiệu nguy hiểm

toàn thân dấu hiệu đó là:

0 Trẻ vật vã hoặc gắt gỏng

1 Trẻ khóc quá to và quá lâu

2 Trẻ bỏ bú hoặc không thể uống được @

3 Trẻ nôn thường xuyên

5 - Đối với một trẻ vừa tròn 12 tháng tuổi, giới hạn thở nhanh là:

b Viêm phổi @

Trang 23

c Viêm phổi nặng

d Viêm phổi rất nặng (bệnh rất nặng)

7 - Ngoài việc đánh giá tình trạng mất nước, tất cả những người mẹ có con bị tiêu chảy cần được

hỏi:

Trẻ đã tiêu chảy bao nhiêu lần?

Trẻ đã ăn thức ăn gì khi xuất hiện tiêu chảy?

Có máu trong phân không? @

Có ai trong gia đình cũng bị tiêu chảy

8 - Hân 3 tuổi, nặng 10 kg, thân nhiệt 370C Mẹ đưa cháu đến khám vì cháu bị tiêu chảy Cháu

không có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào Cháu cũng không ho và không khó thở.Khi đượcbạn hỏi là Hân đã bị tiêu chảy bao lâu rồi thì mẹ trả lời: "từ hơn 2 tuần nay" Phân có lẫn máu Trongkhi khám, bạn thấy Hân kích thích, nhưng mắt cháu vẫn không trũng Cháu uống được nhưng không

có vẻ khát Nếp véo da mất chậm Vậy phân loại bệnh của Hân là: a Tiêu chảy cấp, có mất nước

b Tiêu chảy cấp, lỵ

0 Tiêu chảy kéo dài, không mất nước

1 Tiêu chảy kéo dài, có mất nước, lỵ.@

9 - Một trẻ cần được đánh giá triệu chứng sốt, nếu trẻ:

a Không cảm thấy khoẻ mạnh

0 Có thân nhiệt 370C

1 Có thân nhiệt từ 37,50C@

2 Có ban toàn thân

10 - Để phân loại là trẻ bị viêm xương chũm, trẻ phải có dấu hiệu sau đây:

a Sưng nề vùng sau tai

b Mủ chảy ra từ một tai

c Mủ chảy ra từ cả hai tai

d Sưng đau vùng sau tai @

11 - Những trẻ nào cần được kiểm tra suy dinh dưỡng và thiếu máu?

a Tất cả những trẻ có vấn đề về nuôi dưỡng

b Tất cả những trẻ < 12 tháng tuổi

0 Tất cả mọi trẻ đến khám@

1 Tất cả những trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ

12 - Bạn cần đánh giá cách nuôi dưỡng trẻ nếu trẻ:

0 Được phân loại là bệnh rất nặng

1 Dưới 2 tuổi, không có chỉ định chuyển gấp đi bệnh viện.@

2 Được phân loại là có thiếu máu và rất nhẹ cân

3 Được phân loại là sốt kéo dài

0 CÂU HỎI ĐÚNG SAI

3 Trẻ 3 tuổi cần ăn 5 bữa hàng ngày bằng thức ăn chung với gia đình hoặc nhiều Đ Sdinh dưỡng khác

4 Trẻ 5 tháng tuổi cần được bú mẹ thường xuyên theo nhu cầu của trẻ, ngày cũng Đ Snhư đêm

0 CÂU HỎI NGỎ NGẮN

1 - Theo hướng của IMCI, cần tư vấn cho bà mẹ của trẻ 4 vấn đề sau:

a

Trang 24

1 Về khi nào trẻ khám lại

2 Về săn sóc sức khoẻ của mẹ

1 a Uống nhiều dịch

0 Tiếp tục cho ăn

1 Khi nào cần đưa trẻ khám lại ngay

2 a Ho và khó thở

0 Tiêm chủng

1 Nhiễm khuẩn tai

2 Sốt

3 Suy dinh dưỡng và thiếu máu

3 a Quan sát tình trạng chung của trẻ

Thời gian giảng: 02 tiết

Người biên soạn: PGS.TS Nguyễn Khắc Sơn

Mục tiêu:

0 Trình bày được định nghĩa của sốt

1 Trình bày được bệnh học của sốt

2 Trình bày được phân loại của sốt

3 Trình bày được hậu quả của sốt cao đối với trẻ em

Trang 25

0 Trình bày được các nguyên nhân gây sốt trẻ em.

1 Trình bày được phác đồ điều trị chứng sốt và hậu quả của nó

Stt Mục tiêu Tỷ lệ test Số lượng test tối thiểu

MCQ Đúng/sai Ngỏ ngắn Tổng số (%)

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

0 Sốt ở trẻ bú mẹ là hiện tượng tăng nhiệt độ của cơ thể được xác nhận khi nhiệt độ ở hậu môn trên: a Trên 3705

0 Đặc điểm điều hoà thân nhiệt ở trẻ em ngoại trừ:

a Trung tâm điều hoà chưa trưởng thành

b Diện tích da của trẻ tính theo cân nặng nhỏ hơn người lớn@

c Cơ thể trẻ đang phát triển, luôn hiếu động nên quá trình sinh nhiệt cũng cao hơn

d Tuổi dậy thì biến động về nội tiết và thần kinh mạnh mẽ nên điều hoà thân nhiệt của trẻ dễ mấtcân bằng

1 Sốt kéo dài ở trẻ em gồm các nguyên nhân sau ngoại trừ:

c Viêm họng cấp do LCT tan huyết nhóm A.@

d Các ổ nhiễm khuẩn mãn tính đường tai, mũi, họng

1 Các bệnh máu và cơ quan tạo máu thường gây sốt kéo dài ngoại trừ:

a Bạch cầu cấp

b Hemophilie@

c Bệnh Hodgkin

d U lympho không Hodgkin

2 Các khối u hay gây sốt kéo dài ở trẻ em ngoại trừ:

a Các khối u của tổ chức bào thai

Trang 26

b U mỡ ở da (lypom)@

c U gan tiên phát

d U não

0 Sốt kéo dài do các căn nguyên khác gồm có, ngoại

trừ: a Do nguyên nhân thần kinh và tâm thần

b Do bệnh chuyển hóa và di

truyền c Do thuốc

d U lympho không Hodgkin@

1 Điều trị đặc hiệu với sốt kéo dài cso tính chất thử nghiệm sau khi đã tiến hành các XN cần thiết ngoại trừ một loại điều trị:

a Điều trị sốt rét cho BN sốt còn có lách to

b Điều trị Co Trimoxazon cho BN viêm họng nghi do LCK.@

c Điều trị Metronidazol cho bệnh gan nghi do Amibe

d Điều trị thuốc chống viêm cho bệnh nhân nghi thấp tim

2 Nhiệt độ đo ở miệng thấp hơn đo ở hậu môn đúng nhất là:

2 ở người bình thường thân nhiệt cao nhất vào

khoảng: a 14 giờ chiều

II CÂU HỎI ĐÚNG SAI

1 Bệnh do xoắn khuẩn Leptospina có kiểu sốt làn sóng đau cơ bắp, xuất huyết, vàng Đ Sda

2 Bệnh do amibe hay gặp nhất là biến chứng tràn mủ màng phổi có màu socola Đ S

0 CÂU HỎI NGỎ NGẮN

0 Sốt kéo dài do các bệnh……… là nhóm nguyên nhân cơ bản chiếm đa

số trường hợp sốt kéo dài ở trẻ em

Trang 27

23 Để cân bằng thân nhiệt cơ chế thải nhiệt qua bốc hơi ở trẻ e, qua nhịp thở và …………

Thời gian : 2 tiết

Họ tên giảng viên : TS Nguyễn Ngọc Sáng

Mục tiêu:

23Trình bày được một số đặc điểm sinh lý của trẻ em có liên quan đến việc dùng thuốc.24Trình bày được nguyên tắc sử dụng thuốc cho trẻ em

25Nêu được cách tính liều lượng nước cho trẻ em

26Trình bày được cách kê đơn thuốc cho trẻ em

27Trình bày được định nghĩa, phân loại, chỉ định và nguyên tắc phối hợp kháng sinh

Xác định tỷ lệ tests theo mục tiêu

Mục tiêu % Số lượng tests cho mỗi loại

Tổng số MCQ Đ/S Ngỏ ngắn

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

23 Chuyển hoá thuốc trong cơ thể chủ yếu

diễn ra ở: a.Dạ dày

23 Kháng sinh nào dưới đây không nên dùng khi bệnh nhân bị

suy gan: a.Ampixilin

Trang 28

23Khi dùng thuốc cho trẻ em, các bậc cha mẹ nên:

a.Khai triệu chứng bệnh và mua thuốc tại hiệu thuốc

b.Tự động dùng thuốc còn thừa của lần khám bệnh lần trước

c.Mua thuốc theo đơn khám bệnh lần trước

@d.Khám bác sĩ tại cơ sở y tế gần nhất

23 Cháu Đức, nặng 10kg, bị ho, sốt 39oC và đau họng, qua khám lâm sàng và xét nghiệm, cháuđược chẩn đoán bệnh là “viêm họng do liên cầu” Sử dụng kháng sinh nào dưới đây là thích hợp nhấtvới bệnh của Đức:

Trang 29

23 CÂU HỎI ĐÚNG SAI

1 Chuyển hoá thuốc trong cơ thể chủ yếu diễn ra trong máu và thải trừ qua thận Đ S

2 Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, khả năng thải trừ thuốc nhanh hơn ở trẻ lớn và người lớn Đ S

3 Thời gian bán huỷ của Cloramphenicol ở trẻ sơ sinh là 24 giờ Đ S

4 Nếu tính theo cân nặng thì liều lượng thuốc ở trẻ em phải cao hơn người lớn vì tỉ Đ S

lệ nước trong cơ thể trẻ em lớn hơn

5 Các thuốc kháng sinh nhóm Beta Lactamin có thể phối hợp với nhau trong cùng Đ Snhóm

Trang 30

23Phải thận trọng khi dùng Cloramphenicol, nhóm Aminosit, Sufamit cho trẻ sơ sinh, nếu có dùng thì phải ………

24 Nếu bệnh nhân bị suy thận, phải dùng kháng sinh thì chọn loại ít độc với thận như:

23 A: Chỉ dùng KS cho các bệnh do vi khuẩn gây ra

23 Trước khi dùng KS phải lấy bệnh phẩm gửi XNVK

24 Phải điều trị sớm, đủ liều, đủ thời gian

24Giảm liều và kéo dài thời gian giữa các lần dùng thuốc

23 Nhiễm khuẩn kéo dài

24 Nhiễm khuẩn phối hợp

NGỘ ĐỘC CẤP Ở TRẺ EM

Thời gian : 2 tiết

Họ tên giảng viên : TS Nguyễn Ngọc Sáng

Mục tiệu:

1 Nêu được một số đặc điểm dịch tễ học của ngộ độc cấp ( NĐC) ở trẻ em : tần suất mắc, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ

2.,Trình bày được triệu chứng lâm sàng NĐC ở trẻ em

3, Liệt kê được các xét nghiệm cận lâm sàng thường dùng để chẩn đoán nguyên nhân NĐC ởtrẻ em

Trang 31

4, Trình bày được nguyên tắc sử trí NĐC ở trẻ em

5,Trình bày được triệu chứng, cách sử trí 1 số NĐC thường gặp ở trẻ em : ngộ độc sẵn, thuốcphiện, Bacbituric,thuốc chuột Trung Quốc

Xác định tỷ lệ tests theo mục tiêu

Mục tiêu % Số lượng tests cho mỗi loại

Tổng số MCQ Đ/S Ngỏ ngắn

Trang 32

d.Nalorphan tiêm tĩnh mạch

23 Tên thuốc dùng để điều trị đặc hiệu khi gặp ngộ độc thuốc

phiện: d.Truyền Glucose 10%

23 CÂU HỎI ĐÚNG SAI

1 Trong điều trị ngộ độc sắn,có thể rửa dạ dày bằng dung dịch thuốc tím 0.5% Đ S

2 Coloxyt tiêm tĩnh mạch được dùng để điều trị ngộ độc sắn nặng Đ S

3 Atropin tiêm tĩnh mạch dùng để giải độc ngộ độc thuốc phiện Đ S

4 Hấp thụ bằng than hoạt dùng để điều trị ngộ độc thuốc phiện Đ S

23 CÂU HỎI NGỎ NGẮN

Trang 33

1- Hãy điền tên thuốc dùng để giải độc đặc hiệu khi bị ngộ độc cấp vào bảng sau:

Tên độc chất Tên thuốc giải đặc hiệu

5- Hãy điền vào cho đủ 3 giai đoạn của ngộ độc thuốc

phiện a.Giai đoạn kích thích

24Điều trị rối loạn chức năng của cơ thể

25 e Giai đoạn liệt hô hấp

Trang 34

1-Trình bày được một số đặc điểm của Tụ cầu gây bệnh

2-Tình bày được triệu chứng lâm sàng của tụ cầu phổi màng phổi

3-Mô tả được hình ảnh tổn thương đặc hiệu về x quang và các xét nghiệm khác của TCPMP

4-Trình bầy được các biến chứng của TCPMP

5-Nêu được phương pháp điều trị bệnh

6-Nêu dược các biện pháp phòng bệnh

Xác định tỷ lệ tests theo mục tiêu

Mục tiêu % Số lượng tests cho mỗi loại

Tổng số MCQ Đ/S Ngỏ ngắn

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

23Triệu chứng thực thể của Tụ cầu phổi- màng phổi- ý nào không phù hợp

a.Trong TCPMP, nhìn có thể thấy lồng ngực vồng cao hơn bình thường

b.Trong TCPMP, sờ rung thanh có thể giảm hoặc mất

c.Trong TCPMP, gõ phổi có thể thấy vang ở vùng cao, đục ở vùng thấp

@d.Trong TCPMP, nghe phổi thấy ran rít, ran ngáy

24Hình ảnh X-quang nào là đặc hìệu của tụ cầu phổi- màng phổi:

a.Chụp phổi thấy những nốt mờ to nhỏ không đồng đều rải rác hai bên phế trường

b.Chụp phổi thấy một đám mờ hình tam giác, đỉnh quay vào trong, đáy quay ra ngoài

c.Chụp phổi thấy hình ảnh bóng hơi cố định theo không gian và thời gian

@d.Chụp phổi thấy hình ảnh bóng hơi thay đổi theo không gian và thời gian

23Khi bóng hơi tụ cầu quá to gây khó thở, tím tái, có thể chọn phương pháp điều trị tốt nhất.

a.Không xử trí gì

@b.Dùng kim dài chọc hút và cho thở oxy

c.Điều trị bằng corticoid

d.Chỉ cho thở oxy

24Xét nghiệm CTM trong Tụ cầu phổi- màng phổi: Tìm ý đúng

@a.Bạch cầu đa nhân trung tính có thể tăng hoặc giảm hơn bình thường

b.Bạch cầu ưa axit tăng

c.Công thức bạch cầu không thay đổi

d.Bạch cầu lympho tăng

23Chọn biện pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân tràn mủ màng phổi mà mủ

đặc a.Chọc hút mỗi ngày 1 lần và dùng kháng sinh

@b.Mở màng phổi tối thiểu dẫn lưu, bơm rửa màng phổi hàng ngày và tiêm kháng sinh liều cao kết hợp

Trang 35

c.Chỉ dùng kháng sinh liều cao kết hợp, kéo dài.

d.Dùng kháng sinh liều cao kết hợp, kéo dài Kết hợp với lý liệu pháp

23Các dấu hiệu lâm sàng của tràn mủ màng phổi ý nào không phù hợp

a.Gõ đục

b.Nghe rì rào phế nang

giảm @c.Rung thanh tăng

d.Trung thất bị đẳy sang bên lành

24Các dấu hiệu lâm sàng của tràn khí màng phổi ý nào không phù hợp

a.Gõ vang

b.Nghe rì rào phế nang

giảm c.Rung thanh giảm

@d.Trung thất bị kéo về bên tổn thương

25Các dấu hiệu lâm sàng của tràn Khí, tràn mủ màng phổi ý nào không phù

hợp a.Lồng ngực bên tổn thương vồng hơn.

b.Gõ vang hơn ở vùng cao, đục ở vùng

thấp @c.Rung thanh tăng

d.Rì rào phế nang giảm

26Đặc điểm của bóng hơi tụ cầu ý nào không phù hợp

a.Có một hoặc nhiều bóng hơi

b.Hình tròn hay bầu dục

@c.Luôn cố định theo không gian và thời gian

d.Thành bóng hơi mảnh và nét

23 Xử trí dấu hiệu chướng bụng do TCPMP – Phương án nào là hiệu quả nhất

a.Đặt sond dạ dầy

b.Đặt sond hậu môn

c.Cho uống thuốc Prostigmin

@d.Điều trị nhiễm trùng, nhiễm độc

23 Các công thức sau, công thức nào điều trị tốt nhất cho TCPMP:

a.Chloramphenicol

b Ampicillin + Gentamixin

@c.Cefradin + Kanamixin

d.Benzin Penicilline + Chloramphenicol

24 Các công thức sau, công thức nào điều trị tốt nhất cho TCPMP:

a.Chloramphenicol

b.Benzin Penicilline + Gentamixin

@c.Cloxacillin + Gentamixin d.Benzin

Penicilline + Chloramphenicol

23 Những đặc điểm của tụ cầu gây bệnh: Chọn ý không phù hợp

a.Có khả năng sản xuát Hemolysin

b.Làm lên men chất manitol trên môi trường chapmann

c.Trên geloza nhuộm Cristial violet, lạc khuẩn gây bệnh có một vòng tím, lạc khuẩn không gây bệnh

có mầu trắng

@d.Nhậy cảm với Penicilin

23 Triệu chứng cơ năng của TCPMP giai đoạn toàn phát: Chọn ý không phù hợp

Trang 36

23 Các yếu tố bệnh cần chẩn đoán phân biệt với bóng hơi tụ

cầu: a.kén hơi bẩm sinh

b.Thoát vị cơ hoành

c.áp xe phổi

@d.Cả 3 yếu tố trên

24 Những đặc điểm lâm sàng hướng tới TCPMP:

a.Bệnh diễn biến nhanh

d.Soi cấy mủ lấy ở các mụn mủ trên da hây niêm mạc

24 Nguyên tắc dùng kháng sinh trong điều trị TCPMP: Chọn ý không phù hợp

a.Điều trị càng sớm càng tốt

b.Kết hợp kháng sinh liều cao, kéo

dài c.Dựa vào kháng sinh đồ

@d.Cả 3 nguyên tắc trên: Chọn ý không phù hợp

23 CÂU HỎI ĐÚNG SAI

2 Có bóng hơi tụ cầu là do các micro áp xe ở thành phế nang vỡ ra, tạo nên van 1 chiều Đ S

3 Bóng hơi tụ cầu luôn cố định về số lượng, kích thước và vị trí Đ S

4 Trong TCPMP, tràn khí màng phổi là do bóng hơi tụ cầu quá to vỡ ra Đ S

5 Bóng hơi tụ cầu luôn thay đổi về không gian và thời gian Đ S

6 Tràn mủ màng phổi là do tụ cầu gây tổn thương viêm ở cả nhu mô phổi và màng phổi Đ S

7 Trong TCPMP, nếu thấy bạch cầu đa nhân trung tính trong máu thấp thì tiên lượng tốt Đ S

23 CÂU HỎI NGỎ NGẮN

23Điều trị TCPMP có thể dùng kháng sinh: Oxacilin +

24Điều trị TCPMP có thể dùng kháng sinh: Cephalosporin +

23 Điều trị TCPMP có thể dùng kháng sinh: Methicilin +

23Các phương pháp phòng bệnh chủ yếu trong

Trang 37

1-Gentamixin 2-Kanamixin 3- Gentamixin 4- Cách ly trẻ bệnh.

VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI

Số tiết: 1 tiết

Người soạn: BS Ngô Đức Kiểm

Mục tiêu

1- Trình bày được định nghĩa viêm phế quản phổi (vpqp)

2- Trình bày được nguyên nhân gây bệnh và dịch tễ học của vpqp

3- Trình bày được bệnh sinh của vpqp

4- Trình bày được triệu chứng lâm sàng của vpqp

5-Nêu được các xét nghiêm cần thiết cho chẩn đoán

6- Trình bày được phương pháp điều trị bệnh 7-

Nêu được các biện pháp phòng bệnh Xác định tỷ lệ

tests theo mục tiêu

Mục tiêu Tỷ lệ % Số lượng tests cho mỗi loại

Tổng số MCQ Đ/S Ngỏ ngắn

I CÂU HỎI LỰA CHỌN

23Trong VPQP, dấu hiệu cơ năng nào là phù hợp:

27 Cơ chế truỵ mạch trong VPQP ở trẻ nhỏ là do:

a.Mất nước do sốt và thở nhanh

b.Nhiễm độc độc tố vi khuẩn

Trang 38

c.Suy tim

@d.Cả 3 yếu tố trên

6 Trong các trường hợp nghe phổi dưới đây: trường hợp nào điển hình của VPQP

a.Nghe phổi ở vùng tổn thương thấy ran ẩm to nhỏ hạt + tiếng vang phế quản hoặc tiếng thổi

ống @b.Nghe phổi thấy ran ẩm to, nhỏ hạt, raỉ rác hai bên phế trường

c.Nghe phổi thấy ran ẩm to hạt + ran rít, ran ngáy hai bên

d.Nghe phổi thấy ran rít và ran ngáy hai bên

7 Hình ảnh x quang nào là điển hình trong vpqp:

@a.Hình ảnh những nốt mờ to nhỏ không đồng đều rải rác hai bên phế trường

b.Hình ảnh một đám mờ hình tam giác, đỉnh quay vào trong, đáy quay ra ngoài

c.Hình ảnh bóng hơi tròn hay bầu dục, bờ mảnh và nét, thay đổi theo không gian và thời gian d.Hình ảnh phổi sáng hơn bình thường, xương đòn dâng cao, cơ hoành hạ thấp, xương sườn

nằm ngang, các khoang liên sườn giãn rộng

23Các nguyên nhân gây bệnh sau: nguyên nhân nào hay gặp nhất ở trẻ sơ

sinh @a.Vi khuẩn Gram(-)

b.Phế cầu

c.Tụ cầu trùng vàng

d.Virus

24Xét nghiệm CTM của một số bệnh sau: ý nào không phù hợp

a.Trong VPT xét nghiệm CTM thấy bạch cầu tăng và BC đa nhân trung tính tăng

b.Trong TCPMP xét nghiệm CTM nếu thấy bạch cầu giảm thì tiên lượng xấu

@c.Trong VPQP, xét nghiệm CTM thấy bạch cầu Lym pho tăng

d.Trong hen phế quản xét nghiệm CTM thấy bạch cầu ưa axit tăng

23 Các dấu hiệu lâm sàng của tràn mủ màng phổi: tìm ý sai

a.Gõ đục

b.Nghe rì rào phế nang

giảm @c.Rung thanh tăng

d.Trung thất bị đẩy sang bên lành

24 Các dấu hiệu lâm sàng của tràn khí màng phổi: tìm ý sai

a.Gõ đục

b.Nghe rì rào phế nang

giảm c.Rung thanh giảm

@d.Trung thất bị kéo về bên tổn thương

25 Các dấu hiệu lâm sàng của tràn khí, tràn mủ màng phổi: tìm ý sai

a.Lồng ngực bên tổn thương vồng hơn

b.Gõ vang hơn ở vùng cao, đục ở vùng

thấp @c.Rung thanh tăng

d.Rì rào phế nang giảm

26 Các dấu hiệu lâm sàng của xẹp phổi: tìm ý sai

a.Nhìn lồng ngực bên xẹp lép hơn

b.Gõ đục

c.Rì rào phế nang giảm

@d.Hình ảnh x quang trung thất bị đẩy về bên lành

23 Trong VPQP vi khuẩn xâm nhập vào phổi qua đường:

Trang 39

a.Thời tiết lạnh, chuyển mùa.

b.Thời tiết lạnh, chuyển mùa

c.Trẻ đẻ non, đẻ ngạt, còi xương, suy dinh dưỡng

25 Liều lượng Gentamixin để điều trị VPQP cho trẻ 1,5 tháng tuổi :

a.2,5 mg / kg / 24 giờ chia làm 3 lần

b.5 mg / kg / 24 giờ chia làm 3 lần

c.5,5 mg / kg / 24 giờ chia làm 3 lần

@d.7,5 mg / kg / 24 giờ chia làm 3 lần

23 CÂU HỎI ĐÚNG SAI

1 Nguyên nhân gây VPQP ở trẻ sơ sinh hầu hết là vi khuẩn Gram(-) Đ S

3 Tại Việt nam vpqp nguyên nhân hàng đầu là do vi rus gây nên Đ S

4 Nguyên nhân gây vpqp ở trẻ sơ sinh chủ yếu là do phế cầu Đ S

23 CÂU HỎI NGỎ NGẮN

1 VPQP là bệnh ……… chủ yếu là do vi khuẩn gây nên

2 Điền tên 2 vi khuẩn hàng đầu gây bệnh ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi:

a.………

b.Hemophilus Influenzae

3 Trong VPQP, hiện tượng thiếu oxy là do:

a.Tắc nghẽn phế quản, tiểu phế quản, hạn chế thông khí

b

Trang 40

23Các biện pháp phòng bệnh chính của VPQP:

a.Đảm bảo cho trẻ được bú sữa mẹ, chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ tốt

b.Thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng

c.………

d.Vệ sinh môi trường, không hút thuốc trong nhà có trẻ nhỏ

IV CÂU HỎI GHÉP HỢP

f BC tăng,tỷ lệ đa nhân trung tính tăng

3- Rối loạn khuếch tán khí qua màng phế nang mao mạch, 4-

Phát hiện và điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên

1-Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân và dịch tễ học của viêm phổi thuỳ (vpt)

2-Trình bày được cơ chế bệnh sinh của vpt

23 -Trình bày được triệu chứng lâm sàng của vpt

24 -Trình bày được các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán

5- Trình bày được phương pháp điều trị bệnh

6- Nêu được các biện pháp phòng bệnh

Ngày đăng: 28/05/2019, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w