1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác cho vay hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh ngũ hành sơn

107 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒNG THỊ KIM NGÂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2014...

Trang 1

ĐỒNG THỊ KIM NGÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 2

ĐỒNG THỊ KIM NGÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Đình Khôi Nguyên

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đồng Thị Kim Ngân

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 hái niệm hoạt động cho vay 7

1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay 8

1.1.3 Các phương thức cho vay 10

1.1.4 Vai tr của hoạt động cho vay 11

1.1.5 Rủi ro trong hoạt động cho vay của các NHTM 13

1.2 PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG 17

1.2.1 hái niệm cho vay theo hạn mức tín dụng 17

1.2.2 Công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp 21

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả của cho vay hạn mức tín dụng 25

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN 32

Trang 5

VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn 32 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn 33 2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 33 2.1.4 hái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn 35 2.2 CÔNG TÁC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN 44

2.2.1 Đặc điểm chính sách cho vay theo hạn mức tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 44 2.2.2 Nội dung công tác cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp đang được áp dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn 46 2.2.3 ết quả cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn 57 2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN 63

2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác cho vay theo hạn mức tín dụng 63 2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng 65 2.3.3 Nguyên nhân những tồn tại trong hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng 66

ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

Trang 6

THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN 69

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn trong những năm tới 69

3.1.2 Định hướng công tác cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp 70

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN 71

3.2.1 Hoàn thiện cách xác định HMTD và th i hạn cho vay 71

3.2.2 Yêu c u đối với số liệu do khách hàng cung cấp 75

3.2.3 Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ và tổ chức nhân sự 78

3.2.4 Hạn chế cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp xây l p 83

3.2.5 Tăng cư ng kiểm tra giám sát sau tín dụng 86

3.2.6 Các giải pháp khác 88

3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ 90 3.3.1 iến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 90

3.3.2 iến nghị đối với Chính Phủ 92

ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

- BCTC : Báo cáo tài chính

- NHCT : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- NHCV : Ngân hàng cho vay

Trang 8

Số

2.1 ết quả huy động vốn của Vietinbank Ngũ Hành Sơn giai

2.2 Dư nợ cho vay tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn giai đoạn

2.3 Nợ xấu và t lệ nợ xấu cho vay tại Vietinbank Ngũ Hành

2.4 ết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Ngũ Hành

2.6 Đánh giá sự phù hợp của kế hoạch 51 2.7 Tính toán nhu c u vốn lưu động bình quân 52 2.8 Tình hình cho vay HDN phân theo phương thức HMTD

tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2011-2013 58 2.9 Số lượng HDN vay vốn theo phương thức cấp tín dụng tại

Vietinbank Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2011-2013 59 2.10 Chất lượng dư nợ cho vay HDN theo phương thức cấp tín

dụng tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2011-2013 61 2.11 Th i hạn giải quyết hồ sơ bình quân tại Vietinbank Ngũ

Hành Sơn giai đoạn 2011-2013 62

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, ngân hàng n m giữ vai tr rất quan trọng và không thể thay thế được trong nền kinh tế Ngân hàng là kênh trung gian luân chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến những nơi đang có nhu c u sử dụng vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đ u tư vào các cơ hội kinh doanh sinh l i hay giải quyết các nhu c u về tiêu dùng Tất cả đều nhằm mục đích đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định, nhịp nhàng và đ i sống ngư i dân được nâng cao hơn Song song với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện và phát triển, khẳng định vai tr then chốt của mình trong nền kinh tế

Một trong những hoạt động khiến ngân hàng trở nên quan trọng hơn bao gi hết đó là hoạt động cho vay Cho vay chiếm t trọng chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam hoản mục này thư ng chiếm hơn 50% giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 tổng doanh thu của ngân hàng Với xu hướng toàn c u hóa và mở cửa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, nhu c u vốn trong nền kinh tế ngày càng tăng, đây là một điều kiện rất thuận lợi để hoạt động cho vay phát triển, gia tăng thu nhập cho ngân hàng

Về phía các doanh nghiệp, nguồn vốn kinh doanh được đáp ứng kịp

th i là nền tảng vững ch c để doanh nghiệp duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất Trong cơ cấu vốn, nguồn vốn chủ sở hữu tuy ổn định nhưng lại không

đủ lớn để tài trợ hết tất cả những nhu c u phát sinh trong chu kỳ sản xuất, nhu

c u mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhu c u vốn này xuất hiện một ph n do sự chênh lệch giữa d ng tiền vào và d ng tiền ra, một ph n

là do đặc điểm th i vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu c u vốn lúc tăng cao lúc giảm thấp Để giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp có thể tiến

Trang 10

hành vay vốn ng n hạn ngân hàng theo phương thức hạn mức tín dụng

Trên thực tế, các doanh nghiệp khi tìm đến sự tài trợ vốn ng n hạn của ngân hàng thư ng được khuyến khích sử dụng phương thức vay vốn theo hạn mức tín dụng, đặc biệt là các doanh nghiệp có uy tín, hoạt động kinh doanh ổn định, minh bạch và có lịch sử quan hệ tín dụng tốt Những ưu điểm của phương thức cho vay này mang lại sự chủ động trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đối với doanh nghiệp

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

là một trong số ít những chi nhánh cấp 1 đặt trụ sở và hoạt động chủ yếu bên

b Đông sông Hàn - thành phố Đà Nẵng Với những thế mạnh về thương hiệu, bề dày kinh nghiệm, chất lượng phục vụ, mạng lưới rộng kh p, chi nhánh đã không ngừng đẩy mạnh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thu hút khách hàng nhằm tăng thị ph n và tạo l ng tin nơi khách hàng Trong cơ cấu cho vay tại chi nhánh, hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng chiếm t trọng cao và mang lại nguồn thu khá lớn cho chi nhánh Tuy nhiên trong th i gian qua hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng tại chi nhánh cũng phát sinh những vấn đề tồn tại nhất định như hạn mức tín dụng ngân hàng cung cấp không đáp ứng đủ nhu c u của doanh nghiệp, th i hạn cho vay không phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, th i hạn giải quyết hồ

sơ c n kéo dài, Những tồn tại này khiến cho hoạt động cho vay này chưa thực sự phát triển hết mức có thể Để thực hiện tốt được hoạt động này, chi nhánh c n phải có những giải pháp cụ thể để kh c phục những tồn tại, hoàn thiện và phát triển hơn nữa công tác cho vay theo hạn mức tín dụng

Nhận thức được vấn đề trên, sau một th i gian làm việc tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành, tôi quyết định lựa

chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác cho vay hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Ngũ Hành Sơn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng

- Phân tích và đánh giá công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

- Đề xuất một số giải pháp trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: công tác cho vay theo hạn mức tín dụng

đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về th i gian: Chỉ lấy số liệu từ năm 2011 đến năm 2013

- Phạm vi về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp số liệu thu thập trong nội bộ ngân hàng về công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp Việc phân tích số liệu dựa trên phương pháp thống kê, so sánh Dựa trên phương pháp phân tích tổng hợp để đánh giá thực trạng kết hợp với lý luận để đưa ra giải pháp

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài ph n mở đ u, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của đề tài được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng

tại các Ngân hàng thương mại

Trang 12

Chương 2: Thực trạng công tác cho vay theo hạn mức tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức

tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cán bộ hướng dẫn khoa

học, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác cho vay hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Ngũ Hành Sơn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ Quản trị

kinh doanh - Chuyên ngành Tài chính và Ngân hàng

Hoạt động cho vay ng n hạn đối với doanh nghiệp có vai tr rất quan trọng đối với ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Hiện nay

có khá nhiều tài liệu, nghiên cứu liên quan đến hoạt động cho vay ng n hạn nói chung và phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp nói riêng Sau đây là một số tài liệu tác giả đã tham khảo trong quá thực hiện nghiên cứu:

1 Đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài G n Thương tín, chi nhánh Gia Lai , của tác giả Phan Thị Anh Thu, Luận văn Thạc sĩ Quản trị inh doanh năm 2013 của Đại học Đà Nẵng

Đề tài đã giải quyết những nội dung sau:

- Nêu ra cơ sở lý luận chung về cho vay hạn mức tín dụng và mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng thương mại

- Nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng thương mại

- Tác giả đã phân tích được tình hình về cho vay theo hạn mức tín dụng qua các năm, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài G n Thương tín - chi nhánh Gia Lai Từ đó tác giả đưa

Trang 13

ra những kết quả đơn vị đã đạt được, cũng như những hạn chế c n vướng phải

và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Trên cơ sở những đánh giá, tác giả đưa ra một số giải pháp kh c phục những mặt hạn chế đã nêu trên ph n thực trạng đã nghiên cứu được nhằm mở rộng hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn còn những tồn tại:

- Đề tài chỉ đi sâu vào ph n mở rộng hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng, chưa nêu bậc những đặc trưng của phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

- Các giải pháp chỉ phù hợp với việc mở rộng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, trong hệ thống ngân hàng TMCP Sài G n Thương tín, nên không thể áp dụng

để hoàn thiện tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn thuộc địa bàn Đà Nẵng)

2 Đề tài “Cho vay theo hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa

và nh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Thực trạng và giải pháp , của tác giả Đoàn Vũ Thiên, Luận văn Thạc sĩ inh tế năm 2007 của Đại học inh tế TP Hồ Chí Minh

Đề tài đã giải quyết những nội dung sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận về phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nêu ra ưu nhược điểm của phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, trình bày cách xác định hạn mức tín dụng

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả và mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn còn những tồn tại:

- Đề tài chỉ dựa trên các số liệu báo cáo và các quy định liên quan đến

Trang 14

hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và

nh , chưa đi vào cụ thể cách thức thực hiện, triển khai hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nh tại ngân hàng

- Đề tài phân tích toàn bộ hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, những giải pháp đưa ra phù hợp với định hướng phát triển của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, không cụ thể từng địa bàn nên không thể áp dụng tại một chi nhánh cụ thể có những đặc điểm kinh doanh riêng biệt

3 Đề tài “Phát triển cho vay theo hạn mức tín dụng tại Chi nhánh Techcombank Hưng Yên , của tác giả Lê Thị Hồng Thúy, Luận văn inh tế năm

2007 của Đại học Quốc gia Hà Nội

Công trình nghiên cứu này đã giải quyết những nội dung sau:

- Đề tài trình bày chi tiết cơ sở lý luận phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng tại Ngân hàng

- Nêu quy trình cụ thể đối với hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng

và phân tích thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng tại Techcombank Hưng Yên thông qua các số liệu về dư nợ, doanh số cho vay, nợ xấu

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn còn những tồn tại:

- Các giải pháp được đưa ra trong đề tài nội dung chưa cụ thể, còn mang tính khái quát

- Các giải pháp chỉ phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Đà Nẵng nên không thể áp dụng để hoàn thiện công tác cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng tại chi nhánh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 15

1.1.1 Khái niệm hoạt đ ng cho vay

Ngân hàng là loại hình tổ chức đã ra đ i từ lâu và có vai tr quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng Ngân hàng (NH) kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng với mục đích thu lợi nhuận, với hai đặc điểm là nhận tiền ký thác, sử dụng tiền này để cho vay và làm dịch vụ thanh toán Ngân hàng bao gồm nhiều loại, nhưng trong đó thì ngân hàng thương mại NHTM chiếm t trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị

ph n, số lượng khách hàng

Cho vay là một hoạt động quan trọng và đặc trưng của NHTM, thư ng chiếm t trọng doanh thu cao nhất trong các dịch vụ mà NHTM cung cấp hoản mục này chiếm hơn 50% giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 tổng thu của NHTM Thu nhập từ các khoản tín dụng là tiền lãi mà H trả cho NH Chỉ có tiền lãi thu được từ tín dụng mới bù đ p nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý, các khoản phí và chi phí rủi ro đ u tư Hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực mà ngân hàng đó phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, làm tăng mức tiêu dùng của dân cư

Theo khoản 16, điều 04 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010 thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản

Trang 16

tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một th i gian nhất định theo th a thuận với nguyên t c có hoàn trả cả gốc và lãi

Việc cho vay ở đây là sự chuyển quyền sử dụng về tiền giữa ngư i cho vay ngân hàng và các định chế tài chính khác với bên đi vay cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức Mỗi món vay ở đây đều được thẩm định Sự chuyển quyền sử dụng về tiền chỉ là tạm th i, trong một th i gian nhất định, không phải là vĩnh viễn hi đến hạn thanh toán thì bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay Giá cả của khoản tiền cho vay đó là một khoản lãi

Rủi ro trong hoạt động NH có xu hướng tập trung trong danh mục các khoản cho vay Rủi ro có thể gây nên sự phá sản của NH Rủi ro trong hoạt động cho vay giảm đồng nghĩa với lợi nhuận của NH tăng lên

hi nền kinh tế càng phát triển thì lượng tín dụng các NH cung cấp cũng tăng nhanh và loại hình tín dụng cũng ngày càng trở nên đa dạng

1.1.2 Phân loại hoạt đ ng cho vay

Các hình thức cho vay của ngân hàng là vô cùng đa dạng Tùy vào việc dựa vào các chỉ tiêu khác nhau mà cho vay được phân loại thành các nhóm khác nhau Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro

a Ph n oại theo ối tượng u tư

Nếu phân theo đối tượng đ u tư, hoạt động cho vay được chia thành 2 loại là cho vay vốn cố định và cho vay vốn lưu động VLĐ

Cho vay vốn cố định là các khoản cho vay để hình thành vốn cố định trong các doanh nghiệp

Cho vay VLĐ là các khoản cho vay để hình thành VLĐ

Đây là hai loại vốn cơ bản trong một doanh nghiệp, có đặc điểm luân chuyển khác nhau vì vậy việc hình thành chúng bằng nguồn vốn vay cũng rất

Trang 17

khác nhau Phân loại hoạt động cho vay theo tiêu thức này giúp NH xây dựng phương pháp cho vay, thu nợ, tính toán th i hạn nợ, kiểm tra đảm bảo nợ vay phù hợp

b Ph n oại theo h nh thức m o

Cho vay không có bảo đảm là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, c m cố hay bảo lãnh của ngư i thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản than khách hàng (KH) Ngân hàng không n m giữ một loại tài sản nào của ngư i vay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là những điều kiện: phương án kinh doanh được NH đánh giá có tính khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao; doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề th i điểm vay vốn hách hàng

là những KH tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó NH dựa vào uy tín của KH mà không c n nguồn thu nợ bổ sung

Cho vay có bảo đảm là hình thức cho vay dựa trên cơ sở NH n m giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của ngư i đi vay hoặc thuộc sở hữu của ngư i bảo lãnh Các hình thức bảo đảm thư ng gặp là: thế chấp, c m cố, hoặc bảo lãnh Mục đích của việc này là khi có sự vi phạm hợp đồng tín dụng NH

có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay Sự bảo đảm này là căn

cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu ch c ch n Các tài sản bảo đảm TSBĐ) ở đây thư ng là các bất động sản, động sản thuộc quyền sở hữu của bên đi vay, được phép giao dịch, không có tranh chấp, tài sản được bảo hiểm theo quy định của pháp luật

c Phân oại theo th i hạn cho v

Hiện nay, NH chủ yếu phân loại cho vay theo th i hạn, bao gồm 3 loại

là cho vay ng n hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn

Cho vay ng n hạn là những khoản cho vay có th i hạn dưới 1 năm và

Trang 18

được sử dụng để bổ sung, bù đ p thiếu hụt VLĐ của các DN và các nhu c u chi tiêu ng n hạn của các cá nhân Các NHTM thư ng cho DN vay vốn ng n hạn theo phương thức từng l n hoặc theo phương thức hạn mức tín dụng Phương thức cho vay từng l n được áp dụng dựa trên cơ sở nhu c u tín dụng của từng đối tượng vay cụ thể như mua hàng, mua nguyên nhiên vật liệu dự trữ, hay khoản phải thu theo các hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng đáp ứng toàn bộ nhu c u vốn lưu động thiếu hụt theo hạn mức tín dụng đã cam kết

Những khoản cho vay có th i hạn từ 1 năm đến 5 năm theo quy định của Việt Nam là cho vay trung hạn, được dùng để đ u tư mua s m tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các

dự án mới có quy mô nh và th i gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đó, nó

c n được dùng để đ u tư vào tài sản lưu động TSLĐ thư ng xuyên của DN, nhất là DN mới thành lập

Cho vay dài hạn có th i hạn tín dụng trên 5 năm, tối đa có thể lên đến

20, 30 năm, thậm chí 40 năm Loại hình cho vay này dùng để đáp ứng các nhu

c u đ u tư dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

Cách phân chia theo th i hạn giúp NH tính toán các luồng tín dụng, mức cung tín dụng trong một khoảng th i gian xác định Nghiệp vụ truyền thống của các NH là tín dụng ng n hạn nhưng từ khoảng thập niên 70 trở lại đây, các NH đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp, trong đó thư ng tìm cách nâng t trọng tín dụng trung và dài hạn

1.1.3 Các phương thức cho vay

Cho vay từng l n là một phương thức cho vay mà mỗi l n vay KH và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn c n thiết và kí kết hợp đồng tín dụng Phương thức này áp dụng đối với KH có nhu c u và đề nghị vay vốn từng l n,

Trang 19

KH có nhu c u vay vốn không thư ng xuyên hoặc KH mà ngân hàng xét thấy

c n thiết phải áp dụng cho vay từng l n để giám sát kiểm tra quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn

Cho vay hạn mức tín dụng là cách thức cho vay bằng cách NH xác định cho KH của mình một hạn mức tín dụng trong khoảng th i gian nhất định Phương thức cho vay này áp dụng cho KH có nhu c u vay vốn thư ng xuyên với NH, KH có v ng quay vốn lưu động cao

Phương thức cho vay theo dự án đ u tư được áp dụng đối với KH vay vốn để thực hiện các dự án đ u tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đấu tư phục vụ đ i sống Ngân hàng cùng KH cùng kí hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức vốn đ u tư duy trì cho cả th i gian đ u tư của dự án, phân định các kỳ trả nợ Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện

dự án

Cho vay hợp vốn: được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn và các thoả thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ

Cho vay trả góp là phương thức mà khi cho vay, ngân hàng nơi cho vay

và khách hàng cùng thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ trong th i hạn cho vay

Ngoài ta c n một số phương thức cho vay khác như chiết khấu; cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng,

1.1.4 Vai tr của hoạt đ ng cho vay

Đối v i n n inh t

NHTM là một định chế tài chính không thể thiếu trong bất cứ nền kinh

tế hiện đại nào NHTM đóng vai tr trung gian làm c u nối chuyển những khoản tiết kiệm thành các khoản đ u tư, tiêu dùng nh hoạt động cho vay

Doanh nghiệp nào muốn đi vào hoạt động c n phải có vốn Nguồn vốn

Trang 20

này do bản thân những ngư i chủ đóng góp từ ban đ u hoặc bổ sung, hay đi vay từ các cá nhân, tổ chức kinh tế khác Mặc dù vậy nhiều doanh nghiệp đ u

tư tài sản cố định ban đ u có giá trị lớn, hay trong quá trình sản xuất kinh doanh nhu c u vốn đến bất ng , nếu không được đáp ứng thì doanh nghiệp sẽ khó có thể hoạt động Để đáp ứng nhu c u vốn này NHTM sẽ cung cấp các khoản vay cho doanh nghiệp NHTM cung cấp các khoản tín dụng để doanh nghiệp mua s m máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy NH có vai tr là ngư i cung cấp vốn cho nền kinh tế, giúp cho nhiều doanh nghiệp có điều kiện đi vào hoạt động, gián tiếp tạo công ăn việc làm cho ngư i lao động

Ngân hàng luôn luôn nhận ra trong nền kinh tế ngành, lĩnh vực nào làm

ăn có hiệu quả hay đang có điều kiện phát triển Do vậy NH thư ng tập trung vốn vào những ngành đó Như vậy NH đã thực hiện việc phân phối nguồn lực một cách hợp lý Điều này giúp nền kinh tế phát triển hiệu quả hơn hông những vậy với những khoản tín dụng lớn từ nước ngoài và được đ u tư hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế của một quốc gia có sự tăng trưởng vượt bậc

Ngân hàng không chỉ cho vay phục vụ nhu c u sản xuất kinh doanh Các NHTM hiện nay c n mở rộng cho vay phục vụ tiêu dùng hi có nhu c u mua s m các mặt hàng tiêu dùng, mua ô tô, nhà đất hay xây dựng, sửa chữa nhà ở, thậm chí nhu c u vốn để thanh toán các chi phí để đi du học, ngư i dân thư ng liên hệ các NHTM để vay vốn khi nguồn vốn hiện tại của họ chưa đáp ứng đủ nhu c u Nhu c u vay vốn của ngư i dân hiện nay khá đa dạng Trong những năm qua hoạt động cho vay này đã ph n nào cho thấy hiệu quả của nó giúp cải thiện đ i sống, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Đối v i ng n h ng

Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản nhất và quan trọng nhất của NHTM Ngay từ khi hệ thống NH được thành lập, hoạt động cho vay đã

Trang 21

xuất hiện dưới hình thức cung cấp vốn cho các nhà buôn, các thương nhân đi

kh p nơi để mua đi bán lại hàng hoá Ngoài ra, các NH cũng thực hiện chiết khấu thương phiếu cho các nhà buôn Hoạt động cho vay là một hoạt động lâu

đ i mang tính truyền thống trong hoạt động của NHTM

Ngày nay hoạt động cho vay là hoạt động chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt động của NH Ở h u hết các NH cho vay là loại tài sản chiếm tỉ trọng cao nhất, phản ánh hoạt động đặc trưng của NH hông những vậy, ở nhiều

NH hoạt động cho vay đem lại thu nhập chính cho NH Nh vào huy động vốn từ nền kinh tế, sau đó cho các tổ chức kinh tế, các cá nhân vay vốn, NH hưởng ph n chênh lệch giữa hai loại lãi suất đi vay và cho vay

Mặc dù đem lại thu nhập chính cho NH nhưng hoạt động cho vay lại là hoạt động hàm chứa nhiều rủi ro nhất cho NHTM Rủi ro đó là việc KH vay vốn không thể hoàn trả được vốn vay và do vậy gây mất vốn cho NH Khi KH làm ăn không hiệu quả, sử dụng khoản vay không đúng mục đích điều này tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho NH Nếu một khoản cho vay lớn của NH bị mất do một số nguyên nhân nào đó thì NH rất dễ đi đến khánh kiệt Ngân hàng thư ng khó có thể kiểm soát được tất cả các khoản vay của mình, cũng như không thể lư ng trước được sự thay đổi về kinh tế, chính trị, tự nhiên mà những điều này ảnh hưởng tới khoản cho vay của ngân hàng Có nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng rủi ro tín dụng là tất yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng, chúng ta chỉ có thể hạn chế nó chứ không thể loại b nó

Như vậy tín dụng là hoạt động truyền thống của NHTM, đem lại nguồn thu nhập chính và đồng th i cũng đem lại nhiều rủi ro nhất cho NH

1.1.5 Rủi ro trong hoạt đ ng cho vay của các NHTM

Rủi ro cho vay của NHTM được hiểu là khả năng ngư i đi vay không chi trả được nợ gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn phải thanh toán theo đúng th a thuận ban đ u

Trang 22

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay Thông thư ng, ngư i

ta phân thành ba nhóm: nguyên nhân thuộc về ngân hàng, nguyên nhân thuộc

về ngư i vay, nguyên nhân khác

a Ngu ên nh n thuộc v ng n h ng

Thứ nhất là sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Sự yếu kém ở đây bao gồm

cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán bộ tín dụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và xử lý thông tin, đánh giá KH thiếu chính xác, mức vay, lãi suất vay và

kỳ hạn không phù hợp; dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao Ngoài ra, nếu cán bộ tín dụng (CBTD) không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng như giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ hay không kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của ngư i vay, thì việc mất vốn rất dễ xảy ra Hơn nữa, CBTD mà phẩm chất đạo đức kém, không có tinh th n trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gây thiệt hại rất lớn cho NH bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ với

KH, dựa trên lợi ích cá nhân mà b qua những điều kiện và thủ tục c n thiết

Thứ hai là sự giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng là thiếu sát sao Cán bộ tín dụng c n có sự phê duyệt của lãnh đạo trước khi giải ngân Vậy nên nếu cấp trên không có sự kiểm tra, đánh giá xem quyết định của cán

bộ đã thực sự chính xác chưa thì nguy cơ rủi ro cho vay sẽ là rất cao Hơn nữa, sau khi giải ngân rồi, cán bộ tín dụng vẫn phải tiếp tục theo dõi khách hàng để sớm phát hiện ra dấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề Tuy nhiên, việc theo dõi này đối với nhiều cán bộ chỉ mang tính hình thức Do vậy, nếu các cấp quản lý không có sự giám sát đối với cán bộ tín dụng, hoạt động của các cán bộ tín dụng sẽ không hiệu quả, thậm chí dẫn đến những sai phạm đạo đức trong cho vay và thu nợ Ngoài ra, các cơ quan cấp trên không quan tâm đến thực trạng tín dụng của ngân hàng thì sẽ không có những chỉ đạo kịp th i

để ngăn ngừa và xử lý rủi ro xảy ra

Trang 23

Thứ ba là Ngân hàng chƣa đa dạng hoá các danh mục đ u tƣ Một công

cụ luôn đƣợc nh c đến trong quản trị tín dụng ở tất cả các ngân hàng trên thế giới là quản trị danh mục đ u tƣ Quản trị danh mục làm cân đối và kiềm chế rủi ro bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trƣ ng, khách hàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau Nhiều chuyên gia ngân hàng tin rằng đa dạng hoá là giải pháp ph ng ngừa rủi

ro hữu hiệu nhất Mặc dù hiểu rõ t m quan trọng của việc đa dạng hoá danh mục đ u tƣ, song rất nhiều ngân hàng chỉ cho vay một hoặc hai ngành hoặc chỉ cho vay một vài doanh nghiệp lớn, nhóm kinh doanh đơn lẻ Một danh mục đ u tƣ phụ thuộc chủ yếu vào một ngành hay một loại mặt hàng là rất nguy hiểm vì không ngành nào là không có rủi ro

Thứ tƣ là định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng

Về bản chất, lãi suất cho một khoản vay phải đƣợc xác định ở mức đảm bảo

bù đ p đƣợc chi phí vốn đ u vào, chi phí quản lý, ph n lợi nhuận mong muốn

và ph n bù đ p rủi ro của khoản vay hách hàng đƣợc đánh giá có mức độ rủi ro càng cao, ph n bù rủi ro càng lớn Nhƣng vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có thể chấp nhận mức giá cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đ u vào và chi phí quản lý, không tính đến ph n bù rủi ro Việc làm đó trong dài hạn không những làm giảm lợi nhuận mà c n làm tăng tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

b Ngu ên nh n thuộc v ngư i v

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro, có thể chia nhóm này thành hai loại chính:

Thứ nhất là do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ Trƣ ng hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, sản phẩm chất lƣợng thấp không bán đƣợc Hơn nữa có rất nhiều

Trang 24

ngư i vay sẵn sàng lao vào những cơ hội kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, mà không tính toán kỹ hoặc không có khả năng tính toán những bất tr c có thể xảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng

là rất lớn

Thứ hai là do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng Để đạt được mục đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tài chính sai lệch Trong trư ng hợp này, nếu không phát hiện ra, ngân hàng sẽ đánh giá sai về khả năng tài chính của khách và cho vay vốn với khối lượng và th i hạn không hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao Ngoài ra, cũng có những trư ng hợp ngư i kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà cố tình kéo dài với ý định không trả nợ hoặc tiếp tục

sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

c Nguyên nhân khác

Thứ nhất là chất lượng thông tin chưa cao Các thông tin mà ngân hàng thu thập các thông tin được để ra quyết định cho vay Tuy nhiên, trên thực tế thì không phải lúc nào các thông tin ngân hàng thu thập được đều có tính chính xác, đ y đủ và kịp th i Do vậy, nếu hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng không hoạt động có hiệu quả, cập nhật được những thông tin đáng tin cậy thì tất yếu dẫn đến việc ngân hàng thất thoát vốn khi cho vay

Thứ hai là nền kinh tế có những biến động không dự báo được hi xuất hiện những biến động kinh tế như lạm phát, giá tăng ở một số mặt hàng nào đó ảnh hưởng đến một nhóm ngành thì rủi ro cho vay với ngân hàng là rất lớn Nhiều ngư i vay có thể thích ứng và vượt qua khó khăn đó, nhưng cũng

có rất nhiều ngư i bị đình trệ hoạt động sản xuất, kinh doanh thua lỗ nên khả năng trả nợ vốn vay ngân hàng không được đảm bảo

Thứ ba là sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật Sự thiếu

Trang 25

nhất quán trong các chính sách kinh tế pháp luật cũng gây ảnh hưởng không

nh tới ngân hàng cũng như các doanh nghiệp có sử dụng vốn vay ngân hàng Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không ổn định khi có những thay đổi trong quy định về thuế, vốn , cũng như hoạt động cho vay của ngân hàng cũng bị tác động nhiều bởi những văn bản luật về tài sản đảm bảo, dự trữ, trích lập

1.2 PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm cho vay theo hạn mức tín dụng

a Sự c n thi t củ oại h nh cho v theo hạn mức tín dụng

Trong kinh doanh, lưu chuyển tiền vào và tiền ra thư ng không ăn khớp về mặt th i gian và quy mô Đây là một hiện tượng tất yếu do chu kỳ hoạt động và chu kỳ ngân quỹ quyết định Vì vậy, các doanh nghiệp (DN) đ i

h i phải có nguồn tài trợ về ngân quỹ để đáp ứng mức chênh lệch đó Sự chênh lệch này thư ng xảy ra do thiếu hụt tài sản lưu động TSLĐ tạm th i, tức là do đặc điểm th i vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh khiến nhu c u vốn ng n hạn tăng đột biến Để giải quyết vấn đề này các DN bổ sung sự thiếu hụt bằng cách vay vốn ng n hạn

Về nguyên t c, DN nên tận dụng và huy động tất cả các nguồn vốn

ng n hạn mà DN có thể tận dụng được hi nào thiếu hụt sẽ sử dụng nguồn tài trợ ng n hạn của NH Các NH cho vay ng n hạn đối với DN có nhiều loại nhưng ph n cốt lõi là để đáp ứng nhu c u vốn lưu động th i vụ của các DN, tức là nhu c u TSLĐ th i vụ, trong đó chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu

Trong kinh doanh, một nguồn vốn ổn định tạo điều kiện cho DN yên tâm sản xuất là rất c n thiết Tuy nhiên nhu c u về vốn để mua nguyên vật liệu, trang trải các chi phí không phải tập trung vào một th i điểm mà dàn trải

và biến động trong suốt chu kỳ hoạt động của DN Như đã nói ở trên, trong

Trang 26

tình huống này DN có thể vay NH để thực hiện kế hoạch kinh doanh Nhưng mỗi l n xuất hiện nhu c u vay vốn, DN lại phải lập đơn đề nghị và ch NH xét duyệt vay và các thủ tục liên quan Công việc này sẽ khiến cho DN mất một khoảng th i gian tương đối nếu khoản vay được giải ngân hoặc DN ở thế

bị động nếu khoản vay không được phê duyệt Quan trọng nhất là đánh mất

th i cơ kinh doanh của DN Các biện pháp tiếp cận nguồn vốn ngay lập tức đều không thể hoặc phải trả chi phí rất cao N m b t được nhu c u tiếp cận nguồn vốn ổn định và thư ng xuyên đó của DN, NH đã triển khai một phương thức cho vay ng n hạn để giải quyết vấn đề đó Đó là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

b Khái niệm cho v theo hạn mức tín dụng

Như đã trình bày ở ph n trên, việc cho vay ng n hạn của NH dựa trên

cơ sở nhu c u của DN và nhu c u này xuất phát từ đặc điểm chu kỳ ngân quỹ, quy mô và điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nếu NH cho vay vượt quá năng lực tài chính của DN sẽ dẫn đến rủi ro cho bản thân NH cũng như ngư i đi vay Vì vậy, để dung h a tất cả các lợi ích của các bên trong quan hệ tín dụng, c n thiết phải xây dựng một giới hạn trong cho vay VLĐ cho từng DN có quan hệ thư ng xuyên với NH Giới hạn tối đa trong cho vay VLĐ được gọi là hạn mức tín dụng HMTD

Như vậy, HMTD là giới hạn tối đa số tiền cho vay mà NH có thể cung cấp cho một H trong một th i hạn nhất định

Tuy nhiên việc sử dụng hạn mức này như thế nào lại phụ thuộc vào phương thức quản lý và các cam kết theo hợp đồng giữa NH và H

Theo đó, phương thức cho vay theo HMTD là phương pháp cho vay để đáp ứng toàn bộ nhu c u thiếu hụt VLĐ theo HMTD đã cam kết

Trang 27

Trong phương thức này, đối tượng cho vay là đối tượng tổng hợp, toàn

bộ nhu c u VLĐ thiếu hụt, tức là ph n chênh lệch giữa TSLĐ với nguồn vốn dài hạn và các khoản nợ phi NH Điều kiện H vay theo phương thức này là

H phải có tín nhiệm cao đối với NH, thư ng là đã có quan hệ với NH, có nhu c u vay vốn thư ng xuyên với NH và có đặc điểm SX D, lưu chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng l n HMTD được hai bên cam kết các điều kiện tổng quát về việc sử dụng hạn mức

c Phư ng pháp ác nh hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng là số tiền cho vay dư nợ tối đa của ngân hàng đối với khách hàng trong một th i hạn nhất định Dựa vào các báo cáo tài chính bảng cân đối tài sản, lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh và phương án tài chính về tài sản và nguồn vốn được thiết lập ở th i điểm có nhu c u c n vốn cao nhất trong kỳ kế hoạch mà khách hàng cung cấp, ngân hàng c n phải xác định tính hợp lý của tài sản lưu động và nguồn vốn để xác định hạn mức tín dụng hi xác định hạn mức, ngân hàng yêu c u doanh nghiệp c n phải khai thác hết các nguồn vốn để đáp ứng nhu c u về tài sản lưu động, ph n c n lại ngân hàng sẽ tài trợ Hạn mức tín dụng được xác định theo công thức sau:

Dư nợ

Th i gian

Dư nợ trong kì Hạn mức được duyệt trong kì

Trang 28

Hạn mức tín dụng = Tài sản lưu động - Nợ ng n hạn phi ngân hàng - Ph n vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án

Trong thực tế, các ngân hàng thư ng xác định hạn mức tín dụng theo các kỹ thuật sau:

* Dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn:

HMTD = Nhu c u VLĐ kỳ kế hoạch – VTC tham gia – Vốn huy động khác

và điều chỉnh thêm biên độ tăng giảm phù hợp để tính toán tổng chi phí sản xuất kinh doanh (CPSXKD) kỳ kế hoạch Cụ thể như sau:

V ng quay VLĐ kỳ kế hoạch = V ng quay VLĐ kỳ trước +/- % Mức điều chỉnh

Trong đó, + - % Mức điều chỉnh thuộc kế hoạch KH, lĩnh vực ngành nghề hoạt động, dữ liệu KH hiện có, dữ liệu so sánh trong ngành hoặc tương đương Điều này đ i h i ngư i quyết định phải có kinh nghiệm chuyên môn

* Dựa vào lưu chuyển tiền tệ:

- Cơ sở xác định HMTD: Thông qua các Báo cáo tài chính, Bảng kế hoạch nhận từ khách hàng, ta dự toán các nhu c u vốn lưu động của doanh nghiệp dưới dạng thành tiền để lập bảng lưu chuyển tiền tệ

Trang 29

- Trình tự xác định HMTD thông qua lưu chuyển tiền tệ:

+ Xác định lưu chuyển tiền tệ r ng trong kỳ dự toán

+ Tính thặng dự / thâm hụt

+ So sánh với số dư tiền tối thiểu trong kỳ dự toán để xác định kế hoạch giải ngân / thu nợ

+ Xác định HMTD

1.2.2 Công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp

Nội dung công tác cho v theo hạn mức tín dụng ối v i do nh nghiệp

Cho vay theo phương thức HMTD hiện nay đang được rất nhiều ngân hàng áp dụng Vì vậy đây cũng là sản phẩm có tính cạnh tranh cao Mục tiêu

mở rộng thị ph n cho vay và kiểm soát rủi ro hiệu quả luôn được các nhà quản trị NH đặt ra hàng đ u đối với sản phẩm cho vay này Ngoài ra, các NH cũng mong muốn bán chéo các sản phẩm tài chính khác thông qua sản phẩm cho vay này

Công tác cho vay theo phương thức HMTD chủ yếu được thực hiện bởi các cán bộ tín dụng và lãnh đạo ph ng tín dụng có chức năng cho vay đối với doanh nghiệp

CBTD có trách nhiệm chính trong tìm kiếm khách hàng và thu thập hồ

sơ từ H, thực hiện thẩm định toàn diện H và lập t trình thẩm định Việc thẩm định phải mang khách quan, độc lập CBTD chịu trách nhiệm về những thông tin thẩm định của mình Trên cơ sở nội dung thẩm định, CBTD đề xuất

ý kiến của mình về khoản vay nếu đồng ý cho vay thì ghi rõ HMTD được cấp, th i hạn cho vay, biện pháp quản lý và ký tên trên t trình thẩm định

Lãnh đạo ph ng H nhận t trình cùng toàn bộ hồ sơ vay vốn của H từ CBTD, rà soát lại toàn bộ nội dung trên t trình thẩm định, yêu c u CBTD làm

Trang 30

rõ nội dung thẩm định hoặc chỉnh sửa thông tin nếu chưa rõ hoặc có sai sót , ghi ý kiến đề xuất về khoản vay và chuyển cho lãnh đạo ngân hàng phê duyệt

Lãnh đạo ngân hàng là ngư i có thẩm quyền quyết định cho vay Tùy vào mức độ phức tạp của hồ sơ mà lãnh đạo sẽ yêu c u tái thẩm định hồ sơ hay không Việc quyết định tín dụng được thực hiện khi hồ sơ đã được thẩm định đ y đủ

Công tác kiểm tra giám sát tín dụng được thực hiện xuyên suốt từ trước, trong và sau khi cho vay Sau khi cho vay, CBTD thư ng xuyên theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng để có thể phát hiện những dấu hiệu rủi ro để từ đó có biện pháp ứng xử phù hợp

Hàng năm, NH tổ chức tổng kết đánh giá công tác cho vay, đưa ra những mặt đã đạt được, những mặt c n hạn chế để hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay

Qu tr nh cho v theo hạn mức tín dụng ối v i do nh nghiệp

Công tác cho vay theo phương thức HMTD cũng giống như tất cả các công tác cho vay khác, bao gồm các bước:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo phương thức HMTD

Như đã nói ở trên, những H được áp dụng phương thức vay vốn theo HMTD là những H có độ tín nhiệm cao, có nhu c u vay vốn thư ng xuyên,

có tình hình luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức vay vốn từng

l n và thư ng là những H đã có quan hệ với NH Những thông tin mà H phải cung cấp bao gồm:

- Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của H Giấy phép đăng

ký kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp, Chứng minh nhân dân của ngư i đại diện theo pháp luật,

- Những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn và khả năng hoàn trả vốn vay của H Báo cáo tài chính, phương án kinh doanh, các hợp đồng

Trang 31

- Xác định tính hợp lý của tổng TSLĐ

Việc đánh giá này dựa trên cơ sở các báo cáo tài chính, hệ số tài chính

và doanh thu dự kiến, trong đó phải tập trung thẩm định tính hợp lý của khoản mục hàng tồn kho và khoản mục các khoản phải thu dựa trên cơ sở hệ số v ng quay của các khoản mục đó

và trách nhiệm của ngƣ i đi vay, NH thƣ ng yêu c u VLĐ r ng phải tham gia

Trang 32

một t lệ tối thiểu nhất định, mức này được coi là ph n đối ứng để tiếp nhận vốn vay NH

- Xác định HMTD phù hợp

Việc xác định HMTD phụ thuộc vào cách thức tổ chức tham gia theo

ph n giữa tín dụng NH và VLĐ r ng, DN phải khai thác triệt để các nguồn vốn để đáp ứng nhu c u về TSLĐ HMTD được xác định theo phương pháp

đã nêu trên tại mục c ph n 1.2.1

Bước 3: Quyết định tín dụng

Từ những phân tích ở bước 2 và những yếu tố khác như thông tin thị trư ng, cơ quan chức năng, chính sách của NH, , NH quyết định có đồng ý cấp tín dụng hay không Nếu đồng ý, NH tiến hành định giá tiền vay lãi suất

và ký kết hợp đồng tín dụng Lãi suất cho vay theo HMTD thư ng bằng với lãi suất cho vay ng n hạn thông thư ng

Bước 4: Giải ngân

Việc giải ngân thư ng được chia ra nhiều l n, phụ thuộc vào nhu c u vốn của DN Mỗi khi H rút vốn vay phải lập giấy nhận nợ với NH, kèm theo bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy t liên quan Số tiền giải ngân có thể được NH chuyển khoản qua tài khoản thanh toán của H hoặc tài khoản thanh toán của bạn hàng H hoặc H nhận bằng tiền mặt

Bước 5: Giám sát, thu hồi và thanh lý tín dụng

NH thực hiện quản lý khoản vay Trong th i gian duy trì HMTD, KH được rút vốn nhưng không được vượt quá HMTD đã cam kết Việc sử dụng vốn vay phải đúng với mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ của H

NH tiến hành thu lãi định kỳ tính trên bình quân gia quyền của dư nợ thực tế trong kỳ ỳ tính lãi tùy theo HĐTD giữa NH và H quy định Nợ

Trang 33

gốc sẽ được trả căn cứ vào ngày đến hạn của từng giấy nhận nợ NH đưa ra các giải pháp xử lý nếu có vấn đề phát sinh và tiến hành tất toán khoản vay

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả của cho vay hạn mức tín dụng

Sự phát triển củ hoạt ộng

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ

Dựa vào tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay ta có thể thấy được việc ngân hàng đang mở rộng hay thu hẹp quy mô của hoạt động Qua đó có thể đánh giá được sự phát triển của hoạt động cho vay theo HMTD

dư nợ âm thì chứng t ngân hàng đang thực hiện thu hẹp hoạt động này Và mức độ tăng trưởng cao hay thấp hoặc giảm mạnh chứng t việc mở rộng hay thu hẹp đang diễn ra mạnh mẽ hay từ từ

- Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng

Sự thay đổi số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ cũng thể hiện được việc NH có thực hiện tăng cư ng việc tiếp xúc khách hàng lên hay không Tốc độ tăng

trưởng khách hàng =

Số lượng khách hàng năm t

x 100% - 100%

Số lượng khách hàng năm t - 1 Tốc độ tăng trưởng KH cũng được tính theo đơn vị %, nó cho biết số lượng KH sử dụng dịch vụ tăng lên hay giảm đi so với năm trước Nếu tăng trưởng dương, chứng t KH dễ dàng tiếp cận dịch vụ hơn và ngược lại Và

Trang 34

mức tăng/giảm cao hay thấp chứng t KH được ngân hàng khuyến khích/hạn chế tiếp cận sản phẩm

* Các chỉ tiêu khác

Bên cạnh đó, t trọng của dư nợ/số lượng KH cho vay theo HMTD trong dư nợ/số lượng KH cho vay chung cũng thể hiện vị trí, mức độ quan trọng của hoạt động cho vay theo HMTD Trong khi chính sách điều hành không đổi, nếu hoạt động này chiếm t trọng cao thì đó là hoạt động quan trọng của NH và c n phải được giám sát chặt chẽ Ngược lại, nếu t trọng thấp nhưng sự tăng trưởng cao thì cho thấy NH đang muốn phát triển hoạt động này thành hoạt động chính của NH Nhưng nếu t trọng thấp và mức tăng trưởng âm thì có thể NH thấy hoạt động này không c n quan trọng và đang có xu hướng hạn chế hoạt động này

Bên cạnh đó, th i gian hoàn thiện hồ sơ thẩm định và các hồ sơ liên quan có giảm hay không sẽ thể hiện việc NH đang muốn đơn giản thủ tục để tạo điều kiện cho KH không

b Chất ượng hoạt ộng

Để đánh giá xem với hiệu quả sử dụng vốn như vậy có gây tiềm ẩn rủi

ro hay không, ta xem xét các chất lượng nợ, các khoản trích lập dự ph ng Trước hết ta xem xét t lệ nợ xấu, nợ quá hạn trên tổng dư nợ

T lệ nợ xấu =

Nợ xấu

Dư nợ cho vay theo HMTD Nếu t lệ nợ xấu ở mức thấp thì hoạt động này của NH chứa ít rủi ro, hoạt động này của NH sẽ bền vững Ngược lại, nếu t lệ mà cao thì hoạt động này của NH đang tiềm ẩn nhiều rủi ro, NH c n có các biện pháp thích hợp để phòng tránh rủi ro có thể gặp và khi đó khả năng cung ứng lâu dài của dịch vụ

sẽ bị ảnh hưởng

Trang 35

Bên cạnh đó, việc đánh giá một bộ hồ sơ có được thực hiện đ y đủ hay không, các thủ tục có được thực hiện chính xác hay không cũng ảnh hưởng tới chất lượng của hoạt động

c Hiệu qu củ hoạt ộng

Để đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay theo HMTD, ta xem xét lợi nhuận mà hoạt động đem lại Đ u tiên ta xem xét với mỗi đồng chi phí b

ra thì kiếm được bao nhiêu đồng thu nhập đem lại từ hoạt động

T lệ doanh thu chi phí =

Thu nhập từ hoạt động Chi phí cho hoạt động

Để hoạt động có hiệu quả thì t lệ trên phải lớn hơn 100% Nhưng để đảm bảo cho sự hoạt động của phương thức này và hiệu quả của hoạt động thì

t lệ này nên đạt trên 120%

Để đánh giá vốn được sử dụng, ta đi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cho vay theo HMTD của ngân hàng như thế nào

Hiệu quả sử dụng vốn =

Lợi nhuận đem lại

Dư nợ cho vay theo HMTD Chỉ số này đánh giá một đồng đem cho vay thì đem lại lợi nhuận là bao nhiêu Từ đó thấy được việc sử dụng vốn vào hoạt động này có hiệu quả không T lệ này càng cao chứng t khả năng sinh l i từ hoạt động này càng cao, nhưng nếu t lệ này cao quá có thể hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro cao

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt đ ng cho vay theo hạn mức tín dụng

a Các nh n tố bên trong

Đó là các nhân tố thuộc về chính bản thân NH, cụ thể đó là vấn đề về chính sách tín dụng của NH, trình độ của cán bộ nhân viên, chất lượng hệ thống thông tin phục vụ công việc của NH

Trang 36

Thứ nhất, chính sách tín dụng là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt

động cho vay theo HMTD của NH Tùy vào từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể

mà NH áp dụng các chính sách tín dụng khác nhau và phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau hi ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng thì quy mô cũng như số lượng cấp HMTD sẽ gia tăng Ngược lại, một chính sách tín dụng thu hẹp sẽ cản trở hoạt động cho vay cũng như hạn chế việc cấp HMTD mới cho KH Nhìn chung, một chính sách tín dụng thích hợp với lãi suất hợp lý, các dịch vụ đi kèm hấp dẫn nhiều ưu đãi sẽ thu hút được KH

Thứ hai, trình độ của cán bộ nhân viên của ngân hàng có ảnh hưởng

g n như là quyết định tới hoạt động cho vay theo HMTD Sở dĩ, con ngư i là nhân tố quan trọng, trung tâm của mọi vấn đề Muốn phát triển được sản phẩm, hoạt động có hiệu quả, NH c n có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và hiểu biết kinh tế, am hiểu pháp luật Đội ngũ nhân viên mà yếu kém sẽ làm cho hoạt động của NH kém hiệu quả Vì vậy c n chú trọng công tác đào tạo cán bộ nhân viên để có thành thạo nghiệp vụ, n m b t được những thay đổi của thị trư ng, tạo cơ sở đánh giá chính xác được các rủi ro có thể xảy ra nhằm làm tăng tính an toàn tín dụng

Thứ ba, chất lượng hệ thống thông tin phục vụ công việc là một trong

số những nhân tố có ảnh hưởng lớn luôn được quan tâm Vì thông tin tín dụng

là một trong những yếu tố quan trọng hàng đ u trong xét cho vay theo HMTD, mà các thông tin do KH cung cấp mang tính chủ quan Nên, KH c n xác thực tính chính xác của các thông tin đó, đồng th i tìm kiếm từ nhiều nguồn thông tin khác nữa nhằm tăng hiểu biết về khách hàng để có những nhận định toàn diện, đánh giá chính xác để đi tới những quyết định tín dụng

NH có thể lấy thông tin qua phương tiện đại chúng, những tìm hiểu thực tế của cán bộ NH, từ trung tâm thông tin tín dụng nhà nước CIC Ngoài ra, thiết bị công nghệ thông tin của NH cũng rất quan trọng

Trang 37

Thực tế hiện nay, hệ thống thông tin của các NH và sự phối hợp thông tin với CIC chưa đạt hiệu quả cao Số liệu do CIC cập nhật chưa đ y đủ và kịp th i Vì vậy NH thư ng có thông tin không được đ y đủ, hoặc có nhưng chưa chính xác dẫn tới rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung cũng như cho vay theo HMTD nói riêng

b Các nh n tố ên ngo i

Các nhân tố khách quan có thể là môi trư ng kinh tế, chính trị, xã hội,

từ phía khách hàng

Thứ nhất, môi trường kinh tế là môi trư ng diễn ra các hoạt động của

NH, liên quan trực tiếp tới NH Một môi trư ng kinh tế có ổn định sẽ tác động tích cực tới hoạt động của NH Đồng th i, sự phát triển của NH cũng góp ph n vào sự phát triển của nền kinh tế

Cho vay theo HMTD cũng là một sản phẩm của NH, cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trư ng kinh tế hi nền kinh tế tăng trưởng sẽ kích thích đ u tư trong và ngoài nước, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, đẩy nhanh

v ng quay tín dụng hi sử dụng tín dụng có hiệu quả sẽ tác động trở lại làm phát triển kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào suy thoái, mất ổn định, các DN sẽ gặp khó khăn trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm nên vốn lưu chuyển chậm, nhu c u về tín dụng giảm Các DN vay vốn thì gặp khó khăn trong việc trả nợ, làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH

Thứ hai, môi trường pháp lý bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật

của Nhà nước, mà tác động nhiều nhất tới NH chính là các văn bản pháp luật quy định trực tiếp về các hoạt động của NH nói chung và quy định về hoạt động cho vay của NH nói riêng Nếu các văn bản pháp luật quy định rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo tính trật tự, ổn định của thị trư ng, giúp hoạt động cho vay theo HMTD được diễn ra thông suốt Nếu các văn bản pháp luật lại quy định không rõ ràng, chồng chéo sẽ tạo ra nhiều khe hở pháp luật, có thể gây bất lợi,

Trang 38

ảnh hưởng tới lợi ích của NH hoặc phía KH hoặc cả hai, làm giảm hiệu quả của hoạt động cho vay theo HMTD

Thứ ba, nhân tố khách hàng, đây là nhân tố quyết định ph n lớn chất

lượng của cho vay theo HMTD Nếu KH sử dụng vốn vay không hiệu quả hay không đúng mục đích thì tất nhiên NH sẽ gặp rủi ro Vì vậy c n phải nghiên cứu kỹ lưỡng KH trước khi tiến hành các giao dịch Các nhân tố xuất phát từ phía KH có thể là việc tuân thủ các quy định của NH, đạo đức ngư i vay như không có thiện chí trả nợ, hay khả năng tài chính của KH

Đạo đức người vay được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý, độ tín

nhiệm Đây là điều kiện tiên quyết để NH xem xét có cho vay hay không, vì ngay cả khi KH có thu nhập để trả nợ nhưng lại không có thiện chí trả nợ Đạo đức ngư i vay được đánh giá thông qua độ tín nhiệm của KH trên cơ sở tính thật thà, sự sẵn l ng trả nợ, ý thức thực hiện các giao ước trong HĐTD

KH vì muốn được vay vốn ở ngân hàng nên có thể cố tình cung cấp thông tin sai lệch để có lợi cho, sẽ gây khó khăn trong việc xác định HMTD, làm khó khăn trong việc quản lý vốn, tăng rủi ro cho NH, thậm chí gây ra những tổn thất lớn làm giảm chất lượng tín dụng

Khả năng tài chính của KH là nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ

của H hi các nguồn thu của KH hạn chế, việc sử dụng vốn vay không mang lại lợi nhuận trong khi khoản nợ đến hạn phải thanh toán lớn là những nguyên nhân gây khó khăn trong thu hồi vốn của NH Nếu KH có tình hình tài chính tốt, có tài sản đảm bảo khoản vay thì công tác thẩm định phân tích tài chính DN sẽ thuận lợi, tăng tính an toàn cho khoản vay, gia tăng HMTD

Ngoài ra, trình độ và năng lực quản lý, khả năng kinh doanh của khách

hàng cũng rất quan trọng, quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn vay Nếu KH

có năng lực, kinh nghiệm kinh doanh quản lý tốt thì hoạt động kinh doanh sẽ mang lại nhiều lợi nhuận, tăng nguồn thu trả nợ NH

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày khái quát về cơ sở lý luận của hoạt động cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại

Sự trình bày có căn cứ lý luận ở chương 1 là cơ sở để đi sâu vào phân tích thực trạng, kết quả và những hạn chế để hoàn thiện hoạt động cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại sẽ được trình bày ở chương 2

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT

NAM - CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn được thành lập theo quyết định NHCT/QĐ số 33 ngày 28/05/1990: Quyết định thành lập Ngân hàng Công Thương (NHCT) khu vực III thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng Sau đó, chia tách địa giới hành chính tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, NHCT khu vực III được thành lập lại, trực thuộc Chi nhánh NHCT thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 14/NHCT ngày 17/02/1996 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Theo quyết định số 133 ngày 03/03/1997 NHCT khu vực III được đổi tên thành NHCT Ngũ Hành Sơn- Đà Nẵng

Với kinh nghiệm tích lũy và thành tích đạt được, theo quyết định số 055/QĐ-HĐQT-NHCT ban hành ngày 28/02/2006, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn trở thành Chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam

Với th i gian hoạt động trên 18 năm, hình ảnh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn đã được nhiều khách hàng biết đến và từng bước xây dựng l ng tin ở khách hàng Trong những năm qua, Ngân hàng đã có những bước chuyển dịch cơ cấu phù hợp theo hướng phát triển kinh tế của địa phương Bằng những hoạt động của mình Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn đã góp ph n tạo

Ngày đăng: 28/05/2019, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w