1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp thừa thiên huế

115 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong luận văn này, qua việc phân tích thực trạng tác giả đã tổ chức hoàn thiện được công tác phân tích hiệu quả huy động vốn bằng kỹ thuật phân tích quan hệ giữa EBIT và EPS, hoàn thiện

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ NGỌC DIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN - HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN - HUẾ

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào

Người cam đoan

Lê Thị Ngọc Diệp

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 7

1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động 9

1.1.3 Ý nghĩa của công tác phân tích hiệu quả hoạt động trong CTCP 9

1.2 NGUỒN THÔNG TIN DÙNG PHÂN TÍCH 10

1.2.1 Nguồn thông tin từ bên trong doanh nghiệp 10

1.2.2 Nguồn thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp 12

1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 13

1.3.1 Phương pháp so sánh 13

1.3.2 Phương pháp loại trừ 14

1.3.3 Phương pháp chi tiết của chỉ tiêu phân tích 16

1.3.4 Phương pháp phân tích tương quan 17

1.3.5 Phương pháp phân tích Dupont 17

1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN 17

Trang 5

1.5 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG

CÔNG TY CỔ PHẦN 19

1.5.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh 19

1.5.2 Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ 42

2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ 42

2.1.1 Giới thiệu về CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế 42

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế 43

2.1.3 Tổ chức quản lý của CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế 46

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 46

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY 49

2.2.1 Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty 49

2.2.2 Khảo sát nhu cầu thông tin cho quản lý sau phân tích tại Công ty 61

2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ 63

2.3.1 Về tổ chức phân tích 63

2.3.2 Về nội dung và chỉ tiêu phân tích 63

2.3.3 Về phương pháp phân tích 63

Trang 6

2.3.4 Về thời điểm và đối tượng phân tích 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ 65

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ 65

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ 66

3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động 66

3.2.2 Hoàn thiện nội dung, chỉ tiêu và phương pháp phân tích 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

dịch vụ

56

2.4 Bảng phân tích lợi nhuận theo lĩnh vực kinh doanh 57 2.5 Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 59

3.1 Mẫu kế hoạch phân tích tại CTCP Vật Tư Nông

Nghiệp T.T.Huế

69

3.2 Mẫu báo cáo kết quả phân tích tại CTCP Vật Tư

Nông Nghiệp T.T.Huế

3.8 Mức độ biến động chi phí qua các năm 79

Trang 9

ty liên doanh, liên kết

92

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Số hiệu sơ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động 40

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của CTCP Vật Tư Nông

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP

Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế

67

Hình 3.1 Biến động của chỉ tiêu ROE qua các năm 74 Hình 3.2 Chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE 74 Hình 3.3 Biến động của chỉ tiêu ROA qua các năm 77 Hình 3.4 Chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROA 77 Hình 3.5 Chi tiết mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến ROE 86

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiệu quả hoạt động là mối quan tâm hàng đầu không chỉ đối với nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn đối với các đối tượng liên quan khác bên ngoài như các cổ đông, các tổ chức tín dụng, khách hàng, nhà cung cấp… Thông tin về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp giúp nhà quản trị biết được thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình, triển vọng phát triển, từ đó có những quyết định đúng đắn, chính xác, kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các cổ đông, các

tổ chức tín dụng, khách hàng, nhà cung cấp… thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động sẽ biết được khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng các nguồn lực, khả năng sinh lời cũng như hiệu quả sử dụng vốn, cơ hội và khả năng trong tương lai làm cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả nhất

Là một Công ty cổ phần (CTCP) có sự góp vốn của nhà nước, CTCP Vật

tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế (T.T Huế) đã được cổ phần hóa hơn 7 năm Với sự phấn đấu làm việc trong thời gian qua của đội ngũ quản lý và nhân viên, Công ty đang cố gắng phát triển để gia nhập vào thị trường chứng khoán trong tương lai Do đó để thu hút vốn của các nhà đầu tư, thì điều kiện tiên quyết là hiệu quả hoạt động của Công ty phải không ngừng tăng lên Điều này đòi hỏi Công ty cần phải tiến hành tốt công tác phân tích hiệu quả hoạt động Trong những năm qua công tác phân tích hiệu quả hoạt động ở Công ty mới chỉ dừng lại ở việc như: tính toán, so sánh một số chỉ tiêu năm này so với năm trước, thực tế so với kế hoạch hoặc phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận khi có sự biến động Công tác này chỉ được thực hiện khi có sự thay đổi về một nhân tố nào đó hay chỉ mới theo yêu cầu của nhà quản lý Công tác phân tích theo quy trình chưa được Công ty xây dựng,

Trang 12

kiện toàn trong các bước thực hiện phân tích, nội dung phân tích chưa hệ thống hóa được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác

phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế” làm

luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Luận văn mô tả và đánh giá thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

Thông qua việc tìm hiểu nội dung và các chỉ tiêu phân tích đang áp dụng tại Công ty đồng thời tìm hiểu nhu cầu phân tích trong đơn vị, luận văn hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:

- Hoàn thiện tổ chức số liệu kế toán phục vụ công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty

- Vận dụng chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động phù hợp với yêu cầu hiện tại của Công ty, qua đó hoàn thiện và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác phân tích hiệu quả hoạt động của CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T.Huế

Phạm vi nghiên cứu là CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế trong thời gian từ năm 2009 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

- Để tìm hiểu thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động, tác giả

đã dùng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa thực tiễn công tác phân tích

Trang 13

hiệu quả hoạt động và cơ sở lý thuyết để tìm ra được những bất cập trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Đối thoại trực tiếp với kế toán trưởng và ban giám đốc CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế đối với các vấn đề về công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu trên các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính) tại phòng tài chính kế toán và một số báo cáo khác tại các phòng kế hoạch kinh doanh

- Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp so sánh; phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích; phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch; phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp phân tích Dupont để phân tích các số liệu đã thu thập được nhằm hoàn thiện công tác phân tích tại đơn vị

5 Bố cục đề tài

Luận văn: “Hoàn thiện công tác Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T.Huế”, ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục,

danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục… luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong CTCP Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế

Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T Huế

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, điều này quyết định đến sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp

đó Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ là một phương pháp quản lý có hiệu

Trang 14

quả mà còn là công cụ quan trọng, không thể thiếu trong quá trình thu thập và xử

lý số liệu nhằm cung cấp cho nhà quản lý về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Từ đó giúp các nhà quản lý có được thông tin chính xác, tin cậy làm cơ

sở quan trọng cho việc đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

và giảm bớt những rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp mình

Vấn đề này đã được nhiều tác giả nghiên cứu và được biểu hiện thông qua một số sách chuyên ngành kế toán như: Phân tích hoạt động kinh doanh (Phần 1 và phần 2) (Ngô Hà Tấn, Trần Đình Khôi Nguyên, Hoàng Tùng (2001), Nhà xuất bản Giáo dục), Phân tích báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp (Phan Đức Dũng (2009), Nhà xuất bản thống kê); Phân tích báo cáo tài chính (Nguyễn Tấn Bình (2009), Nhà xuất bản thống kê);

Trong quá trình làm đề tài, tác giả đã tham khảo một số tài liệu và nghiên cứu áp dụng cho những ngành, những lĩnh vực kinh doanh khác nhau Như:

Tác giả Phạm Hữu Thịnh (2011) với nghiên cứu “ Phân tích hiệu quả hoạt động của CTCP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi” Luận văn đã hệ

thống hóa được lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp Trong luận văn này, qua việc phân tích thực trạng tác giả đã tổ chức hoàn thiện được công tác phân tích hiệu quả huy động vốn bằng kỹ thuật phân tích quan hệ giữa EBIT và EPS, hoàn thiện nội dung phân tích năng suất hoạt động của các nhà máy thuộc Công ty, hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả qua phương trình Dupont, hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động bằng phương pháp sử dụng các chỉ tiêu đánh giá của cơ quan nhà nước và tổ chức tài trợ vốn Đồng thời, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Tác giả Nguyễn Khánh Thu Hằng (2012) với luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Thương mại – Du lịch đầu tư Cù Lao Chàm”: luận

văn trình bày lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp

Trang 15

Qua nghiên cứu thực tế tại CTCP Thương mại –Du lịch đầu tư Cù Lao Chàm tác giả đã đi sâu phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh như: các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cá biệt, hiệu quả tổng hợp, chỉ tiêu hiệu quả tài chính Đồng thời, luận văn này đã đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty: về tổ chức phân tích, nội dung và chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty như: định hướng tổ chức công tác phân tích (về lập kế hoạch phân tích, tiến hành phân tích, hoàn thành phân tích), hoàn thiện phương pháp phân tích Bên cạnh đó tác giả cũng đề xuất đẩy mạnh và nâng cao khả năng liên hệ của công tác thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế của Công ty, đưa ra chính sách huy động vốn đa dạng hơn để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty

Tác giả Nguyễn Như Lân (2009) với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Dệt Hòa Khánh – Đà Nẵng” Luận văn đã hệ thống hóa

được lý luận về tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp,

đã đưa ra định hướng tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

từ những vấn đề lý luận và thực tiễn, tác giả đã mô tả và đánh giá công tác phân tích hiệu quả hoạt động, đồng thời đã hoàn thiện một số nội dung phân tích hiệu quả hoạt động trong Công ty dệt Hòa Khánh như: xây dựng mô hình lựa chọn phương án huy động vốn và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh tế Tuy nhiên trong luận văn này tác giả chỉ đề cập đến thực trạng phân tích và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chứ chưa thực sự đi sâu vào hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Hay tác giả Bùi Thị Thanh Thùy (2010) với luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Tổng CTCP dệt may Hòa Thọ” Trên cơ sở định hướng

Trang 16

công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Tổng CTCP dệt may Hòa Thọ qua các bước lập kế hoạch phân tích, tiến hành phân tích, hoàn thiện phân tích, tác giả đã tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động tại đơn vị thông qua phân tích hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính tại công ty Từ đó tác giả đã đưa ra nhận xét hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty trên phương diện ưu điểm và nhược điểm Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Tổng CTCP dệt may Hòa Thọ

Tác giả Lê Thị Mai Hồng (2013), với nghiên cứu “Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Fococev Quảng Nam” -

Luận văn Thạc sỹ QTKD - Chuyên ngành kế toán - Đại học Đà Nẵng, đã phân tích được thực trạng công tác phân tích tại Công ty cũng như có những định hướng hoàn thiện công tác phân tích tại Công ty

Các tài liệu của các tác giả đã đạt được những thành công nhất định Về

cơ bản các luận văn trên đều đã đưa người đọc có cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh và công tác phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Mặc dù mỗi đơn vị trong các ngành khác nhau, lĩnh vực sản xuất khác nhau, với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau, do đó sẽ có những kết quả phân tích, cách đánh giá và những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh khác nhau Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đã giúp tác giả có thêm định hướng cho luận văn của mình

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế hiện nay nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang

cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả

Hiệu quả hoạt động được hiểu là lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định Nói cách khác, bản chất của hiệu quả chính là kết quả của lao động xã hội, được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội

Hiệu quả hoạt động chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác Để đạt được hiệu quả ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những nắm chắc các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật mà còn nắm vững tình hình cung cấp hàng hóa trên thị trường, đối thủ cạnh tranh,… hiểu được thế yếu thế mạnh của doanh nghiệp

để khai thác hết mọi tiềm năng hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh ngày càng phát triển

Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả đầu ra so với yếu tố đầu vào hoặc yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải sử dụng và phát huy tiềm năng kinh tế của mình để đạt được lợi nhuận, đảm bảo khả năng sinh lời, bảo tồn và phát triển nguồn vốn Không đảm bảo được khả năng sinh lời, lợi

Trang 18

nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm và cả nguy cơ thua lỗ, có thể dẫn tới phá sản doanh nghiệp

Vì thế cần phải đo lường và đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp Ngoài

ra, đối với những đơn vị bên ngoài, đặc biệt là những đơn vị cho vay sẽ không chỉ nắm bắt khả năng trả nợ của doanh nghiệp thông qua cấu trúc tài chính mà còn phải qua hiệu quả tài chính đạt được

Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động Hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính ở doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại nên khi phân tích cần xem xét đầy đủ cả hai hoạt động này Quá trình phân tích thường cung cấp cho các nhà quản trị các chỉ tiêu để làm rõ: hiệu quả của doanh nghiệp đạt được là do tác động của quá trình kinh doanh hay do tác động của hoạt động tài chính Một doanh nghiệp có thể có hiệu quả kinh doanh cao nhưng hiệu quả tài chính thấp

vì các chính sách tài trợ không thích hợp với tình hình chung của doanh nghiệp Khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì bản thân mỗi doanh nghiệp

có một hướng phát triển riêng trong từng giai đoạn cụ thể của mình Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận và phát triển lâu dài

Các mục tiêu này luôn gắn liền với mục tiêu thị phần Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả thì hai yếu tố quan trọng cần phải xem xét là doanh thu và chi phí Theo quan điểm trên thì chỉ tiêu phân tích về hiệu quả cơ bản được tính như sau:

Kết quả đầu ra Hiệu quả hoạt động =

Chi phí đầu vào Trong đó:

- Kết quả đầu ra là các yếu tố liên quan đến giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, …

- Đầu vào thường bao gồm các yếu tố như: VCSH, tài sản,

Trang 19

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động

Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần phân biệt ranh giới giữa hai phạm trù: hiệu quả và kết quả

Kết quả phản ánh những cái thu được sau một quá trình sản xuất kinh doanh hay một khoảng thời gian sản xuất kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp hay chất lượng của sản phẩm,…

Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ sử dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hoặc giá trị mà là một phạm trù tương đối Cần chú ý rằng trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ

có thể được phản ánh bằng số tương đối như: tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực Trong thực tế, người ta xác định hiệu quả bằng chênh lệch giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào Đây là một cách hiểu chưa đầy đủ về hiệu quả Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối, nó chỉ phản ánh mức

độ đạt được về mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình sản xuất – kinh doanh và không bao giờ phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất

Như vậy, bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh như sau: hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh Nó thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vốn, đất đai,…) trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

1.1.3 Ý nghĩa của công tác phân tích hiệu quả hoạt động trong CTCP

Phân tích hiệu quả hoạt động là một trong những khâu quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Để quản lý tốt hoạt động kinh doanh, các nhà

Trang 20

quản trị cần phải thường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để phát hiện kịp thời những mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động của đơn

vị từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh thích hợp nhằm đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả giúp cho doanh nghiệp nhận thấy được tiềm năng kinh doanh của mình để trên cơ sở đó có chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh

Trong quá trình phân tích, kết quả phân tích là cơ sở chính xác nhất giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp có thể thấy trước được những rủi ro có thể xảy

ra trong kinh doanh để có hướng giải quyết hợp lý nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể

Như vậy, phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp càng trở nên cần thiết và có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường

1.2 NGUỒN THÔNG TIN DÙNG PHÂN TÍCH

1.2.1 Nguồn thông tin từ bên trong doanh nghiệp

Khi phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp, cần phải có các thông tin từ bên trong của doanh nghiệp như thông tin từ báo cáo tài chính và các báo cáo nội bộ của công ty

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm các bảng chủ yếu như sau:

- Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả

Trang 21

kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm) chi tiết theo các hoạt động Nói cách tổng quát, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi chép lại tất cả các khoản phí tổn của cùng kỳ đó, để được lãi thuần của kỳ; nếu tổng thu lớn hơn tổng chi, doanh nghiệp lãi và ngược lại doanh nghiệp bị

lỗ Nó là nguồn thông tin quan trọng cho việc xem xét thực trạng tài chính và đánh giá khả năng sinh lợi của Công ty trong thời gian qua cũng như trong thời gian đến để từ đó có những quyết định phù hợp, cần thiết

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rất hữu ích khi phân tích tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời vì chúng thể hiện lợi tức mà doanh nghiệp kiếm được so với các yếu tố như tổng tài sản, doanh thu, vốn chủ sở hữu; đo lường khả năng trả lãi

- Thuyết minh báo cáo tài chính: là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của công ty trong

kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết

- Các báo cáo chi tiết khác:

+ Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động của CTCP không chỉ giới hạn trong phạm vi báo cáo tài chính mà còn phải mở rộng sang các báo cáo chi tiết khác như: bảng chi tiết về lãi lỗ tiêu thụ, tình hình tăng giảm tài sản cố định của công ty, các tài liệu khác về giá trị sản xuất và số lượng sản phẩm tiêu thụ

+ Ngoài ra khi phân tích hiệu quả hoạt động trong CTCP ta cần phải có thông tin về số liệu chi phí lãi vay, chi phí khả biến và bất biến trong các yếu

tố chi phí sản xuất kinh doanh,… Tất cả những thông tin số liệu trên cần phải lấy từ các báo cáo chi tiết tại công ty

Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm riêng trong tổ chức hoạt động sản xuất

Trang 22

kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình sản xuất, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm:

Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp: chiến lược tài chính

và chiến lược kinh doanh;

Đặc điểm về qui mô vốn, cơ cấu và chu trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp;

Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh;

Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng

và các đối tượng khác

1.2.2 Nguồn thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp

Việc sử dụng những số liệu trên báo cáo tài chính để so sánh, đánh giá và nhận xét, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định là chưa đầy đủ, chưa có cơ sở

để đánh giá chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh thời gian dài cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp vì vậy cần thiết phải dựa vào những nhân tố khác như:

- Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: đó là những thông tin về sự tăng trưởng, suy thoái của nền kinh tế, thông tin về tình hình lạm phát, giảm phát, các chính sách kinh tế chính trị của Nhà nước,… Những thông tin dự báo về nhu cầu thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất kinh doanh,… ảnh hưởng đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ của công ty Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình hoạt động và

dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của công ty

- Các thông tin theo ngành kinh tế: sự hoạt động, phát triển của một doanh nghiệp luôn nằm trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, nhà quản lý cần quan tâm đến những thông tin liên quan đến lĩnh vực kinh doanh như: định hướng phát triển

Trang 23

của ngành, mức độ và yêu cầu về công nghệ của ngành, thực trạng và khả năng tiềm tàng của các đối thủ cạnh tranh, qui mô của thị trường,…

1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng khá phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh, được dùng để đánh giá kết quả, xác định vị trí và

xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

Để tiến hành so sánh được, cần lưu ý các vấn đề cơ bản sau:

- Thứ nhất, trong quá trình so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện sau: + Các chỉ tiêu được sử dụng để so sánh phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế

+ Các chỉ tiêu phải có cùng phương pháp tính toán

+ Các chỉ tiêu phải được tính toán theo cùng một đơn vị đo lường

+ Các chỉ tiêu phải được thu thập ở cùng một phạm vi thời gian và cùng một qui mô không gian

Nếu không đảm bảo được các điều kiện trên thì việc so sánh trở nên khập khiễng, không có giá trị và đôi khi còn phản ánh sai lệch thông tin

- Thứ hai, phải chọn được tiêu chuẩn so sánh Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh, gọi là tiêu chuẩn so sánh Gốc so sánh thường được xác định theo thời gian và không gian Tùy vào mỗi mục đích phân tích khác nhau, người phân tích sẽ chọn các gốc so sánh phù hợp

+ Để đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu: gốc so sánh được chọn là số liệu kỳ trước hoặc cùng kỳ này năm trước

+ Để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức: gốc so sánh được chọn là số liệu kế hoạch, số liệu dự toán, số liệu định mức + Để đánh giá kết quả đạt được của doanh nghiệp so với các đơn vị khác:

Trang 24

gốc so sánh được chọn là số liệu của các đơn vị có điều kiện tương đương hoặc số liệu trung bình ngành…

Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong phân tích người ta thường dùng các kỹ thuật so sánh sau:

So sánh bằng số tuyệt đối: là xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu

kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

 = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc

So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu

1.3.2 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp được các nhà phân tích sử dụng phổ biến để đánh giá xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập đến các chỉ tiêu phân tích Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố độc lập đối với chỉ tiêu phân tích, nhà phân tích phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Phương pháp loại trừ được sử

Trang 25

dụng trong phân tích dưới hai dạng: phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch

a Phương pháp thay thế liên hoàn

Thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt (mỗi lần thay thế một nhân tố) các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu nghiên cứu khi trị số của nhân tố thay đổi Chênh lệch giữa kết quả thay thế nhân tố sau với kết quả thay thế lần trước chính là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu Phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện qua các bước sau:

+ Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu, các nhân tố này đòi hỏi phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số

+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng

Lần lượt thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu theo trình tự đã sắp xếp ở bước trên Sau mỗi lần thay thế trị số của từng nhân tố, nhà phân tích phải xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ kết quả thay thế lần trước Lần trước của nhân tố đầu tiên chính là so với gốc

+ Tổng hợp ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Từ đó, đưa ra các nhận xét, kết luận và đánh giá sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu cũng như sự ảnh hưởng của từng nhân tố tác động

Trang 26

b Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì thế phương pháp tính số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ: “ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó để xác định”

1.3.3 Phương pháp chi tiết của chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu kinh tế phản ánh quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh thường đa dạng và phong phú Để nắm bắt được bản chất và đánh giá chính xác kết quả đạt được của các chỉ tiêu này, khi tiến hành phân tích, có thể chi tiết các chỉ tiêu này theo yếu tố cấu thành, theo thời gian, theo không gian

- Chi tiết các chỉ tiêu theo yếu tố cấu thành sẽ giúp đánh giá được mức

độ đạt được của từng yếu tố của kỳ phân tích so với kỳ gốc, đánh giá được vai trò mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với tổng thể

- Chi tiết các chỉ tiêu theo thời gian sẽ giúp đánh giá được tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, nhịp độ phát triển, tính thời vụ,… trong khoảng thời gian nhất định Tùy theo đặc điểm của hoạt động kinh doanh, mục đích của việc phân tích, nội dung kinh tế của chỉ tiêu mà có thể chi tiết các chỉ tiêu nghiên cứu theo tháng, quý, năm,…

- Chi tiết các chỉ tiêu theo không gian, sẽ giúp đánh giá được kết quả thực hiện của từng đơn vị, từng bộ phận, mức độ đóng góp của từng đơn vị, từng bộ phận vào kết quả chung

- Bằng cách xem xét các chỉ tiêu phân tích dưới các góc độ khác nhau, nhà phân tích sẽ nắm được tác động của các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp dụng trong thời gian, từng địa điểm, là cơ sở để cải tiến các giải pháp cũng như điều kiện vận dụng từng giải pháp một cách phù hợp, hiệu quả

Trang 27

1.3.4 Phương pháp phân tích tương quan

Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên báo cáo lãi lỗ) với các khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT) Thông thường khi doanh thu của đơn vị càng tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng hoặc doanh thu tăng dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng cho kinh doanh gia tăng Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp

1.3.5 Phương pháp phân tích Dupont

Là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính để biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số Chẳng hạn: tách chỉ tiêu “hệ số khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu – ROE” hay “hệ số sinh lợi của tài sản – ROA” v.v… thành tích số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau

1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN

Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một phần của công tác phân tích hoạt động kinh doanh nên việc tổ chức công tác này cũng nằm trong nội dung của công tác phân tích hoạt động doanh nghiệp Thường được tiến hành qua ba giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch phân tích

Đây là giai đoạn đầu tiên và là một khâu quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng, thời gian và tác dụng của phân tích Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trình phân tích Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập Về nội dung phân tích, cần xác định rõ các vần

Trang 28

đề cần phân tích, có thể là hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chỉ phân tích một số vấn đề cụ thể theo yêu cầu quản lý Phạm vi phân tích có thể là toàn doanh nghiệp hoặc tại một số bộ phận của doanh nghiệp Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành phân tích

Giai đoạn 2: Tiến hành phân tích

Đây là giai đoạn thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch, bao gồm:

- Thu thập tài liệu, xử lý số liệu Tùy theo nội dung, phạm vi phân tích

mà tiến hành thu thập, xử lý thông tin cho phù hợp Các thông tin cần được kiểm tra về tính chính xác, tính hợp lý trước khi tiến hành xử lý

- Tính toán các chỉ tiêu phân tích

Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích

- Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận về hiện quả hoạt động của doanh nghiệp

Giai đoạn 3: Hoàn thành phân tích

Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích Trong giai đoạn này cần thực hiện việc lập báo cáo phân tích và công bố kết quả phân tích

Báo cáo phân tích thể hiện nội dung và kết quả phân tích, những ưu nhược điểm chủ yếu của doanh nghiệp, các nhân tố tác động và đề xuất các giải pháp

Kết quả phân tích sẽ được công bố cho các đối tượng có nhu cầu tùy theo nội dung và phạm vi đối tượng phân tích Có thể chỉ công bố riêng cho Ban lãnh đạo hoặc công bố rộng rãi trong toàn thể doanh nghiệp

Trang 29

1.5 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

1.5.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một vấn đề hết sức phức tạp

có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,… Bởi vậy, khi phân tích phải kết hợp nhiều chỉ tiêu, như hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh (hiệu quả cá biệt) và khả năng sinh lời vốn (hiệu quả kinh doanh tổng hợp)

a Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt

Hiệu quả cá biệt là hiệu quả của từng yếu tố sản xuất kinh doanh hoặc là từng bộ phận của sản xuất kinh doanh Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, tỷ suất,…

Hiệu suất sử dụng tài sản doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của doanh nghiệp Kết quả của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu

+ Nếu sử dụng chỉ tiêu “giá trị sản xuất” để thể hiện kết quả, ta có công thức sau:

Giá trị sản xuất Hiệu suất sử dụng tài sản = Tổng tài sản BQ

Trang 30

+(-)

Chênh lệch tồn kho sản phẩm dỡ dang

+(-)

Chênh lệch tồn gởi bán

+(-)

Giá trị NVL nhận gia công

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp

sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá sản xuất Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao và kéo theo hiệu quả của doanh nghiệp cũng sẽ lớn + Nếu ta chọn kết quả đầu ra là doanh thu (DT) và thu nhập khác; như vậy ta sẽ có công thức tính hiệu quả sử dụng tài sản như sau:

DT bán hàng và cung cấp dịch vụ +

DT hoạt động tài chính + Thu nhập khác

Hiệu suất sử

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập khác Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng tài sản càng cao

Phân tích kỹ hơn chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thì ta thấy: bộ phận cấu thành nên tài sản của doanh nghiệp là tài sản dài hạn trong đó TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tài sản ngắn hạn Như vậy, hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (gọi là hiệu suất sử dụng VLĐ) là hai bộ phận cấu thành nên hiệu suất sử dụng tài sản chung của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

Muốn tiến hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải trang

bị, sử dụng TSCĐ trong cơ cấu tài sản của mình Tuy nhiên hiệu suất sử dụng TSCĐ cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào trình độ quản lý và cách thức sử dụng nó Ngoài ra hiệu suất sử dụng TSCĐ còn phụ thuộc vào ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp

Trang 31

DT thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ BQ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng DT thuần Giá trị chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tuy nhiên hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào từng thời kỳ sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Cụ thể trong giai đoạn doanh nghiệp mới đầu tư mua máy móc thiết bị thì hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp thường cao hơn so với các giai đoạn sử dụng sau, vì trong khoảng thời gian này máy móc thiết bị còn mới, khả năng hoạt động càng tốt, ít hư hỏng Do đó sản phẩm tạo ra phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất mà doanh nghiệp đặt ra Điều đó tất yếu sẽ làm cho sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp đạt chất lượng tốt hơn, khả năng tiêu thụ dễ dàng hơn, do đó làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cao hơn

Đối với doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên, thì chỉ tiêu hiệu suất

sử dụng tài sản cần tính chi tiết theo từng đơn vị để đánh giá chính xác hơn sự ảnh hưởng về hiệu suất sử dụng tài sản của từng đơn vị đến hiệu sử dụng tài sản của toàn đơn vị nhằm có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐ không ngừng hoạt động Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh

so với TSCĐ VLĐ sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình

dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối

Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp được đánh giá thông qua chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển VLĐ như: số vòng quay bình quân của VLĐ,

số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay khoản phải thu

Trang 32

+ Số vòng quay bình quân VLĐ:

Doanh thu thuần

Số vòng quay bình quân VLĐ = VLĐ bình quân

+ Số ngày bình quân một vòng quay VLĐ:

VLĐ bình quân

Số ngày bình quân

một vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần x 360

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy rõ số vòng quay của VLĐ trong thời kỳ phân tích hay một đồng VLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm được bao nhiêu đồng DT thuần Chỉ tiêu này biểu hiện trình độ quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, thể hiện rõ nhất ở khâu dự trữ, tiêu thụ cũng như khâu quản lý các khoản công nợ của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này cao hay thấp còn phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mức độ tăng hay giảm của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng VLĐ có thể được tính cho từng loại tài sản, từng giai đoạn công việc

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ:

+ Đối tượng phân tích:

 Doanh thu thuần:

Trang 33

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho:

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện thông qua chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho hoặc số ngày luân chuyển hàng tồn kho hay còn gọi

là số ngày tồn đọng hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay HTK =

Giá trị HTK bình quân Giá trị HTK bình quân

Số ngày 1 vòng quay HTK =

Giá vốn hàng bán x 360 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng thể hiện công ty hoạt động tốt, việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm gia tăng giá vốn hàng bán đồng thời làm giảm tồn kho Lượng hàng hóa tồn kho được giải phóng nhanh sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và tăng khả năng thanh toán của công ty

Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của công ty Nó được dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty thu hồi khoản phải thu

Doanh thu thuần (DT bán chịu)

Số vòng quay

khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu

Số dư nợ bình quân các khoản phải thu

Số ngày 1 vòng quay

khoản phải thu = Doanh thu thuần (DT bán chịu) x 360 Vòng quay nợ phải thu cao cho biết khả năng thu hồi nợ tốt, nhưng chính sách bán chịu nghiêm ngặt có thể làm giảm doanh thu và lợi nhuận Vòng quay khoản phải thu thấp cho biết chính sách bán chịu không hiệu quả, có nhiều rủi ro

Trang 34

Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại.

b Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh của từng loại nguồn lực, DN cần phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp các nguồn lực để tạo

ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Ở góc độ phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính thì việc phân tích chỉ giới hạn ở việc phân tích hiệu quả cuối cùng thông qua các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được, do vậy nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh thu, tỷ suất sinh lời tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (DT)

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của DN, một bên là lợi nhuận, một bên là khối lượng cung cấp cho xã hội như giá trị sản xuất, DT Đây là hai yếu tố có liên quan mật thiết với nhau, DT chỉ kết quả, vị trí của DN trên thị trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả mà DN

đã đạt được

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận/DT =

DT thuần + DT tài chính + Thu nhập khác x 100%

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng DT có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận trước thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong

DT Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của DN càng lớn, đồng thời còn cho biết ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận cao và chỉ rõ năng lực của DN trong việc tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnh tranh

Trang 35

Khi đánh giá chỉ tiêu này cần xem xét đến đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của DN

+ Tỷ suất lợi nhuận trên DT thuần hoạt động kinh doanh

Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong lĩnh vực kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

Tỷ suất lợi nhuận trên DT thuần =

Ý nghĩa: Tỷ suất này phản ánh mức sinh lãi của một đồng DT thuần khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn Đối với DN hoạt động trên nhiều lĩnh vực, với nhiều đơn vị thành viên thì ngoài việc tính toán chỉ tiêu này trong toàn DN thì cần tính riêng cho từng nhóm ngành kinh doanh, từng đơn vị thành viên để có thể đánh giá toàn diện hơn khả năng sinh lời của DN

+ Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn, tức là tỷ suất này không tính đến chi phí kinh doanh Thường ở các doanh nghiệp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ba khoản doanh thu nên tỷ suất lợi nhuận gộp này biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

x 100%

Ý nghĩa: Tỷ suất này phản ánh mức sinh lời cứ 100 đồng DT khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (chưa tính đến chi phí kinh doanh)

Trang 36

Trị giá của lợi nhuận thuần bị tính sai lệch; do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấu hao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính toán lại như sau:

Lợi nhuận thuần SXKD + KH TSCĐ

Tỷ suất lợi nhuận

hoạt động kinh doanh = DT thuần hoạt động SXKD x 100%

Phân tích khả năng sinh lời của tài sản

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất sinh lời tài sản =

Tổng tài sản BQ x 100%

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại DN sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của tài sản càng lớn Trong trường hợp DN có nhiều đơn vị thành viên, tỷ suất này tính cho từng đơn vị để đánh giá sức sinh lời từng bộ phận tại DN Nếu những đơn vị thành viên kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau thì cần phân tích sức sinh lời tài sản theo từng ngành kinh doanh Tuy nhiên việc tách riêng từng loại tài sản phục vụ cho từng lĩnh vực hoạt động rất khó khăn

Trong các chỉ tiêu kể trên thì tỷ suất sinh lời của tài sản là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất Nó thể hiện ảnh hưởng một cách tổng hợp kết quả của các chỉ tiêu đã nghiên cứu

Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản, chỉ tiêu ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont:

Lợi nhuận trước thuế Doanh thu

Tỷ suất sinh lời

tài sản = Doanh thu x Tổng tài sản

ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần x Hiệu suất sử dụng tài sản

Trang 37

Trong chỉ tiêu trên, tỷ suất sinh lời của tài sản là kết quả tổng hợp của những nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả cá biệt của các yếu tố sử dụng cho quá trình kinh doanh, là kết quả của những nỗ lực mở rộng thị trường, tăng doanh

số, tiết kiệm chi phí Để làm rõ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu ROA

có thể áp dụng phương pháp số chênh lệch Cách phân tích này còn chỉ ra phương hướng nâng cao sức sinh lời tài sản của doanh nghiệp Cụ thể: chênh lệch về hiệu quả kinh doanh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc là kết quả tổng hợp ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản, thể hiện qua công thức:

 ROA =  Hln/dt +  Hdt/ts

Trong đó:

 Hln/dt: là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Thực chất đây là ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sau khi loại trừ các chi phí Nó liên quan chủ yếu đến vấn đề tiêu thụ, vấn đề bán hàng tại doanh nghiệp

 Hdt/ts: là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất doanh thu trên tài sản Đây chính là hiệu quả của quá trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt việc sản xuất, tiết kiệm vốn thì số vòng quay vốn tăng, hiệu quả này tăng lên

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả hoạt động của DN Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn của DN Nếu các DN kinh doanh trong cùng một ngành có các điều kiện tương tự như nhau nhưng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau Vì vậy để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động kinh tế thuần ở DN, ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Trang 38

Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay

Tỷ suất sinh lời

Gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản vì lợi nhuận ở tử số của chỉ tiêu trên không quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn, nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác Áp dụng tỷ suất này cho biết DN sẽ có quyết định nên huy động vốn từ VCSH hay vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của DN lớn hơn lãi suất vay thì DN nên sử dụng nợ vay và tạo ra phần tích lũy cho người chủ sở hữu Ngược lại, nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của DN giảm và rủi ro của

DN tăng lên Khi đó DN không nên vay thêm để mở rộng kinh doanh nếu chưa có giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Về phía các nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tư vào đâu có hiệu quả

1.5.2 Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Hiệu quả tài chính là một trong những chỉ tiêu kinh doanh quan trọng mà các nhà quản trị doanh nghiệp đều quan tâm, hiệu quả hoạt động tài chính cao

sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng duy trì trạng thái cân bằng tài chính, tạo điều kiện cho việc tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh một cách nhanh chóng

Sự tồn tại hiệu quả tài chính sẽ đảm bảo an toàn trong một môi trường tài chính, đặc biệt đối với người cho vay

a Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu, vốn thực có của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu mà nó ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu khi doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán Chỉ tiêu này các nhà quản lý thường sử dụng để điều chỉnh nhịp độ hoạt động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

Trang 39

LNST ROE =

VCSHbq x 100%

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu đo lường hiệu quả hoạt động của đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bỏ ra đầu tư Chỉ tiêu này thể hiện cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cuối cùng, lợi nhuận sau thuế Trong điều kiện huy động vốn từ nhiều nguồn, nếu chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội thu hút nguồn vốn mới; ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp hơn mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn chủ sở hữu, khả năng đầu tư vào doanh nghiệp càng khó

Theo quan điểm của Josette Peray (1982) cho rằng: lợi nhuận sau thuế ở công thức trên có thể được thay bằng lợi nhuận sau thuế + khấu hao Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thay đổi tùy theo ngành sản xuất kinh doanh Nó có giá trị thấp trong các ngành mà TSCĐ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Vì TSCĐ lớn dẫn đến chi phí khấu hao lớn làm giảm lợi nhuận Ngược lại, nó sẽ có giá trị cao trong những ngành mà tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản của doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, một giá trị ROE cao không phải lúc nào cũng thuận lợi như trường hợp vốn chủ sở hữu quá nhỏ Vì khi vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng cao

Như vậy, những doanh nghiệp áp dụng chế độ khấu hao nhanh thì trong những năm đầu sử dụng TSCĐ sẽ có tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu thấp, do

đó khi phân tích phải chú ý đến phương pháp khấu hao này để không đánh giá thấp các doanh nghiệp đang độ tăng trưởng nhưng có chi phí khấu hao lớn

b Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

Có thể nhận thấy rằng, chỉ tiêu ROE chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố Nó phụ thuộc vào các quyết định của các nhà quản lý thông qua nhiều chính sách như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất, chính sách tài chính Tuy nhiên, tùy theo từng cách tiếp cận về hiệu quả tài chính mà có thể

Trang 40

đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến ROE khác nhau Cụ thể:

Tiếp cận theo quan điểm của Josette Peyrard (1982):

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

Tỷ suất sinh

= Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (T

LN/DT) x

Hiệu suất sử dụng VCSH (HVC) Với cách tiếp cận này, ROE phụ thuộc tỷ lệ thuận với TLN/DT và HVC Tuy nhiên, các doanh nghiệp còn khác nhau cả về nguồn lực tài chính huy động ở nguồn vốn đi vay Do đó tiếp cận theo quan điểm Josette Peyrard chưa chỉ ra tác động của phần nguồn lực này tới ROE

Tiếp cận theo quan điểm Bied - Charreton (1920):

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

x

Tài sản

x VCSH bình quân

x100%

= Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản x (1 + Nợ phải trả/ VCSH) = T LN/DT x HDT/TS x ( 1+ ĐBTC)

Trong đó: ĐBTC ( đòn bẩy tài chính) = Nợ phải trả / VCSH

Như vậy, tiếp cận theo quan điểm của Bied – Charreton dưới dạng khai triển Dupont đã làm rõ vai trò tích cực của việc vay nợ đối với ROE thông qua hệ số ĐBTC Rõ ràng với T LN/DT và HDT/TS đã xác định, ROE được

“khuyếch đại” bởi một hệ số ĐBTC khác không (0)

Tuy nhiên trong thực tế hệ số ĐBTC của các doanh nghiệp chỉ đạt được một giá trị giới hạn nhất định vì các doanh nghiệp không bao giờ đạt được mức vay nợ lý thuyết Điều này có thể giải thích bởi việc người cho vay không muốn có rủi ro quá lớn, hoặc có thể doanh nghiệp theo đuổi một mức

tự chủ nào đó và sẽ không vay hơn nữa để đảm bảo độ tự chủ đề ra Những lý

Ngày đăng: 28/05/2019, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w