1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố đà nẵng

97 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ đó, cộng với sự lớn mạnh của các hệ thống ngân hàng và những ứng dụng của thành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa… đã có rất nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại ra đời, làm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng- Năm 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả Luận văn

Lê Thị Thu Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG 6

1.1 DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Phân loại dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 7

1.1.3 Đặc điểm của thanh toán qua ngân hàng 8

1.1.4 Tác dụng của thanh toán quan Ngân hàng 9

1.1.5 Các dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng 9

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC (TTTN) QUA NGÂN HÀNG 15

1.2.1 Nội dung phát triển dịch vụ TTTN 15

1.2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ TTTN 16

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTTN 19

1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài 19

1.2.3.2 Các nhân tố bên trong 20

Chương 2 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 26

Trang 5

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 26

2.1.1.2 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnTp Đà Nẵng (BIDV Đà Nẵng) 27

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV Đà Nẵng 27

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 đến 2010 của BIDV Đà Nẵng 30

2.1.3.1 Về nền tảng khách hàng 31

2.1.3.2 Về tình hình huy động vốn 32

2.1.3.3 Về tình hình cho vay 34

2.1.3.4 Hoạt động dịch vụ 35

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC TẠI BIDV ĐÀ NẴNG 36

2.2.1 Tổng quan về thực trạng phát triển dịch vụ TTTN tại BIDV Đà Nẵng 36

2.2.1.1 Các dịch vụ TTTN đã triển khai tại chi nhánh 36

2.2.1.2 Sự tăng trưởng về quy mô dịch vụ TTTN 36

2.2.1.3 Mức tăng trưởng về thu nhập từ dịch vụ TTTN 39

2.2.1.4 Tăng trưởng về thị phần dịch vụ TTTN 40

2.2.1.5 Sự hợp lý trong cơ cấu dịch vụ TTTN 40

2.2.1.6 Đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ TTTN 41

2.2.2 Thực trạng phát triển một số dịch vụ TTTN chủ yếu 43

2.2.2.1 Thanh toán bằng Séc 43

2.2.2.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi, lệnh chi 44

2.2.2.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu 46

Trang 6

2.2.2.4.Thanh toán bằng thẻ 47

2.2.2.5 Các hình thức TTTN khác 55

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTTN TẠI BIDV ĐÀ NẴNG 60

2.3.1 Mặt đạt được 60

2.3.2 Hạn chế 61

2.3.2.1 Về công tác quản trị điều hành 61

2.3.2.2.Về công tác phát triển dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ TTTN hiện đại 61

2.3.2.3.Về công tác Marketting hỗ trợ hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán trong nước 63

2.3.2.4 Về hiệu quả của dịch vụ thanh toán trong nước 63

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 64

Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 67

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI BIDV ĐÀ NẴNG 70

3.2.1 Giải pháp mở rộng qui mô dịch vụ thanh toán trong nước 70

3.2.1.1.Tăng số lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ thanh toán trong nước hiện có 70

3.2.1.2 Xây dựng chiến lược tiếp thị quảng bá sản phẩm 71

3.2.1.3 Nâng cao trình độ, tác phong phục vụ khách hàng của cán bộ, nhân viên Ngân hàng 72

3.2.2 Hoàn thiện và gia tăng chất lượng dịch vụ thanh toán hiện đang có 73

Trang 7

3.2.3 Quản trị rủi ro trong phát triển dịch vụ thanh toán 75

3.2.4 Tăng cường hiệu quả trong hoạt động dịch vụ 77

3.2.5 Xây dựng chính sách khách hàng 78

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 79

3.3.1 Đối với chính phủ 79

3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 81

3.3.3 Đối với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam 82

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

Trang 8

VCB Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt

nam TECHCOMBANK Ngân hàng kỷ thương Việt nam

AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam VIETINBANK Ngân hàng TMCP công thương Việt nam

Trang 9

toán tại BIDV Đà Nẵng

38 2.7 Thu dịch vụ qua các năm tại BIDV Đà Nẵng 39 2.8 Tỷ trọng doanh số TTTN theo hình thức thanh toán 41 2.9 Tình hình thanh toán Séc tại BIDV Đà Nẵng 44 2.10 Tình hình thanh toán bằng Ủy nhiệm chi, lệnh chi

ngân hàng tại TP Đà Nẵng

55 2.16 Kết quả phát triển dịch vụ chi lương 56 2.17 Chỉ tiêu một số dịch vụ thanh toán hoá đơn 59

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức chung của BIDV Đà Nẵng 28 Biểu đồ 2.1 Thị phần thu dịch vụ TTTN năm 2010 của các Ngân

hàng tại TP Đà Nẵng

40

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Thanh toán trong nền kinh tế nói chung, qua các tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán nói riêng đã và đang ngày càng có tầm quan trọng Nó tác động đến việc tập trung và phân phối các dòng vốn của nền kinh tế xã hội một cách nhanh nhạy, an toàn, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế xã hội, thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia Các công ty, doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ cũng phải thông qua hoạt động này, để tạo ra và luân chuyển nguồn vốn của mình Chính vì vậy mà thanh toán có vai trò to lớn, ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển của các hoạt động thương mại Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường, cùng với xu hướng toàn cầu hóa, tự do hóa tài chính đã thúc đẩy các giao dịch thanh toán hiện đại, đẩy mạnh nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế Xuất phát từ đó, cộng với sự lớn mạnh của các hệ thống ngân hàng và những ứng dụng của thành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa… đã có rất nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại ra đời, làm thay đổi cơ bản cuộc sống cũng như nhận thức của công chúng mà trong đó dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng có vai trò rất quan trọng Thông qua cơ chế thanh toán, ngân hàng tập trung được một khối lượng tiền nhàn rỗi để cho vay, phục vụ quá trình tái sản xuất Có thể nói, dịch vụ thanh toán đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường

Hiện nay trên thế giới, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng ngày càng được

mở rộng và phát triển, đặc biệt với xu hướng chuyển dần sang những phương thức dựa trên nền tảng ngân hàng điện tử

Một nền kinh tế phát triển các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là xu thế tất yếu mà tất cả các quốc gia cần phải hướng tới bởi sự tiện ích của chúng

Trang 12

cũng như để hội nhập nền kinh tế toàn cầu Nền kinh tế Việt Nam cũng không thể nằm ngoài xu thế đó Tuy hiện nay, chúng ta đã có những phương thức, sản phẩm dịch vụ thanh toán nhưng các phương thức này vẫn còn rất lạc hậu, trong khi các sản phẩm mang tính công nghệ cao cũng chỉ mới thật sự áp dụng trong 5 năm trở lại đây và còn đang mang tính sơ khởi Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng chưa đa dạng, chất lượng dịch vụ còn chưa cao Những yếu tố này vô hình chung làm cản trở phần nào sự phát triển của các hoạt động thương mại Từ những điều này, cộng với vai trò không thể vắng mặt của ngành ngân hàng nên việc mở rộng

và phát triển dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng là một trong những chiến lược quan trọng trong việc phát triển các hoạt động kinh tế và dịch vụ ngân hàng của Việt Nam trong thời gian tới

Bên cạnh đó, kể từ khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, ngành ngân hàng Việt Nam chính thức đối mặt với những thách thức cạnh tranh Đặc biệt là thị phần bị chia sẻ đáng

kể khi các tập đoàn, các ngân hàng lớn của nước ngoài, những ngân hàng được đánh giá là vượt trội hơn hẳn so với các ngân hàng Việt Nam trên hầu hết các lĩnh vực như về quy mô vốn, về sự đa dạng các loại hình dịch vụ, trình

độ công nghệ, trình độ quản lý…, được phép thành lập tại Việt Nam theo đúng lộ trình đã cam kết Do đó, vấn đề hiện đại hóa ngân hàng, tăng cường chất lượng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ thanh toán của các ngân hàng trong nước càng trở nên cấp bách

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, thành phố Đà Nẵng đã không ngừng vươn lên, là thành phố trẻ năng động, một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư Đến cuối năm 2010, đã có trên 50 chi nhánh NHTM được thành lập và hoạt động trên địa bàn thành phố Trong đó, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Tp Đà Nẵng (BIDV Đà

Trang 13

nẵng) là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước có quy mô và lịch

sử phát triển lâu dài trên địa bàn Áp lực cạnh tranh lên khối ngân hàng quốc doanh như BIDV Đà nẵng sẽ ngày càng gay gắt hơn Và chính áp lực cạnh tranh đó đã buộc các ngân hàng, trong đó có BIDV Đà Nẵng phải tìm cách nâng cao hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng nhằm chiếm ưu thế trên thị trường Một trong những vấn đề cần chú trọng nhằm chiếm ưu thế cạnh tranh là dịch vụ thanh toán, phải nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và có tính

hệ thống, đồng bộ Bên cạnh phát triển mạng lưới, vấn đề đặt ra là phát triển

đa dạng các sản phẩm dịch vụ, tìm kiếm những sản phẩm thanh toán tiện ích nhất phục vụ khách hàng hiện đang là bài toán lớn đặt ra cho BIDV Đà Nẵng

Với mong muốn góp phần phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại BIDV Đà Nẵng, tôi chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Đà Nẵng ” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán trong nước qua NH

- Đánh giá, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Thành phố Đà nẵng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thành phố Đà Nẵng …

3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu bao gồm: Câu hỏi 1: Dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng là gì? Cơ cấu , vai trò của dịch vụ thanh toán?

Câu hỏi 2: Nội dung và tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển dịch vụ thanh toán trong nước?

Trang 14

Câu hỏi 3: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển thành phố thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008- 2010?

Câu hỏi 4: Những giải pháp nào cần được triển khai nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại BIDV Đà Nẵng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận có liên quan đến chủ đề

về phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của NHTM và thực tiễn phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại BIDV Đà Nẵng

Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung:

Dịch vụ thanh toán của Ngân hàng bao gồm dịch vụ thanh toán trong nước và dịch vụ thanh toán quốc tế với quy trình, thể thức có nhiểu mặt khác nhau Đề tài chỉ giới hạn trong lĩnh vực thanh toán trong nước

- Về phạm vi đánh giá, phân tích thực trạng:

Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại BIDV Đà nẵng từ năm 2008 đến năm 2010

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như thống kê,

hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp, so sánh để luận giải các vấn đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu tại BIDV Đà nẵng

6 Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng

Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại BIDV Đà Nẵng

Trang 15

Chương 3: Những giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại BIDV Đà Nẵng

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài phân tích, tổng hợp các lý thuyết về dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng

- Đề tài cung cấp những nhận định, đánh giá có cơ sở và có thể kiểm chứng về thực trạng dịch vụ thanh toán trong nước, tổng kết về những thành tựu và hạn chế trong phát triển dịch vụ tại BIDV Đà nẵng trong giai đoạn 2008-2010 và phân tích các nguyên nhân của những hạn chế trong thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại BIDV Đà nẵng Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển dịch vụ này tại BIDV Đà Nẵng

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN

TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG 1.1 DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm

Dịch vụ ngân hàng

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh khái niệm dịch vụ ngân hàng Ở nước ta đến nay vẫn chưa có văn bản pháp lí nào đưa ra khái niệm rõ ràng về vấn đề này Có quan điểm cho rằng bất cứ hoạt động sinh lời nào của NHTM ngoài hoạt động tín dụng đều được gọi

là hoạt động dịch vụ Tuy nhiên, theo một quan điểm khác phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, với cách thức phân tổ các ngành kinh tế của Tổng cục thống kê Việt Nam, cách phân loại các ngành dịch vụ tài chính trong Hiệp định về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO thì tất cả các hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngoại hối, thanh toán… mà NHTM cung ứng cho nền kinh tế đều được xem là hoạt động dịch vụ

Nhìn nhận một cách tổng thể thì các Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trên 3 mảng nghiệp vụ lớn: nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ tín dụng đầu tư, nghiệp vụ kinh doanh sản phẩm dịch vụ ngân hàng Mỗi nghiệp

vụ đều có một vị trí và tác dụng khác nhau nhưng điều hướng tới mục tiêu chung và tổng quát của bất kỳ một ngân hàng nào là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất thông qua các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng mang lại cho khách hàng

Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

Thanh toán qua ngân hàng là các giao dịch thanh toán giữa người trả và người hưởng qua ngân hàng, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán

Trong trường hợp này, các ngân hàng là một tổ chức cung ứng dịch vụ

Trang 17

thanh toán Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc

NHNN quy định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước);

- Các Ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác;

- Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương;

- Các tổ chức tín dụng không phải là Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ thanh toán

- Các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ thanh toán (Kho bạc Nhà nước )

1.1.2 Phân loại dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

Phân loại theo phạm vi:

Các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp bao gồm Dịch vụ thanh toán trong nước và Dịch vụ thanh toán quốc tế

- Dịch vụ thanh toán quốc tế: Dịch vụ thanh toán quốc tế là dịch vụ mà

giao dịch thanh toán thuộc một trong các trường hợp sau: Giao dịch thanh toán được xác lập hoặc thực hiện hoặc kết thúc ở nước ngoài; hoặc giao dịch

thanh toán có liên quan đến tài khoản mở tại nước ngoài; Giao dịch thanh toán có doanh nghiệp chế xuất tham gia

- Dịch vụ thanh toán trong nước: dịch vụ mà giao dịch thanh toán

được xác lập, thực hiện và kết thúc trên lãnh thổ Việt nam trừ trường hợp

có liên quan đến tài khoản mở tại nước ngoài hoặc có doanh nghiệp chế xuất tham gia

Phân loại theo hình thức:

Trên thực tế, thanh toán giữa hai chủ thể có thể thực hiện bằng tiền mặt hoặc không bằng tiền mặt.Trong trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt,

Trang 18

quá trình thanh toán nhất thiết phải có sự tham gia của trung gian thanh toán,

ở đây là ngân hàng Do sự đa dạng trong các thể thức thanh toán qua ngân hàng và để đáp ứng những nhu cầu đa dạng về cách thức thanh toán của

khách hàng mà việc thanh toán qua ngân hàng có thể bao gồm cả 3 dạng

- Thanh toán dùng tiền mặt là trong đó một khách hàng dùng tiền mặt để

chuyển tiền cho người hưởng và người hưởng nhận bằng tiền mặt từ ngân hàng

- Thanh toán không dùng tiền mặt là tất cả các hình thức trả tiền qua tài

khoản ngân hàng, thực hiện bằng các cách chuyển khoản hoặc bù trừ công nợ

- Thanh toán hỗn hợp là một dạng thanh toán kết hợp của 2 hình thức

trên Trong đó khách hàng có thể chuyển tiền từ tài khoản của mình cho người thụ hưởng nhận bằng tiền mặt và ngược lại Chẳng hạn, người trả nộp tiền vào

NH để yêu cầu ghi Có cho tài khoản của người hưởng; hoặc người trả lập ủy nhiệm chi yêu cầu ghi Nợ tài khoản để chuyển tiền cho người nhận và người nhận nhận bằng tiền mặt từ ngân hàng

1.1.3 Đặc điểm của thanh toán qua ngân hàng

Thanh toán qua ngân hàng có ba đặc điểm:

Thứ nhất, Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư

hàng hóa cả về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vận động của vật tư hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau

Thứ hai, Thanh toán qua ngân hàng chủ yếu là thanh toán không dùng

tiền mặt Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật môi giới (tiền mặt) chỉ xuất hiện dưới hình thức kế toán (tiền ghi sổ) và được ghi chép trên các chứng

từ, sổ kế toán (gọi là tiền chuyển khoản)

Thứ ba, Trong thanh toán qua ngân hàng, vai trò của ngân hàng là rất to

lớn Vai trò của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, kể cả NHTW và NHTM, đều rất to lớn trong việc phát triển hệ thống thanh toán của một quốc gia

Trang 19

1.1.4 Tác dụng của thanh toán quan Ngân hàng

Trực tiếp thúc đẩy quá trình vận động của vật tư, hàng hóa trong nền kinh tế, thông qua đó mà các mối quan hệ kinh tế lớn sẽ được giải quyết, nhờ vậy mà quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa được tiến hành bình thường

Nhờ tổ chức tốt công tác thanh toán, ngân hàng tập trung ngày càng nhiều các khoản vốn tiền tệ trong nền kinh tế, làm tăng thêm nguồn vốn tín dụng để đầu tư vào các quá trình tái sản xuất mở rộng

Ngân hàng với tư cách là một đơn vị kinh tế tài chính tổng hợp, là bộ máy thần kinh của nền kinh tế, thông qua việc tổ chức thanh toán, để hạn chế những thiệt hại, khắc phục và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị

1.1.5 Các dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng

Thanh toán qua ngân hàng được tiến hành theo các hình thức thanh toán khác nhau

Theo các văn bản pháp lý hiện hành, ở Việt Nam, đối với thanh toán trong nước đang thực hiện các hình thức thanh toán qua ngân hàng như sau:

- Thanh toán bằng Lệnh chi hoặc Ủy nhiệm chi

- Thanh toán bằng Séc

- Thanh toán bằng Nhờ thu hoặc Ủy nhiệm thu

- Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng

- Thanh toán bằng Thư tín dụng trong nước

- Thanh toán bằng thẻ thanh toán

- Thanh toán khác

a Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi/lệnh chi (chuyển khoản)

Ủy nhiệm chi / lệnh chi (gọi tắt là lệnh chi) là hình thức thanh toán trong

đó người trả tiền nộp lệnh thanh toán theo mẫu bằng giấy hoặc chuyển lệnh bằng các hình thức khác, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản chi trả vô điều kiện một số tiền từ TK cho người được chỉ định

Trang 20

Cụm từ “vô điều kiện” hàm ý việc chi trả cho người hưởng không phụ thuộc vào việc chứng minh giao dịch hàng hóa, dịch vụ đã diễn ra

Ủy nhiệm chi được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Người trả và người hưởng có tài khoản tại cùng một tổ chức thanh toán (cùng chi nhánh hoặc khác chi nhánh)

- Người trả và người hưởng có tài khoản tại hai tổ chức thanh toán khác nhau

Trong thời gian không quá 1 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được

lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi do tổ chức cung ứng địch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền gửi đến, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng phải ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng theo yêu cầu của lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi đó

b Thanh toán bằng Séc

"Séc" là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

Dịch vụ thanh toán séc của một tổ chức cung ứng séc là dịch vụ thanh toán ngay séc cho khách hàng khi tờ séc đó được xuất trình và do tổ chức cung ứng séc đó ký phát Người xuất trình có thể lựa chọn một trong hai nơi như sau: một là, xuất trình tại quầy, điều này có nghĩa là khách hàng có thể xuất trình séc để được thanh toán tại tổ chức cung ứng séc; hai là, xuất trình qua trung tâm thanh toán bù trừ Ngoài ra, khách hàng cũng có thể nhờ thu séc Dịch vụ thu hộ séc do một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác phát hành Số tiền trên séc được ghi có cho khách hàng sau khi được tổ chức thanh toán chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán, thông thường trong vòng từ ba

đến năm ngày

Séc có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, chẳng hạn,

nếu phân loại theo tính chất đảm bảo, séc được chia thành các loại sau:

Trang 21

(i) Séc chuyển khoản thông thường: Séc mà khả năng thanh toán tờ séc khi tờ séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình không được bảo đảm bởi

NH thanh toán hoặc bên thứ ba

(ii) Séc bảo chi: là loại séc được NH thanh toán bảo đảm chi trả

(iii) Séc được bảo lãnh: là loại séc được một bên thứ ba (trừ NH thanh toán) bảo đảm chi trả toàn bộ hoặc một phần

Nếu phân loại theo mục đích, séc được chia thành hai loại:

(i) Séc tiền mặt: là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu rút tiền mặt từ tài khoản cho người được chỉ định

(ii) Séc chuyển khoản: là séc mà số tiền trả được chuyển vào tài khoản bằng bút toán ghi có cho TK của người thụ hưởng

Nếu phân loại séc theo tính chất chuyển nhượng, séc chia thành 3 loại: (i) Séc định danh: Séc chỉ trả cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc

(ii) Séc chuyển nhượng được: Séc trả cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc

(iii) Séc vô danh: Séc trả tiền cho người cầm tờ séc

Về phạm vi thanh toán séc, trước đây, người thụ hưởng và người ký phát phải có tài khoản ở cùng một tổ chức thanh toán hoặc mở tài khoản ở 2 Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ Nay điều kiện này không cần thiết nữa, có nghĩa là phạm vi thanh toán không còn bị giới hạn như trước

c Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu/nhờ thu

Nhờ thu/ủy nhiệm thu là hình thức thanh toán trong đó theo thoả thuận

từ trước giữa người mua, người bán và các trung gian thanh toán, người bán sau khi cung ứng hàng hoá, dịch vụ nộp nhờ thu/ ủy nhiệm thu cùng với chứng từ hàng hoá để nhờ Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua

Trang 22

Nguyên tắc và phạm vi áp dụng

- Điều kiện: bên trả và bên hưởng phải thống nhất bằng văn bản về việc thực hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu và người trả phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng bên trả về thỏa thuận trên

- Việc giải quyết các tranh chấp về lập chứng từ khống, về sự thiếu khớp đúng giữa số tiền trên chứng từ và giá trị hàng hóa dịch vụ cung cấp thực tế do 2 bên tự giải quyết, các trung gian thanh toán không chịu trách nhiệm

- Trong thời gian không quá 1 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được

ủy nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng gửi đến, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền phải hoàn tất việc trích tài khoản của người trả tiền nếu trên tài khoản của người đó có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán; hoặc báo cho người trả tiền biết nếu trên tài khoản của người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán

- Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu được áp dụng trong thanh toán cùng hệ thống hoặc khác hệ thống

d Thanh toán bằng thư tín dụng trong nước

Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được NH thiết lập theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng), theo đó Ngân hàng này cam kết:

- Trả tiền hoặc ủy quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện của thư tín dụng; hoặc

- Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thư tín dụng

Trang 23

e Thanh toán bằng thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán (thẻ ngân hàng) là “phương tiện thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hành và cấp cho người sử dụng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán”

Thẻ thanh toán cho phép người sở hữu thẻ rút tiền mặt (tại NH hoặc tại ATM) hoặc thanh toán ở những cơ sở chấp nhận thẻ và những thiết bị giao dịch tự động

Thẻ thanh toán có thể bao gồm nhiều loại và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

(i) Căn cứ vào công dụng, thẻ thanh toán có thể được phân thành 3 loại:

- Thẻ rút tiền mặt: là loại thẻ chỉ để dùng rút tiền mặt hoặc tại các điểm chi trả thẻ của NH hoặc tại các máy rút tiền tự động

- Thẻ thanh toán: là thẻ dùng cho việc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch

vụ của chủ thẻ ở các cơ sở chấp nhận thẻ hoặc trả tiền qua mạng máy tính

- Thẻ hổn hợp: là thẻ có cả hai công dụng, vừa có thể dùng để rút tiền mặt, vừa có thể dùng để thanh toán

(ii) Căn cứ vào nguồn chi trả, thẻ thanh toán (thẻ ngân hàng) bao gồm 3 loại:

- Thẻ ký quỹ: hay còn gọi là thẻ trả trước (Prepaid Card) là loại thẻ mà nguời sở hữu thẻ phải ký quỹ trước số tiền sẽ được sử dụng sau này Như vậy, nguồn tiền để thanh toán, chi trả là từ số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho NH

- Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ mà chủ thẻ phải có tài khoản tiền gửi thanh toán tại tổ chức phát hành và phải có số dư đủ để thanh toán cho các giao dịch của mình từ thẻ Khi thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền, NH sẽ ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ tại NH Nói cách khác, nguồn tiền chi trả là từ tiền gửi thanh toán của chủ thẻ Một trong những loại thẻ ghi nợ phổ biến hiện nay là thẻ ATM là loại thẻ cho phép chủ

Trang 24

thẻ thực hiện các thao tác rút tiền mặt, chuyển khoản, xem thông tin, và có thể gửi tiền vào tài khoản tại một máy ATM (Automatic Teller Machine)

- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ mà chủ thẻ được tổ chức phát hành (NH) cho vay để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ với một hạn mức tín dụng nhất định (Credit limit) và trong một thời hạn nhất định kể từ ngày mua hàng, chủ thẻ không phải trả lãi

Dịch vụ thanh toán thẻ bao gồm dịch vụ trên máy ATM và dịch vụ thanh toán thẻ qua thiết bị điện tử đặt tại đơn vị chấp nhận thẻ

Dịch vụ trên máy ATM bao gồm: rút tiền, chuyển khoản giữa các tài khoản của cùng chủ thẻ hoặc chuyển vào tài khoản của người thứ ba mở cùng

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn, thanh toán hóa đơn, nạp tiền di động trả trước,…

Dịch vụ thanh toán thẻ qua thiết bị điện tử là một kênh thanh toán điện

tử hiện đại và tiện lợi nhằm phục vụ nhu cầu chi tiêu hàng ngày của khách hàng mà không cần đến tiền mặt thông qua thiết bị điện tử đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ

f Thanh toán khác

Internetbanking

Ngoài các tiện ích cơ bản như truy vấn thông tin tài khoản, xem tỷ giá, lãi suất, sao kê tài khoản, thông tin giao dịch, dịch vụ internet banking còn cho phép khách hàng thực hiện thanh toán hóa đơn dịch vụ như tiền điện, nước, cước viễn thông, phí bảo hiểm, phí giao dịch chứng khoán, tiết kiệm online…

Mobile banking

Xuất hiện ở VN năm 2003 nhưng cho đến nay các NHTM hầu hết chỉ

sử dụng kênh SMS để truy vấn thông tin chung của ngân hàng và thông tin tài khoản Mặc dù chức năng thanh toán/chuyển khoản trên kênh mobile banking

Trang 25

được phát triển từ năm 2006 nhưng đến nay chỉ có một vài ngân hàng cung cấp Nhìn chung mobile banking chưa là kênh thanh toán phổ biến trong dân cư

Dịch vụ thanh toán hóa đơn

Là dịch vụ cho phép khách hàng thanh toán hóa đơn hàng tháng hay cước phí trả sau, trả trước cho các nhà cung cấp dịch vụ như Điện thoại, điện,

nước… Khác hàng sử dụng dịch vụ đăng ký vào đơn của ngân hàng

Tthanh toán lương tự động

Là dịch vụ mà Ngân hàng thực hiện chi trả hộ lương hộ cho nhân viên/đại lý của khách hàng theo yêu cầu của khách hàng bằng cách ghi nợ tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng và chuyển thanh toán lương cho nhân viên của khách hàng

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC (TTTN) QUA NGÂN HÀNG

1.2.1 Nội dung phát triển dịch vụ TTTN

Phát triển dịch vụ TTTN là một quá trình bao gồm các nội dung có quan hệ tương hỗ với nhau:

- Gia tăng quy mô cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước của Ngân hàng thông qua gia tăng số lượng khách hàng hoặc/và gia tăng quy mô giao dịch bình quân một lượt giao dịch

- Gia tăng thu nhập từ cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước của Ngân hàng

- Gia tăng thị phần cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước của Ngân hàng, qua đó, chiếm ưu thế cạnh tranh trên thị trường mục tiêu

- Mở rộng chủng loại dịch vụ và đa dạng hóa hợp lý cơ cấu dịch vụ cung ứng theo các tiêu chí khác nhau như: theo đối tượng khách hàng; theo địa bàn; theo hình thức thanh toán…

- Hoàn thiện chất lượng cung ứng dịch vụ TTTN của ngân hàng

Trang 26

1.2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ TTTN

Qua nghiên cứu và phù hợp với hệ thống dữ liệu thực tiễn, có thể nêu lên một số tiêu chí như sau:

a Sự tăng trưởng về quy mô cung ứng dịch vụ TTTN

Đối với các dịch vụ thanh toán, quy mô cung ứng dịch vụ thể hiện qua các chỉ tiêu: Doanh số thanh toán qua ngân hàng; số lượt khách hàng sử dụng dịch vụ; số lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng

Ngày nay, những khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng ngày càng đông thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi đối tượng.Trước kia, khách hàng của các ngân hàng thương mại đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nước chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước thì nay khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế: từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã, hộ cá thể và cả các cá nhân… Bất cứ ai có nhu cầu đều có thể trở thành khách hàng được ngân hàng cung cấp dịch vụ từ cán bộ công nhân viên chức cho đến học sinh, sinh viên… Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ càng lớn thì doanh số

và thu nhập của ngân hàng càng lớn Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng, càng tăng thì ngân hàng có cơ hội phát triển dịch vụ ngân hàng Và đây cũng là một tiêu chí để đánh giá sự phát triển của dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

Doanh số thanh toán qua ngân hàng là tổng số tiền mà khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng thông qua các hình thức thanh toán Doanh số thanh toán tăng lên cho biết quy mô cung ứng dịch vụ tăng lên và số lượng tanh toán tăng lên, thể hiện sự phát triển mở rộng của ngân hàng Ngược lại, doanh số thanh toán giảm thể hiện sự thu hẹp hoạt động dịch vụ thanh toán của ngân hàng

Số lượng khách hàng giảm và khối lượng sử dụng dịch vụ giảm, thể hiện sự thu hẹp hoạt động dịch vụ thanh toán của ngân hàng và thường phản

Trang 27

ánh tình trạng hoạt động dịch vụ không tốt của ngân hàng

Mức độ tăng trưởng quy mô được đánh giá qua chỉ tiêu mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng của các chỉ tiêu trên

d Mức độ tăng trưởng thu nhập từ cung ứng dịch vụ TTTN

Thu nhập có ý nghĩa quan trọng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh, sử dụng dịch vụ của ngân hàng Trong một ngân hàng, đối với hoạt động tín dụng, nguồn thu chủ yếu thông qua mức lãi suất thì trong hoạt động dịch vụ, nguồn thu mang lại cho ngân hàng là số phí thu được từ hoạt động dịch vụ Thu nhập từ cung ứng dịch vụ thanh toán là số phí thu được từ các hoạt động cung ứng các dịch thanh toán

Sự tăng trưởng thu nhập từ hoạt động dịch vụ thanh toán trong nước được đánh giá qua 2 chỉ tiêu: mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng thu nhập

Thu nhập từ dịch vụ thanh toán tăng lên cho dịch vụ thanh toán ngày càng phát triển thu hút được nhiều khách hàng tham gia, thể hiện sự phát triển

mở rộng của ngân hàng Ngược lại, thu nhập từ dịch vụ thanh toán giảm thể hiện sự thu hẹp hoạt động dịch vụ của ngân hàng, chất lượng dịch vụ kém

nó là thị phần càng lớn tỉ suất lợi nhuận càng cao

Trang 28

d Đa dạng hoá hợp lý về cơ cấu dịch vụ

Thước đo đa dạng hóa về cơ cấu dịch vụ bao gồm: số lượng dịch vụ mới được triển khai qua các năm, đánh giá sự phù hợp của từng loại cơ cấu qua các tiêu thức khác nhau với bối cảnh, môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Hội nhập kinh tế quốc tế thì tính cạnh tranh trên thị trường càng trở nên gay gắt đòi hỏi mỗi mỗi ngân hàng không thể đứng ì thỏa mãn với những gì đang có mà phải luôn tìm cách đổi mới mình thông qua việc cải tạo, hoàn thiện và đa dạng hóa hợp lý hệ thống sản phẩm dịch vụ trong Ngân hàng nhằm tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường Ngày nay,

đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đã trở thành một trong số những chiến lược hàng đầu mà các Ngân hàng theo đuổi để tạo ra vị thế cạnh tranh cho trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là thu lợi nhuận cao

e Hoàn thiện chất lượng cung ứng dịch vụ

Dịch vụ là hướng phát triển chiến lược của các tập đoàn toàn cầu Xu hướng này hình thành nên một nền kinh tế dịch vụ tại các nước phát triển và tại các nước đang phát triển như ở Việt Nam Hơn nữa, dịch vụ luôn gắn liền với nhu cầu của con người mà nhu cầu của con người là vô hạn Vì vậy, khả năng phát triển dịch vụ rất to lớn, phạm vi cho các doanh nghiệp khai thác và phát triển dịch vụ là vô tận Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng hoàn hảo đã và đang trở thành vũ khí cạnh tranh mang tính chiến lược cho các doanh nghiệp Do đó, các ngân hàng đang chạy đua nhau về chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển, tiềm lực về vốn, bề rộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ

Chất lượng dịch vụ là một tiêu chí có tính định tính Đây là một tiêu chí

phản ánh sự phát triển của dịch vụ TTTN theo chiều sâu Chất lượng dịch vụ

phản ánh mức độ thoã mãn của khách hàng về các dịch vụ TTTN mà ngân

Trang 29

hàng cung cấp Để đánh giá tiêu chí này, người ta có thể thực hiện bằng phương pháp tự đánh giá của Ngân hàng hoặc qua khảo sát đánh giá của khách hàng

Chất lượng dịch vụ chi phối mạnh đến việc tăng thị phần, tăng khả năng thu hồi vốn đầu tư, tăng năng suất lao động, hạ thấp chi phí sản xuất và cuối cùng là tăng lợi nhuận Đó là những lợi ích có tính chiến lược lâu dài đối với doanh nghiệp dịch vụ, không ngoại trừ lĩnh vực tài chính ngân hàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTTN

1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng bao gồm:

b, Môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị - xã hội bao gồm các yếu tố như chính trị, dân số, trình độ dân trí, thu nhập… Dịch vụ ngân hàng chỉ có thể phát triển trong một môi trường chính trị ổn định, không có nhiều biến động bất thường Có như vậy, người dân và doanh nghiệp mới yên tâm bỏ vốn ra để hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội Từ đó, mới nảy sinh nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

c, Môi trường kinh tế

Một nền kinh tế phát triển là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động kinh doanh nói chung và sự phát triển của dịch vụ ngân hàng

Trang 30

nói riêng Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn

có lãi, hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng nhờ đó mà thu nhập của người dân cũng tăng lên Do vậy, sẽ làm tăng cường nhu cầu sử dụng các dịch

vụ của ngân hàng như dịch vụ thanh toán, dịch vụ môi giới đầu tư… Ngân hàng sẽ không thể đẩy mạnh phát triển các dịch vụ nếu như các hoạt động kinh doanh nói chung diễn ra một cách trì trệ, kinh tế kém phát triển Vì thế sự phát triển ổn định của nền kinh tế, đời sống nhân dân được nâng cao là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của dịch vụ ngân hàng

d, Môi trường cạnh tranh

Hội nhập kinh tế quốc tế các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó

có BIDV đứng trước áp lực cạnh tranh từ phía các ngân hàng nước ngoài với năng lực tài chính tốt hơn, công nghệ, trình độ quản lý và hệ thống sản phẩm

đa dạng và có chất lượng cao hơn, có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Ngân hàng cần đáp ứng các chuẩn mực về an toàn theo thông lệ quốc tế như tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, trích lập dự phòng rủi ro, phân loại nợ theo chuẩn mực kế toán quốc tế Ngoài ra, hội nhập quốc tế với việc gia nhập WTO có thể mang đến rủi ro về khách hàng cho các ngân hàng thương mại nhà nước Việc mở cửa thị trường hơn đặt các khách hàng trước nguy cơ bị cạnh tranh, có thể dẫn tới mất thị phần, kinh doanh thua lỗ và phá sản, rủi ro

tăng cao do những tác động từ bên ngoài

Để tạo thế cân bằng trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng, điều quan trọng là hệ thống ngân hàng trong nước phải tiếp tục quyết tâm thực hiện mục tiêu cải cách, nâng cao năng lực tài chính, hoạt động và quản trị ngân hàng, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và khai thác tối đa các khoảng trống hiện nay trong thị trường dịch vụ ngân hàng Và qua đó mà các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng

1.2.3.2 Các nhân tố bên trong

Trang 31

a Đội ngũ cán bộ

Vai trò con người luôn được đề cao trong mọi hoạt động cả về chân tay

và trí óc Trong mọi lĩnh vực nói chung và hoạt động nói riêng, con người là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới sự phát triển của bản thân mỗi ngân hàng Là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cung cấp dịch

vụ đến người tiêu dùng, đội ngũ cán bộ là bộ mặt của ngân hàng, vì vậy chất lượng đội ngũ cán bộ rất quan trọng là yếu tố không thể thiếu để phát triển dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng Thể hiện trên nhiều khía cạnh như về chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức chuyên sâu, trình độ ngoại ngữ, tính

kỷ luật, khả năng giao tiếp và quan trọng nhất là phẩm chất đạo đức của mỗi cán bộ ngân hàng Điều này làm nên sức mạnh của một ngân hàng và tạo dựng uy tín, thương hiệu trên lĩnh vực ngân hàng Một ngân hàng mạnh về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật cao, đi kèm với đội ngũ cán bộ nhân viên có kiến thức chuyên sâu, phẩm chất đạo đức tốt sẽ thu hút được khách hàng sử dụng dịch vụ, tăng lợi nhuận ngân hàng

b Quá trình hiện đại hóa ngân hàng thương mại

Mức độ hiện đại hoá của NHTM là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cung ứng dịch vụ Hầu hết các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng điện tử đều là những ứng dụng của khoa học công nghệ trong hoạt động kinh doanh của NHTM Mức độ hiện đại hoá càng cao, các phương tiền thanh toán trong nước của NHTM càng phong phú, hiện đại và nhiều tiện ích Với công nghệ hiện đại, ngân hàng có thể xử lý nhanh chóng các lệnh thanh toán của khách hàng, triển khai được nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại là kênh thanh toán phù hợp với từng đối tượng, giảm bớt thời gian cũng như chi phí thanh toán đảm bảo an toàn thuân lợi cho khách hàng Bên cạnh đó, các phần mềm truyền thông, tin học, sản phẩm của việc hiện đại hoá ngân hàng được ứng dụng thì việc cập

Trang 32

nhật, thu thập và xử lý thông tin sẽ được tiến hành nhanh chóng, chính xác hơn, góp phần làm cho khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng tốt hơn

Dịch vụ thanh toán trong nước là dịch vụ gắn liền với các dịch vụ khác của ngân hàng như hoạt động tiền gửi, hoạt động cho vay… Trên nền khách hàng tiền gửi, tiền vay, với các ứng dụng công nghệ hiện đại ngân hàng phát triển các dịch vụ thanh toán như Giao dịch trực tuyến qua internet, chuyển khoản định kỳ tự động theo yêu cầu khách hàng, thanh toán hàng hóa dịch vụ qua thiết

bị thanh toán, Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cá nhân … cũng đang phát triển mạnh NHTM cũng có thể thực hiện dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện, điện thoại, vé máy bay qua dịch vụ thẻ

c Chiến lược phát triển dịch vụ của ngân hàng

Chiến lược là kế hoạch hành động được vạch ra nhằm đạt được một số mục tiêu cụ thể Nó được xây dựng trên cơ sở, nền tảng của những cuộc điều tra, khảo sát các đối tượng khách hàng, môi trường kinh tế, cạnh tranh công nghệ chiến lược phát triển dịch vụ là một trong những nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng đó Hơn nữa, dịch vụ luôn gắn liền với nhu cầu của con người mà nhu cầu của con người là vô hạn Vì vậy, khả năng phát triển dịch vụ rất to lớn, phạm vi cho các Ngân hàng khai thác và phát triển dịch vụ là vô tận Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng hoàn hảo đã và đang trở thành vũ khí cạnh tranh mang tính chiến lược cho các doanh nghiệp Ngày nay, với định hướng hạn chế sử dụng tiền mặt trong dân cư việc mở rộng phát triển các dịch vụ thanh toán hạn chế tiền mặt trong lưu thông nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại là mục tiêu hướng đến của các Ngân hàng

d Sự củng cố và mở rộng hoạt động về mặt địa lý của NHTM

Sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hóa và những đổi mới công nghệ đòi hỏi các hoạt động ngân hàng phải có quy mô lớn Vì vậy, ngân hàng thương

Trang 33

mại cần phải mở rộng cơ sở khách hàng bằng cách vươn tới các thị trường mới,

xa hơn và gia tăng số lượng tài khoản, nhắm đến nhóm khách hàng cá nhân vốn còn nhiều e ngại với các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Cùng với sự phát triển của quá trình tự động hóa, ngày càng nhiều chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tại những vùng xa với các thiết bị viễn thông và máy rút tiền tự động – một phương pháp nhằm mở rộng quy mô thị trường hơn là để xây dựng các cơ sở vật chất mới Như vậy, quá trình củng cố và mở rộng hoạt động

về mặt địa lý, phát triển công nghệ tiến đến mọi giao dịch thanh toán trên thị trường đều thực hiện thông qua các công cụ thanh toán của ngân hàng, thanh toán bằng tiền mặt chỉ còn rất hạn chế

e Hoạt động marketing ngân hàng

Ngày nay, với thị trường cạnh tranh khốc liệt, marketing trở nên quen thuộc trong hoạt động của đa số doanh nghiệp Thông qua nó, khoảng cách giữa khách hàng và ngân hàng sẽ xích lại gần nhau hơn, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được người tiêu dùng biết đến, và ngược lại các dịch vụ ngân hàng cung cấp sẽ đáp ứng được tốt nhất những mong muốn của khách hàng, nhờ đó lợi nhuận ngân hàng có được ngày càng cao hơn

Hoạt động Marketing ngân hàng bao gồm những nội dung sau:

- Nghiên cứu thị trường để xác định đối tượng khách hàng tiềm năng cần nhắm đến, tiếp cận khách hàng, phát triển sản phẩm, nghiên cứu nhu cầu, nắm bắt và kịp thời phát hiện những thay đổi của thị trường để ngân hàng có thể điều chỉnh, cải tiến các sản phẩm dịch vụ thích hợp đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Tổ chức quản lý dịch vụ: sau khi tiến hành nghiên cứu thị trường, ngân hàng đã xác định được nhu cầu khách hàng ở hiện tại cũng như trong tương lai, trên cơ sở đó ngân hàng sẽ quyết định đưa ra những dịch vụ phù hợp với từng phân đoạn thị trường, từng đối tượng khách hàng để có thể kiểm soát sự phát triển của dịch vụ, đây chính là những công việc tổ chức quản lý dịch vụ Quá

Trang 34

trình này nếu thành công sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ đến được với đúng đối tượng khách hàng và đạt được những mục tiêu đặt ra đối với mỗi dịch vụ

- Giá cả của dịch vụ ngân hàng: giá luôn là vấn đề quan trọng trong việc thực hiện dịch vụ và thu lợi nhuận trong hoạt động ngân hàng Với dịch vụ cung ứng ra thị trường, việc quyết định mức giá hợp lý sẽ quyết định sự thành công của dịch vụ đó Chính vì vậy, cân nhắc, tính toán tổng hoà lợi ích cho ngân hàng

và khách hàng để các dịch vụ đưa ra đều được khách hàng đón nhận là yếu tố quan trọng để phát triển dịch vụ ở việt nam hiện nay, thói quen của người dân vẫn là được sử dụng miễn phí các loại hình dịch vụ, vì vậy để phát triển được các

sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thì phải có chính sách giá hợp lý

- Xúc tiến, khuyếch trương quảng bá dịch vụ: là hoạt động giới thiệu dịch

vụ đến khách hàng, nếu được thực hiện tốt thì số lượng khách hàng biết đến dịch

vụ và sử dụng dịch vụ sẽ ngày càng gia tăng và ngược lại

- Phân phối dịch vụ: hoạt động này là nội dung sau cùng của Marketing ngân hàng, nó được tiến hành trên cơ sở của việc nghiên cứu thị trường nhằm đạt được tính phù hợp giữa thị trường với từng loại hình dịch vụ Nếu ngân hàng thực hiện tốt hoạt động phân phối dịch vụ thì sẽ tạo được sự hài lòng, hình ảnh tốt đẹp trong lòng khách hàng, từ đó tạo điều kiện cho các mục tiêu về phát triển

dịch vụ được thực hiện một cách đầy đủ hơn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, luận văn đã đề cập đến lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng, trong đó có khái niệm dịch vụ thanh toán, phân loại dịch vụ thanh toán, đặc điểm, tác dụng của thanh toán qua Ngân hàng, các hình thức thanh toán trong nước qua Ngân hàng

Trang 35

Kế tiếp, luận văn cũng đã xây dựng các tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ thanh toán trong nước qua Ngân hàng, nghiên cứu, phân tích những các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán trong nước để từ đó tìm hiểu những vấn đề mà một Ngân hàng cần quan tâm nhằm phát triển dịch vụ trong điều kiện kinh tế phát triển và hội nhập

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN

TRONG NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một ngân hàng chuyên doanh được thành lập theo Nghị định 177/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ Qua 50 năm hoạt động và trưởng thành, có nhiều tên gọi khác nhau như sau: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957; Ngân hàng Đầu tư

và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 11/04/1990

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam được hình thành sớm nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nước Tính đến 31/12/2010, tổng tài sản của BIDV đạt 369.167tỷ VND, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bình quân 21%; vốn chủ sở hữu đạt 19.000 tỷ đồng; ROE đạt 17%; lợi nhuận trước thuế đạt trên 4.500 tỷ VNĐ Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 05 khối lớn: khối ngân hàng thương mại quốc doanh; khối công ty; khối các đơn vị sự nghiệp; khối liên doanh; khối đầu tư Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn hệ thống gần 15.000 người BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam được tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng quản trị

và Tổng giám đốc điều hành Hội đồng quản trị BIDV có 7 thành viên, Ban

Tổng giám đốc gồm 8 thành viên ( Tổng Giám đốc và 07 Phó tổng giám đốc)

Trang 37

2.1.1.2 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Đà Nẵng (BIDV Đà Nẵng)

Để đảm bảo nhiệm vụ quản lý cho vay và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm khắc phục hậu quả của chiến tranh, đầu tư xây dựng quê hương mới Ngày 15/11/1976 Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng được thành lập Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng

là việc cấp phát tín dụng, thanh toán và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng

Ngày 24/6/1981 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được thành lập thì Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng cũng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Nam – Đà Nẵng

Ngày 20/11/1994, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam – Đà Nẵng hoạt động như một Ngân hàng thương mại khi việc cấp phát vốn chuyển sang Cục Đầu tư và Phát triển

Ngày 01/01/1997, do việc tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam – Đà Nẵng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Đà Nẵng cho đến nay

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV Đà Nẵng

BIDV Đà Nẵng thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng và các qui định của Ngành, gồm:

- Nhận tiền gửi VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn các doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng tài trợ nhập khẩu, tín dụng hàng xuất khẩu

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh các loại

- Thanh toán chuyển tiền trong nước, thanh toán quốc tế

- Mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ

- Dịch vụ chi trả kiều hối; phát hành thẻ ATM, POS

Trang 38

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức chung của BIDV Đà Nẵng

KHỐI TRỰC THUỘC

KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ

KHỐI TÁC NGHIỆP

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

KHỐI QUAN HỆ

KHÁCH HÀNG

CÁC HỘI ĐỒNG TƯ

VẤN CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG

PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN

PHÒNG QUẢN LÝ VÀ DỊCH

VỤ KHO QUỸ PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

PHÒNG KẾ TỔNG HỢP

HOẠCH-TỔ ĐIỆN TOÁN

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC-NHÂN

SỰ VĂN PHÒNG

130 ĐIỆN BIÊN PHỦ

Trang 39

* Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng:

- Khối Quan hệ khách hàng: bao gồm Phòng quan hệ khách hàng 1, 2

tại Chi nhánh

1 Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp (Phòng quan hệ khách hàng 1): Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ đối với các khách hàng là Doanh

nghiệp:

+ Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng

+ Công tác cấp tín dụng của BIDV

2 Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân (Phòng quan hệ khách hàng 2):

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ đối với khách hàng là hộ kinh doanh, tư nhân

cá thể

+ Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng

+ Công tác cấp tín dụng của BIDV

- Khối quản lý rủi ro: gồm phòng quản lý rủi ro tín dụng

Phòng quản lý rủi ro tín dụng thực hiện các công tác chính sau:

Công tác quản lý tín dụng, Công tác quản lý rủi ro tín dụng, Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, Công tác phòng chống rửa tiền, Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO, Công tác kiểm tra nội bộ tại Chi nhánh

- Khối tác nghiệp: gồm Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp,

Phòng giao dịch khách hàng cá nhân, Phòng quản trị tín dụng, Phòng tiền tệ

- kho quỹ

1 Phòng giao dịch khách hàng DN và Phòng giao dịch khách hàng cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân

2 Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh

Trang 40

3 Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ

về quản lý kho tiền và nghiệp vụ quỹ

- Khối quản lý nội bộ: gồm các Phòng tài chính kế toán, tổ chức nhân sự,

lý tài sản đảm bảo sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm theo quy định

4 Phòng Kế hoạch tổng hợp: Quản lý hoạt động cân đối nguồn vốn của chi nhánh Đầu mối, tham mưu, giúp việc Giám đốc về tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển, giá mua, bán vốn của chi nhánh

- Khối trực thuộc: gồm Phòng Giao dịch số 1,2,3,4

Chức năng của các Phòng giao dịch: Thực hiện đầy đủ các chức năng liên quan đến công tác huy động vốn, tín dụng, dịch vụ trong phạm vi thẩm

quyền được giao

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 đến 2010 của BIDV

Đà Nẵng

Nhìn chung qua 3 năm 2008-2010, hoạt động kinh doanh của BIDV

Đà Nẵng cũng có bước tăng trưởng đáng kể, dư nợ tín dụng tăng trưởng bình quân 24%, huy động vốn tăng trưởng bình quân 30%, thu dịch vụ ròng tăng trưởng bình quân 9%, các chỉ tiêu cơ cấu đều được cải thiện, cụ thể ở bảng sau:

Ngày đăng: 28/05/2019, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm