1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ tại CÔNG TY Cổ PHầN xây dựng và thương mại ngọc minh

57 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trsang DANH MỤC VIẾT TẤT 0 LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN THỨ NHẤT. TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH 2 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2 1.1.1. Giới thiệu về công ty 2 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 2 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 3 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 3 1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 4 1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4 1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 6 1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 6 1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính 7 1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 9 1.4.1. Đặc điểm chung. 9 1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán 11 1.4.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 13 1.4.4. Tổ chức kiển tra công tác kế toán 14 1.5. Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 15 PHẦN THỨ HAI. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP XD VÀ TM NGỌC MINH 17 2.1. Đặc điểm, phân loại và tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 17 2.1.1. Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 17 2.1.2. Tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 18 2.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty 20 2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 20 2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 21 2.3. Tổ chức hạch toán ban đầu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 21 2.3.1. Chứng từ sử dụng chủ yếu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 21 2.3.2. Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại công ty 22 2.3.3. Tài khoản sử dụng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 30 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 4 Lớp: 51B13 Kế toán 2.4. Kế toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 30 2.4.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 30 2.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP XD và TM Ngọc Minh. 36 2.5. Đánh giá thực trạng, các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 44 2.5.1. Kết quả đạt được 44 2.5.2. Hạn chế còn tồn tại 45 2.5.3. Sự cần thiết, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 45 2.5.4. Một số kiến nghị đóng góp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 47 KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 5 Lớp: 51B13 Kế toán DANH MỤC VIẾT TẤT NVL, CCDC Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ PXK Phiếu xuất kho PNK Phiếu nhập kho SL Số lượng VL Vật liệu CP Cổ Phần ĐTamp;TM Đầu tư và thương mại Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 6 Lớp: 51B13 Kế toán DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất tạo sản phẩm của Công ty 4 Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5 Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 10 Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 12 Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 14 Sơ đồ 2.1: Phương pháp thẻ song song 19 Bảng: Bảng 1.1: So sánh tình hình tài sản nguồn vốn năm 2012 2013 6 Bảng1.2: So sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2012 2013 8 Biểu: Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0004421 23 Biểu 2.2: Phiếu nhập kho xi măng Hoàng Mai số 341 24 Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0091907 25 Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 351 26 Biểu 2.5: Giấy đề nghị cấp vật tư số 57 27 Biểu 2.6: Phiếu xuất kho số 301 28 Biểu 2.7: Giấy đề nghị cấp vật tư số 61 29 Biểu 2.8: Phiếu xuất kho số 331 30 Biểu 2.9: Thẻ kho Xi măng Hoàng Mai 31 Biểu 2.10: Thẻ kho Máy Thủy Bình 32 Biểu 2.11: Sổ chi tiết công cụ dụng cụ 33 Biểu 2.12: Sổ chi tiết Nguyên, vật liệu 34 Biểu 2.13: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu 35 Biểu 2.14: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn công cụ dụng cụ 36 Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ số 100 37 Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ số 101 38 Biểu 2.17: Chứng từ ghi sổ 102 39 Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ số 103 40 Biểu 2.20: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 41 Biểu 2.21: Sổ cái TK 152 Nguyên vật liệu 42 Biểu 2.22: Sổ cái TK 153 Công cụ dụng cụ 43 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 7 Lớp: 51B13 Kế toán LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện gia nhập thị trường thế giới, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có nhiều chiến lược trong sản xuất kinh doanh cũng như quảng bá doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào cũng có ít nhất là một trong các chiến lược như chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã, đặc biệt là giá thành phải hợp lý nhưng vẫn phải đảm bảo doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận. Trong điều kiện như vậy, doanh nghiệp chỉ còn cách tổi thiếu hoá chi phí sản xuất. Trong quá trình sản xuất cũng như xây dựng các yếu tố đầu vào là rất quan trọng như vốn đầu tư, nguyên vật liệu… Vì vậy, để nắm bắt được những thông tin kịp thời, hợp lý về yếu tố sản xuất công ty cần phải làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu từ cung ứng, dự trữ, bảo quản và sử dụng từng loại nguyên vật liệu. Công tác kế toán tại mỗi công ty đều tuân thủ theo chế độ quy định của bộ tài chính, các phần hành kế toán khá nhiều một nhân viên cũng có thể đảm nhiệm nhiều phần hành tùy theo đặc điểm ngành nghề kinh doanh của từng công ty. Trong thời gian thực tập tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh, hoạt động chính là xây dựng công trình nên việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không thể thiếu. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong xây dựng đa dạng với số lượng lớn nên để hạch toán chính xác và phù hợp phần hành này không phải là dễ, nhưng khi đã đi sâu vào tìm hiểu có chuyên môn kết hợp với đam mê nghề nghiệp thì mỗi nhân viên kế toán có thể làm tốt phần hành. Trên cơ sở lý thuyết đã học và thời gian thực tập tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh được sự giúp đỡ của cô, chú, anh, chị tại phòng kế toán của công ty cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ nên em đã chọn đề tài này. Bố cục báo cáo thực tập gồm 2 phần: Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh. Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài này không tránh khỏi những hạn chế về mặt nội dung cũng như phạm vi yêu cầu. Kính mong sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô trong Khoa Kinh tế Trường Đại học Vinh và ban Giám đốc, cán bộ phòng kế toán của Công ty CP XD và TM Ngọc Minh để đề tài này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán, và tập thể cán bộ phòng kế toán Công ty CP XD và TM Ngọc Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 8 Lớp: 51B13 Kế toán PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1. Giới thiệu về công ty Công Ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh được thành lập theo ĐKKD số 2703002030, cấp ngày 16092008. Theo ĐKKD lần đầu, tên gọi, địa chỉ, số điện thoại hiên tại: Tên gọi: Công Ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh. Địa chỉ trụ sở chính: Nhà ông Hoàng Văn Hà, xóm 2, xã Thái Sơn, huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Điện thoại: 038.3698939 098.3627593 Fax: 038.3698939 Vốn điều lệ: 3 450 000 000 đồng. Danh sách thành viên góp vốn. TT Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Số cổ phần 1 Hoàng Văn Hà xóm 2, xã Thái sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 1800 2 Hoàng Văn Nga xóm 2, xã Thái sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 850 3 Hoàng Văn Việt xóm 2, xã Thái sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 800 Tài khoản ngân hàng: 51110000042200 tại ngân hàng TMCP ĐT và PTCN Phủ Diễn, phòng giao dịch Đô Lương. Hoặc số TK: 3603201003280 tại Ngân hàng NN và PT nông thôn huyện Đô Lương, chi nhánh Văn Hiến. Mã số thuế: 2900915204 tại chi cục thuế huyện Đô Lương. Giám Đốc công ty là ông : Hoàng Văn Hà. Phó giám đốc công ty là ông : Hoàng Văn Nga Kế toán trưởng là bà : Hoàng Thị Hoài 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Qua thời gian đi vào hoạt động đơn vị đã mở rộng được phạm vi kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của từng người, từng vị trí được nâng cao, lợi nhuận thu được thể hiện hàng năm tăng lên. Công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh có trụ sở đóng tại địa bàn xã Thái Sơn,huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An. Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã dần đi vào ổn định, sản xuất kinh doanh đạt nhiều thành quả đáng kể. Ký kết nhiều hoạt động xây dựng trong và ngoài tỉnh. Thi công xây dựng các công trình đảm bảo chất lượng theo thiết kế dự toán đã được phê duyệt. Khi Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 9 Lớp: 51B13 Kế toán hoàn thành xây dựng Công ty tiến hành nghiệm thu và bàn giao, thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng một cách nhanh gọn. Công ty có đủ khả năng về kinh nghiệm, tài chính, thiết bị máy móc và nhân lực, đủ điều kiện để thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện nước…. Mục tiêu của Công ty trong những năm tiếp theo phấn đấu mở rộng phạm vi hoạt động khắp khu vực Bắc miền Trung, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm của Công ty. 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh a. Chức năng. Lãnh đạo, điều hành các hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính. Tổ chức hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt các hệ thống công trình. Liên kết với các công ty thành viên để thúc đẩy kinh doanh. b. Nhiệm vụ. Là công ty có hoạt động chính là xây dựng và mua bán vật liệu… tạo dựng cho Đất Nước những công trình lớn, thúc đẩy nền kinh tế của Nghệ An nói riêng và của cả Nước nói chung. Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của Pháp luật. Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định trong bộ luật lao động để đảm bảo đời sống cho người lao động. Không ngừng cải tiến cơ sở hạ tầng cho phù hợp với đặc điểm, khả năng kinh doanh của đơn vị đồng thời đa dạng về hàng hoá kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. c. Ngành nghề kinh doanh Công Ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh đi vào hoạt động từ năm 2008 tuy đang còn non trẻ nhưng ngành nghề kinh doanh khá đa dạng. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của công ty: Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường), thủy lợi (đê, đập, kênh mương), điện năng (đường dây và trạm biến áp). Sản xuất, gia công cơ khí; Lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện công trình xây dựng; Mua bán vật liệu xây dựng ( đá, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép,…); Mua bán cho thuê máy công trình; Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ; Sửa chữa ô tô, xe máy công trình các loại; Mua bán hàng tiêu dùng cá nhân và gia đình; Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 10 Lớp: 51B13 Kế toán Mua bán thiết bị văn phòng phẩm; Cho thuê bến bãi, ốt kinh doanh; Mua bán, chế biến hàng nông, lâm sản; Mua bán súc vật, gia súc, gia cầm; 1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ a. Đặc điểm tổ chức sản xuất. Ngành nghề chủ yếu của Công ty: Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, Công trình điện nước, mua, bán vật liệu xây dựng, thiết bị, hàng tiêu dùng. Khi thực hiện XD mổi công trình đều có cán bộ kỹ thuật theo dõi giám sát quá trình thi công, tiến độ thực hiện về thời gian, chất lượng. Quá trình thực hiện thi công phải tổ chức xây dựng các yếu tố như: Nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác đều được đảm bảo. Bên cạnh đó về lĩnh vực kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng đảm bảo tiền vốn, nguồn hàng và trình độ quản lý nghiệp vụ của từng vật liệu. Ngoài mua, bán đảm bảo nguồn vật liệu dự trữ để xây dựng. Công ty có ban quản lý, thực hiện và kiểm tra các thiết bị thi công công trình cho thuê sau mỗi lần cho thuê. Tổ chức đội ngũ tư vấn đấu thầu và lập hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu. b. Quy trình công nghệ. Các bước thi công công trình: Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất tạo sản phẩm của Công ty ( Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật ) Sau khi thu thập các thông tin cần thiết từ thực tế, tình hình trong và ngoài ngành, công ty lựa chọn các đối tượng phù hợp và tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế. Căn cứ vào các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng phòng kế hoạch tiến hành lập các phương án thi công và lựa chọn phương án tối ưu nhất. Sau khi lựa chọn phương án và tính toán đến các yếu tố chi phí liên quan đến sản phẩm phương án được bàn giao cho đội thi công để tiến hành công việc làm ra sản phẩm.Đội thi công kết hợp với các phong ban liên quan hoàn thiện sản phẩm chính là các hạng mục công trình. 1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh thành lập từ sự góp vốn của các cổ đông, tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, cùng với sự đổi mới theo cơ chế thị trường, bộ máy hoạt động SXKD gọn nhẹ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban. Do vậy mà Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và đem lại hiệu quả cao trong SXKD. Thực tế thu thập tài liệu cần thiết Tiến hành ký kết các hợp đồng Lập phương án thi công Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, NCTT, CPSXC Sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 11 Lớp: 51B13 Kế toán Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính ) Mỗi bộ phận, phòng ban trong công ty được tổ chức hoạt động với chức năng cụ thể nhằm phối hợp hoạt động linh hoạt và có hiệu quả cao nhất. Giám đốc: Là người được bầu ra và giao nhiệm vụ quản lý mọi công việc sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật, giữ vai trò chỉ đạo và là người chịu trách nhiệm cũng như đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty trước pháp luật. Phó Giám đốc Công ty giúp Giám đốc công ty điều hành doanh nghiệp theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và Pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công, ủy quyền. Phòng Kế toán: Ghi chép, phán ánh tình hình luân chuyển vốn, nguồn vốn của Công ty, hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ của nhà nước thông qua việc kiểm tra sổ sách đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Phòng Vật tư: Đáp ứng kịp thời số vất tư khi có yêu cầu, làm nhiệm vụ ghi chép theo dõi quá trình Nhập Xuất vật tư, đảm bảo tính hợp lý theo quy định. Phòng kế hoạch kỹ thuật: Căn cứ vào các biểu thiết kế công trình để lọc, tách khối lượng, lập các phương án tổ chức thi công, kiểm tra các công trình theo đúng thiết kế, đảm bảo tiến độ công trình. Đồng thời lập kế hoạch, lên các phương án kinh doanh phù hợp với mục tiêu của Công ty, lập dự toán công trình, lập các dự Phòng Kế Toán phòng vật tư Phòng TCHC Giám Đốc Kho vật tư phòng kế hoạch kỹ thuật Đội thi công Phó Giám Đốc Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 12 Lớp: 51B13 Kế toán án đầu tư, thống kê tình hình hoạt động của Công ty. Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác kế hoạch của Công ty và lập các mô hình về sản xuất, kế hoạch tác nghiệp, giao khoán cho các đơn vị trực thuộc. Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và sắp xếp nguồn lực cho Công ty từ khâu tuyển dụng ban đầu và đào tạo những kiến thức cần thiết để họ có thể tiếp nhận, hoàn thành công việc được giao, tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động trong Công ty. Kho vật tư: Là nơi nhập vật tư mua vào và xuất vật tư để xây dựng, bán.Là nơi bảo quản vật tư. Đội thi công: Trực tiếp tổ chức thi công công trình. 1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn Bảng 1.1: So sánh tình hình tài sản nguồn vốn năm 2012 2013 ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) 1 2 3 4 5=42 6=32 7=61 Tài sản ngắn hạn 4.429.676.378 65,549 9.590.598.923 76,299 10,75 5.160.922.545 116,508 Tài sản dài hạn 2.328.147.460 34,451 2.979.114.789 23,701 (10,75) 650.967.329 27,961 Tổng tài sản 6.757.823.838 100 12.569.713.712 100 5.811.889.872 86,002 Nợ phải trả 3.243.500.068 47,996 9.021.985.119 71,776 23,78 5.778.485.051 178,156 Vốn chủ sở hữu 3.154.323.770 52,004 3.547.728.593 28,224 (23,78) 393.404.823 0.951 Tổng nguồn vốn 6.757.823.838 100 12.569.713.712 100 5.811.889.872 86,002 (Nguồn: Trích từ BCTC năm 2013 Phòng tài chính kế toán) Qua bảng ta thấy: Tổng tài sản của năm 2013 tăng 5.811.889.872 đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 86,002%. Ta thấy tổng tài sản tăng là do: + Tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng nhanh so với năm 2012 cả về tỷ trọng và giá trị, cụ thể là TSNH năm 2013 tăng 5.160.922.545 đồng, tương ứng tăng 116,508%. Đồng thời tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản so với năm 2012 cũng tăng lên 10,75%. Việc tăng lên của TSNH chủ yếu là do hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng tăng nhanh. Đây là 1 dấu hiệu không tốt đối với các hoat động của công ty trong năm qua: Các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh do khách hàng nợ tiền quá nhiều, khả năng thu hồi nợ thấp làm cho quá trình tái sản xuất và đầu tư của công ty bị chậm lại và gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên với tình hình kinh tế trong năm 2013 thì điều này rất dễ xảy ra, để có thể thu hồi nợ nhanh công ty cần có các phương án phù hợp. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 13 Lớp: 51B13 Kế toán Hàng tồn kho tăng quá nhiều là do vật tư, hàng hóa mua về nhưng không thể sử dụng hết, do các hạng mục công trình bị ngưng trệ, số lượng công trình thi công ít, đầu tư sụt giảm. Hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều là dấu hiệu không tốt với công ty nó cho thấy viêc tái đầu tư của công ty đang sụt giảm. Công ty cần phải nhanh chóng có phương án giải quyết hàng tồn kho để tránh các hao hụt và mất mát không đáng có. + Tài sản dài hạn năm 2013 có sự gia tăng về mặt giá trị nhưng lại sụt giảm về tỷ trọng cụ thể là TSDH năm 2013 tăng 650.967.329 đồng, tương ứng tăng 27,961% so với năm 2012. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản chỉ chiếm 23,701% của năm 2013, giảm xuống 10,75% so với năm 2012 cả về tài sản cố định và tài sản dài hạn khác. Sự tăng lên không lớn của TSDH là do đầu tư giảm sút, tài sản cố định không tăng nhiều vì trong năm các hoat động của công ty diễn ra ít. Điều này là do sự khó khăn của nền kinh thế trong năm qua, đặc biệt lĩnh vực xây dựng. Do phải đối mặt với các vấn đề của nền kinh tế khiến các hoạt động đầu tư dài hạn của công ty ít đi và kém hiệu quả. Bên cạnh sự tăng lên của tài sản thì nguồn vốn tăng là do: + Nợ phải trả của công ty trong năm 2013 tăng nhanh so với năm 2012 về cả giá trị và tỷ trọng cụ thể là Nợ phải trả của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 5.778.485.051 đồng, tương ứng tăng 178,156%. Đồng thời tỷ trọng năm 2013 tăng 23,78% so với năm 2012. Việc đầu tư cho xây dựng gặp khó khăn cũng như lượng hàng tồn kho tăng lên đã làm cho nợ phải trả tăng nhưng toàn bộ số nợ đều là nợ ngắn hạn, sự tăng lên của nợ phải trả chủ yếu là do vay ngắn hạn và phải trả người bán tăng nhanh đăc biệt là vay ngắn hạn. Tuy nhiên có thể thấy việc tăng lên này là phù hợp với sự tăng lên của các khoản mục bên tài sản thể hiện là việc thu hồi nợ kém làm cho khả năng thanh toán nợ của công ty thấp, để có thể tái đầu tư thì công ty buộc phải vay thêm tiền và gia tăng các khoản phải trả người bán. + Vốn chủ sở hữu của công ty không biến động nhiều về giá trị năm 2013 VCSH tăng 393.404.823 đồng, tức là chỉ tăng 0,951%. Nhưng tỷ trọng lại sụt giảm tới 23,78%. Do việc đầu tư và tái đầu tư khó khăn nên sự biến động về vốn chủ sử hữu là không nhiều, sự khó khăn chung của nền kinh tế cũng làm cho sự góp vốn của các cổ đông sụt giảm ,tuy nhiên sự biến động đó là phù hợp với những biến động của thị trường. 1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính Bảng1.2: So sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2012 2013 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ suất tài trợ % 3.514.323.770 100 = 52,004 6.757.823.838 3.547.728.593 100= 28,224 12.569.713.712 (23,78) Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 14 Lớp: 51B13 Kế toán Tỷ suất đầu tư % 2.328.147.460 100 = 34,451 6.757.823.838 2.979.114.789 100 = 23,701 12.569.713.712 (10,75) Khả năng thanh toán hiện hành Lần 6.757.823.838 = 2,083 3.243.500.068 12.569.713.712 = 1,393 9.021.985.119 (0,69) Khả năng thanh toán nhanh Lần 128.762.717 = 0,04 3.243.500.068 656.487.056 = 0,074 8.821.985.119 0,034 Khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 4.429.676.378 = 1,366 3.243.500.068 9.590.598.923 = 1,087 8.821.985.119 (0,279) (Nguồn: Trích từ BCTC năm 2013 Phòng tài chính kế toán) Nhận xét: Tỷ suất tài trợ cho biết mức độ độc lập tài chính của công ty đối với các đối tượng bên ngoài. Công ty có tỷ suất tài trợ năm 2013 giảm 23,78% so với năm 2012, ta thấy sự tăng lên của nguồn vốn chủ yếu do tăng nợ phải trả, vốn chủ sở hữu lại không biến động nhiều, sự đầu tư giảm sút, vốn góp ít khiến mức độ độc lập tài chính của công ty giảm đáng kể. Việc tăng các khoản vay cùng với tỷ trọng vốn chủ giảm nhanh đã làm cho mức độc lập tài chính của công ty thấp. Đây là điều khó tránh khỏi với công ty trong tình hình như hiên nay. Tỷ suất đầu tư năm 2013 giảm so với năm 2012 là 10,75%, tỷ suất đầu tư thể hiện quy mô đầu tư của công ty. Theo phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn ở trên ta thấy rõ hơn việc mở rộng quy mô và đầu tư đang gặp nhiều khó khăn. Ta có thể thấy cả Tài sản và Tài sản dài hạn đều tăng nhưng tỷ trọng TSDH lại giảm sút, TSDH có tăng nhưng tăng ít hơn chứng tỏ quy mô đầu tư của công ty đang bị thu hẹp, việc đầu tư đang giảm sút. Công ty cần thu hút thêm đầu tư cũng như tiến hành các hoạt động tái đầu tư để mở rộng quy mô và đem lại hiệu quả cao. Khả năng thanh toán hiện hành cho biết với toàn bộ giá trị thuần của tài sản hiện có công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không. Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty giảm 0,69 lần, điều này chứng tỏ công ty không bảo đảm được khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty đang ngày càng cao. Do các khoản phải thu tăng cao, khả năng thu hồi nợ thấp, đồng thời nợ phải trả của công ty trong năm tăng đột biến với tỷ trọng cao điều đó làm cho khả năng thanh toán nợ của công ty bị sụt giảm. Nhưng sự giảm sút này là điều không tránh khỏi khi tình hình của các công ty hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng đều đang khó khăn. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 15 Lớp: 51B13 Kế toán Để có thể tăng khả năng thanh toán hiện hành công ty cần nhanh chóng thu hồi các khoản nợ đồng thời giảm các khoản vay không cần thiết. Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2013 tăng 0,034 lần so với năm 2012 phản ánh các khoản tiền và tương đương tiền của công ty năm 2013 bảo đảm thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn tốt hơn năm 2012, nhưng khả năng thanh toán nhanh của cả hai năm đều nhỏ hơn 0,5 lần chứng tỏ công ty có thể gặp khó khăn trong khả năng thanh toán công nợ và không đủ tiền thanh toán cho các hoạt động thường xuyên. Ta biết nếu khả năng thanh toán nhanh lt; 0,5 có thể sẽ gặp khó khăn, tuy nhiên nếu chỉ tiêu này cao lại phản ánh không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Dù vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh nhưng với khả năng thanh toán của cả 2 năm như bảng phân tích ta có thể thấy rằng công ty có thể sẽ gặp khó khăn nếu không cải thiện tình hình. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2013 giảm 0,279 lần so với năm 2012 chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đang giảm xuống. Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khă năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đối với các tài sản ngắn hạn. Do tài sản ngắn hạn của công ty năm 201 tăng nhưng tăng không cao so với vay ngắn hạn cho nên khả năng bảo đảm thanh toán hiện thời của công ty bị sụt giảm. Tuy vậy khả năng thanh toán ngắn hạn cả hai năm đều lớn hơn 1, điều này là hợp lý. Nhìn chung qua phân tích thì tình hình tài chính của công ty đang gặp khó khăn, tuy nhiên công ty vẫn giữ được sự phù hợp trong tổng thể thay đổi. Tài sản và nguồn vốn của công ty tăng khá cao nhưng với mức biến động phù hợp theo từng khoản mục và các yếu tố thị trường. 1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 1.4.1. Đặc điểm chung. Công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng mua, bán vật liệu… chịu sự điều chỉnh của của luật doanh nghiệp. Do đó công tác kế toán ở công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ tài Chính ban hành. Niên độ kế toán: Theo QĐ : 482006QĐ BTC ngày 14092006 của Bộ tài chính niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 0101 hàng năm và kết thúc vào ngày 3112 hàng năm. Hình thức ghi sổ: ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 16 Lớp: 51B13 Kế toán Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Kiểm tra, đối chiếu ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tính ra tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập Chứng từ ghi sổ Sổ,thẻ kế toán chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Chứng từ kế toán Sổ quỹ Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 17 Lớp: 51B13 Kế toán bảng cân đối phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và số dư của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. Phương pháp tính thuế GTGT: tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phương pháp kê khai thường giá hàng tồn kho: Đánh giá theo nguyên tắc giá vốn. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ Tồn cuối kỳ. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá thực tế mua vào. Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: Tính theo phương pháp nhập trước xuất trước. 1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Xuất phát từ đặc điểm ngành xây dựng nói chung và đặc điểm, tính chất, quy mô hoạt động của Công ty nói riêng. Để phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán nhằm mục đích tạo điều kiện chủ động trong phối hợp công việc, đồng thời vừa tập trung quyền quản lý về Công ty, theo dõi giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động và hiệu quả vốn của đơn vị. Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở phòng tài chính kế toán của Công ty, từ khâu kiểm tra, phân tích đến tổng hợp các chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán. Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 18 Lớp: 51B13 Kế toán Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại công ty, là người trực tiếp chỉ đạo chung về mọi mặt của phòng ban kế toán. Hàng quý có trách nhiệm lập báo cáo kế toán đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về các thông tin kế toán. Kế toán tổng hợp: Là người hướng dẫn kiểm tra các công việc do kế toán viên thực hiện. Tập hợp các tài liệu phần hành kế toán khác nhau, lập bảng kê, bảng phân bổ… Kế toán chi phí, công nợ: Có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí để tính giá thành sản phẩm và theo dõi công nợ của công ty. Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: Chịu trách nhiệm theo dõi việc tăng, giảm TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ, tình hình nhập xuất vật tư, CCDC trên sổ chi tiết CCDC, lập báo cáo nhập xuất tồn kho vật tư tại các phân xưởng, phân tích mức độ tăng giảm vật tư đã sử dụng so với định mức, từ đó đề xuất ý kiến nhằm tiết kiệm vật tư trong quá trình sử dụng. Kế toán vốn bằng tiền và tiền lương: là bộ phận chịu trách nhiệm theo dõi các khoản tăng, giảm các khoản liên quan đến tiền mặt, ngoại tệ… thu chi tiền kết hợp với thủ quỹ và hạch toán tiền lương của công nhân viên. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán vốn bằng tiền và tiền lương Thủ Quỹ Kế toán chi phí, công nợ Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản cố định Kế toán ở các tổ sản xuất Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hải 19 Lớp: 51B13 Kế toán Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi quản lý tiền mặt, theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kiểm quỹ, đối chiếu sổ quỹ với số tiền hiện có và chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp.

Trang 1

Trờng đại học vinh khoa kinh tế

===  ===

Nguyễn thị thanh hải

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 2

khoa kinh tÕ

===  ===

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

§Ò tµi:

KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu c«ng cô - dông cô

t¹i C¤NG TY Cæ PHÇN x©y dùng vµ th¬ng m¹i ngäc

Trang 3

Vinh - 4/2014

=  =

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẤT 0

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2

1.1.1 Giới thiệu về công ty 2

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 3

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 3

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 4

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 6

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 6

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 7

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 9

1.4.1 Đặc điểm chung 9

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 11

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 13

1.4.4 Tổ chức kiển tra công tác kế toán 14

1.5 Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 15

PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP XD VÀ TM NGỌC MINH 17

2.1 Đặc điểm, phân loại và tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 17

2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 17

2.1.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 18

2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty 20

2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 20

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 21

2.3 Tổ chức hạch toán ban đầu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 21

2.3.1 Chứng từ sử dụng chủ yếu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 21

2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại công ty 22

2.3.3 Tài khoản sử dụng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 30

Trang 5

2.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 302.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP XD và

TM Ngọc Minh 362.5 Đánh giá thực trạng, các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh 442.5.1 Kết quả đạt được 442.5.2 Hạn chế còn tồn tại 452.5.3 Sự cần thiết, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ tại công ty 452.5.4 Một số kiến nghị đóng góp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ tại công ty 47

KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 6

NVL, CCDC Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất tạo sản phẩm của Công ty 4

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ- ghi sổ 10

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 12

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 14

Sơ đồ 2.1: Phương pháp thẻ song song 19

Bảng: Bảng 1.1: So sánh tình hình tài sản - nguồn vốn năm 2012 - 2013 6

Bảng1.2: So sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2012 - 2013 8

Biểu: Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0004421 23

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho xi măng Hoàng Mai số 34/1 24

Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0091907 25

Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 35/1 26

Biểu 2.5: Giấy đề nghị cấp vật tư số 57 27

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho số 30/1 28

Biểu 2.7: Giấy đề nghị cấp vật tư số 61 29

Biểu 2.8: Phiếu xuất kho số 33/1 30

Biểu 2.9: Thẻ kho Xi măng Hoàng Mai 31

Biểu 2.10: Thẻ kho Máy Thủy Bình 32

Biểu 2.11: Sổ chi tiết công cụ dụng cụ 33

Biểu 2.12: Sổ chi tiết Nguyên, vật liệu 34

Biểu 2.13: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu 35

Biểu 2.14: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn công cụ dụng cụ 36

Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ số 100 37

Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ số 101 38

Biểu 2.17: Chứng từ ghi sổ 102 39

Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ số 103 40

Biểu 2.20: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 41

Biểu 2.21: Sổ cái TK 152 - Nguyên vật liệu 42

Biểu 2.22: Sổ cái TK 153 - Công cụ dụng cụ 43

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện gia nhập thị trường thế giới, sự cạnh tranh của các doanhnghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđòi hỏi phải có nhiều chiến lược trong sản xuất kinh doanh cũng như quảng bádoanh nghiệp Doanh nghiệp nào cũng có ít nhất là một trong các chiến lược nhưchiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã, đặc biệt là giá thànhphải hợp lý nhưng vẫn phải đảm bảo doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận Trong điềukiện như vậy, doanh nghiệp chỉ còn cách tổi thiếu hoá chi phí sản xuất Trong quátrình sản xuất cũng như xây dựng các yếu tố đầu vào là rất quan trọng như vốn đầu

tư, nguyên vật liệu… Vì vậy, để nắm bắt được những thông tin kịp thời, hợp lý vềyếu tố sản xuất công ty cần phải làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu từ cungứng, dự trữ, bảo quản và sử dụng từng loại nguyên vật liệu

Công tác kế toán tại mỗi công ty đều tuân thủ theo chế độ quy định của bộ tàichính, các phần hành kế toán khá nhiều một nhân viên cũng có thể đảm nhiệmnhiều phần hành tùy theo đặc điểm ngành nghề kinh doanh của từng công ty Trongthời gian thực tập tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh, hoạt độngchính là xây dựng công trình nên việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụkhông thể thiếu Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong xây dựng đa dạng với sốlượng lớn nên để hạch toán chính xác và phù hợp phần hành này không phải là dễ,nhưng khi đã đi sâu vào tìm hiểu có chuyên môn kết hợp với đam mê nghề nghiệpthì mỗi nhân viên kế toán có thể làm tốt phần hành

Trên cơ sở lý thuyết đã học và thời gian thực tập tại công ty CP xây dựng vàthương mại Ngọc Minh được sự giúp đỡ của cô, chú, anh, chị tại phòng kế toán củacông ty cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo em đã nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ nên em đã chọn đề tài này

Bố cục báo cáo thực tập gồm 2 phần:

Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và

thương mại Ngọc Minh.

Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh.

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài do còn hạn chế về mặt lý luậncũng như kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài này không tránh khỏi những hạn chế vềmặt nội dung cũng như phạm vi yêu cầu Kính mong sự đóng góp, giúp đỡ của thầy

cô trong Khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh và ban Giám đốc, cán bộ phòng kếtoán của Công ty CP XD và TM Ngọc Minh để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán, và tập thểcán bộ phòng kế toán Công ty CP XD và TM Ngọc Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ

em hoàn thành đề tài này

Trang 9

PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu về công ty

Công Ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh được thành lập theo ĐKKD

số 2703002030, cấp ngày 16/09/2008

Theo ĐKKD lần đầu, tên gọi, địa chỉ, số điện thoại hiên tại:

Tên gọi: Công Ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh

Địa chỉ trụ sở chính: Nhà ông Hoàng Văn Hà, xóm 2, xã Thái Sơn, huyện Đô

Lương, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam

Điện thoại: 038.3698939 - 098.3627593

Fax: 038.3698939

Vốn điều lệ: 3 450 000 000 đồng

Danh sách thành viên góp vốn

TT Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Số cổ phần

1 Hoàng Văn Hà xóm 2, xã Thái sơn, huyện Đô Lương,

Mã số thuế: 2900915204 tại chi cục thuế huyện Đô Lương

Giám Đốc công ty là ông : Hoàng Văn Hà

Phó giám đốc công ty là ông : Hoàng Văn Nga

Kế toán trưởng là bà : Hoàng Thị Hoài

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Qua thời gian đi vào hoạt động đơn vị đã mở rộng được phạm vi kinh doanh,trình độ nghiệp vụ của từng người, từng vị trí được nâng cao, lợi nhuận thu được thểhiện hàng năm tăng lên Công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh có trụ sởđóng tại địa bàn xã Thái Sơn,huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An Từ khi thành lập chođến nay Công ty đã dần đi vào ổn định, sản xuất kinh doanh đạt nhiều thành quảđáng kể Ký kết nhiều hoạt động xây dựng trong và ngoài tỉnh Thi công xây dựngcác công trình đảm bảo chất lượng theo thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khi

Trang 10

hoàn thành xây dựng Công ty tiến hành nghiệm thu và bàn giao, thanh quyết toán vàthanh lý các hợp đồng một cách nhanh gọn

Công ty có đủ khả năng về kinh nghiệm, tài chính, thiết bị máy móc và nhânlực, đủ điều kiện để thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, điện nước…

Mục tiêu của Công ty trong những năm tiếp theo phấn đấu mở rộng phạm vihoạt động khắp khu vực Bắc miền Trung, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩmcủa Công ty

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

a Chức năng.

- Lãnh đạo, điều hành các hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính

- Tổ chức hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt các hệ thống công trình

- Liên kết với các công ty thành viên để thúc đẩy kinh doanh

b Nhiệm vụ.

- Là công ty có hoạt động chính là xây dựng và mua bán vật liệu… tạo dựngcho Đất Nước những công trình lớn, thúc đẩy nền kinh tế của Nghệ An nói riêng vàcủa cả Nước nói chung

- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quyđịnh của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo

- Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của Pháp luật

- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định trong bộ luật laođộng để đảm bảo đời sống cho người lao động

- Không ngừng cải tiến cơ sở hạ tầng cho phù hợp với đặc điểm, khả năngkinh doanh của đơn vị đồng thời đa dạng về hàng hoá kinh doanh nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng

c Ngành nghề kinh doanh

Công Ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh đi vào hoạt động từ năm

2008 tuy đang còn non trẻ nhưng ngành nghề kinh doanh khá đa dạng

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của công ty:

- Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường),thủy lợi (đê, đập, kênh mương), điện năng (đường dây và trạm biến áp)

- Sản xuất, gia công cơ khí;

- Lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện công trình xây dựng;

- Mua bán vật liệu xây dựng ( đá, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép,…);

- Mua bán cho thuê máy công trình;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ;

- Sửa chữa ô tô, xe máy công trình các loại;

Trang 11

- Mua bán thiết bị văn phòng phẩm;

- Cho thuê bến bãi, ốt kinh doanh;

- Mua bán, chế biến hàng nông, lâm sản;

- Mua bán súc vật, gia súc, gia cầm;

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

a Đặc điểm tổ chức sản xuất.

Ngành nghề chủ yếu của Công ty: Xây dựng các công trình xây dựng dândụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, Công trình điện nước, mua, bán vật liệuxây dựng, thiết bị, hàng tiêu dùng

Khi thực hiện XD mổi công trình đều có cán bộ kỹ thuật theo dõi giám sátquá trình thi công, tiến độ thực hiện về thời gian, chất lượng Quá trình thực hiện thicông phải tổ chức xây dựng các yếu tố như: Nguyên vật liệu, nhân công, máy thicông và các yếu tố chi phí khác đều được đảm bảo

Bên cạnh đó về lĩnh vực kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng đảm bảo tiềnvốn, nguồn hàng và trình độ quản lý nghiệp vụ của từng vật liệu Ngoài mua, bánđảm bảo nguồn vật liệu dự trữ để xây dựng Công ty có ban quản lý, thực hiện vàkiểm tra các thiết bị thi công công trình cho thuê sau mỗi lần cho thuê

Tổ chức đội ngũ tư vấn đấu thầu và lập hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

b Quy trình công nghệ.

* Các bước thi công công trình:

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất tạo sản phẩm của Công ty

( Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật )

Sau khi thu thập các thông tin cần thiết từ thực tế, tình hình trong và ngoàingành, công ty lựa chọn các đối tượng phù hợp và tiến hành ký kết các hợp đồngkinh tế Căn cứ vào các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng phòng kế hoạch tiếnhành lập các phương án thi công và lựa chọn phương án tối ưu nhất Sau khi lựachọn phương án và tính toán đến các yếu tố chi phí liên quan đến sản phẩm phương

án được bàn giao cho đội thi công để tiến hành công việc làm ra sản phẩm.Đội thicông kết hợp với các phong ban liên quan hoàn thiện sản phẩm chính là các hạngmục công trình

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh thành lập từ sự góp vốn củacác cổ đông, tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, cùng với sự đổimới theo cơ chế thị trường, bộ máy hoạt động SXKD gọn nhẹ, sự phối hợp nhịp

Lập phương

án thi công

Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, NCTT, CPSXC

Sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình

Trang 12

nhàng giữa các phòng ban Do vậy mà Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

và đem lại hiệu quả cao trong SXKD

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )

Mỗi bộ phận, phòng ban trong công ty được tổ chức hoạt động với chức năng

cụ thể nhằm phối hợp hoạt động linh hoạt và có hiệu quả cao nhất

- Giám đốc: Là người được bầu ra và giao nhiệm vụ quản lý mọi công việc

sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật, giữ vai trò chỉ đạo và là ngườichịu trách nhiệm cũng như đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàncông ty trước pháp luật

- Phó Giám đốc Công ty giúp Giám đốc công ty điều hành doanh nghiệp

theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công

ty và Pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công, ủy quyền

- Phòng Kế toán: Ghi chép, phán ánh tình hình luân chuyển vốn, nguồn vốn

của Công ty, hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ của nhà nướcthông qua việc kiểm tra sổ sách đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động của doanhnghiệp

- Phòng Vật tư: Đáp ứng kịp thời số vất tư khi có yêu cầu, làm nhiệm vụ ghi

chép theo dõi quá trình Nhập - Xuất vật tư, đảm bảo tính hợp lý theo quy định

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Căn cứ vào các biểu thiết kế công trình để lọc,

Trang 13

đúng thiết kế, đảm bảo tiến độ công trình Đồng thời lập kế hoạch, lên các phương

án kinh doanh phù hợp với mục tiêu của Công ty, lập dự toán công trình, lập các dự

án đầu tư, thống kê tình hình hoạt động của Công ty Chịu trách nhiệm toàn bộ vềcông tác kế hoạch của Công ty và lập các mô hình về sản xuất, kế hoạch tác nghiệp,giao khoán cho các đơn vị trực thuộc

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và sắp xếp nguồn lực

cho Công ty từ khâu tuyển dụng ban đầu và đào tạo những kiến thức cần thiết để họ

có thể tiếp nhận, hoàn thành công việc được giao, tổ chức tiền lương và các khoảntrích theo lương cho người lao động trong Công ty

- Kho vật tư: Là nơi nhập vật tư mua vào và xuất vật tư để xây dựng, bán.Là

nơi bảo quản vật tư

- Đội thi công: Trực tiếp tổ chức thi công công trình.

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Bảng 1.1: So sánh tình hình tài sản - nguồn vốn năm 2012 - 2013

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Trang 14

* Các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh do khách hàng nợ tiền quá nhiều, khảnăng thu hồi nợ thấp làm cho quá trình tái sản xuất và đầu tư của công ty bị chậm lại vàgặp nhiều khó khăn Tuy nhiên với tình hình kinh tế trong năm 2013 thì điều này rất dễ xảy

ra, để có thể thu hồi nợ nhanh công ty cần có các phương án phù hợp

* Hàng tồn kho tăng quá nhiều là do vật tư, hàng hóa mua về nhưng không thể sửdụng hết, do các hạng mục công trình bị ngưng trệ, số lượng công trình thi công ít, đầu tưsụt giảm Hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều là dấu hiệu không tốt với công ty nó cho thấyviêc tái đầu tư của công ty đang sụt giảm Công ty cần phải nhanh chóng có phương ángiải quyết hàng tồn kho để tránh các hao hụt và mất mát không đáng có

+ Tài sản dài hạn năm 2013 có sự gia tăng về mặt giá trị nhưng lại sụt giảm

về tỷ trọng cụ thể là TSDH năm 2013 tăng 650.967.329 đồng, tương ứng tăng27,961% so với năm 2012 Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tàisản chỉ chiếm 23,701% của năm 2013, giảm xuống 10,75% so với năm 2012 cả vềtài sản cố định và tài sản dài hạn khác Sự tăng lên không lớn của TSDH là do đầu

tư giảm sút, tài sản cố định không tăng nhiều vì trong năm các hoat động của công

ty diễn ra ít Điều này là do sự khó khăn của nền kinh thế trong năm qua, đặc biệtlĩnh vực xây dựng Do phải đối mặt với các vấn đề của nền kinh tế khiến các hoạtđộng đầu tư dài hạn của công ty ít đi và kém hiệu quả

- Bên cạnh sự tăng lên của tài sản thì nguồn vốn tăng là do:

+ Nợ phải trả của công ty trong năm 2013 tăng nhanh so với năm 2012 về cảgiá trị và tỷ trọng cụ thể là Nợ phải trả của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012

là 5.778.485.051 đồng, tương ứng tăng 178,156% Đồng thời tỷ trọng năm 2013tăng 23,78% so với năm 2012 Việc đầu tư cho xây dựng gặp khó khăn cũng nhưlượng hàng tồn kho tăng lên đã làm cho nợ phải trả tăng nhưng toàn bộ số nợ đều là

nợ ngắn hạn, sự tăng lên của nợ phải trả chủ yếu là do vay ngắn hạn và phải trảngười bán tăng nhanh đăc biệt là vay ngắn hạn Tuy nhiên có thể thấy việc tăng lênnày là phù hợp với sự tăng lên của các khoản mục bên tài sản thể hiện là việc thuhồi nợ kém làm cho khả năng thanh toán nợ của công ty thấp, để có thể tái đầu tưthì công ty buộc phải vay thêm tiền và gia tăng các khoản phải trả người bán

+ Vốn chủ sở hữu của công ty không biến động nhiều về giá trị năm 2013VCSH tăng 393.404.823 đồng, tức là chỉ tăng 0,951% Nhưng tỷ trọng lại sụt giảmtới 23,78% Do việc đầu tư và tái đầu tư khó khăn nên sự biến động về vốn chủ sửhữu là không nhiều, sự khó khăn chung của nền kinh tế cũng làm cho sự góp vốncủa các cổ đông sụt giảm ,tuy nhiên sự biến động đó là phù hợp với những biếnđộng của thị trường

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng1.2: So sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2012 - 2013

Trang 15

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Chênh

Tỷ suất đầu tư % 2.328.147.460 *100 = 34,451

6.757.823.838

2.979.114.789

*100 = 23,701 12.569.713.712 (10,75)

(Nguồn: Trích từ BCTC năm 2013 - Phòng tài chính - kế toán)

- Tỷ suất đầu tư năm 2013 giảm so với năm 2012 là 10,75%, tỷ suất đầu tưthể hiện quy mô đầu tư của công ty Theo phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn ởtrên ta thấy rõ hơn việc mở rộng quy mô và đầu tư đang gặp nhiều khó khăn Ta cóthể thấy cả Tài sản và Tài sản dài hạn đều tăng nhưng tỷ trọng TSDH lại giảm sút,TSDH có tăng nhưng tăng ít hơn chứng tỏ quy mô đầu tư của công ty đang bị thuhẹp, việc đầu tư đang giảm sút Công ty cần thu hút thêm đầu tư cũng như tiến hànhcác hoạt động tái đầu tư để mở rộng quy mô và đem lại hiệu quả cao

- Khả năng thanh toán hiện hành cho biết với toàn bộ giá trị thuần của tài sảnhiện có công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Qua bảng phân tích tathấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty giảm 0,69 lần, điều này chứng tỏ công

ty không bảo đảm được khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty đang ngày càngcao Do các khoản phải thu tăng cao, khả năng thu hồi nợ thấp, đồng thời nợ phải trảcủa công ty trong năm tăng đột biến với tỷ trọng cao điều đó làm cho khả năng thanhtoán nợ của công ty bị sụt giảm Nhưng sự giảm sút này là điều không tránh khỏi khitình hình của các công ty hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng đều đang khó khăn

Trang 16

Để có thể tăng khả năng thanh toán hiện hành công ty cần nhanh chóng thu hồi cáckhoản nợ đồng thời giảm các khoản vay không cần thiết.

- Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2013 tăng 0,034 lần so vớinăm 2012 phản ánh các khoản tiền và tương đương tiền của công ty năm 2013 bảođảm thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn tốt hơn năm 2012, nhưng khả năngthanh toán nhanh của cả hai năm đều nhỏ hơn 0,5 lần chứng tỏ công ty có thể gặpkhó khăn trong khả năng thanh toán công nợ và không đủ tiền thanh toán cho cáchoạt động thường xuyên Ta biết nếu khả năng thanh toán nhanh < 0,5 có thể sẽ gặpkhó khăn, tuy nhiên nếu chỉ tiêu này cao lại phản ánh không tốt vì vốn bằng tiềnquá nhiều vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Dù vẫn đảm bảođược khả năng thanh toán nhanh nhưng với khả năng thanh toán của cả 2 năm nhưbảng phân tích ta có thể thấy rằng công ty có thể sẽ gặp khó khăn nếu không cảithiện tình hình

- Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2013 giảm 0,279 lần so vớinăm 2012 chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đang giảm xuống.Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khă năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnđối với các tài sản ngắn hạn Do tài sản ngắn hạn của công ty năm 201 tăng nhưngtăng không cao so với vay ngắn hạn cho nên khả năng bảo đảm thanh toán hiện thờicủa công ty bị sụt giảm Tuy vậy khả năng thanh toán ngắn hạn cả hai năm đều lớnhơn 1, điều này là hợp lý

Nhìn chung qua phân tích thì tình hình tài chính của công ty đang gặp khókhăn, tuy nhiên công ty vẫn giữ được sự phù hợp trong tổng thể thay đổi Tài sản vànguồn vốn của công ty tăng khá cao nhưng với mức biến động phù hợp theo từngkhoản mục và các yếu tố thị trường

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh

* Hình thức ghi sổ: ghi sổ theo hình thức chứng từ - ghi sổ

Trang 17

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ- ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ra tổng phát sinh

nợ, tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập

Báo cáo tài chính Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Trang 18

bảng cân đối phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh

có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng

số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư cócủa các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và số dư của các tàikhoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên bảng tổng hợp chi tiết

* Phương pháp tính thuế GTGT: tính thuế theo phương pháp khấu trừ

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phương pháp kêkhai thường giá hàng tồn kho: Đánh giá theo nguyên tắc giá vốn

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ

* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao theođường thẳng

- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá thực tế mua vào

* Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: Tính theo phương phápnhập trước xuất trước

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm ngành xây dựng nói chung và đặc điểm, tính chất, quy

mô hoạt động của Công ty nói riêng Để phù hợp với tình hình sản xuất của Công

ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán nhằmmục đích tạo điều kiện chủ động trong phối hợp công việc, đồng thời vừa tập trungquyền quản lý về Công ty, theo dõi giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động và hiệuquả vốn của đơn vị Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ởphòng tài chính kế toán của Công ty, từ khâu kiểm tra, phân tích đến tổng hợp cácchứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán

* Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán

Trang 19

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

- Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức kiểm tra công tác kế toán

tại công ty, là người trực tiếp chỉ đạo chung về mọi mặt của phòng ban kế toán.Hàng quý có trách nhiệm lập báo cáo kế toán đồng thời chịu trách nhiệm trước giámđốc và pháp luật về các thông tin kế toán

- Kế toán tổng hợp: Là người hướng dẫn kiểm tra các công việc do kế toán

viên thực hiện Tập hợp các tài liệu phần hành kế toán khác nhau, lập bảng kê, bảngphân bổ…

- Kế toán chi phí, công nợ: Có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí để tính giá

thành sản phẩm và theo dõi công nợ của công ty

- Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: Chịu trách nhiệm theo dõi

việc tăng, giảm TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ, tình hình nhập xuất vật tư, CCDC trên

sổ chi tiết CCDC, lập báo cáo nhập xuất tồn kho vật tư tại các phân xưởng, phântích mức độ tăng giảm vật tư đã sử dụng so với định mức, từ đó đề xuất ý kiếnnhằm tiết kiệm vật tư trong quá trình sử dụng

- Kế toán vốn bằng tiền và tiền lương: là bộ phận chịu trách nhiệm theo dõi

các khoản tăng, giảm các khoản liên quan đến tiền mặt, ngoại tệ… thu - chi tiền kếthợp với thủ quỹ và hạch toán tiền lương của công nhân viên

Kế toán ở các tổ sản xuất

Trang 20

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi quản lý tiền mặt, theo dõi ghi chép các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kiểm quỹ,

đối chiếu sổ quỹ với số tiền hiện có và chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp.

- Kế toán ở các tổ sản xuất: chịu trách nhiệm theo dõi các việc tăng giảm các

nghiệp vụ phát sinh liên quan

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

*Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

* Chứng từ sử dụng:

- Bản kiểm kê vật tư công cụ, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 05-VT)

- Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL)

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 152 “nguyên vật liệu”; Tài khoản 153 “công cụ dụng cụ”

Tài khoản 151 “hàng mua đang đi đường”

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 111, 112,331,621…

Trang 21

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối kỳ : Quan hệ đối chiếuHàng ngày, căn cứ vào PXK, PNK kế toán lập chừng từ ghi sổ kế toán căn

cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Các chứng từ PNK,PXK sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ chi tiết NVL,CCDC

Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái tk 152,153.Căn cứ vào sổ chi tiết NVL,CCDC kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiếtNVL,CCDC Đồng thời, tính toán đối chiếu số liệu giữa sổ cái và sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết NVL,CCDC

* Thời điểm lập báo cáo tài chính: Ngày 31/12

* Các báo cáo tài chính theo quy định:

+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DNN

+ Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02 - DNN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DN

1.4.4 Tổ chức kiển tra công tác kế toán

Nhằm mục đích đảm bảo cho công tác kế toán trong Công ty thực hiện tốtcác yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý cần phảithường xuyên tiến hành công tác kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty theo đúng

Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

Sổ chi tiết NVL, CCDC

Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC

Trang 22

nội dung, phương pháp nhằm đảm bảo việc chủ động trong hoạt động kinh doanh

và chủ độngvề tài chính cho Công ty

* Bộ phận kiểm tra: Giám đốc và Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức vàchỉ đạo kiểm tra

* Phương pháp kiểm tra:

- Phương pháp đối chiếu trực tiếp: Tổ chức so sánh, xem xét về mặt trị số củacùng một chỉ tiêu các tài liệu khác nhau (Đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kếtoán, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau)

- Phương pháp cân đối: Kiểm tra cân đối cụ thể

Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn vốn

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tổng phát sinh nợ = Tổng phát sinh có

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm

* Căn cứ kiểm tra: Dựa vào các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kếtoán, chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính, chế độ thể lệ kế toán hiện hành

Trình tự kiểm tra tại Công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh :

Từ thực tế tại Công ty em nhận thấy rằng công tác kiểm tra kế toán khôngđược tiến hành thường xuyên, phương pháp chính là kiểm tra định kỳ, chủ yếu xuấtphát từ mục đích quản lý bất thường hoặc một yêu cầu nào đó của Công ty trongthời điểm nhất định.Theo em, bản thân công tác kiểm tra kế toán có ý nghĩa rất quantrọng trong công tác quản lý, công tác kế toán tại Công ty nhằm ngăn ngừa, pháthiện những mặt hạn chế còn tồn tại trong quản lý và kế toán Do vậy, công tác kếtoán cần được thường xuyên tiến hành theo đúng chế độ quy định

1.5 Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty CP xây dựng

và thương mại Ngọc Minh

Là công ty có quy mô vừa và nhỏ nên công ty đã sử dụng chế độ kế toán theoquyết định số 48/2006 QĐ-BTC và thực hiện đúng toàn bộ hệ thống chuẩn mực kếtoán Việt Nam cùng các thông tư hướng dẫn

Công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, đây là hình thức ghi

sổ đang được phần lớn các Công ty sử dụng, hình thức này phù hợp với quy mô, dễlàm cũng như trình độ cán bộ kế toán tại Công ty

Mỗi nhân viên trong phòng kế toán đều đảm nhận từ hai đến ba phần hành kếtoán cho nên dễ gây ra việc chồng chéo trong công tác hạch toán, dễ dẫn đến sai sóthơn nữa còn gây áp lực cho nhân viên trong công việc Công tác quyết toán cuối kỳ

Trang 23

Hình thức “Chứng từ ghi sổ” tuy phù hợp với việc theo dõi tình hình chungCông ty song cũng rất dễ hoạch toán trùng, đòi hỏi kế toán phải tập trung cao độ.

Công tác kế toán hàng ngày sử dụng phương pháp ghi chép thủ công làchính, điều này làm cho công tác kế toán cuối tháng hoặc cuối kỳ trở nên nhiều hơn,đôi khi Công ty cần các số liệu gấp hoặc có sự kiểm tra đột xuất của cấp trên thì sốliệu sẽ không đáp ứng được kịp thời

Trong thời gian tới Công ty cần xây dựng, thiết kế một phần mềm kế toánmáy để thuận lợi hơn trong công tác kế toán nhằm giảm thiểu sai sót, dễ đối chiếu,kiểm tra

Bộ máy kế toán của công ty nhân viên còn ít, trong thời gian tới công ty nêntuyển dụng thêm nhân viên để công việc không bị chồng chéo, dễ sai sót Công tycần tạo điều kiện cho nhân viên đi học nâng cao chuyên môn, trình độ để làm chohợp lý với chế độ ban hành

Với tình hình thị trường có nhiều biến động như hiện nay, giá cả các mặthàng vật tư cũng như máy móc thiết bị lên xuống thất thường, ban lãnh đạo Công

ty nên có chủ trương dự trữ vật tư cho phù hợp cũng như các chiến lược kinh doanhsao cho không để vốn ứ đọng, không sinh lời như hiện nay

Trang 24

PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,

CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP XD VÀ TM NGỌC MINH

2.1 Đặc điểm, phân loại và tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh

2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

a Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất, là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trình sảnxuất, vật liệu chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất, bị tiêu hao và chuyển dịchtoàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm

Công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh là đơn vị tham gia thi côngcác công trình xây dựng trong và ngoài tỉnh với khối lượng công trình vừa và nhỏngoài ra còn mua bán vật liệu Nên số lượng chủng loại nguyên vật liệu và công cụdụng cụ của Công ty cũng rất đa dạng và phong phú với quy cách, kích cỡ khácnhau.Có loại vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như xi măng, thép… cácloại sản phẩm của ngành khai thác được đưa vào sử dụng ngay mà không qua chếbiến như cát, sỏi, đá và có những loại còn là sản phẩm của ngành nông lâm như

gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốt pha Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty thamgia một chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị được tính cho một kỳ hạch toán Ngượclại với vật liệu, công cụ dụng cụ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trịđược phân bổ dần cho nhiều kỳ hạch toán, nhưng cũng có một số công cụ dụng cụ

có giá trị nhỏ được kết chuyển hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Do hoạt động của công ty chủ yếu là xây dựng nên chi phí về NVL, CCDCchiếm tỉ trọng lớn (65-80%) so với tổng sản lượng Vì vậy yêu cầu đặt ra trong côngtác quản lý hạch toán kế toán quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sửdụng NVL, CCDC là rất quan trọng Sử dụng hợp lí, tiết kiểm trên cơ sở các địnhmức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sảnxuất, tăng lợi nhuận và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp Hơn nửa đặc điểm của vậtliệu có những loại dễ mất mát dễ hao hụt (vôi, cát ) làm ảnh hưởng đến tiến độ thicông công trình và tính giá thành toàn bộ công trình Do đó, việc vận chuyển, bảoquản NVL sẻ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng công trình, đòi hỏi phải có biện phápbảo quản,vận chuyển, dự trữ phù hợp

b Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Vật tư của công ty có rất nhiều loại, để thuận tiện cho việc quản lý và hạchtoán công ty phải phân loại NVL, CCDC phù hợp và có hiệu quả

Căn cứ vào nội dung kinh tế và chức năng của NVL, CCDC được phân loại:

Trang 25

* Nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép, đá, cát, xi măng là đối tượng lao độngchủ yếu trong công ty là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của côngtrình

- Vật liệu phụ: Sơn, vôi, các loại ve, dầu, mỡ bôi trơn máy móc trong sảnxuất, thuốc nhuộm, dầu sơn… là đối tượng lao động nhưng nó không phải là cơ sởvật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mà nó chỉ làm tăng chấtlượng nguyên vật liệu chính, tăng chất lượng công trình phục vụ cho công tác quản

lý, phục vụ cho xây dựng, cho việc bảo quản

- Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình xây dựng kinhdoanh như: xăng, dầu, hơi đốt, than củi…

- Phụ tùng thay thế sửa chữa: Là những chi tiết, phụ tùng, máy móc thiết bịphục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận hoặc chi tiết máy móc thiếtbị: vòng bi, săm lốp, đèn pha, cầu dao, bóng đèn

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các thiết bị, phương tiện lắp ráp vàocác công trình xây dựng cơ bản cuả doanh nghiệp bao gồm cả thiết bị cần lắp,không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xâydựng cơ bản

- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình xây dựng công trìnhnhư: sắt thép đầu mẩu, vỏ bao xi măng, và những phế liệu thu hồi trong quá trìnhthanh lý tài sản cố định TSCD

2.1.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty

* Khâu thu mua: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được đánh giá về mẫu

mã, chất lượng và giá cả trước khi tiến hành thu mua Khi thu mua đều có các hóađơn, chừng từ kèm theo để đảm bảo cho quá trình vận chuyển và sử dụng

Trang 26

* Khâu sử dụng: NVL, CCDC khi đưa ra sử dụng đều phải có sự phê duyệt

của giám đốc, sử dụng phải đúng mục đích, đúng số lượng, phải có giấy đề nghị cấpvật tư tương ứng Đồng thời, theo dõi ở thẻ kho, khi xuất kho phải có chừng từphiếu xuất kho kèm theo NVL, CCDC sử dụng không hết thì nhập lại kho hoặc cóthể để lại để tiếp tục sử dụng

* Khâu bảo quản, dự trữ: Mỗi loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có đặc

điểm, tính chất khác nhau chịu ảnh hưởng của khí hậu môi trường bên ngoài nênviệc dự trữ, bảo quản được sắp xếp quản lý theo từng kho riêng:

- Kho để xi măng, sắt thép, thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động

- Kho để gạch ngói

- Bãi cát, đá sỏi

- Kho để vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, phế liệu

Công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, phương pháp hạch toán:

* Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song:

Sơ đồ 2.1: Phương pháp thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng

- Ở kho: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho

tiến hành nhập - xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

Bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán tổng hợp

Trang 27

PNK, PXK cho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữa thẻkho với số lượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư.

- Ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được PNK, PXK do

thủ kho chuyển đến kế toán ghi đơn giá tính thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết vậtliệu, định kỳ họp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổchi tiết vật tư lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn của vật liệu, số liệu trên bảng nàyđược đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

- Nhận xét: Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

nhưng việc ghi chép còn nhiều trùng lặp vì thế chỉ thích hợp với doanh nghiệp cóquy mô vừa và nhỏ, số lượng nghiệp vụ ít

2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty

2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau

do đó giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng được đánh giá khácnhau Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể mua ngoài, hoặc gia công chế biến,thu nhặt được từ phế liệu thu hồi

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

Giá trị thực tế nhập kho = Giá mua chưa thuế theo hóa đơn + khoản thuếkhông được hoàn lại (nếu có) + chi phí thu mua - các khoản giảm trừ (nếu có)

- Đối với Vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thànhthực tế sản xuất vật liệu

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công, chế biến:

.Giá trị thực tế nhập kho = Giá trị thực tế xuất đi chế biến + Tiền thuê chếbiến + chi phí vận chuyển về kho

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ doanh nghiệp tự chế biến gia công thì giáthực tế bao gồm: Giá thực tế xuất kho gia công chế biến và chi phí gia công chếbiến chưa thuế GTGT

Việc tính giá trị thực tế nhập kho rất quan trọng trong quá trình phân bổ vậtliệu, công cụ dụng cụ để tính cho phù hợp với giá trị thực tế xuất kho và tính giáthành công trình xây dựng, kinh doanh

Ví dụ 01: Theo hóa đơn số 0004421 ngày 15/01/2014 nhập kho xi măng của

công ty xi măng Hoàng Mai, số lượng 16 tấn, đơn giá chua thuế GTGT 10% là1.090.000 đồng/tấn tiền hàng chưa thanh toán

Giá trị thực tế nhập kho = 16* 1.090.000 = 17.440.000 đồng.

Ví dụ 02: Theo hóa đơn số 0091907 ngày 17/01/2014 nhập kho máy thủy

bình, số lượng 01 cái, đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 2.700.000 đồng/cái Tiềnhàng chưa thanh toán

Giá thực tế nhập kho = 1 * 2.700.000 = 2.700.000 đồng.

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

Trang 28

Công ty tính giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương nhập trướcxuất trước.

Theo phương pháp này số hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết

số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Phươngpháp này phù hợp với các đơn vị sử dụng ít loại vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, số lầnnhập xuất sản phẩm hàng hóa ít

Ví dụ 03: xi măng Hoàng Mai tồn kho đến ngày 15 tháng 1 năm 2014: số

lượng 56 tấn, đơn giá thực tế 1.444.314 đồng/tấn

- Ngày 15 tháng 01 năm 2014 Hoàng Văn Hà nhập xi măng Hoàng Mai củaCông ty xi măng Hoàng Mai (phiếu nhập kho số 34/1) số lượng 16 tấn, giá thực tếnhập kho 1.090.000 đồng/tấn, thuế GTGT 10%

- Ngày 25 tháng 01 năm 2014 Nguyễn Văn Quy nhận xi măng để đưa đếncông trình (phiếu xuất kho số 30/1), số lượng 72 tấn

Giá trị thực tế xi măng Hoàng Mai xuất kho = 56* 1.444.314 + 16 *

1.090.000 = 148.584.784 đồng

Ví dụ 04: Máy Thủy Bình tồn kho đến ngày 01/01/2014: số lượng 02 cái,

đơn giá thực tế 2.700.000 đồng/cái

- Ngày 17/01 nhập máy Thủy Bình của Võ Thị Hương ( phiếu nhập kho số35/1 ) số lượng 01 cái, giá thực tế nhập kho là 2.700.000 đông/cái

- Ngày 25/01 Lê Văn Tâm nhận máy Thủy Bình để sử dụng tại công trình( phiếu xuất kho số 33/1, số lượng 01 cái

Giá trị thực tế máy Thủy Bình xuất kho = 1* 2.700.000 = 2.700.000 đồng 2.3 Tổ chức hạch toán ban đầu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP xây dựng và thương mại Ngọc Minh

2.3.1 Chứng từ sử dụng chủ yếu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Hiện nay, Công ty đang sử dụng các chứng từ kế toán để ghi tăng, giảmnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ như sau:

- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn mua hàng, Hợp đồng mua hàng, Giấy tạm ứng,Phiếu chi,

- Phiếu nhập kho (MS 01 - VT): Là căn cứ để thủ kho nhập vật tư vào kho,ghi thẻ kho, kế toán ghi sổ tổng hợp, sổ chi tiết Trên cơ sở Biên bản kiểm nghiệmvật tư, Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp thì kế toán vật tư tiến hành lập phiếu nhậpkho Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụmua ngoài và đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất

Liên 1: Lưu tại quyển ở nơi lập phiếu

Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển đến cho phòng kế toán đểtiến hành ghi sổ kế toán

Liên 3: Giao cho người giao hàng giữ

Ngày đăng: 28/05/2019, 08:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w