CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận - đề nghị, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của module hóa Chương 2: Thiết kế
Trang 1Ketnooi.com Diễn đàn học tập lớn nhất VN
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC
VINH -
LUẬN VĂN THẠC sĩ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa họcPGS.TS Nguyễn Đình Nhâm
VINH, 2012
Trang
Trang 2MODULE HÓA NỘI DUNG DI TRUYỀN HỌC QUẦN THẺ ĐẺ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI BẬC TRUNG HỌC PHÔ THÔNG 1
6.2.Phương pháp điều tra 8
6.3.Phương pháp chuyên gia 8
6.4.Phương pháp thực nghiệm sư phạm 8
6.5.Phương pháp thống kê toán học 9
NỘI DUNG NGHIÊN cứu 10
cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA MODULE HÓA 10
1.1.Lược sử vấn đề nghiên cứu 10
1.1.2.Trong nước 12
1.2.Cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng module trong dạy học lể2ểlể Chương trình dạy học theo module 13
Nguyên tắc thiết kế module dạy học 24
Mục tiêu bồi dưỡng HS gỉỏỉ môn Sinh học hiện nay 30
Thái áợệ' 31
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MODULE DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI BẬC THPT 33
DI TRUYÈN HỌC QUẰN THẺ 34
5 Điều kiện tiên quyết để học module 36
MỘT SỐ KHÁI NIỆM Cơ BẢN 37
B.l.2.3 Thái độ 38
Chú ý: 41
CẤU TRÚC DI TRUYÈN CỦA QUẦN THẺ Tự PHỐI VÀ GIAO PHỐI GẰN .45
Bễ2ễ7ễ Nội dung tổng hợp B.2.7.1 Lý thuyết 49
2.7.2 Bài tập nhận thức 53
p=f(A1)=p,p”+i(p,q”+q,p”)=p’p”+i(p’[l-p’']+p”[l-p’])=ỉ(p’+p”) q=£(A!)=q'q”+| (p’q”+q’p”)=q’q”+|(q”[l-q’]+q’[l^”])=|(q’+q”) 70
Trang 3Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
/ "~T 7 7 7 7 N 71
2pq<Dd) = ? J 73
B.4.2.3 Thái độ 84
Hệ số chọn lọc ( selection coefficient): là hệ số đo mức độ giảm bớt độ phù họp của một kiểu gen Công thức: s = 1 - w 87
THựC NGHIỆM SƯ PHẠM • • • 99
Tiểu kết chương 3 103
KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Phụ lục 1 PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN 106
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH 109
Phụ lục 3 115
p-|p? + ipj=ì(2H + Q + S) 149
2 XDl XĐl : 2pq XDl XŨ2 : q2XDĩ IA :p ì'1 Y : ql"2 Y 149
a 0,1 155
1_J_ 165
2, 166
PHỤ LỤC
Trang 4MODULE HÓA NỘI DUNG DI TRUYỀN HỌC QUẦN THẺ ĐẺ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI BẬC TRUNG HỌC PHÔ THÔNG 1
6.2.Phương pháp điều tra 8
6.3.Phương pháp chuyên gia 8
6.4.Phương pháp thực nghiệm sư phạm 8
6.5.Phương pháp thống kê toán học 9
NỘI DUNG NGHIÊN cứu 10
cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA MODULE HÓA 10
1.1.Lược sử vấn đề nghiên cứu 10
1.1.2.Trong nước 12
1.2.Cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng module trong dạy học lể2ểlể Chương trình dạy học theo module 13
Nguyên tắc thiết kế module dạy học 24
Mục tiêu bồi dưỡng HS gỉỏỉ môn Sinh học hiện nay 30
Trang 5Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
Thái áợệ' 31
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MODULE DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI BẬC THPT 33
DI TRUYÈN HỌC QUẰN THẺ 34
5 Điều kiện tiên quyết để học module 36
MỘT SỐ KHÁI NIỆM Cơ BẢN 37
B.l.2.3 Thái độ 38
Chú ý: 41
CẤU TRÚC DI TRUYÈN CỦA QUẦN THẺ Tự PHỐI VÀ GIAO PHỐI GẰN .45
Bễ2ễ7ễ Nội dung tổng hợp B.2.7.1 Lý thuyết 49
2.7.2 Bài tập nhận thức 53
p=f(A1)=p,p”+i(p,q”+q,p”)=p’p”+i(p’[l-p’']+p”[l-p’])=ỉ(p’+p”) q=£(A!)=q'q”+| (p’q”+q’p”)=q’q”+|(q”[l-q’]+q’[l^”])=|(q’+q”) 70
/ "~T 7 7 7 7 N 71
2pq<Dd) = ? J 73
B.4.2.3 Thái độ 84
Hệ số chọn lọc ( selection coefficient): là hệ số đo mức độ giảm bớt độ phù họp của một kiểu gen Công thức: s = 1 - w 87
THựC NGHIỆM SƯ PHẠM • • • 99
Tiểu kết chương 3 103
KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Phụ lục 1 PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN 106
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH 109
Phụ lục 3 115
p-|p? + ipj=ì(2H + Q + S) 149
2 XDl XĐl : 2pq XDl XŨ2 : q2XDĩ IA :p ì'1 Y : ql"2 Y 149
Trang 6a 0,1 1551_J_ 1652, 166Bảng 3.1 Kết quả bài KT module DTH04 của trường THPT chuyên Long An 87
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
lềlề Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà nước
Theo Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 9 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khóa
X đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là “tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, năng lực tự học, bổ sung nhữngthành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của họcsinh”
[7]
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược phát triển giảo dục 2001 - 2010”
có 7 nhóm giải pháp lớn, ừong đó có 3 nhóm đầu nhằm thực hiện đổi mới: (1) Đổimới mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục; (2) Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổimới phương pháp giáo dục; (3) Đổi mới quản lý giáo dục Phương hướng đổi mớigiáo dục là “Đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiêntiến của khu vực và thế giới; đồng thời thích ứng với các nhu cầu nguồn nhân lựccho các lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước ” [8]
1.2 Xuất phát từ việc đổi mói phương pháp dạy học Sinh học ở trường phổ thông
Một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình dạy và học Sinh học bậcphổ thông là tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường hoạt độngtích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh cùng với sự hướng dẫn phù họp của giáoviên để dần hình thành, phát triển phương pháp tư duy, khả năng tự học, tinh thầnhọp tác và tạo niềm tin, hứng thú học tập của học sinh
Trang 7Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
lề3ề Xuất phát từ thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh bậc phổ thôngLĩnh vực sinh học ngày càng phát triển, kiến thức mới luôn được tăng cường, cập nhật Nhưng thực tế nguồn tài liệu cho giáo viên, học sinh chưa nhiều, chưa
phù họp với phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi l ề 4 ề Xuất phát từ ưu điểm của chương trình dạy học theo module
Chương trình dạy học theo module có cấu trúc phù họp với xu hướng tự học,
tự đánh giá, định hướng cá thể hóa Mỗi học sinh có thể lựa chọn module có nộidưng tương xứng với năng lực bản thân
1.5 Xuất phát từ nội dung kiến thức Di truyền học ở trường phổ thông
Thông qua chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức - kĩ năng, cấu trúc đềthi, nhu cầu thực tiễn, Chứng tôi thấy vai trò của kiến thức Di truyền học khôngnhỏ, cũng là nội dung tương đối khó học
Xuất phát từ những quan điểm trên, để góp phàn nâng cao hiệu quả bồi dưỡnghọc sinh giỏi bậc trung học phổ thông, chứng tôi đã chọn đề tài luận văn là
“Module hóa nội dung Di truyền học quần thể để bồi dưỡng học sinh giỏi bậc trung học phổ thông”.
2ề MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
Thiết kế và sử dụng module Di truyền học quần thể, góp phàn nâng cao chấtlượng dạy - học nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng ở trường trung họcphổ thông
3 KHÁCH THẺ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phàn Di truyền học quàn thể ở trường phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu: Module hóa nội dung Di truyền học quần thể bậc THPT
4ề GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế và sử dụng mô đun phần Di truyền học quần thể hợp lý sẽ phát huynăng lực tự học và góp phàn nâng cao chất lượng dạy và học phàn Di truyền họcquần thể ở bậc THPT
Trang 85 NHIỆM VỤ NGHIÊN cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của của việc sử dụng module ừong dạy học
- Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông
- Phân tích cấu trác nội dung Di truyền học quần thể lớp 12 nâng cao và cơ bản
- Thiết kế và sử dụng module Di truyền học quần thể
- Website hóa nội dung module đã thiết kế
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng, đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng module Di truyền học quần thể khi bồi dưỡng HS giỏi
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 6ểlể Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài để tổng quan tình hlnh nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa, chương trình bồi dưỡng HSgiỏi môn Sinh học lớp 12
6.2 Phương pháp điều tra
- Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về tình hlnh bồi dưỡng HS giỏi ở một số trườngtrung học phổ thông
- Tìm hiểu ý thức học tập, khả năng tự học, khả năng lĩnh hội kiến thức, rèn luyệncác kĩ năng, nhu cầu tài liệu trong học tập của HS
6.3 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia, các giáo viên tham gia bồi dưỡng HS giỏi,
từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đây là phương pháp quan trọng để đánh giá tính đúng đắn của giả thuyết khoahọc và mức đạt được mục tiêu của đề tài Tiến hành thực nghiệm ở một số trườngTHPT nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài ( Mục đích - nhiệm vụ, đốitượng, nội dung, phương pháp thực nghiệm được trinh bày trong chương 3)
Trang 9Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng Excel, t ính sốlượng và % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 7 trở lên làm cơ sởđịnh lượng, đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức, từ đó tìm ra nguyên nhân ảnhhưởng đến chất lượng học tập Các số liệu xác định chất lượng bài kiểm tra của HSlần 1 và lần 2 được chi tiết hoá trong đáp án bài kiểm tra và được chấm theo thangđiểm 10
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận - đề nghị, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của module hóa
Chương 2: Thiết kế và sử dụng module Di truyền học quàn thể để bồi dưỡng họcsinh giỏi bậc THPT
Trang 10Chương 1J
cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA MODULE HÓA
1.1 Lược sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Quá trình phát hiện, đào tạo người có đức và tài năng ừên thế giới đã có từ rất lâu Họđược Nhà nước, các tổ chức, các cá nhân hỗ trợ, tạo điều kiện phát huy phẩm chất,năng lực cá nhân
Hầu như tất cả các nước đều coi trọng đào tạo và bồi dưỡng HS giỏi trong chiến lượcphát triển giáo dục
Ở Trung Quốc, trước công nguyên nhiều HS có năng lực được thầy đồ giảng dạythêm và theo hướng phát huy sở trường riêng Từ đời nhà Đường những trẻ em có tàinăng đặc biệt được mời đến sân Rồng học tập và giáo dục bằng những phương phápriêng biệt
Ở Châu Âu, trong tác phẩm của Plato cũng đã nêu lên các hình thức giáo dục đặc biệtcho HS giỏi Nước Anh thành lập Viện hàn lâm quốc gia dành cho HS giỏi và tàinăng trẻ
Ở USA khoảng thế kỉ 19 mới chú ý bồi dưỡng HS giỏi và tài năng Đầu tiên làchương trình giáo dục linh hoạt tại trường St Public Schools Louis (1868) cho phépnhững HS giỏi học chương trình 6 năm trong 4 năm [dẫn theo 13, tr.9]
Ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa có một hệ thống lý luận giáo dục riêng.Phương pháp bồi dưỡng HS được đề cập trong các tác phẩm tiêu biểu như cuốn
“Giáo dục học” (1969) của T.A.Ilina, cuốn ‘ ( Lỷ luận Dạy học” (1979) của N.A.Sorokin, cuốn “Giáo đục học” (1983) của Iu.K.Babanski, [ dẫn theo 27, tr.9]
Có nhiều quan niệm về HS giỏi, trong đó quan niệm được thống nhất nhiều là: “HS
Trang 11Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
giỏi là những đứa trẻ có năng lực trong các lĩnh vực tí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật vànăng lực lãnh đạo hoặc lũứi vực lý thuyết Những HS này cần có sự phục vụ vànhững hoạt động không theo điều kiện thông thường của nhà trường nhằm phát triểnđầy đủ các năng lực vừa nêu trên” [dẫn theo 13, tr.10]
Từ điển bách khoa Wikipedia trong mục giáo dục HS giỏi (gifted education) nêu lêncác hình thức bồi dưỡng HS giỏi sau đây:
- Lớp riêng biệt (Separate classes): HS giỏi được rèn luyện trong một lóp hoặc một
trường học riêng, thường gọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu Những lóp hoặc trườngchuyên (độc lập) có nhiệm vụ hàng đầu là đáp ứng các đòi hỏi cho những HS giỏi về
lí thuyết (academically) Hình thức này đòi hỏi ở nhà trường rất nhiều điều kiện(không dựa vào được các gia đình phụ huynh) từ việc bảo vệ HS, giúp đỡ và đào tạophát triển chuyên môn cho giáo viên đến việc biên soạn chương trình, bài học
- Phương pháp Montessori (Montessori method): Trong một lớp HS chia thành ba
nhóm tuổi, nhà trường mang lại cho HS những cơ hội vượt lên so với các bạn cùngnhóm tuổi Phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng được các mức độ khá tự do, nóhết sức có lợi cho những HS giỏi trong hình thức học tập với tốc độ cao
- Tăng gia tốc (Acceleration): Những HS xuất sắc xếp vào một lóp có trình độ cao
với nhiều tài liệu tương ứng với khả năng của mỗi HS Một số trường Đại học, Caođẳng đề nghị hoàn thành chương trình nhanh hơn để HS có thể học bậc học trên sớmhơn Nhưng hướng tiếp cận giới thiệu HS giỏi với những tài liệu lí thuyết tương ứngvới khả năng của bản thân cũng dễ làm cho HS xa rời xã hội
- Học tách rời (Pull-out): một phần thời gian theo lóp HS giỏi, phần còn lại học lóp
thường
- Làm giàu tri thức (.Enrichment): toàn bộ thời gian HS học theo lóp bình thường,
nhưng nhận tài liệu mở rộng để thử sức, tự học ở nhà
- Dạy ở nhà (Homeschooling): một nửa thời gian học tại nhà, học lớp, học nhóm, học
có cố vấn (mentor) hoặc một thầy một trò (tutor) và không cần dạy
- Trường mùa hè (Summer school) bao gồm nhiều khóa học được tổ chức vào mùa
Trang 12hè
- Sở thích riêng (Hobby) một số môn thể thao như cờ vua được tổ chức dành để cho
HS thử trí tuệ sau giờ học ở trường [36],
Vận dụng tiếp cận module trong dạy - học trên thế giói đã được nhiều tác giả, tổ chứcnghiên cứu và áp dụng như Guy w Wallave, Taylor, Chio,
Tổ chức Lao động Quốc tế ILO (International Labour Office) đã đề xuất phương thứcđào tạo M.E.S (Module of Employable Skill) Đây là phương thức đào tạo kĩ năng,đặc biệt kĩ năng nghề có hiệu quả vì nó nâng cao được tính độc lập và hứng thú chongười học, phù họp với nhu cầu, điều kiện học của mỗi cá nhân [2, ừ 103]
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam việc bồi dưỡng người hiền tài đã được chú trọng hàng ngàn năm nay.Mỗi giai đoạn phát triển đất nước đều có phương pháp bồi dưỡng HS đặc trưng đảmbảo tính kế thừa và phát triển Hiện nay HS lựa chọn nhiều hình thức tổ chức học phùhọp với năng lực bản thân như: chương trình học cơ bản, chương trình học nâng cao,trường chuyên, trường năng khiếu, học chính quy, học theo tín chỉ, học trực tuyến,học từ xa,
Chương trình đào tạo theo module ở Việt Nam được hình thành nhờ du nhập từ nướcngoài khoảng những năm 1970, thế kỉ XX tong các chương trình đào tạo của USA tạimiền nam Việt Nam Một số nghiên cứu của tác giả Tràn Bá Hoành, Phạm ViếtVượng, Nguyễn Ngọc Quang, Phan Đức Duy, Đặng Quang Việt, Trần Trung, .đềcập việc nghiên cứu module và ứng dụng của module trong quá trình dạy và học Cómột số bài báo, luận văn, luận án nghiên cứu về module trong dạy học như sau:Nguyễn Thị Hiền ( 2006), Thiết kế và sử dụng các module giáo dục môi trường trongchương "Sinh sản của sinh vật" thuộc chương trình sinh học 10 phổ thông trung học,luận văn thạc sĩ, Đại học Vinh
Nguyễn Thị Như An ( 2009), Vận dụng tiếp cận module để tổ chức các chuyên đề bồidưỡng học sinh giỏi phần sinh học vi sinh vật chương trình trung học phổ thông, luậnvăn thạc sĩ, Đại học sư phạm Huế [1],
Trang 13Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
Lê Thị Hà ( 2009), Xây dựng module để bồi dưỡng học sinh giỏi phần cơ sở vật chất
và cơ chế di truyền biến dị, luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Huế [13]
Nguyễn Thị Xuân Diệu (2009), Tăng cường khả năng tự học cho học sinh chuyênHóa bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo module, luận văn thạc sĩ, Đại học sưphạm Huế
Trần Trung (2010 ), Thiết kế tài liệu tự học cổ hướng dẫn theo mô đun trong dạy họcmôn toán ở ừuờng trung học phổ thông góp phần phát triển năng lực tự học cho họcsinh, tạp chí Khoa học giáo dục, số 55, tr 14-21 [33]
Phạm Thị Tố Loan (2011), Vận dụng tiếp cận module để bồi dưỡng học sinh giỏichuyên đề sinh sản, luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Huế [22],
Như vậy đã có nhiều nghiên cứu về các hình thức, phương pháp bồi dưỡng HS giỏi
và module hóa nội dung dạy - học Trong thực tế quá trình vận dụng các module dạy
- học để bồi dưỡng HS giỏi bậc phổ thông nói chung và môn Sinh học nói riêng theohướng phát huy kĩ năng tự học của học sinh còn ít Kiến thức Di truyền học quần thểcững khá quan trọng đối với HS, thường được kiểm tra trong các kì thi HS giỏi Hiệnnay cũng chưa có nghiên cứu chuyên sâu về module hóa nội dung Di truyền học quànthể để bồi dưỡng HS giỏi bậc trung học phổ thông Cho nên việc nghiên cứu modulehóa nội dung Di truyền học quần thể để bồi dưỡng HS giỏi bậc trung học phổ thông
là rất càn thiết
1.2 Cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng module trong dạy học
lể2ểlể Chương trình dạy học theo module
- Quá trình giáo dục gồm hai công đoạn có quan hệ tương hỗ, biện chứng với nhau làchương trình học (cuưiculum) và giảng dạy (instruction) Nên việc đổi mới giáo dụcphải được thực hiện đồng thời cả hai công đoạn đó
> Một số quan điểm về chương trinh học :
Theo Tim Wentling (1993) thì chương trình học là một bản thiết kế tổng thể cho mộthoạt động đào tạo Hoạt động đó có thể chỉ kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuầnhay vài năm
Trang 14Theo White (1995) thì chương trình học là một kế hoạch phản ánh mục tiêu đào tạo
mà Nhà trường theo đuổi, nó cho ta biết nội dung và phương pháp dạy - học cần thiết
để đạt mục tiêu đề ra [dẫn theo 22, tr.12]
Chương trình học phải thể hiện được 4 yếu tố cơ bản trong mọi quá tình giáo dục làMục tiêu, Nội dung, Phương pháp và Đánh giá Các đặc trưng của bốn yếu tố và mốiquan hệ tương tác trong hệ thống, sẽ quyết định hiệu quả của mọi quá trình giáo dục
Do đó, việc đổi mới dạy học phải được tiến hành đồng bộ theo cả 4 yếu tố cơ bảntrong mọi quá trình giáo dục
Nhà giáo dục Ralph W.Tyler của USA là người đã xác định các yếu tố cơ bản của quá
trình giáo dục qua công trình nghiên cứu “Những nguyên lý cơ bản của Chương trình học và Giảng dạy” do nhà xuất bản Đại học Chicago xuất bản năm 1950 [dẫn theo
Nhóm chương tình chú trọng nội dung: có tính truyền thống
>Chương trình tự hiện thực hoá (Curriculum as Self- Actualization)
+ Mục tiêu chủ yếu là phát triển nhân cách con người.
+ Chương trình học được coi là phương tiện để con người tự hiện thực hoá nhâncách
>Chương trình tái cấu trác xã hội (curriculum for social reconstruction relevance)
+ Mục tiêu cải cách xã hội và định hướng phát triển tương lai của xã hội lên hàngđầu
+ Chương trình coi vấn đề xã hội và sự biến đổi của nó như một bối cảnh trọng yếuvới sự phát triển con người
Trang 15Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
+ Chương trình ưu tiên cho việc cung cấp những kiến thức đáp ứng nhu cầu xã hội vàviệc cải tạo xã hội, rồi mới đến những gì đáp ứng nhu cầu cá nhân
>Chương trình duy lý hàn lâm (curriculum as academic rationism)
+ Mục tiêu giúp người học có những công cụ để tham gia vào đời sống văn ho átruyền thống, tạo nên đường lối dẫn vào mục tiêu và tư tưởng lớn nhất mà con người
đã tạo ra
+ Chương trình học nhằm truyền bá văn hoá theo nghĩa chuyên biệt nhất
Nhóm chương trình học chú trọng phương pháp: đang ngày càng phát triển và chiếm
ưu thế trong giáo dục hiện đại
> Chương trình phát triển quá trình nhận thức (Curriculum as the development of
cognitive processes)
+ Mục tiêu là phát triển quá trình nhận thức của con người
+ Tinh chế hoạt động tí tuệ và phát triển một tập họp những kỹ năng nhận thức, để cóthể áp dụng vào việc học tập đối với hầu hết các loại tri thức
+ Chú trọng vấn đề dạy học như thế nào (phương pháp) hơn là dạy học cái gì (nội dung)
> Chương trinh công nghệ giáo dục (Curriculum as educational technology)+ Mục tiêu là tìm kiếm và tổ chức những phương tiện có hiệu lực đối với việc thựchiện các mục tiêu giáo dục được xác định trước và có thể đạt được
+ Chú trọng vào công nghệ và việc dạy học “như thế nào” hơn là dạy học “cái gì”.+ Không chú ừọng nhiều đến việc phát triển các quá trình trí tuệ và những kỹ năngnhận thức của người học
Cách tiếp cận để xây dựng chương trình học
Lịch sử phát triển chương trình học đã lần lượt trải qua 4 cách tiếp cận để xây dựngchương trình học :
Cách tiếp cận nội dung (content approach): cổ điển nhất
> Đặc điểm:
+ Chương trình học chủ yếu chú trọng nội dung Coi nội dung là phương tiện chủ yếu
Trang 16của quá trình giáo dục
+ Phương pháp và tổ chức chỉ là phương tiện để tối ưu hóa việc truyền thụ nội dungcho người học và chịu sự chi phối của nội dưng
+ Giáo viên là người truyền thụ nội dung kiến thức để học sinh lĩnh hội
> Ưu điểm: Cung cấp được lượng kiến thức nhiều
>Hạn chế:
+ Đối tượng của quá trình dạy học là người học: lĩnh hội kiến thức thụ động
+ Người học thường bị quá tải dung lượng kiến thức
+ Người học phải tuân theo các kiến thức, hoạt động có tính khuân mẫu
+ Đánh giá kết quả học tập sẽ khó khăn
Hiện nay giáo dục Việt Nam vẫn còn sử dụng cách tiếp cận nội dung nhiều Một sốchương trình học, hoạt động dạy - học đã và đang đổi mới nhưng còn chậm
Cách tiếp cận mục tiêu (objective approach): trở nên phổ biến từ giữa thế kỷ XX vớinhiều ưu điểm
> Đặc điểm:
+ Chương trình học thể hiện mục tiêu dưới dạng đầu ra xác định trước
+ Nội dung, phương pháp, kiểm tra - đánh giá phải đảm bảo đạt được các mục tiêu.+ Mục tiêu thể hiện tính phân cấp theo các mức độ của mục đích dạy - học
+ Mục tiêu đầu ra được xem xét ở dạng thay đổi hành vi của người học
> Ưu điểm: Định hướng được hiệu quả, chất lượng của chương trình học
> Hạn chế:
+ Người dạy giữ vai trò chủ đạo Người học thụ động lĩnh hội kiến thức
+ Chương trình học được xác định trước, người học tuân theo một cách khuôn mẫu +Chủ yếu chú trọng xem người học đạt mục tiêu không, chưa chú ý nhiều đến phươngpháp học như thế nào
+ Chưa phát huy tích cực năng lực cá nhân
Cách tiếp cận phát triển (developmental approach):
Được hầu hết các nước công nghiệp tiêu biểu áp dụng từ cuối thế kỷ XX, có thêm
Trang 17Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
một số ưu điểm mới Xem chương trình học là quá trình, giáo dục là sự phát triển
> Đặc điểm:
+ Chương trinh đáp ứng được các nhu cầu của người học
+ Bài giảng tổ chức dạng các hoạt động cho người học thực hiện
+ Phương pháp dạy học chú trọng quan điểm người học là trung tâm Người học chủ động tích cực tham gia hoạt động dạy - học
+ Người dạy có vai trò hướng dẫn, gợi mở cho người học lũứi hội kiến thức
+ Người học có thể tự điều chỉnh bản thân qua hoạt động học, tiếp xúc nhiều với thựctế
> Ưu điểm:
+ Chú ừọng phát ừiển sự hiểu biết của người học
+ Chú trọng dạy phương pháp học
+ Chú ừọng phát ừiển năng lực, sở trường cá nhân
+ Chú trọng phát huy tính chủ động, sáng tạo và phát triển nhân cách của người học.+ Chương trình dạy học kết hợp tốt ba mục tiêu nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình dạy - học
> Hạn chế:
+ ít chú trọng đến lợi ích của tập thể, cộng đồng
+ Chương trình dạy học khó có thể đáp ứng được nhu cầu và sở thích của người học
Do người học có nhu cầu và sở thích đa dạng, dễ thay đổi, có thể khó xác định, khó thể hiện
Cách tiếp cận tích hợp (integration approach): tận dụng được nhiều ưu điểm của các cách tiếp cận trên
> Đặc điểm:
+ Mang tính tích họp: Trong chương ừình học hiện đại, các kiến thức thuộc môn họcgần nhau thường được kết hợp một các hữu cơ, có hệ thống thành một bộ môn có nộidung thống nhất (thí dụ: lịch sử, địa lý, chính trị, kinh tế được tích hợp thành bộ môntìm hiểu xã hội - social study)
Trang 18+ Tích họp càn dựa trên các mối quan hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học
+ Mang tính họrp tác: do hình thức hoạt động chủ yếu là theo nhóm
+ Phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học
+ Những môn học có liên quan với nhau thì được tổ chức liên hợp (combining) vớinhau
> Ưu điểm:
+ Giúp phát triển những năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp và làm cho việc họctrở nên có ý nghĩa hơn so với việc thực hiện các mặt, mục tiêu giáo dục riêng lẻ.+ Sự tích hợp và liên hợp kiến thức các môn có tác dụng rất tích cực làm tăng hiệuquả học tập của học sinh, nhất là khi áp dụng các kiến thức đã học
+ Giới hạn số môn học chuyên biệt mà vẫn bảo đảm các kiến thức cần thiết đáp ứngmục tiêu đào tạo, bảo đảm cho sự cân bằng giữa các lĩnh vực học vấn
> Hạn chế:
+ Đầu tư xây dựng chương trình học tốn nhiều thời gian, kinh phí
Như vậy mỗi cách tiếp cận chương trình đều có ưu, nhược điểm và có quan điểm đặctrưng riêng trong lĩnh vực giáo dục Cho nên khi thiết kế chương trình học ở bất kìcấp học nào, quy mô nào thì phải căn cứ nhiều yếu tố và định hướng chọn cách tiếpcận nào là chủ đạo
Chương trình dạy học theo module được thiết kế chủ yếu theo cách tiếp cận pháttriển, có phối hợp các cách tiếp cận khác
Nguyên tắc xây dựng chương trình học
-Yêu cầu phục vụ mục tiêu đào tạo của trường phổ thông: Chương trình học “ phải là
sự thể hiện cụ thể của mục tiêu giáo dục quy định trong Luật Giáo dục với nhữngphẩm chất và năng lực được hình thành và phát triển trên nền tảng kiến thức, kĩ năngchắc chắn với mức độ phù họp với đối tượng ở từng cấp học, bậc học” [7, tr.7]
> Đảm bảo tính khoa học và sư phạm:
+ Yều cầu về tính hiện đại: chương trình học phục vụ mục tiêu đào tạo của trường
Trang 19Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
phổ thông, hiện đại về lý luận, quan điểm, thành tựu mới của khoa học
+ Yêu cầu về tính cơ bản: các nội dung được lựa chọn phải là kiến thức cơ bản Nộidung cốt lõi, thiết yếu phải có ý nghĩa quan ừọng đối với sự phát triển nhân cách củahọc sinh
>Thể hiện tinh thần đổi mới phương pháp dạy học: Phát huy “hoạt động tích cực, chủ
động, sáng tạo của HS với sự tổ chức và hướng dẫn thích hợp của giáo viên nhằmphát triển tư duy độc lập, sáng tạo góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu, khảnăng tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập” [7,tr.7]
>Đảm bảo tính thống nhất về mục tiêu giáo dục, quan điểm khoa học và sư phạm,
trình độ chuẩn của chương trình
> Đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng HS
> Đảm bảo tính khả thi: phù hợp điều kiện thực tế của việc dạy - học ở ViệtNam
Định hướng của chương trình dạy học theo module
>Định hướng lắp ghép phát triển: Người học là nguồn của chương trình đào tạo, là
trung tâm của hoạt động dạy - học Thúc đẩy nhu cầu học liên tục của người học
>Định hướng vấn đề: Chương ừình học phải hướng tới giải quyết các vấn đề trọn vẹn
thông qua các module
>Định hướng làm được: Mỗi module của chương trình học phải thích hợp với kiểm
tra, đánh giá liên tục và có hiệu quả Qua đó nhận biết được sự thay đổi của ngườihọc về kiến thức, kĩ năng, thái độ
>Định hướng cá nhân: Chương trình đào tạo theo module phải phù hợp với tình độ,
điều kiện của người học và với sự hướng dẫn của người dạy giúp người học chọnđược module phù họp Khuyến khích sử dụng kinh nghiệm của người học thông quakiểm tra đầu vào và trong suốt quá trình lĩnh hội module
l ệ 2 ệ 2 Ệ Khái niệm module Module là một thuật ngữ sử dụng trong
nhiều lĩnh vực khoa học
Trang 20Phan Trọng Ngọ (2005), module “được dùng để chỉ một đơn vị kiến thức hoặc một
hệ thống kĩ năng ( thực tiễn hay trí óc) vừa tương đối trọn vẹn và độc lập, vừa có thểkết hợp với kiến thức hoặc kĩ năng khác, tạo thành hệ thống trọn vẹn, có quy môlớnhơn”[ 25, tr.115]
Cấp độ của chương trình dạy học theo module:
>Module hành nghề: là tập họp hữu hạn các module Người học có thể giải quyết
được vấn đề đang quan tâm Một chương trình dạy học có một hoặc nhiều modulehành nghề
>Module: là trung tâm của chương trình dạy học Module được xây dựng tương ứng
với một nội dung học tập mang tính trọn vẹn, hoàn chỉnh
> Tiểu module: là thành phần cấu trúc của module, được xây dựng tưng ứng với từng
nhiệm vụ học mà người học càn thực hiện
Đặc trưng của module dạy học
>Tính trọn vẹn: Module phải ừọn vẹn trong mục tiêu, cấu trúc, nội dung, quy trình
thực hiện Giúp chỉ ra bản chất và kích thước của module
> Tỉnh cả biệt: Module được viết theo ngôn ngữ chính xác, khoa học, rõ ràng, súc tích
và theo nhịp độ của người học Vì module là tài liệu tự học có hướng dẫn, có tínhmềm dẻo, dễ lắp ghép - tháo gỡ và giúp cá nhân hóa việc học tập của người học vềtrình độ nhập học, khả năng tiếp thu, mục đích học tập, điều kiện về lứa tuổi, thờigian học,
>Tỉnh phát triển: Mục tiêu và hoạt động của module phải kết hợp chặt chẽ Module
phải liên kết được với các module khác và phù hợp với mục đính đào tạo
Trang 21Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
> Tỉnh tích hợp: Module phải có khả năng tích họp mục tiêu, nội dung, phương pháp,
tích hợp lý thuyết với thực hành, tích hợp các yếu tố khác của quá trình dạy - học.Các mô hình học tập được kết hợp chặt chẽ Module tạo cơ hội trao đổi giữa nhữngngười học Người học có thể tiếp cận trực tiếp với chỉ dẫn, giải thích, giúp người học
tự điều chỉnh hoạt động học Module phải hấp dẫn và lôi cuốn người học Hoạt độnghọc cần hướng người học vào tình huống thực tiễn
>Tự kiểm tra - đánh giá, đánh giá Hên tục: Quá trình tổ chức thực hiện một module
được đánh giá thường xuyên nhờ các bài kiểm tra Đồng thời người học được khuyếnkhích hoạt động học Module thường có bốn loại kiểm tra - đánh giá là:
+ Bài kiểm tra đầu vào : Giúp HS kiểm ừa nhận thức của mình về những vấn đề cần
và đủ để có thể chọn vào lũứi hội module
+ Bài kiểm tra trước: ế Giúp HS kiểm ừa nhận thức của mình đã đạt được những trithức, kĩ năng, thái độ như thế nào mà module sẽ truyền đạt, cung cấp
+ Bài kiểm tra trung gian: Giúp HS kiểm ừa sự tiến bộ của bản thân và củng cố niềm
tin vào chương trình học
Trang 22+ Bài kiểm tra kết thúc: Giúp HS kiểm tra nhận thức của mình đã đạt được các mục tiêu về
tri thức, kĩ năng, thái độ của một module hay chưa đạt
Cẩu trúc của module dạy học
> Mỗi module dạy học gồm ba phần chính là hệ vào, thân module và hệ ra
>Theo nhiều tác giả thì sơ đồ cấu trúc một module dạy học minh họa như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc mộtmodule dạy học [1, tr.12], [13, Ừ.20], [22, tr.19]
> Vì ba phàn của một module có mối quan hệ tương hỗ tạo thành một chỉnh thể thống nhất
Nên chúng tôi đưa ra sơ đồ cấu trúc một module dạy học như sau:
t
L _Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc một module dạy học
> Hệ vào của module
+ Cấu trúc: Hệ vào gồm có: Tên hoặc tiêu đề của module; giới thiệu vị trí tầm
quan trọng và lợi ích của module; hệ thống mục tiêu nêu rõ các kiến thức kĩ năngcàn có tnrác; điều kiện tiên quyết để học module; kiểm tra đầu vào của module;khuyến cáo cho người học sau khi thực hiện kiểm tra đầu vào
+ Chức năng: Hệ vào diễn ra ba pha, mỗi pha có một chức năng.
Pha 1: Người học chọn module thích hợp và tìm hiểu mục tiêu cụ thể của module.Pha 2: Kiểm tra có chọn lọc trình độ có thể có của người học về mục tiêu kết thúccủa module
Pha 3: Đánh giá điều kiện tiên quyết của người học Đảm bảo quan hệ tương tácvới mục tiêu của module
>Thân của module
+ Cấu trúc: Chứa đựng đầy đủ nội dung dạy học được trình bày theo cấu trúc rõ
ràng kèm theo những chỉ dẫn càn thiết về cách học Thân module là bộ phận chủyếu của module, bao gồm một hệ thống những module nhỏ (tiểu module) kế tiếp.Đôi khi thân module có thể bổ sung thêm các module phụ đạo Mồi module nhỏgồm ba phần:
Hệ vào
Trang 23(ỉ) Mở đầu: Xác định mục tiêu cụ thể của tiểu module, đặt vấn đề trọng tâm mà
mô đun giải quyết
(ỉi) Nội dung và phương pháp học tập: gồm có Các hoạt động học
tập như tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm,
Phần tổng họp kiến thức cơ bản và nâng cao liên quan đến mục tiêu của tiểumodule
Luyện tập gồm các tình huống, câu hỏi, bài tập, bản đồ khái niệm, sơ đồ hóa,
(ỉỉỉ) Kiểm tra trung gian: hệ thống câu hỏi, bài tập, tình huống, thí nghiệm được
thiết kế dưới dạng trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm tự luận
cá nhân và hoạt động nhóm, hình thành phương pháp tự học
Bài kiểm tra trung gian giúp HS tự đánh giá được những mục tiêu nào của tiểumodule đã đạt
Module phụ đạo giúp HS bổ sung những kiến thức còn thiếu, sửa chữa sai sót,
ôn tập và hệ thống hoá
> Hệ ra của module:
+ Cấu trúc: hệ ra gồm có một bản tổng kết chung; một kiểm tra kết thúc; hệ
thống chỉ dẫn để tiếp tục học tùy theo kết quả tự học của người học là: đến đơn
vị phụ đạo, đến đơn vị học
nâng cao hoặc gợi ý chọn
module tiếp theo
Hệ ra
Trang 24Module tiếp theo Hình 1.3 Cấu trúc hệ ra của
module + Chức năng' Kiểm tra, đánh giá hiệu quả lĩnh hội module Nếu người học
đạt tất cả mục tiêu của module, người học sẽ được hướng dẫn sang module tiếp theo, nếu không qua được phàn lớn các bài kiểm tra kết thúc thì người học sẽ được
yêu cầu học lại module l ệ 2 Ệ 5 Ệ Vai trò của module dạy học Mục tiêu chính của
chương trình dành cho HS giỏi và HS tài năng nhìn chung các nước đều khá giống nhau, đó là:
>Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ
của người học
> Rèn luyện các kĩ năng, phương pháp và hình thành thái độ tự học suốt đời
> Bồi dưỡng tinh thần yêu thích lao động, làm việc sáng tạo
> Nâng cao ý thức và khát vọng của người học về sự tự chịu ừách nhiệm
> Giáo dục nhân cách, lương tâm, ý thức, trách nhiệm trong đóng góp xã hội
> Phát triển phẩm chất tự chủ, lãnh đạo
Chương ừình dạy học theo module cũng thể hiện được các mục tiêu trên Điểmmạnh của module dạy học là việc thiết kế các hoạt động, sử dụng nhiều phươngpháp truyền đạt khác nhau Giúp tích cực hóa hoạt động của HS, phát triển tư duysáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề HS dễ đọc, dễ hiểu HS có thể tự học chủđộng, có thể học với nhịp độ cá nhân, học thường xuyên theo nhu cầu, trên cơ sởtích lũy các module Phương pháp tự học có hướng dẫn theo module giúp đảm bảođược tính thiết thực, thống nhất của nội dung và phương pháp dạy học; Kiến thức,
kĩ năng được hình thành vững chắc vì HS tự chiếm lĩnh
Chương trình dạy học theo module có hạn chế là việc tổ chức học tập tốn kinh phí,thời gian biểu khó sắp xếp, thời gian học có thể bị kéo dài, yêu cầu đầy đủ cơ sởvật chất, tài liệu phong phú
Nguyên tắc thiết kế module dạy học
> Đảm bảo các nguyên tắc xây dựng chương trình học (mục 1.2.1)
> Nguyên tắc về tính độc lập của nội dung dạy học
+ Mục tiêu chung được phân chia thành các mục tiêu thành phần.
+ Nội dung tài liệu học đạt được theo định hướng của mục tiêu thành phần
> Nguyên tắc đảm bảo tỉnh mềm dẻo, lỉnh hoạt trong cẩu trúc nội dung
Trang 25THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ
+ Mồi module có thể dễ dàng chỉnh sửa, bổ sưng.
+ Khi lắp ghép, tháo gỡ một số phàn của module khác nhau sẽ tạo module mới
> Nguyên tắc đảm bảo thường xuyên mối liên hệ ngược + Người
học có thể xác định trình độ bản thân khi bắt đầu lĩnh hội module
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá sau mỗi thành phần nội dung, sau mồi tiểu module.+ Người học dựa trên kết quả tự kiểm tra để nhận biết các mức độ lĩnh hội module
và xem xét có phải nghiên cứu lại nội dung nào không
Quy trình thiết kế module dạy học Nội dung học tập là đối tượng mà người họccần phải lĩnh hội để đạt được mục tiêu bài học trong thời gian xác định Thiết kếnội dung học tập căn cứ vào kết quả của sự so sánh giữa người học tiềm năng vàmục tiêu bài học Nên khi thiết kế nội dung có thể chia nhỏ; có nội dung càn tíchhợp, lồng ghép; có nội dung càn kết hợp nhiều kiến thức liên môn, Đồng thờiviệc thiết kế nội dung học tập cần chú ý lựa chọn phương pháp dạy - học, phươngtiện dạy - học phù hợp với điều kiện cụ thể
Phát triển chương trình học gồm quá trình thực hiện, đánh giá và điều chỉnhchương trình
Quy trình thiết kế module dạy học của một số tác giả như sau:
Hình 1.4 Quy trình thiết kế module dạy học [13, tr.33], [22, tr.22]
Quy trình chưa nổi bật rõ các bước tiến hành Nên chứng tôiđưa ra sơ đồ cấu trúc
một module dạy học có 3 bước như sau:
PHÂN TÍCH |<=£> BIÊN SOẠN
^^n^soan moch!^^—► Xác đinh các tiểu module
Biên soạn test và chỉ dẫnThử nghiệm và đánh giá module
Chủ đề
Nội dung
Phương pháp học _
ZO
Phương tiện dạy - học Phương pháp dạy
Trang 2626
Trang 27Hình 1.5 Quy trình thiết kế module dạy học
Phân tích
>Mục đích: Xác định nhu cầu, tìm hiểu đối tượng Tìm hiểu vị tí, chức năng môn học
trong chương trình đào tạo, đề ra mục tiêu (về kiến thức, kĩ năng, thái độ)
>Tiến hành:
+ Xác định nhu cầu, tìm hiểu đối tượng
+ Xác định vị tí, chức năng môn học
+ Xác định các điều kiện thực hiện môn học
+ Nghiên cứu các mục tiêu của môn học để xây dựng mục tiêu của module
+ Nghiên cứu nội dung môn học
+ Kết hợp phân tích mục tiêu, nội dung môn học để tìm ra chủ đề làm cơ sở biên soạnmodule
+ Xác định phương pháp, phương tiện dạy và học
+ Xây dựng các công cụ kiểm tra đánh giá, các chỉ dẫn
Thử nghiệm, đánh giá
> Mục đích: Hình thành module chính thức, sau khi thử nghiệm Quá trình thử
nghiệm cần thường xuyên kiểm tra chất lượng module, sửa đổi, khắc phục thiếu sótkịp thời
> Tiến hành:
+ Thử nghiệm module đã biên soạn
+ Tiến hành sửa chữa sai sót nếu có
+ Đánh giá tính khả thi của module: Xem xét mục tiêu, biên soạn cách đánh giá, thuthập và phân tích dữ liệu
+ Đánh giá hiệu quả của module
lễ2ề8 Năng lực và phương pháp tự học có hướng dẫn theo module
> Tự học là người học tự quyết định việc lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các hoạt
Trang 28động học tập và các hình thức phương pháp kiểm tra, đánh giá thích họp, từ đó tổchức, xây dựng, kiểm ừa, kiểm soát tiến ừình học tập của cá nhân với ý thức tráchnhiệm.
Các hình thức tự học:
+ Tự học hoàn toàn
+ Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập
+ Tự học qua phương tiện truyền thông (từ xa)
+ Tự học qua tài liệu hướng dẫn
+ Tự lực thực hiện một số hoạt động có hướng dẫn của người dạy
Nhân tố bên trong ảnh hưởng tới quá trình tự học:
>Năng lực tự học của người học là quan trọng nhất trong các nhân tố ảnh hưởng đến
quá trình tự học Vì người học là chủ thể chiếm lĩnh tri thức, chân lí bằng hành độngcủa chính họ Theo Trần Trung (2010) năng lực tự học gồm có:
+ Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực quyết định đúng từ quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nhận thức kiến thức mới
+ Năng lực đánh giá và tự đánh giá [33]
> Động cơ, hứng thú học tập quyết định kết quả tự học tập của người học.
> Phương pháp tự học:
+ Tự học có hướng dẫn: Là cách học mà học sinh có thể tự chiếm lĩnh kiến thức, tự
đánh giá kết quả học tập trên cơ sở tài liệu tự học có hướng dẫn được biên soạn chongười học Giáo viên định hướng, tổ chức cho học sinh tự khám phá ra kiến thức mới,học sinh chủ động nắm kiến thức, phương pháp lĩnh hội kiến thức đó
+ Phương pháp tự học cỏ hướng dẫn theo module: từ nội dung các module học mà
học sinh được hướng dẫn tự học, để từng bước đạt được mục tiêu dạy học
Cơ sở thực tíễn của việc bồi dưỡng HS gỉỏỉ và xây dựng, sử dụng module trong dạyhọc bậc THPT
lẽ3ềlề Hiện trạng bồi dưỡng HS giỏi ở một số trường THPT
Thầy Trần Ngọc Danh giáo viên trường chuyên Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minhcho biết “phương pháp dạy phổ biến hiện nay với các đội tuyển chủ yếu mới dừng lại
ở mức độ dạy luyện thi học sinh giỏi, đáp ứng mục tiêu gần: có nhiều học sinh đạt giải, chưa tạo được sự liên thông giữa mục tiêu phát hiện bồi dưỡng học sinh năng
Trang 29khiếu ở trường phổ thông với việc đào tạo ở đại học Có chuyên mới cổ sâu, cỏ quả trình tích lũy mới cổ kỉnh nghiệm giảng dạy tổt về từng bộ môn”.
Chúng tôi đã tiến hành thăm dò ý kiến của 42 giáo viên có bồi dưỡng HS giỏi một sốmôn học ở các trường trên địa bàn khác nhau là: trường THPT Dân tộc nội trú (BìnhThuận); THPT chuyên Thăng Long, THPT Bảo Lâm (Lâm Đồng); THPT chuyênLương Thế Vinh, THPT Long Khánh, THPT Trấn Biên, THPT Tân Phú, THPT TrầnĐại Nghĩa, THCS-THPT Bàu Hàm, THCS Đinh Tiên Hoàng (Đồng Nai); Đại họcHùng Vương, THPT Ngô Quyền, THPT Bình Chánh, THPT Bình Khánh, THPTNguyễn Hiền, THCS Ba Đình, THCS Bàn Cờ, THCS Lê Anh Xuân (TP.HCM);THPT chuyên Long An, THPT Hùng Vương, THPT Châu Thành (Long An); THPTVĩnh Xuân ( Vĩnh Long)
Kết quả được thống kê ở bảng 1.1 Kết quả điều ừa thực trạng bồi dưỡng HS giỏi của
GV (xem phụ lục 3)
Qua bảng 1.1 cho thấy:
>Chương ừình học có tính chuyên sâu, hiện đại để bồi dưỡng HS giỏi còn thiếu.
> Dung lượng kiến thức nhiều, thời gian bồi dưỡng quá hạn hẹp
>Giáo viên thường biên soạn chương trình dạy học theo từng chuyên đề nhưng còn
tự phát, quy trình chưa đầy đủ
>Hầu hết giáo viên nhận thấy việc biên soạn chương trình tự học có hướng dẫn theo
module mang lại hiệu quả và hứng thú học tập
>Chương trình học theo module được xây dựng và sử dụng vẫn còn ít.
>Việc rèn luyện các năng lực, kĩ năng của HS là rất quan trọng Nhưng quá trình dạy
- học vẫn chưa phát huy tốt năng lực, kĩ năng cho HS
lề3ề2ề Hiện trạng học tập của HS ở một số trường THPT
Chứng tôi đã tiến hành thăm dò ý kiến của 308 HS, trong đó có 70 HS tham gia độituyển HS giỏi các môn học, 25 HS tham gia đội tuyển HS giỏi môn Sinh học lớp 10,
11, 12 năm học 2011- 2012 của trường THPT Bảo Lâm (Lâm Đồng), trường THPTNguyễn Hiền ( TP Hồ Chí Mũứi)
Kết quả được thống kê ở bảng 1.2 Kết quả điều ừa thực ừạng học tập của HS (xemphụ lục 4)
Qua bảng 1.2 cho thấy:
> HS thích được bồi dưỡng để nâng cao năng lực nhận thức
> HS muốn được bồi dưỡng kiến thức thường xuyên
Trang 30> Nội dung theo từng chuyên đề, từng module phù hợp và tạo hứng thú học caohơn.
>HS có nhu cầu học kiến thức cơ bản gắn với mở rộng, nâng cao và gắn kết với nội
dung thi tốt nghiệp, thi đại học và giải quyết các tình huống trong thực tiễn
> Tỉ lệ HS thích tự học có hướng dẫn rất cao, thích học theo năng lực, theo nhucầu lể3ể3ề Nguyên nhân của hiện trạng bồi dưỡng HS giỏi của giáo viên và học tậpcủa HS trong đội tuyển
Qua tìm hiểu hiện trạng dạy - học khi bồi dưỡng HS giỏi bậc THPT, chứng tôi thấy
có một số nguyên nhân cơ bản sau:
> Chương trình học để bồi dưỡng HS đa phần giáo viên chưa biên soạn theo quy
trình đầy đủ, tài liệu để hướng dẫn cho HS tự học còn hạn chế, chưa chú ý nhiều đếndạy học cá thể hóa, khả năng phát huy năng lực tự học chưa cao
> Quá trình dạy - học cững gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, môi trường học tập
của từng vùng miền khác nhau, chưa được đầu tư nhiều
>HS thiếu tài liệu có chất lượng, chuyên sâu cho HS, đặc biệt là HS tỉnh vừng cao.
Thời gian học cho bộ môn ít, kiến thức nhiều cường độ học tập cao, nên đa số HScảm thấy căng thẳng, áp lực mà thực tế nội dung bồi dưỡng học sinh chuyên trongtrường phổ thông không đáp ứng trực tiếp yêu cầu luyện thi đại học cũng góp phầnlàm giảm động cơ học tập
Mục tiêu bồi dưỡng HS gỉỏỉ môn Sinh học hiện nay
Mục tiêu của chương trình Sinh học 12 là củng cố, bổ sung, nâng cao và hoàn thiệncác tri thức về di truyền, tiến hóa và sinh thái học ở cấp Trung học cơ sở Khi nghiêncứu phàn Di truyền học lớp 12, HS càn đạt được:
Kiến thức:
> Học sinh phải trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản hiện đại, thực tiễn
về di truyền học
> Giải thích được những tri thức cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di
truyền và biến dị, tính quy luật của hiện tượng di truyền, cấu trúc di truyền của quànthể, những ứng dụng của di truyền ừong sản xuất và đời sống; về di truyền người
>Học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản nói trên là cơ sở để hiểu các biện pháp kỹ
thuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường, góp phầnnâng cao chất lượng cuộc sống
Kỹ năng:
Trang 31> Học sinh có kỹ năng thực hành như: phát triển kỹ năng quan sát, thí nghiệm.
> Rèn luyện kỹ năng tư duy thực nghiêm, quy nạp, chú ừọng phát triển tư duy lí luận
(phân tích, so sánh, tổng họrp, khái quát hóa Kỹ năng nhận dạng, đặt và giải quyếtvấn đề gặp phải trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống)
>Phát triển kỹ năng học tập, năng lực tự học: thu thập và xử lý thông tin, lập bảng
biểu, sơ đồ, bản đồ khái niệm, hoạt động cá nhân và nhóm, viết báo cáo
Thái áợệ'
> Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất
và tính quy luật của hiện tượng sinh học Có ý thức vận dụng ừi thức, kỹ năng vàothực tiễn
>Có ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, môi trường
sống l ệ 3 ệ 5 Ệ Phân tích nội dung, cẩu trúc phần Di truyền học lớp
12
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì nội dưng bồi dưỡng HS giỏi mônsinh học bậc THPT gồm các nội dung chính như sau: Giới thiệu chung về thế giớisống, sinh học tế bào, sinh học vi sinh vật, sinh lý học thực vật, sinh lý học động vật,
di truyền học, tiến hóa, sinh thái học
Di truyền học (genetics) là một lĩnh vực mũi nhọn của Sinh học hiện đại đang phát
triển nhanh, phát huy tác dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống[35, tr 95],
Di truyền học quần thể ( population genetics) là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn và
có tính ứng dụng cao
DTH quàn thể cũng là nội dung thường dùng để kiểm tra đánh giá trong các kì thi tốtnghiệp trung học phổ thông, kì thi Olympic 30 tháng 4, Olympic quốc tế, kì thi
HS giỏi tỉnh, quốc gia, quốc tế,
Nội dung DTH quần thể ở bậc phổ thông được trình bày trong một chương có hai bàisau:
+ Cấu trúc di truyền của quần thể + Trạng thái cân bằng của quàn thể giao phối ngẫu nhiên
Việc nghiên cứu cấu trúc di truyền quần thể có giá trị về lý thuyết và thực tiễn [5, tr.124] Học sinh sẽ được nghiên cứu về định nghĩa quàn thể nhưng không phải theosinh thái học mà ở đây xét về mặt di truyền học, tần số tương đối của alen, tần số kiểugen Qua đó học sinh xác định được trạng thái của quàn thể về mặt di truyền, thấy
Trang 32được các đặc trưng di truyền của một quàn thể như tàn số alen, thành phần kiểu genđược biến đổi ra sao qua các thế hệ, nội dung định luật Hardy - Weinberg về sự cânbằng của tần số alen và thành phàn kiểu gen ừong quàn thể ngẫu phối.
Ngoài ra nội dung DTH quàn thể cũng thể hiện trong chương ứng dụng DTH, chươngDTH người, chương Tiến hóa ( các nhân tố ảnh hưởng tới DTH quần thể) Nên khibiên soạn module, khi dạy học giáo viên cần hệ thống lại kiến thức có liên quan, sắpxếp theo chủ đề để giúp HS lĩnh hội trọn vẹn
Khả năng module hóa phần Di truyền học quần thể ỉớp 12: Qua phân tích mục tiêu,
cấu trúc nội dung phàn Di truyền học quàn thể chúng tôi nhận thấy rất phù họp đểthiết kế chương trình học theo module và thể hiện được yêu cầu của hoạt động bồidưỡng HS giỏi Module Di truyền học quần thể có thể phân chia thành bốn tiểumodule được trình bày trong chương 2 Module này có khả năng độc lập và tương tácvới những module khác trong phần Di truyền học, tạo thành một hệ thống kiến thứcgiúp HS lĩnh hội hiệu quả
Tiểu kết chương 1
Từ quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài cho thấy:
>Module hóa nội dung dạy học có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng HS giỏi.
Module dạy học là một trong các cách thiết kế chương trình học phù hợp với phươngpháp tự học có hướng dẫn của HS giỏi Khi module hóa nội dung để bồi dưỡng HSgiỏi sẽ nâng cao trình độ nhận thức; phát huy các kĩ năng quan sát, tư duy thựcnghiệm, tư duy suy luận, tư duy khái quát, tư duy sáng tạo; kĩ năng học tập ( năng lực
tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tự nghiên cứu, năng lực tự mở rộng, nănglực tự đánh giá) Đồng thời giúp người dạy phân hóa được trình độ của HS, góp phầnnâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc bồi dưỡng HS giỏi ở bậc THPT
>Qua bước đầu khảo sát hiện trạng bồi dưỡng HS giỏi một số môn, trong đó có môn
Sinh học lớp 10, 11, 12 ở một số trường THPT cho thấy đa số giáo viên đã biết đến
Trang 33vai trò của việc biên soạn chương trình học khi bồi dưỡng HS giỏi Nhưng đa số giáoviên chưa biên soạn chương trình học theo quy ừình hợp lý, chưa phát huy tốt nănglực tự học, khả năng phân hóa HS còn thấp Hầu hết HS đều muốn có chương trìnhhọc giúp định hướng việc tự học, tự bồi dưỡng mà thực tế thì các module dạy học cònthiếu nhiều Mặt khác nhiều HS vẫn chưa quen với phương pháp dạy - học khi lĩnhhội các module.
Qua đó chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu thiết kế module Di truyền học quần thể
và việc sử dụng module là rất cần, giúp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng HS giỏi mônSinh học
Chương 2J
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MODULE DI TRUYỀN HỌC QUẦN
THỂ ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI BẬC THPT
Trang 34•S Bước 1: Phân tích chương trình học
>Phàn Di truyền học quàn thể đã được xác định mục tiêu ở mục “1.3.4 Mục tiêu
bồi dưỡng HS giỏi môn Sinh học hiện nay” và phân tích nội dung ở mục “1.3.5.Phân tích nội dung, cấu trúc phàn Di truyền học lóp 12
■S Bước 2: Biên soạn module
>Lập đề cương: Dựa trên cơ sở phân tích chương trình học, module Di truyền học
quần thể có thể chia thành các tiểu module sau:
Giới thiệu moduleKT01.Bài kiểm tra đầu vàoKT02.BÒĨ kiểm tra tnrớc
DTHQT01 MỘT SỐ KHÁI NIỆM cơ BẢN
DTHQT02 CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦNTHÊ Tự PHỐI VÀ GIAO PHỐI GẦN
DTHQT03 CẤU TRÚC DI TRUYỀNCỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
DTHQT04
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỂNTRẠNG THÁI CÂN BẰNG DI TRUYỀNKT03.Bài kiểm tra đầu ra
Hình 2.1.1 Sơ đồ module Di truyền học quần thể
> Biên soạn chi tiết module Di truyền học quần thể: được trình bày ở
mục 2.1.2 ■S Bước 3: Thực nghiệm và đánh giá module
>Module Di truyền học quần thể sau khi được biên soạn sẽ thực nghiệm và đánh
giá Đồng thời có sự chỉnh sửa module để đảm bảo chất lượng, chính xác, phù hợp,cập nhật kiến thức, Phàn này được thể hiện trong chương 3
2ểlể2 Nội dung module Di truyền học quần thể
DTH04ử
DI TRUYÈN HỌC QUẰN THẺ
Trang 35l Giới thiệu module
Di truyền học quần thể (population genetics) nghiên cứu thành phàn di truyềncủa các quần thể sinh vật và những quá trình ảnh hưởng tới các tần số gen củaquần
Đặt nền móng cho di truyền học quàn thể nhờ G.Hardy và W.Weinberg đãchứng minh tính di truyền tự nó không làm thay đổi tần số alen (allele) trong quần
thể Sau này gọi là nguyên lý Hardy- Weinberg (Hardy - Weinberg principle ) Các
nghiên cứu của R.A.Fisher, J.B.S Haldane, S.Wright đưa ra những mô hình toánhọc giúp di truyền học quần thể phát triển mạnh
Di truyền học quần thể trở thành nền tảng của các thuyết tiến hóa hiện đại.A.2 Mục tiêu
2.1 Kiến thức
> Hiểu được các khái niệm cơ bản của di truyền học quần thể
> Hiểu được nội phối và sự gia tăng tàn số thể đồng hợp
>Hiểu được nguyên lý Hardy- Weinberg, mối quan hệ giữa các tần số alen và kiểu
gen trong những trường họp khác nhau
> Hiểu được vai trò của nhân tố tác động tới thành phần di truyền quàn thể.
2.2 Kĩ năng
> Rèn luyện khả năng phát hiện, quan sát sự vật, hiện tượng Phát triển kĩ năng tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận Phát huy năng lực tư duy sáng tạo, năng lực vận dụng, năng lực tự học, tự đánh giá
> Biết khai thác tài liệu theo phương pháp tự học
> Phát huy khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm
Aể2ể3ể Thái độ
>Tích cực học tập, nghiên cứu, có tinh thần tự học, sáng tạo.
-Yêu thích sinh học, có tinh thần trách nhiệm, năng động, siêng năng
Aể3ể Phương pháp dạy - học
Trang 36>Các phương pháp hoạt động hóa người học, tự học có hướng dẫn, e-leaming.
4 Phương tiện dạy - học
-Tài liệu: SGK, bộ đề thi HS giỏi, nội dung module DTHQT, website
>Thiết bị: máy chiếu, máy tính,
5 Điều kiện tiên quyết để học module
>Học sinh có thể học module Di truyền học quần thể càn phải có kiến thức cơ bản
sau: Hiểu được khái niệm quàn thể, vốn gen, tần số alen, tần số kiểu gen, tần sốkiểu hình, nội phối, ngẫu phối; cấu trúc di truyền của quàn thể; trạng thái cân bằngcủa quần thể giao phối ngẫu nhiên; các nhân tố ảnh hưởng tới trạng thái cân bằngcủa quàn thể
> Đe kiểm tra điều kiện tiên quyết, xác định mức độ nhận thức của học sinh về
module Di truyền học quàn thể Chúng tôi biên soạn KT01: Bài kiểm tra đầu vào (xem phụ lục 6, 9)
• A , XLưu ý: Sau khi HS thực hiện bài kiếm tra đầu vào (KT01) nếu chưa đạt thì
HS cần ôn tập lại, nếu đạt thì HS có thể vào lũứi hội các tiểu module vànghiên cứu xem càn phải học nội dung nào Sau đó HS làm bài kiểm tratrước (KT02) để đánh giá xem mình đã đạt được những mục tiêu nào Từ đógiúp HS có định hướng học module hiệu quả hơn
KT02: Bài kiểm tra trước (Xem phụ lục 7, 9)
Trang 37Lưu ý: Sau khi HS thực hiện bài kiểm tra tnrớc (KT02) sẽ có sự phân hóci
HS Nếu HS làm bài KT02 đạt các mục tiêu thì có thể chuyển sang họcmodule khác của chuyên đề Di truyền học Nếu HS làm bài KT02 chưa đạttất cả các mục tiêu thì học lại toàn bộ module Nếu chưa đạt mục tiêu nào thìhọc lại tiểu module tương ứng và thực hiện các bài kiểm tra trung gian củamodule Di truyền học quần thể
Phần thân của module Di truyền học quàn thể gồm bốn tiểu module Mồi tiểumodule gồm có : Giới thiệu tiểu module; mục tiêu; phương pháp dạy - học;phương tiện dạy - học; đặt vấn đề; hoạt động để HS tự giải quyết hoặc có hướngdẫn; nội dung tổng hợp lý thuyết để HS ôn tập và mở rộng kiến thức, luyện tập để
HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kĩ năng; bài kiểm tra trung giangiúp HS tự kiểm tra, đánh giá xem đã đạt được các mục tiêu hay chưa đạt Nộidung cụ thể như
B THÂN CỦA MODULE
Bểlể Tiểu module
DTHQT01
MỘT SỐ KHÁI NIỆM Cơ BẢN
Bểlểlể Giới thiệu tiểu module
Một số khái niệm cơ bản của di truyền học quần thể là nền tảng để hiểu các đặcđiểm, cấu trúc, quy luật, quá trình, nhân tố ảnh hưởng của quàn thể
B.1.2 Mục tiêu
B.l.2.1 Kiến thức
Trang 38> Hiểu được khái niệm quàn thể, biết xác định đâu là một quàn thể.
> Hiểu được khái niệm vốn gen của quần thể
> Hiểu được khái niệm tần số tương đối các alen (tàn số alen), tần số kiểu gen, tần số kiểu hình của quàn thể
B.l.2.2 Kĩ năng
>Có kĩ năng xác định các tiêu chí, dấu hiệu cơ bản của một quần thể.
>Rèn luyện các kĩ năng quan sát, phát hiện, giải quyết tình huống có vấn đề Phát
huy kĩ năng tư duy phân tích, tổng họp, khả năng tư duy sáng tạo
> Rèn luyện phương pháp tính vốn gen, tần số alen, tàn số kiểu gen, tàn số kiểu
hình
B.l.2.3 Thái độ
>Có tinh thần tự học, tích cực hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
B.1.3 Phương pháp dạy - học
>Các phương pháp hoạt động hóa người học, tự học có hướng dẫn, e-leaming.
B.1.4 Phương tiện dạy - học
>Tài liệu: SGK, bộ đề thi HS giỏi, nội dung tiểu module DTHQTOl, website.
>Thiết bị: máy chiếu, máy tính, bàn, ghế,
B.1.5 Đặt vấn đề
>Trong thực tế sinh vật có tồn tại như những cá thể riêng lẻ không?
>Các cá thể có mối quan hệ với nhau và với môi trường sống như thế nào ?
B.1.6 Hoạt động
B.l.6.1 Hoạt động 1: Quần thể là gì ?
Tình huống 1: Một nhóm HS đang quan sát các hình và đưa ra một số dấu hiệu
nhận biết quàn thể trong bảng 2.1.2.1, nhưng chưa biết đúng hay sai Em hãy giúp
họ hoàn thành bảng báo cáo ?
Trang 39Hình 2.1.2ếlếaế Quàn thể Ong mật Hình 2.1.2.l.b Quàn thể Lúa mì Dấu
Tập hợp cá thể cùng loài Tập hợp cá thể khác loài Không gian sống
không xác định Tồn tại qua thời gian nhất định Không có khả năng sinh
ra thế hệ sau Bảng 2.1.2.1 Dấu hiệu đặc trưng của quàn thể
Tình huống 2: Một HS chưa hiểu tại sao quàn thể là đơn vị tiến hóa cơ sở nhưng
cá thể thì không Em hãy giải thích giúp bạn vì sao ?
Tình huống 5ệ* Một nhóm HS đang phân loại quàn thể, nhưng chưa biết nên phânbiệt các loại quàn thể nào với nhau và chưa xác định được đặc trưng của từng loạiquần thể Em giúp họ thực hiện nội dung này như thế nào ?
B.l.6.2 Hoạt động 2: vốn gen là gì ?
Tình huống : Một HS đang phân vân chưa biết vốn gen của quần thể trong bài tập
thầy đưa như sau: Khi nghiên cứu một quàn thể, sinh viên đã thu thập được một số
dữ kiện là: quần thể có 6 gen và bảng sau Bảng 2.1.2.2 Vốn gen của quần thể
Trang 40B.l.6.3 Hoạt động 3: Tần số tưong đối của alen và tần số tương đối của kiểu gen
là gì ?
Tình huống 7ẻ Các HS của một lớp trong giờ thực hành Sinh học đã đếm được
2000 cây trong một quần thể cây đậu Hà Lan Biết gen quy định màu hạt chỉ có 2alen là: alen B quy định hạt vàng, alen b quy định hạt xanh Trong đó có 1000 cây
có kiểu gen BB, 600 cây có kiểu gen Bb Một số HS đã xác định tần số alen B =625.và b = 0,375 Em giải thích xem kết quả tính tàn số alen đó đúng không ?
Tình huống 2: Trong một vườn trồng hoa Antirrhinum, các HS đã đếm được 218
cây có hoa màu đỏ, 548 cây hoa màu hồng, 234 cây hoa màu trắng Biết tính trạngmàu hoa là do di truyền trội không hoàn toàn của alen A và alen lặn a Một số HS
đã tính tần số kiểu gen AA = 0,2845 và Aa = 0,7061, aa=0,3054 Em giải thíchxem kết quả tính tàn số kiểu gen đó đúng không ?
B.1.7 Nội dung tổng hợp Bểlể7ểlể Lý thuyết
Khái niệm quần thể (population)
>Là một tổ chức cá thể cùng loài, sống trong cùng một khoảng không gian xác
định, ở vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh ra các thế hệ con cái đểduy trì nòi giống
Các hệ thống giao phối (mating systems): có 3 kiểu giao phối
>Giao phối ngẫu nhiên (random mating) hay ngẫu phối (panmixia): là
kiểu giao phối trong đó xảy ra sự bắt cặp ngẫu nhiên giữa các cá thể đực
Gen I Có 3 alen Ai, Ả 2 , A3
Gen III Có 3 alen, kiểu gen là DxDi,
Gen IV và gen V Có kiểu gen là FFHH, FfHh, ẾQih,
GenVI Có kiểu gen XM XM, XMxm, xm xm, XMY, XmY
Em hãy giúp bạn xác định vốn gen của quần thể trên?