MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT 2 1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đức Anh VQT 2 1.1.1. Giới thiệu về Công ty 2 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 2 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 3 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 3 1.2.2. điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 3 1.2.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ 3 1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất 3 1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4 1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty 6 1.3.1. Phân tích tình hình tài sản 6 1.3.2. Phân tích tình hình nguồn vốn 6 1.3.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính 7 1.4. Nôi dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 8 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán 8 1.4.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 8 1.4.1.2. Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán 9 1.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 10 1.4.2.1. Một số đặc điểm chung cần giới thiệu 10 1.4.2.2. Giới thiệu các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 12 1.4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 19 1.4.4. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 19 1.4.4.1. Công tác kiểm tra của cơ quan cấp trên và cơ quan hưu quan 19 1.4.4.2. Công tác kiểm tra nội bộ của doanh nghiệp 20 1.5. Những thuận lợi khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 20 1.5.1. Thuận lợi 20 1.5.2. Khó khăn 20 1.5.3. Hướng phát triển 21 PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT 22 2.1 Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 22 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán 2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu ở Công ty 22 2.1.2 Yêu cầu quản lý NVL của Công ty 22 2.1.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại công ty 23 2.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu 23 2.1.3.2 Đánh giá NVL 23 2.2 Kế toán nghiệp vụ mua và thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu 25 2.2.1 Chứng từ thủ tục nhập xuất kho vật liệu 25 2.2.2. Kế toán nghiệp vụ mua và thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 25 2.2.3. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 31 2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 33 2.2.5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 36 2.2.5.1. Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 37 2.2.5.2. Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 40 2.3. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Đức Anh VQT 44 2.3.1. Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 44 2.3.1.1. Những ưu điểm 44 2.3.1.2. Những mặt hạn chế 45 2.3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Đức Anh VQT 46 KẾT LUẬN 49 PHỤ LỤC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO NHẬT KÝ THỰC TẬP NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TNHH Trách nhiệm hữu hạn TS Tài sản TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TSCĐ Tài sản cố định ĐVT Đơn vị tính NV Nguồn vốn Vốn CSH Vốn chủ sở hữu NPT Nợ phải trả NNH Nợ ngắn hạn BHXH Bảo hiểm xã hội QĐ Quyết định BTC Bộ tài chính VNĐ Việt Nam đồng GTGT Giá trị gia tăng TGNH Tiền gửi ngân hàng TM Tiền mặt TK Tài khoản NVL Nguyên vật liệu CCDC Công cụ dụng cụ DN Doanh nghiệp NT Ngày tháng SH Số hiệu 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Đức Anh VQT 4 Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty TNHH Đức Anh VQT 5 Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình tài sản 2010 – 2011 6 Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn 2010 – 2011 6 Bảng 1.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính 7 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đức Anh VQT 9 Biểu 1.1: Giao diện phần mềm KTT 11 Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 12 Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 13 Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và 14 Sơ đồ 1.7: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ 15 Sơ đồ 1.8: Quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 16 Sơ đồ 1.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán 17 Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá thành 18 Sơ đồ 1.11: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá thành 19 Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 26 Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng 27 Biểu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 28 Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 29 Biểu 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng 30 Biểu 2.6: Phiếu nhập kho 31 Biểu 2.7: Phiếu đề nghị xuất kho 32 Biểu 2.8: Phiếu xuất kho 33 Biểu 2.9: Thẻ kho 34 Biểu 2.10: Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa 35 Biểu 2.11: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu 36 Sơ đồ 2.1: Qúa trình hạch toán tổng hợp nhập NVL 37 Biểu 2.11: Bảng tổng hợp nhập vật tư 38 Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ 38 Biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ 39 Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ 39 Biểu 2.15: Bảng tổng hợp xuất vật tư 40 Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ 41 Biểu 2.17: Chứng từ ghi sổ 41 Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ 42 Biểu 2.19: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 42 Biểu 2.20: Sổ cái 43 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải hướng tới hai mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận và vị thế. Để đạt được điều này, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất luôn phải chú trọng tới yếu tố giảm chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp sản xuất, khoản mục chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm. Do đó quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn luôn được các doanh nghiệp quan tâm. Đặc biệt là với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản, tỷ lệ nguyên vật liệu trong tổng giá thành là tương đối lớn, vì vậy một trong những biện pháp tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm là giảm tối đa chi phí về nguyên vật liệu. Để vừa giảm chi phí về nguyên vật liệu lại vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản và sử dụng. Một công cụ quản lý hữu hiệu trong việc đáp ứng yêu cầu này là công tác tổ chức hạch toán kế toán khoa học, hợp lý sẽ đưa ra được những thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp cho bộ phận quản lý có những quyết định đúng đắn và nhanh chóng phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả cao. Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa thực tế nêu trên, qua thời gian tìm hiểu công ty TNHH Đức Anh VQT, một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, với mong muốn là hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty, em đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đức Anh VQT”. Nội dung của báo cáo thực tập gồm hai phần chính: Phần thứ nhất: “Tổng quan công tác kế toán tại công ty TNHH Đức Anh VQT”. Phần thứ hai: “Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đức Anh VQT”. Do thời gian tìm hiểu và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cán bộ kế toán của công ty để báo cáo thực tập tốt nghiệp được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đức Anh VQT: 1.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Đức Anh VQT Công ty TNHH Đức Anh VQT được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 2900523486 ngày 23 tháng 10 năm 2002 do Phòng Đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp. Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT Tên giao dịch: DUCANH VQT COMPANY LIMITED Tên viết tắt: DUCANH VQT.,LTD – Email: ducanhvqtgmail.com Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 51, đường Đốc Thiết, phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Điện thoại: 0383.254.117 Mã số thuế: 2900523486 Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng. Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Phương Quán. Chức danh: Giám đốc Danh sách thành viên góp vốn: 1. Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Nguyễn Phương Quán, có giá trị phần vốn góp là 2.678.500.000 đồng. 2. Ông Đinh Xuân Tam là một thành viên có giá trị phần vốn góp là 2.321.500.000 đồng 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đức Anh VQT được đánh dấu bằng sự ra đời Công ty TNHH Đức Anh VQT vào năm 2002 với chức năng thi công các công trình giao thông, các công trình công nghiệp, dân dụng và thủy lợi. Sau hơn 10 năm hoạt động Công ty đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công các công trình xây dựng. Do nhu cầu phát triển của Công ty cả về quy mô lẫn thị trường và để tận dụng sức mạnh đoàn kết của tập thể, Công ty TNHH Đức Anh VQT đã thực sự trưởng thành về mọi mặt, doanh thu của hoạt động xây lắp hàng năm tăng lên đáng kể. Thật vậy, từ khi thành lập với số vốn chủ sở hữu ban đầu khoảng 1 tỷ đồng và lực lượng lao động hơn 100 người cho đến nay tổng số vốn chủ sở hữu của Công ty đã lên 1,5 tỷ đồng và gần 300 lao động. Từ chỗ chỉ xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng đến nay công ty đã có thể thi công các công trình lớn như đường giao thông, trạm thủy lợi, trạm biến áp...Với 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán sự tăng dần về chức năng, quy mô kinh doanh, cũng như hiệu quả kinh doanh, vị thế và uy tín của công ty trên thị trường ngày càng tăng. 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh Chức năng, ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Anh VQT theo giấy phép hoạt động kinh doanh số 2900523486 ngày 23 tháng 10 năm 2002 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An như sau: Xây dựng nhà các loại. Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ. Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Xây dựng công trình cấp thoát nước. Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Xây dựng các công trình công nghiệp, thủy lợi, điện năng, bưu chính viễn thông. Nhiệm vụ của công ty: Hoạt động sản xuất đúng ngành nghề đã đăng ký Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước Tạo công ăn việc làm cho người lao động Thực hiện công tác bảo hộ lao động Xây dựng các phương án kinh doanh và thực hiện chúng nhằm mở rộng thị trường và nâng cao sức cạnh tranh của Công ty 1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ: 1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất: Tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Đức Anh VQT theo phương thức khoán gọn các công trình, các hạng mục công trình, khối lượng công việc cho các đội, xưởng của doanh nghiệp. Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian xây dựng dài nên lực lượng lao động của công ty được tổ chức thành các bộ phận sản xuất gồm 3 đội chuyên làm trạm thủy lợi, mương cấp thoát nước, cầu, đường, cống, 3 đội chuyên thi công các công trình xây dựng như: trường học, chợ và trạm biến áp, 1 đội sử dụng và vận hành máy thi công phục vụ sản xuất. Mỗi đội công trình thi công một hoặc vài công trình, trong mỗi đội có một đội trưởng, một hoặc hai đội phó, một kế toán, một kỹ thuật viên, một thủ kho, một thủ quỹ. Tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công của từng thời kỳ mà số lượng các đội công trình sẽ được thay đổi phù hợp với yêu cầu cụ thể. 1.2.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ: Lựa chọn phương án thi công hợp lý sẽ dẫn đến hiệu quả về tiến độ, kinh tế, chất lượng, mỹ thuật công trình… Việc thi công các công trình xây dựng luôn đòi hỏi cao về mặt tiến độ, chất lượng và mỹ thuật, vì vậy việc bố trí hợp lý dây chuyền sản xuất sẽ đẩy nhanh được tiến độ thi công công trình. Cụ thể các bước trong quy trình công nghệ được diễn ra như sau: 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán Nhận thầu Tổ chức thi công Nghiệm thu bàn giao công trình Lập kế hoạch thi công Bước 1: Nhận thầu: Công ty tiến hành đấu thầu hoặc được giao thầu, tiến hành ký kết hợp đồng nhận thầu xây lắp Bước 2: Chuẩn bị sản xuất, bao gồm: Lập dự toán công trình, lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn, các trang thiết bị chuyên ngành và các điều kiện khác để phục vụ cho việc thi công công trình Bước 3: Tổ chức thi công: Quá trình thi công được tiến hành theo công đoạn, điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệm thu. Bước 4: Bàn giao công trình: Hoàn thiện công trình, nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng. Quy trình công nghệ sản xuất được khái quát bằng sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Đức Anh VQT 1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Bộ máy quản lý của công ty được bố trí như sau: Giám đốc: Là người giữ vai trò điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu mọi trách nhiệm pháp lý trước cơ quan chức năng. Trực tiếp phụ trách các phòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán. Đại diện cho quyền lợi hợp pháp của toàn thể cán bộ công nhân. Phó giám đốc: Là người đề xuất những phương án trong việc quản lý chất lượng công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật, quản lý vật tư, tổ chức phân công hợp lý nguồn lao động nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm theo đúng dự toán. Phòng kinh tế kế hoạch: Khai thác tìm kiếm việc làm, tham mưu cho Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng kinh tế phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty. Phối hợp với các phòng ban chức năng lập các thủ tục thanh quyết toán khi công trình hoàn thành. Phòng kỹ thuật: Nhận và triển khai, giám sát thi công các công trình, lập biện pháp tổ chức thi công các công trình, tập hợp các sáng kiến hợp lý hoá sản xuất 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán trong năm để đề nghị khen thưởng, quản lý hồ sơ, máy móc tài liệu kỹ thuật đảm bảo đúng qui trình và lưu trữ, khảo sát các công trình trước khi đấu thầu. phòng tổ chức hành chính: Quản lý toàn bộ hồ sơ của cán bộ công nhân viên công ty, lập và quản lý quỹ tiền lương, tổ chức thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động, tổ chức theo dõi công tác an toàn lao động, tham mưu cho Giám đốc trong công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật. Phụ trách công tác hành chính của Công ty. Phòng tài chính – kế toán: Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo công ty các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán, giúp quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, cung cấp các số liệu về kế toán tài chính, quyết toán tổng hợp báo cáo tài chính đồng thời kiểm tra tình hình tài chính trong công ty, đưa ra các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, quản lý quỹ tiền mặt cũng như tiền gửi để đáp ứng và có kế hoạch cho hoạt động kinh doanh của công ty. phòng vật tư: Lập kế hoạch mua sắm, sữa chữa thiết bị thi công. Tìm và giới thiệu nguồn hàng để Giám đốc ra quyết định mua bán. Tổ chức theo dõi hoạt động của các phương tiện thi công, tổ chức giao nhận thiết bị mới, thiết bị sữa chữa, điều động các thiết bị trên các công trường. Các đội sản xuất: Công ty có 6 đội sản xuất, gồm: + Đội 601, 602, 603: chuyên làm trạm thủy lợi, mương cấp thoát nước, cầu, đường, cống. + Đội 604, 605, 606: Chuyên thi công các công trình xây dựng như: trường học, chợ, trạm biến áp. + đội máy thi công 607: Sử dụng và vận hành máy thi công phục vụ sản xuất. Tổ chức bộ máy quản lý có thể khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty TNHH Đức Anh VQT Giám đốc Phó giám đốc Phòng tài chính kế toán Phòng vật tư thiết bị Phòng tổ chức hành chính Phòng kỹ thuật Phòng kinh tế kế hoạch 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán 1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty 1.3.1. Phân tích tình hình tài sản: Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình tài sản 2010 – 2011: ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch Số tiền Tỉ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tương đối (%) A.Tổng TS 9.364.607.357 100 14.494.728.482 100 5.130.121.125 54,78 1.TS NH 7.710.833.054 82,34 12.744.671.805 87,93 5.033.838.751 65,28 2.TS DH 1.653.774.303 17,66 1.750.056.677 12,07 96.282.374 5,82 (Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011 phòng kế toán) Phân tích: Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 là 5.130.121.125 đồng, tương ứng với tỷ lệ là 54.78% do TSNH năm 2011 tăng lên nhiều so với năm 2010. TSNH năm 2011 tăng so với năm 2010 là 5.033.838.751 đồng, tương ứng tăng 65.28% do các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn tăng. TSDH năm 2011 tăng 96.282.374 đồng, tương ứng tăng 5.82% chứng tỏ công ty đầu tư ít hơn vào TSCĐ. Qua đó, ta thấy Công ty đã tăng đầu tư vào TSNH và TSDH nhưng tập trung tăng TSNH là chủ yếu. Thể hiện ở khoản phải thu tăng cho thấy khả năng bị chiếm dụng vốn là khá cao, Công ty cần chú trọng việc thu hồi nợ, tránh tình trạng nợ phải thu khó đòi không đòi được ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Trong cơ cấu tài sản của Công ty cho thấy TSDH chiếm tỷ lệ thấp hơn so với TSNH, Công ty cần chú trọng đầu tư thêm TSCĐ để đảm bảo việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty trong tương lai. 1.3.2. Phân tích tình hình nguồn vốn: Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn 2010 – 2011: ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch Đội xây dựng số 606 Đội xây dựng số 605 Đội xây dựng số 604 Đội xây dựng số 607 Đội xây dựng số 603 Đội xây dựng số 602 Đội xây dựng số 601 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán Số tiền TỶ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tương đối (%) B.Tổng NV 9.364.607.357 100 14.494.728.482 100 5.130.121.125 54,78 1.NPT 7.845.373.464 83,78 12.930.591.746 89,2 5.085.218.282 64,82 2.Vốn CSH 1.519.233.893 16,22 1.564.136.736 10,8 44.902.843 2,96 (Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011 phòng kế toán) Phân tích: Qua bảng trên ta thấy, so với năm 2010 thì năm 2011 có tổng nguồn vốn tăng 5.130.121.125 đồng, tương ứng tăng 54,78%, do nợ phải trả tăng 5.085.218.282 đồng, tương ứng tăng 64,82%; Và vốn chủ sở hữu tăng 44.902.843 đồng, tương ứng tăng 2,96%. Như vậy sự tăng lên của tổng nguồn vốn là do sự tăng lên chủ yếu của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cho thấy quy mô của Công ty đang được mở rộng. Công ty đã thu hút được nhiều vốn đầu tư từ bên ngoài như sử dụng vốn vay, vốn chiếm dụng của công ty khác,... do đó cả hai năm 2010 và 2011, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và nợ phải trả đã tăng lên vào năm 2011, điều này cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của Công ty với các tổ chức, cá nhân bên ngoài là khá cao. Công ty cần có kế hoạch sử dụng vốn một cách hợp lý, định kỳ cần phân tích các chỉ tiêu tài chính về khả năng thanh toán của mình để Công ty hoạt động có hiệu quả, ngày càng thu hút được nhiều nhà đầu tư, mở rộng được quy mô sản xuất nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ. 1.3.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính: Bảng 1.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính Chỉ tiêu Công thức tính ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch Tỷ suất tài trợ Vốn CSH Tổng NV % 16,22 10,8 (5,42) Tỷ suất đầu tư TSDH Tổng TS % 17,66 12,07 (5,59) Khả năng thanh toán hiện hành Tổng TS Tổng NPT Lần 1,19 1,12 (0,07) Khả năng thanh toán nhanh Tiền amp; tương đương tiền NNH Lần 0,0534 0,0075 (0,0459) 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán Khả năng thanh toán ngắn hạn TSNH NNH Lần 0,983 0,986 0,003 (Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011 phòng kế toán) Phân tích: Qua bảng phân tích ta thấy: Tỷ suất tài trợ: Tỷ suất này thể hiện trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng vốn chủ sở hữu. Song tỷ suất này của công ty là không cao và có xu hướng giảm trong năm 2011, chứng tỏ công ty đã gia tăng nguồn vốn đi vay, và phải chịu sức ép từ các khoản nợ vay. Nhưng ngược laị những khoản này sẽ là đòn bẩy để gia tăng lợi nhuận khi thu thập từ lợi nhuận ròng của một số đồng vốn không đổi. Tuy nhiên, trong thời gian tới công ty nên điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn để tăng khả năng đảm bảo tài chính và để mức độ độc lập tài chính được ổn định hơn, hạn chế sự phụ thuộc vào vốn vay. Tỷ suất đầu tư: Tỷ suất đầu tư phản ánh việc gia tăng vốn đầu tư của Công ty, song tỷ suất này không cao, với sự thay đổi của tỷ suất đầu tư năm 2011 giảm 5,59% chứng tỏ Công ty đang đầu tư tài sản dài hạn ở mức vừa phải, và chủ yếu tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Trong tương lai, Công ty cần đầu tư thêm TSCĐ để tăng năng lực sản xuất cao lên. Khả năng thanh toán hiện hành: Chỉ tiêu này cho biết với toàn bộ giá trị thuần của tài sản trong công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không, tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty càng lớn. Năm 2011, khả năng thanh toán hiện hành của công ty giảm 0,07 lần so với năm 2010 cho thấy khả năng thanh toán của Công ty giảm. Tuy nhiên tỷ suất 2 năm quan vẫn lớn hơn 1, cho biết công ty vẫn còn có khả năng thanh toán nợ và tiếp tục hoạt động. Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này cho biết với các khoản tiền và tương đương tiền mà Công ty có hiện nay có đủ khả năng trang trải kịp thời các khoản nợ đến hạn hay không. Khả năng thanh toán nhanh của Công ty trong 2 năm còn thấp,và năm 2011 giảm so với năm 2010 là 0,0459 lần, chứng tỏ Công ty gặp khó khăn rất lớn trong việc thanh toán công nợ ngay bằng tiền mặt cho các nhà cung cấp. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn Công ty có thể đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không. Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty năm 2011 (là 0,986) có tăng so với năm 2010 (là 0,983) là 0,003 lần, song các hệ số này đều nhỏ hơn 1 do nợ ngắn hạn của Công ty cao hơn so với tài sản ngắn hạn hiện có. Chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty là không đảm bảo.
Trang 1Trờng đại học vinh khoa kinh tế
Trang 2Trờng đại học vinh khoa kinh tế
-báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
HOÀN THIỆN CễNG TÁC KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU
TẠI CễNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT
ngành: kế toán
SV thực hiện : CAO THỊ KIM NHUNG
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT 2
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đức Anh VQT 2
1.1.1 Giới thiệu về Công ty 2
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 2
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 3
1.2.2 điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 3
1.2.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ 3
1.2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 3
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty 6
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản 6
1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 6
1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 7
1.4 Nôi dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 8
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 8
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 8
1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán 9
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 10
1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu 10
1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 12
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 19
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 19
1.4.4.1 Công tác kiểm tra của cơ quan cấp trên và cơ quan hưu quan 19
1.4.4.2 Công tác kiểm tra nội bộ của doanh nghiệp 20
1.5 Những thuận lợi khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 20
1.5.1 Thuận lợi 20
1.5.2 Khó khăn 20
1.5.3 Hướng phát triển 21
PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT 22
2.1 Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 22
Trang 42.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu ở Công ty 22
2.1.2 Yêu cầu quản lý NVL của Công ty 22
2.1.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại công ty 23
2.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu 23
2.1.3.2 Đánh giá NVL 23
2.2 Kế toán nghiệp vụ mua và thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu 25
2.2.1 Chứng từ thủ tục nhập xuất kho vật liệu 25
2.2.2 Kế toán nghiệp vụ mua và thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 25
2.2.3 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 31
2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 33
2.2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT 36
2.2.5.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 37
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 40
2.3 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Đức Anh VQT 44
2.3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 44
2.3.1.1 Những ưu điểm 44
2.3.1.2 Những mặt hạn chế 45
2.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Đức Anh VQT 46
KẾT LUẬN 49 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬT KÝ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Đức Anh VQT 4
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty TNHH Đức Anh VQT 5
Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình tài sản 2010 – 2011 6
Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn 2010 – 2011 6
Bảng 1.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính 7
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đức Anh VQT 9
Biểu 1.1: Giao diện phần mềm KTT 11
Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 12
Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 13
Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và 14
Sơ đồ 1.7: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ 15
Sơ đồ 1.8: Quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 16
Sơ đồ 1.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán 17
Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá thành 18
Sơ đồ 1.11: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá thành 19
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 26
Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng 27
Biểu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 28
Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 29
Biểu 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng 30
Biểu 2.6: Phiếu nhập kho 31
Biểu 2.7: Phiếu đề nghị xuất kho 32
Biểu 2.8: Phiếu xuất kho 33
Biểu 2.9: Thẻ kho 34
Biểu 2.10: Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa 35
Biểu 2.11: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu 36
Sơ đồ 2.1: Qúa trình hạch toán tổng hợp nhập NVL 37
Biểu 2.11: Bảng tổng hợp nhập vật tư 38
Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ 38
Biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ 39
Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ 39
Biểu 2.15: Bảng tổng hợp xuất vật tư 40
Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ 41
Biểu 2.17: Chứng từ ghi sổ 41
Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ 42
Biểu 2.19: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 42
Biểu 2.20: Sổ cái 43
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển bất cứ doanh nghiệp nàocũng phải hướng tới hai mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận và vị thế Để đạt được điềunày, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất luôn phải chú trọng tới yếu tố giảm chiphí để hạ thấp giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp sản xuất, khoản mục chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Một biến độngnhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm Do
đó quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu góp phần làm giảm giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn luôn được các doanh nghiệp quan tâm.Đặc biệt là với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản, tỷ lệnguyên vật liệu trong tổng giá thành là tương đối lớn, vì vậy một trong những biệnpháp tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm là giảm tối đa chi phí về nguyên vật liệu Đểvừa giảm chi phí về nguyên vật liệu lại vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, yêu cầuđặt ra cho các doanh nghiệp là phải thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật liệu từkhâu thu mua đến khâu bảo quản và sử dụng Một công cụ quản lý hữu hiệu trongviệc đáp ứng yêu cầu này là công tác tổ chức hạch toán kế toán khoa học, hợp lý sẽđưa ra được những thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp cho bộ phận quản lý cónhững quyết định đúng đắn và nhanh chóng phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả cao.Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa thực tế nêu trên, qua thời gian tìm hiểu công tyTNHH Đức Anh VQT, một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, với mongmuốn là hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty, em
đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty TNHH Đức Anh VQT”.
Nội dung của báo cáo thực tập gồm hai phần chính:
Phần thứ nhất: “Tổng quan công tác kế toán tại công ty TNHH Đức Anh VQT”.
Phần thứ hai: “Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đức Anh VQT”.
Do thời gian tìm hiểu và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên đề tài này khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo và các cán bộ kế toán của công ty để báo cáo thực tập tốt nghiệp được
hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 8PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH ĐỨC ANH VQT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đức Anh VQT:
1.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Đức Anh VQT
Công ty TNHH Đức Anh VQT được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh
số 2900523486 ngày 23 tháng 10 năm 2002 do Phòng Đăng ký kinh doanh sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT
- Tên giao dịch: DUCANH VQT COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: DUCANH VQT.,LTD – Email: ducanhvqt@gmail.com
- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 51, đường Đốc Thiết, phường Hưng Bình,thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đức Anh VQT đượcđánh dấu bằng sự ra đời Công ty TNHH Đức Anh VQT vào năm 2002 với chứcnăng thi công các công trình giao thông, các công trình công nghiệp, dân dụng vàthủy lợi
Sau hơn 10 năm hoạt động Công ty đã đạt được nhiều thành công trong lĩnhvực tư vấn thiết kế và thi công các công trình xây dựng Do nhu cầu phát triển củaCông ty cả về quy mô lẫn thị trường và để tận dụng sức mạnh đoàn kết của tập thể,Công ty TNHH Đức Anh VQT đã thực sự trưởng thành về mọi mặt, doanh thu củahoạt động xây lắp hàng năm tăng lên đáng kể Thật vậy, từ khi thành lập với số vốnchủ sở hữu ban đầu khoảng 1 tỷ đồng và lực lượng lao động hơn 100 người cho đếnnay tổng số vốn chủ sở hữu của Công ty đã lên 1,5 tỷ đồng và gần 300 lao động Từchỗ chỉ xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng đến nay công ty đã có thểthi công các công trình lớn như đường giao thông, trạm thủy lợi, trạm biến áp Với
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Trang 9sự tăng dần về chức năng, quy mô kinh doanh, cũng như hiệu quả kinh doanh, vị thế
và uy tín của công ty trên thị trường ngày càng tăng
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Chức năng, ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức AnhVQT theo giấy phép hoạt động kinh doanh số 2900523486 ngày 23 tháng 10 năm
2002 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An như sau:
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng côngtrình cấp thoát nước
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác Chi tiết: Xây dựng các công trìnhcông nghiệp, thủy lợi, điện năng, bưu chính viễn thông
Nhiệm vụ của công ty:
- Hoạt động sản xuất đúng ngành nghề đã đăng ký
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Thực hiện công tác bảo hộ lao động
- Xây dựng các phương án kinh doanh và thực hiện chúng nhằm mở rộng thịtrường và nâng cao sức cạnh tranh của Công ty
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ:
1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Đức Anh VQT theo phương thức khoángọn các công trình, các hạng mục công trình, khối lượng công việc cho các đội,xưởng của doanh nghiệp Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thờigian xây dựng dài nên lực lượng lao động của công ty được tổ chức thành các bộphận sản xuất gồm 3 đội chuyên làm trạm thủy lợi, mương cấp thoát nước, cầu,đường, cống, 3 đội chuyên thi công các công trình xây dựng như: trường học, chợ
và trạm biến áp, 1 đội sử dụng và vận hành máy thi công phục vụ sản xuất
Mỗi đội công trình thi công một hoặc vài công trình, trong mỗi đội có mộtđội trưởng, một hoặc hai đội phó, một kế toán, một kỹ thuật viên, một thủ kho, mộtthủ quỹ Tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công của từng thời kỳ mà số lượng cácđội công trình sẽ được thay đổi phù hợp với yêu cầu cụ thể
1.2.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ:
Lựa chọn phương án thi công hợp lý sẽ dẫn đến hiệu quả về tiến độ, kinh tế,chất lượng, mỹ thuật công trình… Việc thi công các công trình xây dựng luôn đòihỏi cao về mặt tiến độ, chất lượng và mỹ thuật, vì vậy việc bố trí hợp lý dây chuyềnsản xuất sẽ đẩy nhanh được tiến độ thi công công trình Cụ thể các bước trong quytrình công nghệ được diễn ra như sau:
Trang 10Nhận thầu Tổ chức
thi công
Nghiệm thubàn giaocông trình
Lập kế hoạch thi công
- Bước 1: Nhận thầu: Công ty tiến hành đấu thầu hoặc được giao thầu, tiến hành kýkết hợp đồng nhận thầu xây lắp
- Bước 2: Chuẩn bị sản xuất, bao gồm: Lập dự toán công trình, lập kế hoạch sảnxuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn, các trang thiết bị chuyênngành và các điều kiện khác để phục vụ cho việc thi công công trình
- Bước 3: Tổ chức thi công: Quá trình thi công được tiến hành theo công đoạn, điểmdừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệm thu
- Bước 4: Bàn giao công trình: Hoàn thiện công trình, nghiệm thu, bàn giao côngtrình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng
Quy trình công nghệ sản xuất được khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Đức Anh VQT
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Bộ máy quản lý của công ty được bố trí như sau:
- Giám đốc: Là người giữ vai trò điều hành mọi hoạt động của công ty và
chịu mọi trách nhiệm pháp lý trước cơ quan chức năng Trực tiếp phụ trách cácphòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán Đại diện cho quyền lợi hợppháp của toàn thể cán bộ công nhân
- Phó giám đốc: Là người đề xuất những phương án trong việc quản lý chất
lượng công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật, quản lý vật tư, tổ chức phân công hợp lýnguồn lao động nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm theo đúng dự toán
- Phòng kinh tế kế hoạch: Khai thác tìm kiếm việc làm, tham mưu cho Giám
đốc Công ty ký kết hợp đồng kinh tế phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược sản xuấtkinh doanh hàng năm của Công ty Phối hợp với các phòng ban chức năng lập cácthủ tục thanh quyết toán khi công trình hoàn thành
- Phòng kỹ thuật: Nhận và triển khai, giám sát thi công các công trình, lập
biện pháp tổ chức thi công các công trình, tập hợp các sáng kiến hợp lý hoá sản xuất
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Trang 11trong năm để đề nghị khen thưởng, quản lý hồ sơ, máy móc tài liệu kỹ thuật đảmbảo đúng qui trình và lưu trữ, khảo sát các công trình trước khi đấu thầu
- phòng tổ chức hành chính: Quản lý toàn bộ hồ sơ của cán bộ công nhân
viên công ty, lập và quản lý quỹ tiền lương, tổ chức thực hiện các chế độ chính sáchcho người lao động, tổ chức theo dõi công tác an toàn lao động, tham mưu choGiám đốc trong công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật Phụ trách công tác hànhchính của Công ty
- Phòng tài chính – kế toán: Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo
công ty các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán, giúp quản lý và sử dụngvốn một cách hiệu quả, cung cấp các số liệu về kế toán tài chính, quyết toán tổnghợp báo cáo tài chính đồng thời kiểm tra tình hình tài chính trong công ty, đưa racác biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, quản lý quỹ tiền mặt cũng như tiền gửi
để đáp ứng và có kế hoạch cho hoạt động kinh doanh của công ty
- phòng vật tư: Lập kế hoạch mua sắm, sữa chữa thiết bị thi công Tìm và
giới thiệu nguồn hàng để Giám đốc ra quyết định mua bán Tổ chức theo dõi hoạtđộng của các phương tiện thi công, tổ chức giao nhận thiết bị mới, thiết bị sữa chữa,điều động các thiết bị trên các công trường
- Các đội sản xuất: Công ty có 6 đội sản xuất, gồm:
+ Đội 601, 602, 603: chuyên làm trạm thủy lợi, mương cấp thoát nước, cầu,
đường, cống
+ Đội 604, 605, 606: Chuyên thi công các công trình xây dựng như: trường
học, chợ, trạm biến áp
+ đội máy thi công 607: Sử dụng và vận hành máy thi công phục vụ sản xuất.
Tổ chức bộ máy quản lý có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty
Phòngvậttư thiết bị
Phòngtài chính
kế toán
Phòng
tổ chứchànhchínhGiám đốc
Trang 121.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản:
Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình tài sản 2010 – 2011:
ĐVT: ĐồngChỉ tiêu
Số tiền
Tỉtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Tuyệt đối
Tươngđối(%)A.Tổng TS 9.364.607.357 100 14.494.728.482 100 5.130.121.125 54,781.TS NH 7.710.833.054 82,34 12.744.671.805 87,93 5.033.838.751 65,282.TS DH 1.653.774.303 17,66 1.750.056.677 12,07 96.282.374 5,82
(Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011 phòng kế toán)
Phân tích:
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 là5.130.121.125 đồng, tương ứng với tỷ lệ là 54.78% do TSNH năm 2011 tăng lênnhiều so với năm 2010
TSNH năm 2011 tăng so với năm 2010 là 5.033.838.751 đồng, tương ứngtăng 65.28% do các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn tăng
TSDH năm 2011 tăng 96.282.374 đồng, tương ứng tăng 5.82% chứng tỏcông ty đầu tư ít hơn vào TSCĐ
Qua đó, ta thấy Công ty đã tăng đầu tư vào TSNH và TSDH nhưng tập trungtăng TSNH là chủ yếu Thể hiện ở khoản phải thu tăng cho thấy khả năng bị chiếmdụng vốn là khá cao, Công ty cần chú trọng việc thu hồi nợ, tránh tình trạng nợ phảithu khó đòi không đòi được ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Trong cơ cấu tài sản của Công ty cho thấy TSDH chiếm tỷ lệ thấp hơn so vớiTSNH, Công ty cần chú trọng đầu tư thêm TSCĐ để đảm bảo việc mở rộng quy môsản xuất kinh doanh của Công ty trong tương lai
1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn:
Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn 2010 – 2011:
ĐVT: Đồng
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Độixâydựng
số 602
Độixâydựng
số 603
Độixâydựng
số 604
Độixâydựng
số 607
Độixâydựng
số 606
Trang 13Số tiền
TỶtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Tuyệt đối
Tươngđối(%)B.Tổng NV 9.364.607.357 100 14.494.728.482 100 5.130.121.125 54,781.NPT 7.845.373.464 83,78 12.930.591.746 89,2 5.085.218.282 64,822.Vốn CSH 1.519.233.893 16,22 1.564.136.736 10,8 44.902.843 2,96
(Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011 phòng kế toán)
Phân tích:
Qua bảng trên ta thấy, so với năm 2010 thì năm 2011 có tổng nguồn vốn tăng5.130.121.125 đồng, tương ứng tăng 54,78%, do nợ phải trả tăng 5.085.218.282đồng, tương ứng tăng 64,82%; Và vốn chủ sở hữu tăng 44.902.843 đồng, tương ứngtăng 2,96% Như vậy sự tăng lên của tổng nguồn vốn là do sự tăng lên chủ yếu của
nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cho thấy quy mô của Công ty đang được mở rộng
Công ty đã thu hút được nhiều vốn đầu tư từ bên ngoài như sử dụng vốn vay,vốn chiếm dụng của công ty khác, do đó cả hai năm 2010 và 2011, nợ phải trảchiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và nợ phải trả đã tăng lên vào năm 2011,điều này cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của Công ty với các tổ chức, cá nhânbên ngoài là khá cao Công ty cần có kế hoạch sử dụng vốn một cách hợp lý, định
kỳ cần phân tích các chỉ tiêu tài chính về khả năng thanh toán của mình để Công tyhoạt động có hiệu quả, ngày càng thu hút được nhiều nhà đầu tư, mở rộng được quy
mô sản xuất nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ
1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
Bảng 1.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu Công thức tính ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Trang 14Phân tích:
Qua bảng phân tích ta thấy:
- Tỷ suất tài trợ: Tỷ suất này thể hiện trong một đồng vốn kinh doanh có mấy
đồng vốn chủ sở hữu Song tỷ suất này của công ty là không cao và có xu hướnggiảm trong năm 2011, chứng tỏ công ty đã gia tăng nguồn vốn đi vay, và phải chịusức ép từ các khoản nợ vay Nhưng ngược laị những khoản này sẽ là đòn bẩy để giatăng lợi nhuận khi thu thập từ lợi nhuận ròng của một số đồng vốn không đổi Tuynhiên, trong thời gian tới công ty nên điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn để tăng khảnăng đảm bảo tài chính và để mức độ độc lập tài chính được ổn định hơn, hạn chế
sự phụ thuộc vào vốn vay
- Tỷ suất đầu tư: Tỷ suất đầu tư phản ánh việc gia tăng vốn đầu tư của Công
ty, song tỷ suất này không cao, với sự thay đổi của tỷ suất đầu tư năm 2011 giảm5,59% chứng tỏ Công ty đang đầu tư tài sản dài hạn ở mức vừa phải, và chủ yếu tậptrung đầu tư vào tài sản ngắn hạn Trong tương lai, Công ty cần đầu tư thêm TSCĐ
để tăng năng lực sản xuất cao lên
- Khả năng thanh toán hiện hành: Chỉ tiêu này cho biết với toàn bộ giá trị
thuần của tài sản trong công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không, tỷsuất này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty càng lớn Năm 2011,khả năng thanh toán hiện hành của công ty giảm 0,07 lần so với năm 2010 cho thấykhả năng thanh toán của Công ty giảm Tuy nhiên tỷ suất 2 năm quan vẫn lớn hơn 1,cho biết công ty vẫn còn có khả năng thanh toán nợ và tiếp tục hoạt động
- Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này cho biết với các khoản tiền và
tương đương tiền mà Công ty có hiện nay có đủ khả năng trang trải kịp thời cáckhoản nợ đến hạn hay không Khả năng thanh toán nhanh của Công ty trong 2 nămcòn thấp,và năm 2011 giảm so với năm 2010 là 0,0459 lần, chứng tỏ Công ty gặpkhó khăn rất lớn trong việc thanh toán công nợ ngay bằng tiền mặt cho các nhàcung cấp
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị
thuần của tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn Công ty có thể đảm bảo khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn không Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công tynăm 2011 (là 0,986) có tăng so với năm 2010 (là 0,983) là 0,003 lần, song các hệ sốnày đều nhỏ hơn 1 do nợ ngắn hạn của Công ty cao hơn so với tài sản ngắn hạn hiện
có Chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty là không đảmbảo
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Đức Anh VQT:
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Hiện nay, theo quy định của bộ tài chính thì phòng kế toán của một công ty
có thể được tổ chức theo một trong ba mô hình là: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Trang 15tập trung, mô hình tổ chức bộ máy phân tán và mô hình tổ chức kế toán vừa tậptrung vừa phân tán.
Một công ty tùy theo lĩnh vực hoạt động, qui mô và phạm vi địa bàn hoạtđộng, mức độ phân cấp quản lý tài chính cũng như trình độ sử dụng các phương tiệntính toán, trình độ của nhân viên kế toán mà lựa chọn mô hình tổ chức kế toán phùhợp
Công ty TNHH Đức Anh VQT hiện nay đang áp dụng mô hình tổ chức kếtoán tập trung, nội dung của hình thức này là toàn bộ công việc của kế toán đượcthực hiện tại phòng kế toán của công ty, ở các đội sản xuất không tổ chức bộ phận
kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kế toán thực hiện ghi chép ban đầu, thu thập,tổng hợp, kiểm tra xử lý sơ bộ chứng từ số liệu kế toán, định kỳ gửi các chứng từ vềphòng kế toán công ty để hạch toán và lưu trữ
Với hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trungđối với công tác kế toán trong Công ty, cung cấp thông tin kịp thời, thuận lợi choviệc phân công, chuyên môn hoá cán bộ kế toán, cơ giới hoá công tác kế toán.Tuyvậy hình thức này cũng có 1 số nhược điểm như: việc kiểm tra kiểm soát các hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở đơn vị trực thuộc luân chuyển chứng từ và ghi sổ kếtoán thường bị chậm
1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán:
Hiện nay phòng Tài chính Kế toán gồm 7 người đứng đầu là Kế toán trưởngchịu trách nhiệm chung và có 5 cán bộ kế toán và 1 thủ quỹ, các đội công trình có
bố trí một cán bộ thống kê hoặc kế toán Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công
ty TNHH Đức Anh được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đức Anh VQT
* Công việc tại bộ phận kế toán được phân công cụ thể như sau:
Kế toánthuế
Kế toán tiền lương, BHXH
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹkiêm Kếtoán tiềnmặt
Kế toán các đội sản xuất
Trang 16- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, phân tích và kiểm tra số liệu, kiểm soát việc thức hiện chế độtài chính kế toán của nhà nước tại công ty Kế toán trưởng đồng thờ là người chịutrách nhiệm về mọi vấn đề kế toán tại công ty
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí từ các bộ phận kế toán
khác, tính giá thành sản phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, có tráchnhiệm tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ theo từng công trình, hạng mục công trình
để tính giá thành theo đúng quy định
- Kế toán vật tư – Tài sản cố định: Theo dõi tình hình cấp phát vật tư, tình
hình tăng giảm tài sản cố định, tính trích khấu hao tài sản cố định, xác định giá trịthực tế của tài sản, giá trị thực của vật liệu xuất kho trong kỳ
- Kế toán ngân hàng: Căn cứ vào chứng từ gốc ban đầu, có nhiệm vụ kiểm
tra, kiểm soát, mở các sổ chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng, cùng thủ quỹ chịutrách nhiệm giao dịch với ngân hàng, đồng thời theo dõi và thanh toán các khoảntạm ứng, phải trả với khách hàng
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ tổng hợp số
liệu từ các đội gửi lên để phối hợp với các bộ phận khác để tính lương, phụ cấp chocán bộ công nhân viên, trích BHXH theo chế độ quy định
- Kế toán thuế: Căn cứ báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế
toán, xác định số thuế thu nhập công ty phải nộp, thuế giá trị gia tăng đầu vàođược khấu trừ, được hoàn, và lập báo cáo thuế, nộp huế theo quy định
- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: Có trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của
công ty, căn cứ chứng từ thu chi được duyệt tiến hành phát và thu tiền, theo dõi chitiết tiền mặt trên các sổ chi tiết tài khoản tiền mặt
- Nhân viên kế toán đội: Làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu khi nhận, kiểm tra
chứng từ, theo dõi các hoạt động kinh tế phát sinh và chuyển số liệu lên phòng Tàichính kế toán của công ty
Trong phòng kế toán hiện nay của công ty, một số nhân viên kế toán vẫn cònkiêm nhiệm cùng một lúc từ một đến hai phần hành kế toán Nhưng công việc củamỗi bộ phận kế toán đã được phân công rất cụ thể và vẫn đảm bảo được mối quan
hệ chặt chẽ với nhau
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12nămdương lịch
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Trang 17- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Hình thức ghi sổ: Sử dụng phần mềm kế toán máy KTT dựa theo hìnhthức chứng từ ghi sổ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
Quy trình thực hiện:
* Giới thiệu về phần mềm kế toán của đơn vị:
Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán KTT, là phần mềm có đầy đủ các
nghiệp vụ kế toán với các phân hệ Kế toán và phân hệ Vật tư
Ở phân hệ Kế toán: kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay; kế toán công
nợ, kế toán chi phí và giá thành Ở phân hệ Vật tư theo dõi về việc mua hàngnhập, xuất và tồn kho vật tư.Trong mỗi phân hệ có từng phần riêng: cập nhậtchứng từ, sổ sách, báo cáo
Sử dụng phần mềm kế toán đáp ứng việc thu thập, xử lý, phân tích vàcung cấp thông tin hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: Chi phí từng bộphận, từng công việc, sản phẩm, Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện với
kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công
nợ Phân tích mối quan hệ về chi phí với lợi nhuận giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp chọn thông tin thích hợp để đưa ra quyết định phù hợp với tình hình thựctế
Sử dụng máy tính để hỗ trợ cho công tác kế toán được thực hiện một cáchnhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính xác, giúp giảm bớt được khối lượng côngviệc kế toán cũng như bộ máy kế toán được thiết kế hợp lý và hoạt động có hiệuquả hơn
Biểu 1.1: Giao diện phần mềm KTT
Trang 18* Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra lam căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ, có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trong phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tinđược tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp, các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan
- Cuối tháng, năm, kế toán thực hiện các thao tác kết chuyển, khóa sổ kếtoán, lên báo cáo tài chính và đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tàichính Việc kết chuyển, lên báo cáo tài chính được thực hiện một cách tự động,đảm bảo tính trung thực của các thông tin đã được nhập trong kỳ, đảm bảo sựchính xác cao của các số liệu
Cuối tháng, cuối năm số kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, dóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán theo
hình thức kế toán trên máy vi tính
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Phần mềm
kế toán máy
Trang 19Chú thích: - Nhập hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại công ty TNHH Đức Anh VQT
a Kế toán vốn bằng tiền
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu – Mẫu 01 – TT
- Phiếu chi – Mẫu 02 – TT
- Giấy thanh toán tạm ứng: Mẫu 04 - TT
- Biên lai thu tiền: Mẫu 06 - TT
- Giấy đề nghị tạm ứng: Mẫu 03 - TT
* Tài khoản sử dụng:công ty sử dụng chủ yếu 2 tài khoản trong hạch toán vốn
băng tiền là:
Tài khoản 111: “Tiền mặt”
Tài khoản 112: “Tiền gửi ngân hàng”
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết Tiền mặt, TGNH, Tiền đang chuyển
- Sổ Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền
- Sổ cái TK 111, 112, 113
- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền
Phiếu thu, phiếuchi, giấy báo nợ,giấy báo có,
Sổ quỹ
Phân hệ kế toán vốnbằng tiền
Sổ chi tiết TK
111, 112
Bảng tổng hợp chitiết TK 111, 112Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111, 112
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 20Chú thích: - Nhập hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
b Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công: Mẫu 01a - LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng: Mẫu 03 - LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương và BHXH: Mẫu 02 - LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: Mẫu 11 - LĐTL
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành: Mẫu 05 - LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: Mẫu 10 - LĐTL
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và
các khoản trích theo lương
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Bảng chấm công,thanh toánlương,
Phân hệ kế toán tiền lương
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 21- Biên bản giao nhận TSCĐ: Mẫu 01
- Biên bản thanh lý TSCĐ: Mẫu 02
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu 04
- Biên bản kiểm kê TSCĐ: Mẫu 05
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: Mẫu 06
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.7: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
Sổ cái TK 334, 338
Biên bản giaonhận, thanh lýTSCĐ,
Phân hệ kế toánTSCĐ
Sổ chi tiết TK
211, 214
Bảng tổng hợp chi
tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 211, 214
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 22Chú thích: - Nhập hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
d Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho (01 – VT)
- Phiếu xuất kho (02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (08 – VT)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 152, TK 153
* Quy trình luân chuyển chứng
Sơ đồ 1.8: Quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Chú thích: - Nhập hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Phiếu nhập kho,phiếu xuất kho,
Phân hệ kế toánNVL, CCDC
Sổ chi tiết TK
152, 153
Bảng tổng hợp chi
tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 152, 153
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 23e Kế toán thanh toán:
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ thanh toán công nợ
- Giấy báo nợ ngân hàng, Séc chuyển khoản, Phiếu chi
* Tài khoản sử dụng:
- TK 131 “Phải thu khách hàng”
- TK 331 “Phải trả người bán”
- TK 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”
- TK 333: “Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách”
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán, người mua
- Sổ tổng hợp thanh toán với người bán, người mua
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình ghi luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán
Chú thích: - Nhập hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
f Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
*Chứng từ sử dụng :
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Hóa đơn bán hàng,hóa đơn GTGT,phiếu chi,
Phân hệ kế toánthanh toán
Sổ chi tiết TK
131, 331, 133,333
Bảng tổng hợp chitiết thanh toánChứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 131, 331,
133, 333
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 24- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ TSCĐ
- Hoá đơn GTGT
*Tài khoản sử dụng :
- TK 621 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- TK 623: “Chi phí sử dụng máy thi công”
- TK 622 : “Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 627 : “Chi phí sản xuất chung”
- TK 154: “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
* Quy trình ghi luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá thành
Chú thích: - Nhập hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
g Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Phiếu xuất kho, phiếunhập kho, bảng phân
bổ NVL,
Phân hệ kế toángiá thành
Sổ chi tiết TK
621, 622, 623,627
Bảng tổng hợp chi
tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 621, 622,
623, 627
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 25- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng,…)
* Tài khoản sử dụng:
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 641: “Chi phí bán hàng”
- TK 632: “Giá vốn hàng bán”
- TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh”
- TK 821: “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- TK 421: “ Lợi nhuận chưa phân phối”
* Sổ sách kế toán sử dụng:
- Thẻ kho, sổ chi tiết bán hàng, giá vốn
- Bảng tổng hợp chi tiết
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản 511, 632, 641, 821, 421, 911
* Quy trình ghi luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.11: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá thành
Chú thích: - Nhập hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu, kiểm tra
1.4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
* Kỳ lập báo cáo tài chính: Theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến31/12
Hóa đơn GTGT, hóađơn bán hàng, phiếu
thu
Phân hệ kế toán bánhàng và xác địnhkết quả kinh doanh
Sổ chi tiết bánhàng, giá vốn
Bảng tổng hợp chitiết bán hàngChứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 632, 511, 641,
421, 911,
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 26* Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính chocác doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởngBTC Gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN
Ngoài ra Công ty còn sử dụng thêm các báo cáo quản trị như: Bảng cân đối sốphát sinh các TK, Thuế GTGT được khấu trừ, hoàn lại, bảng chi tiết phân phốilợi nhuận, bảng kê thực hiện của các nhà thầu phụ
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
1.4.4.1 Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan hữu quan
Thực chất đây là hoạt động kiêm tra việc chấp hành các quy chế, chính sách,chế độ trong quản lý tài chính, báo cáo tài chính của Công ty để từ đó đưa ra quyếtđịnh xử lý Công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan cấp trên hoặc các Công tykiểm toán được thực hiện định kì, thường là 1 năm một lần, khi cần thiết có thểkiểm tra đột xuất Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra tình hình về vốn, tài sản, doanhthu, chi phí, việc sử dụng nợ vay ngân hàng, việc nộp thuế cho nhà nước Bộ phận thựchiện là Cục thuế tỉnh Nghệ An, Các cơ quan quản lý khác của nhà nước, Các công tykiểm toán, Ngân hàng,
1.4.4.2 Công tác kiêm tra nội bộ của Doanh nghiệp:
Do ban kiểm soát của nội bộ Công ty tiến hành nhằm đánh giá tính thích hợp
và hiệu quả của hệ thống tài chính của Công ty, cũng như kết quả thực thi tráchnhiệm được giao Công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện định kỳ mỗi tháng,mỗi quý, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất
1.5. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán
tại công ty TNHH Đức Anh VQT
1.5.1 Thuận lợi:
- Bộ máy kế toán của công ty tương đối gọn nhẹ với đội ngũ nhân viên cótrình độ tương đối cao, được bố trí phù hợp với yêu cầu công việc, đồng thời phùhợp với khả năng và chuyên môn của từng người Mô hình kế toán tập trung màcông ty đang áp dụng rất phù hợp với tình hình thực tế
- Hệ thống chứng từ ban đầu của công ty tổ chức hợp lí, hợp lệ và đầy đủ.Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định của bộ tài chính
- Phòng kế toán đã xây dựng được một hệ thống sổ sách kế toán phù hợp vớimục đích, yêu cầu của chế độ quy định bao gồm các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Trang 27đáp ứng yêu cầu tổng hợp số liệu cung cấp thông tin cần thiết cho đối tượng sửdụng.
- Công ty ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô sảnxuất của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng phần mềm kế toán máy nên việc ghichép, lưu trữ đơn giản, gọn nhẹ, giúp giảm nhẹ khối lượng công việc đồng thời nângcao hiệu quả công tác kế toán
1.5.2 Khó khăn:
- Do địa bàn hoạt động quá rộng nên việc tập hợp số liệu chứng từ sổ sáchcòn chậm chạp, dẫn đến việc lập báo cáo kế toán định kỳ thường không đúng thờihạn gây chậm trễ trong việc ra quyết định đối với nhà quản lý
- Số lượng nhân viên kế toán chưa nhiều nên một số người phải kiêm nhiệmthêm phần hành, đòi hỏi phải tận dụng hết thời gian và khả năng để hoàn thành tốtcông việc Vì vậy khó khăn cho việc theo dõi vật tư, công nợ của khách hàng
- Tuy công ty đã áp dụng phần mềm kế toán máy và đã mang lại nhiềuthuận tiện cho công tác kế toán nhưng còn một số phần hành chưa thực sựhoàn thiện nên chưa phát huy hết tác dụng của kế toán máy, cụ thể: Chươngtrình chưa có phần cập nhật và quản lý tiền lương trên máy, mà hầu hết phầntính và tập hợp chi phí nhân công và công việc phân bổ chi phí vẫn còn tínhthủ công mà chưa được thực hiện trên phần mềm Điều đó đã làm cho côngtác kế toán áp dụng phần mềm kế toán chưa thật hoàn thiện và quy trình xử
lý số liệu không được liên hoàn trên một hệ thống phần mềm kế toán máy
1.5.3 Hướng phát triển:
Hiện nay Công ty cần có hướng phát triển cho công tác kế toán của đơn vịnhằm tận dụng, phát huy những thuận lợi và khắc phục những khó khăn tồn tại đểhoàn thiện bộ máy kế toán Hướng phát triển của công ty là:
- Bổ sung thêm nhân viên kế toán có đủ trình độ chuyên môn, năng lực,phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp cho phòng kế toán để giảm bớt gánh nặng côngviệc cho nhân viên phòng kế toán
- Tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về các vấn đề về chính sách, chế
độ kế toán mới của BTC để giúp cho nhân viên nâng cao khả năng chuyên môn vànắm bắt với sự thay đổi mới
- Thường xuyên cập nhật thông tin, chứng từ, sổ sách kịp thời phục vụ choviệc lập báo cáo đúng kỳ hạn để nhà quản lý công ty đưa ra quyết định đúng đắncho việc phát triển sản xuất kinh doanh
- Về công tác luân chuyển chứng từ công ty cần quy định rõ hơn về thờiđiểm bàn giao chứng từ giữa đội và phòng kế toán Các đội nên có lịch bàn giao
Trang 28thường xuyên hơn để kế toán không bị dồn vào cuối tháng và có thể đưa ra các giảipháp kịp thời.
- Công ty cần tổ chức theo dõi quản lý một cách thường xuyên và chặt chẽnhững hoạt động sử dụng nguồn vốn của các đội và có biện pháp điều chỉnh kịpthời Mặt khác cần quyết định cụ thể hơn nữa về những yêu cầu liên quan đến côngtác thu hồi vốn Thu hồi vốn nhanh sẽ giảm bớt các khoản chi phí lãi vay, giảm giáthành công trình, từ đó nâng cao hiệu quả của công ty
PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VQT
2.1 Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đức Anh VQT:
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu ở Công ty
Công ty TNHH Đức Anh VQT là 1 đơn vị xây dựng cơ bản, sản phẩm là cácloại cầu cống, nhà xưởng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng dài,giá trị lớn Do đó NVL của Công ty cũng rất đa dạng về chủng loại, tồn tại dướinhiều hình thức khác nhau Mỗi loại có những đặc điểm riêng, yêu cầu bảo quảnkhác nhau nên việc quản lý NVL khá phức tạp
Hầu hết các loại vật liệu xây dựng tham gia vào một chu kỳ sản xuất và giátrị của chúng được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị công trình Chi phí NVLthường chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70 – 80% trong toàn bộ chi phí và trong giáthành Vì thế chỉ cần một thay đổi nhỏ về số lượng hay giá thành vật liệu cũng làmảnh hưởng giá thành sản phẩm xây dựng
Nguyên vật liệu của Công ty được thu mua từ nhiều nhà cung cấp nên việcthu mua, vận chuyển, bảo quản các vật liệu có đặc điểm riêng khác nhau, dễ xảy rahao hụt mất mát ảnh hưởng đến quá trình thi công và giá thành Vì vậy Công ty cầnphải có biện pháp vận chuyển, bảo quản thích hợp với từng loại vật liệu
2.1.2 Yêu cầu quản lý NVL của Công ty
SV: Cao Thị Kim Nhung Lớp 49B 1 – Kế toán
Trang 29Quản lý NVL là một nhiệm vụ rất quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra một cách hiệu quả Để quản lý tốt, chính xác về mặt sốlượng cũng như giá trị vật liệu, hiện nay Công ty tổ chức quản lý vật liệu ở tất cảcác khâu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng:
- Quản lý quá trình thu mua: Thu mua NVL là khâu rất quan trọng trongcông tác quản lý NVL Việc mua sắm NVL phải đảm bảo luôn có đầy đủ chủng loại
số lượng và chất lượng vật tư phục vụ kịp thời cho sản xuất Bộ phận phụ tráchquản lý nhu cầu sử dụng vật tư trực tiếp tham mưu cho giám đốc những loại vật tưcần thiết phục vụ cho quá trình thi công Đồng thời phòng kế toán lập hạn mức vật
tư cho từng công trình Khi có nhu cầu về vật tư, các đội viết giấy đề nghị xin muavật tư gửi lên phòng vật tư, phòng vật tư tổ chức mua và vật tư được chuyển đến tậnchân công trình, hay các loại NVL do đội tự mua Hàng tháng Công ty đều có kếhoạch thu mua vật tư để đảm bảo tiến độ thi công của các công trình
- Quản lý quá trình bảo quản và dự trữ: Công ty tiến hành giao khoán sảnphẩm xuống các đội nên hầu như Công ty tổ chức những bãi dự trữ NVL phục vụcho nhu cầu từng công trình và được bố trí ngay dưới chân công trình và chỉ dự trữmột lượng vừa đủ cho công trình đó Ngoài ra đối với những vật liệu cần được bảoquản tốt nơi khô ráo, thoáng mát Công ty có bố trí các kho tàng nhỏ để tránh cho sự
hư hỏng Vì vậy mỗi công trường đều có một nhân viên kế toán theo dõi sự biếnđộng của vật tư, phát hiện những loại vật tư tồn đọng không sử dụng hết, phát hiệnnhững sai sót, ngăn chặn hao hụt, mất mát vật tư
- Quản lý quá trình sử dụng: Công ty thường sử dụng vật liệu đúng với địnhmức đã đề ra
2.1.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu thực tế tại công ty
2.1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của công ty được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Tất cả các loại vật liệu được sử dụng cho quá trìnhthi công cấu thành nên thực thể của công trình thì đều được gọi chung là nguyênliệu, vật liệu, trong đó mỗi một NVL chính lại bao gồm các loại khác nhau và đượchạch toán vào TK 1521 Việc quản lý NVL được mã hóa, khai báo, cài đặt trongphần mềm kế toán máy KTT như sau:
+ Gạch 2 lỗ: Gach041
+ Gạch xây: Gach042
+ Gạch ốp tường: Gach043
+ Dây điện 2×2,5: Day216
+ Dây điện 2×4: Day217
+ Dây điện 2×6: Day218
+ Đá hộc: Đa50