trờng THCS hoà hiếu II Đề tài một phơng pháp suy luận hợp lý để tìm ra cách vẽ đờng phụ dùng trong chứng minh một số hệ thức hình học Ngời thực hiện : Nguyễn Anh Tuấn Trờng THCS hoà
Trang 1trờng THCS hoà hiếu II
Đề tài
một phơng pháp suy luận hợp lý để tìm ra cách vẽ đờng phụ dùng trong chứng minh một số hệ thức hình học
Ngời thực hiện : Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS hoà hiếu II
Trang 2I đặt vấn đề
Trong quá trình kiếm tìm lời giải cho các bài toán hình học, đôi khi việc
vẽ thêm các đờng phụ sẽ giúp cho việc giải toán trở nên dễ dàng hơn, thuận lợihơn Thậm chí có những bài toán nếu không vẽ thêm đờng phụ sẽ không giải đ-
ợc Vấn đề đặt ra là đờng phụ đợc vẽ nh thế nào? Có phơng pháp chung nào để
vẽ đợc đờng phụ hay không?Đó là điều khiến chúng ta cần phải đầu t suy nghĩ
Thực tế cho thấy rằng không có phơng pháp chung để vẽ đờng phụ khigiải các bài toán hình học Tuỳ vào từng bài toán cụ thể chúng ta sẽ có nhữngcách vẽ đờng phụ hợp lý để có đợc những lời giải hay và độc đáo.Tuy nhiên việc
vẽ thêm đờng phụ không thể tuỳ tiện, không phải do sự may mắn trong quá trìnhtìm kiếm lời giải mà nó phải bắt nguồn từ sự suy luận hợp lý trên cơ sở phân tíchcác giả thiết và kết luận của bài toán Sau đây tôi xin trình bày một ví dụ sử dụngphơng pháp suy luận hợp lý để tìm ra cách vẽ đờng phụ
II Nội dung
Ví dụ 1: Trên cung BC không chứa điểm A của đờng tròn ngoại tiếp ∆
đều ABC, lấy một điểm P tuỳ ý, các đoạn thẳng AP và BC cắt nhau tại Q, chứngminh rằng:
PC
1 PB
1 PQ
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 2
A
B
P Q
C
Trang 3- ở cách giải thứ nhất ta đã chọn điểm phụ K thuộc đoạn PC, tơng tự nhvậy ta có thể chọn điểm K thuộc PB.
M
O
C
1 2
Trang 4- Trên tia đối của tia PB ta lấy
điểm M sao cho PM = PC
ta có thể chứng minh đợc MB = BP+PM = BP + PC = AP Nh vậy ta cần phảichứng minh PQPC =PBAP Điều này có đợc nhờ ∆PCA S ∆PQB (g.g) Từ đó ta cólời giải nh sau:
* Cách 3:
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 4
A
B
P Q
M C
Trang 5Trên tia đối của tia PB ta lấy điểm M sao cho PM = PC Ta có: MPC = BAC = 600
1
PC
1 (đpcm)
* Nhận xét:
+ ở cách 2 ta đã lấy điểm M trên tia đối của tia QP để tách PQ = PM - MQ.Tại sao ta không lấy M trên tia đối của tia PQ ? Nếu lấy M trên tia đối của tia PQthì ta tách PQ.PB = (QM - PM) PB = QM.PB - PM.PB Đến đây ta tìm tính chấtcủa điểm M bằng cách cho QM.PB = PC.BP => QM = PC, tuy nhiên đến đây takhông thể chứng minh đợc PM.PB = PC.PQ Vì không thể vận dụng đợc giả thiếtcủa bài toán đã cho là ∆ABC đều
+ ở cách 3 ta đã lấy điểm phụ M trên tia đối của tia PB để tách
PB PQ=(BM-MP).PQ Vậy ta có thể chọn điểm phụ M trên tia đối của tia PB đợckhông ? Nếu lấy M trên tia đối của tia BP thì ta có :
BP.PQ=(PM-BM).PQ=PM.PQ-BM.PQ
- Ta tìm tính chất của điểm M bằng cách cho BM.PQ=PC.PQ => BM =PC Phần còn lại ta chỉ cần chứng minh PB.PC = PM.PQ là đợc hay: PM PB =PQ PC
ở đây ta cần chú ý đến PM= PB+PM = PB+PC=PA Do đó ta cần chứngminh PB PA =PQ PC điều này có đợc nhờ ∆PAB S∆PCQ(g-g)
Trang 6- Từ giả thiết: = + =>
PB PC PQ
1 1 1
PB1 =PQ1 +PC1 <=> PQ PC = PB.CP - PB PQ
Nh vậy chúng ta cũng có thể chọn điểm phụ trên tia đối của tia PC(Hoăctrên tia đối của tia CP)
AB = => ∆ ABM S ∆ADC (c.g.c) ( vì A1 = A2)
=> AMB = ACD => tứ giác ACMB nội tiếp
- Từ đó ta suy ra cách vẽ điểm phụ M nh sau:
Gọi M là giao điểm của AD với đờng tròn ngoại tiếp ∆ABC
Lời giải:
* Cách 1 (lớp 9):
Gọi M là giao điểm của AD với
đờng tròn ngoại tiếp ∆ABC
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 7Từ (1) và (2) => AB AC - BD CD = AD AM - AD MD
* Cách 2 (lớp 8):
Đối với học sinh lớp 8, các em cha học đến đờng tròn, do đó từ ∆ABM S
Mặt khác, ta có: C + A2 = D1
CBM + M = D1 => CBM = A2
Từ đó ta suy ra cách vẽ điểm phụ
M nh sau: Trên nửa mặt phẳng bờ
BC không chứa A vẽ tia Bx sao cho
CBx = A2, Gọi M là giao điểm của
Trang 8Bên trong góc ADB vẽ tia DK sao
cho ADK = C (K ∈ AB)
Lời giải:
Bên trong góc ADB vẽ tia DK sao
cho ADK = C (K ∈ AB) => ∆ ADK S ∆ ACD (g.g) => AKAD =ADAC
Lấy I trên tia đối của tia DB để tách DB DC = (BI - DI) DC
- Ta tìm tính chất của điểm I bằng cách
cho BI DC = AB AC (Hoặc DI DC =
AD2)
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 9AC =
Do đó
BD
AB AB
BI = => ∆ BIA S ∆ BAD) (c.g.c) => BIA = BAD
- Từ đó ta suy ra cách điểm phụ nh sau: Trên tia đối của tia DB lấy điểm I sao cho BIA = BAD
KB
tiếp đợc kết quả này mà phải sử dụng kết quả
AD
AB AC
AD
phân giác của tam giác
+ Sau khi học sinh giải xong bài tập này, giáo viên nên cho học sinh xét bàitoán trong trờng hợp AD là đờng phân giác ngoài của góc BAC (D thuộc đờngthẳng BC) để các em tự tìm ra đợc kết quả AD2 = DB DC - AB AC
Trang 10+ Tơng tự nh cách 4 có thể chọn điểm phụ trên tia đối của tia DC.
Ví dụ 3: (Toán 8)
Cho hình bình hành ABCD, một
đờng thẳng d thay đổi cắt các đoạn
thẳng AB, AD, AC lần lợt tại M, N, P
AI AP
IC AI AP
Từ AMAB =APAI => ∆ ABI S AMP (c.g.c) => BIA = MPA => BI//d
-Từ đó suy ra cách vẽ điểm phụ I nh sau: Kẻ IB //d (I ∈ AC)
Lời giải:
Kẻ BI//d (I ∈ AC) =>AMAB =APAI (1) (định lý ta-let)
Xét ∆ CBI và ∆ ANP có: PAN = ICB (so le trong)
APN = CIB ( = CPM) => ∆ CBI S ∆ ANP (g.g)
=>
AP
IC AN
AD AP
AC AM
AB AP
AC AN
AD AM
- Ta chọn điểm phụ I trên tia đối của tia BA để tách AMAB =AIAM−BI
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 11- Ta tìm tính chất của điểm I bằng cách cho
AP
AC AM
Từ
AP
AC AM
Cách 3:
Ta có :
AM
AB AP
AC = +
AN
AD <=>
AP
AC AN
AD = -
AM
AB
- Ta chọn điểm phụ I trên tia đối của tia DA để tách ANAD =AIAN−DI;
- Ta tìm tính chất của điểm I bằng cách cho
AP
AC AN
- Từ đó ta suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau:
Qua C kẻ đờng thẳng song song với d cắt
AD kéo dài tại I => ACAP =ANAI (1) (định lý ta-lét)
Trang 12AN
AD <=>
AP
AC AM
AB
AN AD
<=>
AN
AD AP
AC AM
- Ta chọn điểm phụ I trên tia đối của tia DC để tách
AM
DI AM
CI AM
- Ta tìm tính chất của điểm phụ I bằng cách cho
AP
AC AM
AN
AD AM
- Từ đó ta suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau:
Trên tia đối của tia DC ta lấy điểm I sao cho AIC = PMA (chú ý ta có thể chứngminh đợc AI //d)
Lời giải:
Trên tia đối của tia DC, lấy điểm I sao
cho AIC = PMA
CA − = CIAM−DI =AMDC =AMAB
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 13(vì AB = CD) Hay
AN
AD AM
AB AP
Ví dụ 4 (Toán 9): Cho tứ giác ABCD nội tiếp trong đờng tròn (O) CMR:
AB.CD + AD.BC = AC.BC (*)
(định lí Ptô-lê-mê)
Phân tích :
Cách 1: - Chọn điểm phụ I trên đoạn AC để tách AC BD= (AI+IC).BD
- Ta tìm tính chất của điểm I bằng cách cho AI.BD = AB.CD ( Hoặc AI.BD = AD.BC )
AB
(vìAˆ 1=Dˆ 1) => IBA=CBD
-Từ đó suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau:
Trên đoạn thẳng AC lấy điểm I sao cho
AB
AB.CD=AI.BD (1)Mặt khác ˆ 1= BCD (∆ABI S∆DBC) ; ˆ 1+ ˆ 2=1800;
Trang 14- Chọn điểm phụ I trên tia đối của tia AB để tích AB.CD=(BI-AI).CD
- Tìm tính chất của điểm I bằng cách cho BI.CD= AC.BD
=>BD BI =CD CA
=>∆BID S∆CAD(c-g-c)
( vì Bˆ 1=Cˆ 1) => IDB=ADC
Từ đó suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau :
Trên tia đối của tia AB lấy điểm I
sao cho IDB=ADC
Lời giải :
Trên tia đối của tia AB lấy điểm I sao cho
IDB=ADC =>∆BID S∆CAD(c-g-c)
-Chọn điểm phụ I trên tia đối của tia BA để tích :AB.CD=(AI-BI)CD
-Tìm tính chất của điểm I bằng cách cho AI.CD=AC.BD
Từ đó ta suy ra cách chọ điểm phụ nh sau:
Trên tia đối của tia BA lấy điểm I
sao cho AIC=DBC
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 14
Trang 15B =ACD (cùng bù với ABC) I =A2 (=DBC).
=>∆BIC S∆DAC (g-g) =>BC BI = DC DA =>BC.DA=BI.DC (2)
Từ (1) và (2) suy ra AC.BD-BC.AD=(AI-BI)DC=AB.DC
Hay :AB.CD+AD.BC=AC.BD(đpcm)
Nhận xét :
+Tơng tự nh cách 1 ta có thể chọn điểm phụ trên đờng chéo BD
+Tơng tự nh cách 2, cách 3 ta có thể chọn điểm phụ trên tia đối của các tia BC;CD;DA.hoặc trên tia đối của các tia :CB;DC;AD
Ví dụ 5 (Toán 9):
A Gọi H, L, K là chân đờng vuông góc hạ từ M đến BC, CA, AB Chứng minhrằng:
MK
AB ML
AC MH
BC = +
Cách 1:
- Lấy điểm phụ I thuộc cạnh BC để tách MHBC =MHBI +MHIC
-Ta tìm tính chất của điểm I bằng cách cho
MK
AB MH
ML
AC MH
BI =
Từ MHBI = MKAB => ∆BIA S∆MHK (c.g.c) (vì HMK = ABI ) => BIA = MHK
Từ đó ta suy ra cách chọn điểm phụ nh sau: Trên cạnh BC lấy điểm I sao cho BIA = MHK
Ta cần chú ý rằng 3 điểm K, H, L thẳng hàng (đờng thẳng sim - sơn)
Trang 16Lời giải:
Trên cạnh BC lấy điểm I sao cho
BIA = MHK Vì tứ giác MHBK nội tiếp
BC ML
AC ML
AC MK
AB MH
AC = −
- Ta tìm tính chất của điểm I bằng cách cho MLCI =MHBC (hoặc MLAI =MKAB )
=> ∆ CIB S ∆ MLH (c.g.c) ( vì HML = BCI) => CIB = MLH
- Ta suy ra cách vẽ điểm phụ nh
sau: Trên tia đối của tia AC lấy
điểm I sao cho
CIB = MLH
Lời giải:
Trên tia đối của tia AC lấy
điểm I sao cho CIB = MLH (1)
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 16
A
B
K MM H
L
C I
A I
B
K M H
L C
Trang 17tø gi¸c MHLC néi tiÕp =>
=> AMI=BMC
Trang 18-Từ đó suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau : Trên tia đối của tia CA lấy điểm
I sao cho: AMI=BMC
MH
BC ML
CI AI MK
AB MH
AC MH
1 1 1
=
qua một điểm cố định
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 18
Trang 19* Phân tích:
Rõ ràng bài tập này khó hơn các bài tập ở trên vì hệ thức
k
1 OB
1 OA
1 OA
- Ta lấy điểm phụ M thuộc OA để tách OA OB = (OM + MA) OB
- Ta tìm tính chất của điểm M bằng cách cho
- Từ đó ta suy ra cách vẽ đờng phụ nh sau: Trên đoạn OA lấy điểm M saocho OM = k, từ M kẻ đờng thẳng song song với Oy cắt tia phân giác Oz của gócxOy tại I => I là điểm cố định
Phần còn lại ta chỉ cần chứng minh AB đi qua I
OM OA OA
k
=> OB1 '+OA1 =k1 (1)Mặt khác: Theo giả thiết ta có:
k
1 OA
1 OB
1 2
Trang 20Vậy AB luôn đi qua điểm cố định I đợc các định nh trên.
* Nhận xét:
+ Nếu ban đầu ở bớc phân tích ta tìm tính chất của điểm M bằng cách chok.OB = MA OB => k = MA
Do đó từ (*) => k.OA = OM OB <=> MA OA = OB ; OM <=>OA
OB
=
Từ đó => OMAM = AIBI đến đây ta không suy ra đợc MI // Oy do đó khôngtìm đợc cách vẽ điểm phụ
+ Ta đã chọn điểm phụ trên OA, tơng tự ta cũng có thể chọn điểm phụtrên OB
Ví dụ 7 :
OC và m, D là giao điểm của 2 đờng thẳng OB và m' Xác định vị trí của m vàm' để tổng
CD AB
1 1
+ đạt giá trị lớn nhất
* Phân tích:
Đặt
k CD
AB
1 1
1 + = (k > o) <=> kAB + k.CD= AB.CD
- Lấy I trên AB để tách AB.CD = (AI + IB) CD = AI CD + IB CD
- Ta tìm tính chất của điểm I bằng cách cho IB.CD = k.CD (1) và kAB =AI.CD (2); Từ (1) => IB = k thay vào (2) ta đợc:
IB.AB = AI.CD =>
AB
CD IA
IB
OA
OC AB
CD
OA
OC IA
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 20
O
A I
Trang 21Vì AB // CD =>
CD
AB OC
1 1
1 1
+ đạt giá trị lớn nhất
* Nhận xét:
- Tơng tự ta có thể chọn điểm phụ I trên CD
- Nếu kẻ OK //AB (K ∈ BC), vì IBKO là hình bình hành => IB = OK
=> AB1 +CD1 =IB1 =OK1 từ đó ta có lời giải đơn giản hơn nh sau:
Từ (1) và (2) =>
CD
OK AB
1 1 1
= +
Ví dụ 8:
O A
Trang 22Cho góc nhọn xOy, M là điểm nằm bên trong góc đó Qua M kẻ đờng thẳng
d bất kỳ cắt tia Ox tại A, cắt tia Oy tại B Xác định vị trí của d để tổng
MB
1 MA
MB IA MB
DA = => DK //AB => DAIK là hình bình hành
- Từ đó ta suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau:
Qua M kẻ đờng thẳng song song với Oy, cắt Ox tại D Qua D kẻ DK//d(K∈OM) Kẻ KI // Ox (I ∈ MA)
MA
OD
DA OK
KM
OK
KM IA
MI
= =>
IA
IM MB
1 MB
1 MA
Kẻ DH ⊥ OM (H ∈ OM)
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 22
Trang 23DK MA DK
Hay
DK
1 MB
1 MA
- Lấy điểm phụ H trên BD để tách BD2 = (BH + HD) BD
- Tìm tính chất của điểm H bằng cáh cho BH.BD = DA DN
(Hoặc BH BD = DC DM) => DABH =DNBD => BCBH =DNBD (vì DA = BC)
=> ∆ BHC S ∆ DNB (c.g.c) Vì NDB = HBC (so le trong)
=> BHC = DNB = 900 => CH ⊥ BD
- Từ đó ta suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau:
N
Trang 24- Lấy điểm phụ H trên tia đối của tia CB để tách BC DN = (BH - CH) DN
DC DM) =>
DN
BD BD
BH = => ∆ BHD S ∆ DBN (c.g.c) Vì (D1 = B1)
=> HDB = BND = 900 => DH ⊥ BD
- Từ đó ta suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau:
Qua D kẻ đờng thẳng vuông góc với BD, cắt BC kéo dài tại H
Lời giải:
Qua D kẻ đờng thẳng vuông góc với
BD cắt BC kéo dài tại H
Tứ giác DMBN nội tiếp => NBD = NMD;
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 25- Lấy điểm phụ H trên tia đối của tia CD để tách DC.DM = (DH - CH).DM.
(Hoặc CH DM = DA.DN) =>
DM
BD BD
DH
=
=> ∆ DHB S ∆ DBM (c.g.c) => DBH = DMB = 900 => BD ⊥ BH
- Từ đó ta suy ra cách vẽ điểm phụ nh sau: Qua B kẻ đờng vuông góc với BD cắt
CD kéo dài tại H
Trang 26- Ta tìm tính chất của điểm M bằng cách cho EA.ED = EM EF (hoặc EM.EF =FA.FB) => EMEA =EDEF => ∆ EAF S ∆ EMD (c.g.c)
=> EMD = EAF => tứ giác ADMF nội tiếp
- từ đó suy ra cách chọn điểm phụ M nh sau: Gọi M là giao điểm của đờng trònngoại tiếp ∆ ADF với EF
Lời giải
Gọi (O1) là đờng tròn ngoại tiếp ∆ ADF;
M là giao điểm thứ hai của EF với (O1)
=> EAF = DME (cùng bù với góc DMF)
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 26
M F
B O
Trang 27(Phơng tích của điểm E đối với đờng
tròn (O1))
Tơng tự: ED.EA = EC.EB (2)
Từ (1) và (2) => EC.EB = EM.EF =>tứ giác BCMF nội tiếp => FMB = FCB (3)
Ta lại có: FAE = BCF (4) (vì tứ giác ABCD nội tiếp)
Từ (3) và (4) => ∆ FMB S ∆ FAE (g.g) => FMFA =FBEF
=> FA.FB = FE.FM (**)
Từ (*) và (**) => ED.EA + FB.FA = EF (EM + MF) = EF2 (đpcm)
* Nhân xét:
+) ở bớc phân tích EMEA =EDEF ta cũng có thể suy ra ∆ EAM S ∆ EFD (c.g.c)
=> EMA = EDF ; mà ta có: EDF = ABE (vì tứ giác ABCD nội tiếp)
Do đó: EMA = ABE => tứ giác ABME nội tiếp => M là giao điểm của EF với
đờng tròn ngoại tiếp ∆ ABE
+) nếu ban đầu ta cho MF.EF = FA.FB =>
FE
FB FA
MF = => ∆ FMB S ∆ FAE
=> FMB = FAE
Mặt khác : FAE = BCF (vì tứ giác ABCD nội tiếp) => FMB = FCB
=> tứ giác BCMF nội tiếp => M là giao điểm của EF với đờng tròn ngoại tiếp ∆
III- Bài học và các kết quả thu đợc.
Qua các ví dụ vừa nêu, tôi thấy rằng phơng pháp suy luận nh trên giúp họcsinh tiếp cận bài toán dễ dàng hơn, các em có hớng suy nghĩ đúng đắn và sángtạo hơn Đặc biệt là đã khơi dậy niềm đam mê học tập của học sinh
Trớc khi dạy cho học sinh phơng pháp suy luận này, tôi đã cho các em làmmột bài tập có dạng nh trên thì thấy rất ít học sinh giải đợc, mặc dù các em đã có
Trang 28thời gian suy nghĩ rất lâu Nhng khi đợc học phơng pháp này rồi thì các em đãgiải đợc các bài toán đó không mấy khó khăn Đặc biệt là các em đã tìm ra đợcnhiều cách giải cho một bài toán bằng nhiều cách vẽ đờng phụ khác nhau Một
số học sinh khác còn tìm thêm đợc nhiều ứng dụng khác từ phơng pháp này Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ mà bản thân tôi đã đúc rút đợc trongquá trình dạy và học Rất mong các cấp chuyên môn và các đồng nghiệp góp ý,
bổ sung thêm để quá trình giảng dạy đợc nâng cao về chất lợng
Ngày tháng năm 2009
Ngời thực hiện
Nguyễn Anh Tuấn
Nguyễn Anh Tuấn
Trờng THCS Hoà Hiếu II - thị xã Thái Hoà
Trang 28