1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường Liên minh Châu Âu (LA Tiến sỹ kinh tế 2019)

199 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cám ơn các bạn đã quan tâm đến tài liệu! Nếu không thể thanh toán trực tiếp trên 123doc, các bạn có thể lựa chọn hình thức thanh toán bằng THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (sđt/zalo của mình 0353.764.719 ) . hãy liên hệ sd9t , để được hỗ trợ tải tài liệu. Một lần nữa xin cám ơn các bạn. Chúc các bạn học tốt! @@

Trang 1

LIÊN MINH CHÂU ÂU

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 19

1.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 19

1.2 Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 39

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA MỘT QUỐC GIA 43

2.1 Các khái niệm liên quan 43

2.2 Thương mại quốc tế 45

2.3 Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia 50

2.4 Khung phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia 66

Chương 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2000 – 2016 67

3.1 Tổng quan về thị trường EU 67

3.2 Thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU 81

3.3 Thực trạng xuất khẩu một số mặt hàng chế biến chủ lực 91

3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU 96

3.5 Nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU 121

3.6 Đánh giá chung về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU 122

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 128

Trang 5

4.1 ối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát tri n xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025 128 4.2 Tri n vọng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU 131 4.3 Dự báo xu hướng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2018 - 2025 132 4.4 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU 133

KẾT LUẬN 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO 148 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(Association of Southeast Asian Nations)

AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN

(ASEAN Economic Community)

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

(ASEAN Free Trade Area)

COC Chi phí tuân thủ

CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình

ECSC Cộng đồng Than - Thép Châu Âu

(European Coal and Steel Community)

EEC Cộng đồng Kinh tế Châu Âu

(European Economic Community)

EU Liên minh Châu Âu

(European Union) EURATOM Cộng đồng Năng lượng nguyên tử Châu Âu

(European Atomic Energy Community)

EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU

(EU-Vietnam Free Trade Agreement)

EVIPA Hiệp định bảo hộ đầu tư Việt Nam - EU

(EU-Vietnam Investment Protection Agreement)

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

(Foreign Direct Investment)

Trang 7

FTA Hiệp định thương mại tự do

(Free Trade Agreement)

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

(Gross Domestic Product)

GNP Tổng sản phẩm quốc gia

(Gross National Product)

GSP Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập

(Generalized Systems of Prefrences)

HS Hệ thống hài hòa

(Harmonized System)

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông

(Information & Communication Technologies)

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

(International Monetary Fund)

IP Sở hữu trí tuệ

(Intellectual Property)

ISO Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế

(International Organization for Standarlization)

ISFTA Hiệp định thương mại tự do Ấn Độ-Sri Lanka

(India – Sri Lanka Free Trade Agreement)

LAFTA Hiệp hội Thương mại Tự do Mỹ Latinh

(Latin American Free Trade Association)

NAFTA Khu vực mậu dịch tự do ắc Mỹ

(North American Free Trade Agreement)

NTBs Hàng rào phi thuế quan

(Non-Tariff Trade Barriers)

NTMs iện pháp phi thuế quan

(Non -Tariff Measures)

PCA Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện

(Partnership Cooperation Agreement)

Trang 8

PSFTA Hiệp định thương mại tự do Pakistan-Sri Lanka

(Pakistan-Sri Lanka Free Trade Agreement)

R&D Nghiên cứu và phát tri n

(Research and Development)

RTAs Các hiệp định thương mại khu vực

RCA Mức độ lợi thế so sánh

(Revealed comparative advantage)

SAFTA Hiệp định thương mại tự do Nam Á

(South Asia Free Trade Agreement)

SHTT Sở hữu trí tuệ

SITC Phân loại tiêu chuẩn thương mại quốc tế

(Standard International Trade Classification)

SPS Các biện pháp ki m dịch động, thực vật

(Sanitary and Phytosanitary Measure)

TBT Hàng rào kỹ thuật trong thương mại

(Technical Barriers to Trade)

TCI Chỉ số bổ trợ thương mại

(Trade Complementarity Index)

TE Hiệu quả kỹ thuật

(Technical efficiency)

VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam

(Vietnam Chamber of Commerce and Industry)

WCO Tổ chức hải quan thế giới

(World Customs Organization)

WEF Diễn đàn kinh tế thế giới

(World Economic Forum)

WTO Tổ chức thương mại thế giới

(World Trade Organization)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

ảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU 81

ảng 3.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU 82

ảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU 82

ảng 3.4: 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 84

ảng 3.5: Mức độ đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu 85

ảng 3.6: Mức độ đa dạng hoá mặt hàng chế biến xuất khẩu 86

ảng 3.7: Mức độ đa dạng hóa thị trường xuất khẩu 87

ảng 3.8: 10 thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 88

ảng 3.9: Năng suất và quy mô xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU 89

ảng 3.10: Chỉ số bổ trợ thương mại 89

ảng 3.11: 10 nhóm hàng chế biến có chỉ số RCA cao nhất năm 2016 90

ảng 3.12: Kết quả ki m định mô hình 97

ảng 3.13: Kết quả mô hình hồi quy 98

ảng 3.14: ảng tóm tắt cam kết của EU dành cho một số sản phẩm thuộc nhóm hàng chế biến xuất khẩu của Việt Nam 117

ảng 4.1: Xu hướng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU giai đoạn 2018 - 2025 132

Sơ đồ 2.1: Khung phân tích của luận án 66

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm qua, bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do sự gia tăng chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch, những bất ổn và khó lường trước trong quan hệ thương mại giữa Mỹ với một số nền kinh tế lớn cùng với nguy cơ khủng hoảng ở Châu Âu vẫn còn tiềm ẩn do đường lối dân túy và dân tộc chủ nghĩa, song quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EU) vẫn không ngừng phát tri n và có nhiều chuy n biến tích cực Phát tri n quan

hệ hợp tác với các nước thành viên EU là chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước

ta, là bước đi phù hợp với đường lối phát tri n kinh tế mới đ tồn tại, phát tri n, từng bước hội nhập với nền kinh tế quốc tế và góp phần thu hẹp khoảng cách với các quốc gia khác trên thế giới

EU là một thị trường lý tưởng cho tất cả các nước phát tri n lẫn các nước đang phát tri n trong đó có Việt Nam EU hiện nay là đối tác thương mại lớn thứ ba

và là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2017, tổng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam - EU đã tăng hơn 12 lần từ mức 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 50,3 tỷ USD năm 2017 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường EU hiện nay vẫn tập trung ở một

số sản phẩm truyền thống có thế mạnh Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan năm 2017, các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU đó là điện thoại các loại và linh kiện (11,95 tỷ USD), giầy dép các loại (4,64 tỷ USD), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (4,61 tỷ USD), hàng dệt, may (3,78 tỷ USD) Ngoài ra, còn một số mặt hàng khác như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, hàng thủy sản, cà phê, hạt điều, túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù, phương tiện vận tải và phụ tùng cũng chiếm tỷ trọng tương đối cao trong xuất khẩu sang thị trường này

Nhiều năm trở lại đây, hàng chế biến là nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Từ năm 2012 đến nay, tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam luôn chiếm trên 70% tổng giá trị xuất khẩu ra thị trường thế giới Cùng trong

xu thế phát tri n chung đó, xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU cũng chiếm

tỷ lệ cao trên 80% tổng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam Giá trị xuất khẩu của ngành này đóng góp không nhỏ vào tổng kim ngạch của cả nước nói riêng và sự

Trang 11

tăng trưởng kinh tế của đất nước nói chung ởi EU là một khu vực có tiềm năng với sức mua dồi dào và ổn định, đa dạng về nhu cầu, chủng loại hàng hoá nhờ mức thu nhập bình quân đứng hàng đầu thế giới

Tốc độ tăng trưởng bình quân trong xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU giai đoạn 1997 - 2016 là 18,83% Tuy nhiên, tính riêng trong giai đoạn 2007-2011, tốc độ tăng trưởng là 14,21% và giai đoạn 2012 - 2016 gần đây, tốc độ này chỉ đạt 12,31% Điều này cho thấy rằng, xuất khẩu hàng chế biến có xu hướng chững lại Xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam vào thị trường EU không phải lúc nào cũng thuận lợi, còn nhiều vấn đề đang phát sinh trong quá trình xuất khẩu Những khó khăn, trở ngại ngày càng rõ ràng và kìm hãm xuất khẩu của Việt Nam Thật vậy, giá trị gia tăng của hàng hóa thấp do chủ yếu dựa vào việc tận dụng các yếu tố về điều kiện tự nhiên sẵn có và nguồn nhân công giá rẻ Chính sách phát tri n xuất khẩu trong thời gian qua chỉ chú trọng đến số lượng, chưa quan tâm đến yếu tố mẫu mã và chất lượng, trong khi EU là thị trường rất khó tính, áp dụng các quy định tiêu chuẩn nghiêm ngặt về hàng hoá nhập khẩu Nhìn nhận thực tế cho thấy, hàng chế biến xuất khẩu sang EU những năm gần đây cũng phụ thuộc phần lớn vào khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ên cạnh đó, khả năng tiếp cận thị trường của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế Giá trị xuất khẩu sang EU của nước ta đối với một số mặt hàng thuộc nhóm hàng chế biến còn thua kém nhiều nước trong ASEAN và cách xa so với Trung Quốc Do vậy, Việt Nam chưa khai thác hiệu quả lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu nhóm hàng này dựa vào trình độ công nghệ kỹ thuật, trình độ người lao động, lãnh đạo, quản lý, đ sản xuất ra các sản phẩm xuất khẩu với khả năng cạnh tranh, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, có khả năng tham gia vào khâu tạo ra giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu Hơn nữa, EU là một thị trường có nhiều rào cản thương mại nên mức xuất khẩu hiện tại của Việt Nam vẫn nằm dưới mức xuất khẩu tiềm năng

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên toàn cầu, đ tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và vượt qua được rào cản trên, đòi hỏi chúng ta phải cải thiện các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái ình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực thời gian gần đây cùng Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) dự

Trang 12

kiến sắp phê chuẩn được coi như chất xúc tác quan trọng đối với hoạt động thương mại, đặc biệt là xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Đây là cơ hội lớn cho Việt Nam thâm nhập vào thị trường tiềm năng với 508 triệu dân EU EVFTA sẽ là đòn bẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam cũng như cộng đồng doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa và bối cảnh đó, tác giả tập trung nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường

EU Trên cơ sở đó, sử dụng mô hình định lượng phù hợp đ phân tích những nhân

tố tác động chi phối đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường này

Chính vì lý do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: ”Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường Liên minh Châu Âu”

làm đề tài luận án tiến sĩ của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

- Mục đích nghiên cứu là tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU, từ đó đề xuất những giải pháp tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác động ngược chiều nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường

EU đến năm 2025

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU

+ Xác định chiều hướng tác động và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU sử dụng mô hình trọng lực

+ Lập luận và đưa ra các giải pháp phù hợp đối với nhà nước và doanh nghiệp đ tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác động ngược chiều nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

- Đối tượng nghiên cứu của luận án là các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia

Trang 13

+ Về mặt hàng: Các mặt hàng chế biến bao gồm 4 nhóm theo phương pháp

phân loại tiêu chuẩn thương mại quốc tế (SITC) - phiên bản sửa đổi lần 3:

 SITC 5: Hóa chất và sản phẩm liên quan

 SITC 6: Hàng chế biến chủ yếu phân loại theo nguyên vật liệu (trừ mặt hàng 667 và 68)

 SITC 7: Máy móc, phương tiện vận tải, phụ tùng

 SITC 8: Hàng chế biến khác

+ Về nội dung:

 Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang 28 quốc gia thành viên EU

 Luận án nghiên cứu 4 nhóm hàng thuộc hàng chế biến

4 Câu hỏi nghiên cứu

Đ giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu trên, cần trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau:

(1) Tại sao Việt Nam cần đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến sang EU?

(2) Thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU trong thời gian qua như thế nào?

(3) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU?

(4) Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu nào đ xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường

EU, qua đó xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 14

(5) Đ có th cải thiện năng lực và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn tới, Việt Nam cần có những giải pháp nào đ tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác động ngược chiều?

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

- Tiếp cận kế thừa tri thức: Kế thừa tri thức và kinh nghiệm nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đây sẽ giúp việc nghiên cứu luận án đi đúng hướng

- Tiếp cận đi n hình: Nghiên cứu một số mặt hàng chế biến xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Ph ơng ph p thu th p s li u

- Ch n mẫu: tác giả lựa chọn số liệu xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang các nước EU (gồm 28 quốc gia thành viên)

- Thu th p s li u: Đ thực hiện đề tài này tác giả sẽ tiến hành thu thập số

liệu trong giai đoạn 2000-2016 Riêng đối với số liệu sử dụng chạy mô hình hồi quy, số liệu được thu thập trong giai đoạn 2006-2016

Luận án sẽ thu thập nguồn tài liệu thứ cấp gồm tư liệu, tài liệu, sách, số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, một số cơ quan thống kê quốc tế và các công trình nghiên cứu khoa học được đăng tải trên các tạp chí khoa học chuyên ngành

+ Số liệu về xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU được thu thập từ Cơ sở Thống kê dữ liệu Thương mại tiêu dùng của Liên Hợp Quốc (UN Comtrade) và Tổng cục thống kê

+ Số liệu về GDP và GDP bình quân đầu người được thu thập từ nguồn số liệu của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF)

Trang 15

+ Số liệu về khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các nước đối tác được trích từ timeanddate.com (http://www.timeanddate.com/worldclock/distance.html)

+ Số liệu về chỉ số môi trường kinh tế vĩ mô (Macroeconomic environment) được trích từ Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) Chỉ số này có giá trị từ 1 đến 7 Giá trị của chỉ số này càng cao th hiện môi trường kinh tế vĩ mô càng ổn định

+ Số liệu về chỉ số mức độ sẵn sàng về công nghệ (Technological readiness) được trích từ Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) Chỉ số này có giá trị từ 1 đến 7 Chỉ

số này càng cao th hiện mức độ sẵn sàng về công nghệ càng cao

+ Số liệu về chỉ số đổi mới công nghệ (Capacity for innovation) được trích từ Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) Chỉ số này có giá trị từ 1 đến 7 Giá trị của chỉ số này càng cao th hiện mức độ đổi mới công nghệ càng lớn

+ Số liệu về chỉ số cơ sở hạ tầng được trích từ Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) Đây là chỉ số đánh giá toàn diện cơ sở hạ tầng của một quốc gia, bao gồm

cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng điện thoại và điện năng Chỉ số này

có giá trị từ 1 đến 7 Giá trị của chỉ số này càng cao th hiện cơ sở hạ tầng càng tốt

+ Số liệu về chỉ số th chế được trích từ Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) Đây là chỉ số đo lường th chế của một quốc gia Chỉ số này có giá trị từ 1 đến 7 Chỉ số này có giá trị càng cao nghĩa là môi trường th chế của quốc gia đó càng tốt

+ Số liệu về nguồn vốn con người (Human Capital) được trích từ Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính đ tạo ra biến ”nguồn vốn con người”, bao gồm: sức khỏe, chất lượng giáo dục, số năm được giáo dục và giáo dục ti u học

+ Số liệu về chỉ số tự do thương mại của nước nhập khẩu được trích từ Quỹ

di sản (The Heritage Foundation) Chỉ số này có giá trị từ 0 đến 100 Chỉ số này có giá trị càng cao thì mức độ tự do thương mại càng cao

+ Số liệu về thuế quan được trích từ Ngân hàng thế giới (World Bank)

+ Số liệu về tiếp giáp với bi n được thu thập từ nguồn số liệu của The Economist Intelligence Unit

Trang 16

5 2 2 Ph ơng ph p ph n tí h s li u

Trong luận án này, các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU bao gồm nhóm các yếu tố định tính và nhóm các yếu

tố định lượng Chính vì vậy, đ phân tích một cách toàn diện tác động của các yếu

tố này đối với xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU, luận án

sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng

5 2 2 2 Ph n tí h ịnh l ợng

Phân tích định lượng được sử dụng trong luận án này đ lượng hóa tác động của các yếu tố tổng sản phẩm quốc nội gộp, tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người gộp, khoảng cách về mặt địa lý, khoảng cách th chế, khoảng cách công nghệ, vị trí tiếp giáp với bi n, tổng chỉ số môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam và

EU, mức độ tự do thương mại, thuế quan, khả năng đổi mới công nghệ và nguồn vốn con người của Việt Nam đối với xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU, xác định tiềm năng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU và đồng thời đưa ra dự báo xu hướng xuất khẩu hàng chế biến trong dài hạn

- Phân tích hồi quy: Đ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam sang EU tác giả sử dụng mô hình Gravity (mô hình trọng lực) và có bổ sung thêm một số yếu tố mới vào mô hình Mô hình phân tích của đề tài được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Lee và các cộng sự, 2008 [109] Mô hình có dạng sau đây:

Trong đó:

Trang 17

+ Ln là logarít tự nhiên, i là nước i (Việt Nam); j là nước j (quốc gia thành viên EU); t là năm t (t=2006 2016)

+ X ijt là giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang từng quốc gia

thành viên của EU tại năm t (Đơn vị tính: Triệu USD)

+ GDP ijt là tổng sản phẩm quốc nội gộp của Việt Nam và các nước thành

viên EU tại năm t (Đơn vị tính: Triệu USD), được tính như sau:

LnGDPijt =Ln(GDPit x GDPjt)

+ GDPC ijt là tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người gộp của Việt Nam

và các nước thành viên EU tại năm t (Đơn vị tính: Triệu USD), được tính như sau:

LnGDPCijt =Ln(GDPCit x GDPCjt)

+ WDist ij là khoảng cách địa lý trung bình tính theo đường chim bay giữa thủ

đô Hà Nội và thủ đô của nước đối tác thương mại (Đơn vị tính: km)

+ Landlocked j là biến giả, xác định xem quốc gia j có tiếp giáp với bi n hay

không Landlockedj nhận giá trị 1 nếu quốc gia j có tiếp giáp với bi n Ngược lại, nếu quốc gia j không tiếp giáp với bi n, biến Landlockedj nhận giá trị 0

+ ID ijt là khoảng cách th chế giữa Việt Nam và từng quốc gia thành viên của

EU tại năm t Sử dụng biến giả đ ước lượng khoảng cách th chế giữa Việt Nam và

các nước đối tác bằng giá trị tuyệt đối và độ lệch chuẩn

Giá trị tuyệt đối: Abs_Institutionijt=|

Độ lệch chuẩn: Std_Institutionijt = STDEV(

ID ijt nhận giá trị bằng 1 nếu Abs_Institutionijt > Std_Institutionijt

ID ijt nhận giá trị bằng 0 nếu Abs_Institutionijt < Std_Institutionijt

+ TD ijt là khoảng cách công nghệ giữa Việt Nam và từng quốc gia thành viên

của EU tại năm t Sử dụng biến giả đ ước lượng khoảng cách công nghệ giữa Việt

Nam và các nước đối tác bằng giá trị tuyệt đối và độ lệch chuẩn

Giá trị tuyệt đối: Abs_Technologyijt=|

Độ lệch chuẩn: Std_ Technologyijt = STDEV(

TD ijt nhận giá trị bằng 1 nếu Abs_Technologyijt > Std_ Technologyijt

TD ijt nhận giá trị bằng 0 nếu Abs_Technologyijt < Std_ Technologyijt

+ HC it đo lường nguồn vốn con người của Việt Nam

Trang 18

+ TF jt là chỉ số đo lường mức độ tự do thương mại của từng quốc gia thành

viên của EU tại năm t.

+ ASMTM jt là mức thuế bình quân gia quyền áp dụng đối với hàng chế biến của Việt Nam xuất khẩu sang EU (Đơn vị tính: %)

+ ME ijt là chỉ số đo lường môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam và từng

quốc gia thành viên của EU tại năm t, được tính như sau:

th hiện tính động và được viết lại như sau:

Trong đó:

thành viên của EU tại thời đi m t-1

-

Như vậy, việc ước lượng mô hình được trình bày ở phương trình (2) bằng phương pháp OLS, hiệu ứng cố định hoặc hiệu ứng ngẫu nhiên đều cho ra kết quả ước lượng chệch do gặp phải vấn đề tự tương quan và tính chất động của mô hình

th hiện qua biến trễ phụ thuộc gây ra hiện tượng nội sinh Đ khắc phục hạn chế này, nhiều tác giả sử dụng phương pháp ước lượng GMM

Đ ki m định tính phù hợp của phương pháp GMM trong hồi quy, luận án áp dụng hai ki m định Sargan và Arellano-Bond

Trang 19

+ Ki m định Sargan xác định tính phù hợp của các biến công cụ trong mô hình GMM, với H0: biến công cụ là ngoại sinh, nghĩa là không tương quan với sai

số của mô hình Vì vậy, giá trị p của thống kê phải lớn hơn 0,05

+ Ki m định Arellano- ond đ ki m tra tính chất tự tương quan của sai số theo phương pháp GMM, với giả thuyết H0: không tự tương quan Do vậy, giá trị p của thống kê phải lớn hơn 0,05

- Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis): Đây là phương pháp phân tích được sử dụng đ tính toán hiệu quả kỹ thuật trong xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU Sau đó hiệu quả kỹ thuật được sử dụng

đ tính toán tiềm năng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU (mức xuất khẩu cao nhất mà Việt Nam có th đạt được trong trường hợp không có bất kỳ rào cản thương mại nào) Mô hình phân tích biên ngẫu nhiên có th được

bi u diễn dưới dạng sau đây:

- Xij là giá trị xuất khẩu thực tế của quốc gia i sang quốc gia j;

- f(Zi,) là một hàm các yếu tố tác động đến tiềm năng xuất khẩu (Zj) và 

là một véc-tơ của các tham số không biết trước;

- ui là “thiên vị khoảng cách kinh tế” mà Anderson (1979) đã đề cập Sự thiên vị này thường tạo ra sự khác biệt giữa mức xuất khẩu thực tế và mức xuất khẩu tiềm năng, ui mang giá trị giữa 0 và 1 và được cho là tuân theo phân phối chuẩn  2

số đo lường mà có phân phối ngẫu nhiên giữa các quan sát trong mẫu

Mô hình giới hạn ngẫu nhiên nêu trên có th được bi u diễn như sau:

Trang 20

v ijtu ijt

Đ ước tính tiềm năng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU, tác giả sử dụng công thức sau:

1 0

), exp(

Trong đó:

TE ij là hiệu quả kỹ thuật

Y ij là mức xuất khẩu thực tế của nước i sang nước j

Y ij * là mức xuất khẩu tiềm năng (tối đa) của nước i sang nước j

- Dự báo về xu hướng xuất khẩu:

Xu hướng xuất khẩu hàng chế biến trong dài hạn có th được tính toán theo phương trình sau đây:

̂ Trong đó:

+ ̂ là giá trị dự báo xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường

EU (ĐVT: Triệu USD)

+ a là hệ số chặn Đây chính là giá trị xuất khẩu ước tính khi t=0

+ b mức thay đổi giá trị xuất khẩu hàng chế biến bình quân khi t tăng lên một

đơn vị

+ t là năm t Trong đề tài này t được mã hóa như sau: ứng với năm 2000 thì

t=1, ứng với năm 2001 thì t=2,…, ứng với năm 2016 thì t=17

Sau khi giải phương trình trên thì việc dự báo xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU cho năm 2018 đến năm 2025 được thực hiện như sau: Chẳng hạn, ứng với năm 2018 thì t=19 Như vậy, thay t=19 vào phương trình trên ta sẽ tính được ̂ cho năm 2018 Tương tự như vậy, ta có th lần lượt ước tính giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU cho các năm 2019 đến 2025

Trang 21

Trong đề tài này giá trị dự báo xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU được bi u diễn dưới dạng logarith

̂

Do vậy, giá trị dự báo xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường

EU (ĐVT: Triệu USD) được tính toán như sau:

̂

5 2 2 3 Một s ph ơng ph p kh

- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được sử dụng đ đánh giá

sự biến động kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU trong một khoảng thời gian nhất định

- Phương pháp so sánh: sử dụng đ mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu đã thu thập được trong quá trình thực hiện luận án Các chỉ tiêu như: giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch chuẩn, sẽ cho thấy một cách khái quát nhất về hoạt động xuất khẩu hàng chế biến cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU

5 2 3 H th ng hỉ ti u nghi n u

Đ phân tích thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU luận

án sử dụng một số chỉ tiêu nghiên cứu sau đây:

ijk ijk

X

X XS

Trong đó: XS ijk là tỷ trọng mặt hàng i trong tổng giá trị xuất khẩu hàng chế biến của quốc gia j sang thị trường k, X ijk là xuất khẩu mặt hàng i của quốc gia j sang thị trường k

- T ộ tăng tr ng nh qu n: Tốc độ tăng trưởng bình quân về xuất khẩu mặt hàng i được tính theo công thức sau đây:

Trang 22

1 , , 

n t

t i

X

X GM

Trong đó: GM i là tốc độ tăng trưởng bình quân của mặt hàng i Xi,t là giá trị

xuất khẩu hàng hoá i ở năm cuối Xi,t-1 là giá trị xuất khẩu hàng hoá i ở năm đầu, và

n là số năm

- M ộ ạng h mặt h ng xuất khẩu: Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu

là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ phụ thuộc của Việt Nam vào một mặt hàng hay một nhóm hàng hóa nào đó Mức độ phụ thuộc này mà càng cao thì xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam càng chịu nhiều rủi ro do quá phụ thuộc vào một mặt hàng Ngược lại, mức độ phụ thuộc này mà càng thấp thì xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam càng ít chịu rủi ro bấy nhiêu Đ xác định mức độ

đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, luận án sử dụng kết hợp hệ số Gini-Hirschman (GH) và chỉ số Theil Entropy

+ Hệ số Gini-Hirschman (GH): Hệ số này được tính theo công thức

Trong đó: X it là giá trị xuất khẩu mặt hàng thứ i trong nhóm hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU tại năm t X t là tổng giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU tại năm t GH có giá trị từ 0 đến 1 Giá trị

0 th hiện mức độ đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu hoàn toàn (giá trị xuất khẩu của các mặt hàng là như nhau), giá trị 1 th hiện mức độ chuyên môn hóa xuất khẩu hoàn toàn (chỉ xuất khẩu 1 mặt hàng duy nhất)

+ Chỉ số Theil Entropy: Do hệ số GH chỉ tính được mức độ đa dạng hóa mặt

hàng xuất khẩu một cách tổng th , luận án sử dụng bổ sung chỉ số Theil Entropy đ

đo lường mức độ đa dạng hoá giữa các nhóm hàng hóa và mức độ đa dạng hoá giữa các mặt hàng trong nội bộ từng nhóm hàng hóa (Taylor và Francis, 2003) [157] Chỉ

số Theil Entropy càng lớn càng cho thấy mức độ đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu càng cao Chỉ số này được tính theo công thức sau:

A

E

Trang 23

Giả sử k là số nhóm hàng xuất khẩu, tỷ trọng nhóm hàng k trong tổng giá trị xuất khẩu là: 

k i i

i wk

S

S S

S S

ij ij

M

M MS

Trong đó: MS ij là tỷ trọng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị

trường j trong tổng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU, M ij là xuất khẩu

hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường j

- M ộ ạng h thị tr ờng xuất khẩu: Đa dạng hóa thị trường xuất

khẩu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ phụ thuộc của xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam vào một thị trường nào đó Mức độ phụ thuộc này

mà càng cao thì xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam càng chịu nhiều rủi ro Đ xác định mức độ đang dạ hóa thị trường xuất khẩu, đề tài sử dụng hệ số Gini-Hirschman (GH) về thị trường xuất khẩu Hệ số này được tính theo công thức sau:

Trong đó: X kt là giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang quốc gia

k (thuộc EU) tại năm t X t là tổng giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam

Trang 24

sang thị trường EU tại năm t GH có giá trị từ 0 đến 1 Giá trị 0 th hiện mức độ đa

dạng hóa thị trường xuất khẩu hoàn toàn (giá trị xuất khẩu sang tất cả các quốc gia

là như nhau), giá trị 1 th hiện mức độ tập trung hoàn toàn (chỉ xuất khẩu sang 1

quốc gia duy nhất)

5 2 3 3 Nh m hỉ ti u nh gi tiềm năng xuất khẩu

- Gi tăng xuất khẩu theo hiều rộng v theo hiều s u: Thông thường, sự

gia tăng trong xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU của năm sau so với năm trước có th đến từ 2 nguồn chủ yếu: xuất khẩu thêm mặt hàng mới

mà trước đây vốn chưa được xuất khẩu (gia tăng theo chiều rộng) và xuất khẩu những mặt hàng truyền thống nhưng với giá trị cao hơn (gia tăng theo chiều sâu) Dựa trên nghiên cứu của Amiti và Freund (2010) [34], công thức đo lường gia tăng xuất khẩu theo chiều rộng và gia tăng xuất khẩu theo chiều sâu được bi u diễn dưới

, 1 ,

1 ,

, 1 1 ,

1 ,

, 1 1 , ,

1 ,

1 ,

1 , ,

t

N t t t t

D t t t t

S t t t S

t t t

I E E

I E I

E E

E E

Trong đó: Ei,t là giá trị xuất khẩu hàng hoá i của Việt Nam sang thị trường

EU tại thời đi m t; S

t t

I 1, là biến giả, bằng 1 nếu sản phẩm được xuất khẩu trong cả

hai thời kỳ t-1 và t; D

t t

I 1, là biến giả, bằng 1 nếu sản phẩm chỉ được xuất khẩu tại thời

đi m t-1; N

t t

I 1, là biến giả, bằng 1 nếu sản phẩm chỉ được xuất khẩu tại thời đi m t

- Chỉ s ổ trợ th ơng mại (Tr e Complement rity In ex - TCI)

Đây là mối tương quan giữa xuất khẩu của quốc gia j sang thị trường thế giới

và nhập khẩu của quốc gia k từ thị trường thế giới Quốc gia j có lợi thế so sánh về

những hàng hoá mà quốc gia xuất khẩu sang thế giới Nếu những hàng hoá này là

những hàng hoá mà quốc gia k nhập khẩu nhiều từ thế giới thì j và k nên thương mại

với nhau Chỉ số TCI được tính toán như sau:

Trang 25

nhập khẩu của quốc gia k Chỉ số TCI mang giá trị từ 0 đến 100, giá trị càng cao càng th hiện tiềm năng xuất khẩu của quốc gia j sang quốc gia k

X

X X

X

Trong đó: RCAik là lợi thế so sánh của quốc gia i về mặt hàng k

Xik là xuất khẩu mặt hàng k của quốc gia i sang thị trường Y

Xi là tổng xuất khẩu của quốc gia i sang thị trường Y

Xwk là xuất khẩu mặt hàng k của thế giới sang thị trường Y

Xw là tổng xuất khẩu của thế giới sang thị trường Y

Như vậy, chỉ số RCA so sánh cơ cấu xuất khẩu của quốc gia sang thị trường

Y (phần tử số) với cơ cấu xuất khẩu của thế giới sang thị trường Y (phần mẫu số) RCA nhận giá trị từ 0 cho đến + với giá trị phân cách là 1 Quốc gia i không có lợi thế so sánh về mặt hàng k (nhóm hàng k) nếu 0<RCA < 1 Còn quốc gia i có lợi thế so sánh về mặt hàng k (nhóm hàng k) nếu RCA>1 Nói cách khác, khi RCA>1, thì (Xik/Xi)>(Xwk/Xw) tức là tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng k của quốc gia i lớn hơn tỷ trọng xuất khẩu của thế giới về mặt hàng này Trong nghiên cứu này i là Việt Nam,

Y là EU

6 Đóng góp mới về khoa học của luận án

- Luận án bổ sung các yếu tố tác động mới đó là khoảng cách th chế, khoảng cách công nghệ, môi trường kinh tế vĩ mô, tự do hoá thương mại, thuế quan, nguồn vốn con người, khả năng đổi mới công nghệ vào mô hình nghiên cứu đối với hoạt động xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam

- Ứng dụng mô hình động (mô hình GMM) trong phân tích xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU Ưu đi m của mô hình động là khắc phục được hiện tượng nội sinh

- Sử dụng kết hợp 3 chỉ số TCI, RCA và TE đ xác định tri n vọng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU

Trang 26

+ Trường hợp 1: Chỉ số TCIij cao và TEij thấp cho thấy tri n vọng xuất khẩu

hàng hóa của Việt Nam sang thị trường j là cao, đặc biệt trong ngắn hạn Chỉ số

RCA cho thấy mặt hàng mà Việt Nam có lợi thế xuất khẩu sang thị trường EU

+ Trường hợp 2: Chỉ số TCIij cao và TEij cao cho thấy tri n vọng xuất khẩu

hàng hóa của Việt Nam sang thị trường j là thấp

+ Trường hợp 3: Chỉ số TCIij thấp và TEij cao cho thấy tri n vọng xuất khẩu

hàng hóa của Việt Nam sang thị trường j là thấp

+ Trường hợp 4: Chỉ số TCIij thấp và TEij thấp cho thấy xuất khẩu hàng hóa

của Việt Nam sang thị trường j trong ngắn hạn sẽ gặp khó khăn Chỉ số RCA cho

thấy mặt hàng mà Việt Nam có lợi thế xuất khẩu sang thị trường EU

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Luận án góp phần hệ thống hoá và bổ sung các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam thông qua xây dựng khung phân tích

- Xây dựng mô hình Gravity phục vụ cho phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU

- Xây dựng mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên áp dụng cho phân tích tiềm năng xuất khẩu hàng hoá Mô hình này cho phép chúng ta xác định được mức xuất khẩu tối đa mà Việt Nam có th đạt được trong trường hợp không có các rào cản

về thương mại Kết quả của mô hình sẽ cho thấy tiềm năng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU mà Việt Nam có th khai thác được trong thời gian tới

- Dự báo xu hướng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường

EU trong dài hạn

- Luận án đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU Trên cơ sở đó, kết quả của mô hình sẽ là nguồn tham khảo quan trọng trong việc gợi ý giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU

- Các kết quả nghiên cứu của luận án có th dùng làm tư liệu khoa học đ tham khảo cho việc xây dựng các chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường thế giới nói chung và thị trường EU nói riêng

Trang 27

8 Cơ cấu của luận án

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia

Chương 3: Thực trạng xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2000 - 2016

Chương 4: Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU

Trang 28

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Cho đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu hàng chế biến nói riêng Trong luận án này, tác giả sẽ tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan một cách xâu chuỗi và mang tính phản biện Quá trình tổng quan được thực hiện trên hai phương diện, bao gồm phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa

1 1 1 1 Về ph ơng ph p nghi n u

Trên thế giới đã có nhiều phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong các phân tích thực nghiệm về lĩnh vực thương mại quốc tế Nhưng tựu chung lại những phương pháp nghiên cứu nói trên có th được chia thành hai nhóm dựa trên hai cách tiếp cận khác nhau Các tiếp cận thứ nhất dựa vào phương pháp mô phỏng sử dụng

mô hình cân bằng tổng th (CGE) đ phân tích ảnh hưởng của những thay đổi về chính sách đối với thương mại Cách tiếp cận thứ hai áp dụng phương pháp kinh tế lượng sử dụng dữ liệu thương mại trước đây đ đánh giá tác động của các yếu tố đối với dòng chảy thương mại

- Nhóm các nghi n u s ng m h nh n ằng tổng thể: Phương pháp

tiếp cận mô phỏng sử dụng mô hình cân bằng tổng th (CGE), bao gồm mô hình cân bằng tổng th tĩnh (CGE) và mô hình cân bằng tổng th động (Dynamic CGE) Các nghiên cứu thuộc nhóm này bao gồm (Chen và cộng sự, 2011 [57]; Cox & Harris, 1992[60]; Gerard Adams & Park (1995)[87]; Philippidis & Sanjuán, 2007[129]) Phương pháp tiếp cận mô phỏng được sử dụng đ đánh giá ảnh hưởng của

sự thay đổi về chính sách đối với thương mại Những thay đổi về chính sách bao gồm việc thành lập khối liên kết ([60]; [129]; Ngeleza & Muhammad, 2015 [122]), tham gia tổ chức thương mại thế giới (Wang, 1999) [168], cắt giảm thuế quan (Asafu‐Adjaye & Mahadevan, 2009) [37] và hàng rào phi thuế quan (Chou, Chu, & Wang, 1997) [58] Ưu đi m của phương pháp tiếp cận này là cho phép đánh giá tác

Trang 29

động của việc thay đổi một chính sách tại một ngành không những đối với ngành đó

mà còn đối với các ngành còn lại trong nền kinh tế (khác với phân tích cân bằng cục

bộ chỉ cho phép tập trung vào một ngành của nền kinh tế, trong khi bỏ qua các ngành còn lại trong nền kinh tế) Tuy nhiên, hạn chế của mô hình là khó khăn trong việc lựa chọn mô hình, xác định tham số và dạng hàm (hàm CES hay hàm Cobb Douglas) Thêm vào đó, mô hình sử dụng số liệu của nền kinh tế trong một năm duy nhất làm năm gốc và sau đó thực hiện shock mô hình và so sánh kết quả của nền kinh tế sau khi thực hiện cú shock và trước khi thực hiện cú shock Ngoài ra, phương pháp tiếp cận mô phỏng được dựa trên cách tiếp cận tiên đoán (ex ante) nên thường chỉ phù hợp với các nghiên cứu dự báo về kết quả trong tương lai của việc thay đổi chính sách

- Nh m nghi n u s ng m h nh kinh t l ợng: Mô hình trọng lực

(mô hình Gravity) là một phương pháp tiếp cận khá phổ biến trong thương mại và được sử dụng rộng rãi đ phân tích tác động của các chính sách thương mại khác nhau đối với thương mại song phương giữa các quốc gia Mô hình này có phương pháp tiếp cận hậu suy (ex post) mà theo đó các tác giả lượng hóa tác động của một hoặc nhiều yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại sử dụng số liệu trong quá khứ Chính vì vậy, phương pháp tiếp cận này rất phù hợp với những nghiên cứu về thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của một quốc gia hay xuất khẩu của một nhóm quốc gia trong khối liên kết kinh tế Tuy nhiên, mô hình Gravity chỉ tập trung giải thích mô hình thương mại song phương mà không phân tích chi phí

về phúc lợi Hơn thế nữa, khi đánh giá tác động của một hay một vài yếu tố tới dòng chảy thương mại thì kết quả của mô hình sẽ không chính xác nếu không bóc tách được tác động của các nhân tố khác Đây chính là khó khăn mà các nghiên cứu sử dụng mô hình Gravity mắc phải và trên thực tế nhiều nghiên cứu đã bỏ sót yếu tố (biến) quan trọng khi xây dựng mô hình Thêm vào đó, kết quả của mô hình cũng sẽ

bị chệch nếu trong mô hình xuất hiện hiện tượng đồng thời - đó là biến phụ thuộc và biến độc lập tác động qua lại lẫn nhau

1 1 1 2 Về k t quả nghi n u

Các công trình nghiên cứu có liên quan đã xác lập được mối quan hệ của nhiều yếu tố với xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu hàng chế biến nói

Trang 30

riêng Các yếu tố nói trên có th được chia thành ba nhóm: nhóm các yếu tố liên quan đến điều kiện cung (bao gồm các yếu tố th hiện khả năng cung xuất khẩu), nhóm các yếu tố liên quan đến điều kiện cầu (bao gồm các yếu tố th hiện cầu nhập khẩu) và nhóm các yếu tố cản trở hoặc hấp dẫn Sau đây là một số công trình nghiên cứu tiêu bi u

- Fugazza (2004) [85] nghiên cứu về “Th nh t u trong xuất khẩu v

y u t ảnh h ng n xuất khẩu: Hạn h về iều ki n ung v ầu” Trong

nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng một mô hình Gravity sử dụng số liệu hỗn hợp đại diện cho việc tiếp cận thị trường nước ngoài và khả năng cung của 84 quốc gia Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu được chia thành nhóm các yếu tố bên ngoài và nhóm các yếu tố bên trong Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu bao gồm khả năng tiếp cận thị trường và một số nhân tố khác ảnh hưởng đến cầu nhập khẩu Việc tiếp cận thị trường nước ngoài bị ảnh hưởng bởi các chi phí vận chuy n bao gồm khoảng cách địa lý và cơ sở hạ tầng, các rào cản thương mại và khả năng cạnh tranh Các yếu tố bên trong bao gồm các yếu tố liên quan đến điều kiện cung (cung xuất khẩu) Khả năng cung liên quan đến vị trí địa

lý bởi lẽ vị trí địa lý ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn nguyên liệu tự nhiên và các nguồn nguyên liệu khác Tiếp cận công nghệ có khả năng ảnh hưởng đến năng suất của ngành ngoại thương và cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến xuất khẩu Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tiếp cận thị trường các nước ngoài khu vực trở thành nhân tố quan trọng đ giải thích những thành tựu trong xuất khẩu Tuy nhiên, nghiên cứu cũng khẳng định tầm quan trọng ngày càng tăng của những hiệp định thương mại khu vực Ngoài ra, những hạn chế trong việc tiếp cận thị trường nước ngoài là lý do chủ yếu dẫn đến hoạt động xuất khẩu yếu kém Cơ sở hạ tầng giao thông trong nước và môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi là yếu tố quan trọng th hiện khả năng cung và được cho là có tác động tích cực đối với việc nâng cao hiệu suất xuất khẩu Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng có tác động tích cực và đáng k đối với hoạt động xuất khẩu

- Hatab và các cộng sự (2010) [91] thực hiện nghiên cứu “C y u t ảnh

h ng n xuất khẩu n ng sản Ai C p: Ti p n m h nh Gr vity” Nghiên cứu

đã sử dụng mô hình Gravity đ phân tích những nhân tố chính ảnh hưởng đến

Trang 31

xuất khẩu nông sản của Ai Cập (EAEs) sang 50 nước đối tác thương mại trong giai đoạn 1994 - 2008 Trong nghiên cứu này, phân tích hồi quy được thực hiện dựa trên mô hình số liệu hỗn hợp (panel data model) Kết quả ki m định chỉ ra rằng việc sử dụng mô hình hiệu ứng cố định sẽ cho ra những kết quả đáng tin cậy hơn so với mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu GDP của Ai Cập tăng lên 1% thì xuất khẩu nông sản của Ai Cập cũng tăng lên khoảng 5,42% Tuy nhiên, sự gia tăng GDP bình quân đầu người của Ai Cập lại làm giảm xuất khẩu Thương mại hai chiều sẽ tăng lên tương ứng với GDP của các nước đối tác thương mại và giảm khi khoảng cách về mặt địa lý giữa hai quốc gia tăng lên Ngược lại, GDP bình quân đầu người của nước nhập khẩu lại là yếu tố ảnh hưởng không đáng k đến xuất khẩu nông sản của Ai Cập Sự biến động tỷ giá có tác động

rõ rệt đến xuất khẩu của Ai Cập Chi phí vận chuy n, th hiện bằng khoảng cách địa

lý, có tác động tiêu cực đến xuất khẩu nông sản Như vậy, yếu tố logistics là rất quan trọng đối với xuất khẩu Giá trị xuất khẩu có th được tăng lên do có sự cải thiện về cơ sở hạ tầng, vận chuy n hàng không trực tiếp và vận tải đường bi n giữa

Ai Cập và các đối tác thương mại Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng xuất khẩu nông sản của Ai Cập sang các nước sử dụng chung ngôn ngữ tiếng Ả rập có xu hướng tăng Mặc dù vậy, việc trở thành thành viên của các hiệp định thương mại khu vực không khuyến khích xuất khẩu nông sản của Ai Cập

- Trong nghiên cứu “M h nh Gr vity ho th ơng mại gi Vi t N m v

23 qu gi Ch u Âu (EC23)”, Thai (2006) [161] đã sử dụng mô hình Gravity

với bộ số liệu hỗn hợp từ năm 1993 đến năm 2004 đ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại hai chiều giữa Việt Nam với 23 quốc gia châu Âu Kết quả ước tính đã cho thấy rằng các yếu tố quyết định thương mại hai chiều giữa Việt Nam và EC23 bao gồm quy mô nền kinh tế, quy mô thị trường và sự biến động tỷ giá hối đoái thực tế Tuy nhiên kết quả nghiên cứu cho thấy chưa đủ căn cứ đ khẳng định là khoảng cách và mối quan hệ thuộc địa có ảnh hưởng đối với thương mại song phương giữa Việt Nam và EC23 Quy mô nền kinh tế và quy mô thị trường có ảnh hưởng mạnh đối với thương mại hai chiều bởi lẽ quốc gia xuất khẩu

có quy mô nền kinh tế càng lớn thì càng có khả năng sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ cho xuất khẩu, trong khi đó quy mô nền kinh tế của nước nhập khẩu càng

Trang 32

lớn thì càng làm tăng nhu cầu nhập khẩu hàng hóa Điều này cho thấy rằng Việt Nam có xu hướng thương mại nhiều hơn với các quốc gia có quy mô nền kinh tế lớn Theo ước tính của mô hình, nếu GDP của Việt Nam và GDP của EC23 tăng lên 1% thì thương mại hai chiều giữa Việt Nam và EC23 sẽ tăng lên 0,29% Kết quả ước tính cho thấy rằng, khi quy mô thị trường tăng 1% thì thương mại song phương giữa Việt Nam và EC23 sẽ tăng lên trung bình khoảng 7,9% Hệ số ước lượng của

tỷ giá thực tế cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ giá hối đoái thực tế và thương mại Điều này cho thấy cạnh tranh về giá là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thương mại song phương giữa Việt Nam và EC23

- Nghiên cứu của Rahman (2009) [133] về “Tiềm năng th ơng mại to n ầu

Ú : Bằng h ng từ vi ph n tí h m h nh Gr vity” đã sử dụng mô hình

Gravity tổng quát với dữ liệu chéo của 50 quốc gia (bao gồm cả Úc) đ phân tích thương mại hai chiều của Úc với 49 đối tác thương mại 49 đối tác thương mại này chiếm khoảng 97% tổng thương mại quốc tế của Úc Trong nghiên cứu này, tác giả

đã sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) cùng với bộ số liệu năm

2001 và 2005 Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô kinh tế (GDP, GDP bình quân đầu người) và độ mở nền kinh tế là những yếu tố quan trọng có tác động tích cực đến thương mại hai chiều của Úc Yếu tố có tác động lớn nhất đối với thương mại là

độ mở nền kinh tế và GDP, trong khi đó GDP bình quân đầu người có tác động ít nhất đối với thương mại hai chiều của Úc Ngoài ra, việc sử dụng ngôn ngữ chung cũng có ảnh hưởng tích cực và khoảng cách về mặt địa lý có ảnh hưởng ngược chiều đến thương mại hai chiều của Úc Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng Úc có tiềm năng nhất định cho việc mở rộng thương mại với Argentina, Áo, angladesh, razil, Chile, Hy Lạp, Israel, New Zealand, Na Uy, Pakistan, Philippines, ồ Đào Nha, Nga, Singapore và Thổ Nhĩ Kỳ, Canada

- Trong nghiên cứu “Nh ng y u t quy t ịnh n l u huyển ngoại th ơng

n ớ Đ ng Á: C h ti p n ph ơng tr nh Gr vity”, Filippini và Molini

(2003) [79] đã sử dụng mô hình Gravity đ phân tích thương mại hai chiều giữa các nước công nghiệp hóa ở Đông Á (trong đó có Trung Quốc) với một số nước phát tri n Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nước có xu hướng trao đổi thương mại nhiều hơn khi khoảng cách công nghệ giữa các nước đó thấp hơn Nói cách khác,

Trang 33

khoảng cách công nghệ có tác động tiêu cực đến trao đổi thương mại Các tác giả cũng đưa ra các biến giả về khu vực và biến giả về thời gian đ ki m tra xem liệu các quốc gia mới thực hiện công nghiệp hóa ở Châu Á có phải là những quốc gia đi đầu trong việc đẩy mạnh thương mại giữa các quốc gia phát tri n và các quốc gia đang phát tri n hay không Kết luận này phù hợp với giả thuyết cho thấy xu hướng các nước Đông Á (bao gồm cả Trung Quốc và ngoại trừ Nhật ản) trao đổi hàng chế biến với Nhật ản và Mỹ từ cuối những năm 1970 là rất cao, trong khi đó trao đổi thương mại giữa các nước này với các nước Mỹ Latinh có xu hướng giảm xuống Trong số các nền kinh tế Đông Á, Trung Quốc có vai trò rất quan trọng, là nước xuất khẩu và nhập khẩu rất nhiều hàng hoá Cuối cùng, tác giả sử dụng biến tương tác (giữa các biến giả khu vực với biến khoảng cách công nghệ) và cho thấy rằng đối với các nước công nghiệp hóa ở châu Á với vai trò là nhà nhập khẩu hàng chế biến thì có sự tương quan thuận chiều giữa biến tương tác với biến thương mại Sau cùng, các tác giả kết luận rằng khoảng cách công nghệ giữa các quốc gia không phải là một rào cản mà là một động lực đ bắt kịp và cạnh tranh với các nước tiên tiến hơn

- Trong công trình nghiên cứu “C y u t ảnh h ng n th ơng mại h i

hiều n ớ OECD: Bằng h ng từ m h nh tr ng l s ng s li u hỗn hợp”, Wang và các cộng sự (2010) [167] đã xác định các yếu tố chủ yếu tác động

đến lưu chuy n ngoại thương của các nước OECD Ngoài các biến GDP, chi phí giao dịch và chi phí vận chuy n trong mô hình Gravity đơn giản, các tác giả còn phát tri n mô hình này bằng cách bổ sung thêm các biến quan trọng như nghiên cứu

và phát tri n (R&D) và FDI ộ số liệu hỗn hợp bao gồm 19 quốc gia thuộc OECD trong giai đoạn 1980-1998 được sử dụng cho mô hình Gravity mở rộng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng cách địa lý là yếu tố quyết định đối với lưu chuy n ngoại thương Tổng số vốn R&D trong nước cũng là một yếu tố rất quan trọng có ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại Tầm quan trọng của các biến giải thích còn lại được sắp xếp theo thứ tự sau: Sự tương đồng R&D, sự tương đồng dòng vốn FDI đầu tư vào trong nước, mức GDP, sự tương đồng về các yếu tố sản xuất thiên phú,

sự tương đồng về GDP và tổng số vốn FDI đầu tư vào trong nước Tất cả các hệ số

Trang 34

đều có ý nghĩa về mặt thống kê và kết quả nghiên cứu góp phần ủng hộ lý thuyết

thương mại mới, FDI và các lý thuyết tăng trưởng kinh tế

- Tebaldi (2011) [160] thực hiện nghiên cứu “Nh ng y u t quy t ịnh n xuất khẩu h ng ng ngh o: Ph n tí h li u ảng” Đ thực hiện nghiên cứu

trên, tác giả đã sử dụng số liệu hỗn hợp từ năm 1980 đến năm 2008 đ xem xét các yếu tố quyết định xuất khẩu hàng công nghệ cao Theo nghiên cứu này, nguồn nhân lực, FDI và độ mở đối với thương mại quốc tế là những yếu tố chủ yếu tác động đến xuất khẩu hàng công nghệ cao sang thị trường thế giới Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy th chế không có tác động trực tiếp đến xuất khẩu hàng công nghệ cao Tuy nhiên, th chế có th tác động gián tiếp đến xuất khẩu hàng công nghệ cao thông qua ảnh hưởng của nó đối với nguồn nhân lực và dòng FDI Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc hình thành vốn, tiết kiệm và sự biến động kinh tế vĩ mô không ảnh hưởng đáng k đến xuất khẩu hàng công nghệ cao

- Nghiên cứu của Gani (2006) [86] về “Chất l ợng thể h v Th ơng mại

qu ảo Th i B nh D ơng” đã phân tích các yếu tố quyết định xuất khẩu, nhập

khẩu và tổng thương mại Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng các biến giải thích truyền thống và một tập hợp các chỉ số chất lượng th chế ốn chỉ tiêu về chất lượng th chế được lựa chọn: hiệu quả của chính quyền (government effectiveness), pháp quyền (rule of law), chất lượng điều hành (regulatory quality)

và ki m soát tham nhũng (control of corruption) cho 6 quốc đảo Thái ình Dương bao gồm Fiji, Kiribati, Samoa, Quần đảo Solomon, Tonga và Vanuatu Kết quả của

mô hình hiệu ứng cố định cho thấy sự cải thiện về hiệu quả chính quyền tương quan với việc gia tăng nhập khẩu; môi trường pháp lý được cải thiện sẽ tạo điều kiện kích thích thương mại; sự giảm sút về pháp quyền gây cản trở xuất khẩu của các quốc đảo Thái ình Dương; tham nhũng có xu hướng làm giảm nhập khẩu; khi giá đồng tiền của nước xuất khẩu tăng thì không ảnh hưởng xấu đến thương mại; mức độ phổ cập công nghệ càng cao là yếu tố quan trọng giúp cải thiện lưu chuy n ngoại thương Thực hiện nguyên tắc tự do hoá thương mại của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và một chính sách thương mại mở tạo điều kiện thuận lợi gia tăng thương mại Kết quả của nghiên cứu ủng hộ quan đi m cho rằng chất lượng th chế

là một bộ phận hữu cơ của chính sách tăng cường thương mại của quốc gia

Trang 35

- Với nghiên cứu về “Thể h v th ơng mại song ph ơng trong n ng nghi p”, Mendonca và cộng sự (2014) [117] đã đánh giá tác động của sự khác biệt

về th chế giữa các nước đối với thương mại các sản phẩm nông nghiệp Phương pháp phân tích trong đề tài được thực hiện thông qua ước lượng mô hình trọng lực của Anderson và Van Wincoop (2003), Anderson và van Wincoop (2004) Quy mô mẫu trong nghiên cứu này bao gồm 59 quốc gia trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010 Kết quả cho thấy sự khác biệt về th chế giữa các quốc gia có tác động đáng k và tiêu cực đối với thương mại các sản phẩm nông nghiệp Hơn nữa, khi chất lượng th chế giữa các quốc gia có sự khác biệt càng lớn thì càng có tác động hạn chế thương mại

- Trong công trình nghiên cứu về “Đị lý kinh t , s kh i t về ng ngh ,

th ơng mại v thu nh p: Bằng h ng th nghi m mới”, Martinez-Zarzoso và các

cộng sự (2004) [115] đã áp dụng mô hình Gravity mở rộng (có bổ sung thêm biến công nghệ và cơ sở hạ tầng) đ phân tích tác động của những biến mới này đối với thương mại Thêm vào đó, nghiên cứu này cũng xem xét tác động của các biến liên quan đến địa lý (khoảng cách, sự kề cận, tiếp giáp bi n) và các biến liên quan đến xã hội (hội nhập và các hiệp định ưu đãi giữa các quốc gia, sử dụng chung ngôn ngữ) đối với thương mại Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng cách là biến giải thích có tác động không đáng k đối với thương mại khi so với biến cơ sở hạ tầng và công nghệ Công nghệ của nước nhập khẩu có tỷ lệ tác động thấp hơn đến thương mại so với công nghệ của nước xuất khẩu Một nguồn lực công nghệ cao hơn ở các nước xuất khẩu dẫn đến xuất khẩu nhiều hơn Cũng theo kết quả của nghiên cứu, đầu tư vào cơ

sở hạ tầng và công nghệ dẫn đến việc nâng cao và duy trì tính cạnh tranh Các biến này có th được xem là rào cản đối với thương mại của các nước có chất lượng cơ sở

hạ tầng và trình độ công nghệ thấp hơn Do đó, việc đầu tư vào các các yếu tố này sẽ làm tăng sự tham gia của các nước nghèo nhất vào nền kinh tế thế giới

- Trong công trình nghiên cứu của Zhang và Han (2008) [176] về “T ộng

h ng r o phi thu qu n i với xuất khẩu t m y Trung Qu v hi n

l ợ li n qu n”, các tác giả đưa ra các hàng rào phi thuế quan mới (rào cản thương

mại mang tính kỹ thuật và rào cản thương mại liên quan đến môi trường) mà đang thay thế các rào cản thương mại truyền thống Về tác động tích cực đến xuất khẩu

Trang 36

hàng dệt may, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các rào cản mới trong thương mại

có tác động là nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm được sản xuất Đối với các công ty có

th đáp ứng các tiêu chuẩn mới này, chất lượng sản phẩm được cải thiện và qua đó

sẽ giúp cải thiện uy tín của công ty ở nước ngoài Về tác động tiêu cực đến xuất khẩu hàng dệt may, thứ nhất đó là tăng chi phí sản xuất và cạnh tranh, thứ hai là sự bất tiện của việc thâm nhập thị trường do khoảng cách công nghệ giữa các nước phát tri n và các nước đang phát tri n, hàng hoá từ các nước đang phát tri n sẽ luôn gặp vấn đề về đáp ứng tiêu chuẩn công nghệ hoặc tiêu chuẩn môi trường ở các nước phát tri n Thứ ba, khả năng không dự đoán được của thị trường, nhiều rủi ro cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu Khi hàng rào phi thuế quan phát tri n cùng với sự thay đổi về môi trường và công nghệ, các nhà xuất khẩu gặp khó khăn khi xây dựng một chiến lược kinh doanh nhằm ứng phó với sự thay đổi trong hàng rào phi thuế quan

- Nghiên cứu của Saini (2009) [142] về “C i n ph p phi thu qu n ảnh

h ng n xuất khẩu h ng t m y Ấn Độ” đã trình bày những kết quả từ cuộc

điều tra về các nhà xuất khẩu hàng dệt may của Ấn Độ Phương pháp khảo sát đã được sử dụng đ xác định và đánh giá tác động của các biện pháp phi thuế quan (NTMs) và chi phí tuân thủ (COC) mà các nhà xuất khẩu phải gánh chịu Kết quả cho thấy EU và Mỹ là khu vực/quốc gia có nhiều hạn chế nhất về thương mại (chiếm gần ba phần tư tổng số các biện pháp phi thuế quan) Quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, quy trình sản xuất và đánh giá mức độ tuân thủ các hàng rào kỹ thuật là các biện pháp phi thuế quan được sử dụng nhiều nhất

- Liu và Chouinard (2013) [112] thực hiện nghiên cứu về “Ảnh h ng hất l ợng sản phẩm i với th ơng mại” Nghiên cứu ước tính ảnh hưởng của chất

lượng sản phẩm đối với giá trị của thương mại, đồng thời so sánh hiệu ứng chất lượng giữa các nước phát tri n và các nước đang phát tri n Các tác giả đã sử dụng một mô hình lý thuyết mới mà theo đó các tác giả đưa thị hiếu người tiêu dùng về chất lượng vào mô hình tiêu chuẩn, cho phép xác định được mức độ ảnh hưởng khác nhau của chất lượng và giá xuất khẩu đối với thương mại Ngoài ra, thay vì sử dụng biến đại diện cho chất lượng sản phẩm, các tác giả đã sử dụng một phương pháp đo lường trực tiếp chất lượng đ ước lượng Sử dụng dữ liệu thương mại và chất lượng sản phẩm của 42 nhà xuất khẩu sản xuất hàng đầu từ năm 1989 đến năm

Trang 37

2010, các tác giả nhận thấy rằng chất lượng sản phẩm có tác động tích cực đến giá trị thương mại của các nước phát tri n và đang phát tri n Tuy nhiên, tác động của chất lượng sản phẩm đối với thương mại có sự khác nhau giữa các nước Cụ th là,

ở các nước phát tri n thì ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đối với thương mại cao hơn so với ở các nước đang phát tri n

- Trong nghiên cứu về “Chất l ợng sản phẩm v xuất khẩu: Bằng h ng từ

h ng sản xuất Ý” của Imbriani và các cộng sự (2013) [98], các tác giả đã

xem xét tác động của đổi mới (nền tảng của chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm) đối với thiên hướng xuất khẩu của các công ty Kết quả của mô hình kinh tế lượng cho thấy đổi mới (quy trình và sản phẩm) của các hãng có tác động tích cực đối với thiên hướng xuất khẩu Mặc dù đổi mới quy trình có ảnh hưởng tích cực đến khả năng xuất khẩu nhưng tác động của đổi mới quy trình đối với xuất khẩu nhỏ hơn so với đối mới sản phẩm Thêm vào đó, đổi mới sản phẩm tập trung vào cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại không hiệu quả bằng việc đổi mới sản phẩm thông qua phát tri n sản phẩm mới Chính vì vậy, cải tiến chất lượng sản phẩm mới có ảnh hưởng lớn nhất đối với xuất khẩu

- Trong công trình nghiên cứu “Chất l ợng sản phẩm v ơ ấu th ơng mại song ph ơng”, Hallak (2006) [90] đã phát tri n khung phân tích đ ước lượng mối

tương quan giữa chất lượng sản phẩm và thương mại song phương Cụ th , nghiên cứu đánh giá tác động của chất lượng theo khía cạnh cầu thông qua mối quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và tổng cầu về chất lượng Mô hình đưa ra dự báo về thương mại song phương ở cấp ngành và được ước lượng dựa trên số liệu thương mại song phương giữa 60 quốc gia vào năm 1995 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm khẳng định phù hợp của những dự đoán về mặt lý thuyết, cụ th là các nước giàu có xu hướng nhập khẩu tương đối nhiều từ các quốc gia sản xuất các mặt hàng chất lượng cao

- Okabe (2015) [125] nghiên cứu về “T ộng hi p ịnh th ơng mại t o i với th ơng mại Đ ng Á” Nghiên cứu này thảo luận về một phân

tích thực nghiệm cơ bản đánh giá tác động của 5 FTA ASEAN + 1 mà chưa được nghiên cứu đầy đủ do thiếu dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu ứng tạo lập mậu dịch của Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc (ACFTA) và Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA) trong thương mại tư liệu sản

Trang 38

xuất và hàng tư bản giữa các thành viên Ngoài ra, thương mại hàng tiêu dùng được tạo điều kiện phát tri n thông qua ACFTA Mặt khác, tác động của Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Nhật ản (AJCEP) không rõ ràng trong một số trường hợp Điều này cho thấy các FTA khu vực có th tác động tích cực đến thương mại khi mạng lưới sản xuất và phân phối giữa các thành viên đã phát tri n từ trước Đồng thời, các FTA mới hơn có thành viên giống như các FTA trước đây nên loại bỏ thuế quan và các biện pháp tự do hoá thương mại khác ở mức lớn hơn so với các FTA trước đây Từ góc độ hiệu quả, các FTA mới trong khu vực (chẳng hạn như Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực) cần thực hiện tự do hóa thương mại với mức độ cao hơn và có các thủ tục đơn giản hơn cho các thành viên đ tận dụng các FTA nói trên chứ không phải là FTA ASEAN + 1 trong khu vực này

- Trong công trình nghiên cứu về “Đ nh gi t ộng hi p ịnh

th ơng mại t o i với xuất khẩu L o” Vanhnalat và các cộng sự (2015)

[165] đã tập trung ước tính tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Lào và 32 đối tác thương mại Mô hình trọng lực sử dụng số liệu hỗn hợp được áp dụng trong giai đoạn 1996-2011 Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc tận dụng ưu đãi là tương đối thấp và tập trung cao vào các sản phẩm tài nguyên thiên nhiên Do hầu hết các nhà xuất khẩu gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm, thông tin về sử dụng ưu đãi còn hạn chế, thiếu hụt đa dạng hóa xuất khẩu và chất lượng hàng hoá không đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn Kết quả của mô hình trọng lực cho thấy việc giảm thuế nhập khẩu dựa trên cam kết của

Tổ chức Thương mại Thế giới đã dẫn đến tạo lập mậu dịch Đồng thời một số FTA với các đối tác thương mại lớn là yếu tố quan trọng đ thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu Kết quả chỉ ra rằng xuất khẩu của Lào theo chế độ ưu đãi và hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) tăng 50% so với xuất khẩu sang các đối tác không có hiệp định FTA hoặc GSP với Lào

- Poddar (2004) [130] thực hiện nghiên cứu về “Cạnh tr nh trong n ớ thú

ẩy xuất khẩu: Tr ờng hợp Ấn Độ” Phân tích tăng trưởng xuất khẩu cho thấy

rằng tăng trưởng trong xuất khẩu chủ yếu là do các công ty đã và đang xuất khẩu chứ không phải là do các doanh nghiệp mới Thông qua sử dụng dữ liệu hỗn hợp về các công ty Ấn Độ và mô hình lựa chọn rời rạc động về quyết định xuất khẩu của

Trang 39

công ty, tác giả đã đưa ra bằng chứng cho thấy tự do hóa kinh tế đã dẫn đến cạnh tranh trong nước với mức độ cao hơn, do đó thúc đẩy hiệu quả doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của các công ty Ấn Độ và tăng khả năng xuất khẩu Nghiên cứu chỉ ra tăng trưởng xuất khẩu là kết quả của sự đổi mới doanh nghiệp trong nước trước áp lực cạnh tranh gia tăng do sự xâm nhập đầu tư FDI

- Hayakawa và các cộng sự (2015) [93] nghiên cứu “T ộng tạo l p m u

ị h hi p ịnh th ơng mại khu v : Cắt giảm thu qu n so với loại ỏ h ng

r o phi thu qu n” Nghiên cứu sử dụng phương trình trọng lực tiêu chuẩn và ước

lượng tác động tạo lập mậu dịch của RTAs đối với các sản phẩm không đủ điều kiện và các sản phẩm đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo RTA Kết quả nghiên cứu cho thấy: Thứ nhất, hiệu ứng tạo lập mậu dịch do cắt giảm thuế quan được th hiện rất

rõ, nhưng hiệu ứng này lại không rõ ràng do loại bỏ NT ; thứ hai, ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế quan và loại bỏ NT là nhỏ hơn đối với những sản phẩm khác biệt hoá; thứ ba, hiệu ứng tạo mậu dịch của cắt giảm thuế quan và xoá bỏ NT là rất lớn trong các trường hợp thương mại giữa các quốc gia có thu nhập thấp, trong khi tác động này

là rất nhỏ trong các trường hợp thương mại giữa các nước có thu nhập cao

- Trong nghiên cứu về ”Động l v huy n m n h xuất khẩu H n

Qu ”, Heo và Doanh (2012) [94] đã phân tích cơ cấu và động lực trong chuyên

môn hóa xuất khẩu của Hàn Quốc giai đoạn 1997-2010 Cụ th , nhóm tác giả đã phân tích cơ cấu cũng như tính lưu động trong lợi thế so sánh và mức độ đa dạng hóa trong xuất khẩu của Hàn Quốc Trong hệ thống những chỉ tiêu nghiên cứu thì chỉ số Gini-Hirschman là chỉ tiêu quan trọng đ xác định mức độ đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu của Hàn Quốc Kết quả nghiên cứu cho thấy hàng hóa thâm dụng lao động phổ thông của Hàn Quốc có mức độ chuyên môn hóa xuất khẩu cao Điều đó nghĩa là xuất khẩu các mặt hàng thuộc nhóm này chỉ tập trung vào một số mặt hàng Ngược lại, hàng hóa thâm dụng nguồn vốn con người lại là nhóm hàng hóa có mức độ đa dạng hóa rất cao Nói cách khác, xuất khẩu nhóm hàng này của Hàn Quốc được rải đều cho các mặt hàng nhỏ Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với bối cảnh của Hàn Quốc, đó là một quốc gia khan hiếm một cách tương đối lao động phổ thông và dồi dào một cách tương đối nguồn vốn con người

Trang 40

- Amiti, M và Freund, C (2010) [34] thực hiện nghiên cứu về ”Ph n t h

s tăng tr ng trong xuất khẩu Trung Qu ” Nghiên cứu tập trung phân

tách sự tăng trưởng trong xuất khẩu của Trung Quốc thành các hợp phần khác nhau Nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp mới đ phân tách tăng trưởng trong xuất khẩu thành tăng trưởng theo chiều sâu (xuất khẩu mặt hàng hiện đang xuất khẩu) và tăng trưởng theo chiều rộng (xuất khẩu thêm mặt hàng mới) Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu là số liệu về thương mại ở cấp 10 chữ số theo hệ thống hài hòa (HS) Nghiên cứu cho thấy cơ cấu xuất khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 1992 - 2006 có sự thay đổi đáng k , theo đó giảm dần tỷ trọng xuất khẩu nông sản và may mặc, đồng thời tăng nhanh tỷ trọng xuất khẩu hàng điện tử và hàng chế biến phức tạp hơn Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khoảng 5-10% tăng trưởng trong xuất khẩu là do xuất khẩu mặt hàng mới

- Nghiên cứu của Taylor và Francis (2003) [157] về“Đ ạng ho xuất khẩu

n ng sản n ớ Mỹ L tinh v C ri e” Trong nghiên cứu này, các tác giả sử

dụng các số liệu thống kê về xuất khẩu nông sản trong giai đoạn 1961-2000 cho 19 nước Mỹ La tinh và Caribe, đo lường đa dạng hóa dựa trên chỉ số Entropy được tính toán và phân tích Kết quả thực nghiệm cho thấy giai đoạn sau năm 1985 đã chứng kiến một mức độ đa dạng hóa xuất khẩu nông sản ở khu vực này

- Siddique và các cộng sự (2016) [151] trong nghiên cứu về “T ộng

ầu t nguồn v n on ng ời i với xuất khẩu h ng h v ị h v ”, kết quả

thực nghiệm chỉ ra đầu tư vào nguồn vốn con người có ý nghĩa quan trọng và nó tác động lớn hơn đến xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ở các quốc gia châu Á so với các quốc gia phát tri n Các nghiên cứu khác cũng đã cho thấy rằng nguồn vốn con người là cần thiết cho xuất khẩu hàng hóa hơn xuất khẩu dịch vụ Từ những kết quả này, nghiên cứu rút ra những hàm ý quan trọng cho hoạch định chính sách ở những quốc gia có xu hướng tự sản xuất ở trong nước đ phục vụ cho xuất khẩu và cho những quốc gia có xu hướng đặt vị trí các hoạt động sản xuất của họ ở nước ngoài

- Trong công trình nghiên cứu về “Đầu t v o nguồn v n on ng ời v

m rộng xuất khẩu nền kinh t Ấn Độ” của Saiyed và cộng sự (2016) [144],

các tác giả đã điều tra tác động của đầu tư nguồn vốn con người đối với việc mở

Ngày đăng: 27/05/2019, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Từ Thuý Anh, Đào Nguyên Thắng (2008), C nh n t ảnh h ng n m ộ t p trung th ơng mại Vi t N m với ASEAN+3, ài Nghiên cứu NC- 05/2008 Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C nh n t ảnh h ng n m ộ t p trung th ơng mại Vi t N m với ASEAN+3
Tác giả: Từ Thuý Anh, Đào Nguyên Thắng
Năm: 2008
2. Đỗ Đức ình, Nguyễn Thường Lạng (2010), "Gi o tr nh Kinh t qu t ”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi o tr nh Kinh t qu t
Tác giả: Đỗ Đức ình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
3. Doãn Kế ôn (2016), "Đẩy mạnh xuất khẩu Vi t N m v o thị tr ờng EU s u khi Hi p ịnh th ơng mại Vi t N m - EU ợ ký k t”, Phát tri n thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025, Dự án Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu tư của Châu Âu (MUTRAP) và Viện nghiên cứu thương mại - ộ Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xuất khẩu Vi t N m v o thị tr ờng EU s u khi Hi p ịnh th ơng mại Vi t N m - EU ợ ký k t
Tác giả: Doãn Kế ôn
Năm: 2016
4. Baker et al (2014), Đ nh gi t ộng i hạn Hi p ịnh th ơng mại t o Vi t N m – EU, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ nh gi t ộng i hạn Hi p ịnh th ơng mại t o Vi t N m – EU
Tác giả: Baker et al
Năm: 2014
5. ộ Công thương (2015), B o o tổng k t t nh h nh th hi n nhi m v năm 2015 v triển kh i nhi m v năm 2016 ng nh C ng th ơng, Hà Nội 6. ộ kế hoạch và đầu tư (2017), Quy t ịnh s 337/QĐ-BKH Bộ k hoạ hv ầu t ng y 10/4/2007 về vi n h nh quy ịnh nội ung h th ng ng nh kinh t Vi t N m Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tổng k t t nh h nh th hi n nhi m v năm 2015 v triển kh i nhi m v năm 2016 ng nh C ng th ơng, "Hà Nội 6. ộ kế hoạch và đầu tư (2017), "Quy t ịnh s 337/QĐ-BKH Bộ k hoạ h
Tác giả: ộ Công thương (2015), B o o tổng k t t nh h nh th hi n nhi m v năm 2015 v triển kh i nhi m v năm 2016 ng nh C ng th ơng, Hà Nội 6. ộ kế hoạch và đầu tư
Năm: 2017
10. Hoa Hữu Cường (2016), N ng o khả năng xuất khẩu h ng h h l Vi t N m v o thị tr ờng EU trong gi i oạn 2011-2020, LATS, Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ng o khả năng xuất khẩu h ng h h l Vi t N m v o thị tr ờng EU trong gi i oạn 2011-2020
Tác giả: Hoa Hữu Cường
Năm: 2016
11. Nguyễn Đình Cung và Trần Toàn Thắng (2017), Hi p ịnh Th ơng mại t o Vi t N m - EU: T ộng thể h v iều hỉnh hính s h Vi t N m, Ciem 12. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn ki n Đại hội ại iểu to n qu lầnth XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi p ịnh Th ơng mại t o Vi t N m - EU: T ộng thể h v iều hỉnh hính s h Vi t N m", Ciem 12. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), "Văn ki n Đại hội ại iểu to n qu lần "th XII
Tác giả: Nguyễn Đình Cung và Trần Toàn Thắng (2017), Hi p ịnh Th ơng mại t o Vi t N m - EU: T ộng thể h v iều hỉnh hính s h Vi t N m, Ciem 12. Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
13. Hải quan Việt Nam (2016), Ni n gi m th ng k hải qu n về h ng h xuất khẩu nh p khẩu Vi t N m năm 2016 (Bản t m tắt), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ni n gi m th ng k hải qu n về h ng h xuất khẩu nh p khẩu Vi t N m năm 2016 (Bản t m tắt)
Tác giả: Hải quan Việt Nam
Năm: 2016
14. Trần Thị Hà (2017), FTA Vi t N m - EU: Nh ng ơ hội v th h th từ h ng r o phi thu qu n, Viện chiến lược và chính sách tài chính, Cổng thông tin điện tử ộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: FTA Vi t N m - EU: Nh ng ơ hội v th h th từ h ng r o phi thu qu n
Tác giả: Trần Thị Hà
Năm: 2017
15. Vũ Thanh Hương (2017), Hi p ịnh th ơng mại t o Vi t N m - EU: tác ộng i với th ơng mại h ng ho gi h i n v h m ý ho Vi t N m, LATS, Trường ĐH Kinh tế, ĐH Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi p ịnh th ơng mại t o Vi t N m - EU: tác ộng i với th ơng mại h ng ho gi h i n v h m ý ho Vi t N m
Tác giả: Vũ Thanh Hương
Năm: 2017
16. Trần Nhuận Kiên (2013), Gi o tr nh Kinh t qu t , Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi o tr nh Kinh t qu t
Tác giả: Trần Nhuận Kiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2013
17. Đinh Thị Liên và cộng sự (2011), Gi o tr nh Th ơng mại qu t , Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi o tr nh Th ơng mại qu t
Tác giả: Đinh Thị Liên và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2011
18. Vũ Chí Lộc (2004), Giải ph p ẩy mạnh xuất khẩu h ng ho Vi t N m s ng thị tr ờng Ch u Âu, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải ph p ẩy mạnh xuất khẩu h ng ho Vi t N m s ng thị tr ờng Ch u Âu
Tác giả: Vũ Chí Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận chính trị
Năm: 2004
20. Phạm Nguyên Minh và Phùng Thị Vân Kiều (2016), Ph t triển xuất nh p khẩu h ng ho Vi t N m - Th trạng v Giải ph p, Phát tri n thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025, Dự án Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu tư của Châu Âu (MUTRAP) và Viện nghiên cứu thương mại - ộ Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph t triển xuất nh p khẩu h ng ho Vi t N m - Th trạng v Giải ph p
Tác giả: Phạm Nguyên Minh và Phùng Thị Vân Kiều
Năm: 2016
21. Ngô Thị Mỹ (2016), Nghi n u nh n t ảnh h ng n xuất khẩu một s n ng sản Vi t N m, LATS, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n u nh n t ảnh h ng n xuất khẩu một s n ng sản Vi t N m
Tác giả: Ngô Thị Mỹ
Năm: 2016
22. MUTRAP III (2011), Hi p ịnh th ơng mại t o gi Vi t N m v Li n minh h u Âu: Đ nh gi t ộng ịnh l ợng v ịnh tính, Mã hoạt động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi p ịnh th ơng mại t o gi Vi t N m v Li n minh h u Âu: Đ nh gi t ộng ịnh l ợng v ịnh tính
Tác giả: MUTRAP III
Năm: 2011
25. Đỗ Thị Hòa Nhã (2017), C y u t t ộng n xuất khẩu n ng sản Vi t N m v o thị tr ờng EU, LATS, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: C y u t t ộng n xuất khẩu n ng sản Vi t N m v o thị tr ờng EU
Tác giả: Đỗ Thị Hòa Nhã
Năm: 2017
186. Nguyễn Duy Nghĩa (2017), ”Xuất khẩu sang EU: Điều kiện đ đồ gỗ Việt Nam hưởng ưu đãi”, website: http://baocongthuong.com.vn/xuat-khau-sang-eu-dieu-kien-de-do-go-viet-nam-huong-uu-dai.html Link
187. Tô Xuân Phúc (2017), ”Liên kết trong ngành chế biến gỗ - Tăng cường cơ hội, giảm rủi ro vì mục tiêu phát tri n bền vững”, Forest Trends, Hà Nội, website:http://goviet.org.vn/upload/aceweb/content/Lien%20ket%20trong%20nganh%20che%20bien%20go,%20tang%20o%20hoi%20giam%20rui%20rol..pdf Link
196. UN Comtrade (2016), The United Nations Commodity Trade Statistics Database, website: https://comtrade.un.org/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w