1,12 lítDẠNG 2: QUAN HỆ GIỮA CHẤT ĐẦU VÀ CHẤT CUỐI PP:Thường dạng bài này cho thì nó sẽ đi cả 1 quãng đường dài, nhưng trên quảng đường ấy đi rất suông sẻ < có nghĩa là không có số liệu
Trang 1Kinh nghiệm giải nhanh các bài tập hóa học
Tân xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Khắc Ngọc, thầy Lê Phạm Thành, và nhất là thầy giáo chủ nhiệm của Tân đã giúp đỡ, chia sẽ tài liệu để giúp Tân hoàn thành bài viết này
ở vd trên thì ta có 1+4-1=4/2=2(hệ số của oxi)
+Với anken thì sao ^^!
Ta cũng lấy tổng hệ số của C và H rồi chia cho 2
để điều chế được lượng Axetilen có trong hỗn hợp trên.
A 6,4 gam B 1,28 gam C 2,56 gam
D Không xác định được vì thiếu dữ kiện
Trang 2Với bài này, Tân giải nó như sau :
- Phần 2: cho tác dụng hết với Na dư thì thể
tích khí H2 (đktc) thu được là bao nhiêu
A 0,224 lít C 2,24 lít
Trang 3B 0,56 lít D 1,12 lít
DẠNG 2: QUAN HỆ GIỮA CHẤT ĐẦU VÀ CHẤT CUỐI
PP:Thường dạng bài này cho thì nó sẽ đi cả 1 quãng đường dài, nhưng trên quảng đường ấy đi rất suông sẻ < có nghĩa là không có số liệu nào> thì chúng ta chỉ cần quan tâm chất đầu và chất cuối
VD1:
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al 2 O 3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X Cho CO 2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X 1 , nung X 1 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X 2 Biết H = 100% Khối lượng X 2 là:
có giá trị là:
Một hỗn hợp X gồm Fe và Zn, khi tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 6,72 lít khí (đktc) và để lại một chất rắn
A Hòa tan hết A trong dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm dung dịch NaOH dư được kết tủa B Nung B ngoàikhông khí đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 25,6g Khối lượng của hỗn hợp X:
DẠNG 3: THÊM SỐ LIỆU ĐỂ TÍNH TOÁN
PP : Khi đề bài cho 1 bài toán, mà không cho bất kì số liệu nào, ví dụ như cho hh chất rất, hh chất khí mà bắttính hiệu suất hay khối lượng thì chúng ta có thể cho số liệu vào để dễ tính toán, thường thì với khối lượng tacho là 100g, với số mol hay thể tích ta cho là 1 mol
Trang 4Gọi x,y lần lượt là số mol của CaCO 3 và CaSO 3, ta có hệ pt sau
BT 1 :Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol
1:1 Phần trăm khối lượng CuO và Fe 2 O 3 trong hỗn hợp lần lượt là
C 54,62% và 45,38% D Không tính được
Dạng 4: Tìm công thức phân tử của hợp chất vô cơ
PP: Với dạng bài tập này, chúng ta có thể viết pt phản ứng để làm việc với nó, đó là đối với cách giải thông thường là như vậy, nhưng nó sẽ mất của chúng ta khoảng 1 đến 2 phút Nhưng Tân thì không thích viết pt
mà lại thích phân tích nguyên tô bên trong chất cần tìm, rồi tìm mối liên hệ giữa các phản ứng, hợp chất sau phản ứng
Ví dụ 1: 6,94 gam hỗn hợp Fe x O y và Al hòa tan trong 100 ml dung dịch H 2 SO 4 1,8M, sinh ra 0,672 lít H 2 (đktc) Biết lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng Fe x O y là:
Trang 5Lại cũng từ phân tích hệ số ta thấy nH 2 SO 4 phản ứng với axit bằng nH 2 O sinh ra< tại sao lại quan tâm tới H 2 O ư! ,đơn giản là vì nó chứa O trong đó, mà ta cần có số mol của O và Fe mà ^^!>
Hòa tan 2 gam sắt oxit cần 26,07 ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05 g/ml) Công thức oxit sắt là:
A FeO B Fe 3 O 4 C Fe 2 O 3 D Không xác định được
Vậy công thức oxit là Fe 2 O 3
Giải quyết bài này, nếu thành thục rồi thì khoảng 20s ^^!
Ví dụ 3 :
Hòa tan hoàn toàn oxit FexOy bằng dd H2SO4 đ,n vừa đủ thu được 2,24 l khí SO2 Cô cạn dd sau pu thu được 120 gam muối khan Công thức của FexOy là:
A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D tất cả đều sai.
- Phát hiện vấn đề: Fe x O y pu với H 2 SO 4 tạo SO 2 nên nó phải là FeO hoặc Fe 3 O 4 Quan
sát hai oxit này ta thấy 1 mol mỗi oxit đều nhường 1 mol e.
- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,1.2 = 0,2 mol, nFe 2 (SO4) 3 = 120/400 = 0,3 mol -> nFe x O y = 0,3.2/x = 0,6/x.1 mol oxit nhường 1 mol e nên 0,6/x = 0,2
> x = 3 > Fe 3 O 4
BÀI TẬP VẬN DỤNG :
BT 1:Cho 1 gam bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian, thấy khối lượng bột vượt quá 1,41 gam Nếu chỉ tạo thành
một oxit sắt duy nhất thì oxit đó là:
<các bạn tìm thêm bài tập về xác định cộng thức hợp chất vô cơ, nên nhớ đây chỉ là 1 cách trong nhiều cách xác định, tùy vào bài toán mà các bạn làm việc>
DẠNG 5 : Xác định muối bằng cách định lượng các gốc
Phương pháp: khối lượng muối = khối lượng cation + khối lượng anion
Ví dụ 1 : Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp A gồm Fe 2 O 3 , MgO, ZnO bằng 300 ml dung dịch H 2 SO 4
Trang 60,1M (vừa đủ) Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối sunfat thu được là:
A 5,15 gam B 5,21 gam C 5,51 gam D 5,69 gam
Phát hiện vấn đề :
m muối =m SO4 2- + m kim loại
mà ta thấy gốc SO 4 2- thay thế cho gốc O trong oxit để tạo muối, vậy ta tìm mO, m kim loại, m SO 4
Trong vòng khoảng 30-40s nếu thành thục thì ít hơn, ta sẽ cho ra kết quả
Về dạng toán này thì chỉ có thế, các bài tập tương tự như trên thôi ^^!
< đề đại học năm 2008 mả đề 263>
Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí
H 2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Dạng 6 : Các bài tập có cách tính nhanh <do Tân tìm tòi ra hoặc học hỏi mà được>
Ví dụ 1:
-Một phôi bào Sắt có khối lượng m để lâu ngoài không khí bị oxi hóa thành hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng 12g Cho A tan hoàn toàn trong HNO3 sinh ra 2,24 lít khí NO duy nhất (ở điều kiện tiêu chuẩn) Tính m
Trang 7bài này làm trong 10-15s
Bài tập tương tự :
Câu 29: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
< đề đại học năm 2008 mã đề 263>
Câu 16 Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 và Fe
dư Hòa tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO 3 thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc) Tính m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO 3
A 7,75 gam và 2M B 7,75 gam và 3,2M C 10,08 gam và 2M D 10,08 gam và 3,2M
Ví dụ 2 :
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe 3+ /Fe 2+ đứng trước Ag + /Ag)
Vậy thì AgNO3 dư
Có nghĩa là số mol của AgNO3 =nAg =0.55mol
m= 0.55*108=59.4g
Ví dụ 3 :
trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là
<đề đại học năm 2008>
Ta luôn có số mol andehit đơn chức luôn bằng ½ số mol Ag
Riêng HCHO thì nó lấy 4Ag nên nó bằng 1/4mol Ag
Vậy giải quyết bài toán như sau :
nNO2=0.1mol
Trang 8theo bảo toàn electron ta có
Nó liên tiếp nhau 14dvc ^^!
Đây là đối với andehit nhé
Vậy đáp án là A ^^!
BAI TẬP TƯỢNG TỰ :
Câu 49 Một hỗn hợp gồm hai anđehit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn chức, mạch
hở (khác HCHO) Cho 1,02 gam hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư thu được 4,32 gam Ag kim loại (hiệu suất 100%) Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
Ví dụ 4 : Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư thu được 0,448 lít H 2 (đktc) đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,24 lít CO 2 (đktc) Công thức phân tử của hai ancol là:
Bài này giải như sau :
Câu 31 A, B là hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho hỗn hợp gồm 1,6 gam A
và 2,3 gam B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H 2 (đktc) A, B có công thức phân tử lần lượt là:
A CH 3 OH; C 2 H 5 OH B C 2 H 5 OH; C 3 H 7 OH C C 3 H 7 OH ; C 4 H 9 OH D C 4 H 9 OH; C 5 H 11 OH
Câu 40 Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3 COOH, C 6 H 5 OH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là
Trang 9A 3,52 gam B 6,45 gam C 8,42 gam D kết quả khác
Câu 44 Cho 1,52 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau phản
ứng thu được 2,18 gam chất rắn Công thức phân tử của hai ancol là:
A CH 3 OH và C 2 H 5 OH B C 2 H 5 OH và C 3 H 7 OH C C 3 H 5 OH và C 4 H 7 OH D C 3 H 7 OH và C 4 H 9 OH
Dạng 7: Các phương pháp bảo toàn và ứng dụng
Thật sự mà nói, tất cả các bài tập về hóa học nó đều tập trung về các
phương pháp bào toàn, nhưng hóa học có cái hay là nó biến hóa khôn
lường lắm, đôi lúc cũng bài tập đó nhưng giải rất nhiều cách Tân chỉ
dẫn chứng ra 1 số bt thôi, còn lại các bạn phải tự tìm tòi
Bảo toàn nguyên tố
Ví dụ 1 :Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và
các oxit của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết
tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư Tính m.
Đây là 1 dạng bài tập bảo toàn khối lượng
Bảo toàn khối lượng :
Ví dụ 2:Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các
oxit của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa
với dung dịch Ca(OH)2 dư Tính m.
Từ bài tập trên Tân cũng giải theo cách tương tự như sau
mCO+m=mFe+mCO2
mà mCO=0.4*28=11.2g
=>m=0.4*44+64-11.2=70.4g
> đáp án đúng
Ví dụ 3:Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc thu dược
111,2 g hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau Tính số mol mõi ete.
Giải
Theo ĐLBT khối lượng: mancol = m (ete) + mH2O
-> mH2O = m(ancol) - m(ete) = 132,5 - 111,2 = 21,6 g
trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol
-> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol
BT vận dựng :
Câu 17 để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc) Khối lượng Fe thu được là:
Bảo toàn electron
Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B có hóa trị không đổi, chúng đều
không PU với nước và mạnh hơn Cu / X tác dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, lấy
Cu thu được cho PU hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ở đktc
Nếu cho lượng X trên PU hoàn toàn với HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ở
đktc.
PP : Ta đọc đề thấy lượng Cu thoát ra rồi pư với HNO3 ở cả 2 trường hợp trên là
Trang 10như nhau, có nghĩa là số mol nhường cả 2 trường hợp trên là bằng nhau, vậy số mol
Ví dụ 1 :Hòa tan 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A,B kế tiếp
nhau trong nhóm II A vào dung dịch HCl dư thu được 1,12 l CO2 (đktc) Xác
Biện luận A < M = 33,6 < B > A = 24, B = 40 : Mg,Ca
Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng thu được 3,584lít CO2 và 3,96 g H2O Tính a và CTPT của
Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức rồi dẫn toàn
bộ SP qua bình 1 đựng H2SO4 và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy bình 1 tăng 1,98
E Phương pháp tăng, giảm khối lượng:
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hh X gồm NaCl, NaI vào H2O được dd A
Sục Cl2 dư vào A Kết thúc thí nghiệm cô cạn dd thu được 58,5 gam muối khan
Khối lượng NaCl có trong X là:
Trang 11A 29,25 gam B 58,5 gam C 17,55 gam D 23,4 gam
- Phát hiện vấn đề: Khi thay 1 mol NaI bằng 1 mol NaCl thì khối lượng muối giảm
127 - 35,5 = 91,5 gam
- Giải quyết vấn đề: Thực tế đã giảm đi 104,25 - 58,5 = 45,75 gam, dùng pp tăng,
giảm khối lượng thì: nNaI = 45,75/91,5 = 0,5 mol
-> mNaCl = 104,25 - 0,5.150 = 29,25 gam -> Chọn A
Các bài tập tương tự :
Câu 1 Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí A (đktc),
2,54 gam chất rắn B và dung dịch C Khối lượng muối clorua có trong dung dịch C là
Câu 2 Cho 1,29 gam hỗn hợp Al và Al2 O 3 vào dung dịch NaOH dư thì thu được 0,015 mol khí H 2 Nếu hòa tan hỗn hợp trong dung dịch HCl 0,2M thì cần bao nhiêu ml dung dịch
Câu 3 Hòa tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2 O 3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô, nung trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là bao nhiêu?
Câu 4 V lít hỗn hợp khí Cl2 , O 2 (đktc) tác dụng vừa hết với 2,7 gam Al và 3,6 gam Mg thu được 22,1
Câu 6 M là một kim loại kiềm Hỗn hợp X gồm M và Al Lấy 3,72 gam hỗn hợp X cho vào H2 O dư
thấy giải phóng 0,16 gam khí, còn lại 1,08 gam chất rắn không tan M là kim loại nào dưới đây:
Câu 7 đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H 2 O Nếu cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của A là:
Câu 8 Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm etanol và propanol-1 tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2
(đktc) Thành phần % về khối lượng của etanol và propanol-1 trong hỗn hợp X lần lượt là:
Câu 10 Hỗn hợp A gồm ancol no, đơn chức và một axit no, đơn chức Chia A thành hai phần bằng nhau
+) Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thấy tạo thành 2,24 lít khí CO 2 (đktc)
+) Phần 2: Este hóa hoàn toàn và vừa đủ thu được một este đốt cháy este này thì lượng nước sinh ra là
Câu 11 Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3 OH, CH 3 COOH, C 6 H 5 OH tác dụng vừa đủ với Na thoát ra
672 ml khí (đktc) Cô cạn dung dịch thì thu được hỗn hợp rắn Y Khối lượng Y là:
Trang 12PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỮU CƠ
Lời đầu : Hôm nay tân mạo muội viết tiếp phương pháp giải nhanh các dạng toán hữu cơ để các bạn có thể hiểu rõ
và nắm bắt dễ dàng hơn với hóa hữu cơ, 1 trong những phần quan trọng trong thi đại học và tốt nghiệp
Dù kinh nghiệm ít ỏi và không phải giỏi giang gì, nhưng tinh thần chia sẻ là chính nên mong rằng tập tài liệu này sẽ giúp ích các bạn Tân xin chân thành cảm ơn tài liệu của thầy Chủ nhiệm và thầy Vũ Khắc Ngọc đã giúp tân hoàn thành tài liệu này.
************************************************************************
Anđêhit, Axit cacboxyl, Ancol,Este
1 Phản ứng tráng bạc của anđehit, axit cacboxylic, este… : Với andehit đơn chức, thì trong phản ứng tráng bạc số mol andehit bằng ½ số mol bạc sinh ra Trừ trường hợp đặc biệt là HCHO có số mol bằng ¼ số mol bạc sinh ra Còn đối với andehit n chức trở lên thì
thì có phản ứng tráng bạc và số mol luôn luôn bằng ½ số mol bạc
Bài tập áp dụng :
Bài 1: Dẫn hơi của 3 gam etanol đi vào trong ôngs sứ đung nóng chứa bột CuO (lấy dư) Làm lạnh để ngưng tụ sản phẩm hơi đi ra khỏi ống sứ, được chất lỏng X Khi X phản ứng hoàn toàn AgNO3/NH3 trong dung dịch dư thấy có 8,1 gam bạc kết tủa Hiệu suất quá trình oxi hóa
Vấn đề cần lưu ý: Trong trắc nghiệm, chúng ta cần phải linh hoạt trong tinh toán, hạn chế ghi pt mà nên nhẩm các hệ số
để giúp cân bằng nhanh chóng
Bài 2: Cho 0,840 g một andehit X có công thức phân tử CnH2n - 2O tác dụng với dd Ag2O/NH3 dư, thu được 2,592 g bạc Công thức của X là …
A C2H3CHO B C3H5CHO C C4H7CHO D C5H9CHO.
Giải quyết vấn đề :
nAg=0.024mol
=>nX=1/2*0.024=0.012mol (vì đây không phải là HCHO)
=>Mx=0.84/0.012=70 =>14n+14=70=>n=4
CTPT X là C4H6O hay C3H5CHO (rất nhanh phải không nào!!!)
Bài 3: Khi cho 1 mol anđehit A tác dụng với dung dịch Ag2O trong NH3 dư thu được 2 mol Ag Vậy Ag là:
A Anđehit fomic B Anđehit đơn chức
C Anđehit 2 chức D Anđehit đơn chức nhưng không phải là anđehit fomic
BT trên chỉ để các bạn nhận ra nhanh vấn đề chúng ta cần quan tâm thôi !!!