1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi

128 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cơ sở lý luận về vốn kinh doanh là một trong những điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đòi hỏi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẬU THANH HẢI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

TRƯỜNG TIẾN LỢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẬU THANH HẢI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

TRƯỜNG TIẾN LỢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi do thầy giáo, Tiến sỹ Nguyễn Hoàng Hiển trực tiếp giúp đỡ và hướng dẫn Các nội dung, tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn có cơ sở thực tiễn và xuất xứ rõ ràng

Tôi cũng xin cam đoan rằng những kết quả nghiên cứu, những nỗ lực trong quá trình triển khai thực hiện đề tài cũng như những nội dung được nêu trong đề tài tại Công ty TNHH Trường Tiến Lợi là có thật và chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào

Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 9 năm 2016

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học, Tiến sỹ Nguyễn Hoàng Hiển đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sỹ này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã nhiệt tình, giúp đỡ và hỗ trợ em trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi cũng xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của đồng nghiệp công tác tại Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, các Tập đoàn, công ty tại Quảng Bình: Tập đoàn XDTH Trường Thịnh, Sơn Hải, Công ty Thế Thịnh, lãnh đạo Công ty TNHH Trường Tiến Lợi v.v đã giúp đỡ tôi có được những tài liệu quý trong quá trình nghiên cứu

Xin cảm ơn lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình và gia đình, các bạn

bè, đồng nghiệp đã quan tâm động viên, chia sẻ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này

Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 9 năm 2016

Tác giả luận văn

Đậu Thanh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 6

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp và công ty Trách nhiệm hữu hạn 6

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 6

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 7

1.1.3 Vai trò vốn kinh doanh 9

1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh 10

1.1.5 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 15

1.1.6 Vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn 20

1.1.7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn 20

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn 21

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn 21

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn 22

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn 28

1.3.1 Những nhân tố khách quan 28

1.3.2 Những nhân tố chủ quan 30

1.4 Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở một số doanh nghiệp và bài học cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi 33

1.4.1 Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn Sơn Hải 33

Trang 6

1.4.2 Kinh nghiệm đánh giá của Tập đoàn Trường Thịnh 34

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35

Chương 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRƯỜNG TIẾN LỢI 36

2.1 Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 37

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 37

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 39

2.1.5 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty 41

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi 45

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi 47

2.3.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty 47

2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 53

2.3.3 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 58

2.3.4 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 66

2.3.5 Phân tích khả năng thanh toán lãi nợ vay 72

2.3.6 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động 73

2.3.7 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi 76

2.4 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi 80

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 82

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRƯỜNG TIẾN LỢI 83

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi 83

3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế 83

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 86

Trang 7

3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm

hữu hạn Trường Tiến Lợi 87

3.2.1 Nhóm giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 88

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 94

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 98

3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 103

3.3.1 Về phía Nhà nước 103

3.3.2 Đối với chủ đầu tư 105

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 108

KẾT LUẬN 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 113

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPXDCB: Chi phí xây dựng cơ bản

SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2013 – 2015 42 BẢNG 2.2 Tình hình biến động quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh 48 BẢNG 2.3 Tình hình biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 51 BẢNG 2.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty qua các năm 54

BẢNG 2.11 Đặc điểm, cơ cấu lao động trong Công ty 73 BẢNG 2.12 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 75

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra vào năm 2008 đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới, thậm chí đến nay nhiều quốc gia vẫn đang phải nỗ lực hết mình vật lộn với những khó khăn

mà nó để lại

Với cơ sở lý luận về vốn kinh doanh là một trong những điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Trong thực tiễn, việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn một số hạn chế, biểu hiện như việc quản lý, sử dụng vốn chủ sở hữu còn bất cập, xác định cơ cấu vốn chưa hợp lý, phân bổ vốn nơi thừa nơi thiếu, dẫn đến lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn bị sử dụng một cách lãng phí, kém hiệu quả

Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp được nhà quản lý hết sức quan tâm, bởi đây chính là vấn đề then chốt nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và nâng cao lợi ích của doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, để có thể đứng vững và phát triển, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự khẳng định với nhiều quyết sách đúng, trong đó việc sử dụng vốn kinh doanh của mình sao cho phù hợp và đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp đóng một vai trò không nhỏ

Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức của bản thân trong nhận định tình hình kinh tế nói chung để từ đó phân tích, đề ra những giải pháp

Trang 11

Tiến Lợi đã trở thành động lực thúc đẩy để bản thân chọn đề tài “Nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi” để nghiên cứu, hoàn thiện luận văn thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Qua tìm hiểu, tác giả tìm thấy một số luận văn thạc sĩ viết về đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như sau:

- Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8” của Hà Thị Kim Duyên, học viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011

- Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện” của Luyện Thị Thanh Hà, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, năm 2013

- Luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tập đoàn FPT” của Trần Thị Huyền Trang, Học viên Tài chính, năm 2013

Các luận văn nói trên đều nghiên cứu về đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên, giai đoạn hiện nay nền kinh tế đã có những phát triển mới khác với hoàn cảnh thực hiện các luận văn nói trên Do đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng có những nét đặc trưng khác nhau với tình hình mỗi doanh nghiệp khác nhau và tại các giai đoạn phát triển khác nhau của thị trường, nhất là tại Quảng Bình

Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài trên là không trùng lặp với những công trình đã công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích:

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, luận văn phải làm rõ thực trạng và đề xuất những

Trang 12

giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

+ Về mặt lý luận: Nghiên cứu, góp phần hoàn thiện lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2014, 2015; đề xuất những giải pháp chủ yếu mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Trường Tiến Lợi

- Nhiệm vụ:

+ Về lý luận: Nghiên cứu lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa

+ Về thực trạng và đánh giá thực trạng: Khảo sát, phân tích số liệu thực

tế về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Trường Tiến Lợi Từ đó đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế trong sử dụng vốn kinh doanh của công ty

+ Về giải pháp và kiến nghị: Trên cơ sở đánh giá thực trạng để rút ra giải pháp, kiến nghị, đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Trường Tiến Lợi (Có địa chỉ tại: 82 Lý Thường Kiệt, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình)

Trang 13

Đối tượng nghiên cứu về lý luận của đề tài là lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Về định tính: sử dụng phương pháp thăm dò, thu thập dữ liệu qua nghiên cứu tình huống, phỏng vấn, quan sát, mô tả định tính về tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

+ Về định lượng: Thu thập số liệu, hệ thống, thống kê khảo cứu, tính toán và phân tích số liệu thực tế về sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trên

cơ sở số liệu lượng hóa các chỉ tiêu để nhận xét ý nghĩa của các số liệu định lượng thu thập được

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi”, tác giả mong muốn đưa ra những giải pháp khoa học và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Tiến Lợi

- Phân tích, đánh giá và rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực tiễn về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Trang 14

TNHH Trường Tiến Lợi Nêu rõ nguyên nhân và những vấn đề cần phải giải quyết

- Đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Trường Tiến Lợi

7 Kết cấu của luận văn

Căn cứ vào các vấn đề trên, bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Chương 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi

Trang 15

Chương 1:

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp và công ty Trách nhiệm hữu hạn

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì

có những quan niệm khác nhau về vốn

Dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư,

là đầu vào của quá trình sản suất Nhận định trên về vốn có tầm khái quát lớn

vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, khái niệm trên chỉ bó hẹp về vốn trong khu vực sản xuất vật chất

và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh

tế

P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai còn vốn và hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là

Trang 16

yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian

David Begg trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính

là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg

Mặt khác, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động

và sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố

đó doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô

và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời [19, tr 25]

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả đòi hỏi nhà quản trị cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có các đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất: Vốn kinh doanh được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực

Trang 17

thực các sản phẩm khác Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài sản như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá, bằng phát minh sáng chế, lợi thế kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại Song, chỉ những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới được coi là vốn

Thứ hai: Vốn kinh doanh phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Ban đầu vốn được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định nhưng để tiền trở thành vốn thì chúng ta phải đưa chúng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình vận động vốn kinh doanh tồn tại dưới nhiều hình thức vật chất khác nhau và trở về hình thái biểu hiện ban đầu sau một vòng tuần hoàn

Thứ ba: Vốn kinh doanh phải được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn có thể huy động để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình

Thứ tư: Vốn kinh doanh có giá trị về mặt thời gian, nhất là trong nền

kinh tế thị trường như hiện nay thì điều này thể hiện rất rõ, vốn của doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng của các nhân tố như lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật nên giá trị của vốn kinh doanh tại các thời điểm khác nhau là khác nhau

Thứ năm: Vốn kinh doanh phải gắn với chủ sở hữu Mỗi loại vốn bao

giờ cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định Người sử dụng vốn chưa chắc đã

là người sở hữu vốn, do có sự tách biệt giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng vốn phải có trách nhiệm với đồng vốn mình nắm giữ và sử dụng

Trang 18

Thứ sáu: Vốn kinh doanh được coi là một hàng hóa đặc biệt, tức là vốn

kinh doanh cũng có sự thống nhất giữa hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử

dụng

1.1.3 Vai trò vốn kinh doanh

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh

có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể:

- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công

ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh…

- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại quy mô của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và

là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”

- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng

Trang 19

hoạch kinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và đồng thời nó cũng là “dầu nhờn” bôi trơn cho cỗ máy kinh

tế vận động có hiệu quả

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố giá trị, nó chỉ phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn

đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả

- Vốn kinh doanh là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động Đồng thời, vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện

để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường

- Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các

tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục

1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh

Có nhiều giác độ khác nhau để xem xét vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đôi khi nó được khắc hoạ trong luật kinh tế như là vốn pháp định và vốn điều lệ Một số khác theo nhu cầu nghiên cứu đứng trên giác độ hình thành vốn lại thể hiện vốn gồm có vốn đầu tư ban đầu, vốn bổ sung, vốn liên doanh và vốn đi vay Sở dĩ tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau là xuất phát từ sự khác nhau về triển vọng hay quan điểm sử dụng Với bài luận văn này, tác giả sử dụng quan điểm làm quyết định về vốn qua con mắt quản trị

Trang 20

vốn ở công ty sản xuất Với quan điểm đó, vốn được xem xét trên giác độ đặc điểm luân chuyển của vốn Quan tâm đến vấn đề này chúng ta cần chú ý đến

vốn cố định và vốn lưu động

1.1.4.1 Vốn cố định

* Khái niệm và đặc điểm vốn cố định:

Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh, vốn cố định là toàn bộ

số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, đồng thời giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị của sản phẩm trong các chu kì sản xuất [19, tr 29]

Theo quy định hiện hành ở nước ta các tư liệu lao động được coi là TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên Các tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được gọi là các công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp Với những tiêu chuẩn như vậy thì hoàn toàn bình thường với đặc điểm hình thái vật chất của tài sản cố định giữ nguyên trong thời gian dài Tài sản cố định thường được sử dụng nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Qua quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần dưới hai dạng là hao mòn hữu hình và hao mòn

vô hình Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trương tài sản cố định và các điều kiện ảnh hưởng

Trang 21

điều kiện môi trường Những chỉ dẫn trên đưa ra tới một góc nhìn về đặc tính chuyển đổi thành tiền chậm chạp của tài sản cố định Tuy thế, các tài sản

cố định có giá trị cao có thể có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn

* Hình thái biểu hiện của vốn cố định:

Cơ cấu vốn cố định là tỉ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định chiếm trong tổng số vốn cố định Nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý nghĩa quan trọng là cho phép đánh giá việc đầu tư có đúng đắn hay không và cho phép xác định hướng đầu tư vốn cố định trong thời gian tới Để đạt được ý nghĩa đúng đắn đó, khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiên cứu trên hai giác độ: Nội dung cấu thành và mối quan hệ tỉ lệ trong mỗi bộ phận so với toàn bộ Vấn đề cơ bản trong việc nghiên cứu này phải là xây dựng được một

cơ cấu hợp lý phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, trình độ quản lý, để các nguồn vốn được sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ trọng trong cơ cấu vốn là chỉ tiêu động Điều này đòi hỏi cán bộ quản lý phải không ngừng nghiên cứu tìm tòi để có được cơ cấu tối ưu

Theo chế độ hiện hành Vốn cố định của doanh nghiệp được biểu hiện thành hình thái giá trị của các loại tài sản cố định sau đây đang dùng trong quá trình sản xuất:

- Nhà cửa được xây dựng cho các phân xưởng sản xuất và quản lý;

- Vật kiến trúc để phục vụ sản xuất và quản lý;

- Thiết bị động lực;

- Hệ thống truyền dẫn;

- Máy móc, thiết bị sản xuất;

- Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm;

- Thiết bị và phương tiện vận tải;

- Dụng cụ quản lý;

Trang 22

- Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp

Trên cơ sở các hình thái giá trị của tài sản cố định như trên chỉ ra rõ ràng cơ cấu vốn cố định chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Quan tâm nhất là đặc điểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật, mức độ hoàn thiện của tổ chức sản xuất, điều kiện địa lý tự nhiên, sự phân bổ sản xuất Vì vậy, khi nghiên cứu để xây dựng và cải tiến cơ cấu vốn cố định hợp

lý cần chú ý xem xét tác động ảnh hưởng của các nhân tố này Trong kết quả của sự phân tích, đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các bộ phận vốn cố định được biểu hiện bằng máy móc thiết bị và bộ phận vốn cố định được biểu hiện bằng nhà xưởng vật kiến trúc phục vụ sản xuất

1.1.4.2 Vốn lưu động

* Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu

tư, mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục [19, tr 61]

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còn cần có các tài sản lưu động (TSLĐ) Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia làm 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển

Trang 23

hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục

Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Như vậy có thể nói: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước

mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp

Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn cố định Do các TSLĐ

có thời gian sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh Hình thái biểu hiện của vốn lưu động cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục

và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động

* Hình thái biểu hiện của vốn lưu động:

Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác

sử dụng hiệu quả vốn lưu động, nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng

bộ phận, đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn lưu động Trên cơ sở đó đáp ứng được phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất

Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó

so với toàn bộ giá trị vốn lưu động Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn bộ vốn lưu động hợp lý thì chỉ hợp lý tại mỗi thời điểm nào đó và tính hợp lý chỉ mang tính nhất thời Vì vậy trong quản lý phải thường xuyên

Trang 24

nghiên cứu xây dựng một cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh từng thời kỳ Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn như thế, người ta thường có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khác nhau:

- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, Vốn lưu động chia thành 3 loại:

+ Vốn trong dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, dự trữ chuẩn bị đưa vào sản xuất

+ Vốn trong sản xuất: Là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất như: sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự dùng

+ Vốn trong lưu thông: Là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông như tiền mặt, thành phẩm

- Tiếp cận về mặt kế hoạch hoá, vốn lưu động được chia thành vốn lưu động không định mức và vốn lưu động định mức

+ Vốn lưu động định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hoá và vốn phi hàng hoá

+ Vốn lưu động không định mức là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhưng không

đủ căn cứ để tính toán được

1.1.5 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, ứng với mỗi nguồn thường có những ưu nhược điểm nhất định Nhà tài chính phải xem xét để đưa ra quyết định lựa chọn những nguồn thích hợp, có chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo mức độ an toàn cần thiết cho doanh nghiệp Để có thể lựa chọn hình thức huy động nguồn vốn phù hợp, đồng thời

Trang 25

tổ chức sử dụng vốn kinh doanh được hiệu quả thì các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải nhìn nhận nguồn vốn theo nhiều tiêu thức khác nhau

* Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn có thể chia nguồn vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

TÀI SẢN

NỢ PHẢI TRẢ VỐN CHỦ SỞ HỮU

- Vốn chủ sở hữu (VCSH) là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu có ưu điểm đây là nguồn vốn dài hạn, công ty có thể dùng nguồn này đầu tư vào các dự án mạo hiểm với tỷ suất sinh lời cao, thêm vào đó công ty không phải hoàn trả vốn gốc theo kỳ hạn cố định giúp công ty

có thể sử dụng vốn linh hoạt trong kinh doanh mà không phải chịu gánh nặng

nợ nần Tuy nhiên việc sử dụng vốn chủ sở hữu đòi hỏi chi phí sử dụng vốn cao do tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư lớn, bên cạnh đó việc huy động tăng vốn chủ đồng nghĩa với việc các cổ đông hiện hành phải phân chia quyền quản lý, kiểm soát, phân chia lợi nhuận cao cho các cổ đông mới Việc sử dụng vốn chủ sở hữu, công ty sẽ không được hưởng „„tấm lá chắn thuế‟‟, đây cũng là điểm bất lợi cho công ty

- Nợ phải trả (NPT) là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…

Trang 26

Nợ phải trả có đặc điểm là có thời gian đáo hạn, công ty phải trả tiền lãi khi đến hạn, do đó doanh nghiệp phải luôn chịu gánh nặng nợ nần và lo lắng khả năng trả nợ của mình, nếu công ty sử dụng nguồn vốn này không hiệu quả làm tăng thêm rủi ro tài chính cho công ty Tuy nhiên việc sử dụng nợ cũng

có những mặt tích cực, đó là lãi vay được xác định trước và được trừ vào thu nhập chịu thuế do đó nếu công ty làm ăn có triển vọng tốt thì sẽ khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu mà không phải chia sẻ quyền kiểm soát và quyền phân chia lợi nhuận cao

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn dưới góc độ mức độ tự chủ tài chính Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp Mặt khác từ cách phân loại này cũng giúp doanh nghiệp đảm bảo được cơ cấu nguồn vốn tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của

mình

* Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn được chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1

Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn Nguồn vốn tạm thời

Tài sản cố định

Nợ dài hạn

Nguồn vốn thường xuyên Vốn chủ sở hữu

Trang 27

thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác

- Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể nguồn vốn có tính chất ổn định

mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này

thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc:

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

* Căn cứ vào phạm vi huy động vốn của doanh nghiệp có thể chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động nguồn vốn của một doanh nghiệp đang hoạt động

- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư

từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra

Nguồn vốn bên trong giúp cho doanh nghiệp phát huy được tính tự chủ trong việc sử dụng vốn đồng thời thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm : Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty

Khi sử dụng nguồn vốn bên trong có những điểm lợi và bất lợi chủ yếu

Trang 28

sau:

+ Những điểm lợi :

Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh;

Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn;

Giữ quyền kiểm soát doanh nghiệp;

Tránh áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn

+ Những điểm bất lợi :

Hiệu quả sử dụng thường không cao;

Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn

- Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn huy động từ bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên ngoài bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau :

+ Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)

+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp

Trang 29

Từ các cách phân loại trên có thể thấy vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Việc quản lý và sử dụng vốn thế nào cho hiệu quả nhất đó là một vấn đề không đơn giản đòi hỏi nhà quản trị phải có sự hiểu biết cần thiết về từng nguồn Từ đó đề ra các giải pháp chủ động trong việc khai thác các nguồn vốn khác nhau để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục

1.1.6 Vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty

Trong Công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp Đặc thù của Công ty TNHH là Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn Với bản chất là công ty đóng, việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên công ty TNHH bị hạn chế, các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn khi muốn chuyển nhượng vốn góp trước hết phải ưu tiên cho các thành viên khác của công ty

1.1.7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn

1.1.7.1 Nhóm giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

- Quan tâm đổi mới công tác lãnh đạo, tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới của Công ty

Trang 30

- Nghiên cứu, nắm vững chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Chú trọng phát huy nhân tố con người, đào tạo bồi dưỡng cán bộ

- Tăng cường các biện pháp tăng doanh thu, lợi nhuận, tiết kiệm chi phí

để tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Đẩy mạnh việc huy động vốn, việc hạch toán kế toán của công ty

1.1.7.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Chú ý tiết kiệm các chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tăng cường quản lý các khoản chiếm dụng và bị chiếm dụng

- Cần có các biện pháp tích cực nhằm nâng cao khả năng thanh toán

- Thực hiện tốt việc thu hồi công nợ

- Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho

1.1.7.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Chú trọng việc đầu tư, quản lý sử dụng vốn cố định

- Đẩy nhanh tiến độ thi công nhằm giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang

- Thường xuyên đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công

ty Trách nhiệm hữu hạn

Hiệu quả là gì? Đó là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm như lao động, vốn, máy móc… với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh

tế, kỹ thuật, xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để

Trang 31

Ở góc độ khác, hiệu quả là hoạt động đạt được kết quả nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của Công ty TNHH vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi Công ty phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động của mỗi doanh nghiệp, người ta thường sử dụng thước đo là hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Đây là một phạm trù phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn kinh doanh của Công ty có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu mang tính

Trang 32

thường xuyên và bắt buộc đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp ta thấy được hiệu

quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và trình độ quản lý sử dụng

vốn nói riêng

Thật vậy, sử dụng vốn kinh doanh trong kinh doanh lĩnh vực xây dựng

là một khâu có tầm quan trọng, quyết định đến hiệu quả của kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp quản lý tài chính yếu kém, không bảo toàn được vốn, để mất vốn, sử dụng vốn không tiết kiệm, sai mục đích, doanh thu không đủ bù đắp chi phí, tình trạng thua lỗ kéo dài thì

ta có thể nói doanh nghiệp đó sử dụng vốn kém hiệu quả Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách bảo toàn, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả và phải có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đây là một vấn đề không đơn giản và không phải doanh nghiệp nào cũng làm được, nhất là trong điều kiện nền kinh tế còn chưa ổn định

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, nhằn mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được lượng hoá thông qua các chỉ tiêu về hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, mức sinh lời và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động Nó phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra th hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do

đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh

Trang 33

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và nó có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng

và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho Công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Qua đó, các Công ty sẽ có đủ vốn và đảm bảo khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt những rủi ro trong kinh doanh

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dang hoá mẫu mã sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn Trong điều kiện vốn của doanh nghiệp có hạn việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là rất cần thiết

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp Công ty đạt được mục tiêu tăng giá tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác như nâng cao

uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động Khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm và mức sống cho người lao động cũng ngày càng được cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho Công ty và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp kinh doanh là thu được lợi nhuận Do đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Để so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giữa các thời

kỳ khác nhau của doanh nghiệp ta có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Trang 34

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Vòng quay tài sản (hay vòng quay toàn bộ vốn): chỉ tiêu này phản ánh

tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp

và được xác định bằng công thức sau:

Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần trong kỳ/Vốn kinh doanh bình

quân sử dụng trong kỳ (1.1)

- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP):

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận

trước lãi vay và thuế trên VKD Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả nãng sinh

lời của một đồng VKD không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc của VKD và

thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng

VKD bình quân trong kỳ có khả nãng sinh lời bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

khi đã trang trải lãi tiền vay

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh

mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ

tiêu này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản

Tỷ suất sinh lời

kinh tế của tài sản =

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (1.2) Tổng tài sản (hay VKD) bình quân

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD =

Lợi nhuận sau thuế

Vốn kinh doanh bình quân

(1.4 )))

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD =

Lợi nhuận trước thuế VKD bình quân

(1.3)

Trang 35

[12, tr 51-52]”

- Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE): Chỉ tiêu này đo lường một mức lợi

nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư rất quan tâm

[12, tr 51]”

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển VLĐ: Tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh mức độ

luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu

số vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

+ Số lần luân chuyển VLĐ (Số vòng quay VLĐ): Chỉ tiêu này phản ánh

số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm

Để đơn giản, tổng mức luân chuyển VLĐ thường được xác định bằng doanh thu thuần trong kỳ Số VLĐ bình quân được xác định theo phương pháp bình quân số học

+ Kỳ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng

quay VLĐ cần bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại

Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng được rút ngắn, chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả, doanh nghiệp có thể

Trang 36

giảm bớt được số VLĐ cần thiết

- Hàm lượng VLĐ: phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì có

sự tham gia của bao nhiêu đồng vốn VLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thì

VLĐ sử dụng càng hiệu quả và ngược lại

Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân/Doanh thu thuần (1.8)

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ sử

dụng trong kỳ tham gia sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ sử dụng

trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần VCĐ là phần giá trị còn lại của nguyên giá TSCĐ VCĐ sử dụng trong kỳ bình quân được tính theo phương pháp bình quân giữa cuối kỳ và đầu kỳ Công thức tính như sau:

- Hàm lượng VCĐ: là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu hiệu suất vốn cố

định phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao và ngược lại Công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận

(1.11)

Trang 37

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố

định bình quân được sử dụng trong kỳ thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế) Công thức tính như sau:

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn

1.3.1 Những nhân tố khách quan

Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp, khó có thể tác động hay thay đổi các nhân tố này Do vậy, Công ty cần phải tìm cách thích nghi và dự đoán trước xu hướng phát triển để có các biện pháp ứng phó kịp thời Nhóm các nhân tố này gồm có:

- Cơ chế quản lý của Nhà nước

Cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước trong mỗi thời kỳ có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự chủ tài chính trong mỗi doanh nghiệp, từ đó quyết định tới công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp

Trong cơ chế kinh tế kế hoạch, các chỉ tiêu tài chính mang tính chất mệnh lệnh, áp đặt khiến cho vai trò của doanh nghiệp không được phát huy

Vì vậy công tác tổ chức tài chính trong thời kỳ này không được quan tâm, các giải pháp tài chính chỉ mang tính hình thức

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, quyền tự chủ tài chính doanh nghiệp được xác lập, tài chính doanh nghiệp có cơ hội phát huy vai trò của mình như khai thác huy động vốn để đảm bảo nhu cầu vốn cho doanh nghiệp đầu tư phát triển và sử dụng một cách hiệu quả Như vậy trong thời kỳ này, tổ chức tài chính trong doanh nghiệp rất được coi trọng, các giải pháp tài chính đưa ra mang tính chất quyết định đối với sự sống còn của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%

Số VCĐ bình quân trong kỳ

(1.12)

Trang 38

- Hệ thống các chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế

Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành

sẽ ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của Nhà nuớc luôn là yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Sự ổn định của nền kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn kinh doanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi do trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ

Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu để phát triển với nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên, sẽ đưa đến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tài chính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó

- Rủi ro bất thường trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Các rủi ro bất thường như hỏa hoạn, bão lụt, các biến động trong sản xuất và về thị trường làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hư hại, khó hoặc

Trang 39

không thể sửa chữa, dẫn đến vốn của doanh nghiệp bị mất mát Hậu quả nghiêm trọng hơn nữa là doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng phá sản

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

Tồn tại song song với các nhân tố khách quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là các nhân tố chủ quan, xuất phát chủ yếu từ bản thân doanh nghiệp Đối với các nhân tố này, doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh hoặc chọn lựa một cách phù hợp để phục vụ cho quá trình phát triển và

đi lên của mình

- Chi phí vốn:

Chi phí vốn là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn tính đến sự bù đắp được các chi phí và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy, chi phí vốn của doanh nghiệp càng cao, mức đạt hiệu quả sử dụng vốn càng khó khăn Doanh nghiệp có chi phí sử dụng vốn thấp, việc đạt được hiệu quả sử dụng vốn dễ dàng hơn Từ đó, các nhà điều hành luôn tìm cho doanh nghiệp của mình nguồn tài trợ có chi phí thấp giúp doanh nghiệp không phải gánh chịu những khoản chi phí vốn lớn, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: Tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh

Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện

ở quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả do đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 40

Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn

và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khãn, ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới

hệ số vòng quay vốn do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp lại thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn được quay nhiều vòng trong năm Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn thu hồi chậm, quay vòng ít

- Đặc điểm về sản xuất:

Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và cũng chứa đựng doanh thu cho doanh nghiệp, qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu bia thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị thấp, do vậy dễ có điều kiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn, được sản xuất trên dây chuyền có giá trị lớn như máy thu hình, ôtô, xe máy sẽ là tác nhân hạn chế doanh thu

- Công tác tổ chức và quản lý hoạt động tài chính trong doanh nghiệp: Công tác tổ chức và quản lý các hoạt động tài chính có ảnh hưởng rất

Ngày đăng: 27/05/2019, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w