Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Hoạt động kiểm soát chi NSNN được thực hiện nhằm đảm bảo tính tuân thủ các cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn,
Trang 1…………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ NGỌC MAI
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ CHI MAI
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và nguồn gốc rõ ràng./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN THỊ NGỌC MAI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng tại Học viện Hành chính, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giảng dạy, động viên và nhiều ý kiến đóng góp quý báu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này từ quý thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ biết ơn chân thành đến
Cô giáo hướng dẫn: PGS.TS Lê Chi Mai, Học viện Hành chính Quốc gia Quý thầy giáo, cô giáo Khoa sau đại học – Học viện Hành chính Quốc gia Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp của tôi tại KBNN Phú Vang
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 09 năm 2016
Trần Thị Ngọc Mai
Trang 41.1 Tổng quan về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước 6
1.1.1 Khái quát về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã 6 1.1.2 Khái quát về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước 13
1.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước 24
1 2 1 Kiểm soát theo các hình thức chi trả từ ngân sách nhà nước 24
1 2 2 Kiểm soát phương thức chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước 32
1.3 Nhân tố tác động đến kiếm soát chi thường xuyên ngân sách xã 38
1.3.1 Nhân tố chủ quan 38 1.3.2 Nhân tố khách quan 39
1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước 40
1.4.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Quận 2 - TP Hồ Chí Minh 40
Trang 5Thiên Huế 41
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã đối với Kho bạc Nhà nước Phú Vang 41
Tóm tắt chương 1: 42
Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ VANG 43
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và Kho bạc Nhà nước huyện Phú Vang 43
2 1 1 Điều kiện tự nhiên 43
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 44
2 1 3 Tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn huyện Phú Vang 48
2.1.4 Giới thiệu Kho bạc Nhà nước Phú Vang 49
2.2 Tình hình thu- chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn 2011-2015 51
2.3 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Phú Vang 54
2.3.1 Kiểm soát chi theo hình thức rút dự toán 54
2.3.2 Kiểm soát chi theo hình thức lệnh chi tiền 66
2.3.3 Kinh phí ứng trước 68
2.4 Đánh giá kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Phú Vang 69
2.4.1 Những kết quả đạt được 69
2.4.2 Những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã 72
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 76
Tóm tắt chương 2: 80
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ VANG 81
Trang 6ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Phú Vang 81
3.1.1 Mục tiêu 81
3 1 2 Phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Phú Vang 82
3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Phú Vang 83
3 2 1 Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước 83
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác tự kiểm tra hoạt động nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nước huyện 86
3.2.3 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Vang 87
3.2.4 Phối hợp chặt chẽ với Phòng tài chính huyện để bảo đảm kiểm soát chi có hiệu quả 91
3.2.5 Hoàn thiện tổ chức nhân sự, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho cán bộ công chức trong kiểm soát chi 92
3.2.6 Thống nhất và đơn giản hóa thủ tục kiểm soát chi 92
3.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin 93
3 2 8 Thường xuyên tổ chức hội nghị trao đổi ý kiến với đơn vị sử dụng ngân sách 95
3.3 Kiến nghị 96
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ Tài chính 96
3 3 2 Đối với cơ quan chức năng 99
Tóm tắt chương 3: 106
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 8Trang
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Huyện Phú Vang giai
đoạn 2011-2015 45
Bảng 2.2 Tình hình thu - chi ngân sách trên địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn 2011-2015 48
Bảng 2.3 Tình hình thu – chi ngân sách xã giai đoạn 2011-2015 51
Bảng 2.4 Tỷ trọng chi thường xuyên ngân sách xã trong tổng chi NSNN cấp xã giai đoạn 2011-2015 53
Bảng 2.5 Dự toán ngân sách xã giai đoạn 2011-2015 56
Bảng 2.6 Tình hình chi các khoản thanh toán cá nhân ngân sách xã 58
Bảng 2.7 Chi nghiệp vụ chuyên môn ngân sách xã 61
Bảng 2.8 Chi sửa chữa lớn tài sản và mua sắm tài sản 64
Bảng 2.9 Các khoản thanh toán chi phí khác ngân sách xã 65
Bảng 2.10 Chi chuyển nguồn ngân sách xã 67
Bảng 2.11 Dự toán kinh phí ứng trước bổ sung cho ngân sách xã 68
Trang 9Trang
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1 Tình hình thu – chi ngân sách xã huyện Phú vang giai đoạn
2011-2015 52
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng chi thường xuyên ngân sách xã trong tổng chi NSNN cấp xã giai đoạn 2011-2015 53
Biểu đồ 2.3 Dự toán ngân sách xã giai đoạn 2011-2015 56
Biểu đồ 2.4 Chi các khoản thanh toán cá nhân ngân sách xã 58
Biểu đồ 2.5 Chi nghiệp vụ chuyên môn ngân sách xã 62
Biểu đồ 2.6 Chi sửa chữa lớn tài sản và mua sắm tài sản 64
Biểu đồ 2.7 Các khoản thanh toán chi phí khác ngân sách xã 66
SƠ ĐỒ: Sơ đồ uy trình r t dự toán t ngân sách nhà nước 25
Sơ đồ 2 uy trình chi trả theo hình thức lệnh chi tiền 31
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Phú Vang 49
Sơ đồ 3.1 Quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước 90
Sơ đồ 3.2 Chương trình quản lý mẫu dấu, chữ ký 94
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Ngân sách nhà nước (NSNN) là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước Kho bạc Nhà nước (KBNN) là đơn vị thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quỹ NSNN; các quỹ Tài chính Nhà nước và các quỹ khác được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật; thực hiện huy động vốn cho NSNN
Chi ngân sách nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và
có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội đất nước Chi ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu của Nhà nước và chính quyền địa phương thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và th c đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước
Thực hiện chiến lược phát triển ngành Tài chính và chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, trong những năm qua KBNN đã góp phần cùng với ngành tài chính triển khai đồng bộ nhiều đề án, cơ chế chính sách để xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, tài chính - tiền tệ, tạo điều kiện th c đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, huy động, quản lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, cải cách hành chính toàn diện và đồng bộ; đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực của công tác quản
lý, giám sát tài chính
Huyện Phú Vang là một huyện thuộc tỉnh Th a Thiên Huế, huyện có nguồn thu ngân sách thấp chưa bù đắp được nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương Ngân sách huyện gồm ngân sách huyện và ngân sách xã trong đó ngân sách xã có đến 20 xã ,thị trấn Tại xã nguồn thu
Trang 11chưa đáng kể, chủ yếu hoạt động nhờ bổ sung cân đối t ngân sách cấp trên, đồng thời năng lực quản lý chi tiêu còn hạn chế nên việc thực hiện nhiệm vụ chức năng quản lý trên địa bàn còn thấp
Thời gian qua, công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trên phạm vi cả nước nói chung và tại KBNN Ph Vang nói riêng đã được thực hiện theo đ ng quy định của luật NSNN, các văn bản pháp quy của chính phủ, của các bộ ngành và của các cấp chính quyền địa phương, đảm bảo các khoản chi NSNN đ ng mục đích, đ ng chế độ, đồng thời đã phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi không đ ng mục đích, chính sách, chế độ quy định, hạn chế tình trạng tham ô, lãng phí NSNN, t ng bước nâng cao hiệu quả
sử dụng NSNN Tuy vây, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: về mặt pháp lý,
hệ thống các văn bản quản lý chi NSNN còn nhiều bất cập, một số quy định thiếu chặt chẽ, còn nhiều sơ hở dễ bị lợi dụng, thất thoát lãng phí NSNN, chưa tạo sự chủ động cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong sử dụng kinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong
hệ thống Kho bạc Nhà nước còn bất cập, chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng Đồng thời, công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công trong
xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế
Xuất phát t tầm quan trọng của vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “Kiểm
soát chi thường xuyên Ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” với mong muốn thông qua lý luận và thực tiễn về cơ
chế kiểm soát chi ngân sách xã qua KBNN Ph Vang để rút ra một số giải pháp nhằm góp phần củng cố, cải cách, hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua hệ thống KBNN
Trang 122 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố: Luận văn thạc sĩ: “ uản lý chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Trị” của tác giả Hoàng Thị Hiền, KBNN Quảng Trị, 2012 Luận văn đã nghiên cứu thực trạng quản lý chi NSNN tại địa bàn tỉnh Quảng Trị để đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách trên địa bàn trong thời gian tới
Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Th a Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai, KBNN Th a Thiên Huế, 2014 Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Th a Thiên Huế giai đoạn 2010-2013 T những hạn chế còn tồn tại, luận văn đã đề ra những giải pháp nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí NSNN đ ng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, góp phần hoàn thiện công tác quản lý điều hành NSNN phù hợp với quá trình cải cách tài chính công
Công trình khoa học: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên trong giai đoạn hiện nay” của Th.S Nguyễn Công Điều đăng trên tạp chí Ngân quỹ Quốc gia số 159 (tháng 9 20 5) Công trình đề xuất một
số quy trình chế độ kiểm soát chi, mức tạm ứng hợp đồng và hồ sơ kiểm soát chi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên
Luận văn thạc sĩ: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình” của tác giả Lê Thị Nga, KBNN Quảng Bình,
20 5 Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Quảng Bình giai đoạn 2010-2014 T đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN
Trang 13Các luận văn trên là những công trình khoa học có giá trị cao trên địa bàn nghiên cứu Tuy nhiên, tại KBNN Ph Vang chưa có công trình nghiên cứu nào về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã theo định hướng đổi mới công tác kiểm soát chi tiêu công
Đây là một đề tài mang tính thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính và định hướng phát triển KBNN 2010-2020
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát
chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN Phú Vang nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại huyện, góp phần quản lý, điều hành việc sử dụng kinh phí ngân sách xã trên địa bàn huyện Phú Vang đ ng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả
- Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích hóa của đề tài, nhiệm vụ nghiên
cứu của luận văn đặt ra:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN, các nhân tố ảnh hưởng
+ Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
xã trên địa bàn huyện Ph Vang, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Phú Vang trong thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Phú Vang
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và
pháp lý về kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN; nghiên cứu thực tiễn công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Ph vang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến 2020
Trang 145 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
- Phương pháp nghiên cứu: Trong luận văn tác giả đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp thống kê; phương pháp đối chiếu, liên hệ và so sánh
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận: Đề tài nêu rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi
thường xuyên ngân sách xã qua KBNN để làm cơ sở đi đến nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Phú Vang
- Về thực tiễn: Đề tài đánh giá đ ng thực trạng kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã qua KBNN Phú Vang, những kết quả đạt được, hạn chế
và nguyên nhân của hạn chế t đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Phú Vang
Những đóng góp của đề tài đưa ra cái nhìn tổng thể về quá trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Phú Vang, t đó gi p cho các nhà quản lý nhìn nhận đ ng về kiểm soát chi và vận dụng vào quản lý chi NSNN
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì nội dung của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
xã qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua
Kho bạc Nhà nước Phú Vang
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
Trang 15Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
1.1.1 Khái quát về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã
1.1.1.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Tại khoản 4, điều 4, Luật NSNN 2015 (số 83/2015/QH13 do Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015):
“Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
“ Chi NSNN là những khoản chi tiêu do Chính phủ hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nước và thực hiện chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước” [16,tr.12]
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Về thực chất, chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước Cho nên, chi NSNN có những đặc điểm sau:
Trang 16- Chi NSNN luôn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước phải đảm nhận Mức độ và phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào nhiệm
vụ của Nhà nước trong t ng thời kỳ
- Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước, mang tính chất pháp lý cao Ở Việt Nam, Quốc hội là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung và mức độ các khoản chi NSNN
- Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị và ngoại giao
- Các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt giữa các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng, các khoản chi cho hoạt động kinh doanh
- Các khoản chi của ngân sách nhà nước gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
“ Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn thường dưới một năm, chi để mua các hàng hoá và dịch vụ không lâu bền, thường mang tính chất lặp đi lặp lại thường xuyên phục vụ các nhu cầu hoạt động thường xuyên của các tổ chức công” [25, tr.79] Đây là các
khoản chi chủ yếu phục vụ chức năng quản lý, điều hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước
Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện
Trang 17nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác Nói tóm lại, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn t quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước
về quản lý kinh tế, xã hội
1 1 1 2 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong kỳ kế hoạch
Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thức cấp phát thanh toán và tạm ứng Cũng như các khoản chi khác của NSNN, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đ ng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Chi thường xuyên chủ yếu là chi cho con người, sự việc nên không làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia
Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư phát triển Hiệu quả của nó không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế
mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị-xã hội t đó th c đẩy sự phát triển bền vững của đất nước
Với đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có thể ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia
1.1.1.3 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục
cụ thể như sau:
Trang 18- Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương; phụ cấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi về công tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân
- Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyên liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi sửa chữa thường xuyên; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành
- Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ gồm: sửa chữa nhỏ tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các công trình cơ
sở hạ tầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho chuyên môn
- Nhóm các khoản chi thường xuyên khác
Căn cứ theo lĩnh vực chi, chi thường xuyên bao gồm:
- Chi cho các đơn vị sự nghiệp: Đây là các khoản chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để nâng cao năng suất lao động, th c đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu Cụ thể:
Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của nhà nước;
Chi cho hoạt động các đơn vị sự nghiệp văn hóa – xã hội;
Chi cho hoạt động khoa học công nghệ;
Chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo;
Chi cho hoạt động sự nghiệp y tế;
Chi cho hoạt động sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao;
Chi cho hoạt động xã hội
- Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính): à các khoản chi để đảm bảo hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà
Trang 19nước t trung ương đến địa phương như chi cho hệ thống cơ quan quyền lực,
cơ quan hành chính, cơ quan chuyên môn các cấp, viện kiểm sát và tòa án
- Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội: Khoản chi cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình cho người dân Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài
- Chi khác: ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh đều đặn và liên tục trong các tháng của năm nhưng vẫn thuộc về chi thường xuyên như chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay do chính phủ vay, chi h trợ quỹ bảo hiểm xã hội
1 1 1 4 Chi thường xuyên ngân sách xã
Ngân sách xã là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, nó đại diện và đảm bảo tài chính cho chính quyền xã có thể chủ động khai thác những thế mạnh có sẵn để phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn xã Ngân sách xã do Ủy ban Nhân dân (UBND) xã xây dựng, quản lý; Hội đồng Nhân dân (HĐND) xã quyết định, giám sát
Chi ngân sách xã bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã và các khoản chi về quản lý và phát triển kinh tế - xã hội thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã Việc phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã phải căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; đồng thời phải phù hợp với trình độ, khả năng quản lý của chính quyền xã
Chi thường xuyên ngân sách xã là quá trình ủy ban nhân dân và hội
đồng nhân dân xã phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước nhằm
Trang 20trang trải những nhu cầu của bộ máy quản lý hành chính nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc sự quản lý của xã, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác theo sự phân công nhiệm vụ của cấp trên
Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách xã bao gồm:
+ Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã:
- Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;
- Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;
- Công tác phí;
- Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;
- Chi khác theo chế độ quy định
+ Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã
+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi tr các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có)
+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định
+ Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
Trang 21- Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân
sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
- Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;
- Các khoản chi khác theo chế độ quy định
+ Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý:
- Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc t ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác;
- Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh
do xã quản lý
+ Chi sự nghiệp giáo dục: H trợ các lớp bổ t c văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do
xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi)
+ Chi sự nghiệp y tế: H trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã
+ Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu
hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, ; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh (đối với phường do ngân sách cấp trên chi) H trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định
+ Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật
Trang 22Vai trò của chi thường xuyên ngân sách xã
Chi thường xuyên ngân sách xã có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN cấp xã Chi thường xuyên giúp cho bộ máy chính quyền cấp xã duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội
Chi thường xuyên ngân sách xã là công cụ để chính quyền cấp xã thực hiện mục tiêu công bằng xã hội Bằng việc quản lý, sử dụng hợp lý nguồn chi thường xuyên góp phần ổn định và điều chỉnh thu nhập, h trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, cải thiện dịch vụ công,…
1.1.2 Khái quát về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước
1.1.2.1 Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước
Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, gi p Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng
kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật
KBNN có các nhiệm vụ sau đây:
Thứ nhất, quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước
+ Quản lý quỹ NSNN: KBNN có trách nhiệm quản lý toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, tiền trên tài khoản của NSNN các cấp Cụ thể:
KBNN có trách nhiệm tập trung, phản ảnh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN do các tổ chức và
cá nhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân sách theo quy định
Trang 23KBNN tổ chức thực hiện chi NSNN KBNN quản lý, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi t NSNN bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu
tư xây dựng cơ bản của Nhà nước
Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, KBNN có quyền trích t tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN KBNN có quyền t chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đ ng, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
+ Quản lý các quỹ tài chính khác của Nhà nước:
KBNN các cấp được giao nhiệm vụ, kiểm soát các quỹ dự phòng tài chính của trung ương, của các cấp chính quyền địa phương, quỹ ngoại tệ tập trung của nhà nước và một số quỹ tài chính nhà nước (TCNN) khác
Quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN Thực hiện quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Thứ hai, tổ chức hạch toán kế toán KBNN và các quỹ tài chính khác
Trang 24Thứ ba, thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn: KBNN thực
hiện các nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn như ngân hàng
Thứ tư, tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển
+ Huy động t nguồn vốn nhàn r i của dân cư bảo đảm bù đắp thiếu hụt ngân sách và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
+ Nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển ngày càng lớn đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Thông qua phát hành công trái, trái phiếu huy động nguồn vốn trong dân cư để đầu tư cho các chương trình, dự án lớn của Nhà nước
1.1.2.2 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
Hoạt động kiểm soát chi NSNN được thực hiện nhằm đảm bảo tính tuân thủ các cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành – của các chủ thể (các đơn vị, tổ chức, cá nhân) sử dụng NSNN, tại tất cả các khâu của quá trình chi NSNN; thông qua đó điều chỉnh hoạt động chấp hành dự toán chi ngân sách của các chủ thể nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN đ ng đối tượng,
đ ng mục đích, đ ng yêu cầu và đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề
ra ban đầu
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN là việc KBNN tiến hành kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN phù hợp với các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức, phương thức quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh toán các khoản chi NSNN, góp phần loại bỏ các khoản chi sai chế độ, định mức, đơn giá
Hay kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN là quá trình KBNN kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách thường xuyên đã
Trang 25được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí thường xuyên t NSNN quyết định chi, gửi đến KBNN để thực hiện thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng, nhằm đảm bảo các khoản chi phù hợp với các chính sách, chế độ,
đ ng tiêu chuẩn định mức chi tiêu do Nhà nước quy định, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phòng ng a các vi phạm trong quá trình thực hiện dự toán chi thường xuyên
1.1.2.3 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao, đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp t Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đ ng trình tự quy định
Trang 261.1.2.4 Điều kiện và yêu cầu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước
Điều iện chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, tr các trường hợp sau:
+ Tạm cấp kinh phí theo quy định: Vào đầu năm khi dự toán và phương
án phân bổ ngân sách nhà nước chưa được cấp thẩm quyền quyết định, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau: chi lương và các khoản có tính chất lương, chi nghiệp vụ và công vụ phí, một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy, tr các khoản mua sắm thiết bị, sửa chữa, chi cho các dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới
+ Chi t nguồn tăng thu so với dự toán được giao và t nguồn dự phòng ngân sách theo quy định
+ Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định
- Đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Định mức tiêu chuẩn là giới hạn tối đa các mức chi tiêu cho một mục đích cụ thể của đơn vị sử dụng NSNN đước cơ quan có thẩm quyền quy định Định mức, tiêu chuẩn là căn cứ quan trọng để lập dự toán chi NSNN hằng năm và là căn cứ để KBNN kiểm soát chi
Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43 2006 NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
Trang 27nghiệp công lập và Cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số
30 2005 NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với
cơ quan nhà nước thì KBNN thực hiện kiểm soát chi căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi thuộc nội dung chi được giao tự chủ, khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyên theo chế độ tiêu chuẩn định mức quy định tại quy chế chi tiêu nội nộ do đơn vị tự xây dựng nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định chi vượt quá mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ nhưng không vượt quá quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì KBNN chỉ chấp nhận thanh toán khi có văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị
Đối với những khoản chi chưa có định mức tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền quy định thì KBNN căn cứ vào dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng NSNN phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
uyết định chi là sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền đồng ý chi một khoản chi nào đó Nó thể hiện ở việc thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền ký trên hồ sơ chứng t chuyển đến KBNN Vì vậy, KBNN phải luôn kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền được đăng ký ở KBNN
- Có đủ hồ sơ, chứng t thanh toán theo quy định
Trang 28i khoản chi đều phải lập theo mẫu chứng t đã quy định, KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng t thanh toán trước khi thanh toán, chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách
Ngoài các điều kiện trên, trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Yêu cầu kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN
Thực hiện công tác KSC thường xuyên ngân sách xã tại KBNN phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
- UBND xã là cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương có quyền điều hành ngân sách tại địa phương, cân đối thu, chi NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị trên địa bàn Do đó công tác KSC thường xuyên phải thực sự đem lại hiệu quả cao nhất trong việc quản lý, sử dụng ngân sách, để phát triển KT - XH và chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia Vì vậy, công tác KSC NSNN tại KBNN phải quy định rõ điều kiện và trình tự cấp phát và thanh toán theo hướng: khi cấp phát kinh phí, KBNN phải căn cứ dự toán NSNN năm đã được duyệt và khả năng ngân sách t ng quý, đồng thời xem xét bố trí mức chi hàng quý cho t ng ĐVSDNS thực hiện Về phương thức thanh toán, phải bảo đảm mọi khoản chi của NSNN được chi trả trực tiếp cho các đơn vị, cung cấp hàng hóa dịch vụ và đối tượng sử dụng NSNN Trong quá trình sử dụng NSNN phải được Thủ trưởng ĐVSDNS chuẩn chi, phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước quy định
- UBND xã v a là một đơn vị sử dụng ngân sách, v a là cấp ngân sách nên công tác KSC thường xuyên cần phải được tiến hành hết sức thận trọng
Trang 29Sau m i bước cần tiến hành đánh giá, r t kinh nghiệm để cải tiến quy trình, thủ tục KSC cho phù hợp với tình hình thực tế Có như vậy công tác KSC NSNN mới có tác dụng bảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính Mặt khác không khắt khe, máy móc gây ách tắc, phiền hà cho các đơn vị
- Tổ chức bộ máy KSC thường xuyên tại KBNN phải gọn nhẹ theo hướng cải cách hành chính, thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hoá quy trình và thủ tục hành chính; đồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý ngân sách, đặc biệt là Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng NSNN trong quá trình lập dự toán, cấp phát và sử dụng kinh phí, thông tin, báo cáo và quyết toán chi NSNN để tránh sự trùng lặp, chồng chéo trong quá trình thực hiện Mặt khác, tạo điều kiện để thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN
- Công tác KSC NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với quy trình quản lý NSNN t khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách đến khâu quyết toán NSNN
1.1.2.5 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
Xuất phát t yêu cầu đổi mới về cơ chế quản lý tài chính nói chung và đổi mới cơ chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi phải đảm bảo
đ ng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt trong điều kiện khả năng NSNN còn hạn hẹp mà nhu cầu chi phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nói chung và chi thường xuyên NSNN nói riêng thực sự là một trong những vấn đề trọng yếu trong công cuộc đổi mới quản lý tài chính, quản lý NSNN Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, ổn định tiền tệ, lành mạnh
Trang 30hóa nền tài chính quốc gia; Đồng thời nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan đến công tác quản
lý và điều hành NSNN, đặc biệt là hệ thống KBNN sẽ kiểm soát, thanh toán trực tiếp t ng khoản chi thường xuyên NSNN cho các đối tượng sử dụng
đ ng chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước giao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính
Do đặc thù của các khoản chi NSNN thường không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, các đơn vị sử dụng NSNN “hoàn trả” cho Nhà nước bằng
“kết quả công việc” đã được Nhà nước giao Tuy nhiên việc đánh giá kết quả các khoản chi NSNN bằng chỉ tiêu định lượng trong một số trường hợp gặp khó khăn và không toàn diện Do vậy, cần thiết phải có cơ quan Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN để đảm bảo cho việc chi trả của Nhà nước phù hợp với nhiệm vụ đã giao
Do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: các đơn vị thụ hưởng NSNN thường có tư tưởng tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền cấp nên nhiều đơn vị thường lập hồ sơ khống, chưa có khối lượng công việc hoặc không đ ng mục đích, không có trong dự toán được duyệt Vì vậy cần thiết phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền, có kỹ năng nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý nhằm thực hiện kiểm tra, kiểm soát đối với các khoản chi của đơn vị có đảm bảo chi đ ng đối tượng mục đích hay không, thực sự khối lượng công việc đó có thực hiện hay chưa, có đảm bảo đầy đủ và đ ng các hồ sơ, chứng t thanh toán hay chưa
ua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai sót, phòng ng a các sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trong quá trình sử dụng kinh phí NSNN đảm bảo mọi khoản chi của NSNN được tiết kiệm và có hiệu quả
Thông qua kiểm soát chi thường xuyên, KBNN đã góp phần quản lý tiền
và tài sản của ngân sách, quản lý phương tiện thanh toán KBNN tăng cường sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và triệt để thực hiện nguyên
Trang 31tắc thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt, qua đó quản lý được mục đích chi tiêu đồng thời tiết kiệm các chi phí về kiểm đếm, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tiết kiệm được nhân lực của ngành
1.1.2.6 Vai trò và trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã
Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã
Chi Ngân sách nhà nước là việc sử dụng quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, cho an ninh quốc phòng, cho phúc lợi công cộng, cho an sinh theo các nhiệm vụ mà NSNN phải trang trải bằng các hình thức thích hợp nhằm qua đó đảm bảo cho các khoản chi ngân sách đáp ứng yêu cầu đ ng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả Do đó, trong quá trình thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
xã, nếu phát hiện được các vi phạm chính sách, chế độ quản lý tài chính, KBNN có quyền t chối thanh toán
KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền Vì vậy, KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, đảm bảo đ ng mục đích, đ ng chế độ định mức chi tiêu của Nhà nước Công việc kiểm tra đó được KBNN thực hiện thông qua việc xem xét
hồ sơ, tài liệu chi thường xuyên NSNN trên các phương diện như dự toán ngân sách được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi của Nhà nước Trong quá trình kiểm soát nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị tổ chức kinh tế sử dụng kinh phí của NSNN cấp không đ ng mục đích, không hiệu quả hoặc không đ ng chế độ, chính sách của Nhà nước thì KBNN t chối thanh toán Như vậy, trong quá trình quản lý và điều hành NSNN, KBNN không thụ động thực hiện theo lệnh của cơ quan tài chính, hoặc đơn vị thụ hưởng NSNN một cách đơn thuần Ngược lại, KBNN hoạt động có tính độc lập tương đối theo
cơ chế tác động trở lại đối với các cơ quan, đơn vị này Thông qua đó, KBNN
có thể đảm bảo tính chặt chẽ trong quá trình sử dụng công quỹ nhà nước, đặc
Trang 32biệt trong khâu mua sắm, xây dựng, sửa chữa UBND xã là một đơn vị đặc biệt vì v a là một cấp ngân sách v a là một đơn vị thụ hưởng ngân sách nên quyết định toàn phần thuộc về UBND xã Chính vì vậy, không những đã hạn chế được tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực mà còn bảo đảm cho việc sử dụng NSNN đ ng mục đích, hợp pháp, tiết kiệm và có hiệu quả Đồng thời tham gia kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, góp phần chống tiêu cực, đề cao kỹ cương, kỷ luật quản lý tài chính, tiền tệ
Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN, KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNN theo
t ng địa bàn, t ng cấp ngân sách và t ng khoản chi chủ yếu T đó, r t ra những nhận xét, đánh giá về những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại
và nguyên nhân cùng với các cơ quan hữu quan phối hợp nghiên cứu nhằm cải tiến và hoàn thiện cơ chế cấp phát, thanh toán và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
Trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã
- KBNN có trách nhiệm nhập dự toán vào hệ thống căn cứ vào nghị quyết và quyết định do UBND xã gửi đến Kho bạc vào đầu năm hoặc khi
có bổ sung, điều chỉnh dự toán
- KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo dự toán, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước
- Kiểm soát các hồ sơ, chứng t chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định
- Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi,
số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước
- Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, t chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:
Trang 33Chi không đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định
Không đủ các điều kiện chi theo quy định
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm d ng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp tồn quỹ ngân sách các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính được quyền yêu cầu (bằng văn bản) Kho bạc Nhà nước tạm d ng thanh toán một số khoản chi
về mua sắm, sửa chữa theo t ng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo cân đối quỹ ngân sách nhà nước, nhưng không ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính được giao của đơn vị;
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép, không đ ng chế độ quy định hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo, thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm d ng thanh toán
- Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước phải tuân thủ thời gian quy định
về kiểm soát chi quy định
Đối với các khoản tạm ứng: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc Trường hợp thanh toán các khoản chi có hồ sơ đơn giản: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc
Trường hợp thanh toán khoản chi có hồ sơ phức tạp: thời hạn xử lý là
02 ngày làm việc
Trường hợp thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là 03 ngày làm việc
1.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1 iểm soát th o các h nh thức chi trả từ ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước
Đối tượng chi trả, thanh toán theo hình thức r t dự toán NSNN từ
K NN gồm:
- Cơ quan hành chính nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 34- Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước h trợ kinh phí thường xuyên
- Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
uy trình r t dự toán từ NSNN
Sơ đồ 1.1 Qu tr nh r t ự toán từ ng n sách nhà nước
(1) Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách lập và gửi hồ sơ thanh toán cho kế toán viên giữ tài khoản của đơn vị để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
(2) Kế toán viên kiểm tra, kiểm soát hồ sơ của đơn vị sử dụng ngân sách theo các nội dung sau:
- Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách nhà nước, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi
Thủ quỹ
(3)
(4) (5)
(6) (7)
Trang 35- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng t theo quy định đối với t ng khoản chi
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát
- Kiểm tra mẫu dấu chữ ký đăng ký tại KBNN
Nếu đáp ứng đủ điều kiện chi trả thì kế toán viên hạch toán kế toán, ký lên chứng t , nhập vào hệ thống và chuyển toàn bộ hồ sơ cho kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền kế toán trưởng
(3) Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện thanh toán của hồ sơ chứng t kế toán, kiểm tra chữ
ký của KTV trên chứng t , đảm bảo ký đ ng mẫu dấu đã đăng ký với KTT Nếu đủ điều kiện chi trả thì KTT ký lên chứng t (trên máy và trên giấy) và
hồ sơ chứng t chuyển cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc
(4) Giám đốc hoặc Phó giám đốc kiểm soát hồ sơ chứng t Ký lên chứng t giấy sau đó chuyển cho KTV giữ tài khoản đơn vị sử dụng ngân sách
(5) Kế toán viên chuyển tiền cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (6) Kế toán viên chuyển chứng t cho thủ quỹ (trường hợp lĩnh tiền mặt) Thủ quỹ trả 01 liên chứng t cho đơn vị và 01 liên trả lại KTV theo đường nội bộ
(7) Kế toán viên trả các hồ sơ cho đơn vị (nếu có)
ồ sơ iểm soát, thanh toán đối với hình thức r t dự toán
Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu, chứng t dưới đây:
* Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm:
Trang 36- Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao
- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43 2006
NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền
- Cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số 30 2005 NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
* Trường hợp tạm ứng: hồ sơ tạm ứng gửi t ng lần tạm ứng bao gồm:
- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán
- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng chuyển khoản:
+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ (tr trường hợp tạm ứng tiền mặt nêu trên): đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng t sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và bảng kê chứng t thanh toán (đối với các khoản chi nhỏ lẻ không có hợp đồng) hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp khoản chi phải có hợp đồng)
+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ: đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng t sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng), tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Quyết định chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh của cấp có thẩm quyền; Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng
Trang 37* Hồ sơ thanh toán tạm ứng gửi t ng lần thanh toán tạm ứng bao gồm: Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Tùy theo t ng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng t sau:
- Thanh toán tạm ứng các khoản chi tiền mặt:
+ Đối với các khoản chi có giá trị nhỏ không vượt quá 5 triệu đồng đối với một khoản chi quy định thì đơn vị lập Bảng kê chứng t thanh toán do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để gửi Kho bạc Nhà nước
+ Thanh toán tạm ứng đối với các khoản chi tiền mặt còn lại: các tài liệu, chứng t thanh toán đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện tương tự như thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản
- Thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản: Các tài liệu, chứng
t kèm theo đối với t ng nội dung chi như trường hợp thanh toán trực tiếp quy định
* Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:
- Giấy rút dự toán (thanh toán);
- Tuỳ theo t ng nội dung chi, khách hàng gửi kèm theo các tài liệu, chứng t sau:
+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:
• Đối với các khoản chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: danh sách những người hưởng lương, học bổng, sinh hoạt phí; danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng; danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức (gửi lần đầu và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh)
• Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan hành chính thực hiện Nghị định số 30 2005 NĐ-CP đơn vị sự nghiệp
Trang 38thực hiện Nghị định số 43 2006 NĐ-CP của Chính phủ: thực hiện theo Thông
tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
• Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: danh sách theo t ng lần thanh toán
• Đối với thanh toán cá nhân thuê ngoài: hợp đồng thuê khoán, thanh lý hợp đồng (nếu có);
+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ:
• Chi thanh toán dịch vụ công cộng; thông tin, tuyên truyền liên lạc: Bảng kê chứng t thanh toán
• Chi mua vật tư văn phòng: Bảng kê chứng t thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
• Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại: văn bản quy định
về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi)
+ Chi hội nghị: Bảng kê chứng t thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Chi công tác phí: Bảng kê chứng t thanh toán
Trang 39+ Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng t thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Chi đoàn ra, đoàn vào: Bảng kê chứng t thanh toán (đối với các khoản chi không có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng t thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng) Để cải cách thủ tục hành chính, tăng trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng giảm thiểu hồ sơ thanh toán đối với một số khoản chi mua sắm sau:
• Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị lập và gửi KBNN bảng kê chứng t thanh toán (không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng t liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN) Kho bạc Nhà nước thực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng t gửi KBNN
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của t ng ngành: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Đối với các khoản chi phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền
Trang 40+ Các khoản chi khác: Bảng kê chứng t thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
+ Chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền
1.2.1.2 Kiểm soát chi trả theo hình thức lệnh chi tiền
Đối tượng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm:
- Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước;
- Chi trả nợ nước ngoài;
- Chi cho vay của ngân sách nhà nước;
- Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ, nội dung chỉ rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính
- Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính
Quy trình chi trả theo hình thức lệnh chi tiền:
Sơ đồ 1.2 Quy trình chi trả theo hình thức lệnh chi tiền
(1) Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và kiểm soát hồ sơ chứng t của t ng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách
(2) Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách và chi trả cho đơn vị
sử dụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính
Nhà nước
Đơn vị sử dụng NSNN