1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội quận cẩm lệ

103 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1 KHÁI NIỆM VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ, KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ Theo COSO một ủ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở nước ta, bảo hiểm xã hội là một ngành mới được hình thành, pháttriển trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất nước Hoạtđộng chi các chế độ bảo hiểm xã hội là nhiệm vụ quan trọng quyết định đếnvai trò của bảo hiểm xã hội trong chiến lược phát triển kinh tế, đảm bảo ansinh xã hội Với mục tiêu bảo hiểm xã hội ngày càng mở rộng phạm vi đốitượng, vì thế đối tượng thụ hưởng bảo hiểm xã hội ngày càng tăng Do đó, đểthực hiện tốt nhiệm vụ được giao bảo hiểm xã hội cần có nhiều biện phápnhằm tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội giúp cho việcquản lý đối với lĩnh vực này được hiệu quả Từ đó tránh những sai sót, xâydựng thực hiện dự toán chi bảo hiểm xã hội được tốt hơn

Trong những năm gần đây, công tác kiểm soát nội bộ của nước ta đãtừng bước đi vào nề nếp, ổn định và có chất lượng, tác động tích cực đến hiệuquả hoạt động của các tổ chức, đơn vị Nhiều tổ chức, đơn vị đã quan tâm vàtriển khai tốt hoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình nhằm hạn chế rủi ro,thất thoát tài sản, nâng cao trách nhiệm của các cá nhân, các bộ phận trong tổchức, đơn vị

Việc kiểm soát chi bảo hiểm xã hội ở Bảo hiểm xã hội Quận Cẩm Lệthời gian qua vẫn còn hạn chế, chưa thực hiện kiểm soát cụ thể… Để đảm bảochi BHXH, đúng đối tượng, đúng chính sách, không gây ra thất thoát đòi hỏiphải tăng cường kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội Quận Cẩm Lệ là vấn đềcần thiết

Xuất phát từ thực tế nói trên, tôi chọn đề tài “ Kiểm soát nội bộ chi bảohiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội Quận Cẩm Lệ” để nghiên cứu làm luận vănthạc sỹ

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 2

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội, kiểm soát nội bộ chibảo hiểm xã hội từ đó nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng trong công táckiểm soát nội bộ các nghiệp vụ chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội QuậnCẩm Lệ.

- Đánh giá tình hình kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội Quận Cẩm

Lệ trong 5 năm (2007-2011) về kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém cầnkhắc phục Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội

bộ chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội Quận Cẩm Lệ thời gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xãhội tại Bảo hiểm xã hội Quận Cẩm Lệ đối với nghiệp vụ chi chế độ ốm đau;chế độ thai sản; trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khoẻ; công tác chi trảlương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng

- Phạm vị nghiên cứu của đề tài tại bảo hiểm xã hội Quận Cẩm Lệ

4 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng phương phápnghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực tiễn, phương pháp nghiên cứu và vậndụng các văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp tổng hợp, so sánh và đốichiếu thực tế để làm rõ vấn đề nghiên cứu

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội

Chương 2 : Thực trạng kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm

xã hội Quận Cẩm Lệ

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội Quận Cẩm Lệ

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI

BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 KHÁI NIỆM VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ, KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ

Theo COSO một ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việcchống gian lận về báo cáo tài chính, “ Kiểm soát nội bộ là quá trình bị chiphối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nóđược thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mụctiêu sau đây:

+ Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động

+ Sự tin cậy của báo cáo tài chính

+ Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”

Kiểm soát nội bộ là một hoạt động thường xuyên, là chức năng quantrọng của một tổ chức, là một chuỗi các họat động trong mọi bộ phận của tổchức đòi hỏi phải tuân thủ thực hiện Để đạt được mục tiêu mong muốn, đơn

vị cần kiểm soát các hoạt động của mình trên cơ sở đánh giá, xác định, đốichiếu những quy định từng khâu công việc để từ đó tìm ra biện pháp khắcphục

Kiểm soát nội bộ là những hoạt động nhằm đảm bảo cho một tổ chứctuân thủ pháp luật và các quy định Thông qua hoạt động kiểm tra, kiểm soát,

có thể ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trungthực trong quản lý, và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hợp lý trong việcthực hiện các mục tiêu của tổ chức, ngăn ngừa các quyết định sai lầm hay các

sự kiện bên ngoài có thể làm đơn vị không đạt được các mục tiêu đề ra Đồng

Trang 5

thời cung cấp những thông tin đảm bảo tính pháp lý cho các hoạt động củamột tổ chức trên cơ sở dựa vào các quy định của nhà nước để xem xét, đánhgiá quá trình hoạt động của tổ chức đó.

Kiểm soát nội bộ sẽ là một hoạt động hữu hiệu khi nó là một chứcnăng, nhiệm vụ không tách rời trong hoạt động của tổ chức Do đó, cần phảixác định mối liên hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện kiểm soát nội bộ củangười có trách nhiệm để đạt được các mục tiêu của tổ chức

1.1.2 Khái niệm về bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcho người lao động khi họ mất, hoặc giảm sức lao động hoặc bị ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuấtđảm bảo cho họ có cuộc sống ổn định cũng như an sinh xã hội Điều này đượcthực hiện trên cơ sở quỹ tài chính đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm

xã hội, có sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luật thể hiện bản chất chế độ xãhội

Bảo hiểm xã hội là một chế độ pháp định bảo hộ người lao động, thôngqua thực hiện các khoản chi dựa trên nguồn tài chính được huy động từ sựđóng góp của người lao động, người sử dụng lao động, sự tài trợ của nhà nướcnhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình họ trong trườnghợp bị giảm và mất thu nhập do gặp các rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong theo quy định củapháp luật

Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách lớn trong hệ thốngchính sách xã hội của mỗi quốc gia Sự ra đời, tồn tại và phát triển của bảohiểm xã hội là một tất yếu khách quan

Trang 6

1.1.3 Khái niệm về chi bảo hiểm xã hội

Chi bảo hiểm xã hội thể hiện các quan hệ hình thành trong quá trìnhphân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo mục tiêu ổn địnhđời sống và chăm sóc sức khỏe cho người tham gia bảo hiểm xã hội Chi bảohiểm xã hội bao gồm các khoản chi cho các đối tượng thuộc diện được hưởngcác chế độ bảo hiểm xã hội như : hưu trí, ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe sau ốm đau, hoặc sau thai sản, tai nạn lao động-bệnh nghềnghề nghiệp, tử tuất Chi bảo hiểm xã hội có hai quá trình: quá trình phânphối và quá trình sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội Quá trình phân phối là quátrình phân phối quỹ bảo hiểm xã hội để đưa vào sử dụng Quá trình phân phốilại quỹ bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an toàn xã hội

về kinh tế cho mọi thành viên trong xã hội có tham gia bảo hiểm xã hội trướcnhững trắc trở, rủi ro Quá trình chi quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện theođúng các chế độ bảo hiểm xã hội được nhà nước quy định Chi bảo hiểm xãhội là quá trình thực hiện các biện pháp phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm

xã hội theo đúng pháp luật nhà nước quy định

1.1.4 Khái niệm về kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội

Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội là quá trình thực hiện các hoạtđộng trong nội bộ về vấn đề chi bảo hiểm xã hội, nhằm xác định đúng chứcnăng trách nhiệm và nhiệm vụ của tổ chức bảo hiểm xã hội Thực chất củahoạt động kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội là sự tích hợp một loạt cáchoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy, thể chế, chính sách, và

nổ lực của mọi thành viên trong tổ chức bảo hiểm xã hội để đảm bảo tổ chức

đó hoạt động có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra một cách hợp lý trong quátrình hoạt động bảo hiểm xã hội Có thể hiểu đơn giản hệ thống kiểm soát nội

bộ chi bảo hiểm xã hội là hệ thống của tất cả những gì mà tổ chức bảo hiểm

Trang 7

xã hội cần thực hiện để có được những điều mong muốn và tránh những điềumuốn tránh

Kiểm soát nội bộ đối với chi bảo hiểm xã hội là thực hiện các chứcnăng, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm trong hệ thống bảo hiểm

xã hội theo đúng pháp luật nhà nước quy định Đó là những vấn đề thuộc vềtrách nhiệm mà thuộc quyền quản lý của tổ chức bảo hiểm xã hội đó trước cơquan cấp trên về những vấn đề thuộc quyền hạn đã được phân cấp trong hệthống bảo hiểm xã hội Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội đối với các đốitượng bao gồm hai nội dung thu và chi trên cơ sở cân đối thu chi đúng chế độNhà nước qui định gắn với trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan ở đó thực hiệncác biện pháp nhằm đảm bảo các khoản chi đúng qui định

Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội luôn gắn liền với sự tác động vớimôi trường bên ngoài mà quản lý dựa trên chức năng quyền hạn được phâncấp thông qua các công cụ như chính sách, quyết định, đường lối để đảm bảoquyền lợi của người lao động

1.2 VAI TRÒ, MỤC TIÊU KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.2.1 Vai trò kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội

- Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội có vai trò ý nghĩa lớn trong việcđảm bảo an toàn quỹ bảo hiểm xã hội, không để thất thoát, không bị lãng phí;

là một trong những nhân tố quyết định đến sự ổn định vững chắc quỹ bảohiểm xã hội

- Thông qua kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội, quyền lợi của đốitượng tham gia được đảm bảo và thực hiện một cách hợp lý theo đúng chínhsách pháp luật của nhà nước, không bị thiệt thòi

- Khoản chi bảo hiểm xã hội được đúng theo qui định và kịp thời, nhằmgiải quyết khó khăn cho những đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội, từ đógóp phần đảm bảo an sinh xã hội

Trang 8

- Thể hiện quyền lợi giữa những đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội,

và không tham gia bảo hiểm xã hội Thông qua kiểm soát nội bộ có thể biếtđược chi bảo hiểm xã hội như thế nào, chi cho ai, tránh việc gây thất thoát vàlạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội

-Thông qua kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội, các khoản chi sẽđược chi đúng qui định, góp phần tạo niềm tin cho đối tượng tham gia và thụhưởng bảo hiểm xã hội, giúp cơ quan bảo hiểm xã hội thể hiện đúng chínhsách của Đảng và nhà nước quy định về lĩnh vực này

- Thực hiện tốt kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội giúp cơ quan bảohiểm xã hội thực hiện chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời gópphần thực hiện chính sách đảm bảo công bằng, mục tiêu ổn định đời sống vàchăm sóc sức khỏe cho người tham gia BHXH, BHYT

- Thông qua kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội thể hiện bản chất tốtđẹp của nhà nước Là chính sách liên quan đến con người về tài chính, nếu chitốt thì công tác bảo hiểm xã hội ngày càng phát triển, ngày càng tốt đẹp, gópphần đảm bảo an sinh xã hội

1.2.2 Mục tiêu kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội

Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội là một hệ thống các chính sách,các biện pháp kiểm soát và thủ tục kiểm soát được xây dựng để thực hiện mụctiêu:

+ Phân tích, đánh giá, so sánh các khoản thu, chi bảo hiểm xã hội cóthực hiện đúng chế độ qui định hay không, từ đó đưa ra biện pháp uốn nắn,sửa chữa

+ Sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội: cáchoạt động thu chi quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm soát chặt chẽ giúp nâng caotính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội Việc thu, chi

Trang 9

quỹ bảo hiểm xã hội đúng, đủ, kịp thời, phù hợp với nhu cầu, không lãng phí

sẽ giúp hạn chế mất mát, lạm dụng tiền bạc của đơn vị

+ Tính đáng tin cậy và thống nhất của thông tin quản lý về tài chính:Các nghiệp vụ thu, chi tiền cần ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời nhằmcung cấp các thông tin về tình hình tạo ra quỹ bảo hiểm xã hội, sử dụng quỹ

và số dư một cách trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính

+ Tuân thủ pháp luật và các quy định cũng như chính sách, kế hoạch,các thủ tục và quy chế nội bộ: Việc thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội phải phù hợpvới các quy định của pháp luật và tuân thủ quy chế tài chính của đơn vị và củanhà nước Đảm bảo việc chi đúng, chi đủ, chính xác và trung thực tạo niềmtin cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

+ Góp phần hỗ trợ khó khăn cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội,hướng đến đảm bảo an sinh xã hội vì con người là vốn quí nhất của nhà nước

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.3.1 Môi trường kiểm soát nội bộ

Môi trường kiểm soát nội bộ là nền tảng cho các bộ phận khác trong hệthống kiểm soát nội bộ, tác động đến ý thức của toàn bộ thành viên của tổchức đơn vị Môi trường kiểm soát ảnh hưởng đến cách thức hoạt động củamột tổ chức, đến các mục tiêu được thiết lập, nó còn ảnh hưởng đến các bộphận còn lại của hệ thống kiểm soát nội bộ Một môi trường kiểm soát tốt sẽ

là nền tảng quan trọng của sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội

bộ Các nhân tố của môi trường kiểm soát nội bộ bao gồm các nhân tố bêntrong và các nhân tố bên ngoài Các nhân tố này liên quan đến thái độ, nhậnthức và hành động của người quản lý đơn vị, bao gồm các nhân tố:

- Tính trung thực và các giá trị đạo đức: Tính trung thực và giá trị đạođức là nhân tố quan trọng của môi trường kiểm soát, nó tác động đến việc

Trang 10

thiết kế, thực hiện và giám sát các nhân tố khác của kiểm soát nội bộ Ngườiquản lý cần chấp nhận quan điểm hành động tuân thủ nguyên tắc đạo đứcchính là phương thức hoạt động đúng đắn Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộkhông thể chỉ tạo bởi tính trung thực và các giá trị đạo đức của người quản lý

mà là của toàn thể nhân viên trong đơn vị

Không chỉ xây dựng các giá trị đạo đức, mà cần phải truyền đạt, hướngdẫn để nhân viên ý thức được cái gì đúng và cái gì sai Cách hiệu quả nhất đểtruyền đạt các thông điệp về hành vi đạo đức là người lãnh đạo cần phảigương mẫu để nhân viên noi theo

- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lýquản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý; phong cáchđiều hành thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị.Triết lý quản lý và phong cách điều hành tác động đến cách thức đơn vị đượcđiều hành; ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách, chế độ cũng như qui trìnhcách thức kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị Triết lý quản lý và phong cáchđiều hành còn thể hiện thông qua thái độ, quan điểm của người quản lý vềviệc lập và trình bày báo cáo tài chính, việc lựa chọn các chính sách kế toán,

và việc phân nhiệm kế toán viên Sự khác biệt về quan điểm quản lý và phongcách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác độngđến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị

- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là việc xác định rõ quyềnhạn và trách nhiệm chủ yếu đối với từng hoạt động, giữa các bộ phận trongđơn vị, xác định cấp bậc báo cáo thích hợp Phân định quyền hạn và tráchnhiệm là việc xác định mức độ tự chủ, quyền hạn của từng cá nhân hay từngnhóm trong việc đề xuất và giải quyết vấn đề, trách nhiệm báo cáo đối với cáccấp có liên quan Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào qui mô và bản chất hoạt độngcủa tổ chức, nó góp phần rất lớn trong việc thực hiện chiến lược đã hoạch

Trang 11

định để đạt được mục tiêu đề ra Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ bảo đảm chocác hoạt động trong đơn vị được thông suốt và hiệu quả, không có sự chồngchéo giữa các bộ phận, đảm bảo được sự độc lập tương đối giữa các bộ phậnđồng thời sẽ là một nhân tố quan trọng góp phần tạo nên một môi trường kiểmsoát lành mạnh.

- Chính sách nhân sự: Sự phát triển của một tổ chức, đơn vị luôn gắnliền với đội ngũ nhân viên Đây là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểmsoát Vì vậy, các nhà quản lý nên có các chính sách và thủ tục về việc tuyểndụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng nhân viên.Chính sách nhân sự ảnh hưởng đến quyền hạn, trách nhiệm cũng như tinhthần và thái độ làm việc của các thành viên trong đơn vị, là nhân tố ảnh hưởngđến việc thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát của đơn vị Nếu nhânviên có năng lực và tin cậy, quá trình kiểm soát có thể không cần thực hiện

mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ Ngược lại, vớiđội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc, và thiếu trung thực về phẩmchất đạo đức thì hệ thống kiểm soát nội bộ không thể phát huy hiệu quả cho

dù tổ chức, đơn vị có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soátchặt chẽ Vì thế, một chính sách nhân sự đúng đắn là chính sách nhằm vàoviệc tuyển dụng, huấn luyện và sử dụng các cán bộ, nhân viên có năng lực và

có đạo đức

- Công tác kế hoạch: Các kế hoạch của đơn vị sẽ là cơ sở tốt cho cácmục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ Nếu việc lập và thực hiện kế hoạchđược tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó

sẽ trở thành công cụ kiểm soát hữu hiệu, giúp cho đơn vị hoạt động đúnghướng và có hiệu quả Vì vậy, trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâmxem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến kế

Trang 12

hoạch đã lập, nhằm giúp đơn vị có thể phát hiện, ngăn ngừa được những saisót gian lận trong các hoạt động của tổ chức, đơn vị.

- Bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Là một trong những nhân tố cơbản trong hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, đơn vị “Kiểm toán nội bộ làhoạt động đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập, khách quan được thiết lậpnhằm tăng cường thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức.Kiểm toán nội bộ giúp cho tổ chức hoàn thiện mục tiêu thông qua việc đưa ramột cách tiếp cận có hệ thống và kỷ cương nhằm đánh giá và cải thiện tínhhữu hiệu trong quản trị rủi ro kiểm soát và giám sát”

Kiểm tra, kiểm toán nội bộ cung cấp một sự giám sát, đánh giá thườngxuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, trong đó có cả hệ thống kiểm soát nội

bộ Bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp đơn vị có đượcnhững thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong đơn vị Tuynhiên, bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ chỉ phát huy tác dụng nếu:

+ Về tổ chức: Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ phải trực thuộc mộtcấp cao đủ để không giới hạn phạm vi hoạt động, phải được giao quyền hạntương đối rộng, và hoạt động tương đối độc lập với phòng kế toán và các bộphận hoạt động được kiểm tra

+ Về nhân sự: Bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ phải tuyển chọnnhững nhân viên có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, độc lập vềquan hệ kinh tế và quan hệ gia đình với những người đứng đầu đơn vị đượckiểm toán

- Các nhân tố bên ngoài: Môi trường kiểm soát chung của một tổ chức,đơn vị còn phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài Các nhân tố này nằm ngoài

sự kiểm soát của các nhà quản lý, nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ,phong cách điều hành của các nhà quản lý cũng như sự thiết kế và vận hànhcác quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ Tuy nhiên các nhân tố này lại chịu sự

Trang 13

kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước, sự ảnh hưởng của các chủ

nợ, môi trường pháp lý,…

Môi trường kiểm soát tốt nếu các nội dung sau được đảm bảo:

+ Thông tin đối tượng thụ hưởng bảo hiểm xã hội: là nhân tố quantrọng để nắm bắt và tìm hiểu cách thức chi trả các chế độ và trợ cấp bảo hiểm

xã hội, lấy ý kiến của đối tượng về phong cách phục vụ của cán bộ công nhânviên …

+ Về cơ chế chính sách, văn bản: hoạt động của một tổ chức chịu sự chiphối của một hệ thống văn bản có tính bắt buộc, nhằm ràng buộc các hoạtđộng về thu, chi trong khuôn khổ nhất định Một cơ chế quản lý tài chínhmang tính khoa học, phù hợp với thực trạng đơn vị là yếu tố quan trọng đảmbảo an toàn, hiệu quả hoạt động của một định chế tài chính

+ Quản lý của chính phủ: sự thay đổi các văn bản, chính sách của chínhphủ, sự can thiệp của chính phủ đối với nền kinh tế là một nhân tố quan trọngđối với sự ổn định và phát triển kinh tế

Như vậy, môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnhhưởng đến quá trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểmsoát nội bộ đơn vị, trong đó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức hoạtđộng kiểm tra, kiểm soát và điều hành hoạt động của các nhà quản lý

1.3.2 Hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệthống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính Hệthống này có chức năng thu nhận, tính toán, ghi chép, tổng hợp và lập báo cáocác nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hệ thống thông tin kế toán không những cungcấp thông tin cho việc quản lý mà còn có tác dụng kiểm soát nhiều mặt hoạtđộng của đơn vị Trong hệ thống thông tin kế toán, quá trình lập và luân

Trang 14

chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ củađơn vị.

Hệ thống chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán áp dụng cho đơn vị bảohiểm xã hội phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từtheo quy định của luật kế toán và nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày31/5/2004 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước, các văn bản phápluật khác có liên quan đến chứng từ kế toán Chứng từ kế toán phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chứng từ kế toán chỉ lập một lần chomột nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chứng từ kế toán phải có nội dung

rõ ràng, trung thực không tẩy xóa, không viết tắt

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù của đơn vị bảo hiểm xã hộichưa có mẫu chứng từ quy định tại danh mục mẫu chứng từ trong chế độ kếtoán bảo hiểm xã hội Việt Nam thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ

kế toán trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ tài chính chấpthuận

Hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệthống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế vàtheo trình tự thời gian Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thườngxuyên, liên tục quá trình thu và sử dụng quỹ BHXH, BHYT, tình hình về tàisản và sử dụng tài sản, tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và cáckhoản khác ở đơn vị bảo hiểm xã hội

Tài khoản kế toán mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tếriêng biệt Hệ thống tài khoản kế toán của các đơn vị bảo hiểm xã hội đượcxây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vịbảo hiểm xã hội có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tàikhoản kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm:

Trang 15

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi các quỹ BHXH,BHYT;

- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của cácđơn vị bảo hiểm xã hội, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất hoạt động;

- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủcông ( hoặc bằng máy vi tính…) và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị vàcủa cơ quan quản lý nhà nước

Hệ thống tài khoản kế toán đầy đủ, chi tiết sẽ là cơ sở cho việc phảnánh, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách cụ thể, rõ ràng, đảmbảo tính chính xác trong việc ghi chép và cung cấp thông tin cho ban lãnhđạo

Hệ thống sổ kế toán : Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữtoàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế vàtheo trình tự thời gian có liên quan đến đơn vị bảo hiểm xã hội Sổ kế toángồm: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán phải được mở đầy

đủ Hệ thống sổ kế toán được tổ chức khoa học, hợp lý giúp cho việc lưu trữ,tổng hợp thông tin có hiệu quả, là cơ sở cho việc kiểm tra các thủ tục kiểmsoát trong quá trình xử lý chứng từ, và đối chiếu số liệu

Hệ thống báo cáo tài chính: là khâu cuối cùng của quá trình dựa trênkết quả tổng hợp của số liệu trên sổ kế toán và hệ thống tài khoản Báo cáo tàichính dùng để tổng hợp tình hình kinh tế về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinhphí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội trong kỳ

kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trong việc đánh giá tình hình vàthực trạng hoạt động của đơn vị

1.3.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ

Thủ tục kiểm soát: là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vịthiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ

Trang 16

thể Các thủ tục kiểm soát được xác lập nhằm mục đích ngăn chặn hoặc pháthiện rủi ro của đơn vị Khi các thủ tục này được vận hành một cách hữu hiệu (thông qua việc thực hiện nghiêm ngặt các qui chế quản lý), các rủi ro của đơn

vị sẽ được ngăn chặn hoặc phát hiện đầy đủ và kịp thời Các thủ tục kiểm soátchủ yếu bao gồm:

- Lập, kiểm soát, so sánh và phê duyệt các số liệu liên quan đến đơn vị

- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán

- Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán

- Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học

- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các bộ phận

Các thủ tục kiểm soát được thiết lập trong đơn vị phải dựa trên banguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt, nguyên tắc phân côngphân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt: Phân định một cách rõ ràng cấpphê duyệt Do vậy, trách nhiệm và công việc cần được phân chia cụ thể chonhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận Việc phân công, phân nhiệm

rõ ràng tạo sự chuyên môn hoá trong công việc Việc uỷ quyền phê duyệt,tránh chồng chéo, gây phiền phức, mất thời gian, ảnh hưởng đến tiến độ côngviệc Theo sự uỷ quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao quyếtđịnh và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định Bên cạnh

đó, để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải đượcphê chuẩn đúng đắn

Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Nguyên tắc này quy định và phâncông trách nhiệm và công việc cụ thể cho nhiều bộ phận, cho nhiều ngườitrong bộ phận Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng nhằm ngăn ngừa các saisót xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện do có sự kiểm tra chéo

Trang 17

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: nguyên tắc này qui định sự cách ly thíchhợp trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành

vi lợi dụng quyền hạn

Trên đây, là những cơ bản về kiểm soát nội bộ trong đơn vị bảo hiểm

xã hội Những lý luận này rất cần thiết cho việc vận dụng vào các hoạt độngcủa đơn vị để thiết lập được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, hạn chếđến mức thấp nhất việc thất thoát tài sản đơn vị

1.4 CÁC YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.4.1 Yêu cầu kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội

- Kiểm soát chi đúng đối tượng: Việc xác định đúng đối tượng hưởngchính sách bảo hiểm xã hội là việc rất quan trọng Từ đó, sẽ tránh được sự thấtthoát quỹ

- Chi đúng, đầy đủ, kịp thời: Bảo hiểm xã hội là chính sách của Đảng

và Nhà nước Chính sách này thể hiện tính nhân văn sâu sắc Để đảm bảoquyền lợi, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và người thụ hưởngbảo hiểm xã hội, việc chi chế độ chính sách bảo hiểm xã hội phải đúng, đầy

đủ, và kịp thời Chi các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời bảo đảm điềukiện sống tối thiểu để người lao động không lâm vào cảnh túng quẫn, gópphần bảo đảm hạnh phúc gia đình và an toàn xã hội

- Chi đúng chế độ bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là một trongnhững chính sách kinh tế- xã hội của nhà nước Bảo hiểm xã hội góp phần trợgiúp cho người lao động khi gặp phải rủi ro, khắc phục những khó khăn thôngqua các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, đem lại sự an toàn và hiệu quả cho xãhội, đặc biệt trong việc phục hồi năng lực làm việc, khả năng sáng tạo của sứclao động Đồng thời, góp phần bảo đảm an ninh quốc gia Chính vì vậy, chiđúng chế độ bảo hiểm xã hội cho người thụ hưởng, góp phần thực hiện công

Trang 18

bằng xã hội, là công cụ phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia bảohiểm.

1.4.2 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội

- Dựa vào chính sách của Đảng, Nhà nước, của địa phương: Bảo hiểm

xã hội là chính sách của nhà nước, chính sách này thể hiện tính nhân văn sâusắc của Đảng và nhà nước ta Do đó, việc chi bảo hiểm xã hội phải theo đúngqui định, đúng chính sách, đúng theo luật

-Thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước, cấp ủy, địa phương: Thôngqua chính sách bảo hiểm xã hội thể hiện rõ quan điểm của Đảng, Nhà nước,cấp ủy, địa phương là đảm bảo đời sống cho người lao động, góp phẩn đảmbảo an sinh xã hội

- Chi chính xác, trung thực, đúng phạm vi, đúng đối tượng: Người laođộng, người sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội, thì mới có hưởngcác chế độ bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội là sự thay thế hoặc bù đắp mộtphần thu nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốmđau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tửtuất dựa trên cơ sở quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảohiểm xã hội, có sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luật Bảo hiểm xã hội làmột bộ phận của hệ thống bảo đảm xã hội được thực hiện theo nguyên tắc cóđóng góp Người lao động muốn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, cầnphải tham gia đóng góp đều đặn vào quỹ bảo hiểm xã hội lúc có thu nhập đểđược hưởng trợ cấp lúc tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả năng lao động theoquy định của luật pháp, nhằm đảm bảo an toàn đời sống của người lao động

và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội Người lao động,người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội đến thời gian nào, được giảiquyết chế độ bảo hiểm xã hội đến thời gian đó Để đảm bảo thanh toán kịpthời chế độ bảo hiểm xã hội cho nguời thụ hưởng nhằm ổn định đời sống, và

Trang 19

tránh gây ra việc thoát quỹ bảo hiểm xã hội, khi có phát sinh chế độ của ngườithụ hưởng được giải quyết theo nguyên tắc “ đóng đến đâu, giải quyết chế độđến đó”.

- Không làm thiệt thòi cho người lao động: Người lao động, người sửdụng lao động đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương nào, được hưởng chế độbảo hiểm xã hội theo mức lương đó Bảo hiểm xã hội thực hiện phân phối trên

cơ sở mức đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội Tỷ lệ đóng góp và mức hưởngtrợ cấp có mối quan hệ chặt chẽ với tiền lương ( thu nhập) của người đượcbảo hiểm Người lao động hưởng tiền chế độ bảo hiểm xã hội dựa trên mứcthu nhập tham gia bảo hiểm xã hội

- Kiểm soát chi nội bộ phải thể hiện sự linh động, không máy móc, rậpkhuôn

1.5 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Bảo hiểm xã hội là xương sống trong hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm

xã hội dựa trên nguyên tắc cùng nhau chia sẽ rủi ro Người tham gia bảo hiểm

xã hội phải có nghĩa vụ đóng góp vào một quỹ chung gọi là quỹ bảo hiểm xãhội Quỹ này được sử dụng với mục đích thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập cho người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập

do bị mất hoặc giảm khả năng lao động, hoặc mất việc làm

Sự tồn tại và phát triển của quỹ bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào điềukiện phát triển kinh tế, xã hội của từng quốc gia Bảo hiểm xã hội là sản phẩmtất yếu của nền kinh tế hàng hóa Khi trình độ phát triển kinh tế của một quốcgia đạt đến một mức độ nào đó thì hệ thống bảo hiểm xã hội có điều kiện rađời và phát triển Sự ra đời và phát trển bảo hiểm xã hội của bảo hiểm xã hộinói chung và quỹ bảo hiểm xã hội nói riêng phản ánh sự phát triển của nềnkinh tế

Trang 20

Năm 1962 quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam chính thức được hình thànhtrên cơ sở “Điều lệ tạm thời về bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chứcnhà nước” được uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn ngày 14/12/1961 kèmtheo nghị định 218/CP ngày 27/2/1961 của hội đồng chính phủ, có hiệu lực từngày 01/01/1962 Theo quy định này mức đóng góp như sau: Trích 1% từ quỹ

để chi cho chế độ hưu trí, mất sức lao động và trợ cấp tuất công nhân viên bịchết; Trích 3.7% từ quỹ lương để chi cho các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp, nghỉ mát, dưỡng sức và quản lý quỹ bảo hiểm

xã hội Ở giai đoạn này, nhà nước giao nhiệm vụ quản lý quỹ bảo hiểm xã hội

và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội cho Tổng công đoàn Việt Nam Quỹbảo hiểm xã hội là quỹ độc lập thuộc ngân sách nhà nước

Qua các giai đoạn khác nhau, mức đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội

đã được điều chỉnh tăng dần cho phù hợp với chính sách giá, lương, tiền ởnước ta trong từng thời kỳ Theo Nghị định 43/CP ngày 23/06/1993 thì nângmức thu quỹ BHXH lên 20% quỹ lương, trong đó người lao động đóng 5%,người sử dụng lao động đóng 15% Quỹ bảo hiểm xã hội hạch toán độc lập vàđược nhà nước bảo hộ

Từ năm 1995 đến nay, việc thay đổi cơ chế quản lý nền kinh tế từ kếhoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, đã tạo nên các bước ngoặttrong hầu hết các hoạt động kinh tế-xã hội, trong đó có hoạt động bảo hiểm xãhội Trước hết, từng bước hình thành quỹ BHXH độc lập với NSNN để giảmdần sự bao cấp nhà nước.Việc quản lý quỹ BHXH chính phủ giao cho bảohiểm xã hội Việt Nam

Quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam được hình thành từ các nguồn: Người

sử dụng lao động, người lao động đóng theo quy định; tiền sinh lời của hoạtđộng đầu tư từ quỹ; hỗ trợ của nhà nước; các nguồn thu hợp pháp khác Quỹ

Trang 21

bảo hiểm xã hội gồm các quỹ thành phần: Quỹ ốm đau và thai sản; Quỹ tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí và tử tuất.

Quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam được hình thành trên cơ sở sự đóng gópcủa người sử dụng lao động và người lao động là chính Mức đóng góp hàngtháng được qui định bắt buộc thuộc trách nhiệm của cả người lao động vàngười sử dụng lao động Hàng tháng, người lao động đóng bằng 5% mức tiềnlương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; Từ năm 2010 trở đi, cứ hai nămmột lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8% Hàng tháng, người

sử dụng lao động đóng vào quỹ ốm đau, thai sản là 3% mức tiền, tiền côngngười lao động;Vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là 1% mức tiềnlương, tiền công người lao động; Vào quỹ hưu trí và tử tuất là 11% mức tiềnlương, tiền công người lao động.Từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lầnngười sử dụng lao động đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thêm 1% cho đến khiđạt mức đóng là 14% Như vậy, hàng tháng người sử dụng lao động đóng15% mức tiền lương, tiền công người lao động , từ năm 2010 trở đi, cứ hainăm một lần người sử dụng lao động đóng thêm 1% cho đến khi đạt mứcđóng 18%

Ngoài ra từ năm 1995 đến nay, việc thay đổi mức lương tối thiểu chung

và mức lương tối thiểu vùng cũng ảnh hưởng đến quỹ bảo hiểm xã hội

1.6 NỘI DUNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

Để đảm bảo an toàn quỹ, không gây thất thoát quỹ thì kiểm soát nội bộchi bảo hiểm xã hội là công việc quan trọng đối với hoạt động của BHXH

1.6.1 Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe

Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau: chế độ ốm đau; chế

độ thai sản; chế độ tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí; chế độ

tử tuất

Trang 22

Bảo hiểm xã hội chi chế độ ốm đau cho người lao động trong cáctrường hợp: Bản thân người lao động bị ốm đau; Người lao động có con dướibảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y

tế Chi chế độ thai sản trong trường hợp: Lao động nữ đi khám thai; Lao động

nữ bị xảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện cácbiện pháp tránh thai; Lao động nữ đang đóng BHXH sinh con; Người laođộng đóng BHXH nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi Chi trợ cấp nghỉdưỡng sức-phục hồi sức khỏe cho người lao động sau ốm đau, thai sản mà sứckhỏe còn yếu

1.6.1.1Quy trình nghiệp vụ chi bảo hiểm xã hội chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe

- Người lao động gửi giấy ra viện ( bản chính hoặc bản sao) đối vớingười lao động điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảohiểm xã hội đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp ( mẫu sốC65-HD) cho người sử dụng lao động

- Người sử dụng lao động căn cứ vào chứng từ của người lao động gửi,

và sổ BHXH của người lao động, lập danh sách người lao động đề nghịhưởng chế độ ốm đau ( mẫu số C66a-HD) Người sử dụng lao động gửi hồ sơthanh toán chế độ ốm đau( gồm: chứng từ ốm đau, sổ BHXH, và ba mẫu số66a-HD) cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sau khi tiếp nhận hồ sơ theo đúng qui định sẽchuyển vào bộ phận chế độ chính sách thẩm định, và duyệt hồ sơ thanh toáncho người sử dụng lao động

- Sau khi bộ phận chế độ chính sách thẩm định và duyệt hồ sơ sẽ trả lạicho bộ phận tiếp nhận hồ sơ thanh toán chế độ ốm đau của đơn vị đã đượcduyệt Hồ sơ đã duyệt gồm: chứng từ ốm đau của người lao động ( cơ quanBHXH đã đóng dấu “ ĐÃ DUYỆT CHI” ); Một bảng danh sách người lao

Trang 23

động hưởng chế độ ốm đau được duyệt (mẫu số C66b-HD do cơ quan BHXHlập); Một bảng danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau ( mẫu

số C66a-HD)

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sau khi nhận hồ sơ đã được thẩm định vàduyệt chi sẽ chuyển trả lại cho đơn vị sử dụng lao động

- Cuối quý bộ phận chế độ chính sách sẽ chuyển hồ sơ thanh toán chế

độ ốm đau của đơn vị sử dụng lao động đã được duyệt (một bảng mẫu sốC66b-HD, và một bảng mẫu số C66a-HD) cho bộ phận kế toán

- Bộ phận kế toán sẽ đối chiếu với bộ phận thu để xác định 2% quỹlương tham gia BHXH của quý phát sinh chế độ của đơn vị sử dụng lao động

và lập thông báo quyết toán chi các chế độ BHXH tại đơn vị sử dụng lao động( mẫu số C71-HD) gửi đơn vị sử dụng lao động Đồng thời, phối hợp với bộphận thu kiểm tra đơn vị sử dụng chuyển tiền tham gia BHXH đến thời điểmnảo để chuyển tiền thanh toán chế độ cho đơn vị

- Bộ phận kế toán thực hiện cấp bù số tiền chênh lệch thiếu ( nếu có)vào tháng đầu quý sau cho đơn vị sử dụng lao động có số tiền được quyếttoán lớn hơn số tiền 2% quỹ lương tham gia BHXH của quý được giữ lại theoqui định

Người lao

động

Đơn vị sử dụng lao động

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (BHXH)

Bộ phậnChế độ chính sách(BHXH)

Bộ phận

Kế toán(BHXH)

Bộ phận thu

(BHXH)

(4) (5)

(6)

(7) (8)

(9)

Sơ đồ 1.1: Quy trình chi chế độ ốm đau,chế độ thai sản,

trợ cấp NDS-PHSK

(2)

Trang 24

1.6.1.2 Nội dung kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội chế độ ốm đau, chế

độ thai sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản

Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ chi chế độ ốm đau, chế độthai sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản đượcthiết lập nhằm đảm bảo: quy trình xét duyệt, giám sát chi chế độ ốm đau, chế

độ thai sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sảnđược thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếusót trong quá trình xử lý; Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và

xử lý một cách đầy đủ, chính xác nhằm ngăn ngừa thất thoát quỹ BHXH Hồ

sơ, chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chi chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trợcấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản được đảm bảo

Vì vậy, trong nghiệp vụ chi chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trợ cấp nghỉdưỡng sức- phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản kiểm soát ở một số nộidung sau:

Kiểm soát hồ sơ thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiếp nhận hồ

sơ của đơn vị theo đúng từng loại chế độ đề nghị thanh toán như sau:

Hồ sơ thanh toán chế độ ốm đau

1 Trường hợp người lao động ốm đau bệnh chữa trị ngắn ngày

Hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động

- Giấy ra viện ( bản chính hoặc bản sao) đối với người lao động điều trịnội trú

- Hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với ngườiđiều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp ( mẫu số C65-HD)

Trang 25

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sửdụng lao động lập ( mẫu số C66a-HD).

2 Trường hợp người lao động ốm đau bệnh chữa trị dài ngày

Hồ sơ gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động

- Giấy ra viện ( bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộcdanh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh.Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú là phiếu hội chẩn ( bảnsao) hoặc biên bản hội chẩn( bản sao) của bệnh viện thể hiện điều trị bệnhthuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điềutrị ( trường hợp phiếu hội chẩn hoặc biên bản hội chẩn không thể hiện thờigian nghỉ việc để điều trị thì có thêm xác nhận của cơ sở y tế đang điều trị chongười lao động về thời gian nghỉ việc để điều trị)

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sửdụng lao động lập ( mẫu số C66a-HD)

3 Trường hợp người lao động chăm sóc con ốm

Hồ sơ thanh toán chế độ thai sản

1 Trường hợp lao động nữ đi khám thai

Hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động

- Sổ khám thai ( bản chính hoặc bản sao) hoặc giấy khám thai( bảnchính hoặc bản sao)

Trang 26

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sửdụng lập ( mẫu số C67a-HD)

2 Trường hợp Lao động nữ bị xảy thai, nạo, hút thai thai chết lưu vàngười lao động thực hiện các biện pháp tránh thai

Hồ sơ gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động

- Giấy ra viện( bản chính hoặc bản sao) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việchưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở y tế cấp ( mẫu số C65-HD)

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sửdụng lập ( mẫu số C67a-HD)

3 Trường hợp lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con

Hồ sơ gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động

- Giấy chứng nhận ( bản sao) hoặc giấy khai sinh ( bản sao) của con.nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm giấy báo tử ( bản sao) hoặc giấy chứng

tử ( bản sao) của con

- Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấpcác giấy tờ trên thì thay bằng bệnh án ( bản sao) hoặc giấy ra viện của ngườimẹ( bản chính hoặc bản sao)

- Đối với trường hợp người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có

tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm giấy chứng nhận thương tật ( bảnsao) hoặc biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồngGiám định y khoa ( bản sao)

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sửdụng lập ( mẫu số C67a-HD)

Trang 27

4 Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôidưới 4 tháng tuổi.

Hồ sơ gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động

- Quyết định công nhân việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền ( bảnsao);

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sửdụng lập ( mẫu số C67a-HD)

Hồ sơ thanh toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản

sức- Kiểm soát, thẩm định, và duyệt hồ sơ chế độ bảo hiểm xã hội

Thẩm định, và duyệt hồ sơ là một trong những việc quan trọng trongquá trình chi chế độ bảo hiểm xã hội Kiểm soát chặt chẽ việc thẩm định, vàduyệt hồ sơ bao nhiêu thì càng ngăn ngừa sự thất thoát quỹ bảo hiểm xã hộibấy nhiêu Việc kiểm soát, thẩm định, và duyệt hồ sơ phải đảm bảo các yếu tốpháp lý và phải đúng đối tượng thụ hưởng bảo hiểm xã hội Khi thẩm định, vàduyệt hồ sơ cần kiểm soát những vấn đề sau:

- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội phải có sổ BHXH

- Người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội tháng liền kề trước khinghỉ việc ( trong trường hợp người lao động bị ốm đau)

Trang 28

- Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lêntrong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi( trường hợp thai sản).

- Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động phải đúng theo quyđịnh Nhà nước

- Kiểm tra điều kiện làm việc của người lao động ( làm việc trong điềukiện bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0.7 trở lên) để xácđịnh thời gian tối đa người lao động bị ốm được nghỉ hưởng chế độ ốm đau,chế độ thai sản trong một năm

- Kiểm tra giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảohiểm xã hội do cơ sở y tế cấp có hợp lệ không

- Kiểm soát tính khớp đúng, logic về mặt số tiền, thời gian nghỉ hưởngchế độ ốm đau, thai sản Các tính toán về tổng số tiền đơn vị đề nghị thanhtoán trên danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm xã hội( mẫu số C66a-HD, mẫu số C67a-HD, mẫu số C68a-HD, mẫu số C69a-HD )

Kiểm soát thanh toán tiền chế độ bảo hiểm xã hội

Chi chế độ bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên tắc người lao động vàngười sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội thì mới có hưởng chế độbảo hiểm xã hội Vì vậy, khi chuyển tiền thanh toán chế độ bảo hiểm xã hộicho người lao động thì phải xác định đơn vị có tham gia và chuyển tiềnBHXH có đầy đủ hay không

1.6.2 Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội chế độ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng

Hàng tháng phòng chế độ chính sách BHXH thành phố Đà Nẵngchuyển danh sách chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ( mẫu sốC72a-HD), danh sách truy lĩnh lương hưu (mẫu số C72b-HD), bảng tổng hợp

Trang 29

danh sách chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ( mẫu số2-CBH) đếnBHXH quận Cẩm Lệ ( bộ phận chế độ chính sách ) Bộ phận chế độ chínhsách sẽ kiểm tra đối chiếu giữa danh sách và bảng tổng hợp và danh sách đốitượng tăng giảm có khớp không Phòng Kế hoạch tài chính BHXH thành phố

Đà Nẵng chuyển tiền theo danh sách đến BHXH quận Cẩm Lệ

Sau khi bộ phận chế độ chính sách kiểm tra xong sẽ chuyển toàn bộchứng từ cho bộ phận kế toán kiểm tra số tiền BHXH thành phố Đà Nẵngchuyển có khớp với danh sách không

Kế toán sau khi kiểm tra, đối chiếu giữa danh sách và bảng tổng hợpthì sẽ căn cứ vào danh sách cho đại diện chi trả phường tạm ứng tiền ( theomẫu số C73-HD) theo từng loại đối tượng Trường hợp chi trả lương hưu, trợcấp BHXH hàng tháng qua tài khoản thẻ ATM: Sau khi kế toán kiểm tra danhsách và bảng tổng hợp thì chuyển file lương hưu, trợ cấp BHXH hàng thángcho ngân hàng cung ứng dịch vụ và lập bảng thanh toán chi trả lương hưu, trợcấp BHXH (mẫu số 74-HD)

Các đại diện chi trả tại phường và ngân hàng sau khi nhận tiền từ bảohiểm xã hội quận Cẩm Lệ sẽ tiến hành chi trả cho đối tượng hưởng BHXH

Các đại diện chi trả tại phường sau năm ngày tạm ứng tiền để chi trảcho đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng thì sẽ thanh quyếttoán với bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ( theo mẫu số C74-HD) Khi thanhquyết toán số tiền tạm ứng, các đại diện chi trả tại phường sẽ lập danh sáchnhững đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng chưa nhậntrong tháng gửi về bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ( mẫu số 8a)

Những đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng thángchưa nhận tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tại các đại diệnchi trả tại phường thì nhận trực tiếp tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ trướcngày 25 hàng tháng

Trang 30

Ngày 25 hàng tháng kế toán sẽ lập báo cáo chi lương hưu, trợ cấpBHXH hàng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo ( mẫu số 4a-CBH), vàbáo cáo chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hộiđảm bảo ( mẫu số 4b-CBH) gửi bảo hiểm xã hội thành phố

1.7 KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

- Ở nước Đức, kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội được thực hiệnbằng các quy định chặt chẽ của pháp luật Các chế độ bảo hiểm xã hội đượcquy định sao cho cơ hội lạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội giảm thấp nhất Bêncạnh các quy định chặt chẽ của pháp luật, còn có những ràng buộc khác nhưquy định về thu nhập bổ sung hoặc biện pháp yêu cầu bắt buộc thực hiện điềutrị y tế, dưỡng sức phục hồi sức khỏe Đối với trợ cấp hưu trí cho người bị suygiảm khả năng lao động thì có quy định thêm về thu nhập bổ sung Nếu ngườinhận lương hưu chưa đạt đến độ tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn, họ có quyền đi làm

và có thu nhập, nhưng thu nhập của họ bị giới hạn trong mức nhất định Tùytừng mức thu nhập bổ sung khác nhau thì sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí khác

Bộ phậnchế độchính sách(BHXH quận)

Bộ phận

kế toán(BHXH quận)

Đại diệnChi trả

Xã, phường

Ngân hàng

Đối tượng hưởng

Trang 31

nhau Nếu thu nhập của họ vượt quá giới hạn cho phép thì sẽ không đượchưởng trợ cấp hưu trí nữa Trường hợp hưởng trợ cấp hưu trí do sức khỏe suyyếu, suy giảm khả năng lao động, đang trong độ tuổi lao động thì tùy theo yêucầu của quỹ bảo hiểm mà có thể bắt buộc phải thực hiện các biện pháp điều trị

về y tế để có thể nâng cao khả năng lao động Bằng cách quy định về nghĩa vụphối hợp của người đang hưởng hoặc sẽ hưởng trợ cấp và các biện pháp chếtài nếu không thực hiện Trong trường hợp vi phạm các nghĩa vụ về hợp tác

mà theo đó sự thật bị che dấu thì cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chốichi trả một phần hoặc toàn bộ trợ cấp, dừng chi trả trợ cấp Bên cạnh biệnpháp bằng các quy định chặt chẽ của pháp luật, ở Đức còn kiểm soát nội bộchi bảo hiểm xã hội bằng quản lý hành chính Một là, kiểm tra, kiểm soát từbước đầu tiên của việc nộp đơn: tất cả các trường hợp nộp đơn xin hưởng trợcấp bảo hiểm xã hội đều được kiểm tra, kiểm soát các điều kiện hưởng Hai

là, kiểm tra, kiểm soát trong quá trình thực hiện chi trả: Cơ quan bảo hiểmhưu trí Liên bang không là người trực tiếp chi trả tiền lương cho người thụhưởng Việc thực hiện chi trả được thông qua cơ quan dịch vụ hưu trí của hệthống bưu điện Đức Cơ quan bảo hiểm hưu trí có trách nhiệm quản lý chi trả,cung cấp các thông tin cần thiết về dữ liệu chi trả cho cơ quan dịch vụ hưu trícủa bưu điện Đức Cơ quan bảo hiểm hưu trí Liên bang áp dụng các phươngpháp quản lý khác nhau để có được các thông tin cần thiết khẳng định ngườithụ hưởng đang còn sống và đủ tư cách được tiếp tục hưởng trợ cấp Ngoài ra,

do việc phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý trong việc chuyển giao

dữ liệu đặc biệt dữ liệu về tử tuất nên cơ quan bảo hiểm hưu trí có được thôngtin cập nhật nhanh chóng, đảm bảo dừng chi trả kịp thời, tránh việc chi trả quáhạn do chi trả lương quá thời gian người thụ hưởng đã mất làm thất thoát quỹ

- Ở quốc gia Bulgaria, kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội được thựchiện chặt chẽ Đối với việc kiểm soát chi trả chế độ lương hưu, tùy theo ý

Trang 32

muốn của người thụ hưởng bảo hiểm xã hội, việc chi trả chế độ lương hưuđược thực hiện thông qua trạm bưu điện hoặc tài khoản ngân hàng Trung tâmcông nghệ thông tin lập danh sách các đối tượng nhận lương hưu, phân theovùng và gửi đến các trạm bưu điện tương ứng Mỗi đối tượng hưu trí đượcquản lý theo mã số ID thống nhất từ khi sinh ra, được quản lý bởi bộ pháttriển vùng Trong trường hợp đối tượng nhận chế độ hưu trí qua đời, cơ quanquản lý dân cư sẽ gửi thông báo tử tuất cho cơ quan bảo hiểm xã hội Dựa vàothông báo này, cơ quan bảo hiểm xã hội quốc gia Bulgaria dừng chi trả trợ cấphưu trí Đối với chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn, bảo hiểm xã hộiquốc gia Bulgaria chi trả trực tiếp cho người được hưởng các chế độ bảo hiểm

xã hội, trước đó bảo hiểm xã hội quốc gia Bulgaria trả gián tiếp qua chủ sửdụng lao động Cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương gửi thông tin từ cácquận, huyện qua mạng lên trung tâm công nghệ thông tin tính, xét khoản nhận

và trả qua kênh ngân hàng theo tần suất 2 lần/ tuần hoặc qua hệ thống bưuđiện Bên cạnh đó, bảo hiểm xã hội quốc gia Bulgaria thành lập bộ phận kiểmtra thu-chi để kiểm tra, kiểm soát việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội Bộphận kiểm tra thu-chi dựa vào các cơ sở dữ liệu để đối chiếu, kiểm tra và xử

lý sai phạm theo quy định

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ

2.1 ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠTĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM

XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn Quận Cẩm Lệ

Quận Cẩm Lệ có vị thế hết sức quan trọng là cửa ngõ trên trục giaothông phía Tây Nam của thành phố, là địa bàn gần trung tâm Quận Cẩm lệ có

6 phường trực thuộc với diện tích tự nhiên 3.330 ha Là một quận hình thànhtrên cơ sở các xã, hầu hết nhân dân làm nông nghiệp, buôn bán nhỏ và ngànhnghề phụ

Trong những năm qua, tình hình kinh tế xã hội quận Cẩm Lệ phát triểnmạnh mẽ về mọi mặt: Tổng giá trị sản xuất năm 2011 trên địa bàn 3.328,8 tỷđồng, tăng 18,46% so với năm 2010; Giá trị ngành công nghiệp-xây dựngnăm 2011 là 2.383,8 tỷ đồng, tăng 16% so với năm trước; Giá trị ngànhthương mại- dịch vụ năm 2011 là 908,9 tỷ đồng, tăng 24% so với năm trước;Giá trị ngành nông nghiệp 15 tỷ đồng; Giá trị kim ngạch xuất khẩu 6,2 triệuUSD, tăng 24% so với năm 2010; Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bànquận 121,88 tỷ đồng Đời sống của đại bộ phận nhân dân được ổn định, quốcphòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn được đảm bảo Đặc biệt tỷ lệ hộnghèo giảm nhanh và bền vững Năm 2011, trên địa bàn quận giảm 778 hộnghèo

Những khó khăn trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng của bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ Là một quận hình thành trên cơ sởcác xã, hầu hết nhân dân làm nông ngiệp, buôn bán nhỏ và ngành nghề phụ, ý

Trang 35

thức thị dân chưa được hình thành hoặc còn thấp Do vậy, ý thức tham gia bảohiểm xã hội chưa cao.

Những thuận lợi, khó khăn trên của nền kinh tế quận Cẩm Lệ đã có tácđộng không nhỏ đến hoạt động bảo hiểm xã hội Song nhờ sự quan tâm hỗ trợcủa BHXH thành phố Đà Nẵng, của UBND thành phố Đà Nẵng, UBND quậnCẩm Lệ, cùng với sự phối hợp của các ban ngành đã tăng cuờng công táctuyên truyền về BHXH, BHYT, BHTN đến nhân dân, đến các doanh nghiệptrên địa bàn quận, tăng cường công tác kiểm tra hoạt động của doanh nghiệpnhằm nâng cao ý thức tham gia BHXH của nhân dân, của doanh nghiệp Hoạtđộng BHXH vì thế đã góp phần tích cực vào sự nghiệp đảm bảo an sinh xãhội, và phát triển kinh tế-xã hội của địa phương

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ.

2.1.2.1 Khái quát chung

Song song với việc thành lập quận Cẩm Lệ, Bảo hiểm xã hội quận Cẩm

Lệ được thành lập trên cơ sở chia tách từ Bảo hiểm xã hội huyện Hoà Vang.Ngày 22 tháng 9 năm 2005 Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ được thành lậptheo quyết định số 2533/QĐ-BHXH của tổng giám đốc BHXH Việt Nam.Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ là đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố

Đà Nẵng Trải qua 6 năm xây dựng và phát triển, Bảo hiểm xã hội quận Cẩm

Lệ đã có những bước tiến vững chắc, không ngừng củng cố về tổ chức, tiếptục duy trì các hoạt động trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trên lĩnhvực quản lý thu, chi và giải quyết các chế độ BHXH, BHYT, góp phần quantrọng trong sự phát triển đi lên bền vững của quận Cẩm Lệ

Với sự nổ lực phấn đấu trong thời gian qua, Bảo hiểm xã hội quận Cẩm

Lệ đã khẳng định được vai trò là cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện chínhsách an sinh xã hội trên địa bàn, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người laođộng, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương

Trang 36

Trong những năm qua, Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ thật sự quan tâmchỉ đạo trong việc khiển khai công tác thu BHXH, BHYT theo đúng quy địnhcủa pháp luật, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thu do BHXH thành phốgiao Tăng cường công tác phát triển thu khối ngoài quốc doanh.Vì thế, sốđơn vị tham gia BHXH, BHYT ngày càng tăng Cùng với sự phát triển số đơn

vị tham gia BHXH, BHYT, là số lao động tham gia BHXH, BHYT, và số thuBHXH, BHYT cũng tăng theo Công tác thu BHXH, BHYT, đóng vai trò hếtsức quan trọng, vì đây là điều kiện tiên quyết để chi trả đầy đủ, kịp thời cácchế độ cho người tham gia và thụ hưởng BHXH, đảm bảo đúng nguyên tắcluật BHXH quy định Tổng số đã thu BHXH, BHYT, BHTN từ năm 2007 đếnnăm 2011 là 194,74 tỷ Tổng số đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm

xã hội hàng tháng do Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ quản lý đến nay là 2.781đối tượng

(Nguồn: Bộ phận thu- Bảo hiểm xã hôi quận Cẩm Lệ)

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ

Trang 37

Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hộithành phố Đà Nẵng Bảo hiểm xã hội quận Cẩm lệ có chức năng giúp giámđốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng tổ chức, thực hiện chế độ chính sáchBHXH, BHYT; quản lý thu-chi quỹ BXH, quỹ BHYT trên địa bàn quận Cẩm

Lệ theo phân cấp quản lý của bảo hiểm xã hội TP Đà Nẵng

Bảo hiểm xã hội Quận Cẩm Lệ chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện củagiám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng và chịu sự quản lý hành chínhnhà nước của Uỷ ban nhân dân quận Cẩm Lệ Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ

có nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng, trình giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng kếhoạch phát triển bảo hiểm xã hội quận dài hạn, ngắn hạn và chương trìnhcông tác hàng năm Thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chínhtheo chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng

- Quản lý thu-chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế đối với các tổchức và cá nhân theo phân cấp Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế theo phân cấp; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng quy định Ký hợp đồng với tổ chức, cánhân làm đại lý do uỷ ban nhân dân phường giới thiệu và bảo lãnh để thựchiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ở các phường theo chỉđạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng Quản lý và sử dụngcác nguồn kinh phí và tài sản theo phân cấp

- Tổ chức ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện,tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật theo phân cấp; giám sát thực hiện hợp đồng

và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người

có thẻ bảo hiểm y tế và chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị- xãhội ở Quận, với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Trang 38

để giải quyết các vấn đề có liên quan việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật Đề xuất, kiến nghị với cơ quannhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra các tổ chức và cá nhân trong việcthực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2.1.2.3 Tổ chức bộ máy hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ

Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ là đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hộithành phố Đà Nẵng Nhìn chung cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội quậnCẩm Lệ tuân thủ nguyên tắc chế độ một thủ trưởng Việc tổ chức này đã giúpcho Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ hoạt động ổn định trong thời gian qua

Với mô hình tổ chức bộ máy gồm ban lãnh đạo và 7 bộ phận như hiệnnay, toàn bộ hoạt động của Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ được thực hiệnxuyên suốt Các mảng hoạt động không bị chồng chéo hoặc bỏ trống, cácchức năng được phân chia tách bạch, bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các

bộ phận Vì vậy, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhằm ngăn ngừa nhữnghành vi gian lận và sai sót Nhiệm vụ, và chức năng của từng bộ phận đượcquy định như sau:

- Ban lãnh đạo: gồm giám đốc, và 1 phó giám đốc

-Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Bảo hiểm xã hội quận Cẩm

Lệ Giám đốc trực tiếp điều hành chung mọi hoạt động của đơn vị, giữ vai tròtrung tâm đoàn kết trong đơn vị, nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng,Nhà nước và ngành cấp trên, thực hiện việc phát huy dân chủ nội bộ trongviệc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị, các hoạt động và sinh hoạt của đơn

vị

-Phó giám đốc: Được giám đốc phân công phụ trách quản lý và điềuhành về mặt chuyên môn của một số bộ phận, và chịu trách trách nhiệm trướcgiám đốc những nội dung công việc, nhiệm vụ công tác được phân công

Trang 39

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ tham giaBHXH, BHYT, BHTN; hồ sơ cấp, sửa đổi và bổ sung sổ BHXH; hồ sơ giảiquyết chế độ BHXH; hồ sơ giám định y tế, hồ sơ cấp và sửa đổi thẻ BHYT.

- Bộ phận Thu: Quản lý và thu BHXH, BHYT, BHTN; thu BHYT tựnguyện; thu BHXH tự nguyện

- Bộ phận chế độ chính sách: Giải quyết các chế độ chính sách bảohiểm xã hội; quản lý và theo dõi các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảohiểm xã hội hàng tháng

- Bộ phận sổ, thẻ: Quản lý và cấp sổ BHXH cho đối tượng tham giaBHXH, BHYT, BHTN; cấp thẻ BHYT cho đối tượng tham gia BHYT; quản

lý và in tờ rời BHXH hàng năm cho các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

- Bộ phận giám định y tế: Kiểm tra việc áp giá thuốc và các dịch vụ kỹthuật y tế của trung tâm y tế theo đúng danh mục quy định

- Bộ phận kế toán: Có chức năng giúp giám đốc quản lý các mặt côngtác tài chính, hạch toán kế toán, kế hoạch và thống kê đảm bảo cho mọi hoạtđộng và sự phát triển của đơn vị

- Bộ Phận văn thư, Thủ quỹ: có chức năng lưu trữ công văn đến, côngvăn đi Giúp giám đốc soạn thảo văn bản của đơn vị

Mỗi bộ phận có một chức năng riêng, độc lập nhưng lại kiểm soát lẫnnhau Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, kiểm soát hồ sơ đơn vị gửi BHXH

Bộ phận thu kiểm soát lương đóng BHXH Bộ phận sổ thẻ kiểm soát nhập dữliệu của bộ phận thu Bộ phận CĐCS kiểm tra, kiểm soát, duyệt chi chế độBHXH

Trang 40

* Sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ

Ngày đăng: 27/05/2019, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2007), Một số văn bản quy phạm pháp luật và văn bản của ngành hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế ( tài liệu nghiệp vụ), Tin học & Đời sống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản quy phạm pháp luậtvà văn bản của ngành hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội, Bảo hiểmy tế ( tài liệu nghiệp vụ)
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2007
[2] Bảo hiểm xã hội Việt Nam(2008), Văn bản pháp quy về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản pháp quy về Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2008
[3] Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2007), chế độ kế toán bảo hiểm xã hội Việt Nam, Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: chế độ kế toán bảo hiểm xã hội ViệtNam
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2007
[7] Trường Đại học kinh tế TP.HCM (2010), Kiểm soát nội bộ, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ
Tác giả: Trường Đại học kinh tế TP.HCM
Nhà XB: Nhà xuất bảnPhương Đông
Năm: 2010
[9] Nguyễn Phương Lan (2009), “Bảo hiểm hưu trí tại CHLB Đức: Các biện pháp hạn chế lạm dụng và sai phạm”, Tạp chí bảo hiểm xã hội, kỳ 02 tháng 9/2009 (138) tr 29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm hưu trí tại CHLB Đức: Các biệnpháp hạn chế lạm dụng và sai phạm”, "Tạp chí bảo hiểm xã hội
Tác giả: Nguyễn Phương Lan
Năm: 2009
[4] Bộ lao động- thương binh và xã hội (2007), Thông tư số 03/ 2007/ TT- BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của chính phủ hướng dẫn một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Khác
[5] Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2007), Quyết định 845/QĐ-BHXH ngày 18 tháng 6 năm 2007 quy định quản lý, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc Khác
[6] Chính phủ (2006), Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 dẫn một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Khác
[8] Quốc hội(2006), Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/ngày 29 tháng 6 năm 2007 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w