DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế 11Bảng 1.2 Các khoản chi phí không hợp pháp hợp lý trong thuế và chênh Bảng 1.3 Các trường hợp phát
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS NGUYỄN
CÔNG PHƯƠNG
Đà Nẵng – 2012
Trang 3Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp 1
VAS : Chuẩn mực kế toán 1
QH : Quốc hội 1
BCTC : Báo cáo tài chính 1
HĐKD : Hoạt động kinh doanh 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 2
Bảng 1.1 2
Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế 2
11 2
Bảng 1.2 2
14 2
Bảng 1.3 2
Các trường hợp phát sinh chênh lệch tạm thời 2
18 2
Bảng 2.1 2
Bảng tổng hợp so sánh phương pháp ghi nhận chi phí, doanh thu 2
37 2
Bảng 2.2 2
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty năm 2011 2
40 2
Bảng 2.3 2
Tờ khai quyết toán thuế năm 2011 2
44 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 3
Sơ đồ 1.1 3
Hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành 3
21 3
Sơ đồ 1.2 3
22 3
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi 4
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác 4
Tác giả luận văn 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4
1.1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 4
1.2 LỢI NHUẬN KẾ TOÁN 6
1.2.1 Nguyên tắc đo lường lợi nhuận kế toán 6
1.2.2 Đo lường lợi nhuận kế toán 7
1.3 SO SÁNH LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ 10
1.3.1 Chênh lệch vĩnh viễn 12
1.3.2 Chênh lệch tạm thời 17
1.4 PHẢN ÁNH VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 19
1.4.1 Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.4.2 Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF 25
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY 25
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 25
2.1.2 Đặc điểm quản lý 26
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP Ở CÔNG TY 29
2.2.1 Xác định thu nhập chịu thuế ở công ty 29
2.2.2 So sánh thu nhập chịu thuế với lợi nhuận kế toán ở công ty 32
2.2.3 Phản ánh và cung cấp thông tin về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 39
2.2.4 Đánh giá tổng hợp kế toán chi phí thuế TNDN ở công ty 45
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF 50
Trang 53.1.2 Ý thức, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp và bộ phận kế toán trong
công tác kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51
3.1.3 Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tại công ty 52
3.1.4 Ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện về tổ chức theo dõi và cung cấp thông tin trong công tác kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 54
3.2 QUẢN TRỊ CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 57
3.2.1 Kiểm soát tốt chứng từ kế toán và tính giá thành chính xác 57
3.2.2 Xây dựng định mức chi phí 59
3.2.3 Kiểm soát tốt chi phí không vượt dự toán 60
KẾT LUẬN 66
PHỤ LỤC 69
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
BCTC : Báo cáo tài chính
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế 11Bảng 1.2 Các khoản chi phí không hợp pháp hợp lý trong thuế và chênh
Bảng 1.3 Các trường hợp phát sinh chênh lệch tạm thời 18Bảng 2.1 Bảng tổng hợp so sánh phương pháp ghi nhận chi phí,
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thuyết
minh báo cáo tài chính của công ty năm 2011 40
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành 21
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuận
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay vẫn chịu sự chiphối trực tiếp của Luật thuế TNDN, các doanh nghiệp vẫn chưa phân biệt rõ rànggiữa việc xác định lợi nhuận theo mục tiêu tài chính và việc xác định lợi nhuận theomục tiêu tính thuế Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế đặt ranhu cầu và thách thức cho các doanh nghiệp trong việc tìm hiểu kế toán thuếTNDN Có nhiều nghiên cứu trên thế giới về sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán vàthu nhập chịu thuế (ví dụ Mihir A.Desai, năm 2002; Celia Whitaker, năm 2005;James Poterba, năm 2007 ) Kết quả nghiên cứu của James Poterba (2009) từ năm
1993 đến 2004 cho thấy các khoảng chênh lệch tạm thời phát sinh thường xuyên và
là nguyên nhân chính tạo ra khoảng cách giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịuthuế Cũng theo nghiên cứu này, những công ty có thuế thu nhập hoãn lại lớn, một
sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận sau thuế.Nghiên cứu này cho thấy, sự cắt giảm thuế suất thuế TNDN từ 35% xuống còn 30%năm 2004 của chính quyền liên bang ở Mỹ dẫn đến kết quả thuế thu nhập hoãn lại
sẽ tăng tương ứng với mức thu nhập ròng của các công ty Mỹ khoảng 60 tỷ đôla(James Poterba, 2009)
Ở Việt Nam, Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN ra đời, nhiều doanhnghiệp đã áp dụng và thực hiện Tuy nhiên, việc thực hiện chuẩn mực trên ở cácdoanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của chuẩn mực đề ra, đặc biệt là việchạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Nhiều doanh nghiệp bỏ qua thuế thunhập doanh nhiệp hoãn lại trong kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp do vậyviệc nghiên cứu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp,
cơ quan hoạch định chính sách, nhận thức đầy đủ hơn về kế toán chi phí thuế
Để làm rõ vấn đề trên tác giả tập trung nghiên cứu chi phí thuế tại một doanh
nghiệp cụ thể Đó là lý do tác giả chọn đề tài "Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp tại công ty cổ phần kết cấu thép BMF ” làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 112 Mục đích nghiên cứu đề tài
Chuẩn mực kế toán số 17 ban hành kèm theo quyết định số BTC ngày 15/2/2005 của Bộ Tài chính được coi là chìa khóa quan trọng giúp cácdoanh nghiệp giải quyết các vướng mắc gặp phải khi hạch toán thuế thu nhập doanhnghiệp Tuy nhiên không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể tuân thủ và vậndụng có hiệu quả chuẩn mực kế toán số 17 mặc dù chuẩn mực này ra đời đã lâu.Cùng với Chuẩn mực kế toán số 17, luật thuế thu nhập doanh nghiệp từng bướcđược sửa đổi hướng đến sự phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp vàtheo thông lệ quốc tế, cụ thể ở Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ đầunăm 2009 Do mục đích quản lý của thuế và kế toán khác nhau nên thực tế luôn tồntại sự khác biệt giữa luật thuế và chuẩn mực kế toán
12/2005/QĐ-Với đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần kết cấu thép BMF là chuyênsản xuất kinh doanh các loại sắt thép xây dựng, vật tư thiết bị công nghiệp, gia côngkết cấu nhà tiền chế thì sản phẩm của doanh nghiệp có chu kỳ sống ngắn, giá cả ítbiến động, thị trường rộng nên việc xác định lợi nhuận kế toán và thu nhập chịuthuế sẽ có những khác biệt Luận văn đi vào tìm hiểu thực trạng xác định lợi nhuận
kế toán và thu nhập chịu thuế tại công ty cổ phần kết cấu thép BMF thực tế qua cácnăm có sự khác nhau hay không Nếu có thì nguyên nhân của sự khác nhau đó là gì
Và nó có làm ảnh hưởng tới việc cung cấp thông tin về kế toán chi phí thuế thunhập doanh nghiệp ở công ty không Từ đó, tác giả đưa ra một số ý kiến để hoànthiện công tác kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, thu thập số liệuthực tế để phân tích đánh giá Số liệu được thu thập qua báo cáo tài chính của công
ty Từ số liệu thu thập được, luận văn tiến hành phân tích thực trạng công tác thuếthu nhập doanh nghiệp thông qua xem xét chi phí thuế hiện hành, chi phí thuế hoãnlại
Trang 124 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thuế thu nhập doanh nghiệp là chi phí không nhỏ và rất nhạy cảm đối vớicác doanh nghiệp vì nó là nghĩa vụ đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhànước Tính đúng, tính đủ thuế thu nhập doanh nghiệp và phản ánh đúng lãi lỗ chodoanh nghiệp là nhiệm vụ quan trọng của kế toán Việc xác định đúng thu nhập chịuthuế để tính chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng hết sứcquan trọng, đòi hỏi người phụ trách kế toán thuế phải làm tốt công tác này Từchuẩn mực kế toán và các văn bản về thuế đi đến thực tiễn thực hành còn nhiều trởngại Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở kết hợp kinh nghiệm thực tiễn với
lý thuyết nhằm cụ thể hoá công tác kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giúpngười làm công tác kế toán dễ dàng hơn trong thực hành Ngoài ra, nghiên cứu này
sẽ là tài liệu hữu ích cho những sinh viên chuyên ngành khi tìm hiểu về mối liên hệ,ảnh hưởng qua lại giữa chuẩn mực kế toán và luật thuế
5 Cấu trúc của luận văn
Luận văn có kết cấu như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần kếtcấu thép BMF
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại công ty cổ phần kết cấu thép BMF
Phần kết luận
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP1.1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
sự đóng góp công bằng, hợn lý giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có thu nhập Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội thông qua và banhành lần đầu tiên vào 10/5/1997, được sửa đổi bổ sung nhiều lần và ban hành gầnđây là Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH 12
1.1.2 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế,nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộpthuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhậpchịu thuế -
Thu nhập được
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy địnhTrong đó thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Trang 14Theo VAS 17 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (đoạn 03), thu nhập chịu thuế
là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo quyđịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được)
Theo Điều 3, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH 12, thu nhậptính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vàthu nhập khác, kể cả thu nhập tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ ởnước ngoài
1.1.2.2 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Điều 8, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủhướng dẫn việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóabán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho ngườimua
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ làthời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóađơn cung ứng dịch vụ
1.1.2.3 Chi phí được khấu trừ thuế
Việc xác định các khoản chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế đượcthực hiện theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu tính thuế Theo quy định tại Nghịđịnh số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ, doanh nghiệp được trừmọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
1.1.2.4 Các khoản chi không được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Trang 15Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên không được khấu trừkhi xác định thu nhập chịu thuế Đây là các khoản chi phí doanh nghiệp thực tế đãchi nhưng không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản chi không
có chứng từ hợp pháp, các khoản trích khấu hao, trích lập dự phòng không đúngquy định hiện hành, các khoản chi phí vượt định mức cho phép (chi tiết xem thông
tư số 130/2008/TT - BTC về hướng dẫn thuế TNDN)
1.1.2.5 Các khoản thu nhập chịu thuế khác
Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế bao gồm: thu nhập từchuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyểnnhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản); giấy tờ có giá khác;
1.1.2.6 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành áp dụng đối với cơ sở kinhdoanh là 25%
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự
án, từng cơ sở kinh doanh
1.2 LỢI NHUẬN KẾ TOÁN
Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khitrừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kếtoán và chế độ kế toán
1.2.1 Nguyên tắc đo lường lợi nhuận kế toán
Các nguyên tắc kế toán cơ bản hướng dẫn xác định kết quả kinh doanh gồm:
cơ sở kế toán dồn tích, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp
• Lợi nhuận kế toán được xác định căn cứ vào nghiệp vụ thực sự xảy ra tạidoanh nghiệp, là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí cầnthiết để thực hiện nghiệp vụ bán hàng
• Lợi nhuận kế toán được xác định căn cứ vào thời kỳ quy định liên quanđến hoạt động trong một khoảng thời gian xác định
Trang 16• Lợi nhuận kế toán căn cứ vào nguyên tắc đo lường và ghi nhận doanh thu,phù hợp với khái niệm doanh thu
• Lợi nhuận kế toán căn cứ vào nguyên tắc “tương xứng”, doanh thu thựchiện trong kỳ tương xứng với các chi phí phù hợp để tạo ra doanh thu
Các nguyên tắc này ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận kế toán thông qua việcxác định doanh thu kế toán và chi phí kế toán để tính được lợi nhuận kế toán
1.2.2 Đo lường lợi nhuận kế toán
Việc đo lường lợi nhuận luôn đóng vai trò quan trọng trong cả kế toán tàichính và kế toán quản trị Nhiều quan điểm khác nhau về đo lường lợi nhuận kếtoán được hình thành trong quá trình phát triển của lý thuyết kế toán Về cơ bản có
3 trường phái với các quan điểm khác nhau về đo lường lợi nhuận:
• Trường phái cổ điển: Theo trường phái này, lợi nhuận kế toán là sự khácbiệt giữa doanh thu thực hiện từ các nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ vàchi phí tương ứng bỏ ra để thực hiện nghiệp vụ theo nguyên tắc giá gốc
Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu thực hiện – Chi phí theo giá gốc
• Trường phái tân cổ điển: Trường phái này thừa nhận đơn vị đo lường theonguyên tắc giá gốc có điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá chung Theo trườngphái này, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận đã điều chỉnh theo mức giá chung
Kế toán theo nguyên tắc giá gốc không ghi nhận sự thay đổi của mức giá chung củatiền tệ nên Bảng cân đối kế toán luôn bao gồm những loại tài sản, nợ phải trả khácbiệt do phát sinh tại các thời điểm khác nhau, với các sức mua của đồng tiền khácnhau Kế toán theo mức giá chung khắc phục tình trạng này bằng cách phản ánh sựthay đổi sức mua của tiền tệ vào các giá gốc
• Trường phái cấp tiến: trường phái này có hai quan điểm:
- Lợi nhuận kinh doanh là lợi nhuận hiện hành chưa điều chỉnh theo mức giáchung Quan điểm này thừa nhận đơn vị đo lường theo nguyên tắc giá hiện hànhchưa điều chỉnh theo mức giá chung
Trang 17- Lợi nhuận kinh doanh là lợi nhuận hiện hành đã điều chỉnh theo mức giáchung Quan điểm này thừa nhận đơn vị đo lường theo nguyên tắc giá hiện hành đãđiều chỉnh theo mức giá chung
Đối chiếu chế độ BCTC doanh nghiệp ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2000theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế toáncủa Việt Nam có liên quan, kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện ở Phần I- Lãi, lỗtrong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2 phần: Lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác (theo trường phái cổ điển)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được tính trên cơ sở
Lợi nhuận
Lợi nhuận gộp
về bán hàng vàcung cấp dịchvụ
+
Doanh thuhoạt độngtài chính
- Chi phítài chính -
Chi phí bánhàng và quản
lý doanhnghiệpTrong đó:
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
-Các khoảngiảm trừ
Các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; Hàngbán bị trả lại; Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp phải nộp
Lợi nhuận khác được tính trên cơ sở:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trang 18Như vậy lợi nhuận kế toán đo lường như sau:
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu kế toán - Chi phí kế toán
1.2.2.1 Doanh thu kế toán
Theo VAS 01, doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quantới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xácđịnh được một cách đáng tin cậy Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thuphải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Điều kiện ghi nhận doanh thu(VAS 17, đoạn 10, Bộ tài chính, 2001) cho thấy ghi nhận doanh thu không phụthuộc vào hóa đơn bán hàng đã lập hay chưa
1.2.2.2 Chi phí kế toán
Theo VAS 01, chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhậntrong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớtlợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợphải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy Mọi nghiệp vụkinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến chi phí phải được ghi sổ kế toánvào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Chi phí tương ứng với doanh thu trong kỳ có thể làkhoản chi tiêu đã phát sinh ở các kỳ trước, các khoản chi tiêu trong kỳ hoặc cáckhoản chi tiêu có thể phát sinh ở các kỳ sau Chi phí bao gồm các chi phí tạo radoanh thu và các chi phí không tạo ra doanh thu nhưng làm giảm lợi ích kinh tế củadoanh nghiệp trong một kỳ (như tiền phạt) Chi phí được ghi nhận phải tuân thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Dựa vào nguyên tắc này, khi doanhthu được xác định có liên quan đến lợi ích kinh tế thu được trong nhiều kỳ kế toán(chẳn hạn doanh thu nhận trước được phân bổ) thì các chi phí liên quan được ghinhận trên cơ sở phân bổ hợp lý (tuân theo nguyên tắc phù hợp) Mặt khác, mộtkhoản chi phí được ghi nhận ngay trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi íchkinh tế cho các kỳ sau (chẳn hạn tiền phạt)
Trang 191.3 SO SÁNH LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ
Số liệu chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trên Bảng kết quả hoạt động kinhdoanh và lợi nhuận chịu thuế trên báo cáo quyết toán thuế luôn có sự khác biệt làđiều tất yếu do mục đích của hai hệ thống báo cáo: báo cáo tài chính theo mục tiêutài chính được lập và trình bày trên cơ sở các chế độ và chuẩn mực kế toán nhằmphản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu đáp ứng nhu cầu của người
sử dụng báo cáo tài chính, trong khi đó báo cáo quyết toán thuế được lập và trìnhbày theo quy định của Luật thuế TNDN nhằm xác định số thuế phải nộp đúng theoLuật định
Trang 20Bảng 1.1: SỰ KHÁC BIỆT GIỮA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ LỢI NHUẬN
CHỊU THUẾ
Chỉ tiêu Theo mục tiêu tài chính
“Lợi nhuận kế toán”
Theo mục tiêu tính thuế
“Thu nhập chịu thuế”
Lợi
nhuận
- Theo chuẩn mực chung, lợinhuận là thước đo kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Các yếu tố liên quan đến việcxác định lợi nhuận là doanhthu, thu nhập khác và chi phí”
- Theo Chuẩn mực kế toán số17: lợi nhuận kế toán là lợinhuận hoặc lỗ của một kỳ, trướckhi trừ thuế TNDN, được xácđịnh theo quy định của chuẩnmực và chế độ kế toán
- Theo Luật thuế TNDN: thu nhậpchịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và thu nhập khác, kể cả thu nhập từhoạt động sản xuất, kinh doanhdịch vụ ở nước ngoài”
- Theo Chuẩn mực kế toán số 17:thu nhập chịu thuế là thu nhập chịuthuế thu nhập của doanh nghiệp củamột kỳ, được xác định theo quyđịnh của Luật thuế TNDN hiệnhành và là cơ sở để tính thuếTNDN phải nộp
Thu nhập chịu thuế từ hoạt độngsản xuất, kinh doanh dịch vụ đượcxác định = Doanh thu – Các chi phíhợp lý có liên quan đến thu nhậpchịu thuế + Thu nhậpKhác
Thời điểm
ghi nhận
Việc ghi nhận và trình bày mộtkhoản doanh thu hay chi phí củadoanh nghiệp cần tuân thủ theocác quy định trong chế độ vàchuẩn mực kế toán
Việc ghi nhận và trình bày mộtkhoản doanh thu hay chi phí củadoanh nghiệp căn cứ vào các quyđịnh trong Luật thuế TNDN và cácvăn bản hướng dẫn thi hành
Việc xác định doanh thu và chi phí để tính lợi nhuận kế toán dựa vào các cơ
sở kế toán dồn tích, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp Có thểthấy rằng, ghi nhận doanh thu, chi phí kế toán trong một kỳ liên quan chặt chẽ với
Trang 21tăng, giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp Hay nói cách khác, lợi nhuận kế toán làlợi ích kinh tế thuần thu được trong kỳ Từ đó, vấn đề nhận diện đúng tăng, giảm lợiích kinh tế trong kỳ là nhân tố quyết định đến đo lường chính xác lợi nhuận kế toán(Nguyễn Công Phương, 2010, trang 15)
Thu nhập chịu thuế trong kỳ được xác định thông qua doanh thu tính thuế vàchi phí được khấu trừ thuế Doanh thu tính thuế vẫn dựa vào cơ sở dồn tích nhưngchịu sự chi phối mạnh mẽ của bằng chứng pháp lý (hóa đơn, chứng từ) để minhchứng cho doanh thu phát sinh (Nguyễn Công Phương, 2010, trang 16) Chi phíđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là các khoản chi thực tế phát sinh liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, khoản chiphải có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (Mục IV, Thông
tư 130/2008/TT-BTC)
Điều kiện ràng buộc về mặt pháp lý và hợp lý của doanh thu tính thuế và chiphí được khấu trừ thuế nhằm ngăn ngừa trốn tránh, gian lận thuế, tuy nhiên trongnhiều trường hợp không phản ánh đúng thực chất lợi nhuận kinh tế của doanhnghiệp Chính ràng buộc này là nguyên nhân của chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán
và thu nhập tính thuế (Nguyễn Công Phương, 2010, trang 15)
Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênhlệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tớichênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập củadoanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng Các khoản chênh lệch này được phânthành hai loại liên quan đến thời điểm khấu trừ/tính thuế thu nhập: Chênh lệch vĩnhviễn và Chênh lệch tạm thời
1.3.1 Chênh lệch vĩnh viễn
Theo Chuẩn mực số 17, các khoản chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữalợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhậpkhác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vàothu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 22Như vậy, chênh lệch vĩnh viễn hình thành do sự khác biệt về ghi nhận doanhthu, chi phí trong kế toán và thuế Từ đó, các trường hợp phát sinh chênh lệch vĩnhviễn thường là các khoản thu, chi được xem là không “hợp pháp” (không có hóađơn chứng từ) và không “hợp lý” (khoản chi không thuộc hoạt động tính thuế, chivượt quá tiêu chuẩn định mức) theo quy định của luật thuế; vì thực tế các khoản chi
được xem là hợp lý trong thuế đều được xem là chi phí kế toán (Nguyễn Công
Trang 23BẢNG 1.2: CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÔNG HỢP PHÁP, HỢP LÝ TRONG
THUẾ VÀ CHÊNH LỆCH VĨNH VIỄN
Nguồn: Nguyễn Công Phương, 2010
1 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TSCĐ không dùng cho SXKD (trừ TSCĐ phục vụ cho
người lao động tại doanh nghiệp)
- TSCĐ không thuộc sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ
thuê tài chính)
- TSCĐ không được theo dõi trên sổ kế toán doanh nghiệp Không Không
- Khấu hao vượt quá mức quy định trong chế độ khấu hao
hiện hành
- Trích khấu hao TSCĐ tương ứng với phần nguyên giá
trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người <=9 chổ ngồi
mới đăng ký sử dụng và trích khấu hao từ 1/9/2009 (trừ ô
tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách
sạn
2 Chi phí nguyên vật liệu, năng lượng, hàng hóa, thành
phẩm vượt quá mức tiêu hao hợp lý
3 Chênh lệch giữa giá trên “Bảng kê thu, mua hàng hóa,
dịch vụ mua vào” và giá thị trường tại thời điểm mua
4 Chi phí tiền lương, tiền công
- Hạch toán phải trả nhưng thực tế không chi trả hoặc
không có hóa đơn, chứng từ
- Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang
tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi
cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc
thỏa ước lao động tập thể
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả
cho người lao động nhưng hết hạn nộp hồ sơ quyết toán
theo năm nhưng vẫn chưa chi
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ Không Có
Trang 24công ty TNHH MTV, thù lao trả cho sáng lập viên, thành
viên của hội đồng thành viên, không trực tiếp tham gia
điều hành sản xuất KD
5 Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động
không có hóa đơn, phần chi trang phục bằng hiện vật cho
người lao động vượt quá 1.500.000đồng/người/năm, phần
chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá
1.000.000đồng/người/năm
6 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không
có quy chế quy định cụ thể về chi khen thưởng sáng chế
7 Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động Không Có
8 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng quy định
của Bộ Luật lao động, chi phụ cấp người đi công tác trong
nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở)
vượt quá 2 lần mức quy định đối với cán bộ, công chức,
viên chức Nhà nước
9 Chi phí lãi vay
- Lãi vay vốn SXKD của đối tượng không phải là tổ chức
tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất
cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố
- Chi trả tiền lãi vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả tiền
vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu
theo tiến độ góp vốn theo điều lệ của doanh nghiệp, kể cả
doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh
10 Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản phải thu tài
chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành
sản phẩm hàng hóa công trình xây lắp không theo đúng
quy định của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng
11 Các khoản trích trước theo kỳ hạn mà đến hạn chưa chi
hoặc không chi hết (như trích trước sửa chữa lớn TSCĐ
theo chu kỳ)
Trang 2512 Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, hoa hồng môi
giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hổ trợ tiếp thị,
chi hổ trợ chi phí; chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo
tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động
SXKD vượt quá 10% tổng số chi được trừ (không bao gồm
các chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, hoa hồng, môi
giới;…); đối với doanh nghiệp mới thành lập phần chi vượt
15% trong 3 năm đầu; đối với doanh nghiệp thương mại,
tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa
bán ra
13 Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (trừ
khoản mục nợ phải thu dài hạn); lỗ chênh lệch tỷ giá hối
đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai
đoạn trước SXKD)
Không Được, trừ
tiền vàphải thu,phải trảngắn hạn
14 Chi tài trợ cho giáo dục, y tế không đúng quy định Không Có
15 Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không
đúng quy định
16 Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa không đúng đối tượng Không Có
Trang 26Về doanh thu
Các khoản hàng hóa dịch vụ cùng loại được trao đổi không được xác định làdoanh thu theo chế độ kế toán nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theoquy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặcdoanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán nhưng không được loại trừkhỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (ví dụ các khoản chiết khấu được giảmtrừ khỏi doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không đủ chứng từ hợp pháp đểgiảm trừ doanh thu tính thuế theo quy định của Luật thuế trong trường hợp thanhtoán bằng tiền mặt)
Các khoản thu nhập từ cổ tức, góp vốn liên danh được trừ khi xác định thunhập chịu thuế nhằm tránh bị đánh thuế thu nhập hai lần, chênh lệch do đánh giá lạicác khoản mục tài sản có gốc ngoại tệ cuối kỳ
1.3.2 Chênh lệch tạm thời
Chênh lệch tạm thời là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoảnmục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhậpcủa các khoản mục này Chênh lệch tạm thời có thể là chênh lệch tạm thời phải chịuthuế thu nhập doanh nghiệp hoặc chênh lệch tạm thời được khấu trừ Chênh lệchtạm thời hình thành do có sự khác biệt về thời điểm ghi nhận một khoản doanh thuhay một khoản chi phí nào đó trong kế toán và trong thuế Chính vì vậy loại chênhlệch này được gọi là chênh lệch theo thời gian, và chênh lệch này sẽ bị triệt tiêutheo thời gian (Nguyễn Công Phương, 2010, trang 27)
Các trường hợp phát sinh chênh lệch tạm thời được tổng hợp trong bảng sau
Trang 27BẢNG 1.3: CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI
Nguồn: Nguyễn Công Phương, 2010
1 Ghi nhận doanh thu
Cung ứng dịch vụ, thời
điểm lập hóa đơn xảy ra
trước thời điểm dịch vụ
Doanh thu hoạt động xây
Khoản thu nhập chênh lệch
tỷ giá hối đoái (dư bên Có
TK 413) do đánh giá lại các
khoản nợ phải trả dài hạn
cuối năm tài chính
Ghi nhận thu nhập chịuthuế (Bộ Tài chính,177/2009)
Không ghi nhận doanhthu (chỉ ghi nhận doanhthu khi được thực hiệnlúc trả nợ) (Bộ Tàichính, 201/2009)
Khoản thu nhập chênh lệch
tỷ giá hối đoái (dư bên Có
TK 413) do đánh giá lại các
khoản nợ phải thu dài hạn
cuối năm tài chính
Không ghi nhận thunhập chịu thuế (chỉ đượcghi nhận khi khoản thunhập này được thực hiệnlúc thu hay trả nợ)
Được ghi nhận vàodoanh thu tài chính
Chênh lệch giữa đánh giá lại
lớn hơn giá trị còn lại của
TSCĐ đem góp vốn
Được phân bổ dần vàothu nhập khác theo sốnăm khấu hao còn lạicủa TSCĐ ở doanhnghiệp nhận góp vốn(Bộ Tài chính, 40/2010)
Ghi nhận vào thu nhậpkhác (Bộ Tài chính,244/2009)
2 Ghi nhận chi phí
hao đã đăng ký với cơquan thuế trực tiếp quảnlý
Có thể lựa chọn phươngpháp khấu hao khácphương pháp đăng kývới thuế
Trang 28Phân bổ chi phí trích trước Thời hạn phân bổ phù
hợp với quy định củathuế (thường tối đakhông quá 5 năm)
Có thể phân bổ khác quyđịnh của thuế, phân bổdựa vào nguyên tắc phùhợp
Các khoản trích trước theo
Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá
hối đoái giảm (dư bên Nợ
TK 413) do đánh giá lại các
khoản mục phải thu dài hạn
Không được ghi nhận chi phí (chỉ được tính khi khoản lỗ này được thực hiện lúc thu hồi nợ) (Bộ Tài chính,
201/2009)
Được tính vào chi phí tàichính (Bộ Tài chính, 201/2009)
1.4 PHẢN ÁNH VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
VAS 17 đưa ra cách thức xử lý đối với các khoản chênh lệch tạm thời Cáckhoản chênh lệch tạm thời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu nhập phảinộp/phải thu trong các kỳ tương lai Từ đó tạo ra hai khái niệm: Tài sản thuế thunhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Hai khái niệm này là hai khoảnmục được trình bày như là một khoản mục tài sản và công nợ trên bảng cân đối kếtoán
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Chuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 có định nghĩa “Tài sản: Là nguồn lực dodoanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai” Một sốkhoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp thêm mộtkhoản thuế thu nhập trong năm hiện hành so với số liệu kế toán ghi nhận theo cácchuẩn mực và chế độ kế toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theocông thức sau:
Trang 29Giá trị được khấu trừchuyển sang năm sau củacác khoản lỗ tính thuế và
ưu đãi thuế chưa sử dụng
x
Thuế suất thuếthu nhậpdoanh nghiệphiện hành
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tương tự như vậy, một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanhnghiệp phải nộp một khoản thuế thu nhập ít hơn so với số liệu kế toán trong nămhiện hành Khoản thuế thu nhập chưa phải nộp này sẽ phải trả trong các kỳ tươnglai Như vậy nó thoả mãn điều kiện ghi nhận như là một khoản công nợ trên bảngcân đối kế toán theo định nghĩa công nợ tại VAS 01
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo côngthức sau:
Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả =
Tổng chênh lệch tạmthời chịu thuế phát sinh
trong năm
x
Thuế suất thuếthu nhập doanhnghiệp hiện hành
1.4.1 Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hànhtài Khoản 243 và tài khoản 347 để hạch toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuếthu nhập hoãn lại phải trả tương ứng Trong Thông tư này, Bộ Tài chính cũng đồngthời bổ sung thêm tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, với 02 tàikhoản cấp hai:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Theo VAS 17, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế vàthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 30Chi phí Thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phảinộp/thu trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong năm hiện hành Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằngTài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
Chi phí/thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanhnghiệp):
Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xácđịnh lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Sơ đồ 1.1 - Hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành
(1) Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm nộp theo quy định của Luật thuếTNDN
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp trong nămphản ánh số chênh lệch thuế thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN đãphải tạm nộp
Ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại trong trường hợpthuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung phát hiện do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước
(2) Phản ánh số tiền DN nộp thuế TNDN vào NSNN
(3) Ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành bằng số chênh lệch giữa thuế TNDNthực tế phải nộp trong năm trong trường hợp thuế TNDN thực tế phải nộp trong
TK3334(2)
(3)
(4b)
Trang 31năm nhỏ hơn thuế TNDN đã phải tạm nộp trong năm Hoặc trong trường hợp thuếTNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các nămtrước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại.
(4a) Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế TN hiện hành nếu tài khoản
8211 có phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có kế toán phản ánh số chênh lệch (4b) Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế TN hiện hành nếu tài khoản
8211 có phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có kế toán phản ánh số chênh lệch
Sơ đồ 1.2 - Hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
(1a) Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn
số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
(1b) Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn
số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
(2a) Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
(2b) Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
(3a) Kết chuyển số phát sinh Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212
Trang 32(3b) Kết chuyển số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212
1.4.2 Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp
Báo cáo thuế được lập theo quy định của Luật thuế và được gửi cho cơ quanthuế định kỳ hàng tháng, quý và năm Trên cơ sở những báo cáo này, cơ quan thuếcập nhật thông tin về số thuế phát sinh, doanh thu bán hàng, tình hình sử dụng hoáđơn, tình hình thực hiện các hợp đồng mua bán của đơn vị vào hồ sơ quản lý thuế
Thứ nhất, Liên quan đến các Bảng và Sổ kế toán
Theo thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính thì doanh nghiệp cần phải lập các bảng và sổ kế toán sau liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp: Bảng xác định chệnh lệch tạm thời chịu thuế, Bảng xác định thuế thunhập hoãn lại phải trả; Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ, Bảng theodõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng, Bảng xác định Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Sổ cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Sổ cái TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Sổ cái TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ hai, Trình bày Báo cáo tài chính
- Trình bày trong Bảng Cân đối kế toán
+ Chỉ tiêu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
+ Chỉ tiêu Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập hiện hành
+ Chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập hoãn lại
- Trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính
+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Thứ ba , tờ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
Trang 33Chương này đã trình bày những nội dung cơ bản về kế toán chi phí thuế thunhập doanh nghiệp Thứ nhất, luận văn nêu các vấn đề về thuế thu nhập doanhnghiệp bao gồm các quy định về việc ghi nhận, thời điểm xác định doanh thu tínhthuế, chi phí khấu trừ thuế Thứ hai, luận văn đã tổng hợp lý thuyết về việc đặcđiểm ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận kế toán trong doanh nghiệp.
Từ đó so sánh để thấy được các khoản chênh lệch vĩnh viễn, chênh lệch giữa lợinhuận kế toán và thu nhập chịu thuế
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT
CẤU THÉP BMF
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Công ty cổ phần kết cấu thép BMF được chính thức thành lập theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203002280 ngày 05/01/2008 Do sở kế hoạch
và đâu tư thanh phố Đà Nẵng cấp, vốn điều lệ: 150.000.000.000đ
- Tên công ty: Công ty Cổ phần kết cấu thép BMF
- Tên tiếng Anh: Building Metal of Future
- Tên viết tắt: BMF
- Trụ sở chính: Đường số 10 KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu, TPĐNTại thời điểm thành lập Công ty có vốn điều lệ là 150 tỷ đồng với sựtham gia góp vốn thành lập của 76 nhà đầu tư tổ chức và cá nhân Sau khi thành lậpCông ty đã có nhữg thay đổi cơ bản về lượng và chất, tiến hành đầu tư xây dựng vàlắp đặt dây chuyền sản xuất theo thiết kế công nghệ tiên tiến hiện đại, dây chuyềnchính thức đi vào hoạt động năm 2009 và đã đem lại hiệu quả cao trong hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng như tham gia vào các hoạt động xã hội tại đại phương Công ty Cổ phần kết cấu thép BMF là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theoLuật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liênquan
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Thiết kế, gia công nhà kết cấu thép các loại
+ Gia công lắp ráp thiết bị máy công nghiệp;
+ Gia công cơ khí, xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng;
+ Sản xuất, kinh doanh sắt thép;
Tình hình hoạt động sau 4 năm, hiện tại một số chỉ tiêu của Công ty đạt được nhưsau:
Trang 35Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Vốn điều lệ 150.000.000.000 150.000.000.000 200.000.000.000 200.000.000.000
Vốn chủ sở
hữu 147.912.667.583 178.002.741.776 338.125.951.454 349.529.003.610 Tổng tài sản 317.373.424.537 454.492.945.600 769.707.930.623 1.556.905.929.092
Doanh thu 14.564.205.529 642.013.469.636 749.446.207.080 1.043.002.017.653
Lợi nhuận
trước thuế (1.531.098.321) 79.045.239.525 89.852.736.407 59.825.798.441
(Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần kết cấu thép BMF)
Mục tiêu chung: Hướng tới sự phát triển bền vững, xứng đáng là một trongnhững công ty đi đầu ngành gia công thiết kế nhà kết cấu thép các loại và kinhdoanh sắt thép tại khu vực, trong những năm tới công ty tiếp tục tập trung nguồn lựcthực hiện mục tiêu sau:
- Vận hành an toàn và khai thác hiệu quả dây chuyền công nghệ hiện có
- Hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh đã đề ra
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thịtrường xuất khẩu sang các nước láng giềng
- Đẩy mạnh phát triển năng lực xưởng gia công kết cấu thép, tăng cườngcông tác bảo dưỡng duy trang thiết bị
- Bảo đảm tuyệt đối an toàn, không để xảy ra các tai nạn lớn, sự cố cháy nổ
- Đảm bảo nguồn nhân lực cho sự phát triển của Công ty Tăng cường côngtác đào tạo nhân lực đủ trình độ tiếp quản dây chuyền mới từ chuyên gia, từngbước đào tạo cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật kế cận
- Tăng cường tiết kiệm các chi phí, nâng cao hiệu quả công tác quản lý Xâydựng và chuẩn hóa môi trường và văn hóa làm việc chuyên nghiệp trong Công ty
- Đảm bảo đủ việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần chongười lao động, góp phần thực hiện công tác an sinh xã hội do Chính phủ và Thànhphố phát động
2.1.2 Đặc điểm quản lý
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ban giám đốc điều hành
Phòng kỹ
thuật
Phòng kinh doanhPhòng kế toán Phòng tổ chức
Xưởng gia công
kết cấu thép
Đội lắp dựng kết cấu thép
Đội xây lắpQuản lý phần thi
công M & E
Đội tiếp thị Đội đánh giá
hiệu quả và phân tích thị trường
Trang 36Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
2.1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng.
1 Ban giám đốc điều hành:
- Giám đốc điều hành:
+ Thay mặt hội đồng quản trị điều khiển hoạt động của công ty
+ Đảm nhận công việc điều hành nhân sự
+ Kiểm soát hoạt động của phòng kỹ thuật
+ Lập kế hoạch phát triển cho công ty bao gồm đưa ra tiến độ của quá trìnhphát triển, định hướng để công ty chiếm lĩnh thị trường, định hướng phát triển côngnghệ
+ Kiểm soát hiệu quả trong quá trình kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và tiếp thị: Giúp giám đốc điều hành trongcông việc kinh doanh, gồm:
+ Phân tích tính khả thi và hiệu quả của các hợp đồng kinh tế
+ Định lượng hóa hiệu quả đầu tư
Trang 37+ Chi tiết và thực hiện kế hoạch tiếp thị của công ty: Như tổ chức công tácquảng cáo, tổ chức các buổi hội thảo giao lưu khách hàng….
+ Cung cấp tình hình giá cả của thị trường bên ngoài và của công ty như: đơngiá của các loại vật liệu, mặt hàng, giá nhân công…
+ Lập các báo cáo tài chính cho giám đốc điều hành nộp cho hội đồng quản trị
- Nhóm kỹ sư cơ khí: Lập bản vẽ gia công chế tạo, chỉ đạo quá trình gia công và hỗtrợ nhóm kỹ sư xây dựng trong quá trình dựng lắp
3 Phòng kinh doanh:
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, tìm kiếm kháchhàng, nhà đầu tư, lập phương án kinh doanh, kiểm tra giám sát kết quả của các dựán
4 Phòng kế toán: gồm kế toán trưởng, kế toán viên và thủy quỹ Chịu trách nhiệm
về sổ sách kế toán của công ty, lập các báo cáo quản trị và báo cáo tài chính phục vụcho các nhà quản trị bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp
- Xưởng gia công kết cấu thép: triển khai gia công chế tạo các bộ phận kết cấu thép,nắm vững tình hình máy móc của xưởng, duy tu bảo dưỡng kịp thời, nghiên cứu đểphát triển công nghệ chế tạo kết cấu thép
- Đội lắp dựng kết cấu thép: dưới sự chỉ đạo của các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹthuật lập biện pháp và lắp dựng kết cấu thép
5 Đội xây lắp: Dưới sự chỉ đạo của đội trưởng thực hiện thi công các công trìnhhoặc kiểm soát nhà thầu phụ trong việc thi công phần nền, móng, xây tường và hoànthiện
6 Quản lý phần thi công M & E:
Trang 38Kiểm soát các nhà thầu phụ trong lĩnh vực này.
7 Đội tiếp thị: Làm việc với tổng thầu, chủ đầu tư, thường xuyên tới các công tyđối tác, nắm bắt thông tin, giao lưu tìm việc, tăm dò khách hàng…
8 Đội đánh giá hiệu quả và phân tích thị trường: Có nhiệm vụ phân tích thị trường,
ưu thế của cán cân cạnh tranh về kết cấu thép, báo cáo hiệu quả của các hợp đồngkinh tế,…
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP Ở CÔNG TY
2.2.1 Xác định thu nhập chịu thuế ở công ty.
Thu nhập chịu thuế công ty áp dụng bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác Được xác định như sau:
2.2.1.1 Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thế là toàn bộ doanh thu từ bán hàng, doanh thu cung cấpdịch vụ, doanh thu thành phẩm và doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Doanh thu bán hàng tại công ty bao gồm doanh thu từ bán sắt thép xây dựng cácloại, kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp, được ghi nhận khihàng hóa đã chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng cho người mua Công ty lập hóađơn giá trị gia tăng dù đã thu được tiền hoặc chưa thu tiền
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ gia công cơ khí được ghi nhận khikết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giaodịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán của
kỳ đó
- Đối với doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ thì chứng từ làhóa đơn tài chính mua ở cơ quan thuế hoặc là hóa đơn do doanh nghiệp tự in Tất cảcác hóa đơn đều phải hợp lệ hợp pháp theo quy định của nhà nước
Trang 39- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản lãi tiền gửi tại Ngân hàng nơi công ty
mở tài khoản thanh toán Chứng từ để tập hợp doanh thu hoạt động tài chính là cácgiấy báo có của Ngân hàng
- Doanh thu khác phát sinh không thường xuyên, ví dụ như thanh lý tài sản, thu hồicác khoản nợ khó đòi, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, hàng phế liệu nhập thừa từnhà cung cấp Chứng từ để tập hợp doanh thu khác là hoá đơn của đơn vị phát hànhcho khách hàng, các chứng từ khác
2.2.1.2 Chi phí khấu trừ thuế
Đối với hoạt động kinh doanh bán sắt thép các loại thì chi phí bao gồm các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm Chi phí hình thành giá vốn bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung liênquan trực tiếp đến hàng hóa, thành phẩm bán ra Các chi phí này được các công ty ghi nhận theo thực tế phát sinh Sau khi chi phí được ghi nhận, công ty phải tính giáthành của khối lượng được thanh toán Việc xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành rất quan trọng nhằm xác định chính xác giá vốn
và từ đó tính lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên cạnh chi phí hình thành giá thành sản phẩm thì chi phí kế toán còn baogồm chi phí thời kỳ là các chi phí khác phục vụ công tác bán hàng và quản lý doanhnghiệp
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận theo thực tếphát sinh và các khoản chi phí trích trước theo nguyên tắc thận trọng Đây là cáckhoản chi phí thời kỳ và được kết chuyển một lần để xác định lợi nhuận trong kỳ
Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh ở văn phòng công ty Chi phí được ghi nhận trên cơ sở nguyên tắc dồn tích vànguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Chi phí được ghi nhận là giá trị cáckhoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm các chiphí tạo ra doanh thu và các chi phí không tạo ra doanh thu nhưng làm giảm lợi íchkinh tế của doanh nghiệp Cụ thể:
Trang 40Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý, phục vụ:được ghi nhận theo hợp đồng ký kết với người lao động.
Chi phí mua ngoài: bao gồm chi phí điện nước, văn phòng phẩm, dịch vụmua ngoài Chi phí này được ghi nhận khi thực tế phát sinh và được phản ánh theonguyên tắc giá phí
Các khoản chi phí phải trả: bao gồm chi phí trích trước chi phí bảo hành, sửachữa lớn tài sản cố định, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồnkho
Liên quan đến các khoản chi phí phải ước tính trong chi phí sản xuất và chiphí thời kỳ, kết quả tìm hiểu cho thấy công ty không trích trước chi phí phải trả (sửachữa lớn tài sản cố định, chi phí tạm ngừng sản xuất ) Chi phí này chỉ ghi nhậnkhi thực tế phát sinh và có dự toán kinh phí trước khi thực hiện (ví dụ trường hợpsửa chữa lớn tài sản cố định) Đối với dự phong phải thu khó đòi, chỉ được lập khi
có những bằng chứng xác định là các khoản nợ phải thu không chắc chắn thu được.Tại công ty dự phòng phải thu khó đòi được lập cho những khoản phải thu đã quáhạn thanh toán từ sáu tháng trở lên hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó cókhả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự Việc tríchlập dự phòng thực hiện theo Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của BộTài chính Đối với khoản chi phí trả trước, chi phí này được ghi nhận theo nguyêntắc giá gốc và được phân bổ theo thời gian sử dụng hữu ích Chi phí trả trước dàihạn phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng được coi là
có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ mộtnăm trở lên và chi phí thuê pano quảng cáo Chi phí công cụ, dụng cụ được vốn hóadưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng haiđến ba năm theo các quy định kế toán hiện hành Chi phí thuê pano quảng cáođược phân bổ theo thời gian thuê thực tế Với chi phí khấu hao tài sản cố định, công
ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, thời gian khấu hao phù hợp vớiquyết định 203/2009 của Bộ tài chính