1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tại kho bạc nhà nước đà nẵng trong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS

81 129 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 646,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS “Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS là công việc thu thập, xử lý,kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình phân bổ dự toánkin

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kể từ tháng 3 năm 2010, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng chính thức tham giavào Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc ( TABMIS ) theo chươngtrình hiện đại hoá Kho bạc Nhà nước ( KBNN ) của Bộ Tài chính TABMIS làmột cấu phần quan trọng nhất trong dự án cải cách quản lý tài chính công của BộTài chính Việt Nam Việc triển khai dự án TABMIS nhằm từng bước tiến tới mụctiêu “Hiện đại hoá công tác quản lý tài chính ngân sách, từ khâu lập dự toán,thực hiện ngân sách, báo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm giải trìnhngân sách; nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công” [ 8, tr 30 ]

TABMIS với mục tiêu cụ thể trong phạm vi dự án này là: Xây dựng vàtriển khai Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc tích hợp hiệu quảtrong toàn hệ thống KBNN Kết nối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ sử dụngngân sách, cơ quan tài chính các cấp ( Trung ương và địa phương) Trong tươnglai, TABMIS sẽ được kết nối đến các đơn vị sử dụng ngân sách, tạo điều kiệnphát huy hết hiệu quả của một hệ thống quản lý tích hợp với các quy trình ngânsách khép kín, tự động, thông tin quản lý tập trung, cung cấp báo cáo đầy đủ,toàn diện, kịp thời và minh bạch Kiến trúc TABMIS dựa trên khuôn mẫu quản

lý tài chính và ngân sách đã được kiểm chứng thực tế và tuân thủ theo các chuẩnmực kế toán quốc tế TABMIS sử dụng giải pháp phần mềm trọn gói OracleFinancials đã chuẩn hoá cho mô hình khu vực công Giải pháp này phục vụ được

mô hình kế toán tiền mặt, kế toán tiền mặt sữa đổi hay kế toán dồn tích, nó đảmbảo tính linh hoạt của hệ thống phục vụ cho các chính sách đang trong quá trìnhthay đổi

Khi tham gia vào TABMIS, chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệthống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc được ban hành theoThông tư số 212/2009/TT_BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính Trong quátrình thực hiện TABMIS, một số tồn tại, vướng mắc liên quan đến công tác kế

Trang 2

toán nói chung và công tác kế toán nói riêng tại KBNN Đà Nẵng Công tác kếtoán trong điều kiện sử dụng TABMIS có những đặc điểm khác với các thời kỳtrước đây, một số vấn đề có liên quan cần phải đặt ra khi sử dụng TABMIS, làmthế nào để khắc phục các bất cập do TABMIS gây ra nhằm giúp làm tốt hơn côngtác kế toán… Chính vì vậy, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “ Hoàn thiệncông tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong điều kiện sử dụng phầnmềm TABMIS” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa vào thực trạng của công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng trong điềukiện sử dụng phần mềm TABMIS đang bộc lộ những bất cập, tồn tại cấn phảikhắc phục, hoàn thiện Thông qua việc hệ thống hoá, làm rõ những cơ sở lýluận về kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS, tổng quan về phần mềmTABMIS, đánh giá thực trạng công tác kế toán tại KBNN Đà nẵng qua một nămthực hiện TABMIS Từ đó rút ra những tồn tại, vướng mắc cần phải khắc phụccho phù hợp với thực tế, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kếtoán tại KBNN Đà Nẵng khi thực hiện TABMIS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dựa vào những quan điểm, định hướng

về việc triển khai TABMIS, chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS; cơ

sở thiết kế, xây dựng TABMIS, sự hình thành và cần thiết hình thành TABMIS,những đặc điểm của công tác kế toán khi sử dụng TABMIS và những vấn đề đặt

ra khi sử dụng TABMIS

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xem xét, đánh giá việc sử dụng TABMISảnh hưởng thế nào đối với công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, thựctrạng công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng khi sử dụng TABMIS trong năm

2010 Từ đó đề ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại KBNN ĐàNẵng trong điều kiện sử dụng TABMIS

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dựa vào phương pháp duy vật biện chứng làm phương pháp chủđạo Nhờ phương pháp này để nghiên cứu chế độ kế toán áp dụng tại Kho bạcNhà nước trong các giai đoạn vừa qua, định hướng phát triển, hoàn thiện trongthời gian đến Ảnh hưởng của những ứng dụng công nghệ thông tin đối với côngtác kế toán tại KBNN Đà Nẵng

Phương pháp cụ thể: Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia để thấyđược những bất cập, lợi thế khi sử dụng TABMIS so với khi sử dụng chươngtrình KTKB trước đây, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp tổng hợp,phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp thống kê định tính, định lượng …giúp cho quá trình trình bày luận văn thuận lợi và hoàn toàn hơn

5 Những đóng góp của đề tài

Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận của kế toán nhà nước áp dụng choTABMIS, giới thiệu tổng quát về phần mềm TABMIS, đánh giá thực trạng côngtác kế toán tại KBNN Đà Nẵng Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kếtoán tại KBNN Đà Nẵng trong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nhà nước áp dụng cho Hệthống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc ( TABMIS)

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng.Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵngtrong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC

ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ

NGHIỆP VỤ KHO BẠC (TABMIS) 1.1 Khái niệm về kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS

1.1.1 Khái niệm về kế toán nhà nước

Nhà nước đóng vai trò chủ thể trong nền kinh tế, thực hiện các chức năngquản lý nhà nước về mọi mặt: Kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng…thông qua các hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước Để duy trì các hoạt động

đó, Nhà nước cần phải có một nguồn tài chính phục vụ cho nhu cầu chi tiêu.Công cụ giúp cho Nhà nước ghi nhận, xử lý , cung cấp thông tin về toàn bộ tìnhhình và sự vận động của các nguồn lực tài chính, tài sản nhà nước và qua đó giúpNhà nước kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động kinh tế tài chính nhằm đưa racác quyết định kinh tế, các giải pháp quản lý kinh tế, tài chính kịp thời, hiệu quảnhất chính là kế toán nhà nước (Kế toán trong lĩnh vực nhà nước)

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán nhà nước, “ Kế toán nhà nước

là sự ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin thực hiện bằng số liệu về hoạt độngtài chính của ngân sách nhà nước, nợ nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước bêncạnh ngân sách và tài sản nhà nước khác; bằng hệ thống các phương pháp chứng

từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp- cân đối; dựa trên những nguyên tắc, chuẩn mức

và chế độ do Nhà nước quy định” [6, tr 31] Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì “

Kế toán nhà nước là công cụ và phương tiện quản lý tài sản, các quỹ và thực hiệncác giao dịch của Chính phủ”

Kế toán nhà nước là một bộ phận của kế toán nói chung trong nền kinh tếquốc dân Cũng như kế toán doanh nghiệp, kế toán nhà nước phải tuân thủ cácnguyên tắc chung và phương pháp kế toán chung quy định cho kế toán Tuy

Trang 5

nhiên do có những đặc thù riêng như đối tượng phản ánh, chủ thể phục vụ nên kếtoán nhà nước có vị trí tương đối độc lập trong hệ thống kế toán quốc gia.

Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS là một bộ phận quan trọng của

kế toán nhà nước Phạm vi áp dụng kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS gồmcác đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước và các đơn vị, bộ phận thuộc cơquan tài chính các cấp tham gia TABMIS; các cơ quan tài chính ở các Bộ, ngànhtrong trường hợp tham gia trực tuyến trên TABMIS Kế toán nhà nước áp dụngcho TABMIS cũng có những đặc điểm riêng được quy định bởi đối tượng, nhiệmvụ…mà ta sẽ nghiên cứu sau đây:

1.1.2 Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS

“Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS là công việc thu thập, xử lý,kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình phân bổ dự toánkinh phí ngân sách nhà nước ( NSNN), tình hình thu, chi NSNN, tình hình nợ và

xử lý nợ của nhà nước, các loại tài sản do KBNN đang quản lý và các hoạt độngnghiệp vụ KBNN; việc thu thập và xử lý thông tin của kế toán phải đảm bảo kịpthời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống” [ 4, tr 2 ]

Các đơn vị KBNN các cấp tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toántheo qui định của Luật NSNN ngày 16/12/2002, Luật Kế toán ngày 17/6/2003,Luật giao dịch điện tử ngày 29/11/2005

1.1.2.1 Đối tượng của kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS

Đối tượng của kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS bao gồm:

1 Tiền và các khoản tương đương tiền;

2 Các khoản thu, chi NSNN theo các cấp ngân sách, các khoản thu, chi các quỹtài chính khác của nhà nước;

3 Các khoản nợ và tình hình xử lý nợ của nhà nước;

4 Các khoản thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;

Trang 6

5 Tiền gửi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN;

6 Các khoản kết dư NSNN các cấp;

7 Dự toán và phân bổ dự toán kinh phí các cấp;

8 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn;

9 Tài sản của nhà nước được quản lý tại KBNN

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nhà nước áp dụng TABMIS

Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS thực hiện các nhiệm vụ sau:

1 Thu thập, ghi chép, xử lý và quản lý dữ liệu tập trung trong toàn hệ thống

về tình hình quản lý, phân bổ dự toán kinh phí ngân sách các cấp, tình hình thựchiện thu, chi NSNN các cấp, các khoản vay nợ của nhà nước, các loại tài sản doKBNN quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm:

a) Dự toán kinh phí ngân sách;

b) Các khoản thu, chi NSNN các cấp;

c) Các khoản vay, trả nợ vay trong nước và nước ngoài của nhà nước và củacác đối tượng khác theo qui định của pháp luật;

d) Các quĩ tài chính, nguồn vốn có mục đích;

e) Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân hoặc đứng tên cá nhân (nếu có);

f) Các loại vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tươngđương tiền;

g) Các khoản tạm ứng, cho vay, thu hồi vốn vay và vốn khác của KBNN;h) Các tài sản quốc gia, kim khí quí, đá quí và các tài sản khác thuộc tráchnhiệm quản lý của KBNN;

i) Các hoạt động giao dịch, thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;k) Các hoạt động nghiệp vụ khác của KBNN

Trang 7

2 Kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, chế độ thanh toán vàcác chế độ, qui định khác của nhà nước liên quan đến thu, chi NSNN và hoạtđộng nghiệp vụ KBNN trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN

3 Chấp hành chế độ báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị theo quiđịnh; Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các số liệu, thông tin kế toán cầnthiết, theo quy chế khai thác thông tin, cơ sở dữ liệu trên TABMIS và quy chếkhai thác dữ liệu, trao đổi và cung cấp thông tin giữa các đơn vị trong ngành Tàichính với các đơn vị liên quan theo qui định; Đảm bảo cung cấp kịp thời thôngtin kế toán phục vụ việc quản lý, điều hành, quyết toán NSNN và điều hành cáchoạt động nghiệp vụ của các cơ quan tài chính và hệ thống KBNN

1.2 Tổng quan về TABMIS

1.2.1 Sự hình thành và cần thiết hình thành TABMIS

Ngày nay, cùng với quá trình toàn cầu hóa và tốc độ phát triển như vũ bãocủa công nghệ thông tin đã làm thay đổi căn bản những mối quan hệ công việctruyền thống Công nghệ thông tin và truyền thông đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế tri thức, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của quốc gia.Trong tiến trình hội nhập sâu rộng vào quốc tế ( gia nhập AFTA năm 2006, gianhập WTO năm 2009…) trên các lĩnh vực: kinh tế, thương mại đầu tư, tàichính…đòi hỏi sự tuân thủ các hệ thống chuẩn mực, sự tôn trọng và thích ứngvới các thông lệ quốc tế, phù hợp với các quy luật của kinh tế thị trường Tiếntrình hội nhập quốc tế này có tác động mạnh mẽ đến ngành tài chính trong hầuhết các lĩnh vực: Từ công khai ngân sách, chính sách thuế xuất nhập khẩu đếncác thủ tục thông quan hải quan…đã đưa ra các yêu cầu bắt buột phải có sự thayđổi trong tổ chức, hoạt động của Ngành tài chính nói chung cũng như Kho bạcnói riêng theo hướng chuẩn hóa phù hợp với các thông lệ quốc tế

Quản lý nhà nước về tài chính là quá trình tác động của Nhà nước vào cácquan hệ tài chính để hướng nó tác động vào các hoạt động trong đời sống kinh tế

Trang 8

xã hội nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển đất nước trongtừng thời kỳ Quản lý nhà nước về tài chính đồng thời là quá trình sử dụng tàichính tiền tệ như là công cụ để quản lý và điều hành nền kinh tế, hướng các hoạtđộng kinh tế thực hiện, phát triển theo ý đồ của Nhà nước.

Kho bạc Nhà nước là cơ quan quản lý nhà nước về tài chính, thực hiện cácnghiệp vụ về thu- chi ngân sách nhà nước Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụcủa mình trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, đòihỏi hệ thống Kho bạc Nhà nước phải áp dụng thành công công nghệ thông tinvào các hoạt động nghiệp vụ của mình Việc xây dựng một hệ thống thông tin tàichính thống nhất, hiện đại, vận hành một cách thống nhất, thông suốt và an toàntrên phạm vi toàn quốc sẽ là bước nhảy vọt trong công tác quản lý tài chính Hệthống thông tin đó sẽ cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin và là công

cụ phân tích, dự báo chiến lược, tạo tiền đề cho việc ra các quyết định đúng đắn

và linh hoạt trong lĩnh vực tài chính cũng như chính sách kinh tế xã hội quốc gia

Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn2001-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ là: xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyênnghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũcán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xâydựng, phát triển đất nước Đến năm 2010 hệ thống hành chính về cơ bản đượccải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa Những mục tiêu cụ thể của chương trình có quan hệ mật thiết đếnchương trình cải cách hành chính của Ngành tài chính và Kho bạc Nhà nước như: Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế chính sách phù hợp với thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trước hết là các thể chế về kinh tế, về tổchức và hoạt động của hệ thống hành chính; xóa bỏ về cơ bản các thủ tục hànhchính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà, hoàn thiện các thủ tục hành

Trang 9

chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện; cơ quan nhà nước cótrang bị tương đối hiện đại phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước kịp thời và thôngsuốt…

Hiện nay tại Việt Nam, các đơn vị trong lĩnh vực kế toán nhà nước đang

áp dụng nhiều chế độ kế toán khác nhau như: Chế độ kế toán hành chính sựnghiệp, hệ thống thống kê, kế toán thuế, kế toán ngân sách và tài chính xã, kếtoán bảo hiểm xã hội, kế toán đơn vị chủ đầu tư, kế toán các đơn vị hành chính

sự nghiệp của cơ quan Đảng, kế toán đơn vị sự nghiệp, Kế toán ngân sách vàhoạt động nghiệp vụ Kho bạc…Việc có nhiều chế độ kế toán khác nhau áp dụngcho nhiều đơn vị làm cho bộ máy kế toán trong khu vực công trở nên cồng kềnh,việc thu thập và xử lý thông tin thường trùng lắp, không kịp thời Do đó các báocáo về thu, chi ngân sách không chính xác, ảnh hưởng đến việc điều hành ngânsách và ra quyết định của các cấp lãnh đạo Hơn nữa, chế độ kế toán nhà nướchiện hành xây dựng theo nguyên tắc kế toán tiền mặt nên không đánh giá đượcnhững rủi ro tiềm ẩn như công nợ, các khoản dự chi chắc chắn không được dựbáo trước, không phản ánh kịp thời vào hệ thống kế toán khi nghĩa vụ trả nợ phátsinh làm cho tính bền vững của ngân sách không được bảo đảm Một chế dộ kếtoán dựa trên nguyên tắc kế toán dồn tích sẽ phản ánh đúng bản chất của cáckhoản thu, chi ngân sách Theo nguyên tắc kế toán này, các khoản thu, chi ngânsách được hạch toán ngay khi có cơ sở dể xác định quyền và nghĩa vụ tài chínhcủa Nhà nước Việc hạch toán đó không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền hay trảtiền từ quỹ ngân sách nhà nước Như vậy tài sản nợ, tài sản có, các khoản bảolãnh, cam kết, dự phòng…của Nhà nước sẽ được phản ánh đầy đủ hơn, có cơ sởchắc chắn hơn để xác định tính bền vững của tài chính nhà nước

Trong bối cảnh như vây, sự ra đời và hình thành TABMIS là xuất phát từyêu cầu trong công tác quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, dựa trên cơ sởchương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 của Chính phủ,định hướng phát triển và chương trình hiện đại hóa ngành tài chính TABMIS ra

Trang 10

đời là bước đầu để dần đi đến việc xây dựng một hệ thống kế toán thống nhất ápdụng cho toàn bộ khu vực công ( Tổng kế toán nhà nước) phù hợp với các chuẩnmực và thông lệ quốc tế Ngày 17/02/2010 Bộ Tài chính đã tổ chức Hội thảo môhình tổng kế toán nhà nước tại Hà nội với sự tham gia của nhiều Bộ, Nghành vàcác chuyên gia trong và ngoài nước.

1.2.2 Tác động của dự án TABMIS và lợi ích của việc triển khai TABMIS

- Cải cách quản lý vay nợ: Thực hiện kế toán vay nợ một cách toàn diện vàphản ánh trên tài khoản vay nợ toàn bộ các khoản nợ công vào hệ thống kế toánnhà nước

- Chế độ kế toán nhà nước: Xây dựng một chế độ kế toán nhà nước thốngnhất, từng bước dựa trên cơ sở của kế toán tiền mặt điều chỉnh

- Quản lý ngân quỹ: Công tác quản lý ngân quỹ phải đạt được hai mục tiêu

là an toàn và hiệu quả, nghĩa là đảm bảo khả năng thanh toán của Chính phủ mọilúc mọi nơi, tiến tới mục tiêu giảm thặng dư ngân quỹ tới mức tối thiểu

b Tác động về công nghệ

Trang 11

TABMIS là hệ thống quản lý tập trung, tất cả các đơn vị tham gia vào hệthống sẽ được phân quyền truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu tại Trung ươngthông qua giao diện Web Do vậy ngành Tài chính phải xây dựng một hạ tầngtruyền thông đủ đáp ứng yêu cầu không chỉ của TABMIS mà còn các ứng dụngkhác của Tài chính, Thuế, Hải quan…KBNN phải nâng cấp các ứng dụng hiệntại (KTKB, DTKB, TTLKB…) để tương thích và giao diện với hệ thống mới.

c Tác động về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực

- Triển khai TABMIS là bước đầu của việc hình thành Tổng kế toán Nhànước

- Đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ chất lượng cao, có kiến thức quản lýtài chính công tiên tiến, có nămg lực quản lý, điều hành ngân sách và hoạt độngKBNN theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, có khă năng sử dụng, vận hành hệthống thông tin hiện đại…

1.2.2.2 Lợi ích của việc triển khai TABMIS

TABMIS là công cụ quản lý tiên tiến, sẽ hổ trợ cho các đơn vị tham gianâng cao hiệu quả thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, cụ thể:

- Đối với hệ thống KBNN: Giúp cán bộ KB kế toán chính xác các bút toán

về các giao dịch phát sinh; Hổ trợ lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theonhiều tiêu thức phục vụ cho yêu cầu quản lý, điều hành ngân sách; Cung cấpthông tin nhanh, chính xác; đảm bảo sự đồng bộ về dữ liệu thu chi ngân sáchgiữa KBNN và các cơ quan tài chính, thuế, hải quan và cơ sở dữ liệu được tậptrung; giảm thiểu việc trùng lặp nhập thông tin thanh toán đầu vào giữa KBNN

và cơ quan tài chính; Đảm bảo khă năng thanh toán tại mọi thời điểm thông quacác phương tiện, công cụ dự báo nhu cầu chi tiêu

- Đối với cơ quan tài chính các cấp: Trực tiếp khai thác báo cáo thu chingân sách từ hệ thống; Quản lý được dự toán ở tất cả các cấp

Trang 12

- Đối với Bộ, ngành chủ quản: TABMIS hổ trợ việc phân bổ NSNN, tiếntới thống nhất kế toán nhà nước nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả nguồn lực tàichính nhà nước.

Ngày 21/4/2003, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 432/QĐ phêduyệt cáo khả thi và giao cho Bộ Tài chính chủ trì triển khai dự án cải cách quản

lý tài chính công Cấu phần I là cấu phần lớn nhất và quan trọng nhất của dự án

đó là triển khai TABMIS Ngân sách của cấu phần này chiếm tới 86% tổng ngânsách dự án

Việc triển khai dự án TABMIS được thí điểm ở Kho bạc Nhà nước HảiPhòng vào năm 2008 và triển khai diện rộng ở các KBNN tỉnh vào năm 2009.KBNN Đà Nẵng triển khai TABMIS vào tháng 3/2010

1.2.3 Tổng quan về TABMIS

TABMIS là hệ thống thông tin quản lý ngân sách- kho bạc tích hợp, hệthống kế toán máy tính, được triển khai thống nhất trong hệ thống KBNN, các cơquan Tài chính từ trung ương đến địa phương, có kết nối với một số Bộ, ngànhchủ quản

TABMIS tạo ra nền tảng phần cứng, phần mềm ổn định và mạnh mẽ, cókhả năng giao diện được với các phần mềm quản lý tài chính khác như: Hệ thốngquản lý thu thuế (TCS), Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử, Hệ thống thanh toánsong phương, Hệ thống quản lý thanh toán vốn đầu tư (DTKB), Hệ thống thanhtoán liên ngân hàng, hệ thống kho dữ liệu thu chi, Quản lý nợ Việt Nam(DMFAS)- Vụ tài chính đối ngoại, hệ thống quản lý thông tin hiện tại (KTKB)…nhằm tăng tính nhất quán và giảm thiểu sự trùng lặp khi sao lưu dữ liệu và để tạothành một hệ thống thông tin tài chính tích hợp phục vụ cho các chương trình cảicách tài chính

Trang 13

1.2.3.1 Cơ sở thiết kế, xây dựng TABMIS

Các chức năng và quy trình trong TABMIS được thiết kế, xây dựng dựatrên một số chuẩn mực và thông lệ thế giới:

- Mô hình kho bạc tham khảo (TRM): Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ

tiền tệ quốc tế (IMF) đã phát hành một bộ hướng dẫn về hệ thống thông tin quản

lý tài chính tích hợp khu vực công và các chức năng của Kho bạc trong một tàiliệu gọi là “Mô hình kho bạc tham khảo” Đây là mô hình giới thiệu các thông lệtốt nhất, bao gồm các chức năng hổ trợ cho hoạt động quản lý tài chính của hệthống kho bạc được WB và IMF khuyến nghị áp dụng cho các nước đang pháttriển và chuyển đổi

- Kế toán trên cơ sở dồn tích: TABMIS ban đầu sẽ dựa trên cơ sở kế toán

tiền mặt điều chỉnh ( thực hiện kế toán các khoản phải trả), kế toán quỹ; sau đó,

bổ sung thêm một số chức năng như tài khoản phải thu, tài khoản nợ… nhằmphát triển sang một hình thức mới là hệ thống dồn tích điều chỉnh Cuối cùng,xây dựng hệ thống kế toán dồn tích đầy đủ, bao gồm các chức năng như khấuhao, kiểm kê, kế toán chi phí, theo đúng chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toáncông quốc tế IAS/IFSAS

- Tài khoản thanh toán tập trung (TSA): Trong mô hình kho bạc tham

khảo đòi hỏi thiết lập một tài khoản TSA tại Ngân hàng trung ương (hiện naychưa thiết lập cấu trúc một tài khoản như vậy) Tài khoản TSA theo định nghĩatrong mô hình kho bạc tham khảo đòi hỏi Kho bạc phải thu xếp một cơ chế đặcbiệt với Ngân hàng trung ương nhằm cho phép mọi khoản thu, chi từ ngân sáchphải được xử lý qua một tập hợp duy nhất các tài khoản của toàn hệ thống khobạc Kho bạc không thanh toán, chi trả qua khâu trung gian là các đơn vị sử dụngngân sách, mà thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp hàng hoá

- Phân loại mã tài khoản và mục lục ngân sách thống nhất: Trong

TABMIS mục lục tài khoản và mục lục ngân sách thống nhất được thiết lập và

Trang 14

tương thích với sổ cái tổng hợp trên cơ sở dồn tích Một số tài khoản không phảnánh luồng tiền thực tế, nhưng lại phản ánh tình hình tài chính của Chính phủ mộtcách chính xác như: tài khoản phải trả, tài khoản phải thu, tài khoản khấu hao, tàikhoản nợ…được đưa vào hệ thống TABMIS là hệ thống được phát triển dần dần

và mở rộng, nên hệ thống tài khoản và mục lục ngân sách phải linh hoạt để đápứng nhu cầu phát triển đó

- Quản lý nợ: TABMIS thực hiện ghi chép nhận vốn vay, thanh toán và

chi trả nợ theo hình thức giao dịch trên sổ cái Hệ thống quản lý nợ (DMFAS)quản lý nợ, phân tích, báo cáo nợ tổng thể sẽ chuyển các dữ liệu kế toán về nợqua một giao diện với TABMIS

- Lập ngân sách: Hoạt động xử lý trong TABMIS sẽ bắt đầu bằng việc

quản lý thẩm quyền ngân sách, nên không bao gồm công đoạn xây dựng ngânsách Ngân sách phê duyệt sẽ được nhận từ Quốc hội và sau đó được phân bổqua TABMIS

- Bộ sản phẩm Oracle Financial dành cho mô hình Tài chính công tham khảo: TABMIS sử dụng giải pháp phần mềm trọn gói Oracle Financials đã

chuẩn hoá cho mô hình khu vực công Giải pháp này phục vụ được mô hình kếtoán tiền mặt, kế toán tiền mặt sữa đổi hay kế toán dồn tích, nó đảm bảo tính linhhoạt của hệ thống phục vụ cho các chính sách đang trong quá trình thay đổi

1.2.3.2 Kiến trúc tổng thể của hệ thống

Mô hình mà TABMIS lựa chọn là mô hình tập trung Theo kiến trúc nàyphần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu sẽ cài đặt tập trung tại một nơi duy nhất làKBNN, các đơn vị KBNN cấp dưới sẽ kết nối vào trung tâm thông qua cácphương tiện viễn thông khác nhau Người sử dụng ở xa kết nối với trung tâmthông qua giao diện Web, mạng nội bộ intranet hoặc mạng inernet

Trang 15

1.2.3.3 Các quy trình và các phân hệ chính của TABMIS

a Các quy trình của TABMIS

TABMIS gồm các quy trình chính tương ứng với các ứng dụng OLACLEnhư sau:

Bảng 1.1: Các Quy trình chính của TABMIS

Trang 16

b Các phân hệ chính của TABMIS

Các chức năng ngân sách và kho bạc do TABMIS thực hiện gồm 6 phân

hệ chính :

GL: Phân hệ Sổ Cái

PO: Phân hệ cam kết chi

BA: Phân hệ phân bổ ngân sách

AR: Phân hệ quản lý thu

AP: Phân hệ quản lý chi

CM: Phân hệ quản lý ngân quỹ

- Phân hệ sổ cái (TABMIS GL): Chức năng của TABMIS GL: Đây

là phân hệ trung tâm của hệ thống, thực hiện ghi chép, hạch toán tất cả các khoảnthu, chi theo mục lục ngân sách nhà nước trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toánthống nhất theo 12 dãy mã đã được cài đặt sẵn

Phân hệ này bao gồm các quy trình nghiệp vụ sau:

+ Quản lý hệ thống tài khoản kế toán+ Quản lý các bút toán

+ Quy trình xử lý cuối kỳ

- Phân hệ phân bổ ngân sách (TABMIS BA): Chức năng của

TABMIS BA: Đây là phân hệ quản lý chu trình phân bổ, điều chỉnh và chuyểngiao ngân sách Quy trình nghiệp vụ cụ thể trong phân hệ TABMIS BA bao gồm:

Quản lý tài khoản và mục lục ngân sách Sổ cái

Quản lý phân bổ ngân sách Quản lý phân bổ ngân sách

Quản lý cam kết chi Quản lý mua sắm

Quản lý ngân quỹ Quản lý ngân quỹ

Xử lý cuối năm Quản trị hệ thống

( Nguồn: Kho bạc Nhà nước 2009 )

Trang 17

+ Quản lý các danh mục, bao gồm các quy trình con: Quản lý danhmục tổ hợp tài khoản sử dụng để phân bổ ngân sách, danh mục các mã dự toán,

mã tổ chức dự toán quản lý các loại giao dịch dự toán (Dossier)

+ Quản lý các quy trình tạo và nhập dự toán vào hệ thống, bao gồmmột số quy trình con: Quy trình tạm cấp kinh phí, quy trình nhập dự toán NS,quy trình phân bổ dự toán, quy trình điều chỉnh dự toán

+ Quản lý các quy trình đóng sổ cuối năm bao gồm: xử lý số dư dựtoán, chuyển số dư dự toán sang năm sau, báo cáo số liệu thu, chi ngân sách, xácđịnh số thặng dư bội chi ngân sách của từng cấp ngân sách, mở sổ cho niên độngân sách tiếp theo

- Phân hệ quản lý cam kết chi (TABMIS PO): Chức năng của

TABMIS PO: Phân hệ này tiến hành ghi chép cam kết trên cơ sở dự toán đượcphân bổ theo từng đơn vị sử dụng ngân sách nhằm đảm bảo dự toán ngân sách có

đủ để chi tiêu trước khi bắt đầu việc mua sắm và nó làm tăng công nợ phải trả,

nó gồm 4 bước:

+ Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện ký kết hợp đồng vàchuẩn bị đầy đủ các thông tin hợp đồng gửi đến các kế toán viên KBNN để thựchiện tạo cam kết chi trong hệ thống

+ Bước 2: Sau khi nhập cam kết chi, hệ thống sẽ thực hiện việckiểm tra dự toán của đơn vị có còn đủ để thực hiện hợp đồng không?

+ Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu dự toán còn đủ thì thực hiện phêduyệt cam kết chi trong hệ thống

+ Bước 4: Sau khi cam kết chi được phê duyệt, hệ thống sẽ tự độnggiữ dự toán (trừ dự toán)

- Phân hệ quản lý thanh toán (TABMIS AP): Chức năng của

TABMIS AP: Phân hệ này quản lý, kiểm soát dự toán và tổ chức thanh toán; theodõi việc thực hiện dự toán của từng cấp ngân sách, từng bộ, từng đơn vị, gồm 2

Trang 18

bước cơ bản: Quản lý các yêu cầu thanh toán- gọi chung là hoá đơn và thực hiệnthanh toán:

+ Bước 1: Hoá đơn được kế toán viên nhập vào và sau đó được kếtoán trưởng, giám đốc KBNN duyệt trên hệ thống

+ Bước 2: Sau khi hoá đơn được duyệt, kế toán viên chuyển đithanh toán

- Phân hệ quản lý thu ngân sách (TABMIS AR): Chức năng của

TABMIS AR: Phân hệ này thực hiện tiếp nhận và ghi chép toàn bộ số thu theoMLNS và cấp ngân sách; đồng thời có thể ghi n hận một số thông tin chi tiết củacác giao dịch thu trước khi chuyển bút toán tổng hợp vào sổ cái

- Phân hệ quản lý thu ngân quỹ (TABMIS CM): Chức năng của

TABMIS CM: Phân hệ này bao gồm 3 chức năng chính:

+ Dự báo dòng tiền, bao gồm các quy trình: Duy trì mẫu dự báodòng tiền; giao diện dữ liệu dự báo với bên ngoài; dự báo dòng tiền

+ Điều chuyển vốn giữa các cấp KBNN, bao gồm các quy trình:Điều chuyển vốn; xử lý thanh toán

+ Ghi nhận lãi phí và đối chiếu số liệu thanh toán, bao gồm các quytrình: Ghi nhận lãi phí ngân hàng; đối chiếu với ngân hàng; xử lý lỗi

Tại hầu hết các nước phát triển và một số nước đang phát triển đã cónhững cải cách mạnh mẽ về quản lý ngân quỹ theo hướng an toàn và hiệu quả

Ngoài các mô đun chính nêu trên, TABMIS còn có chức năng tạolập báo cáo tài chính và các hoạt dộng chuẩn bị dữ liệu liên quan thông qua chứcnăng kết xuất báo cáo PGS Đây là một chức năng rất mạnh, song nó cũng đòihỏi người sử dụng phải nắm rõ để kết xuất báo cáo cũng như xây dựng các báocáo tuỳ chỉnh phù hợp

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Mô hình các phân hệ TABMIS 1.3 Đặc điểm công tác kế toán trong sử dụng TABMIS

Công tác kế toán trong sử dụng TABMIS có những điểm khác cơ bản sovới công tác kế toán trước đây khi sử dụng phần mền kế toán KTKB Do đặcđiểm, cấu tạo, cơ sở thiết kế của TABMIS như đã trình bày tại phần 1.2 nên khi

sử dụng TABMIS, cơ sở kế toán, các phương pháp ghi chép, tài khoản, sổ kếtoán, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, quyết toán nghiệp vụ KBNN

có những đặc diểm sau:

1.3.1 Cơ sở kế toán và phương pháp ghi chép

Cơ sở kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS là kế toán trên cơ sở “tiềnmặt điều chỉnh” ( đã có theo dõi tạm ứng, nợ phải thu, nợ phải trả và kết hợpthêm một số yếu tố dồn tích như cam kết chi) Nguyên tắc này khác cơ bản sovới nguyên tắc kế toán tiền mặt đã áp dụng từ trước dến nay Phương pháp ghichép kế toán áp dụng trong hệ thống là phương pháp “ghi sổ kép” Phương pháp

“ghi sổ đơn” áp dụng trong từng trường hợp cụ thể được qui định riêng

Phân bổ ngân sách

Sổ cái kế toán

Quản lý cam kết chi Quản lý chi

Quản lý ngân quỹ

Chức năng báo cáo

Quản lý thu

Hệ thống quản lý thu (TCS)

CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN

Trang 20

a Kỳ kế toán gồm: Kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán quý và kỳ kế toán năm:

- Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùngcủa tháng;

- Kỳ kế toán quý là 3 tháng, tính từ đầu ngày 01 của tháng đầu quý đến hếtngày cuối cùng của tháng cuối quý;

- Kỳ kế toán năm (niên độ kế toán) là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01/01 đếnhết ngày 31/12 năm dương lịch

+ Bút toán cam kết chi: Bút toán cam kết chi là bút toán đơn được thựchiện tại phân hệ cam kết chi dùng để phản ánh số tiền mà đơn vị có quan hệ vớingân sách đã thực hiện cam kết chi theo các hợp đồng kinh tế Khi kế toán hạchtoán bút toán đơn theo các tài khoản tương ứng, hệ thống sẽ tự động tạo ra và ghinhận bút toán kép để đảm bảo thực hiện các quy trình của hệ thống

+ Bút toán thực: Bút toán thực là các bút toán được thực hiện trong cơ sở

dữ liệu thực chi, dùng để phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính đã diễn ra vàthực sự hoàn thành

- Phân loại theo tiêu thức về quy trình nghiệp vụ, có các loại bút toán sau:

Trang 21

+ Bút toán lặp: Bút toán lặp là bút toán diễn ra nhiều lần trong ngày, tháng,quý, năm…các bút toán lặp được tạo ra từ các mẫu được thiết kế trước Sử dụngmẫu bút toán lặp sẽ giúp cho người nhập liệu tạo giao dịch dễ dàng hơn và nhanhhơn.

+ Bút toán thủ công: Là các bút toán được nhập một cách thủ công trựctiếp trên sổ cái hoặc các phân hệ quản lý chi tiết

+ Bút toán tự động: Là các bút toán được hệ thống tự động sinh ra khi kếtoán thao tác các bước để xử lý các nghiệp vụ theo từng hoạt động cụ thể

+ Bút toán đảo: Là bút toán thực hiện đảo bút toán ban đầu, dùng để điềuchỉnh các bút toán đã được kết sổ và không thể xóa hoặc chỉnh sửa lại bút toánban đầu

+ Bút toán từ các giao diện: Là các bút toán được thực hiện bằng việcchuyển dữ liệu từ các hệ thống khác dưới dạng file dữ liệu định dạng theo yêucầu của hệ thống

1.3.2 Tổ hợp tài khoản kế toán

Trang 22

Bảng 1.2: Các đoạn mã của kế toán đồ

Mã cấp NS

Mã đơn

vị có quan hệ với NS

Mã địa bàn hành chính

Mã chương

và cấp quản lý

Mã ngành kinh tế

Mã chương trình mục tiêu, dự án

Mã KBNN

Mã nguồn chi NS

Mã dự phòng

Số

tự

( Nguồn: Kho bạc Nhà nước 2009)

- Nguyên tắc xây dựng hệ thống kế toán đồ

Kế toán đồ được xây dựng trên nguyên tắc bố trí các phân đoạn mã độc lập,mỗi đoạn mã chứa đựng các thông tin khác nhau theo yêu cầu quản lý Kế toán đồđược qui định cố định về cấu trúc và thống nhất cho toàn hệ thống, gồm bộ sổtrung ương, bộ sổ của mỗi tỉnh và bộ sổ hợp nhất toàn hệ thống

Danh mục các giá trị chi tiết cho từng đoạn mã sẽ được bổ sung, sửa đổi tùytheo yêu cầu thực tế Các giá trị mã số cụ thể của các đoạn mã trong kế toán đồđược cấp 1 lần và duy nhất trong hệ thống (không cấp lại mã hiệu đã sử dụngtrong quá khứ) trừ một số trường hợp đặc biệt theo qui định của cơ quan có thẩmquyền Đối với mỗi mã số, hệ thống sẽ ấn định giá trị duy nhất trong suốt thờigian hệ thống vận hành

b Tổ hợp tài khoản kế toán

Tổ hợp tài khoản kế toán là việc kết hợp các đoạn mã tương ứng trong bộ

mã hạch toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh theo nội dung kinh tế Tổ hợp tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soátthường xuyên, liên tục, có hệ thống quá trình thu, chi ngân sách nhà nước và các

Trang 23

hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước Việc kết hợp các đoạn mã trong kế toán

đồ sẽ giúp cho kế toán phản ánh và chiết xuất thông tin đa chiều, phục vụ cácyêu cầu cung cấp thông tin khác nhau

Tùy theo từng tài khoản kế toán và các nghiệp vụ tương ứng, tổ hợp tàikhoản có thể được kết hợp với các đoạn mã khác nhau Trong đó các đoạn mãquỹ, mã tài khoản kế toán, mã kho bạc nhà nước là các mã bắt buộc đối với bất

cứ tổ hợp tài khoản nào

Việc kết hợp các đoạn mã trong kế toán đồ được hệ thống hạn chế bằng quyluật kết hợp chéo giữa các đoạn mã Quy luật kết hợp chéo không cho phép tạolập những tổ hợp tài khoản vô nghĩa đảm bảo cho kế toán tránh được các sai sóttrong quá trình hạch toán

Trường hợp hạch toán chi kinh phí ủy quyền, kế toán kết hợp mã tài khoản

kế toán tương ứng với mã đơn vị được ủy quyền và mã chương của đơn vị ủyquyền

- Mẫu sổ kế toán được thiết kế trong hệ thống TABMIS và in từ hệ thốngTABMIS phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Trang 24

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản

kế toán;

+ Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ

- Hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Các loại sổ kế toán

Cơ sở dữ liệu kế toán tại đơn vị được in ra giấy dưới dạng mẫu biểu là sổcái và sổ kế toán chi tiết theo các nội dung cơ bản được qui định trong chế độ kếtoán

+ Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trongtừng kỳ và trong một niên độ kế toán theo nội dung nghiệp vụ (theo tài khoản kếtoán được qui định áp dụng kế toán nhà nước áp dụng cho dự án tích hợp thôngtin ngân sách) Số liệu kế toán trên sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình thu, chiNSNN, tình hình tài sản, nguồn vốn, quá trình hoạt động nghiệp vụ của kế toánnhà nước áp dụng cho dự án TABMIS

Sổ cái phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

Ngày, tháng ghi sổ;

Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên

Có của tài khoản

Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ

Trang 25

+ Sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theoyêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụcho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, quá trình hoạt động nghiệp vụ của

kế toán nhà nước áp dụng cho dự án TABMIS

Các đơn vị thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho dự án TABMIS để mở

đủ các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp đảm bảo ghi chép đầy đủ các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý của mình

1.3.4 Hệ thống báo cáo kế toán áp dụng cho TABMIS

a Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính qui định trong Chế độ kế toán nhà nước áp dụng choTABMIS là phương pháp kế toán dùng để tổng hợp, hệ thống hoá và thuyết minhcác chỉ tiêu kinh tế tài chính nhà nước, phản ánh tình hình thu, chi ngân sách và hoạtđộng nghiệp vụ KBNN trong một kỳ kế toán hoặc một niên độ ngân sách

Báo cáo tài chính qui định trong Chế độ kế toán nhà nước áp dụng choTABMIS cung cấp các thông tin về ngân sách nhà nước và hoạt động kho bạc, gồm

2 loại: Báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quí, năm) và Báo cáo quyết toán cuối năm

Báo cáo tài chính có nhiệm vụ cung cấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính nhà

nước cần thiết cho các cơ quan chức năng và chính quyền nhà nước các cấp; Cungcấp những số liệu cần thiết để kiểm tra tình hình thực hiện NSNN, thực hiện chế độ

kế toán, chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước và các ngành kinh tế Báocáo tài chính còn cung cấp các số liệu chủ yếu làm cơ sở để phân tích, đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động của NSNN các cấp, của từng đơn vị Kho bạc và của toàn

bộ hệ thống NSNN và KBNN giúp cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động NSNN vàhoạt động KBNN có hiệu quả

Trang 26

b Báo cáo quản trị

Báo cáo kế toán quản trị trong hệ thống KBNN là loại báo cáo phục vụcho việc điều hành kịp thời NSNN các cấp và điều hành hoạt động nghiệp vụ củaKBNN trên phạm vi từng đơn vị và toàn hệ thống

Báo cáo kế toán quản trị có thể được lập trên cơ sở số liệu sổ kế toán hoặc

từ số liệu trên điện báo được tổng hợp trong hệ thống KBNN

Báo cáo kế toán quản trị phản ánh các nội dung sau đây:

- Tình hình quỹ NSNN các cấp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp;

- Tình hình chấp hành NSNN các cấp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp;

- Tình hình ngân quỹ KBNN các cấp sử dụng tại đơn vị lập báo cáo;

- Tình hình hoạt động nghiệp vụ KBNN

Các KBNN phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo kế toán quản trị,đảm bảo báo cáo kịp thời, đầy đủ; đúng biểu mẫu và đúng đối tượng sử dụng báocáo kế toán quản trị theo qui định

Kỳ báo cáo kế toán quản trị được qui định trong chế độ này là: ngày,tháng Ngoài ra, Tổng Giám đốc KBNN có thể yêu cầu báo cáo kế toán quản trịtheo các kỳ khác, thời điểm khác theo yêu cầu quản lý cụ thể Báo cáo quản trịđược lập sau khi kết sổ các bút toán

c Quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN

Quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN là việc tổng hợp, phân tích số liệu

kế toán liên quan đến các mặt hoạt động nghiệp vụ KBNN sau một niên độ kếtoán

Nội dung của quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm: Kiểm tra, đốichiếu, tổng hợp, phân tích số liệu kế toán, lập và nộp báo cáo quyết toán

Trang 27

Trước khi khoá sổ kế toán ngày 31/12, các KBNN tiến hành kiểm tra, đốichiếu, xác nhận tất cả các số liệu kế toán đã hạch toán thuộc mọi nghiệp vụ phátsinh trong năm hiện hành với các đơn vị, cơ quan có liên quan.

1.4 Nội dung công tác Kế toán nhà nước áp dụng TABMIS ở một đơn vị KBNN

1.4.1 Mô hình tổ chức công tác kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS ở một đơn vị KBNN

Bộ máy kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS được tổ chức theo nguyêntắc tập trung, thống nhất dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc KBNN Mỗi đơn vịKBNN là một đơn vị kế toán độc lập; đơn vị kế toán KBNN cấp dưới chịu sự chỉđạo, kiểm tra về nghiệp vụ của đơn vị kế toán KBNN cấp trên Các đơn vị kếtoán phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về kế toán và chế

độ kế toán nhà nước do Bộ Tài chính ban hành

Bộ máy kế toán tại KBNN tỉnh ( thành phố) được tổ chức như sau:

- Bộ máy kế toán cấp thành phố: Phòng kế toán nhà nước KBNN thànhphố;

- Bộ máy kế toán cấp quận, huyện: Iổ kế toán thuộc KBNN quận, huyện; Trong bộ máy kế toán cấp thành phố, quận, huyện được chia thành Bộmáy kế toán trung tâm và bộ máy kế toán phụ thuộc:

- Bộ máy kế toán trung tâm là Tổ kế toán, phòng kế toán thuộc KBNN cáccấp

- Bộ máy kế toán phụ thuộc bao gồm các điểm giao dịch (thường xuyên,không thường xuyên) trong trụ sở hoặc ngoài trụ sở KBNN

Công tác kế toán tại bộ phận kế toán phụ thuộc phải thực hiện đầy đủ cácqui định về tổ chức công tác kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán phụ thuộc Cuốingày làm việc, bộ phận kế toán phụ thuộc phải đối chiếu và kiểm tra số liệu đã

Trang 28

phát sinh trong ngày, chuyển toàn bộ chứng từ và tài liệu kế toán về bộ phận kếtoán trung tâm để tổ chức hạch toán.

1.4.2 Nội dung công tác Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS

Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS ở một đơn vị KBNN bao gồm cácphần hành nghiệp vụ:

1 Kế toán dự toán kinh phí ngân sách;

2 Kế toán cam kết chi ngân sách;

3 Kế toán thu NSNN;

4 Kế toán chi NSNN;

5 Kế toán thanh toán;

6 Kế toán các nghiệp vụ trên sổ Cái;

7 Kế toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý…;

8 Kế toán các phần hành nghiệp vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ củaKBNN

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tài chính

a Tài liệu kế toán

Tài liệu kế toán gồm: Các thông điệp dữ liệu trên giấy và thông điệp dữliệu điện tử thể hiện theo các hình thức chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tàichính, báo cáo hoạt động nghiệp vụ KBNN, báo cáo nhanh, báo cáo quyết toán,báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến

kế toán Tài liệu kế toán phải được bảo quản chu đáo, an toàn tại đơn vị KBNNtrong quá trình sử dụng và lưu trữ

Kết thúc kỳ kế toán năm, sau khi quyết toán ngân sách được Quốc hội (đốivới NSNN), Hội đồng nhân dân (đối với ngân sách địa phương) phê chuẩn, tài

Trang 29

liệu kế toỏn phải được sắp xếp, phõn loại và đưa vào lưu trữ Thời hạn lưu trữ tàiliệu kế toỏn theo qui định.

Tài liệu kế toỏn điện tử được lưu trữ dưới dạng thụng điệp dữ liệu và đỏpứng đầy đủ cỏc điều kiện sau đây:

- Nội dung của thụng diệp dữ liệu đú cú thể truy cập và sử dụng được

để tham chiếu khi cần thiết;

- Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trongchính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trongkhuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;

- Thông điệp dữ liệu đó được lưu theo một cách thức nhất

định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngàygiờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu

- Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệuđược thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ

Trang 30

+ Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do Bộ Tàichính và Kho Bạc Nhà nước được Bộ Tài chính ủy quyền qui định về biểu mẫu

và nội dung ghi chép; các đơn vị, cá nhân được phép lập chứng từ kế toán trênmáy vi tính nhưng phải đảm bảo đúng mẫu qui định

KBNN được sử dụng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử (là thông tinđược tạo ra ,gửi đi nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử, gồm có: chứng từđiện tử của KBNN, chứng từ điện tử do ngân hàng và các cơ quan liên quanchuyển đến) để thực hiện thanh toán và hạch toán kế toán theo các qui định củaChính phủ, Bộ Tài chính và Tổng Giám đốc KBNN

Chứng từ điện tử được dùng làm chứng từ kế toán khi có đủ các nội dungqui định cho chứng từ kế toán và đã được mã hóa đảm bảo an toàn dữ liệu điện

tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ Chứng từ điện tử được chứa trongcác vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các thiết bị lưu trữ điện tử, các loại thẻ thanhtoán) được bảo quản, quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản và phải có

đủ thiết bị để sử dụng khi cần thiết

Khi cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy vàngược lại

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách vànghiệp vụ Kho bạc (gọi tắt là TABMIS) là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra,giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình phân bổ dự toán kinh phíNSNN, tình hình thu, chi NSNN, tình hình nợ và xử lý nợ của nhà nước, các loạitài sản do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN Kế toán nhànước áp dụng cho TABMIS áp dụng theo “Hình thức kế toán trên máy vi tính”.Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo các quy trình đã được thiết kế trên phần mềm máy vi tính.Thông tin phản ánh tình hình thu, chi ngân sách và hoạt động nghiệp vụ KBNNtrong một kỳ kế toán hoặc một niên độ ngân sách thông qua công tác tổng hợp, hệthống hoá và thuyết minh các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhà nước là các Báo cáo tàichính và Quyết toán hoạt động nghiệp vụ kho bạc

Trong chương này, luận văn đã trình bày các vấn đề cơ bản về kế toánnhà nước áp dụng cho TABMIS và Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách vànghiệp vụ Kho bạc (gọi tắt là TABMIS) Nội dung chính của chương này là đivào trình bày đối tượng, nhiệm vụ của Kế toán Nhà nước áp dụng cho TABMIS,

cơ sở kế toán và phương pháp ghi chép, cơ sở thiết kế, xây dựng TABMIS, các

quy trình và các phân hệ chính của TABMIS, nội dung công tác kế toán áp dụngcho TABMIS ở một đơn vị KBNN, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, quyết toánhoạt động nghiệp vụ KBNN qui định trong Chế độ kế toán nhà nước áp dụng choTABMIS

Việc áp dụng Hệ thống thông tin quản lý tích hợp Ngân sách và nghiệp

vụ Kho bạc (TABMIS) là công cụ quản lý tiên tiến và chế độ kế toán nhà nước

áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý tích hợp Ngân sách và nghiệp vụ Khobạc sẽ hổ trợ cho các đơn vị tham gia nâng cao hiệu quả thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của mình, giúp kế toán chính xác các bút toán về các giao dịch

Trang 32

phát sinh; hổ trợ lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo nhiều tiêu thức phục

vụ cho yêu cầu quản lý, điều hành ngân sách; cung cấp thông tin nhanh, chínhxác; đảm bảo sự đồng bộ về dữ liệu thu chi ngân sách giữa KBNN và các cơquan tài cính, thuế, hải quan và cơ sở dữ liệu được tập trung; giảm thiểu việctrùng lặp nhập thông tin thanh toán đầu vào giữa KBNN và cơ quan tài chính;đảm bảo khă năng thanh toán tại mọi thời điểm thông qua các phương tiện, công

cụ dự báo nhu cầu chi tiêu

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG 2.1 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

Hệ thống Kho bạc Nhà nước nói chung và Chi cục Kho bạc Nhà nướcQuảng Nam – Đà Nẵng nói riêng ra đời và đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1990theo Quyết định số 185 TC/QĐ/TCCB ban hành ngày 21/3/1990 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính Sau bảy năm hoạt động, cùng với sự kiện thành phố Đà Nẵng trởthành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵngtách ra từ Kho bạc Nhà nước Quảng Nam- Đà Nẵng và tiếp tục đi vào hoạt động

từ ngày 01/01/1997 theo Quyết định số 1142 TC/QĐ/TCCB ban hành ngày14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng là mộtKho bạc có quy mô và doanh số hoạt động lớn trong hệ thống KBNN Qua hơn

20 mươi năm xây dựng và phát triển KBNN Đà Nẵng không ngừng lớn mạnh cả

về quy mô và chất lượng hoạt động Doanh số hoạt động ở năm đầu tiên (1990):Chi NSNN là 3.600 tỷ đồng, thu NSNN là 138 tỷ đồng Đến năm 2009: ChiNSNN là 275.000 tỷ đồng ( tăng gấp 77 lần so với năm 1990), thu NSNN là14.110 tỷ đồng ( tăng gấp 103 lần so với năm 1990)

Tổng số cán bộ, công chức của KBNN Đà Nẵng tính đến ngày 01/6/2010

là 191 người, trong đó có: 05 thạc sỹ (1 đang làm nghiên cứu sinh), 134 đại học( 9 đang học thạc sỹ), 02 cao đẳng, 24 trung cấp và 26 chưa qua đào tạo (gồmbảo vệ , tạp vụ…)

Qua 20 mươi năm hoạt động, cơ sở vật chất đã được đầu tư xây dựngtương đối hoàn chỉnh, các trang thiết bị phục vụ cho công tác được trang bị đầy

đủ, hiện đại phù hợp với một Kho bạc đang trên đà hiện đại hoá, phấn đấu trởthành Kho bạc điện tử Về trụ sở làm việc: 01 Văn phòng KBNN Đà Nẵng và 7Kho bạc quận, huyện ở 7 quận, huyện

Trang 34

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

Hệ thống Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo ngành dọc, các Kho bạcNhà nước tỉnh ( thành phố) trực thuộc Kho bạc Nhà nước ( trung ương) Chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Kho bạc Nhà nước ở tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Quyết định số 362/QĐ-BTCngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

a Chức năng

Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước, thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về quỹ ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chínhNhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước, cho đầu tư phát triển quahình thức phát hành công trái, trái phiếu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theoquy định của pháp luật

+ Tổ chức thực hiện chi ngân sách Nhà nước, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi từ ngân sách Nhà nước theo qui định của pháp luật ( bao gồm

cả chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản)

Trang 35

Kho bạc Nhà nước có quyền trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân

để nộp ngân sách nhà nưốc hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách Nhà nước theo qui định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ điều kiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc uỷ thác của các đơn vị

+ Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo đúngquy định của pháp luật; thực hiện một số dịch vụ tín dụng Nhà nước theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

+ Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách Nhà nước; hạch toán các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý

+ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước

và các quỹ khác của Nhà nước do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền

+ Quản lý các tài sản quốc qia quý hiếm được giao theo quyết định của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước

+ Thực hiện nhiệm vụ hiện đại hoá hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theoquy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng gồm: Ban Giám đốc(Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 9 phòng nghiệp vụ ( Phòng Tổng hợp, Phòng Kếtoán nhà nước, Phòng kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Phòng Kho quỹ, Phòng

Trang 36

Thanh tra, Phòng Tin học, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tài vụ, Phòng Hànhchính- Quản trị) và 7 Kho bạc Nhà nước quận, huyện trực thuộc

QUẬN, HUYỆN

1.Phòng Tổng hợp 1 Kho bạc Nhà nước Hải Châu

2.Phòng Kế toán nhà nước 2 Kho bạc Nhà nước Thanh Khê

3 Phòng kiểm soát chi NSNN 3 Kho bạc Nhà nước Sơn Trà

4 Phòng Kho quỹ 4 Kho bạc Nhà nước Cẩm Lệ

5 Phòng Thanh tra 5 Kho bạc Nhà nước Liên chiểu

6 Phòng Tin học 6 Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

7 Phòng Tổ chức cán bộ 7 Kho bạc Nhà nước Hoà Vang

8 Phòng Tài vụ

9 Phòng Hành chính- Quản trị

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

Trong sơ đồ trên, nhiệm vụ và chức năng của từng Phòng, Kho bạc Nhànước quận, huyện được quy định như sau:

- Giám đốc: Là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng Giámđốc Kho bạc Nhà nước và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nướctrên địa bàn

- Phó Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước phápluật về lĩnh vực công tác được phân công

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 37

- Các Phòng là các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, thực hiệnchức năng tham mưu, giúp Giám đốc KBNN thành phố tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ, quyền hạn được Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Quyết định sô362/QĐ-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương Cụ thể như sau:

+ Phòng Tổng hợp: Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN tỉnh trong việc xây

dựng chương trình, kế hoạch công tác của KBNN tỉnh; dự thảo các văn bảnhướng dẫn; hướng dẫn, kiểm tra KBNN các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh (KBNN huyện) trực thuộc về việc thực hiện công tác pháp chế, cải cáchhành chính, quản lý ngân quỹ, thống kê tổng hợp, huy động vốn cho ngân sáchnhà nước (NSNN) và cho đầu tư phát triển; tham gia với các đơn vị có liên quan

về các đề án, chính sách, chế độ liên quan đến lĩnh vực quản lý của đơn vị; thamgia ý kiến về các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và các giải pháp tài chính

của địa phương; xây dựng định mức tồn ngân quỹ và tổ chức quản lý, điều hoà

ngân quỹ tại KBNN tỉnh theo quy định; tổ chức thực hiện công tác phát hành,thanh toán trái phiếu Chính phủ:;rà soát, hệ thống hoá các văn bản do KBNNtỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của KBNN tỉnh; thẩm định vềmặt pháp lý nội dung các dự thảo văn bản hướng dẫn, triển khai thực hiện cơchế, chính sách do KBNN tỉnh ban hành và tham gia dự thảo hướng dẫn cơ chế,chính sách do KBNN và các cơ quan khác lấy ý kiến tổ chức thực hiện công tácthống kê các lĩnh vực hoạt động KBNN;

+ Phòng Kế toán nhà nước: Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN tỉnh trongviệc dự thảo các văn bản hướng dẫn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác

kế toán nhà nước, công tác thanh toán theo quy định đối với các đơn vị trựcthuộc; tham gia ý kiến xây dựng chế độ kế toán nhà nước; tổ chức thực hiệncông tác kế toán nhà nước: thực hiện hạch toán kế toán về các hoạt động củaKBNN theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện công tác phát hành và

Trang 38

thanh toán trái phiếu Chính phủ; thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số liệu

về thu, chi NSNN qua KBNN tỉnh; quyết toán thu, chi NSNN và hoạt độngnghiệp vụ của KBNN tỉnh theo quy định; thực hiện công tác thông tin, điện báo;báo cáo số liệu về thu, chi NSNN phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hànhNSNN của cấp có thẩm quyền Tổng hợp báo cáo kế toán và báo cáo thống kêthuộc lĩnh vực kế toán theo chế độ quy định; thực hiện việc kiểm tra, đối chiếuđịnh kỳ số dư tài khoản của các đơn vị giao dịch mở tại KBNN tỉnh, tài khoảntiền gửi của KBNN tỉnh mở tại ngân hàng

+ Phòng Kiểm soát chi NSNN: Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN tỉnh

trong việc dự thảo các văn bản hướng dẫn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncông tác kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB),vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốnchương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn khác được giao quản lý đối vớicác đơn vị trực thuộc; tham gia ý kiến với các đơn vị có liên quan về cơ chế kiểmsoát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn chương trình mục tiêu quốc gia và cácnguồn vốn khác được giao quản lý; trực tiếp thực hiện công tác kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộcnguồn vốn NSNN, vốn chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn khácđược giao quản lý tại KBNN tỉnh; tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất về tìnhhình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn chương trình mục tiêu quốc gia và cácnguồn vốn khác được giao quản lý với KBNN, cơ quan tài chính địa phương vàcác cơ quan có thẩm quyền; thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB, vốn sựnghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, vốn chươngtrình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo quy định;

+ Phòng Tin học: Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN tỉnh trong việc dựthảo các văn bản hướng dẫn; hướng dẫn và kiểm tra công tác ứng dụng công

Trang 39

nghệ thông tin đối với các đơn vị trực thuộc; quản lý, thực hiện bảo dưỡng, bảotrì hệ thống trang thiết bị tin học tại KBNN tỉnh và KBNN huyện trực thuộc;quản trị, vận hành mạng máy tính KBNN trên địa bàn đảm bảo an toàn hệ thống

và dữ liệu; quản trị mạng và duy trì hoạt động thường xuyên của trung tâm tỉnhtrong hoạt động của mạng truyền thông Bộ Tài chính; quản trị cơ sở dữ liệu vàcác ứng dụng hợp nhất của Bộ Tài chính đặt tại KBNN; quản lý cơ sở dữ liệu;lưu trữ và bảo quản các thông tin nghiệp vụ của KBNN tỉnh Thực hiện đúng cácquy trình kỹ thuật, chế độ quản lý, bảo quản thiết bị tin học, chế độ bảo mật của

hệ thống; phối hợp với các phòng chức năng triển khai các chương trình ứngdụng áp dụng thống nhất trong hệ thống theo chỉ đạo và hướng dẫn của KBNN.nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình ứng dụng tin học

có tính chất đặc thù của KBNN tỉnh theo quy định của KBNN; phối hợp vớiphòng Hành chính - Quản trị lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc mua, phânphối vật tư, phụ tùng thay thế và các trang thiết bị tin học cho KBNN tỉnh vàKBNN huyện trực thuộc theo chế độ quy định; thực hiện chế độ báo cáo tin học

+ Phòng Kho quỹ: Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN tỉnh trong việc dựthảo các văn bản hướng dẫn; hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ quản lý tiền mặt, ấnchỉ đặc biệt, tài sản quý và quản lý an toàn kho quỹ đối với KBNN huyện trựcthuộc theo chế độ quy định; bảo quản an toàn tiền mặt, ấn chỉ đặc biệt và tài sảnquý, các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi và tịch thu theo quyết định của cấp cóthẩm quyền tại KBNN tỉnh; phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện chitrả các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi do KBNN tỉnh quản lý theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền; phối hợp với cơ quan công an tỉnh trong công tác bảo vệ

an ninh và an toàn tài sản tại KBNN tỉnh và KBNN huyện trực thuộc; thực hiệncác biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ tại KBNN tỉnh; trực tiếp giao dịch thu,chi tiền mặt; quản lý kho, quỹ tại KBNN tỉnh; tổ chức thực hiện việc vận chuyểntiền mặt, ấn chỉ đặc biệt và tài sản quý theo lệnh của cấp có thẩm quyền; thống

kê, tổng hợp và báo cáo các mặt hoạt động nghiệp vụ kho, quỹ theo chế độ quy

Trang 40

định; phối hợp với các phòng liên quan kịp thời làm rõ nguyên nhân các vụ thừa,thiếu, mất tiền, ấn chỉ đặc biệt, tài sản quý trong kho, quỹ tại KBNN tỉnh vàKBNN các huyện trực thuộc; đề xuất, kiến nghị các biện pháp xử lý; nghiên cứu,

đề xuất với Giám đốc KBNN tỉnh việc trang cấp các thiết bị vật tư kỹ thuậtchuyên dùng cho kho tiền và việc kiểm nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, ấnchỉ đặc biệt và tài sản quý đối với KBNN tỉnh và các đơn vị trực thuộc

+ Phòng Thanh tra: Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN tỉnh trong việc xây

dựng kế hoạch và nội dung thanh tra, kiểm toán nội bộ; tham gia ý kiến với cácđơn vị có liên quan về lĩnh vực công tác được giao; tham gia với Thanh traKBNN và các đơn vị chức năng thanh tra, kiểm tra các đơn vị KBNN và các cơquan khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn, tổ chức triểnkhai, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện công tác phòng chống tham nhũng,thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật tại KBNN tỉnh ;thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ thường xuyên và đột xuất việcthực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và trực thuộc KBNN tỉnh theo kế hoạchđược duyệt; căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đề xuất sửa đổicác quy định, quy trình nghiệp vụ KBNN; tổ chức thực hiện công tác tiếp côngdân tại KBNN tỉnh; là đầu mối giúp Giám đốc KBNN tỉnh giải quyết đơn thưkhiếu nại, tố cáo theo quy định; tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra,kiểm toán nội bộ định kỳ và đột xuất, công tác tiếp dân và giải quyết đơn thưkhiếu nại, tố cáo trên địa bàn theo quy định

+ Phòng Tổ chức cán bộ: Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN tỉnh trong

việc dự thảo các văn bản hướng dẫn; hướng dẫn, kiểm tra về việc thực hiện côngtác tổ chức cán bộ đối với các phòng thuộc KBNN tỉnh và KBNN huyện trựcthuộc theo chế độ quy định; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch côngtác đã được phê duyệt; là thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KBNNtỉnh; giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KBNN tỉnh xây dựng và tổ chức thựchiện các phong trào thi đua; tổng hợp và xét duyệt kết quả thi đua của các đơn vị

Ngày đăng: 27/05/2019, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w