BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG THỨC CƠ BẢN CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC...16... Trần Đạo Dõng, tôi đã chọn đề tài “HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC VÀ ỨNG DỤNG VÀO GIẢI TOÁN SƠ CẤP” trong chươ
Trang 1LÊ THIỆN TRUNG
HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC VÀ ỨNG DỤNG VÀO
GIẢI TOÁN SƠ CẤP
Chuyên ngành : PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Mã số : 60 46 0113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Trần Đạo Dõng
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 2Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Lê Thiện Trung
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
6 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 1: CÁC HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC 3
1.1 CÁC PHÉP TOÁN CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC 3
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến lượng giác 3
1.1.2 Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác 4
1.1.3 Giá trị lượng giác của góc (cung) có liên quan đặc biệt: 5
1.1.4 Các hệ thức cơ bản của hàm số lượng giác 6
1.1.5 Các công thức lượng giác 6
1.2 CÁC ĐẲNG THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC TRONG TAM GIÁC8 1.2.1 Một số đẳng thức lượng giác cơ bản trong tam giác 8
1.2.2 Các bất đẳng thức lượng giác trong tam giác 8
1.2.3 Một số bất đẳng thức khác thường gặp 9
1.3 HỆ THỨC VÀ CÁC ĐỊNH LÝ TRONG TAM GIÁC 10
1.3.1 Các định lí trong tam giác 10
1.3.2 Các hệ thức lượng giác cơ bản trong tam giác 13
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC VÀO GIẢI TOÁN 16
2.1 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG THỨC CƠ BẢN CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC 16
Trang 4LƯỢNG GIÁC 31
2.4 BÀI TOÁN VỀ HÌNH CHIẾU, ĐỘ DÀI TRONG TAM GIÁC 41
2.5 BÀI TOÁN VỀ CẠNH VÀ KHOẢNG CÁCH TRONG TAM GIÁC 55
2.6 HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC TRONG TỨ GIÁC VÀ ĐA GIÁC 62
2.7 HỆ THỨC LƯỢNG TAM GIÁC TRONG ĐƯỜNG TRÒN 72
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trong quá trình giảng dạy và tìm hiểu qua các tài liệu tham khảo, tôinhận thấy việc giảng day và học tập bộ môn Toán dành cho học sinh bậc phổthông trung học (PTTH) gặp rất nhiều trở ngại và khó khăn liên quan đến kháiniệm về lượng giác và các ứng dụng của lượng giác liên quan đến giải tích,hình học và đại số Với mong muốn tìm hiểu thêm về vai trò của hệ thức lượnggiác trong chương trình toán bậc phổ thông trung học( PTTH) và được sự định
hướng của PGS TS Trần Đạo Dõng, tôi đã chọn đề tài “HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC VÀ ỨNG DỤNG VÀO GIẢI TOÁN SƠ CẤP” trong chương trình
toán bậc PTTH để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
Trong luận văn này, trước hết chúng tôi giới thiệu về các hệ thức lượng giác, các đẳng thức và bất đẳng thức lượng giác được nhắc đến trong chương trình Toán bậc phổ thông trung hoc (PTTH) Tiếp đó, chúng tôi ứng dụng các hệ thức lượng giác, các đẳng thức, bất đẳng thức lượng giác để khảo sát một số dạng toán cơ bản trong tam giác, tứ giác, đa giác và đường tròn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Khai thác công cụ hệ thức lượng giác thể hiện qua các dạng bài toánmang đặc trưng hình học như hệ thức cơ bản của các hàm lượng giác, bài toán
Trang 6chúng minh và rút gọn các đẳng thức lượng giác, bài toán về đẳng thức và bấtđẳng thức trong tam giác, đa giác, đường tròn.
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Tham khảo tài liệu các dạng bài toán về hệ thức lượng giác và hệ thốngkiến thức
- Trao đổi và tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn luận văn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
- Nâng cao kiến thức về một số chủ đề Toán thuộc chương trình bậc phổthông trung học
- Góp phần phát huy tính tư duy và tự hoc của học sinh
6 Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, nộidung luận văn được chia thành 2 chương:
Chương 1: Các hệ thức lượng giác
Chương này, chúng tôi trình bày sơ lược các kiến thức cơ bản sau: mộtsố định nghĩa, các tính chất, các công thức lượng giác, các hệ thức lượng giác,các đẳng thức, bất đẳng thức lượng giác và bất đẳng thức đại số để làm cơ sởcho chương sau
Chương 2: Ứng dụng hệ thức lượng giác vào giải toán
Chương này trình bày một số ứng dụng của hệ thức lượng giác vào giảicác bài toán trong chương trình toán bậc phổ thông trung học Cụ thể là các bàitoán về các đẳng thức, bất đẳng thức cơ bản, các đẳng thức phối hợp trong tamgiác Bài toán về các định lý, độ dài và hình chiếu, bài toán về cạnh và khoảngcách trong tam giác Bài toán về hệ thức lượng giác trong tứ giác và đa giác, hệthức lượng tam giác trong đường tròn
Trang 7CHƯƠNG 1: CÁC HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC
Trong chương này, tôi trình bày một số kiến thức cơ bản liên quan đến lượng giác như: các hệ thức lượng giác, các đẳng thức, bất đẳng thức lượng giác và bất đẳng thức đại số để làm cơ sở cho việc ứng dụng trong chương tiếp theo Các nội dung chi tiết có thể xem tại các trang (7), (9), (10), (11), (14).
1.1 CÁC PHÉP TOÁN CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến lượng giác
Định nghĩa 1.1.1 (Đường tròn lượng giác): Trên mặt phẳng Oxy, dựng
đường tròn định hướng tâm O, bán kính R 1 Lấy A(1;0) làm điểm gốc cho các cung lượng giác, đường tròn như vậy được gọi là đường tròn lượng giác
Định nghĩa 1.1.2 (Đường tròn định hướng): là đường tròn trên đó ta chọn
một chiều chuyển động làm chiều dương (chiều ngược chiều kim đồng hồ) và chiều ngược lại là chiều âm
Định nghĩa 1.1.3 (Cung lượng giác): Trên đường tròn định hướng tâm O ta
lấy hai điểm A và B Điểm M chạy trên đường tròn từ A đến B theo một chiềunhất định vạch nên một cung lượng giác ký hiệu là �AB , điểm A là điểm đầu vàđiểm B là điểm cuối Số đo của cung lượng giác �AB ký hiệu là sđ �AB chính làsố đo của góc lượng giác (OA, OB) tương ứng
1.1.2 Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác.
Hình 1.1
Trang 8t'
O
S T
A
B' A'
s'
x
s
y B
M
H K
Định nghĩa: Trên đường tròn
lượng giác trong mặt phẳng tọa độ
Oxy cho cung �AM có sđ �AM =
(0 � � 180 ), giả sử rằng M(
OH,OK ) Khi đó ta định nghĩa:
Tung độ y = OK của điểm
M gọi là sin của và kí hiệu là
sin , với sin OK
Hoành độ x OH của điểm M gọi là cosin của và kí hiệu là cos , với cos OH
Nếu cos � , tỉ số 0 sin
cos
gọi là tang của và kí hiệu là tan.
Ta có tan sin (cos 0)
gọi là cotang của và kí hiệu là cot
Ta có cot cos (sin 0)
Trục Ox gọi là trục cos , trục Oy là trục sin
Trục At gọi là trục tang, trục Bs gọi là trục cotang
Nhận xét:
Do 1 OK 1 � � , 1 OH 1 � � nên ta có: 1 sin � � , 1 cos1 � � 1
- sin và cos xác định với mọi ��
Hình 1.2
Trang 91.1.3 Giá trị lượng giác của góc (cung) có liên quan đặc biệt:
Trong lượng giác ta thường gặp một số trường hợp góc có liên quan như sau:
a Hai góc đối nhau: Hai góc đối nhau có cos bằng nhau, sin, tg, cotg đối
sin( ) sin , tan( ) tan ,
cos( ) cos , cot( ) cot
c Hai góc bù nhau: Hai góc bù nhau có sin bằng nhau, cos, tg, cotg đối nhau
sin( ) sin( ) , cos( ) cos( ),
tan( ) tan( ) , cot( ) cot( ).
d Hai góc phụ nhau: Hai góc phụ nhau có sin góc này bằng cosin góc kia, tan
góc này bằng cotg góc kia
Trang 102 2
sin( ) sin cos sin cos ,
sin( ) sin cos sin cos ,
cos( cos cos) sin sin ,
cos( ) cos cos sin sin ,
tan tantan( )
Trang 113.tan tantan3
e Công thức biến đổi tổng thành tích.
cos cos
,sin( )
f Công thức biến đổi tích thành tổng.
cos cos 1cos( ) cos( )
2
Trang 12cos A cos B cos C 1 2cos Acos BcosC ,
tan A tan B tan C tan A tan Btan C ,
cot Acot B cot BcotC cotCcotA 1 .
1.2.2 Các bất đẳng thức lượng giác trong tam giác
Trong tam giác ABC, ta có : A B C nên suy ra 0 A B C Nếu a b c �A B C suy ra 0 sin A sin B sin C 1
Trang 13b Một số bất đẳng thức lượng giác cơ bản.
+ Bất đẳng thức lượng giác đối với sin và cos:
3sinA sin B sin C 3
2
� , sin A2 sinB2 sinC2 � ,32
3cosA cos B cosC
2
� , cosA2 cosB2 cosC2 �32 3,
3sinAsin BsinC 3
+ Bất đẳng thức lượng giác đối với tan và cot:
tan A tan BtanC 3 3� ( trường hợp ABC có ba góc nhọn) ,
tan tan tan
2 2 2 �3 3 ( trường hợp ABC có ba góc nhọn) ,
1cot Acot BcotC
Trang 14Dấu bằng trong (1.1) xảy ra khi và chỉ khi: a1a a2 n
1.3 HỆ THỨC VÀ CÁC ĐỊNH LÝ TRONG TAM GIÁC.
1.3.1 Các định lý trong tam giác.
Định lý 1.3.1 (Định lý hàm số sin trong tam giác).
Trong tam giác ABC với BC=a, CA=b, AB=c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác Ta có:
2Rsin A sin B sin C (1.5)
Định lý 1.3.2 (Định lý hàm số Cosin).
Trong tam giác ABC với BC=a, CA=b, AB=c, ta có:
Trang 16Khi biết ba cạnh ta sử dụng định lý hàm cosin để tính các góc.
Khi biết một cạnh và hai góc ,ta có thể dùng định ký hàm sin để tính haicạnh còn lại
Khi biết hai cạnh và một góc không xen giữa ta dùng định lý hàm sin đểtính một trong hai góc kia, hoặc để tính cạnh còn lại
Định lý 1.3.3 (Định lý hàm số tang).
Trong tam giác ABC với BC=a, CA=b, AB=c, ta có:
A Btan
Trang 17B Ctan
Nhận xét: Định lý hàm tang chính là hệ quả của định lý hàm sin, định lý hàm
tang được dùng để giải tam giác trong trường hợp biết được hai góc và mộtcạnh mà không cần sử dụng định lý hàm sin và cosin
1.3.2 Các hệ thức lượng giác cơ bản trong tam giác.
Trong tam giác ABC với BC = a, CA = b, AB = c, ta ký hiệu:
R,r : bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp trong tam giác
p: nửa chu vi tam giác với p=a b c
2
.S: diện tích tam giác
l , l , l : độ dài phân các đường phân giác ngoài
a Công thức tính diện tích tam giác.
Trang 21CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC VÀO
GIẢI TOÁN SƠ CẤP
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số ứng dụng quan trọng của
hệ thức lượng giác vào việc giải các bài toán liên quan, cụ thể như: các bài toán về các đẳng thức, bất đẳng thức cơ bản, các đẳng thức phối hợp trong tam giác, bài toán về các định lý, độ dài và hình chiếu, bài toán về cạnh và khoảng cách trong tam giác, bài toán về hệ thức lượng giác trong tứ giác và đa giác, hệ thức lượng tam giác trong đường tròn.
2.1 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG THỨC CƠ BẢN CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC.
Phương pháp giải: Ta sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và mối liên hệ
giữa các góc trong tam giác, biến đổi rồi đưa về các đẳng thức hoặc bất đẳngthức cần chứng minh Sau đây là một số bài toán minh họa được hệ thống dựatrên các tài liệu tham khảo [1], [4], [5], [7], [8], [9], [10], [12]
Bài toán 2.1.1 Cho tam giác ABC nhọn với (A, B, C )
4
� Chứng minh rằng:tan 2A tan 2B tan 2C tan 2A.tan 2B.tan 2C (2.1)
Giải:
Trong tam giác ABC ta có: A B C � A (B C)
� 2A 2 (2B 2C)
� tan 2A tan(2 (2B 2C)) � tan 2A tan(2B 2C)
� tan 2A tan 2B tan 2C
tan 2B.tan 2C 1
� tan 2A.(tan 2B.tan 2C 1) tan 2B tan 2C
� tan 2A.tan 2B.tan 2C tan 2A tan 2B tan 2C
Trang 22Suy ra tan 2A tan 2B tan 2C tan 2A.tan 2B.tan 2C
Nhận xét: Bài toán 2.1.1 được chứng minh dựa trên mối quan hệ tổng ba góc
trong tam giác, ta biến đổi đưa về đẳng thức cần chứng minh
Bài toán 2.1.2 Cho tam giác ABC nhọn Chứng minh rằng:
tan tan tan
Giải:
Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích
Ta có sin A sin B 2sinA B.cosA B
Đẳng thức (2.2) được chứng minh như sau:
Ta có sin A sin B sin C
cosA cos B cosC 1
Trang 23Nhận xét: Đối với bài toán 2.1.2 ta sử dụng các công thức lượng giác như
công thức biến đổi tổng thành tích, tổng ba góc trong tam giác, công thức nhânđôi và hạ bậc, ta xây dựng mối liên quan giữa chúng, từ đó suy ra đẳng thứccần chứng minh
Bài toán 2.1.3 Cho tam giác ABC, các góc của nó thỏa mãn các điều kiện sau
đây: sin A sin B sin C 3(cos A cos B cos C)2 2 2 2 2 2 (2.3)Chứng minh rằng tam giác ABC đều
= 2 cos(A B)cos(A B) cos C 2
= 2 cosC cos(A B) cos(A B)
= 2 2cosA.cosB.cosC (2.4)
cos A cos B cos C 3 (sin A sin B sin C)
= 3 (2 2cosA.cosB.cosC)
Trang 24= 1 2cos A.cos B.cosC (2.5)Thay (2.4) và (2.5) vào (2.3), ta có :
2 2cos A.cosB.cosC 3(1 2cosA.cosB.cosC)
� 8cosA.cosB.cosC 1
� 4 cos(A B) cos(A B) cosC 1
� 4cos C 4cos(A B)cosC 1 02
Vậy tam giác ABC là tam giác đều
Nhận xét: Biến đổi điều kiện ban đầu bài toán 2.1.3 ta đưa bài toán về nhận
dạng tam giác đều (trong trường hợp này là tam giác cân có một góc 60 ).o
Bài toán 2.1.4 Chứng minh rằng tam giác ABC có 3 góc đều nhọn khi và chỉ khi: sin A sin B sin C 22 2 2 (2.7)
= 2 cos(A B).cos(A B) cos (A B) 2
= 2 cos(A B) cos(A B) cos(A B)
= 2 2cosA.cosB.cosC
Do tam giác ABC có 3 góc nhọn � cos A.cos B.cosC 0
Trang 25Nên ta suy ra sin A sin B sin C 22 2 2
Nhận xét: Ta sử dụng công thức hạ bậc biến đổi vế trái của bất đẳng thức (2.7)
về bất đẳng thức ta cần chứng minh là đúng
Bài toán 2.1.5 Chứng minh rằng trong tam giác ABC, ta có:
Trang 26Bài toán 2.1.6 Chứng minh rằng nếu tam giác ABC không có góc tù thì:
Ta đặt: y sin A sinB sinC
cosA cos B cosC
2y
C2x sin sin C
2
Trang 27Suy ra '
2
3C2cos2
C(2xsin sin C)
y y(1)
C2sin sinC2
Vậy sinA sinB sinC 1 2
Trang 28� 2 sin A sin B sin C cos A cos B cosC
Trang 29Đạo hàm u, 2v 2 1 ( v>0 vì x>0, y>0).0
Suy ra u tăng trên khoảng (0,� )
Trang 30Nhận xét: Ta sử dụng bất đẳng thức Chebyshev và bất đẳng thức Côsi để
chứng minh bài toán 2.1.7
Bàì toán 2.1.8 Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta luôn có:
Trang 31Dấu bằng xảy ra � x y z � cotA cotB cotC A B C
Vậy tam giác ABC đều
Các bài toán tham khảo:
Bài toán 2.1.9 Chứng minh rằng:
Trang 32Bài toán 2.1.13 Trong tam giác nhọn ABC Chứng minh rằng:
Trang 35Nhận xét: Ta sử dụng công thức biến đổi tích thành tổng, định lý hàm sin và
tổng ba góc trong một tam giác, từ đó xây dựng mối liên quan giữa chúng đưa
về kết luận cuối cùng tìm góc
Bài toán 2.1.15 Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều nếu thỏa
1 cosC 2sin A sin B
2sin AcosC sin B
1 cosC 2sin A sin B
(Theo định lý hàm sin: a 2R sin A, b 2R sin B )
Trong tam giác ABC có:
A B C �A C B�sin(A C) sin( B) sin B
Suy ra:
Trang 362sin AcosC sin B sin(A C) sin(A C) sin(A C).
Từ (2.21) và (2.22) ta suy ra a b c
Vậy tam giác ABC đều
Nhận xét: Dựa vào giả thiết bài toán ta biến đổi đưa bài toán về dạng đơn giản
hơn để giải, ta sử dụng định lý hàm sin và tổng ba góc trong tam giác tìm mối liên hệ giữa chúng đưa bài toán về nhận dạng tam giác đều
Các bài toán tham khảo:
Bài toán 2.1.16 Cho tam giác ABC Chứng minh rằng:
a (p a) b (p b) c (p c) abc(cosA cosB cosC)
Bài toán 2.1.17 Chứng minh rằng:
(b c )cot A (c a )cot B (a b )cotC 0.
2.3 BÀI TOÁN VỀ HỆ THỨC VÀ CÁC ĐỊNH LÝ CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC.
Phương pháp giải: Sử dụng các công thức liên quan đến các hệ thức và các
định lý trong tam giác như định lý hàm sin, cos, tang, cotang và các đẳng thức,
Trang 37bất đẳng thức làm định hướng để giải các bài toán sau, tài liệu tham khảo [1],[2], [4], [6], [7], [9], [10], [11].
Bài toán 2.1.20 Cho tam giác ABC có tính chất sau: 2C B Chứng minhrằng tam giác đó thỏa mãn hệ thức sau:
4(sin A sin B) 5sin C � (2.23)
22
Trang 38Vậy 4(sin A sin B) 5sin C � .
Nhận xét: Từ điều kiện ban đầu của bài toán 2.1.20 ta lý luận đưa bài toán về
mối quan hệ tổng ba góc trong tam giác, sử dụng định lý hàm số sin và tính chất tỉ lệ thức Tìm các mối quan hệ giữa chúng, từ đó suy ra được bất đẳng thức cần phải chứng minh
Bài toán 2.1.21 Cho tứ giác lồi ABCD có AB=2, AC=3 và tam giácADC đều.
Tính độ dài các cạnh của tứ giác khi đường chéo BD có độ dài lớn nhất
Giải:
Trang 40Ta thay (2.25) và (2.26) vào (2.24) ta được:
BD 13 12sin( 30 ) 13 12 25� nên suy ra MaxBD 5
Dấu bằng xảy ra � sin( 30 ) 10 � 300 900 � 1200
Khi đó AD2 CD2 AC2 13 12cos1200 Suy ra AD DC19 19
Nhận xét: Đối với bài toán 2.21 ta sử dụng định lý hàm sin và định lý hàm cos
tìm các mối liên quan giữa chúng
Bài toán 2.1.22 Cho tam giác nhọn ABC có B>C Gọi AH, AD, AM là đường
cao, phân giác và trung tuyến kẻ từ A