của nó cho trường hợp tích phân và vi phân và nhu cầu muốn tìm hiểu về cácsuy rộng của định lý giá trị trung bình Lagrange cùng các ứng dụng của chúngtrong phương trình hàm, hai vấn đề q
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Gia Định
Trang 4Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Hồ Thế Vũ
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
CHƯƠNG 1: CÁC ĐỊNH LÝ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VI PHÂN VÀ ỨNG DỤNG 4
1.1 Định lý giá trị trung bình Lagrange và ứng dụng trong phương trình hàm 4
1.2 Định lý giá trị trung bình đối với tỉ sai phân và ứng dụng trong phương trình hàm 19
1.3 Định lý giá trị trung bình Cauchy và ứng dụng trong phương trình hàm 26
1.4 Định lý giá trị trung bình Pompeiu và ứng dụng trong phương trình hàm 30
1.5 Định lý giá trị trung bình đối với các hàm hai biến 38
1.6 Phương trình hàm kiểu giá trị trung bình 39
1.7 Định lý giá trị trung bình Cauchy đối với các hàm hai biến 47
1.8 Một số bài toán mở 48
CHƯƠNG 2: CÁC ĐỊNH LÝ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG 50
2.1 Định lý giá trị trung bình tích phân và các suy rộng 50
2.2 Ứng dụng : Biểu diển tích phân của các trung bình 60
Trang 6KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Định lý giá trị trung bình Lagrange là một kết quả rất quan trọng tronggiải tích Nó có nguồn gốc từ định lý Rolle, được chứng minh bởi nhà toánhọc người Pháp Michel Rolle (1652-1719) đối với đa thức vào năm 1691
Định lý này xuất hiện lần đầu trong cuốn sách Methode pour resoudre les
égalitez không có chứng minh và không có nhấn mạnh đặc biệt nào Định lý
Rolle được sự công nhận khi Joseph Lagrange (1736-1813) trình bày định lý
giá trị trung bình trong cuốn sách của mình Theorie des functions analytiques
váo năm 1797 Nó nhận thêm được sự công nhận khi Augustin Louis Cauchy(1789-1857) chứng minh định lý giá trị trung bình của ông trong cuốn sách
Equationnes differentielles ordinaires Hầu hết các kết quả trong cuốn sách
của Cauchy sử dụng định lý giá trị trung bình hoặc định lý Rolle một cáchgián tiếp Do sự khám phá định lý Rolle (hoặc định lý giá trị trung bìnhLagrange), nhiều bài báo đã xuất hiện trực tiếp hoặc gián tiếp bàn về định lýRolle Gần đây, nhiều phương trình hàm được nghiên cứu xuất phát từ cácđịnh lý giá trị trung bình và các suy rộng của chúng Các suy rộng của định lýgiá trị trung bình Lagrange cho vi phân và tích phân đã đem lại nhiều kết quảbất ngờ và lý thú trong giải tích vào cuối thế kỷ 20 và là nguồn động lực đểcác nhà toán học tập trung nghiên cứu trong những năm gần đây Cụ thể làcác suy rộng vi phân của Flett (1958), McLeod (1964), Trahan (1966),Sanderson (1972), Samuelsson (1973), Evard-Jafari (1992), Clarke-Ledyaev(1994), Furi-Martelli (1995); các suy rộng tích phân của Waymen (1970),Walter (1985), Bullen-Mitrinovic-Vasis (1988), Kranz-Thews (1991),Bressoud (1994), Sayrafiezadeh (1995)
Xuất phát từ tính thời sự của định lý giá trị trung bình và các suy rộng
Trang 8của nó cho trường hợp tích phân và vi phân và nhu cầu muốn tìm hiểu về cácsuy rộng của định lý giá trị trung bình Lagrange cùng các ứng dụng của chúngtrong phương trình hàm, hai vấn đề quan trọng trong chương trình THPT, đặcbiệt là dành cho khối chuyên toán, chúng tôi quyết định chọn đề tài với tên
gọi: Các định lý giá trị trung bình vi phân và tích phân để tiến hành nghiên
cứu Vấn đề này luôn mang tính thời sự trong giải tích Chúng tôi hy vọng tạo
được một tài liệu tham khảo tốt cho những người bắt đầu tìm hiểu về định lý
giá trị trung bình và một số suy rộng của nó với các ứng dụng trong phương trình hàm và hy vọng tìm ra được một số ví dụ minh hoạ đặc sắc nhằm góp
phần làm phong phú thêm các kết quả trong lĩnh vực này
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu các định lý giá trị trung bình, một
số suy rộng định lý giá trị trung bình cho trường hợp vi phân và tích phân vàcác phương trình hàm xuất phát từ chúng và có thể tạo được tài liệu thamkhảo bổ ích cho những người muốn tìm hiểu về lĩnh vực này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các định lý giá trị trung bình và cácsuy rộng của nó cho vi phân và tích phân Phạm vi nghiên cứu của đề tài làcác định lý giá trị trung bình Lagrange, tỉ sai phân, Cauchy, Pompeiu, một sốsuy rộng định lý giá trị trung bình và các phương trình hàm liên quan đếnchúng cho trường hợp vi phân và định lý giá trị trung bình tích phân và cácsuy rộng của nó
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các bài báo khoa học và tài liệu của các tác giả nghiên cứu liên
quan đến các suy rộng của định lý giá trị trung bình vi phân, tích phân và các
ứng dụng của chúng.
- Tham gia các buổi seminar của thầy hướng dẫn để trao đổi các kết quả
Trang 9nghiên cứu Trao đổi qua email, blog, forum với các chuyên gia về các định lýgia trị trung bình vi phân, tích phân và các ứng dụng của chúng.
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chialàm hai chương :
- Ở chương 1, chúng tôi sẽ bàn về định lý giá trị trung bình Lagrange và
ba mở rộng cổ điển của nó là định lý giá trị trung bình tỉ sai phân, định lý giátrị trung bình Cauchy, định lý giá trị trung bình Pompeiu cùng với nhiều ví dụminh họa liên quan đến phương trình hàm Chúng tôi cũng khảo sát suy rộngcủa định lý giá trị trung bình Lagrange và Cauchy cho hàm hai biến, đồngthời giới thiệu các phương trình hàm kiểu giá trị trung bình
- Ở chương 2, chúng tôi sẽ bàn về định lý giá trị trung bình tích phân vàcác suy rộng của nó Một số ứng dụng của các định lý này được đưa ra, như làviệc tìm ra các biểu diễn tích phân của các trung bình số học, hình học,lôgarit, identric và các mở rộng của chúng Ở đây, chúng tôi cũng bàn luậntính lặp lại của các trung bình số học và hình học và một định lý của Kranz vàThews phát biểu rằng nếu các giá trị trung bình từ định lý giá trị trung bìnhtích phân và định lý giá trị trung bình vi phân xảy ra ở cùng một điểm thì hàmđược cho có dạng affine mũ Chương này cũng bao gồm một số bài toán mở
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Tổng quan các kết quả của các tác giả đã nghiên cứu liên quan đến Định
lý giá trị trung bình Lagrange, các suy rộng của nó cho trường hợp vi phân cùng với các phương trình hàm liên quan và các định lý giá trị trung bình tích phân cùng với các ứng dụng cho việc biểu diễn tích phân nhằm xây dựng một
tài liệu tham khảo cho những ai muốn nghiên cứu về các định lý giá trị trung
bình vi phân, tích phân và các ứng dụng.
- Chứng minh chi tiết và làm rõ một số mệnh đề, cũng như đưa ra một số
ví dụ minh hoạ đặc sắc nhằm làm cho người đọc dễ dàng tiếp cận vấn đề được
đề cập
Trang 10CHƯƠNG 1
CÁC ĐỊNH LÝ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VI PHÂN
VÀ ỨNG DỤNG
Chương này sẽ trình bày định lý giá trị trung bình của phép tính vi phân
và một số ứng dụng của nó Hơn nữa sẽ bàn đến nhiều phương trình hàmđược phát triển bằng cách sử dụng định lý giá trị trung bình Tất cả cácphương trình hàm đề cập trong chương này được sử dụng theo đa thức đặctrưng Chương này cũng khảo sát định lý giá trị trung bình đối với tỷ sai phân
và đưa ra một số ứng dụng trong việc xác định trung bình hàm, chứng minhđịnh lý giá trị trung bình của Cauchy, định lý giá trị trung bình của Pomeiu vàchỉ ra các phương trình hàm khác nhau có thể là động lực sử dụng các định lýnày nói chung
1.1 ĐỊNH LÝ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH LAGRANGE VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHƯƠNG TRÌNH HÀM
Một trong những định lý quan trọng nhất của phép tính vi phân là định lýgiá trị trung bình Lagrange Định lý này được phát hiện lần đầu tiên bởiJoseph Louis Lagrange (1736-1813) nhưng ý tưởng của việc áp dụng định lýRolle vào một hàm bổ trợ thích hợp được đưa ra bởi Bonnet Ossian (1819-1892) Tuy nhiên, công bố đầu tiên của định lý này xuất hiện trong một bàibáo của nhà vật lý nổi tiếng Andre – Marie Ampère (1775-1836) Nhiều kếtquả của giải tích thực cổ điển là hệ quả của định lý giá trị trung bình Chứngminh định lý Rolle được dựa trên hai kết quả sau
trong khoảng mở (a,b) thì f c '( ) 0.
và bị chặn bất kỳ [a,b].
Trang 11Chúng ta bắt đầu với định lý Rolle như sau :
Định lý 1.1.1 Nếu f liên tục trên [ , ]x x1 2 và khả vi trên ( , )x x1 2 với f x( ) 1 f x( ) 2
thì tồn tại một điểm ( , )x x1 2 sao cho f '( ) 0 .
Mệnh đề 1.1.2, f đạt giá trị cực đại và cực tiểu trên khoảng này Nếu cả haixảy ra ở hai đầu mút x x1 , 2 thì giá trị cực đại và cực tiểu là bằng nhau và hàmnày là hàm hằng, do đó f '( ) 0 với mọi ( , )x x1 2 Ngược lại, một trong cáccực trị xảy ra ở điểm ( , )x x1 2 thì theo Mệnh đề 1.1.1 ta có f '( ) 0
Như vậy định lý Rolle có thể giải thích về mặt hình học như sau : nếu cómột cát tuyến nằm ngang đồ thị của f thì có một tiếp tuyến nằm ngang của đồthị sao cho tiếp điểm nằm giữa hai giao điểm của cát tuyến với đồ thị
Một giải thích khác của định lý Rolle là giữa hai nghiệm thực của mộthàm thực khả vi f có ít nhất một điểm tới hạn của f (nghiệm của đạo hàm cấpmột f ')
Định lý Rolle được tổng quát hóa bằng cách quay đồ thị của hàm f để cóđịnh lý giá trị trung bình Lagrange
Định lý 1.1.2 Với mỗi hàm giá trị thực f khả vi trên một khoảng I và với mọi
cặp x1 x2 trong I, tồn tại một điểm phụ thuộc vào x1và x2 sao cho
(1.1)
Chứng minh: Xét hàm
Đây là phương trình của đường thẳng cắt đồ thị f tại( , ( ))x f x1 1 và
2 2
( , ( ))x f x Nếu ta đặt
( ) ( ) ( )
g x f x h x ,
Trang 12do f vàhliên tục trên [ , ]x x1 2 và khả vi trên ( , )x x1 2 , nên gcũng thế và ta có
Chú ý 1.1 Mục này khép lại với một chứng minh khác của định lý Lagrange
mà không sử dụng Mệnh đề 1.1.1 và Mệnh đề 1.1.2 Chứng minh này củaTucker (1997) và Velleman(1998)
Bắt đầu với một khoảng khác rỗng [ , ]x x1 2 với f khả vi và xác định
và
Khi đó y chia khoảng [ , ]x x1 2 thành hai khoảng con có độ dài
Nhận thấy rằng
min{m m1 , 2} m max{m m1 , 2}, trong đó
và Theo định lý giá trị trung gian, hàm nhận giá trị m
nào đó trên [ , ]a b1 1 sao cho
Lặp lại thủ tục này, ta xây dựng một chuỗi các khoảng lồng nhau
1 2 1 1 2 2
[ , ] [ , ] [ , ] [ , ] x x a b a b a b n n
sao cho
Trang 13với mọi n 1,2, và Gọi là điểm duy nhất trong giao củacác khoảng này Nếu với mỗi N nào đó, thì với mọi , nên
.Tương tự, ta cũng thu được nếu với mỗi N bất kỳ Nếu
với mọi n thì
với mọi n, trong đó
.Nếu cả hai thương số trong vòng của thì tổ hợp lồi của chúng cũng
vậy, nghĩa là m ở trong vòng của với bất kỳ Ngoài ra ta có
f x thì theo định lý giá trị trung bình sẽ tồn tại một điểm c ( , )a b sao cho
Mâu thuẩn với giả thiết với mọi x thuộc ( , )a b
Vậy f là một bất biến trên [ , ]a b
Từ bổ đề trên ta suy ra trực tiếp kết quả sau đây
Trang 14Bổ đề 1.1.2 Nếu với mọi x thuộc ( , )a b , thì f và g sai khác nhau bởi một hằng số thuộc đoạn [a,b].
với c là một hằng số Do đó f vàgsai khác nhau bởi một hằng số
ngặt (giảm ngặt) trên đoạn [a,b].
tồn tại một điểm c ( , )x x1 2 , sao cho
Và do x2 x1 0, nên ta có hay .
Vậy f là một hàm tăng ngặt.
Từ bổ đề trên ta dễ dàng suy ra được kết quả sau
(lồi) trên khoảng [a,b].
Sau đây là một số ví dụ ứng dụng của định lý
Ví dụ 1.1.1 Định lý giá trị trung bình có thể sử dụng để chứng minh bất đẳng
thức Bernoulli : Nếu x 1, thì (1 x)n 1 nx với mọi n\ (0,1)
Chứng minh: Đầu tiên, ta giả sử x 0và đặt f t( ) (1 ) , t n với t [0, ]x
Do đó hàm f thỏa mãn giả thuyết của định lý giá trị trung bình và khi đó sẽ
tồn tại một điểm (0, )x sao cho
( ) (0) ( 0) '( )
f x f x f Suy ra
1
(1 x) 1n xn(1 )n nx,hay (1 x)n 1 nx
Trang 15Khi chọn 1 x 0 ta cũng làm tương tự, đặt hàm f t( ) (1 ) , t n với
[ ,0]
t x Ta cũng thu được (1 x)n 1 nx
Vậy, nếu x 1, thì (1 x)n 1 nx với mọi n \ (0,1).
Ví dụ 1.1.2 Định lý giá trị trung bình có thể sử dụng để chứng minh bất đẳng
thức
x 1 lnx , x 0 (1.2)đẳng thức xảy ra nếu và chỉ nếu x 1
Chứng minh: Đặt f t( ) ln tvớit [1, ]b vàb 1.Suy ra hàm f thỏa mãn giả
thuyết của định lý giá trị trung bình Do đó, tồn tại một điểm (1, )b sao cho
Trang 16Nếu x 1, thì vế trái của (1.2) bằng vế phải của nó.
Vậy, ta có x 1 lnx với mọi x 0, đẳng thức (1.2) xảy ra nếu và chỉnếu x 1
Ví dụ 1.1.3 Định lý giá trị trung bình có thể được sử dụng để chứng minh bất
đẳng thức sau đây
a [a b(1 )]b 1 , (1.4)với 0 1 và a b, là các số thực dương
( )
f t t , t 0, 0 1.Khi đó, hiển nhiên f liên tục trên [a, ]b Áp dụng định lý giá trị trung bìnhcho hàm f , ta có
Trang 17 là một hàm giảm của x với x 0.
( ) ln
f t t, t 0
Do đó hàm f thỏa mãn giả thuyết của định lý giá trị trung bình.
Áp dụng định lý giá trị trung bình đối với hàm , ta được
1
1
1
Trang 18
1 ln( 1) ln( )
Do đó hàm f thỏa mãn giả thuyết của định lý giá trị trung bình nên tồn tại một
điểm (k 1, )k với k là một số nguyên dương sao cho
Trang 191 2 1 lim
1
n
n n
với c ( , )a b Chogkhả vi trên khoảng chứa f c h( )với hđủ nhỏ, và giả sử g'
liên tục tại f c( ) Thì g f khả vi tại c và
h
f c h f c f c h
Trang 200 0
( ) ( ) '( ( )) '( ) lim '( )lim
Ví dụ 1.1.7 Định lý giá trị trung bình hơn nữa có thể sử dụng để giới thiệu
một họ vô hạn của các trung bình, gọi là trung bình Stolarsky (theo Stolarsky(1975))
Hiển nhiên f khả vi trên [ , ]x y Áp dụng định lý giá trị trung bình cho hàm f
trên khoảng [ , ]x y Khi đó tồn tại một điểm với x y ( phụ thuộc vào
Ta có các trường hợp, nếu 1,thì ta được một trung hình học
1 ( , )x y xy
;nếu 2,thì ta được một trung bình số học
Trang 21nếu 0, thì ta được một trung bình logarit
1
1
1 lim ( , )x y y x y y x.
Trong ví dụ cuối cùng cho ta thấy một điều rằng, ta có thể xây dựng một
lớp vô hạn các trung bình từ hai số thực dương đã cho x và yqua việc sử dụngđịnh lý giá trị trung bình Từ đó dễ dàng để đưa ra định nghĩa của trung bình
số học và trung bình hình học từ n số thực dương Điều đó hiển nhiên rằng trung bình cộng của n số dương là
hợp của trung bình logarit từ n số dương Trong phần còn lại của mục này
chúng tôi thảo luận một vấn đề có thể dễ dàng để định nghĩa được trung bìnhlogarit trong trường hợp nhiều hơn hai số thực dương Có thể viết rằng trung
bình logarit của hai số thực dương x và y xác định như sau
Cho ba số thực dương x,y và z ta có thể xây dựng một lớp vô hạn các trung
bình bằng cách sử dụng thương được tách ra gần đúng với đạo hàm thứ hai Sửdụng định lý giá trị trung bình cho tỉ sai phân (theo định lý 1.2.2), ta được
nếu x y
nếu x y
Trang 22trong đó min{x,y,z} max{x,y,z}.
Như ví dụ trên, ta đặt f t( ) t thì ta được
1 2
3
1 ( , , )x y z xyz
Hai tổng quát hóa của trung bình logarit có thể xây dựng bởi giới hạntrong trường hợp 0và 1 Chẳng hạn
0
( )( )( ) lim ( , , )
Trang 23Nói chung, ta có thể tổng quát hóa trung bình logarit bằng cách khảo sát
sự biểu diễn tích phân một cách thích hợp của hàm số L x y( , ).Ta có thể kiểmtra rằng
Từ những kết quả trên đây ta có thể tổng quát trong trường hợp của n
số thực dương x x1 , , , 2 x n như sau
Nó được làm nổi bật hơn nữa rằng hàm số L(x,y) cũng có thể được biểu
diễn bởi tích phân sau đây Tức là
1 1
Trang 24trong khi f ' biểu diễn đạo hàm cấp một của f
Trước hết ta định nghĩa tỉ sai phân của hàm f : như sau
được định nghĩa là
và
với mọi n 2.
Sau đây là phát biểu định lý giá trị trung bình đối với tỉ sai phân
min{ , , , }x x0 1 x n x max{ , , , }x x0 1 x n Nếu các điểm x x0 , , , 1 x n là phân biệt, thì
Trang 25'( ( ) )
f t x x x dt
Khi x0 x1, đặt z t x x 1 ( 1 0 ) x0 , ta được
0 0
1
1 1 0 0 1
1 0 1 0 0
1 0
0 1
1 0
'( ) '( ( ) ) '( )
( ) ( ) [ , ].
x x
với x n x n1
Trang 26Nếu t n 0 thì w w 0 t n1 (x n1 x n2 ) t x x1 ( 1 0 ) x0 Tương tự, nếu t n t n1
thì w w t 1 n1 (x n x n2 ) t x x1 ( 1 0 ) x0 Bây giờ áp dụng giả thiết qui nạp, tacó
0 1 2 0 1 2 1
1
0 1 1
[ , , , , ] [ , , , , ] [ , , , ].
trên xác định duy nhất mở rộng liên tục của f x x[ , , , ] 0 1 x n Chẳng hạn,
nếu n 1 thì mở rộng liên tục của f x x[ , ] 0 1 là
miễn sao f có đạo hàm cấp một.
Bây giờ chúng tôi sẽ trình bày giá trị trung bình đối với tỷ sai phân
Định lý 1.2.2 Cho f a b :[ , ] là một hàm giá trị thực với đạo hàm cấp n liên tục và x x0 , , , 1 x n trong [a,b] Khi đó tồn tại một điểm trong khoảng
[min{ , , , }x x0 1 x n , max{ , , , }x x0 1 x n ] sao cho
( )
0 1 ( ) [ , , , ]
Chứng minh : Vì f( )n ( )x liên tục trên [a,b], hàm f( )n ( )x có cực đại và cực
tiểu trên [a,b] Đặt
nếu x0 x1
nếu x0 x1
Trang 27( )
min n ( )
m f x và M max f( )n ( )x Khi đó từ biểu diễn tích phân của của f x x[ , , , ] 0 1 x n , ta có
với [min{ , , , }x x0 1 x n , max{ , , , }x x0 1 x n ]
Chú ý 1.2 Định lý giá trị trung bình đối với tỉ sai phân có thể được dùng để
xác định trung bình hàm Ta thấy rằng một số nút trong tỉ sai phân có thể kếthợp thành nhóm nếu f khả vi thích hợp
'( ) 2 [ , ] '( ) ( )
Trang 28Để đơn giản kí hiệu, ta kí hiệu f b b a a[ , , , ] bởi f b a[ [2] , [2] ] Tổng quát
[n] [n]
[ , ] [ , , , , , , ]
f b a f b b a a a , trong tỉ sai phân này a và b xuất hiện đúng n lần.
Giả sử f khả vi liên tục (2n – 1) lần Ngoài ra, ta giả sử f(2 1)n ( )x đơn điệu
chặt trong [a,b] Khi đó theo định lí giá trị trung bình đối với tỉ sai phân, tồn
tại một điểm [a,b] sao cho
(2 1) [n] [n] ( ) [ , ]
Trang 292
n n
2
( , ) ( ) {(2 1)! [ , ]}
( ) .
Trang 30Định lý 1.3.1 Với mọi hàm giá trị thực f và g khả vi trên khoảng số thực I và
với mọi cặp x1 x2 trong I, tồn tại một điểm phụ thuộc vào x1 và x2 sao cho
Chú ý 1.3 Định lý giá trị trung bình Cauchy được sử dụng trong việc chứng
minh một phương pháp thông dụng để tính giới hạn của tỉ nào đó các hàm.Phương pháp này của Guillaume Francois Marquis de L’Hospital (1661-1704) và được gọi là qui tắc L’Hospital Năm 1696, Marquis de L’Hospitalbiên dịch bài giảng của thầy ông là Johann Bernoulli (1667-1748) và qui tắc
Trang 31L’Hospital đầu tiên xuất hiện Chính xác hơn nên gọi qui tắc này là qui tắcBernoulli - L’Hospital.
Như định lý giá trị trung bình Lagrange, định lý giá trị trung bình Cauchy
có thể được dùng để suy ra trung bình Stolarsky Cho , là hai số thựcphân biệt khác không Định lý giá trị trung bình Cauchy áp dụng cho hàm
( ) , ( )
f t t g t t trên khoảng [ , ]x y các số thực dương sao cho
1 , ( , ) ( )
Giá trị trung bình , ( , )x y này có thể được mở rộng liên tục đến miền
{( , , , ) , x y , ,x y (0, )} Mở rộng này được cho bởi
1
1
1 ,
( ) ( )
(ln ln ) ( , ) (ln ln )
1 ln ln exp
trong đó F là hàm liên tục và đơn điệu chặt Hàm trong phương trình (1.15)
gọi là trung bình tựa số học của x1 và x2 Nếu ta lấy ( , )x y x y và thay thế
Trang 32các đạo hàm của f và g bằng các hàm ẩn h và k tương ứng thì từ phương
trình (1.14) ta có được phương trình hàm sau
liên tục và g t ( )n ( ) 0 trên [a,b] Hơn nữa, cho x x0 , , , 1 x n trong [a,b] Khi đó tồn
tại một điểm [min{ , , , }x x0 1 x n , max{ , , , }x x0 1 x n ] sao cho
0
0 1
0
( ) ( ) [ , , , ] n
Trang 33H x( ) 0 H x( ).n (1.22)Tính tuyến tính của tỉ sai phân và (1.21) kéo theo
H t'( ) h t t x[ , , , , 1 x n1 ]. (1.24)
Vì f và g khả vi đến cấp n, nên h cũng vậy Vì vậy sử dụng định lý giá trị
trung bình đối với tỉ sai phân, ta có
Trang 34chứa 0 và với mọi cặp x1 x2 trong [ , ]a b , tồn tại điểm ( , )x x1 2 sao cho
Trang 35Chú ý 1.4 Dưới đây là ý nghĩa hình học của định lý này Phương trình của
cát tuyến nối các điểm ( , ( ))x f x1 1 và ( , ( ))x f x2 2 được cho bởi
2 1
2 1
( ) ( ) ( ) f x f x ( ).
đó là phương trình (1.30) trong Định lý 1.4.1 Do đó ý nghĩa hình học của nó
là tiếp tuyến tại điểm ( , ( )) f cắt trục tung tại cùng điểm như của cát tuyếnnối các điểm ( , ( ))x f x1 1 và ( , ( ))x f x2 2
Chú ý 1.5 Biểu thức đại số (1.30) cho một phương trình hàm Ở đây dạng
chính xác của vế phải phương trình (1.30) là không cần thiết Điều có liên
Trang 36quan là vế phải của (1.30) chỉ phụ thuộc vào mà không phụ thuộc trực tiếpvào x1 và x2 Vì vậy ta có phương trình hàm
f x y{ , } h x y( , ), , x y với x y (1.35) khi và chỉ khi
f x( ) ax b và h x( ) b (1.36) trong đó a, b là các hằng số tùy ý.
Chứng minh : Ta viết (1.35) thành
xf y( ) yf x( ) ( x y h x y) ( ) (1.37)đúng x y, ,ngay cả khi x y .Thay y 0 vào (1.37), ta có
(0) ( ),
xf xh x
nghĩa là
Trang 37( ) (0) , 0
h x f b x (1.38)Đưa (1.38) vào (1.37), ta có
xf y( ) yf x( ) ( x y b) , , x y , với x y 0 (1.39)Đặt x 1 và y 1 trong (1.39) ta được
Trang 38Hệ quả dưới đây kéo theo từ Bổ đề 1.4 và Định lý 1.4.2.
xf y( ) yf x( ) h sx ty( )
x y
(1.43) với mọi x y , , x y khi và chỉ khi
Trang 39Chứng minh : Viết lại (1.43) ta có
xf y( ) yf x( ) ( x y h sx ty) ( ) (1.46)trong đó x y , với x y Ta xét các trường hợp sau
x f y b[ ( ) ] y f x b[ ( ) ] (1.47)Cho y 1 trong phương trình trên ta có
h x( ) b x, \{0}, (1.50)trong đó b f (0) Sử dụng (1.50) trong (1.49), ta có
x g y b[ ( ) ] y f x b[ ( ) ], x 0. (1.51) Cho x 1 trong (1.51), ta có
f y( ) [ (1) f b x b ay b y] , (1.52)Cho x 0 trong (1.49), ta có h(0) f(0) b và do đó (1.50) đúng với mọi
.
x
quyết tương tự như trường hợp trước Vì vậy ta có nghiệm như khẳng địnhtrong định lý
Trường hợp 4 Giả sử s 0 t Cho y 0, ta có xf(0) xh sx( )
Do đó