BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ MINH VƯƠNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ MINH VƯƠNG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng- Năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ MINH VƯƠNG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH KON TUM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng- Năm 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Minh Vương
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI4 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 4
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 4
1.2 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG 5
1.2.1 Khái niệm hệ thống xếp hạng tín dụng 5
1.2.2 Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng 5
1.2.3 Các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống xếp hạng tín dụng 6
1.3 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 9
1.3.1 Loại hình doanh nghiệp 9
1.3.2 Các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính 10
1.3.3 Tổng hợp điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng 11
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.4.1 Tính hợp lý của hệ thống chỉ tiêu và trọng số 11
1.4.2 Tính khả thi và tính thực tế của hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng của doanh nghiệp 12
1.4.3 Có khả năng đo lường chính xác rủi ro về tình hình tài chính của doanh nghiệp 12
1.5 KINH NGHIỆM VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.5.1 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp trên thị trường tài chính của Mỹ 13
Trang 51.5.2 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp của một số ngân
hàng thương mại ở Việt Nam 17
1.5.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp 21
Chương 2 - ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM 23
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KON TUM 23
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 23
2.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Kon Tum 23
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của BIDV Kon Tum thời gian qua 24
2.2 TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA BIDV KON TUM 25
2.2.1 Khái quát hoạt động cho vay của BIDV Kon Tum 25
2.2.2 Tình hình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 27
2.3 QUY TRÌNH XẾP HẠNG TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM 30
2.3.1 Nguồn thông tin xếp hạng tín nhiệm 30
2.3.2 Các bước thực hiện 30
2.3.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp của BIDV 31
2.4 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA BIDV KON TUM 36
2.4.1 Đánh giá tính hợp lý của hệ thống chỉ tiêu 36
2.4.2 Đánh giá tính khả thi và tính thực tế của hệ thống xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp 38
2.4.3 Đánh giá khả năng đo lường chính xác rủi ro về tình hình tài chính của doanh nghiệp 38
2.5.NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG THỰC TẾ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM 41
Trang 62.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA BIDV 44
2.6.1 Những tác động tích cực trong hoạt động tín dụng 442.6.2 Những hạn chế của hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đốivới khách hàng doanh nghiệp 46
Chương 3 - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH TỈNH KON TUM 51 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA BIDV KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2013 51
3.1.1 Mục tiêu định hướng 513.1.2 Nội dung 513.1.3 Định hướng các chỉ tiêu tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp củaBIDV Kon Tum đến năm 2013 523.1.4 Mục tiêu hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với kháchhàng doanh nghiệp 53
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA BIDV KON TUM 53
3.2.1 Đối với NHĐT&PTVN 533.2.2 Đề xuất sửa đổi mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối vớikhách hàng doanh nghiệp của BIDV 563.2.3 Kiểm chứng mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng BIDV sau điềuchỉnh 62
3.3 CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CẦN THIẾT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA BIDV KON TUM 66 3.4 KIẾN NGHỊ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC, CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 67
Trang 73.4.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 67
3.4.2 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
BIDV TW : Hội sở chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
NHĐT & PTVN : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
NHNN (hay NHNNVN) : Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam;
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Tương quan giữa chỉ số tín dụng Z”-điều chỉnh của Altman
với hệ thống ký hiệu xếp hạng của S&P
16
1.2 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD
doanh nghiệp của Vietinbank
18
1.3 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank
18
1.4 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD
doanh nghiệp của Vietcombank
20
1.5 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcombank
21
2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV qua các năm 25
2.5 Thực trạng phát sinh nợ xấu của doanh nghiệp 2009-2010 292.6 Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính
trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV
342.7 Tỷ trọng điểm theo loại hình sở hữu doanh nghiệp 352.8 Thực trạng khách hàng doanh nghiệp theo xếp hạng DN 392.9 Thực trạng xếp hạng và nợ xấu đối với khách hàng doanh
nghiệp của BIDV Kon Tum
402.10 Tóm tắt bảng cân đối kế toán năm 2009 của Công ty CP A 412.11 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính của Công ty CP A 432.12 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV
43
Trang 10Số hiệu bảng Tên bảng Trang
3.1 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính XHTD doanh nghiệp 573.2 Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính
3.4 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV
613.5 Đánh giá tình hình trả nợ của doanh nghiệp 613.6 Ma trận xếp loại khoản vay doanh nghiệp 623.7 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP A bằng mô
hình sửa đổi theo đề xuất của luận văn
63
3.8 Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính
của Công ty CP A bằng mô hình sửa đổi theo đề xuất củaluận văn
64
3.9 Chấm điểm các chỉ tiêu thông tin phi tài chính của Công ty
CP A bằng mô hình sửa đổi theo đề xuất của luận văn
64
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lạithu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam Tuy vậy, cùng với việcđem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng chứa đựngnhiều rủi ro Rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, nó tồn tạikhách quan cùng với sự tồn tại của hoạt động tín dụng và xảy ra do các nguyênnhân chủ quan cũng như khách quan Vì vậy, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng chomình một chính sách quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhấtnhững tổn thất có thể xảy ra, đáp ứng các yêu cầu của chuẩn mực quốc tế (Hiệp ướcBasel I – năm 1998, Basel II – năm 2004) và Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
Hiệp ước Basel II đề cập đến vai trò của cơ quan quản lý ngân hàng trongviệc đánh giá hệ thống XHTD nội bộ để phân loại rủi ro tài sản của tổ chức tíndụng Nhưng trong thực tế, NHNN rất khó kiểm chứng hệ thống xếp hạng đánh giárủi ro của các NHTM có đúng hay không Trong khi đó, nếu được sử dụng hệ thốngđánh giá rủi ro kém chính xác, các NHTM có thể quá lạc quan về triển vọng kháchhàng dẫn tới hậu quả khó lường Từ những phân tích và nhận định nêu trên đã chothấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống XHTDnội bộ của các NHTM, và đây rõ ràng là công việc mà các NHTM cần tiến hànhmột cách định kỳ nhằm đáp ứng với những thay đổi về môi trường kinh doanh vàtăng cường hơn nữa khả năng dự báo trong quản trị rủi ro tín dụng
Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của NHĐT&PTVN nói chung vàNHĐT&PTVN Chi nhánh Kon Tum nói riêng đã đạt được những thành tựu khôngnhỏ đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước NHĐT&PTVN Chinhánh Kon Tum đã quan tâm hơn tới việc kiểm soát tăng trưởng tín dụng, tập trungvào tính hiệu quả của các hoạt động tín dụng, quy trình tín dụng được thực hiệnngày càng gần hơn với các chuẩn mực quốc tế Mặt khác, để đảm bảo tăng trưởngtín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, dần hội nhập với quy trình giám sát, quản lý
Trang 12theo các chuẩn mực quốc tế NHĐT&PTVN đã xây dựng và áp dụng hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ, cụ thể là hệ thống đánh giá xếp hạng khách hàng vay vốn.Tuy nhiên, hệ thống xếp hạng này vẫn còn tồn tại ít nhiều khiếm khuyết dẫn đếnsàng lọc khách hàng không hiệu quả cần phải được bổ sung chỉnh sửa để có thể đápứng được yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng trong điều kiện hiện nay cũng như trongtương lai.
Xuất phát từ các yêu cầu trên, luận văn đã đi vào nghiên cứu đề tài “HOÀNTHIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,CHI NHÁNH KON TUM”
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài tập trung vào các nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống xếp hạng tín dụng đốivới khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
- Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanhnghiệp tại NHĐT&PTVN, Chi nhánh Kon Tum
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đốivới khách hàng doanh nghiệp tại NHĐT&PTVN, Chi nhánh Kon Tum
3 Phương pháp thực hiện đề tài
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp phân tích định tính và phântích định lượng, trong đó chủ yếu dùng phương pháp định tính để nghiên cứu các vấn
đề lý luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng thông qua hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ Từ đó đề xuất các biện pháp - giải pháp, các kiếnnghị và điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộđối với khách hàng doanh nghiệp tại NHĐT & PTVN, Chi nhánh Kon Tum
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tínhđiểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp mà NHĐT&PTVNChi nhánh Kon Tum hiện đang áp dụng
Trang 13- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu tại NHĐT&PTVN Chi nhánhKon Tum từ năm 2008 đến tháng 3/2011 (trong đó tập trung phân tích số liệu từ
2008 đến năm 2010)
5 Kết cấu và nội dung của đề tài
Kết cấu đề tài bao gồm các nội dung sau:
Trang 14Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
- Tái sản xuất mở rộng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Tín dụng góp phầnthỏa mãn nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo tính liên tục của tiêu thụ sảnphẩm, thúc đẩy sản xuất phát triển Đây là phương tiện hiệu quả để Nhà nước cungứng tiền cho nền kinh tế, đảm bảo điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tín dụng cung cấp nhucầu về vốn cho doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp mở rộng khả năng sử dụngvốn nhằm hoàn thành kế hoạch sản xuất và cải tiến chất lượng kinh doanh
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
a Căn cứ theo mục đích
- Cho vay mua bán bất động sản;
- Cho vay sản xuất công thương nghiệp;
- Cho vay sản xuất nông nghiệp;
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu;
- Cho thuê
Trang 15b Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung hạn
- Cho vay dài hạn
c Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món;
- Cho vay theo hạn mức tín dụng;
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
d Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
- Cho vay trực tiếp
- Cho vay gián tiếp: theo các loại sau:
Chiết khấu thương mại;
Mua máy móc trả góp;
Nghiệp vụ bao thanh toán
Ngoài các hình thức cho vay trên, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảolãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình
có thể ước đoán được xác suất xảy ra
Hệ thống XHTD là một công cụ giám sát và kiểm tra tín dụng quan trọngnhằm hỗ trợ cho ngân hàng trong việc ra các quyết định tín dụng
1.2.2 Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng
- Đây là công cụ để phân loại tài sản tín dụng theo thông lệ quốc tế
- Là căn cứ để tính toán và trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Trang 16- Hệ thống này sẽ giúp xác định một cách hợp lý, chính xác nhất chấtlượng tín dụng và mức độ rủi ro theo từng dòng sản phẩm hoặc lĩnh vực hay ngànhkinh tế Đây là điều kiện vô cùng quan trọng để xây dựng chiến lược trong hoạtđộng tín dụng.
- Là căn cứ vào để xây dựng chính sách khách hàng và qui trình tín dụngmột cách đồng bộ, chi tiết và cụ thể, nhờ đó tiết giảm được chi phí quản lý, nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng
- Kết quả xếp hạng khách hàng được sử dụng làm căn cứ ra quyết định tíndụng; ngoài ra nó còn giúp cho quá trình kiểm soát và đo lường chính xác mức độrủi ro của từng danh mục tín dụng ở các chi nhánh
1.2.3 Các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống xếp hạng tín dụng
Các tổ chức tài chính tùy thuộc vào quan điểm, định hướng của mình, dựatrên đặc điểm của danh mục cho vay, tính chất hoạt động, mục tiêu của việc xếphạng và các nhân tố khác có liên quan mà xây dựng cấu trúc hệ thống xếp hạng tíndụng khác nhau, tuy nhiên một chương trình xếp hạng tín dụng phải thỏa mãn cácyêu cầu về:
a Xác lập được mô hình xếp hạng khoa học
Mô hình xếp hạng là quy trình đánh giá định tính và định lượng một cách có
hệ thống trong việc ấn định các thứ hạng, các mô hình này sử dụng thông tin tàichính và các thông tin khác về sự tín nhiệm của công ty để xác định thứ hạng mộtcách khách quan Có nhiều loại mô hình bao gồm những mô hình sử dụng thông tin
về các điều kiện tài chính của công ty, đó là các mô hình đánh giá thống kê, và các
mô hình điểm số Việc sử dụng các dữ liệu tài chính cũng rất đa dạng Trong một sốtrường hợp, dữ liệu có thể đặt trực tiếp vào các công thức tính toán Trong cáctrường hợp khác, các khoản mục của dữ liệu tài chính được phân tích, xử lý vàchuyển thành điểm số tín nhiệm sau đó mới được đưa vào công thức tính toán
Các tổ chức tài chính có thể chọn lựa bất kỳ mô hình nào trong các mô hìnhnói trên Tuy nhiên, để đạt được độ chính xác cao, các tổ chức tài chính có thể lựachọn cùng lúc nhiều mô hình khác nhau cho phù hợp với quy mô hoạt động và đặc
Trang 17điểm danh mục cho vay Ngược lại, một số tổ chức tài chính khác lại chỉ sử dụngmột mô hình nhằm duy trì sự ổn định, thống nhất Mỗi tổ chức tài chính nên chọnmột mô hình thích hợp nhất cho mình, có cân nhắc tới các ưu điểm và nhược điểmliên quan đến rủi ro cho danh mục cho vay của mình.
Mô hình điểm số là trung tâm, là công cụ quan trọng nhất của các hệ thốngchấm điểm xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ Vì thế, các ngân hàng cần tăngcường tính chính xác của chúng thông qua việc kiểm định thường xuyên ngay trongquá trình các mô hình xếp hạng này đang được thiết lập cũng như trong khi chúngđang hoạt động
Việc kiểm định các mô hình được thực hiện theo các bước chủ yếu sau:
− Tại giai đoạn thiết lập, tính hợp lý của mô hình và sự đầy đủ dữ liệu choviệc thiết kế mô hình cần được kiểm tra và xác nhận
− Giai đoạn tiếp theo là sự kiểm tra việc hoạt động của mô hình dựa trên cácđiều kiện về khả năng vỡ nợ của các công ty đi vay trong mỗi hạng Ví dụ, dự liệu
về các công ty vỡ nợ và các công ty không vỡ nợ được thu thập để kiểm tra sự chínhxác của đánh giá sử dụng các mô hình điểm số
Tùy từng trường hợp các phương pháp khác nhau sẽ được vận dụng trongquá trình kiểm định các mô hình xếp hạng một cách thích hợp Thông thườngphương pháp kiểm định thống kê được sử dụng để kiểm tra mô hình Tuy nhiên,trong thực tế phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng, phương pháp này thường gặp khókhăn vì thiếu cơ sở dữ liệu về vỡ nợ của doanh nghiệp Do vậy, trong truờng hợpnày có thể bổ sung bằng đánh giá định tính và liên tục kiểm tra xác nhận
− Bước cuối cùng là quyết định việc điều chỉnh mô hình xếp hạng phù hợpvới yêu cầu được đặt ra từ kết quả kiểm định việc thực hiện mô hình Vấn đề quantrọng là xem xét phần nào của mô hình nên được điều chỉnh và mức độ điều chỉnh
Sự điều chỉnh thường xuyên rất tốn kém và làm phá vỡ tính liên tục của mô hình
Do vậy, điều chỉnh mô hình cần được xem xét một cách thận trọng Trong thực tếcác tổ chức tài chính chỉ thay đổi toàn bộ mô hình trong trường hợp hiệu quả của nó
bị giảm sút rõ nét, còn trong các trường hợp khác chỉ có sự thay đổi nhỏ
Trang 18Khi mô hình có những thay đổi lớn về tính logic và các tham số của nó,chẳng hạn như các chỉ số tài chính hoặc khi mô hình được thay thế bằng một môhình khác, do một bên thứ ba tạo nên, thì cần có sự so sánh cẩn thận về kết quả củacác mô hình cũ với các mô hình mới.
NHTM áp dụng các mô hình khác nhau tùy theo đối tượng xếp hạng là cánhân, doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng Trong luận văn này chỉ đề cập đến nhómkhách hàng được xếp hạng là doanh nghiệp Các mô hình này được sử dụng ổn định
và có thể điều chỉnh sau vài năm sử dụng khi thấy có nhiều sai sót lớn giữa xếphạng với thực tế
b Có quy trình xếp hạng và kiểm tra lại kết quả xếp hạng
Một hệ thống định hạng nhất thiết phải thiết lập được một quy trình hoạtđộng Về cơ bản một quy trình có thể gồm các công đoạn :
(1) Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tíchđánh giá
(2) Phân tích bằng mô hình để đánh giá tín nhiệm người vay Sử dụng đồngthời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phitài chính phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loạihình doanh nghiệp, từng mặt hàng kinh doanh
(3) Điều chỉnh kết quả đánh giá dựa trên các nhân tố
(4) Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnhmức xếp hạng Các thông tin điều chỉnh được lưu giữ Tổng hợp kết quả xếp hạng
so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng
đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng
Tùy vào tổ chức của mỗi định chế tài chính mà kết quả xếp loại theo quytrình này sẽ được bộ phận quản lý tín dụng, Ban Giám Đốc hoặc Bộ phận có chứcnăng đánh giá lại Kết quả xếp hạng phải thỏa mãn yêu cầu phản ánh đúng các rủi roliên quan đến người vay Vì thế, việc đánh giá lại là cần thiết để phản ánh nhữngthay đổi về khả năng trả nợ của người vay Quá trình đó bao gồm việc đánh giá lạitheo định kỳ vào thời gian công khai báo cáo tài chính hoặc đánh giá lại đột xuất khi
Trang 19có thay đổi lớn về khả năng trả nợ của người vay, ví dụ sự vỡ nợ của các đối tácthương mại lớn
c Thông tin cuối cùng về kết quả định hạng
Mục tiêu cuối cùng của công tác nhập thông tin khách hàng, nhập các nhân
tố định tính-định lượng…là để cho ra kết quả cuối cùng về chất lượng tín dụng củakhách hàng thông qua điểm, các chỉ số, thứ hạng Bất kỳ một hệ thống xếp hạng nàocũng phải thỏa mãn yêu cầu này, bằng không, hệ thống xếp hạng tín dụng trở nên
vô nghĩa
1.3 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Tùy theo mỗi định chế tài chính mà cấu trúc hệ thống xếp hạng tín dụng đốivới doanh nghiệp sẽ khác nhau Tuy nhiên, việc đánh giá và xếp hạng tín dụng đốivới doanh nghiệp thông thường được thực hiện thông qua một số nội dung cơ bản :
1.3.1 Loại hình doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp là một trong những căn cứ để đánh giá và xếp hạngtín dụng Ngân hàng phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế, loại hình sở hữu vàtheo quy mô Dựa vào ngành kinh tế có thể phân loại doanh nghiệp thành doanhnghiệp thuộc các ngành như sau: Nông, lâm và ngư nghiệp; Thương mại và dịch vụ;Xây dựng và vật liệu xây dựng; Sản xuất công nghiệp và Ngành khác Thôngthường ngành kinh tế được xác định căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanhchính của khách hàng Hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hoạt động đem lại từ50% doanh thu trở lên trong tổng doanh thu hàng năm của khách hàng Trongtrường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành thì doanh thu của ngành nào đượcđánh giá có tiềm năng nhất sẽ được chọn là ngành chính
Dựa theo loại hình sở hữu có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệpnhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp khác Trong mỗiloại khách hàng, ngân hàng sẽ có qui định riêng đối với trường hợp khách hàng cóquan hệ tín dụng hoặc khách hàng mới chưa có quan hệ tín dụng
Dựa vào quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy
mô lớn, trung bình và nhỏ Các tiêu thức đánh giá quy mô bao gồm vốn kinh doanh,
Trang 20lao động, tài sản, doanh thu ròng,…Mỗi nhóm quy mô sẽ được chấm điểm theo cácchỉ tiêu tài chính tương ứng với với bốn nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp,thương mại và dịch vụ, xây dựng và vật liệu xây dựng, sản xuất công nghiệp vàngành khác.
1.3.2 Các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính
Mô hình xếp hạng định lượng thường được sử dụng để đánh giá người vaycăn cứ vào báo cáo tài chính của họ Các chỉ số tài chính được sử dụng trong môhình phải có mối liên hệ thống kê với khả năng vỡ nợ của người vay
Một số chỉ tiêu mang tính định lượng
Quy mô hoạt động Mức vốn và tài sản ròng
Tính thanh khoản
Tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán chung, tỷ
số thanh toán tức thời
Chỉ tiêu hoạt động
Vòng quay VLĐ, vòng quay hàng tồn kho, vòng quaycác khoản phải thu
Khả năng tạo lợi nhuận
Lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên doanh thu,lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, hệ số hoàn trả lãi vay.Các chỉ tiêu khác Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận
Do dữ liệu tài chính định lượng không đủ để đo lường chính xác độ tín nhiệmcủa người vay, nên cần phải sử dụng phân tích định tính để thể hiện tổng hợp đượctoàn cảnh tình hình tài chính và hoạt động của khách hàng Các chỉ tiêu định tínhcũng được xây dựng bằng những tiêu chí cụ thể và được chấm điểm dựa trên đánhgiá định lượng hoặc định tính và được điều chỉnh tăng giảm để phản ánh đầy đủ rủi
ro tín dụng của doanh nghiệp
Trang 21Một số chỉ tiêu mang tính định tính
Khả năng trả nợ
Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ, khả năng trả
nợ theo đánh giá của CBTD
Trình độ quản lý và môi
trường nội bộ của khách hàng
Trình độ năng lực, học vấn kinh nghiệm của ngườiđứng đầu doanh nghiệp; môi trường kiểm soát nội
bộ, mối quan hệ với cơ quan hữu quan,…
Mối quan hệ với ngân hàng
Lịch sử quan hệ vay trả nợ với ngân hàng, tình hình
nợ quá hạn, tỷ trọng chuyển doanh thu qua ngân hàng, mức độ sử dụng dịch vụ,…
Ngành
Tiềm năng tăng trưởng, mức độ biến động thịtrường, khả năng xuất hiện các sản phẩm thay thế,…Đặc điểm của doanh nghiệp
Mối quan hệ với công ty mẹ, sự phụ thuộc nhà cungcấp đầu vào, người tiêu thụ sản phẩm đầu ra,…
Việc đánh giá định tính cần phải có các tiêu chí đánh giá cụ thể vì thường rấtkhó để đảm bảo tính khách quan và nhất quán Do vậy, tiêu chuẩn đánh giá phải rõràng, khó có thể gây nhầm lẫn; đồng thời các tiêu chuẩn đánh giá phải được lậpthành văn bản có tính chất “khung” thật chi tiết để để hướng dẫn thực hiện, tránh sựđánh giá chủ quan
1.3.3 Tổng hợp điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng
Kết quả cuối cùng về chất lượng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp sẽđược xác định thông qua điểm, các chỉ số, thứ hạng
- Tổng hợp điểm của khách hàng doanh nghiệp
Điểm của KH = Điểm các chỉ tiêu tài chính * Trọng số phần tài chính
+ Điểm các chỉ tiêu phi tài chính * Trọng số phần phi tài chính
- Xếp hạng tín dụng khách hàng (AAA,AA,A, BBB… )
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.4.1 Tính hợp lý của hệ thống chỉ tiêu và trọng số
Các chỉ tiêu đưa vào hệ thống xếp hạng tín dụng phải bao quát được tình
Trang 22hình tài chính, khả năng hoạt động và kết quả kinh doanh của khách hàng, dự đoánđược triển vọng hoạt động trong thời gian tới Điều này giúp Ban lãnh đạo Ngânhàng đánh giá đầy đủ mức độ rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp bao gồmnăng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinhdoanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đứng đầu doanh nghiệp.
Với chỉ tiêu phi tài chính được nỗ lực lượng hóa tối đa, chỉ tiêu tài chínhđược tính toán sau khi dữ liệu đã điều chỉnh để có thể so sánh với các doanh nghiệptương đồng hoặc các doanh nghiệp trong ngành
Mặt khác, mỗi chỉ tiêu tàì chính và phi tài chính đều có tầm quan trong khácnhau trong việc tính điểm để xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp Chính vìvậy mà khi xếp hạng thì điểm số của các chỉ tiêu phải nhân với trọng số Những chỉtiêu có tầm quan trọng hơn sẽ có trọng số lớn hơn những chỉ tiêu ít quan trọng
Thông thường người ta sử dụng các mô hình hồi quy để kiểm định tính hợp
lý của hệ thống chỉ tiêu và trọng số của nó
1.4.2 Tính khả thi và tính thực tế của hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng của doanh nghiệp
- Tính khả thi : Hệ thống xếp hạng tín dụng được xây dựng có thể triển khai
áp dụng được tùy theo tình hình hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại
ở từng quốc gia hay không? Cụ thể, đối với các Ngân hàng thương mại tại ViệtNam thì việc xây dựng hệ thống này phải phù hợp với đặc thù hoạt động tín dụng ởViệt Nam và hướng đến tuân thủ các chuẩn mực quốc tế
- Tính thực tế : Một hệ thống xếp hạng tín dụng sẽ mang tính hình thức nếu
nó không được sử dụng cho các mục đích quản trị ngân hàng liên quan đến hoạtđộng tín dụng Cụ thể, cho các mục đích liên quan đến việc ra quyết định tín dụng,phân loại tài sản khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro, chính sách tín dụng đối vớitừng khách hàng (lãi suất, giới hạn tín dụng, tài sản đảm bảo, )
1.4.3 Có khả năng đo lường chính xác rủi ro về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, trong quá trình thu thập các thông tin liên quan đến kháchhàng vay (bao gồm các thông tin định tính và định lượng), cán bộ chuyên môn có
Trang 23thể phụ thuộc nhiều vào các mối quan hệ tương quan với các doanh nghiệp khi vậndụng vào thực tế xếp hạng tín dụng do thiếu kiến thức và kỹ năng phân tích đánhgiá chuyên môn về khách hàng, các lĩnh vực hoạt động của các khách hàng thì kếtquả xếp hạng khách hàng cũng sẽ hạn chế Do đó, hệ thống xếp hạng tín dụng phảiđược thiết kế để có những kiểm soát chặt chẽ đối với ảnh hưởng của yếu tố chủquan của người đánh giá.
Tỷ lệ nợ xấu của từng nhóm khách hàng theo xếp hạng là một chỉ tiêu chophép đánh giá khả năng đo lường mức độ tín nhiệm về khả năng tài chính củaDoanh nghiệp Ví dụ, nếu tỷ lệ nợ xấu phát sinh của nhóm AAA cao hơn nhómBBB thì có nghĩa là hệ thống xếp hạng không đánh giá chính xác mức độ tín nhiệm
về khả năng tài chính của Doanh nghiệp
1.5 KINH NGHIỆM VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.5.1 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp trên thị trường tài chính của Mỹ
Nghiên cứu này tiếp cận một lý thuyết rất nổi tiếng của Altman về chỉ số khảnăng vỡ nợ đối với doanh nghiệp, đây là mô hình toán học về chỉ số tín dụng gồmnhiều biến số có thể dự báo tương đối chính xác trên 90% các trường hợp vỡ nợ trênthị trường tài chính ở những nước phát triển như Mỹ và Anh, qua đó, luận văn đềxuất hướng nghiên cứu vận dụng nhằm bổ sung cho mô hình tính điểm xếp hạng tínnhiệm một biến số đang sử dụng tại các tổ chức tín nhiệm và các NHTM Việt Nam
1.5.1.1 Mô hình điểm số tín dụng doanh nghiệp của Edward I Altman
Các chỉ số tài chính riêng biệt thường được sử dụng trong chấm điểm XHTDkhông thể dự báo chính xác xu hướng khả năng xảy ra khó khăn về tài chính củadoanh nghiệp vì phụ thuộc vào nhận thức riêng của từng người
Nhằm tăng cường tính dự báo nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp trong các môhình chấm điểm XHTD, các NHTM có thể sử dụng những mô hình dự báo nhiềubiến số Có nhiều phương pháp dự báo nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp đã đượcxây dựng và công bố Tuy nhiên, ít có phương pháp được kiểm tra kỹ lưỡng và chấpnhận rộng rãi như hàm thống kê Z-score của Altman
Trang 24Mô hình điểm số tín dụng phân biệt nhiều biến số do Altman (1981) pháttriển đầu tiên Sau đó được Steele (1984), Morris (1997) và các nhà nghiên cứukhác phát triển thêm Dạng tổng quát của mô hình là Z=c+∑ciri (Trong đó : c làhằng số, ri là các tỷ suất tài chính và chỉ tiêu phi tài chính được sử dụng như nhữngbiến số, ci là các hệ số của mỗi biến số trong mô hình) Các biến số trong hàm thống
kê Z-Score của Altman bao gồm:
MV = Giá thị trường của vốn chủ sở hữu
BV = Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
ET = Thu nhập trước thuế
RE = Thu nhập giữ lại
Mô hình điểm số dự báo nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp được Altman xâydựng áp dụng cho doanh nghiệp cổ phần thuộc ngành sản xuất như sau :
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 0,999X5 Nếu Z >2,99 là khu vực an toàn; 1,8
< Z < 2,99 là khu vực cảnh báo có nguy cơ vỡ nợ; Z < 1,8 là khu vực nguy hiểm cónguy cơ vỡ nợ cao Trong đó:
X 4 MV
Trang 25: Cho biết khả năng chịu đựng của doanh nghiệp đối với những sụt giảm trong giá trị tài sản
TL
X 5 TASL : Cho biết khả năng tạo doanh thu của tài sản
Cần lưu ý rằng các hệ số lớn hơn 3:1 có thể làm sai lệch kết quả dự báo vìdoanh nghiệp đang sử dụng quá ít vốn chủ sở hữu trong mối tương quan với doanhthu đạt được Người phân tích có thể hạn chế giá trị cao nhất của hệ số này là 3:1 nếudoanh nghiệp có điểm Z-score quá cao trong mối tương quan với các chỉ báo khác
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa thuộc ngành sản xuất thì:
TL
Đối với các doanh nghiệp không thuộc ngành sản xuất, do sự khác nhau khálớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được bỏ ra Công thức tính chỉ số Z” như sau :Z” = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4 Nếu Z” > 2,6 là khu vực an toàn; 1,1 <Z”
< 2,6 là khu vực cảnh báo có nguy cơ vỡ nợ; Z” <1,1 là khu vực nguy hiểm có nguy
cơ vỡ nợ cao Các biến số X1, X2, X3 tính như trên, riêng X4 nếu doanh nghiệp đã cổ
phần thì tính theo công thức 4
MV X
TL
; nếu doanh nghiệp chưa cổ phần thì 4
BV X
TL
Chỉ số Z (Hoặc Z’ và Z”) càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càngthấp Để tăng được chỉ số này cần phải nâng cao năng lực quản trị, rà soát để giảmnhững tài sản không hoạt động, tiết kiệm chi phí, xây dựng thương hiệu Đó chính
là sự kết hợp gián tiếp nhiều yếu tố tài chính và phi tài chính trong mô hình mới tạođược chỉ số an toàn Cần lưu ý trường hợp doanh nghiệp ghi tăng vốn chủ sở hữuđồng thời ghi tăng nợ phải thu hoặc tăng khoản đầu tư dài hạn…điều này làm tăngchỉ số Z nên cần điều chỉnh số liệu bất thường trước khi tính toán các chỉ tiêu
Trang 261.5.1.2 Sự tương đồng giữa mô hình điểm số tín dụng của Edward I.Altman và xếp hạng tín nhiệm của Standard & Poor
Standard & Poor's (S&P) là tổ chức tín nhiệm có uy tín, lâu đời tại Mỹ vàcũng là một trong những tổ chức tiên phong trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trênthế giới Kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức này được đánh giá cao trên các thịtrường tài chính lớn và cả những thị trường mới nổi trên toàn cầu
Dựa trên phân tích hồi quy, Esward I Altman đã phát minh tiếp hệ số điều chỉnh bằng cách tăng vùng cảnh báo nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp 3,25điểm nhằm mục đích xếp hạng rủi ro tín dụng
Z”-Bảng 1.1 Tương quan giữa chỉ số tín dụng Z”-điều chỉnh của Altman
với hệ thống ký hiệu xếp hạng của S&P
Điểm số Z” điều chỉnh Xếp hạng của Standard & Poor
Trang 27Z”- điều chỉnh = 3,25 + 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4 Các biến số X1,
X2, X3, X4 tính như trên Sự tương đồng giữa chỉ số Z”-điều chỉnh với hệ thống kýhiệu xếp hạng tín nhiệm của S&P được Altman trình bày theo bảng trên Theo kếtquả nghiên cứu của giáo sư Altman thì sự tương đồng này là khá cao, nhưng điều đókhông có nghĩa là tuyệt đối, và có độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép
1.5.2 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Trong quản trị rủi ro, NHTM chủ yếu sử dụng hệ thống XHTD để đánh giákhách hàng Tuy nhiên, trong một số trường hợp, NHTM cũng cần tham khảo thôngtin xếp hạng tín nhiệm được công bố của các NHTM, nhất là đối với những kháchhàng có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng khác nhau
1.5.2.1 Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank (Trước đây là Incombank)
Ngân hàng Công thương Việt nam (Vietinbank) xây dựng dụng hệ thốngXHTD áp dụng riêng cho doanh nghiệp Vietinbank sử dụng kết hợp các chỉ tiêuđịnh tính để chấm điểm bổ sung cho các chỉ tiêu định lượng, có các hướng dẫn chitiết để thực hiện chấm điểm và XHTD nhằm hạn chế chủ quan trong đánh giá cácchỉ tiêu Hệ thống các chỉ tiêu tài chính được đánh giá trong mô hình xếp hạng dựatheo khung hướng dẫn của NHNN và có điều chỉnh vài hệ số thống kê ngành theotính toán từ dữ liệu hệ thống thông tin tín dụng của Vietinbank
Mô hình XHTD áp dụng cho doanh nghiệp tại Vietinbank bao gồm 11 chỉtiêu tài chính theo hướng dẫn của NHNN Việt nam, phân theo 4 nhóm ngành và 3mức quy mô doanh nghiệp Các nhóm chỉ tiêu phi tài chính trong mô hình đánh giágồm: Lưu chuyển tiền tệ, năng lực kinh nghiệm quản lý, uy tín giao dịch với ngânhàng và các đặc điểm hoạt động khác
Trang 28Bảng 1.2 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD
doanh nghiệp của Vietinbank
Chỉ tiêu phi tài chính
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp khác
Năng lực và kinh nghiệm quản
lý
(Nguồn : Ngân hàng Công thương Việt nam)
Hệ thống XHTD của Vietinbank cũng phân loại doanh nghiệp theo ba nhóm
là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và doanhnghiệp khác để tính điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính
Bảng 1.3 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm
XHTD doanh nghiệp của Vietinbank
Báo cáo tài chínhđược kiểm toán
Báo cáo tài chính chưađược kiểm toán
(Nguồn : Ngân hàng Công thương Việt nam)
Để tính tổng điểm đạt được cuối cùng, XHTD của Vietinbank còn phân loạidoanh nghiệp theo hai loại là doanh nghiệp đã được kiểm toán và doanh nghiệp chưa
được kiểm toán như trình bày trong Bảng 1.3 Kết quả xếp hạng được phân thành
mười mức theo hệ thống ký hiệu giảm dần từ AA+ đến C (có mức độ rủi ro cao nhất)
Mô hình chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank chú trọng đến cácchỉ tiêu tài chính Tuy nhiên, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính vẫntương đồng với nhau với độ lệch không quá cao
Trang 29Ưu điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank:
Các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính đã được chọn lọc tương đối phù hợp
để đo lường rủi ro của doanh nghiệp
Cụ thể:
- Về chỉ tiêu tài chính: các chỉ tiêu như khả năng thanh toán, vòng quayhàng tồn kho, nợ phải trả/tổng tài sản, lợi nhuận/tổng tài sản Đây là các chỉ tiêu đãđược các tổ chức xếp hạng tín nhiệm lớn như Moody và S&P sử dụng trong xếphạng tín nhiệm doanh nghiệp
- Về chỉ tiêu phi tài chính: các chỉ tiêu như vị thế cạnh tranh của doanhnghiệp, mức độ rủi ro ngành, triển vọng ngành, trình độ và kinh nghiệm ban lãnhđạo doanh nghiệp, khả năng quản trị dòng tiền cho các hoạt động Đó là các chỉtiêu định tính rất quan trọng trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp đã có sự chắc lọc căn cứ vào thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.
Chẳng hạn như trong việc tính tổng điểm đạt được cuối cùng, XHTD củaVietinbank còn phân loại doanh nghiệp theo hai loại là doanh nghiệp đã được kiểmtoán và doanh nghiệp chưa được kiểm toán Trong khi đó ở các nước phát triển, báocáo tài chính của các doanh nghiệp yêu cầu bắt buộc phải được kiểm toán Tuynhiên do các quy định về chế độ kế toán và báo cáo thống kê còn nhiều bất cập, nên việc phân loại doanh nghiệp kiểm toán và chưa kiểm toán như hiện nay làtương đối phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Việt Nam
1.5.2.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh của Vietcombank
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cũng xây dựng dụng hệthống XHTD áp dụng riêng cho doanh nghiệp Vietcombank sử dụng kết hợp cácchỉ tiêu định tính để chấm điểm bổ sung cho các chỉ tiêu định lượng, có các hướng
Trang 30dẫn chi tiết để thực hiện chấm điểm Các chỉ tiêu tài chính được đánh giá dựa theokhung hướng dẫn của NHNN và có điều chỉnh các hệ số thống kê ngành cho phùhợp với thông tin tín dụng của Vietcombank
Doanh nghiệp được phân loại theo ba nhóm quy mô lớn, vừa và nhỏ Mỗinhóm quy mô sẽ được chấm điểm theo hệ thống gồm mười ba chỉ tiêu tài chínhtương ứng với bốn nhóm ngành nông - lâm – ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, xâydựng, công nghiệp
Tương tự như Vietinbank, các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính đã đượcchọn lọc tương đối phù hợp để đo lường rủi ro của doanh nghiệp, đã có sự chắc lọccăn cứ vào thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam và
các quy định pháp lý có liên quan.
So với Vietinbank, ngân hàng ngoại thương đưa chỉ tiêu dòng tiền vào nhómchỉ tiêu tài chính (hệ số khả năng trả lãi, hệ số khả năng trả nợ gốc, tiền và cáckhoản tương đương tiền / vốn chủ sở hữu) Hệ thống chỉ tiêu phi tài chính gồm haimươi lăm chỉ tiêu đánh giá thuộc năm nhóm gồm lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản
lý, quan hệ tín dụng, các nhân tố bên ngoài, các đặc điểm hoạt động khác như trình
bày dưới đây, mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn tương ứng là năm
mức điểm 4, 8, 12, 16, 20 (Điểm ban đầu)
Bảng 1.4 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD
doanh nghiệp của Vietcombank
Các yếu tố phi tài chính DNNN Doanh nghiệp
(Nguồn : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam)
Hệ thống XHTD của VCB còn phân loại doanh nghiệp theo ba nhóm là
Trang 31doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và doanh nghiệpkhác để tính điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính Và phân loại doanh nghiệptheo hai loại là doanh nghiệp đã được kiểm toán và doanh nghiệp chưa được kiểmtoán như trình bày theo bảng dưới đây.
Bảng 1.5 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm
XHTD doanh nghiệp của Vietcombank
Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng
3 Điểm thưởng báo cáo tài chính
được kiểm toán
+ 6 điểm + 6 điểm + 6 điểm
(Nguồn : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam)
So với Vietinbank, đối với những doanh nghiệp nếu có báo cáo tài chính đãkiểm toán thì VCB sẽ được cộng thêm 6 điểm vào tổng điểm các chỉ tiêu tài chính
và phi tài chính đã nhân trọng số Tổng điểm cuối cùng được nhân với trọng số theo
trình bày như trong Bảng 1.5.
Tuy nhiên cũng giống như Vietinbank, hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanhnghiệp của Vietcombank còn thiếu các chỉ tiêu định tính lẫn định lượng để lượnghóa vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, mức độ rủi ro ngành và khả năng quản trịđiều hành của doanh nghiệp Tiêu chuẩn, chuẩn mực so sánh của các chỉ tiêu tàichính và phi tài chính còn những hạn chế nhất định
1.5.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là nhìn về tương lai phát triển củadoanh nghiệp, do đó việc phân tích các dữ liệu về tình hình tài chính và kinh doanhcủa doanh nghiệp phải được đặt trong bối cảnh rủi ro tổng thể của doanh nghiệptrước những thay đổi có thể có của các chu kỳ kinh tế có thể xảy ra trong tương lai.Bên cạnh đó việc xếp hạng doanh nghiệp cũng phải có nền tảng lý thuyết vững vàng
về các trường hợp khủng hoảng doanh nghiệp
Trang 32 Xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu về định tính lẫn định lượng để đánh giá mức
độ tín nhiệm của khách hàng vay Kinh nghiệm xếp hạng của các tổ chức trên thếgiới cho thấy việc xếp hạng đầy đủ phải bao gồm việc đánh giá môi trường ngành,đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá khảnăng quản lý và nhiều yếu tố tác động khác, Cho nên hệ thống xếp hạng tínnhiệm doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng phải baogồm các nội dung trên
Cần thiết phải đẩy mạnh việc xây dựng trung tâm dữ liệu cung cấp các chỉtiêu tài chính trung bình ngành Qua đó, các chi nhánh trong hệ thống sẽ so sánh cácchỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình ngành để đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh hay yếu kém
Kết luận chương 1
Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp đã có một quá trình hình thành và pháttriển lâu dài tại các nước có nền kinh tế thị trường vì nhu cầu đòi hỏi thực tế kháchquan của thị trường đó là cung cấp thông tin về khả năng trả nợ trong tương lai củangười đi vay cho thị trường Kết quả của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp có ýnghĩa rất lớn đối với tổ chức cho vay, nhà đầu tư và doanh nghiệp Vì vậy, xếp hạngtín nhiệm doanh nghiệp đòi hỏi phải phân tích đầy đủ và khoa học nhiều chỉ tiêukhác nhau có liên quan đến rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Chương I luận văn đã trình bày khái quát về tín dụng ngân hàng, cơ sở lýluận về hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng, các yêu cầu cần thiết đối với một hệthống xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp và tiêu chí đánh giá hệ thống xếphạng này Đồng thời, luận văn cũng đã trình bày một số mô hình xếp hạng tín nhiệmdoanh nghiệp của các tổ chức xếp hạng quốc tế, các NHTM trong nước làm cơ sở
để so sánh với mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đang áp dụng tại BIDV Chinhánh Kon Tum, được trình bày trong chương III của luận văn này
Trang 33Chương 2 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN KON TUM
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) có tên giao dịchquốc tế là Bank for Investment and Development of Vietnam viết tắt BIDV, đượcthành lập theo Quyết định số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướngChính phủ Từ khi thành lập đến nay Ngân hàng được đổi các tên gọi khác nhau chophù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước, cụ thể:
- Từ 26/04/1957 đến 23/06/1981: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Từ 24/06/1981 đến 13/11/1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 14/11/1990 đến nay : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam là một trong bốn ngânhàng thương mại nhà nước lớn nhất ở Việt Nam, là doanh nghiệp nhà nước hạngđặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước Tính đến cuối tháng
06/2007 NHĐT&PTVN hiện có mạng lưới rộng khắp cả nước với 100 Chi nhánh cấp 1, 03 Sở giao dịch và 202 Phòng giao dịch, điểm giao dịch
Bên cạnh việc hoạt động đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thươngmại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng
và phi ngân hàng, đầu tư tài chính, làm ngân hàng đại lý…, NHĐT&PTVN luônkhẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vayngắn hạn, trung hạn, dài hạn cho các thành phần kinh tế
2.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Kon Tum
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Kon Tum (Tên giao dịch : BIDVKon Tum) được thành lập theo quyết định ngày 30/8/1991 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước
Qua 19 năm hoạt động Chi nhánh đã kiên trì khắc phục mọi khó khăn, từngbước củng cố hoàn thiện, không ngừng đổi mới để phát triển Trong thời gian qua,nguồn vốn cung ứng cho phát triển kinh tế địa phương qua kênh tín dụng của Chinhánh chiếm khoảng 30% thị phần toàn Tỉnh đã góp phần không nhỏ vào quá trình
Trang 34phát triển kinh tế tỉnh nhà Quy mô hoạt động của Chi nhánh không ngừng mở rộng,với tổng tài sản xấp xỉ 1.200 tỷ đồng và tổng số cán bộ nhân viên trên 80 người
Để trở thành một ngân hàng hiện đại với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu kháchhàng, không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của Chi nhánhtrên địa bàn thành phố Kon Tum, Chi nhánh đang cố gắng nỗ lực hơn nữa để tiếptục hoàn thiện cơ chế, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũnhân viên, mở rộng thêm địa bàn hoạt động, đa dạng hóa các loại hình kinh doanh,
bổ sung các thiết bị, phương tiện làm việc, cải tiến thủ tục giao dịch, tập trung xâydựng phong cách làm việc chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng với phươngchâm “ Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
Mạng lưới hoạt động: ngoài trụ sở chính tại 01 Trần Phú TP Kon Tum, Chinhánh còn có 2 phòng giao dịch Những phòng giao dịch này đã góp phần đáng kểcho kết quả tăng trưởng của Chi nhánh, đồng thời giúp cho Chi nhánh có thêmkhách hàng và mở rộng phạm vi hoạt động của mình
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của BIDV Kon Tum thời gian qua
Hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnhKon Tum nói chung và Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Chi nhánh Kon Tum nóiriêng trong các năm từ 2008-2010 đã diễn ra trong điều kiện môi trường vừa thuậnlợi lại vừa phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn
Thuận lợi.
- Tình hình chính trị trên địa bàn trong thời gian gần đây tương đối ổn định
- Ngành ngân hàng tiếp tục phát triển với nhiều sản phẩm và dịch vụ mới
- Trình độ dân trí, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao và nhucầu sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày gia tăng
- Tỷ trọng người dân chưa sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn lớn
- BIDV chuẩn bị cổ phần hóa; do đó, đòi hỏi CBCNV Chi nhánh khôngngừng nâng cao ý thức trách nhiệm, tư duy kinh doanh và phát huy khả năng củamỗi người
* Thách thức:
- Tư duy kinh doanh của một số cán bộ chưa thật sự đổi mới
- Áp lực cạnh tranh từ nhóm các ngân hàng cổ phần ngày càng gia tăng
- Tỉnh Kon Tum là một trong những tỉnh nghèo nhất cả nước, thu nhập bình
Trang 35quân đầu người thấp, dân tộc thiểu số chiếm trên 50%, trình độ dân trí thấp.
- Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn và một số khách hàng của Chi nhánh gặpkhó khăn trong hoạt động, quy mô nhỏ, tốc độ tăng trưởng chậm
Nhận thức được đầy đủ những thuận lợi cũng như khó khăn, thách thức tronggiai đoạn mới, NHĐT&PT Chi nhánh Kon Tum đã khắc phục khó khăn, tranh thủthời cơ và đạt được những thành tựu quan trọng Cụ thể, trong giai đoạn 2008-2010,Chi nhánh Kon Tum tiếp tục duy trì tăng trưởng về quy mô, chất lượng, nâng caonăng lực tài chính và đạt được những kết quả hoạt động đáng khích lệ
Theo các số liệu cho thấy, tổng tài sản, nguồn vốn và dư nợ đều có sự tăngtrưởng qua các năm từ đó dẫn đến thu nhập trước thuế có sự gia tăng Tuy nhiên, sựtăng trưởng này còn nhiều yếu tố phải xem xét về nhu cầu vốn cho sự tăng trưởngcũng như các khoản dự phòng rủi ro phải trích
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh
Thu nhập trước thuế sau DPRR 10,9 20,6 +88,9% 20,5 -0,5%
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của Chi nhánh qua các năm )
2.2 TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA BIDV KON TUM
2.2.1 Khái quát hoạt động cho vay của BIDV Kon Tum
Tổng dư nợ của Chi nhánh tăng hàng năm nhưng tốc độ không cao (từ 25,3%năm 2009 giảm xuống còn 21% năm 2010) do đây là giai đoạn Chi nhánh đang thựchiện chính sách tín dụng của BIDV như kiểm soát tăng trưởng tín dụng trên cơ sởbền vững, phát triển các khách hàng thuộc lĩnh vực ngoài quốc doanh, thu hẹp quan
hệ với những khách hàng có tiềm ẩn rủi ro trong việc hoàn trả nợ
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV qua các năm
Đơn vị tính : Tỷ VNĐ, %
Trang 36(Nguồn : Báo cáo tổng kết của Chi nhánh qua các năm )
Từ năm 2008 đến năm 2010, có thể thấy nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của Chinhánh có giảm theo hướng tích cực Trong đó, đối với nhóm khách hàng doanhnghiệp nợ xấu chiếm tỷ lệ khá lớn (trên 52 tỷ đồng); tỷ lệ nợ xấu giảm từ 10% năm
2008 xuống còn 4,4% năm 2010 Căn cứ theo phân loại nợ của quyết định số 493của Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh xấp xĩ mức quy định là 5%
Do đó, trong thời gian đến Chi nhánh cần quản lý và kiểm soát chặt chẽ danh mụctín dụng, đặc biệt là đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp, nâng cao chất lượngtín dụng, để giảm tỷ lệ nợ xấu tại Chi nhánh
Trang 372.2.2 Tình hình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay
- Dư nợ cho vay trung dài hạn 337 383,8 13,9% 406 6%
(Nguồn : Báo cáo tổng kết của Chi nhánh qua các năm )
− Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế:
Cho vay theo ngành nghề cũng dần đẩy mạnh sang các lĩnh vực sinh lợi cao,hạn chế cho vay các lĩnh vực có nhiều rủi ro như ngành bất động sản, cơ sở hạ tầng.Trong giai đoạn 2008-2010, cơ cấu tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tạiBIDV Kon Tum đã chuyển dịch theo hướng tăng dư nợ đối với lĩnh vực điện (sovới năm 2008, dư nợ tăng 156,2 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 67%), thươngmại dịch vụ (so với năm 2008, dư nợ tăng 42,5 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng
là 40%) Đây là các ngành tiềm năng, có thế mạnh của tỉnh và có xu hướng pháttriển mạnh trong thời gian tới
− Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn: giảm dư nợ dài hạn, tăng cho vay ngắn hạnnhằm giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, do thế mạnh của địa bàn tỉnh Kon Tum là ngànhnông lâm nghiệp và thủy điện nên cho vay dài hạn mặc dù giảm nhưng vẫn chiếm tỷtrọng cao trong tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp Đến cuối năm 2010,
tỷ lệ nợ dài hạn đã giảm từ 65% năm 2008 xuống còn 58% năm 2010
Bảng 2.4 Thực trạng doanh nghiệp theo nhóm nợ
Đơn vị tính : triệu đồng, %
Trang 38Nguồn : Báo cáo phân loại nợ 2008-2010 – BIDV Kon Tum.
Từ năm 2008 đến năm 2010, tỷ lệ nợ xấu và nợ xấu đối với khách hàng
doanh nghiệp của BIDV Kon Tum khi thực hiện phân loại khách hàng theo Điều 7
QĐ493 đã giảm theo hướng tích cực (từ 11,01% năm 2008 đã giảm xuống còn 4,46%
năm 2010 tương ứng với nợ xấu là 29.311 triệu đồng) Đây là kết quả của việc BIDVKon Tum đã thực hiện triển khai nhiều biện pháp đồng bộ nhằm kiểm soát và giảmthiểu nợ xấu như đánh giá khách hàng và phân loại khách hàng theo thông lệ quốc tế;kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng đối vơi từng khoản vay, từng khách hàng; tíchcực đôn đốc thu hồi nợ xấu, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, Trong đó nguyênnhân chính làm cho nợ xấu năm 2010 giảm mạnh là do thu hồi nợ
Trang 39Bảng 2.5 Thực trạng phát sinh nợ xấu của doanh nghiệp 2009-2010
XL RR
Giải ngân thêm
Chuyển nhóm nợ
Chuyển
nợ quá hạn trên
90 ngày
Cơ cấu lại nợ Nhóm 1
Trang 402.3 QUY TRÌNH XẾP HẠNG TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM
2.3.1 Nguồn thông tin xếp hạng tín nhiệm
- Báo cáo tài chính gần nhất
- Các chỉ tiêu về tín dụng, tiền gửi, dịch vụ (nếu có) được tính cho kỳ xếp hạng
2.3.2 Các bước thực hiện
Bước 1:
- Cán bộ quan hệ khách hàng (QHKH) sau khi phân tích, đánh giá hồ sơkhách hàng thực hiện xếp hạng khách hàng theo các tiêu thức và thang điểm chotrước;
- Dựa vào các kết quả điểm thu được sẽ phân hạng và xếp hạng khách hàngtheo các hạng AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D;
- Lập báo cáo đề xuất tín dụng trình trưởng phòng QHKH, phó Giám đốcQHKH phê duyệt
Bước 2:
- Nếu Báo cáo đề xuất tín dụng được PGĐ QHKH phê duyệt đồng ý, toàn bộ
hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được chuyển tiếp cho Bộ phận QLRR để thẩmđịnh rủi ro
- Cán bộ QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lậpBáo cáo thẩm định rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng QLRR.
- Lãnh đạo phòng QLRR thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của Báo cáothẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phê duyệtrủi ro
Bước 3:
- Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Giám đốc:Khoản tín dụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi có đầy đủ chữ ký phê duyệtcủa PGĐ QHKH trên Báo cáo đề xuất tín dụng và Giám đốc trên Báo cáo thẩm địnhrủi ro
- Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Hội đồng tín