1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Nghe thuat dam phan

4 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 300,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM + Josepph Bumer: Đàm phán là một cuộc thảo luận giữa 2 hay nhiều người để đạt được thỏa thuận về những vấn đề ngăn cách các bên mà không bên nào có đủ sức mạnh để giải quyết n

Trang 1

HUỲNH BÁ HỌC 1/4 NGHỆ THUẬT THƯƠNG LƯỢNG, ĐÀM PHÁN

NGHỆ THUẬT THƯƠNG LƯỢNG, ĐÀM PHÁN

I KHÁI NIỆM

+ Josepph Bumer: Đàm phán là một cuộc

thảo luận giữa 2 hay nhiều người để đạt được

thỏa thuận về những vấn đề ngăn cách các bên

mà không bên nào có đủ sức mạnh để giải

quyết những vấn đề ngăn cách đó

+ Roger Fisher và William Ury: Đàm phán là

phương tiện cơ bản để đạt được cái ta muốn từ

người khác Đó là quá trình giao tiếp có đi có lại

nhằm đạt được những thỏa thuận trong khi ta

và phía bên kia có những quyền lợi có thể chia

sẻ và những quyền lợi đối kháng

=> Đàm phán là quá trình giao tiếp giữa các

bên thông qua trao đổi thông tin và thuyết

phục nhằm đạt được những thỏa thuận về

những vấn đề khác biệt trong khi giữa họ có

những quyền lợi có thể chia sẻ và những quyền

lợi đối kháng

II BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀM

PHÁN

1 Đàm phán là một khoa học

- Phân tích, giải quyết vấn đề (tư duy)

- Nghiên cứu các quy luật, quy tắc, xử lý

thông tin, đưa chiến lược, sách lược đàm phán

- Liên quan đến nhiều ngành KH như giao

tiếp, tâm lý học, kinh tế học, luật, kế toán tài

chính, marketing…

2 Đàm phán là một nghệ thuật

- Vận dụng điêu luyện các nguyên tắc,

phương pháp, kỹ năng giao tiếp như kỹ năng

lắng nghe, thuyết phục, đặt câu hỏi, trả lời…

- Nội dung như nhau nhưng những người đi

đàm phán khác nhau sẽ đem lại kết quả khác

nhau

3 Đàm phán là một quá trình đôi bên

không ngừng điều chỉnh nhu cầu, quan

điểm lợi ích… để đi tới thống nhất ý kiến

4 Đàm phán là sự thống nhất giữa 2

mặt đối lập: đó là “hợp tác” và “xung

đột”=> đôi bên cùng có lợi

5 Đánh giá sự thành công của đàm phán

căn cứ vào:

- Tiêu chuẩn mục tiêu: Có đạt được mục tiêu như dự định không?

- Tiêu chuẩn giá thành: Có đạt được chi phí thấp nhất không? (lợi nhuận, nhân lực, vật lực, tài lực, trí tuệ, thời gian…)

- Tiêu chuẩn quan hệ: mối quan hệ giữa 2 bên có tốt đẹp, lâu dài hay không?

III CÁC KIỂU ĐÀM PHÁN

NỘI

ĐỐI TÁC Bằng hữu

bạn bè Coi đối tác như đối thủ Là những cộng tác tham gia

GQVĐ

MỤC TIÊU

Đạt thỏa thuận, giữ mối quan

hệ

Giành được thắng lợi

Kết quả sáng suốt, hiệu quả

và thân thiện

XUẤT PHÁT ĐIỂM

Nhượng bộ

dựng mối quan hệ

nhượng bộ

là điều kiện

để quan hệ

người khỏi vấn

đề

CHỦ TRƯƠNG

Với việc và người đều

ôn hòa

Với việc và người đều cứng rắn

Với người thì

ôn hòa, với việc thì cứng rắn

LẬP

PHƯƠNG PHÁP

Đưa ra đề nghị

Uy hiếp đối tác

Cùng tìm kiếm lợi ích chung

IV KỸ THUẬT CĂN BẢN TRONG ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI

1 Kỹ năng lắng nghe và im lặng trong đàm phán

- Thu thập thông tin, thể hiện sự tôn trọng đối tác

- Phát hiện điểm then chốt, tương đồng, khác biệt, những sơ hở, thiếu nhất quán, sự chân thành… của ĐT

- Sự im lặng để thu hút sự chú ý ĐT, vũ khí thuyết phục

- Là cách thể hiện sự khó chịu, sự miễn cưỡng

- Buộc ĐT phải nói

- Chú ý ngôn ngữ, thái độ, cử chỉ

2 Kỹ năng đặt câu hỏi

- Đặt câu hỏi mở, chú ý ngữ điệu, mềm mỏng

Trang 2

HUỲNH BÁ HỌC 2/4 NGHỆ THUẬT THƯƠNG LƯỢNG, ĐÀM PHÁN

- Với những VĐ phức tạp, thông tin “khó

moi” hãy đặt một loạt các câu hỏi mềm mỏng,

câu hỏi dễ trước, câu hỏi chính sau

- Với câu hỏi quan trọng mà đối phương

muốn lờ đi cần phải đeo bám cho tới khi có câu

trả lời

3 Kỹ năng trả lời câu hỏi

- Câu trả lời có lợi cho mình (không nhất

thiết là đúng/sai)

- Dự tính trước 1 số câu hỏi của ĐT để chuẩn

bị sẵn câu trả lời

- Không trả lời nếu không hiểu câu hỏi (có

thể hỏi lại cho rõ)

- Chỉ trả lời một phần câu hỏi

- Tảng lờ những câu hỏi, không nên trả lời

thật, câu hỏi khó

- Hoãn trả lời với lý do chưa đủ tài liệu,

thông tin, không nhớ

- Câu trả lời nhưng thực chất không có thông

tin gì…

4 Kỹ năng thuyết phục trong đàm phán

TL

Thuyết phục là làm cho đối tác NGHE, HIỂU,

CHẤP NHẬN

- Tạo BKKTL cởi mở, tin cậy, cảm thông và

thích mình => đối tác mới chịu NGHE mình

- Muốn ĐT HIỂU và thuyết phục họ, bạn

dùng ngôn ngữ phải ngắn gọn, rõ ràng, khúc

triết Chú ý ngữ điệu, dùng cả phi ngôn ngữ,

nên sử dụng ngôn từ của đối tác để trình bày

- Muốn thuyết phục cần có số liệu, dẫn

chứng, hình ảnh… Nếu có ý kiến bên thứ 3, các

chuyên gia, nhà KH (có thể của bên đối tác)…

sức thuyết phục sẽ cao hơn

VD: Bạn muốn trở thành nhà phân phối độc

quyền một mặt hàng (mỹ phẩm, điện máy…)

cho một nhà cung cấp, SX nào đó, bạn phải

chứng minh đuợc năng lực, thế mạnh của Cty

bạn như:

- Khả năng tài chính

- Khả năng quản lý

- Đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp

- Phương án kinh doanh khả thi

- Có hướng phát triển tốt trong tương lai…

- Để đối tác CHẤP NHẬN cần phân tích tính

hợp lý của PA mang lợi ích cho cả 2 bên Có thể

đề cập cả điểm yếu

- Không nên hù doạ, công kích hay phản ứng

gay gắt Dùng PP giải thích lại vấn đề để giảm

bớt sự bất đồng

5 Kỹ thuật xử lý nhượng bộ trong đàm

phán

- Khi ta nhượng bộ phải đảm bảo chắc chắn

ta đổi một thứ có giá trị để lấy ít nhất một nhượng bộ có giá trị tương đương từ phía đối tác

- Khi đối tác nhượng bộ ta, họ đòi nhận lại cái gì?

- Khi chấp nhận nhượng bộ bạn cần cho đối tác thấy đó là thành ý muốn hợp tác với họ, không phải do sợ, do yếu thế

- Không nên đơn phương nhượng bộ liên tục

- Cần quan tâm liệu những nhượng bộ đưa ra

có được thực hiện nghiêm chỉnh hay không?

6 Cách thức buộc đối phương đưa ra đề nghị trước

7 Cách đưa ra đề nghị và kiên trì bảo vệ

đề nghị

8 Kỹ thuật điều chỉnh mục tiêu ban đầu

- Nên đặt mục tiêu có tính co giãn, có thể thay đổi trong những tình huống nhất định

- Có 3 cách: MT cao nhất, MT trung gian, MT thấp nhất

- Không vội vã chấp nhận đề nghị cho dù đề nghị đó có vẻ hấp dẫn nếu như nó khác xa với

dự định trong mục tiêu ban đầu

- Không vội vã điều chỉnh mục tiêu nếu chưa phân tích kỹ tác động, hậu quả của việc điều chỉnh

- Khi bị sa lầy trong đàm phán hãy chọn 1 trong 3 PA:

+ Kết thúc đàm phán với ý định không quay trở lại

+ Để lại đề nghị trên bàn với lời mời đối phương liên hệ lại nếu họ thay đổi suy nghĩ + Rút lại đề nghị vì hiểu rằng không rút cũng không đạt được gì?

9 Kỹ thuật đối phó với thủ thuật đưa ra

đề nghị cuối cùng của đối phương

10 Kỹ thuật chống chơi xấu trong đàm phán

a Kỹ thuật tránh thái độ lảng tránh trong đàm phán

- Họ đưa ra những lời chung chung, không cụ thể, hứa hẹn suông, số liệu sai, họ thừa nhận chưa nắm rõ vấn đề cơ bản của đàm phán

- Đặt câu hỏi mà ta đã biết rõ câu trả lời, câu hỏi 1 cách tình cờ

- Không công kích đối phương khi phát hiện

có chi tiết dối trá để không đưa đối phương vào thế phòng thủ

- Khi có cơ sở chắc chắn đối phương có sự lừa dối: có thể báo cho họ biết sự nghi ngờ của

Trang 3

HUỲNH BÁ HỌC 3/4 NGHỆ THUẬT THƯƠNG LƯỢNG, ĐÀM PHÁN

ta/chuẩn bị phòng thủ cho giai đoạn làm ăn

tiếp theo/không ký hợp đồng với họ…

b Kỹ thuật xử lý hù doạ trong đàm

phán

- Hù doạ với tư cách là 1 thủ thuật trong

đàm phán có thể mang lại thành công hoặc

thất bại

- Một số hình thức hù doạ như:

+ Qui định thời gian chót

+ Dùng phép rút đề nghị ở phút chót (sếp

không đồng ý…)

+ Dùng phép “Dương đông, kích tây”

+ Chúng tôi “Tự lo liệu được”

c Kỹ thuật xử lý khi gặp đối phương bất

trị

- Đối phương nóng tính, khó kiềm chế (khó

kiểm soát được tình hình) => bỏ qua tính cách,

lợi dụng để dành cơ hội

- Nhà đàm phán thiếu kinh nghiệm thường

áp đảo đối phương bằng kiểu bốp chát và tưởng

đó là nhân tố để thành công Họ thường xuống

giọng khi thấy đối phương không dễ mất tinh

thần mà thỏa thuận theo họ

- Nhà đàm phán nghĩ mình có thế mạnh

muốn tự mình áp đặt luật chơi nên sử dụng áp

đảo tâm lý để hù doạ Ta phải giữ vững lập

trường ngay từ đầu để ngăn chặn ảo tưởng của

họ

- Đối phương cũng có thể dùng phương pháp

bốp chát để che dấu điểm yếu, đánh lạc hướng

=> ta cứ đường ta ta đi, không bị tác động bởi

thủ pháp lừa dối

- Bất kể lý do nào nếu sự giận dữ và thù địch

của đối phương lên quá ngưỡng cho phép, và

nếu cần ta có thể tạm ngưng cuộc đàm phán

Một khoản thời gian cần thiết để họ tĩnh tâm và

cho họ thấy thiện chí ta đến đàm phán để bàn

bạc chứ không phải để thách đấu

11 Kỹ thuật xử lí bế tắc trong đàm

phán

- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới bế tắc

- Tìm hiểu vấn đề chủ chốt của bế tắc: giá,

chất lượng SP, ĐK thanh toán, vận chuyển…

- Nhân vật chủ chốt có tác động kiềm chế

đến đàm phán

- Đánh giá tình hình hiện tại của ta: Mình đã

hứa hẹn gì? Mình có khả năng gì? Khó khăn ở

khâu nào? Tại sao đối tác không nhựng bộ vấn

đề này…

- PPGQ bế tắc: tập trung vào điều hòa lợi ích

(chính đáng) của 2 bên, không tập trung vào

lập trường

- Thay thế người thương lượng

- Đánh vào điểm chủ chốt và nhân vật chủ chốt

- Áp dụng thuật nhu đạo: lắng nghe ĐT, đề nghị họ đóng góp ý kiến, không công kích ĐT, không cố bảo vệ ý kiến riêng…

12 Kỹ thuật kết thúc đàm phán

- Trường hợp đạt được thỏa thuận: Rà soát lại toàn bộ nội dung để tránh những cách hiểu khác nhau về các điều khoản Soạn thảo văn bản (ta nên dành quyền soạn thảo HĐ) và ký kết hợp đồng

- Trường hợp không đạt được thỏa thuận:

+ Thông báo cho đối phương biết ta đã đi hết ngưỡng giới hạn

+ Ta không còn quan tâm đến việc đàm phán nữa

+ Tìm một đối tác mới và bắt đần đàm phán với họ

+ Quyết định “bắt cá 2 tay” => thông báo cho cả đối tác cũ và mới biết quyết định của ta

+ Mở lại đàm phán trong thể diện

V CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT TIẾN TRÌNH ĐÀM PHÁN, THƯƠNG LƯỢNG

1 Giai đoạn chuẩn bị

2 Giai đoạn tiếp xúc

3 Giai đoạn thực chất

4 Giai đoạn ký hợp đồng

4 Giai đoạn thực thi hợp đồng

1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ

a Phân tích tình thế của mình

- BATNA “Best alternative to a negotiated agreement” (Roger Fisher và William Ury) - Giải pháp thay thế tốt nhất cho một thỏa thuận được thương lượng

- Biết rõ BATNA của bạn là biết những gì bạn

sẽ làm hoặc điều gì sẽ xảy ra nếu không đạt được thỏa thuận

- Đừng thương lượng khi không biết rõ BATNA của bạn

- NẾU BATNA yếu hãy tìm cách cải thiện

b Tìm hiểu về đối tác

- Thực lực của họ về tài chính, ảnh hưởng,

uy tín XH, lịch sử công ty, CSVC, trang thiết bị,

số lượng, chất lượng sản phẩm…

- Nhu cầu, thành ý hợp tác làm ăn của đối tác

- Cách làm: Có thể trực tiếp đến chỗ đối tác hoặc gián tiếp qua tư vấn, đối tác đã làm ăn với

họ, Internet, trang Web, phương tiện thông tin

đại chúng…=> xử lí thông tin đa hướng

Trang 4

HUỲNH BÁ HỌC 4/4 NGHỆ THUẬT THƯƠNG LƯỢNG, ĐÀM PHÁN

c Chọn cá nhân hoặc nhóm đàm phán

- Tiêu chuẩn chuyên môn

- Tiêu chuẩn phẩm chất tâm lý

- Số lượng

d Xác định mục tiêu đàm phán

- Là bước quan trọng nhất

- Xác định giới hạn giá phù hợp mà ta có thể

đàm phán

MỨC GIÁ

THẤP NHẤT ĐÀM PHÁN MỨC GIÁ CAO NHẤT MỨC GIÁ

Nếu thấp hơn

hạn, đối tác rút

- Quyết định những nhượng bộ cần thiết để

đạt được thỏa thuận

- Giới hạn thời gian đàm phán

- Chuẩn bị các phương án dự phòng để tháo

gỡ bế tắc

2 GIAI ĐOẠN TIẾP XÚC

- Tạo điều kiện để thiết lập mối quan hệ cởi

mở, thân thiện bằng ngôn ngữ nói và phi ngôn

ngữ

- Dành chút thời gian để trao đổi những chủ

đề tự do, bên ngoài…

- Tìm hiểu đối tác một cách trực tiếp trên

bàn đàm phán

+ Họ cần gì?

+ Mục đích, ý đồ hợp tác?

=>Nắm được ý đồ của đối tác sẽ thuận lợi

khi ta đàm phán các điều khoản cụ thể

3.GIAI ĐOẠN THỰC CHẤT ĐÀM PHÁN

a Bàn bạc những nội dung cụ thể như:

- Sản phẩm

- Yêu cầu kỹ thuật

- Giá cả

- Thời gian giao hàng

- Điều kiện thanh toán…

b Dùng kỹ năng đặt câu hỏi, trả lời câu

hỏi, thuyết phục, giải quyết bế tắc…

c So sách mục tiêu cả ta và của đối tác

- Nếu yêu cầu của 2 bên không khác biệt

nhiều thì mỗi bên cần phải điều chỉnh chút ít để

đạt được thỏa thuận

- Nếu yêu cầu của đối tác có thể chấp nhận

được, của ta còn cao =>ta nên chủ động

nhuợng bộ

- Nếu yêu cầu của đối tác có những điểm không hợp lý so với yêu cầu của ta =>ta phải thuyết phục họ

- Nếu cả 2 bên cho rằng yêu cầu của mình hợp lý, nhưng vẫn còn khác biệt, không bên nào nhượng bộ bên nào thì đàm phán có thể bế tắc Cần phải tìm cách tháo gỡ bế tắc

4 KẾT THÚC ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Nếu kết thúc ĐP và 2 bên đã đạt được thỏa thuận thì:

- Ta nên giành quyền soạn thảo hợp đồng

- Khi soạn thảo hợp đồng cần chú ý các điều khoản:

+ Tên hàng hóa

+ Số lượng, đơn vị đo lường

+ Chất lượng

+ Điều kiện giao hàng: thời gian, địa điểm + Đơn vị tính giá: Giá cố định, giá trượt + Phương thức thanh toán: đổi hàng, tiền mặt, chuyển khoản …

+ Điều khoản đảm bảo thực thi HĐ: cầm cố, thế chấp…

+ Điều khoản thủ tục giải quyết tranh chấp (ở đâu? Chi phí? )

+ Các điều khoản khác…

5 GIAI ĐOẠN THỰC THI HỢP ĐỒNG

- Giao cho cá nhân hoặc tổ quản lý các hạng mục và thực thi hợp đồng

- Trong quá trình thực thi hợp đồng có những vấn đề nảy sinh 2 bên gặp nhau để bàn bạc, thượng lượng tiếp

Ngày đăng: 27/05/2019, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN