1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh quảng nam

120 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 888,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam, cùng với quá trình thị tr ng hóa nền kinh tế, sự đổi mới và phát triển c a Hệ thống Tài chính, ngày càng có nhiều các NHTM với các mô hình tổ chức và thuộc các loại hình s hữu

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu c a riêng tôi

Các số liệu trong luận văn này đ ợc thu thập từ nguồn thực tế Các ý kiến đóng góp và những đề xuất c a cá nhân là độc lập nghiên cứu và rút ra từ thực tế làm việc tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam

Ng i cam đoan

PH M ĐÌNH DŨNG

Trang 2

L i cam đoan

M c l c

Danh m c các từ vi t t t

Danh m c các b ng

Danh m c các s đồ, bi u đồ

M Đ U 1

Ch ng 1 NH NG V N Đ C B N V NĔNG L C C NH TRANH C A

NGÂN HÀNG TH NG M I 4

1.1 Tổng quan về ngân hàng th ơng mại 4

1.1.1 Quan niệm về ngân hàng th ơng mại 4

1.1.2 Các hoạt động cơ bản c a ngân hàng th ơng mại 4

1.2 Cạnh tranh và đặc điểm cạnh tranh giữa các ngân hàng th ơng mại 10

1.2.1 Khái quát về cạnh tranh và lợi ích c a cạnh tranh 10

1.2.2 Cạnh tranh và đặc điểm cạnh tranh giữa các ngân hàng th ơng mại 12

1.3 Năng lực cạnh tranh c a ngân hàng th ơng mại 16

1.3.1 Quan niệm về năng lực cạnh tranh c a ngân hàng th ơng mại 16

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh c a ngân hàng th ơng mại 18

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động kinh doanh 21

1.3.2.3 Nhóm các chỉ tiêu về thị phần c a ngân hàng th ơng mại 29

1.3.3 Các nhân tố ảnh h ng đến năng lực cạnh tranh c a các ngân hàng th ơng mại 31

1.3.3.1 Sự phát triển c a nền kinh tế và hệ thống tài chính 31

1.3.3.2 Tác động c a các yếu tố về văn hóa và xã hội 32

1.3.3.3 Sự tác động c a các chính sách kinh tế vĩ mô và hệ thống luật pháp 33

1.4 Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh c a một số ngân hàng th ơng mại hiện đại c a các n ớc trên thế giới 35

1.4.1 Năng lực cạnh tranh c a một số ngân hàng th ơng mại trên thế giới 35

1.4.1.1 Năng lực cạnh tranh c a Ngân hàng Citibank (Citigroup) 35

1.4.1.2 Năng lực cạnh tranh c a Ngân hàng Bank of America 36

Trang 3

1.4.1.4 Năng lực cạnh tranh c a Ngân hàng ANZ- Australia 39

1.4.1.5 Năng lực cạnh tranh và bài học kinh nghiệm từ Ngân hàng Bank of China 39

1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng th ơng mại Việt Nam 40 Ch ng 2 TH C TR NG NĔNG L C C NH TRANH C A CHI NHÁNH NG ÂN HÀNG NÔNG NGHI PVÀ PHÁT TRI N NÔNG THÔN T NH QU NG NAM 44

2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam 44

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 44

2.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý c a Agribank Quảng Nam 45

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2005-2009 47

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 47

2.1.3.2 Hoạt động sử d ng vốn 49

2.1.3.3 Hoạt động trung gian tài chính 50

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2009 51

2.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh c a Agribank Quảng Nam 53

2.2.1 Năng lực cạnh tranh c a Agribank Việt Nam 53

2.2.1.1 Thực trạng về năng lực tài chính 53

2.2.1.2 Khả năng c ng cố và m rộng thị phần 59

2.2.1.3 Năng lực cạnh tranh dựa trên sự phát triển hệ thống mạng l ới bán lẻ 61

2.2.1.4 Sự phát triển c a nguồn nhân lực 62

2.2.1.5 Cơ s vật chất, trang thiết bị và sự phát triển công nghệ 64

2.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh c a Agribank Quảng Nam 66

2.2.2.1 Các chỉ tiêu về năng lực tài chính c a Agribank Quảng Nam 67

2.2.2.2 Khả năng quản trị r i ro c a Agribank Quảng Nam 69

2.2.2.3 Thị phần và khả năng m rộng thị phần 70

2.2.2.4 Sự phát triển các loại hình sản phẩm dịch v 73

Trang 4

2.3.1.Những điểm mạnh, lợi thế và cơ hội c a Agribank Quảng Nam 75

2.3.2 Những hạn chế, khó khăn và thách thức 76

Ch ng 3 : GI I PHÁP NÂNG CAO NĔNG L C C NH TRANH C A CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHI P VÀ PHÁT TRI N NÔNG THÔN T NH QU NG NAM 80

3.1 M c tiêu và định h ớng phát triển c a Chi nhánh Agribank Quảng Nam 80

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh c a Agribank Quảng Nam 82

3.2.1 Nhóm giải pháp tăng c ng năng lực tài chính 82

3.2.1.1 Tăng các khoản thu nhập từ hoạt động tín d ng và phi tín d ng 82

3.2.1.2 Giảm thấp khoản chi phí, đặc biệt là chi phí quản lý hành chính 84

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực hoạt động 85

3.2.2.1 Nâng cao chất l ợng và sử d ng hiệu quả nguồn nhân lực 85

3.2.2.2 Tăng c ng đầu t cơ s vật chất, kỹ thuật và công nghệ hiện đại 87

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị r i ro 87

3.2.4 Nhóm giải pháp c ng cố và m rộng thị phần 89

3.2.4.1 Tăng c ng cung cấp dịch v ngân hàng tiện ích 89

3.2.4.2 Xây dựng chiến l ợc khách hàng trên cơ s khảo sát 90

3.2.4.3 Thực hiện chiến l ợc liên minh, hợp tác 91

3.3 Một số kiến nghị 92

3.3.1 Kiến nghị với Agribank Việt Nam 92

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam 92

3.3.3 Kiến nghị với Chính ph 94

3.3.4 Kiến nghị đối với các đối t ợng khách hàng 95

K T LU N 97

TÀI LI U THAM KH O 98 QUY T Đ NH GIAO Đ TÀI LU N VĔN

PH L C

Trang 5

Ti ng Anh:

ADB : Asian Development Bank - Ngân hàng Phát triển Châu Á ATM : Automatic Teller Machine - Máy rút tiền tự động

CAR : Capital Adequacy Ratio - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

IPCAS : Interbank Payment and Customer Acounting System - Hệ

thống thanh toán và kế toán khách hàng ROA : Return On Assets - Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản

ROE : Return On Equity - Tỷ lệ thu nhập trên vốn ch s hữu

WTO : World Trade Organization - Tổ chức th ơng mại Thế giới

WB : World Bank - Ngân hàng Thế giới

Ti ng Vi t:

Agribank Việt Nam : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam AgribankQuảng Nam : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng

Nam

BIDV : Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam

CNTT : Công nghệ thông tin

DongAbank : Ngân hàng TMCP Đông Á

NHNN : Ngân hàng Nhà n ớc

NHTM : Ngân hàng th ơng mại

NHTMNN : Ngân hàng th ơng mại nhà n ớc

NHTMCP : Ngân hàng th ơng mại cổ phần

Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th ơng Tín

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TCTD : Tổ chức tín d ng

TMCP : Th ơng mại cổ phần

Techcombank : Ngân hàng TMCP Kỹ Th ơng Việt Nam

Trang 6

Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại th ơng Việt Nam Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công th ơng Việt Nam

Trang 7

b ng Tên b ng Trang

1.1 Xếp hạng năng lực cạnh tranh c a một số NHTM 40 2.1 Tình hình huy động nguồn vốn 2005-2009 48 2.2 Tình hình hoạt động tín d ng 2005-2009 49 2.3 Thu dịch v ròng c a Chi nhánh 2005-2009 51 2.4 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2005-2009 51 2.5 Quy mô vốn ch s hửu c a các NHTM Việt Nam 54 2.6 Hệ số an toàn vốn tối thiểu c a một số NHTM 56 2.7 Hệ số sinh l i trên tổng tài sản(ROA) c a các NHTM 2005-

Trang 8

Số hi u

2.1 Mô hình tổ chức và quản lý c a Agribank Quảng Nam 45 2.2 Lợi nhuận c a một số NHTM 2007-2009 68 2.3 Thị phần huy động vốn c a các NHTM tại Quảng Nam

2009

71

2.4 Thị phần cho vay c a các NHTM tại Quảng Nam 2009 73

Trang 9

M Đ U

1 Tính c p thi t c a đ tài

Cạnh tranh là một trong những thuộc tính đặc tr ng nhất c a nền kinh tế thị

tr ng: Các ch thể sản xuất- kinh doanh cùng một lĩnh vực luôn có xu h ớng cạnh tranh để giành đ ợc những lợi thế nhất định, duy trì thị phần, tối đa hóa lợi nhuận

và phát triển Là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín d ng, cạnh tranh giữa các ngân hàng th ơng mại (NHTM) cũng điều tất yếu và không nằm ngoài quy luật

Việt Nam, cùng với quá trình thị tr ng hóa nền kinh tế, sự đổi mới và phát triển c a Hệ thống Tài chính, ngày càng có nhiều các NHTM với các mô hình

tổ chức và thuộc các loại hình s hữu khác nhau đ ợc ra đ i và tham gia hoạt động thì áp lực cạnh tranh giữa các NHTM ngày một cao hơn Đặc biệt, từ đầu năm 2007, khi n ớc ta thực hiện m c a thị tr ng tài chính theo Hiệp ớc Th ơng mại song

ph ơng giữa Việt Nam và Hoa kỳ (BTA) và yêu cầu đối với n ớc ta khi đ ợc kết nạp vào Tổ chức Th ơng mại Quốc tế (WTO) Hội nhập quốc tế ngày càng sâu hơn

và rộng hơn, các NHTM Việt Nam phải đ ơng đầu với áp lực cạnh tranh khốc liệt hơn không chỉ đối với các NHTM trong n ớc mà còn đối với các NHTM n ớc ngoài vốn có tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ ngân hàng v ợt trội Mặt khác,

để đảm bảo những yêu cầu về minh bạch c a nền kinh tế, sự giúp đỡ c a Nhà n ớc đối với các NHTM Việt Nam d ới mọi hình thức phải đ ợc loại bỏ Các NHTM

n ớc ta gi đây phải “tự lực cánh sinh”, phải “tự đi bằng đôi chân c a chính mình”

và việc c ng cố, tăng c ng khả năng cạnh tranh tr thành điều kiện tiên quyết đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững c a mỗi ngân hàng

Nhận thức đ ợc điều đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói chung và Chi nhánh tỉnh Quảng Nam nói riêng đã có rất nhiều nỗ lực

cố gắng để đổi mới và phát triển trên mọi hoạt động Song về cơ bản, năng lực cạnh tranh c a Ngân hàng vẫn còn rất hạn chế và thực sự cần thiết phải đ ợc u tiên

c ng cố và tăng c ng trong giai đoạn hiện nay Trong bối cảnh đó, đề tài nghiên

Trang 10

cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” đ ợc chọn nghiên cứu nhằm góp phần giải

quyết những đòi hỏi cấp bách cả về lý luận và thực tiển, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh c a Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam trong th i gian đến

2 M c đích nghiên cứu

- Hệ thống hoá và làm rõ cơ s lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

c a NHTM trong điều kiện nền kinh tế thị tr ng m cửa và hội nhập quốc tế

- Phân tích và đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh c a Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh c a Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

3 Đối t ng và ph m vi nghiên cứu

Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu c a luận văn là cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh c a NHTM Năng lực cạnh tranh c a NHTM đ ợc phản ánh trong nhiều chỉ tiêu tài chính và phi tài chính cũng

nh bao gồm cả các chỉ tiêu định tính và định l ợng khác nhau Luận văn sẽ tập trung ch yếu vào nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính và định l ợng Các chỉ tiêu phi tài chính và mang tính chất định tính cũng sẽ đ ợc nghiên cứu và đề cập nh ng không phải là nội dung chính c a luận văn C thể, đối t ợng và phạm vi nghiên cứu c a luận văn nh sau:

- Đối t ợng nghiên cứu c a luận văn là cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

c a NHTM, bao gồm các vấn đề: (1) tính tất yếu và đặc điểm cạnh tranh

c a các NHTM; (2) quan điểm về năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh c a NHTM; (3) các nhân tố ảnh h ng đến năng lực cạnh tranh c a NHTM; và (4) các giải pháp và kiến nghị nhằm

Trang 11

nâng cao năng lực cạnh tranh c a Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu c a luận văn là hoạt động c a NHTM, c thể là hoạt động c a Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam với hệ thống số liệu và tài liệu đ ợc thu thập và xử lý trong giai đoạn 2005-2009

4 Ph ng pháp nghiên cứu

Để đạt đ ợc m c đích nghiên cứu nêu trên, các ph ơng pháp nghiên cứu khoa học đ ợc sử d ng trong luận văn bao gồm: Ph ơng pháp phân tích và tổng hợp, ph ơng pháp so sánh, ph ơng pháp quy nạp và diễn dịch, ph ơng pháp thông

kê, mô phỏng và l ợng hoá, ph ơng pháp chuyên gia, v.v đ ợc chọn lọc và sử d ng trong quá trình đánh giá năng lực cạnh tranh cũng nh nghiên cứu và đề xuất các giải pháp, kiến nghị và kết luận

4 C u trúc c a lu n vĕn

Ngoài phần m đầu, phần kết luận, danh m c tài liệu tham khảo và ph l c, luận văn đ ợc kết cấu thành 3 ch ơng nh sau:

Ch ơng 1: Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

c a ngân hàng th ơng mại

Ch ơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh c a Chi nhánh Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

Ch ơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh c a Chi nhánh Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

Trang 12

Ch ng 1

NH NG V N Đ C B N V NĔNG L C C NH TRANH C A

1.1 Tổng quan v ngân hàng th ng m i

1.1.1 Quan niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng th ơng mại (NHTM) đ ợc định nghĩa khác nhau theo các quan điểm tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, song đa số các nhà kinh tế học trên thế giới

thống nhất rằng ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt

động và kinh doanh trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và tín dụng Các NHTM thực

chất đ ợc coi là một doanh nghiệp vì hoạt động kinh doanh thông qua việc cung cấp dịch v nhằm m c tiêu lợi nhuận Điều khác biệt cơ bản c a một NHTM với một doanh nghiệp thông th ng chính là đối t ợng và lĩnh vực hoạt động kinh doanh Nếu nh các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa

và dịch v thông th ng, thì các NHTM hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực đặc biệt – lĩnh vực tiền tệ và tín d ng hay cung cấp các dịch v tài chính Hơn nữa, các hoạt động kinh doanh tiền tệ và tín d ng luôn có những ảnh h ng trực tiếp và sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội, do vậy mà các NHTM luôn đ ợc coi là những doanh nghiệp đặc biệt Tuy nhiên, dù đặc biệt, các NHTM xét về bản chất vẫn là

các doanh nghiệp và việc nhấn mạnh vào bản chất doanh nghiệp c a ngân hàng cho

phép chúng ta tiếp cận và nghiên cứu một cách đầy đ hơn về phạm vi và m c tiêu

hoạt động ngân hàng th ơng mại

Là một doanh nghiệp, các NHTM cũng đ ợc tổ chức và hoạt động theo những mô hình tổ chức quản lý nhất định dựa trên cơ s pháp lý và m c đích tối đa hóa lợi nhuận Song cho dù đ ợc tổ chức d ới mô hình nào, hoạt động cơ bản c a các NHTM cũng bao gồm nh sau

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Hoạt động cơ bản c a các NHTM luôn đ ợc quan niệm là đi vay và cho vay, mặc dù trên thực tế, ngay cả các ngân hàng cổ điển thế kỷ 18, 19 đã thực hiện các hoạt động nhiều hơn đi vay và cho vay Cùng với sự phát triển c a nền kinh tế thị

Trang 13

tr ng, hoạt động c a các NHTM c a các n ớc trên thế giới ngày càng đ ợc đa dạng và hiện đại hóa và đ ợc thực hiện với trình độ công nghệ ngày càng cao, mang lại nhiều tiện ích cũng nh tác động mạnh mẽ đến mọi mặt c a nền kinh tế và đ i sống xã hội Căn cứ vào tính chất các hoạt động và vị trí trong quan hệ tài chính với khách hàng, chúng ta có thể phân chia hoạt động c a các NHTM thành ba nhóm cơ bản nh sau:

1.1.2.1 H oạt động nguồn vốn

Nguồn vốn là điều kiện đầu tiên để một NHTM bắt đầu tiến hành các hoạt động kinh doanh khác, do vậy, các NHTM phải thực hiện hoạt động thu hút các khoản tiền c a các ch thể khác trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn Đối

t ợng huy động c a NHTM là tất cả các nguồn tiền tạm th i nhàn rỗi trong các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức nhà n ớc và dân c với quy mô và

th i hạn khác nhau Hoạt động huy động vốn c a NHTM chính là quá trình chuyển hóa vốn d ới dạng tài sản phi tài chính thành tiết kiệm hay tài sản tài chính, tạo điều kiện để các hoạt động sử d ng vốn sẽ chuyển hóa tiết kiệm thành vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh và nâng cao đ i sống xã hội Hoạt động huy động vốn c a NHTM ngày càng m rộng, phát triển và đa dạng hóa d ới nhiều hình thức khác nhau

Tr ớc hết là nguồn tiền gửi không kỳ hạn Nguồn vốn này có quy mô và tỷ trọng lớn nhất trong hầu hết các NHTM và đ ợc hình thành trên cơ s thực hiện chức năng là th quỹ c a các doanh nghiệp Thực hiện việc quản lý tài khoản c a các doanh nghiệp, NHTM thực sự đã đ ợc y thác quản lý l ợng tiền ph c v cho quá trình sản xuất kinh doanh và các quỹ c a các doanh nghiệp Sự không ăn khớp giữa các luồng tiền vào và ra trên các tài khoản tiền gửi quyết định đến quy mô c a nguồn vốn này Tuy nhiên, khoản tiền chuyển vào tài khoản có thể lại đ ợc rút ra hoặc sử d ng bất kỳ lúc nào, nên nguồn vốn này còn đ ợc gọi là nguồn tiền gửi không kỳ hạn hoặc tiền gửi trong thanh toán

Ngày nay, nhiều n ớc trên thế giới, không chỉ các doanh nghiệp mà ng i tiêu dùng cũng m tài khoản tại các NHTM để phát hành séc hoặc sử d ng các hình

Trang 14

thức thẻ thanh toán, chi trả cho các dịch v công cộng cũng nh cho nhu cầu mua sắm tiêu dùng hàng ngày Khoản tiền nhàn rỗi trên các tài khoản cá nhân với m c đích nh vậy, về bản chất, chính là tiền gửi trong thanh toán mà thôi và hoàn toàn

có thể “xếp” vào nhóm nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn

Thứ hai là nguồn tiền gửi tiết kiệm Khác với các tiền gửi không kỳ hạn c a các doanh nghiệp và ng i tiêu dùng nêu trên, nguồn vốn này đ ợc gửi vào NHTM

và chỉ đ ợc rút ra một phần hay toàn bộ vào những th i điểm nhất định hoặc có sự thỏa thuận với NHTM, nên đ ợc gọi là nguồn tiền gửi có kỳ hạn Đa số ng i dân

th ng cố gắng tiêu dùng mức thấp hơn mức thu nhập hiện tại và gửi phần chênh lệch vào các NHTM nhằm nhận đ ợc thu nhập qua lãi suất và dự phòng hay kế hoạch hóa cho nhu cầu tiêu dùng trong t ơng lai Nh vậy, nguồn tiền gửi có kỳ hạn còn đ ợc gọi là nguồn huy động từ tiền tiết kiệm Một số doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền theo kỳ hạn, đặc biệt là những doanh nghiệp có quá trình sản xuất kinh doanh theo mùa v hoặc có khả năng kế hoạch hóa nhu cầu sử d ng vốn Tuy vậy, khi đã gửi theo kỳ hạn, dù là các cá nhân hay doanh nghiệp đều có chung m c đích

là có thêm thu nhập từ lãi suất tiết kiệm, nên về bản chất vẫn là tiền tiết kiệm Bộ phận nguồn vốn này tuy có quy mô và tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi không kỳ hạn, song tính chất ổn định và rất phổ biến là những u thế buộc các NHTM luôn quan tâm thu hút

Thứ ba là nguồn vốn đ ợc hình thành từ việc phát hành các công c nợ

Cũng nh các doanh nghiệp khác, NHTM cũng có thể phát hành ra kỳ phiếu và trái phiếu với kỳ hạn khác nhau để huy động nguồn vốn mỗi khi có nhu cầu sử d ng Điều đáng chú ý là với việc ấn định kỳ hạn, quy mô và lãi suất đối với các công c

nợ đ ợc phát hành ra trong mỗi đợt, các NHTM đã xác định tr ớc về th i hạn, quy

mô và chi phí c a nguồn vốn huy động Đến ngày đáo hạn, NHTM lại có thể phát hành đợt công c nợ mới để thanh toán và do vậy quy mô nguồn vốn luôn đ ợc duy trì ổn định một cách ch động Ngoài ra, sự phát triển c a nguồn vốn này đã góp phần bổ sung thêm “nguồn hàng hoá” cho thị tr ng chứng khoán

Trang 15

Thứ t là nguồn vốn đi vay Những nguồn vốn trên đây đ ợc gọi là nguồn vốn huy động và là bộ phận nguồn vốn quan trọng, rất th ng xuyên “song hành” với hoạt động c a tất cả các NHTM Khi có nhu cầu sử d ng nhiều hơn quy mô c a các nguồn vốn nêu trên, NHTM sẽ phải vay trên thị tr ng tiền tệ, từ ngân hàng trung ơng và các NHTM khác Nh vậy, nguồn đi vay dù cũng rất phổ biến song chỉ xuất hiện khi các NHTM có nhu cầu c thể Quy mô và tỷ trọng c a nguồn vốn này tuy không phải lớn nhất song sự hình thành và ph ơng thức giao dịch c a các NHTM đã tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển thị tr ng tiền tệ liên ngân hàng rất sôi động và ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định chính sách và quản lý hoạt động c a toàn bộ hệ thống ngân hàng

Vốn ch s hữu cũng là một bộ phận quan trọng trong nguồn vốn c a các NHTM Tuỳ theo loại hình tổ chức, vốn ch s hữu c a NHTM có thể đ ợc hình thành theo các ph ơng thức khác nhau và luôn đ ợc bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh theo chính sách phân phối thu nhập c a mỗi NHTM Nguồn vốn này tuy chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động song tính chất vận động lại rất ổn định và là điều kiện để các NHTM huy động vốn từ các ch thể khác trong nền kinh tế Nói cách khác, vốn ch s hữu phản ánh khả năng tài chính, khả năng huy động vốn và khả năng chịu đựng r i ro trong hoạt động kinh doanh c a các NHTM

Cuối cùng là các nguồn vốn khác, không mang tính th ng xuyên đối với tất

cả các NHTM và đ ợc hình thành trên cơ s cung cấp dịch v tài chính nh làm trung gian giải ngân, uỷ thác đầu t hoặc các hoạt động tín thác, v.v… Bộ phận nguồn vốn này tuy chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn c a ngân hàng

nh ng lại quan trọng chỗ chi phí thấp và phản ánh mối quan hệ, uy tín và vị thế

c a một NHTM trên th ơng tr ng

Các hoạt động nguồn vốn trên đây có thể đ ợc khái quát là các hoạt động "đi vay" b i lẽ chúng hình thành nên tài sản nợ và NHTM có trách nhiệm chi trả đối với các ch thể s hữu Nguồn vốn luôn là tiền đề quan trọng nhất vì có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ quy mô, cơ cấu và tính chất các hoạt động kinh doanh c a

Trang 16

NHTM Tuy nhiên việc "đi vay" lại chỉ mang lại ý nghĩa thực sự khi ngân hàng có khả năng sử d ng các nguồn vốn này vào các m c đích phát triển c a nền kinh tế xã hội nói chung và mang lại lợi nhuận cho chính bản thân các NHTM

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Sử d ng vốn đầu tiên và chiếm tỷ trọng lớn nhất c a đa số các NHTM trên thế giới là cho vay Các sản phẩm cho vay có thể đ ợc phân chia theo các tiêu thức khác nhau nh là th i gian, đối t ợng vay vốn và tính chất sử d ng, v.v… theo m c đích nghiên cứu và quản lý T ơng ứng, thu nhập c a các NHTM khi thực hiện cho vay cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất và ph thuộc vào lãi suất, khả năng hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn c a khách hàng

Chính sự phát triển c a hoạt động cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn ph c v các hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho vị trí c a các NHTM ngày càng quan trọng đối với sự ổn định và phát triển c a nền kinh tế các n ớc Hơn nữa, thông qua việc nhận tiền gửi và cho vay đối với các doanh nghiệp, các ngân hàng th ơng mại

có thể "tạo ra tiền" hình thành khối l ợng tiền cung ứng, góp phần quan trọng vào các hoạt động điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế

So với hoạt động cho vay, hoạt động đầu t c a các NHTM có quy mô và tỷ trọng nhỏ hơn, song cũng có ý nghĩa rất quan trọng về mặt thu nhập và tạo điều kiện cho các ngân hàng thâm nhập sâu rộng vào nền kinh tế Hoạt động đầu t c a các NHTM đã góp phần làm giảm thiểu r i ro trong cho vay và tạo điều kiện về tài chính cho sự phát triển c a các ngành công nghiệp then chốt c a các n ớc trên thế giới Ngoài việc đầu t vốn theo luật định, các NHTM luôn chú trọng đầu t vào trái phiếu chính ph là loại hình đầu t không những an toàn, ổn định thu nhập mà còn góp phần sôi động hóa thị tr ng trái phiếu chính ph

Trên thực tế, tr ớc khi tiến hành cho vay và thực hiện hoạt động đầu t , các NHTM đã dự trữ một phần nguồn vốn để bảo đảm sự an toàn cho hoạt động kinh doanh Khoản m c này còn gọi là khoản m c ngân quỹ, đ ợc giữ tại ngân hàng và gửi vào các tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ơng và tại các ngân hàng đại

lý khác Dự trữ c a ngân hàng bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ v ợt quá Khác

Trang 17

với dự trữ bắt buộc d ới dạng tiền mặt theo quy định và yêu cầu về quản lý vĩ mô

c a ngân hàng trung ơng, dự trữ v ợt quá do chính các ngân hàng th ơng mại tự xác định một cách "nhạy cảm" tuỳ thuộc vào từng ngân hàng trong từng th i điểm nhằm bảo đảm khả năng thanh toán tr ớc mọi nhu cầu c a khách hàng Khoản m c

dự trữ v ợt quá chính là tồn quỹ nghiệp v ngân hàng và còn bao gồm cả những khoản tiền trong quá trình thu Nh vậy, sử d ng vốn trong khoản m c ngân quỹ dù không sinh lợi hoặc tỷ lệ sinh lợi rất thấp nh ng rất cần thiết để bảo đảm cho khả năng thanh toán và sự an toàn trong các hoạt động kinh doanh khác c a NHTM

Các sử d ng vốn khác c a ngân hàng th ơng mại bao gồm mua sắm tài sản

cố định, thực hiện các hoạt động tài trợ, quảng cáo, v.v… Các sử d ng vốn loại này cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ và th ng không trực tiếp hay ngay lập tức mang lại lợi nhuận cho ngân hàng song lại góp phần quan trọng vào việc phát triển và quảng bá các hoạt động ngân hàng trong công chúng và nền kinh tế

1.1.2.3 Hoạt động trung gian tài chính

Song song với các hoạt động "đi vay" và "cho vay" nói trên, các NHTM còn

có một hoạt động rất cơ bản và quan trọng đó là hoạt động trung gian tài chính S

dĩ đ ợc coi là hoạt động trung gian vì với những hoạt động này ngân hàng không phải là "con nợ" hay "ch nợ" đối với khách hàng mà đứng vị trí trung gian để thoả mãn các nhu cầu dịch v tài chính và tiện ích cho các đối t ợng khách hàng

Hoạt động trung gian thanh toán đ ợc tiến hành ngay từ thu bình minh c a các ngân hàng th ơng mại Khi đó, trên cơ s việc giữ hộ tiền, các ngân hàng thực hiện việc thanh toán hộ tiền hàng cho khách hàng nh ng chỉ với những công c đơn giản và trình độ công nghệ thấp Sau này, với sự phát triển c a tín d ng th ơng mại, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đã không ngừng đ ợc phát triển,

ph ơng thức tổ chức thanh toán cho khách hàng cũng nh giữa các ngân hàng với nhau cũng không ngừng đ ợc đổi mới và hoàn thiện Nh đó, tốc độ chu chuyển tiền tệ c a nền kinh tế tăng lên, các nguồn vốn đ ợc sử d ng một cách hiệu quả hơn

Trang 18

Ngoài việc làm trung gian thanh toán, cùng với quá trình phát triển c a hệ thống ngân hàng qua các giai đoạn, hoạt động trung gian c a các ngân hàng còn

đ ợc thể hiện qua việc cung cấp các dịch v tài chính khác nh chuyển tiền, uỷ thác, t vấn và môi giới đầu t , quản lý tài sản, bảo lãnh, v.v… Với những dịch v này, các ngân hàng sẽ thay mặt khách hàng để thực hiện các yêu cầu cũng nh những nghĩa v tài chính c a khách hàng đối với các ch thể khác trong nền kinh tế

Thực hiện những nghiệp v trung gian, lợi ích c a ngân hàng không phải chỉ

là những khoản phí hay tiền "hoa hồng" c a khách hàng mà còn là cơ s để ngân hàng có thể thu hút thêm khách hàng và tr thành yếu tố không thể thiếu đ ợc trong

đ i sống xã hội cũng nh trong quá trình sản xuất kinh doanh c a các doanh nghiệp Qua đó, quy mô hoạt động kinh doanh c a NHTM không ngừng đ ợc c ng cố và

m rộng, ngân hàng sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập và phát triển Các hoạt động

c a ngân hàng th ơng mại có mối quan hệ hữu cơ, chúng là tiền đề, điều kiện cho nhau Các ngân hàng cần thực hiện tốt, đồng bộ tất cả các hoạt động, tạo ra sự năng động và toàn diện c a hoạt động ngân hàng Trên cơ s đó, các ngân hàng sẽ thực

sự tr thành những ngân hàng th ơng mại đa năng và nâng cao tiềm lực cạnh tranh lành mạnh

1.2 C nh tranh và đặc đi m c nh tranh gi a các ngân hàng th ng m i

1.2.1 Khái quát về cạnh tranh và lợi ích của cạnh tranh

Theo K Marx, cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa

để thu đ ợc lợi nhuận siêu ngạch Về mặt lý thuyết, các nhà t bản luôn cạnh tranh với nhau cùng h ớng tới một m c tiêu, do vậy đây là sự đấu tranh sinh tồn mà kết quả có thể là sự tồn tại và phát triển hay sự phá sản c a một hay một số doanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế, không phải lúc nào cạnh tranh cũng mang lại kết c c

nh vậy Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa và cạnh tranh t bản ch nghĩa, K Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản c a cạnh tranh là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị tr ng Quy luật này dựa trên cơ s sự di chuyển vốn và t liệu sản xuất giữa các doanh nghiệp, giữa

Trang 19

những ngành thuộc các lĩnh vực khác nhau để giảm thấp sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận và giữa giá cả hay chi phí sản xuất nhằm đảm bảo thu đ ợc tỷ suất lợi nhuận bình quân

Quan điểm về cạnh tranh c a K Marx trên đây rất thống nhất với quan điểm

c a các nhà nhà kinh tế học cổ điển c a Anh nói riêng và các nhà kinh tế học hiện đại ngày nay Cạnh tranh luôn đ ợc hiểu là sự ganh đua giữa các nhà sản xuất kinh doanh trên thị tr ng nhằm giành đ ợc một đối t ợng khách hàng hay giành đ ợc

cơ hội sản xuất và tiêu th một loại sản phẩm c thể nào đó Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những ch thể sản xuất kinh doanh với nhau trên một thị tr ng c thể nhằm giành đ ợc khách hàng và thị tr ng cung cấp và tiêu th sản phẩm, thông qua đó thu đ ợc lợi nhuận cao hơn Cạnh tranh đ ợc hình thành, tồn tại và phát triển tr thành một “sản phẩm” đặc tr ng nổi bật nhất song và cũng chính là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển c a nền kinh tế thị tr ng

Trong nền kinh tế thị tr ng, cạnh tranh đ ợc coi là cơ s để đảm bảo rằng các doanh nghiệp tồn tại khi và chỉ khi thoả mãn đ ợc các nhu cầu và mong muốn

c a khách hàng và thị tr ng Một doanh nghiệp sản xuất ra một loại hàng hóa nào

đó với chi phí sản xuất cao hơn dẫn đến giá cả sẽ cao hơn giá cả c a hàng hóa cùng loại đ ợc sản xuất và cung cấp b i các doanh nghiệp khác, sẽ không có khả năng tiêu th sản phẩm trên thị tr ng Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp đó phải đầu t trang thiết bị nâng cao năng lực sản xuất và cải thiện năng lực quản lý nhằm giảm thấp chi phí sản xuất và hạ giá thành c a hàng hóa đến mức bằng hoặc thấp hơn so với giá cả sản phẩm cùng loại trên thị tr ng Doanh nghiệp nào cũng phải tuân th quy luật giá trị và đ ơng đầu với cạnh tranh và nh vậy, cạnh tranh đã thúc đẩy phát triển và ứng d ng công nghệ sản xuất kinh doanh và quản lý tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, giảm thấp giá thành sản phẩm trong khi chất l ợng tiện ích sản phẩm lại tăng lên Cuối cùng là lợi ích c a ng i tiêu dùng và c a toàn

bộ nền kinh tế xã hội không ngừng đ ợc nâng cao

Khi xem xét về tác động c a cạnh tranh, đa số các nhà kinh tế học thuộc

tr ng phái K Marx tập trung khai thác những tác động tiêu cực nên cho rằng cạnh

Trang 20

tranh gây sự hỗn loạn mất ổn định b i sự phá sản c a các doanh nghiệp hoặc dẫn đến độc quyền và tiếp đến là sự lũng đoạn Một cách khách quan hơn, các nhà kinh

tế học hiện đại hoàn toàn có cơ s thực tiễn khi nhận định rằng d ới áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp sẽ tự điều tiết sản xuất kinh doanh về số l ợng, chất l ợng

và giá cả phù hợp nhất, góp phần ổn định nền kinh tế cả tầm vĩ mô và tầm vi mô Thêm nữa là vai trò điều tiết và quản lý vĩ mô c a chính ph với t cách là bàn “tay hữu hình” thực sự là rất cần thiết để đảm bảo rằng qua trình cạnh tranh trong nền kinh tế là lành mạnh, hoàn hảo và kết quả cạnh tranh c a các doanh nghiệp sẽ không thể dẫn đến sự độc quyền, lũng đoạn c a những “ng i chiến thắng”

Tóm lại, trong điều kiện nền kinh tế thị tr ng, cạnh tranh là quy luật tất yếu

và tác động tích cực c a cạnh tranh luôn đ ợc khẳng định b i sự phát triển c a nền sản xuất xã hội, công nghệ và lợi ích c a tất cả các ch thể trong nền kinh tế Các

ch thể kinh tế hoạt động theo cơ chế kinh tế thị tr ng là chấp nhận sự tồn tại c a cạnh tranh và phải sẵn sàng đ ơng đầu với áp lực cạnh tranh, thậm chí coi cạnh tranh là động lực để phát triển

1.2.2 Cạnh tranh và đặc điểm cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại

Các NHTM cũng là các doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị tr ng cho nên cạnh tranh với nhau cũng là tất yếu Hơn nữa, sản phẩm

c a các NHTM là các dịch v tài chính và về cơ bản là giống nhau, rất dễ bắt

ch ớc, do vậy cạnh tranh giữa các NHTM cũng đã tr thành vấn đề rất phổ biến hầu khắp các n ớc, tuy mức độ cạnh tranh có khác nhau giữa các giai đoạn và ph thuộc vào sự phát triển c a các NHTM

Khi hoạt động theo mô hình chuyên năng (trong khoảng từ thế kỷ XV - XIX), các NHTM th ng đ ợc “phân công lao động” vào các lĩnh vực c thể, áp lực cạnh tranh giữa các NHTM ch a cao và ph thuộc vào số l ợng có hạn c a các NHTM chuyên năng trong từng lĩnh vực Song, bắt đầu từ cuối thể kỷ XIX, mô hình NHTM đa năng đã thay thế cho mô hình NHTM chuyên năng thì áp lực cạnh tranh ngày càng cao vì những lý do sau:

Trang 21

Thứ nhất, các hoạt động c a NHTM đã đ ợc m rộng trên tất cả các lĩnh

vực, vì vậy dù đ ợc đa dạng hóa với nhiều hình thức khác nhau, thì sản phẩm dịch

v tài chính c a các NHTM ngày càng giống nhau Không chỉ là những trung tâm tín d ng, trung tâm thanh toán và trung gian tài chính, các NHTM hiện đại ngày nay

đã và đang cung cấp hàng ngàn loại dịch v khác nhau cho các đối t ợng khách hàng Song trên thực tế, sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh c a các NHTM

gi đây chỉ có thể đ ợc nhận biết thông qua cơ cấu và các danh m c nguồn vốn và tài sản, thu nhập và chi phí đ ợc phản ánh trong các báo cáo tài chính mà thôi

Thứ hai, nhiều NHTM hiện đại ngày nay đ ợc phát triển với hình thức các

công ty đa quốc gia hay các tập đoàn tài chính, có tr s chính tại một n ớc nh ng

có các công ty thành viên tại nhiều n ớc trên thế giới Kết hợp với xu thế m cửa, hội nhập và toàn cầu hóa, vốn và các nguồn lực tài chính có thể dễ dàng đ ợc điều chuyển qua các thị tr ng khác nhau làm cho hoạt động c a ngân hàng dễ dàng thích ứng và khai thác đ ợc các thế mạnh c a các thị tr ng Khả năng cạnh tranh

c a các NHTM vì vậy đ ợc gia tăng trên tất cả các thị tr ng và cũng đồng nghĩa với áp lực cạnh tranh giữa các NHTM sẽ ngày càng tr nên gay gắt hơn

Thứ ba, trình độ công nghệ ngân hàng rất phát triển với sự ứng d ng rộng rãi

công nghệ tin học và viễn thông trong hoạt động c a tất cả các NHTM Sự phát triển này một mặt cho phép gia tăng hiệu quả và khả năng quản lý hoạt động ngân hàng, nh ng mặt khác cũng tạo điều kiện cho các ngân hàng có thể dễ dàng liên kết với nhau trong mỗi quốc gia và trên toàn thế giới để thực hiện các nghiệp v kinh doanh và tăng c ng khả năng cạnh tranh Áp lực cạnh tranh giữa các NHTM vì vậy mà đã gia tăng, không chỉ trong phạm vi mỗi quốc gia mà còn trên phạm vi toàn cầu

Mặc dù cũng là những doanh nghiệp song là các doanh nghiệp đặc biệt nên cạnh tranh giữa các NHTM có những điểm khác biệt so với cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thông th ng với nhau trên hai giác độ: (1) sự hợp tác trong cạnh tranh; và, (2) “vũ khí cạnh tranh” đ ợc sử d ng C thể nh sau:

Trang 22

Thứ tư, cạnh tranh giữa các NHTM là sự hợp tác phát triển hơn là sự đối đầu

“một mất, một còn” Hoạt động kinh doanh c a các NHTM có liên quan đến tất cả các

tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, đến từng cá nhân và cả trong hệ thống ngân hàng Do vậy, các NHTM vừa phải cạnh tranh lẫn nhau để giành giật thị phần, nh ng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm h ớng tới một môi tr ng lành mạnh để tránh r i ro hệ thống

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp th ng là “cuộc chiến khốc liệt” và kết quả cạnh tranh có thể là sự phá sản c a một hay một số doanh nghiệp, trong khi các doanh nghiệp khác tiếp t c tồn tại và phát triển Nh ng nếu một hay một vài NHTM trong hệ thống bị phá sản, sẽ tác động và lan truyền ảnh h ng đến các NHTM khác

và có thể dẫn đến sự s p đổ hàng loạt các NHTM, gây ra kh ng hoảng tài chính và

kh ng hoảng kinh tế Do vậy, dù cạnh tranh rất gay gắt, các NHTM vẫn phải hợp tác chặt chẽ và tạo điều kiện cùng nhau phát triển Kết quả c a cạnh tranh giữa các NHTM phần lớn là sự thay đổi về cơ cấu hoạt động và sự thay thế vị thế c a nhau trên thị tr ng bán buôn và thị tr ng bán lẻ Tr ng hợp xấu nhất, khi một NHTM nào đó có nguy cơ hoặc bị coi là phá sản thì sẽ đ ợc sáp nhập hoặc mua lại b i một NHTM khác tốt hơn về cả tiềm lực tài chính và hoạt động kinh doanh Sau sáp nhập, những khiếm khuyết trong quản trị điều hành cũng nh những hạn chế về hiệu quả kinh doanh c a NHTM yếu kém hơn sẽ đ ợc khắc ph c Các yếu tố khác

nh quy mô hoạt động kinh doanh, lực l ợng lao động và mức thu nhập, v.v…, sẽ

đ ợc duy trì và ổn định chỉ d ới một th ơng hiệu mới mà thôi

Nh vậy, cạnh tranh giữa các NHTM xét cho cùng là sự ganh đua và hợp tác giữa các NHTM và kết quả mang lại luôn là chất l ợng dịch v tài chính tốt hơn cho các đối t ợng khách hàng Quá trình cạnh tranh sẽ giúp mỗi NHTM hoàn thiện hơn về mô hình tổ chức và quản lý, hợp lý hơn về lựa chọn chiến l ợc kinh doanh, khoa học hơn trong quản trị và điều hành nhằm đảm bảo về chất l ợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thứ năm, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thông th ng luôn sử d ng giá

cả nh là “vũ khí chiến l ợc”, trong khi cạnh tranh giữa các NHTM sử d ng vũ khí

Trang 23

là những u thế trong kinh doanh, sự khác biệt về loại hình và chất l ợng dịch v

đ ợc cung cấp

Các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất vật chất có thể giảm giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất l ợng thông qua khả năng tăng năng suất lao động thông qua ứng d ng công nghệ sản xuất và quản lý tiên tiến Các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa và dịch v có thể hạ giá thành thông qua tốc độ quay vòng c a vốn thông qua tốc độ luân chuyển hàng hóa và dịch v Còn đối với các NHTM, chỉ có giá cả hoặc phí cung cấp dịch v tài chính phi tín d ng có thể đ ợc cắt mà thôi Việc cắt giảm lãi suất cho vay hay tăng lãi suất huy động vốn dẫn đến thu hẹp chênh lệch lãi suất “đầu vào” và lãi suất “đầu ra” có thể đẩy các NHTM tới b vực

c a sự phá sản Không những thế, sự thay đổi về lãi suất ngân hàng sẽ tác động tới tổng khối l ợng vốn đầu t , tổng sản l ợng và thu nhập c a toàn bộ nền kinh tế trong một th i kỳ nhất định, ảnh h ng trực tiếp đến các vấn đề kinh tế vĩ mô c a một quốc gia, từ đó có thể ảnh h ng đến nhiều quốc gia, các khu vực và thậm chí đến toàn cầu tùy theo vị thế c a quốc gia đó

Trong khi phấn đấu để v ơn tới sự khác biệt, các NHTM phải đảm bảo sự phát triển bền vững với số l ợng sản phẩm dịch v đ ợc cung cấp đa dạng hơn, thông qua các kênh phân phối hiệu quả hơn và với mức tiện ích cao hơn phù hợp với nhu cầu c a khách hàng Nh đã đề cập trên đây, sản phẩm c a các NHTM

th ng giống nhau và dễ bắt ch ớc, vì vậy tạo ra sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là không dễ dàng Tham gia quá trình cạnh tranh, mỗi NHTM cần phải hợp lý hơn trong lựa chọn chiến l ợc khách hàng và phân khúc thị tr ng sản phẩm trên cơ s dựa vào tiềm năng và phát huy thế mạnh sẵn có Những mô hình SWOT, CAMELS, v.v…, sẽ phải đ ợc sử d ng để tìm ra “l i giải” cho “bài toán”

về cạnh tranh Nói cách khác, để tồn tại và phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh với áp lực cao hơn, các NHTM sẽ phải liên t c nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất l ợng dịch v và kênh phân phối, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý và sử d ng nguồn vốn Theo đó, cạnh tranh giữa các NHTM sẽ tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao cho nền kinh tế và xã hội

Trang 24

Thứ sáu, cạnh tranh giữa các NHTM luôn đ ợc giám sát chặt chẽ b i các cơ

quan chức năng c a nhà n ớc, các hiệp hội ngân hàng quốc gia và quốc tế, đặc biệt trong điều kiện bùng nổ về công nghệ thông tin và truyền thông nh hiện nay

Lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực rất nhạy cảm, chịu tác động b i rất nhiều nhân tố

về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hoá, v.v… Sự thay đổi dù nhỏ

c a mỗi nhân tố này có thể sẽ tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi tr ng kinh doanh và toàn bộ nền kinh tế và có thể ảnh h ng chung đến nhiều quốc gia và khu vực Do vậy, để tránh sự mạo hiểm nguy cơ đổ vỡ hệ thống, cạnh tranh giữa các NHTM luôn đ ợc giám sát và đảm bảo trong khuôn khổ pháp lý nhất định c a mỗi quốc gia cũng nh công ớc và thông lệ quốc tế Trên ph ơng diện quốc gia, ngân hàng trung ơng, bộ tài chính, các cơ chức năng c a nhà n ớc và hiệp hội ngân hàng

đ ợc giao trách nhiệm duy trì và đảm bảo sự lành mạnh, hợp pháp và hợp lệ c a cạnh tranh giữa các NHTM trong phạm vi mỗi n ớc Trong khi đó, trên ph ơng diện quốc

tế, các hiệp hội ngân hàng khu vực và thế giới, các tổ chức tài chính quốc tế, và phát triển đa ph ơng sẽ có trách nhiệm đối với các vấn đề t ơng tự trên phạm vi toàn cầu Những sự khác biệt c a cạnh tranh giữa các NHTM trên đây sẽ là cơ s ph ơng pháp luận rất quan trọng trong việc nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và định

h ớng nâng cao năng lực cạnh tranh c a các NHTM

1.3 Nĕng l c c nh tranh c a ngân hàng th ng m i

1.3.1 Quan niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Quan niệm về năng lực cạnh tranh cũng có thể đ ợc hiểu khác nhau tùy theo những cách tiếp cận, phạm vi và m c đích nghiên cứu khác nhau Hơn nữa, năng

lực cạnh tranh luôn đ ợc gắn với các ch thể cạnh tranh hay đối t ợng cạnh tranh

Nếu tiếp cận cạnh tranh cấp quốc gia, sẽ phải nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

c a các quốc gia: năng lực c a quốc gia về sự ổn định kinh tế vĩ mô, tăng tr ng

bền vững, thu nhập mức sống c a dân c , v v , Nếu tiếp cận cạnh tranh giữa các ngành hay giữa các lĩnh vực sẽ có khái niệm về năng lực cạnh tranh c a các ngành hay các lĩnh vực trong việc sử d ng các nguồn lực tự nhiên và xã hội t ơng quan

với những lợi ích và đóng góp c a ngành hay c a lĩnh vực đó cho nền kinh tế xã

Trang 25

hội Thậm chí, còn có khái niệm về năng lực cạnh tranh c a sản phẩm đ ợc thể hiện thông qua giá cả, tính năng tác d ng và chất l ợng sản phẩm, sự phù hợp với thị hiếu ng i tiêu dùng, v.v… Tuy nhiên trong luận văn này, năng lực cạnh tranh c a NHTM sẽ đ ợc tiếp cận theo năng lực cạnh tranh c a doanh nghiệp: là khả năng duy trì và m rộng thị phần c a doanh nghiệp trong môi tr ng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong n ớc và n ớc ngoài Năng lực cạnh tranh suy cho cùng là khả năng “chiến thắng” là tồn tại và phát triển trong môi tr ng cạnh tranh c a doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh th ng đ ợc thể hiện qua các chỉ tiêu về sự phát triển

bền vững, hiệu quả kinh doanh, th ơng hiệu và thị phần mà doanh nghiệp giành

và phát huy nh ững lợi thế nhằm củng cố và mở rộng thị phần, gia tăng quy mô hoạt động, đảm bảo an toàn, hiệu quả và sự phát triển bền vững

Tuy cùng hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực cung cấp sản phẩm dịch v tài chính, mỗi NHTM đều có những thế mạnh riêng nhất định dựa trên mô hình tổ chức quản lý, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính và các điều kiện về cơ s vật chất, môi

tr ng tự nhiên và xã hội c a địa bàn hoạt động Nh vậy, ngoài những điều kiện và lợi thế sẵn có, sức mạnh trong cạnh tranh c a mỗi NHTM còn phải do chính bản thân NHTM đó tạo ra Nói cách khác, năng lực cạnh tranh c a một NHTM không chỉ là khả năng phát huy những điều kiện thế mạnh sẵn có mà còn là khả năng ch động tạo ra cơ hội kinh doanh Tận d ng những cơ hội và u thế đến từ môi tr ng khách quan kết hợp với khả năng ch động tạo lập cơ hội, NHTM sẽ duy trì và m rộng thị phần, tăng doanh số hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận

Trang 26

Những điều này sẽ lại tạo điều kiện cho các NHTM tiến hành các ch ơng trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất l ợng dịch v , cải thiện kênh phân phối và thị phần lại đ ợc c ng cố và phát triển

Năng lực cạnh tranh c a các NHTM sẽ đ ợc hiểu một cách đầy đ hơn khi chúng ta nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh về năng lực cạnh tranh d ới đây

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Mặc dù vẫn còn tồn tại một số quan điểm khác nhau về các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh c a NHTM, song nhìn chung đa số các quan điểm thống nhất lựa chọn 3 nhóm các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh bao gồm: (1) nhóm các chỉ tiêu về năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh;(2) nhóm các chỉ tiêu về năng lực hoạt động; (3) nhóm các chỉ tiêu phản ánh thị phần; Mỗi nhóm lại có một số chỉ tiêu phản ánh c thể hơn về năng lực cạnh tranh c a NHTM nh đ ợc trình bày

d ới đây:

1.3.2.1 Nhóm các chỉ tiêu về năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh

Năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu tổng hợp, vừa phản ánh song cũng là kết quả hay m c tiêu c a cạnh tranh giữa các NHTM Dựa vào tiềm lực tài chính mạnh sức mạnh về năng lực hoạt động c a NHTM đ ợc khẳng định, NHTM có thể duy trì, m rộng thị phần, cuối cùng sẽ có khả năng sinh

l i cao Khả năng sinh l i lại sẽ bổ sung tăng c ng cho năng lực tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh c a một NHTM Nh vậy có thể nói năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh vừa là các chỉ tiêu phản ánh song cũng chính là những điều kiện hay nhân tố thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh c a NHTM Nhóm này bao gồm các chỉ tiêu t ơng đối và tuyệt đối nh sau:

a) Nhóm các chỉ tiêu tuyệt đối: Quy mô vốn chủ sở hữu, tổng doanh thu, chi phí

và tổng lợi nhuận

- Quy mô vốn ch s hữu: Quy mô vốn ch s hữu càng lớn thì khả năng huy

động nguồn vốn sẽ lớn, nguồn vốn lớn sẽ cho phép tiến hành huy động vốn và thực hiện các hoạt động kinh doanh với quy mô lớn và đa dạng Do vậy, các NHTM với quy mô vốn ch s hữu lớn hơn luôn có uy tín cao và đ ợc khách hàng tin cậy

Trang 27

nhiều hơn và đây không chỉ là điều kiện quan trọng ổn định hoạt động kinh doanh

mà còn gia tăng khách hàng và thị phần Ngoài ra, với quy mô vốn ch s hữu lớn, các ngân hàng luôn có khả năng đầu t hoàn thiện các điều kiện cơ s vật chất và công nghệ, ph c v cho hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả hơn

- Tổng doanh thu c a một NHTM bao gồm doanh thu từ lãi và từ phí cung cấp dịch v Quy mô và thị phần lớn kết hợp với năng lực hoạt động tốt sẽ mang lại doanh thu cao và ổn định cho các NHTM Do vậy, doanh thu lớn và không ngừng gia tăng là một cơ s quan trọng khẳng định vị thế c a NHTM trên thị tr ng cũng

nh hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh c a các NHTM Quy mô doanh thu

c a một NHTM luôn lớn hơn so với các NHTM khác thì năng lực cạnh tranh c a NHTM đó đ ợc đánh giá cao hơn so với các đối th cạnh tranh Tuy nhiên, doanh thu chỉ là chỉ tiêu phản ánh quy mô và ch a phản ánh về chất l ợng hoạt động kinh doanh Trong nhiều tr ng hợp, quy mô doanh thu lớn và liên t c tăng lên song lại chỉ là kết quả c a sự gia tăng “sản l ợng” và “giá thành sản phẩm” c a các NHTM

- Tổng chi phí và chi phí trung bình: Tổng chi phí c a các NHTM bao gồm chi

phí trả lãi cho việc huy động vốn và các khoản chi phí cho các hoạt động khác c a NHTM Vì tổng chi phí ph thuộc vào doanh thu và các điều kiện hoạt động kinh doanh c a các NHTM khác nhau cho nên khi đánh giá hiệu quả và khả năng cạnh tranh c a một NHTM từ giác độ chi phí, chỉ tiêu đ ợc sử d ng là chi phí trung bình,

nh chi phí huy động vốn trung bình, chi phí trung bình c a các sản phẩm, v.v… Một NHTM có hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh cao khi có chi phí trung bình c a các hoạt động hay sản phẩm t ơng ứng thấp hơn so với các NHTM đối th hoạt động kinh doanh trên một thị tr ng

- Tổng lợi nhuận c a NHTM là phần còn lại c a tổng doanh thu sau khi trừ đi

tổng chi phí hoạt động kinh doanh c a NHTM đó Giống nh tất cả các loại hình doanh nghiệp khác, lợi nhuận là nguồn gốc để phân phối và sử d ng cho các m c đích phân phối, đầu t và phát triển cũng nh là cơ s quan trọng nhất c a một NHTM để có thể đa dạng hóa, nâng cao chất l ợng sản phẩm dịch v , tạo ra sự khác biệt với các NHTM khác Khác với doanh thu, lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh

Trang 28

chất l ợng hoạt động kinh doanh và sức mạnh c a một NHTM, do vậy, lợi nhuận càng lớn và ổn định thì năng lực cạnh tranh c a NHTM đó càng đ ợc đánh giá cao hơn

b) Nhóm các chỉ tiêu tương đối: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

- Tỷ trọng tài sản sinh l i trên tổng nguồn vốn: Xét trên giác độ hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sử d ng vốn cao, nh ng nếu kết hợp với các chỉ tiêu về lợi nhuận và khả năng bù đắp tổn thất tốt thì cho thấy NHTM đã thực sự hiệu quả và an toàn trong sử d ng vốn Ngoài ra, để đánh giá đầy đ hơn năng lực cạnh tranh c a NHTM cũng cần phải phân tích thêm về sự phù hợp c a cơ

cấu nguồn vốn và tài sản đã đ ợc trình bày phần trên

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: Theo Basel II (2004), tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

(CAR) đ ợc xác định bằng tỷ lệ phần trăm c a vốn ch s hữu so với tài sản có nguy cơ gặp r i ro: CAR = Vốn ch s hữu (vốn cấp 1 + vốn cấp 2)/(R i ro tín

d ng + R i ro thị tr ng + R i ro vận hành) Hệ số CAR cho thấy quy mô vốn ch

s hữu và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu c a một NHTM càng cao sẽ c ng cố và tăng

c ng năng lực cạnh tranh c a NHTM đó Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cũng là một quy định chung đối với các NHTM nhằm đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh

c a mỗi ngân hàng cũng nh cho cả hệ thống ngân hàng Thực chất, yếu tố này cũng đã một phần đ ợc phản ánh b i quy mô vốn ch s hữu nói trên, tuy nhiên có phạm vi tiếp cận rộng hơn Từ những đặc điểm c a hoạt động kinh doanh c a NHTM cho thấy vấn đề an toàn luôn đ ợc đặt lên hàng đầu, do vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu không chỉ đ ợc sử d ng để đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động

kinh doanh và góp phần tăng c ng khả năng cạnh tranh c a một NHTM

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ch s hữu (ROE) cho biết khả năng sinh l i trên vốn ch s hữu c a một NHTM Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ch s hữu càng cao, hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh l i và khả năng cạnh tranh c a NHTM sẽ càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA) cho biết khả năng sinh l i c a NHTM khi sử d ng nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh T ơng tự nh chỉ tiêu tỷ

Trang 29

suất lợi nhuận trên vốn ch s hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản c a một NHTM càng lớn thì hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh c a NHTM đó sẽ càng cao

- Ngoài ra, với các NHTM cổ phần, khả năng sinh l i còn đ ợc nghiên cứu và đánh giá thông qua sử d ng thêm các chỉ tiêu nh khả năng sinh l i trên vốn cổ phần (EPS), chỉ số giá cổ phiếu và thu nhập (P/E) hay chỉ số giá trị sổ sách và giá trị thị tr ng (BV/PV) c a NHTM Các chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh, uy tín và năng lực cạnh tranh c a NHTM càng cao

Khả năng cạnh tranh c a các NHTM đ ợc đánh giá qua các khả năng sinh

l i chính là xem xét quy mô và tỷ suất sinh l i c a các NHTM Mặc dù cũng không

có tiêu chuẩn c thể và chung cho tất cả các NHTM, song các chỉ tiêu về khả năng sinh l i c a các NHTM hiện đại hàng đầu c a các n ớc trên thế giới sẽ đ ợc coi là căn cứ (Bench mark) để so sánh và xác định vị trí về khả năng cạnh tranh và định

h ớng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh c a các NHTM

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động kinh doanh

Năng lực hoạt động kinh doanh cũng là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh sức mạnh

c a một NHTM so với các đối th cạnh tranh khác Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu về năng lực hoạt động c a một NHTM, tuy nhiên, với m c đích nghiên cứu và đánh giá khả năng cạnh tranh c a các NHTM, năng lực hoạt động sẽ đ ợc nghiên cứu một cách c thể theo một số chỉ tiêu cơ bản nh sau:

a) Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại

Là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch v hơn nữa lại là dịch v tài chính, chất l ợng nguồn nhân lực quyết định đến quy mô, hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh l i và do vậy mà phản ánh năng lực cạnh tranh c a NHTM Nguồn nhân lực c a NHTM bao gồm đội ngũ cán bộ công nhân viên và cán bộ quản lý Nếu nh dội ngũ cán bộ công nhân viên là những ng i trực tiếp giao dịch và đem lại cho khách hàng những cảm nhận về sản phẩm, mức độ tiện ích và chất l ợng các dịch tài chính do NHTM cung cấp, thì cán bộ quản lý chịu trách nhiệm tổ chức, phân bổ lao động, quản lý và giám sát toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh Trên cơ s

đó, c ng cố niềm tin c a khách hàng đối với NHTM, giúp cho NHTM có thể giữ

Trang 30

vững và m rộng thị phần, tăng c ng hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh

sẽ không ngừng đ ợc cải thiện Nguồn nhân lực c a NHTM phản ánh khả năng cạnh tranh trên các khía cạnh sau:

- Về số l ợng lao động: Số l ợng lao động là điều kiện để một NHTM có thể

m rộng mạng l ới nhằm tăng thị phần, thâm nhập và ph c v tốt hơn các đối t ợng khách hàng Các NHTM nhất định phải có lực l ợng lao động đ về số l ợng Tuy nhiên, ứng với quy mô hoạt động và mạng l ới kênh phân phối sản phẩm khác nhau nhu cầu về số l ợng lao động sẽ khác nhau Ngoài ra, nhu cầu về số l ợng lao động

c a một NHTM còn ph thuộc và sự phát triển và ứng d ng công nghệ hiện đại vào kinh doanh và cung cấp sản phẩm Do vậy, cần xác định số l ợng lao động trong mối t ơng quan với hệ thống mạng l ới và hiệu quả kinh doanh để đảm bảo năng suất lao động c a ng i lao động trong các NHTM

- Về chất l ợng nguồn nhân lực: Chất l ợng nguồn nhân lực trong ngân hàng thể hiện qua các tiêu chí: Trình độ đào tạo c a đội ngũ lao động và các kỹ năng hỗ trợ nghiệp v nh ngoại ngữ, tin học, khả năng giao tiếp, thuyết trình, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh, v.v… Nh vậy, chất l ợng nguồn nhân lực không chỉ là nhân tố ảnh h ng mà còn quyết định đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh c a NHTM

- Năng lực quản trị và điều hành: Bao gồm trình độ chuyên môn c a cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp, mô hình tổ chức và cơ chế quản lý, khả năng quản trị

và điều hành hoạt động kinh doanh c a NHTM Năng lực quản trị và điều hành c a NHTM có vai trò rất quan trọng trong việc phát huy những u thế c a nguồn nhân lực và các điều kiện về cơ s vật chất và công nghệ đã đ ợc đầu t phát triển tại các NHTM để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh Do vậy, năng lực quản trị và điều hành c a NHTM tốt sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh và để nâng cao năng lực cạnh tranh

b) Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng

Đây là nhân tố bao hàm trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tạo điều kiện cho NHTM có thể tiến hành các nghiệp v kinh doanh, cung cấp sản phẩm chất

Trang 31

l ợng cao và tiện ích cho khách hàng, cán bộ ngân hàng theo những kênh phân phối hiệu quả nhất Ngoài ra, với sự phát triển c a các điều kiện về cơ s vật chất, kỹ thuật và công nghệ, cán bộ công nhân viên c a các NHTM có thể thu thập và xử lý thông tin, dữ liệu chính xác và kịp th i, hỗ trợ cho khả năng dự báo th ng xuyên, chính xác và đầy đ về xu h ớng vận động c a nền kinh tế Từ đó có thể đo l ng

về mức độ r i ro và xây dựng các biện pháp phòng ngừa ch động và kịp th i xử lý mọi tình huống diễn biến c a thị tr ng tài chính trong n ớc và quốc tế

Cơ s vật chất, kỹ thuật và công nghệ phản ánh năng lực cạnh tranh c a các NHTM thông qua mức năng suất lao động và trang thiết bị hiện đại, các phần mềm

đ ợc ứng d ng trong kinh doanh, khả năng kết nối các NHTM với nhau và với thị

tr ng tài chính trong n ớc và quốc tế Cơ s vật chất kỹ thuật và công nghệ hiện đại còn là công c chính tạo nên tính độc đáo, sự khác biệt và tiện ích c a các sản phẩm c a mỗi NHTM, đáp ứng nhu cầu c a các đối t ợng khách hàng khác nhau do vậy mà tạo nên sự khác biệt trong kinh doanh, tức là cho biết năng lực cạnh tranh

c a các NHTM cao hay thấp

Trên cơ s nguồn nhân lực và nền tảng công nghệ, năng lực hoạt động sẽ

đ ợc phản ánh thông qua khả năng thực hiện các nghiệp v kinh doanh và cung cấp dịch v tài chính c a các NHTM, c thể là các chỉ tiêu đ ợc nghiên cứu sau đây

c) Chỉ tiêu về khả năng huy động và cơ cấu nguồn vốn

Khả năng huy động và cơ cấu nguồn vốn là một trong những tiêu chí đánh giá năng lực hoạt động kinh doanh c a các NHTM trên giác độ hiệu quả huy động vốn và uy tín trên th ơng tr ng Khả năng huy động nguồn vốn tốt chính là khả năng chiếm lĩnh và m rộng thị phần huy động vốn c a các NHTM thông qua các loại hình sản phẩm thu hút tiền gửi từ các đối t ợng khách hàng Hơn nữa, khi quy

mô nguồn vốn lớn và cơ cấu hợp lý sẽ cho phép NHTM phát triển các hoạt động kinh doanh nh cho vay, đầu t và cung cấp dịch v tài chính hiện đại khác Nói cách khác, khả năng huy động và cơ cấu nguồn vốn tốt sẽ tạo điều kiện NHTM luôn tồn tại và phát triển bền vững, đảm bảo năng lực cạnh tranh cao

Trang 32

- Khả năng huy động vốn đ ợc xác định b i quy mô và tốc độ tăng tr ng c a nguồn vốn cùng với th i gian Quy mô c a nguồn vốn càng lớn và tăng tr ng ổn định thì NHTM càng có khả năng cạnh tranh cao

- Cơ cấu nguồn vốn c a NHTM có thể đ ợc nghiên cứu theo th i hạn, theo

khoản m c và theo thị tr ng huy động nguồn vốn Các tiêu chí này đ ợc xác định bằng tỷ trọng các nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn theo các tiêu chí t ơng ứng nói trên Điều có thể thấy rõ ràng là khi NHTM có cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ luôn đáp ứng đ ợc nhu cầu sử d ng vốn để cho vay đầu t , v.v…, theo th i hạn hay tính chất vận động khác nhau, đa dạng và hiệu quả Nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn

c a một NHTM theo khoản m c kết hợp với cơ cấu th i hạn sử d ng vốn và thị

tr ng huy động cho biết về tính ổn định c a nguồn vốn Kết hợp nghiên cứu cơ cấu khoản m c với lập bảng kê theo dõi th i hạn c a các khoản m c nguồn vốn và với khả năng tham gia vào các hoạt động trên thị tr ng tiền tệ cho phép đánh giá hiệu quả dự trữ và năng lực quản lý tiêu chuẩn thanh khoản c a một NHTM

d) Chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu tài sản

Khả năng huy động vốn m ra cơ hội cho hoạt động kinh doanh, sử d ng vốn Song chính khả năng hoạt động kinh doanh sử d ng vốn mới mang lại thu nhập và ý nghĩa thực sự c a các hoạt động kinh doanh cho bản thân các NHTM và nền kinh tế Khả năng sử d ng vốn hiệu quả hơn trực tiếp mang lại quy mô thị phần cho vay, đầu

t và thị phần cung cấp dịch v tài chính lớn hơn Nh vậy, nhóm này sẽ bao gồm một tập hợp các chỉ tiêu khác nhau cần đ ợc nghiên cứu lần l ợt nh sau:

- Khả năng cho vay và đầu t phản ánh khả năng tăng tr ng d nợ cho vay

và quy mô đầu t cũng nh khả năng duy trì và m rộng thị phần cho vay và đầu t

c a một NHTM Doanh số sử d ng vốn cao và tăng tr ng một cách ổn định hơn các NHTM khác trên cùng một thị tr ng cho phép khẳng định năng lực cạnh tranh

c a một NHTM là cao hơn các đối th cạnh tranh Quy mô d nợ và đầu t cũng

đ ợc xem xét trên cả hai giác độ là tổng d nợ và đầu t kết hợp với tính ổn định

c a tổng d nợ và đầu t trong một khoảng th i gian nhất định Tổng d nợ cho vay

và đầu t càng lớn và ổn định chứng tỏ NHTM có nhiều khách hàng, quy mô cho

Trang 33

vay và đầu t tăng lên, cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận c a NHTM đó càng cao

và do vậy, năng lực cạnh tranh cũng cao hơn so với các NHTM khác

- Cơ cấu th i hạn và cơ cấu danh m c tài sản: Với đặc tr ng c a các NHTM, thông th ng cơ cấu sử d ng vốn phần lớn sẽ là ngắn hạn, tỷ lệ sử d ng vốn trung

và dài hạn không quá mức 30-35% Tuy nhiên, các NHTM hiện nay đều có khuynh

h ớng phát triển theo mô hình NHTM đa năng nên tỷ trọng danh m c tài sản dài hạn đã tăng lên và việc duy trì tỷ lệ này cần căn cứ vào cơ cấu nguồn vốn theo th i hạn Ngoài ra, cơ cấu danh m c tài sản c a ngân hàng cũng cần phải đảm bảo mức

độ đa dạng hoá nhất định Tỷ trọng cho vay c a các NHTM hiện đại không quá 30% trên tổng tài sản sinh l i vì cho vay là hoạt động rất r i ro và sự tập trung quá mức sẽ rất nguy hiểm cho hoạt động c a các NHTM Sử d ng vốn c a ngân hàng

th ơng mại cần phải phân bổ cả cho các hoạt động đầu t , các hoạt động kinh

doanh ngoại tệ và cung cấp dịch v tiện ích và chăm sóc khách hàng Những hoạt động này không chỉ phản ánh sự đa dạng hoá, giảm thiểu r i ro mà còn giúp ngân hàng thâm nhập, tiếp cận sâu rộng với khách hàng và nền kinh tế

e) Sự đa dạng và chất lượng của sản phẩm dịch vụ tài chính

Một NHTM có khả năng cạnh tranh cao, thị phần lớn đ ợc duy trì và m rộng luôn phải bao hàm số l ợng và ch ng loại và chất l ợng sản phẩm đ ợc cung cấp và tiêu th trên thị tr ng đó Chỉ tiêu này đ ợc nghiên cứu và xác định trên 3 giác độ:

- Sự đa dạng về sản phẩm dịch tài chính đ ợc cung cấp

Mức độ đa dạng hóa về sản phẩm dịch v cao cho phép NHTM có cơ hội tiếp cận và xác suất thỏa mãn nhu cầu c a khách hàng cao hơn Tính đặc tr ng và mức độ tiện ích c a mỗi sản phẩm còn có thể coi là chất l ợng và là điều kiện để duy trì lợi thế cạnh tranh c a sản phẩm đó, do vậy mà cũng góp phần vào c ng cố

và phát triển thị phần c a NHTM Khả năng cạnh tranh c a một NHTM đ ợc đánh giá cao khi NHTM đó có càng nhiều sản phẩm với tính đặc tr ng và tiện ích cao

Các NHTM hiện đại trên thế giới có thể tr thành “bạn đồng hành” không thể thiếu đ ợc đối với cuộc sống c a ng i dân và các doanh nghiệp chính là vì có

Trang 34

tới hàng ngàn dịch v tài chính khác nhau và luôn cố gắng thỏa mãn nhu cầu c a các đối t ợng khách hàng Trong khoảng 10 năm qua, mức độ tiện ích c a sản phẩm dịch v tài chính c a các NHTM trên thế giới đã không ngừng đ ợc cải thiện thông qua khả năng ứng d ng công nghệ thông tin, truyền thông vào việc để nghiên cứu, phát triển sản phẩm với chất l ợng cao để cung cấp cho thị tr ng và các đối t ợng khách hàng

- Chất l ợng sản phẩm dịch v tài chính: Tính đặc tr ng mức độ tiện ích

Với đặc tính đồng nhất và dễ bắt ch ớc c a các sản phẩm dịch v tài chính, các NHTM chỉ có thể phát huy khả năng cạnh tranh bằng số l ợng sản phẩm và mức độ tiện ích và sự hài lòng c a khách hàng Tính độc đáo c a sản phẩm dù rất quan trọng song chỉ tồn tại trong ngắn hạn Một ngân hàng mà có thể tạo ra sự khác biệt riêng cho từng loại sản phẩm trên cơ s những sản phẩm truyền thống nh ng sẽ làm cho danh m c sản phẩm c a mình tr nên đa dạng hơn, theo nhu cầu và sự thỏa mãn c a khách hàng từ đó dễ dàng chiếm lĩnh thị phần và làm tăng sức mạnh cạnh tranh c a ngân hàng Nh vậy, phát triển sản phẩm đa dạng đi liền với chất l ợng dịch v tốt là yếu tố quan trong góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

- Sự kết hợp giữa sản phẩm c a hoạt động ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ

Hoạt động ngân hàng bán lẻ là các giao dịch với khách hàng bao gồm các cá nhân và doanh nghiệp, trong khi hoạt động ngân hàng bán buôn là giao dịch giữa các ngân hàng th ơng mại, các tổ chức tài chính khác với nhau và với ngân hàng trung ơng Trong khi các hoạt động ngân hàng bán lẻ đảm bảo m c đích vận động

c a vốn và ph c v cho các khách hàng nhỏ với quy mô giao dịch nhỏ, các hoạt động ngân hàng bán buôn vừa đáp ứng nhu cầu c a những khách hàng lớn vừa đảm bảo sự gắn kếtgiữa các NHTM và đảm bảo sự an toàn hiệu quả c a cả hệ thống tài chính Sự kết hợp giữa các hoạt động bán buôn và bán lẻ, các ngân hàng sẽ luôn giao dịch mua bán hay hoán đổi tài sản, nguồn vốn với nhau vừa có chi phí thấp mà khả năng quản trị và m rộng thị phần hoạt động lại cao

Trang 35

f) Hệ thống kênh phân phối sản phẩm

Hệ thống kênh phân phối sản phẩm đối với các NHTM cũng chính là mạng

l ới hoạt động và luôn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực cạnh tranh Hệ thống kênh phân phối c a các NHTM thể hiện số l ợng và sự phân bố c a các chi nhánh, các phòng giao dịch theo địa lý lãnh thổ Hiện nay các n ớc phát triển, việc triển khai công nghệ hiện đại và khả năng ứng d ng thông tin sẽ rút ngắn khoảng cách về không gian và làm giảm u thế về mạng l ới chi nhánh rộng khắp đối với năng lực cạnh tranh c a các NHTM Tuy nhiên, sự kết hợp c a công nghệ hiện đại với một mạng l ới chi nhánh rộng lớn vẫn rất có ý nghĩa, đặc biệt đối với

l ợng hóa bằng thang điểm trên cơ s các cuộc điều tra thống kê theo ý kiến đánh giá c a khách hàng

g) Khả năng quản trị rủi ro

Một NHTM có khả năng nhận biết và xác định một cách chính xác, đầy đ và kịp th i các loại r i ro có thể phát sinh, để xây dựng các mô hình phân tích một cách

có hệ thống trên cơ s đó đ a ra quyết định kinh doanh và chấp nhận r i ro cũng nh các biện pháp kiểm soát phù hợp cũng là NHTM có khả năng cạnh tranh cao Yêu cầu đặt ra đối với năng lực quản trị r i ro bao gồm cả hai “công đoạn” nh sau:

- Khả năng nhận biết, đo l ng và thực hiện các biện pháp quản lý r i ro nhiều NHTM vẫn thực hiện kết hợp hoạt động quản lý r i ro với kinh doanh, song các NHTM đ ợc coi là có năng lực quản trị r i ro tốt đều áp d ng mô hình bộ phận quản trị r i ro độc lập Chính sự phân tách rõ ràng trách nhiệm giữa bộ phận kinh doanh - chấp nhận r i ro và bộ phận quản trị r i ro đã giúp năng lực quản

Trang 36

trị r i ro các ngân hàng này đã đ ợc cải thiện rất tốt Quản trị r i ro bao gồm các khâu nh nhận biết và xác định chính xác các loại r i ro, đo l ng khả năng xảy ra

r i ro và mức độ tổn thất nếu r i ro xảy ra và trên cơ s đó tiến hành các biện pháp quản lý r i ro

Khả năng quản trị r i ro theo tiêu thức này cũng là các chỉ tiêu định tính, không thể xác định một cách trực tiếp Biện pháp tốt nhất để đánh giá năng lực quản trị r i ro c a một NHTM là phải đánh giá trên tất cả các khâu c a quy trình nêu trên

và thông th ng là xây dựng thang chấm điểm cho bộ phận chức năng quản trị r i

ro về khả năng nhận biết, đo l ng chính xác và sự ch động chấp nhận r i ro khi quyết định thực hiện các ph ơng án kinh doanh

- Khả năng xử lý r i ro

Nếu nh r i ro là bất khả kháng trong hoạt động kinh doanh và dù đã hết sức

cố gắng nh ng r i ro vẫn xảy ra thì sự khác nhau về năng lực quản trị r i ro c a các NHTM chính là khả năng xử lý r i ro Các NHTM các n ớc đang phát triển

th ng kém hiệu quả hơn khi ch yếu áp d ng các biện pháp xử lý r i ro một cách trực tiếp và hành chính với các đối t ợng khách hàng hoặc trích lập dự phòng và cuối cùng sử d ng vốn ch s hữu để bù đắp Trái lại, các NHTM hiện đại xử lý r i

ro trong hoạt động không theo các quy định khuôn mẫu mà áp d ng các biện pháp riêng đối với các loại r i ro khác nhau xảy ra trong các hoạt động kinh doanh khác nhau Năng lực quản trị r i ro c a các NHTM hiện đại luôn cao hơn b i luôn khai thác triệt để u thế c a ph ơng thức xử lý r i ro qua thị tr ng nh các biện pháp swap hợp đồng tín d ng, mua bán nợ, chứng khoán hóa và các công c phái sinh

Khác với việc đánh giá các chỉ tiêu trên đây, để đánh giá năng lực xử lý r i

ro c a NHTM ngoài việc “chấm điểm” theo các biện pháp kiểm soát và xử lý r i ro cho mỗi loại c thể, chúng ta có thể đánh giá thông qua tỷ lệ tổn thất thực tế, khả năng thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn, nợ khó đòi và nợ đã xử lý r i ro Ngân hàng nhận

đ ợc nhiều điểm thì càng đ ợc đánh giá là có năng lực quản trị r i ro cao và năng lực cạnh tranh cũng cao

Trang 37

1.3.2.3 Nhóm các chỉ tiêu về thị phần của ngân hàng thương mại

Thị phần đ ợc xác định là một tiêu chí trực tiếp và quan trọng nhất phản ánh năng lực cạnh tranh c a các doanh nghiệp nói chung và c a các NHTM nói riêng

Nh đã đ ợc đề cập trên đây, nếu nh các sản phẩm dịch v tài chính là vũ khí cạnh tranh cơ bản để chiếm lĩnh thị tr ng, thì thị phần chính là kết quả và m c tiêu c a cạnh tranh giữa các NHTM

Thị phần c a các NHTM đ ợc phân tích và đánh giá kết hợp trên cả hai trạng thái tĩnh và động Phân tích tĩnh hay còn gọi là phân tích theo chiều ngang cho biết

độ lớn c a thị phần hoạt động c a NHTM tại các th i điểm khác nhau, trong khi phân tích động hay còn gọi là phân tích theo chiều dọc cho phép đánh giá khả năng duy trì và m rộng thị phần trong một th i kỳ nhất định C thể nh sau:

a) Độ lớn hay quy mô của thị phần hoạt động

Phân tích về độ lớn hay quy mô thị phần hoạt động c a NHTM là phân tích tĩnh hay phân tích theo chiều dọc Theo đó, thị phần c a một NHTM là tỷ lệ phần trăm quy mô hoạt động c a NHTM đó so với tổng quy mô hoạt động c a các NHTM trên thị tr ng trong cùng th i kỳ

Căn cứ vào các hoạt động cơ bản c a NHTM, thị phần c a NHTM đ ợc xác định qua 3 giác độ gồm thị phần huy động vốn, thị phần cho vay và thị phần cung cấp dịch v tài chính Việc xác định các chỉ tiêu này nh sau:

- Thị phần huy động vốn: Xác định bằng tỷ lệ phần trăm nguồn vốn huy động

c a NHTM trên tổng nguồn vốn huy động c a tất cả các NHTM

- Thị phần cho vay: Xác định bằng tỷ lệ phần trăm c a d nợ cho vay c a NHTM trên tổng d nợ cho vay c a tất cả các NHTM

- Thị phần cung cấp dịch v phi tín d ng: Xác định bằng tỷ lệ phần trăm c a

doanh số hoặc doanh thu về dịch v phi tín d ng c a NHTM so với tổng doanh số hoặc tổng doanh thu về dịch v phi tín d ng c a tất cả các NHTM Một NHTM có thị phần huy động vốn, thị phần cho vay và thị phần cung cấp dịch v tài chính phi tín d ng càng lớn thì đ ợc coi là có năng lực cạnh tranh càng cao Tuy nhiên, thị phần c a NHTM cần phải đ ợc duy trì, c ng cố và gia tăng cùng

Trang 38

với th i gian hay chỉ trong một giai đoạn nhất định, do đó các chỉ tiêu này còn đ ợc xác định và phản ánh trong một giai đoạn liên t c hoặc phải đ ợc xác định kết hợp với chỉ tiêu sự tăng tr ng c a thị phần tức là phân tích động hay phân tích sự thay đổi c a thị phần

b) Khả năng duy trì và mở rộng thị phần hoạt động

Khả năng duy trì và m rộng c a thị phần đ ợc xác định b i tỷ lệ phần trăm gia tăng c a thị phần c a NHTM năm sau so với thị phần năm tr ớc Chỉ tiêu này cho biết khả năng “giữ chân” và thu hút thêm khách hàng c a NHTM Chỉ tiêu này cũng phản ánh về khả năng thích ứng, phù hợp c a các sản phẩm c a một NHTM với nhu cầu c a các đối t ợng khách hàng về cả số l ợng, cơ cấu, chất l ợng và giá cả

Tuy nhiên, các chỉ tiêu phản ánh quy mô thị phần cũng nh khả năng duy trì

và sự m rộng c a thị phần không có một tiêu chuẩn (benchmark) chung cho các NHTM khác nhau Các chỉ tiêu này là những phạm trù t ơng đối và chúng ta chỉ có thể kết luận về năng lực cạnh tranh c a một NHTM cao hay thấp dựa trên cơ s so sánh với các chỉ tiêu t ơng ứng c a các NHTM cùng hoạt động trên một thị tr ng Một NHTM có thị phần lớn hơn, luôn đ ợc đ ợc duy trì và tăng tr ng là NHTM

có năng lực cạnh tranh cao hơn Ng ợc lại, một NHTM có thị phần ban đầu lớn, doanh số hoạt động cao nh ng thị phần lại giảm dần, đồng nghĩa với NHTM đó

đang mất dần khách hàng và thị tr ng, tức là năng lực cạnh tranh cũng giảm dần

Tóm lại, năng lực cạnh tranh c a NHTM là một phạm trù chất l ợng tổng hợp và đ ợc phản ánh b i một hệ thống các chỉ tiêu định tính và định l ợng khác nhau nh ng có quan hệ mật thiết với nhau Do vậy, nghiên cứu và đánh giá về năng lực cạnh tranh c a bất kỳ NHTM đều không thể sử d ng một hay một vài chỉ tiêu cá biệt mà phải sử d ng một cách đồng bộ hệ thống các chỉ tiêu đ ợc trình bày trên đây Ngoài ra, việc nghiên cứu và đánh giá về năng lực cạnh tranh c a một NHTM

sẽ đầy đ và có cơ s hơn khi nghiên cứu đến các nhân tố tác động hay ảnh h ng tới năng lực cạnh tranh trong nội dung đ ợc trình bày d ới đây

Trang 39

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại

Từ việc nghiên cứu về các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh c a các NHTM trên đây cho thấy năng lực cạnh tranh c a một NHTM chịu sự tác động và ảnh h ng b i nhiều nhân tố khác nhau, thuộc về khách quan và ch quan Thực chất, ranh giới giữa các chỉ tiêu phản ánh và các nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh c a các NHTM cũng chỉ là t ơng đối Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh, song cũng có thể xem nh các nhân tố tác động, góp phần nâng cao hay hạn chế khả năng cạnh tranh c a một NHTM Tuy nhiên, để đạt tới m c tiêu c a luận văn là nghiên cứu các giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

c a NHTM, một số các nhân tố ảnh h ng đ ợc đề cập bao gồm nh sau:

1.3.3.1 Sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính

Giả thiết rằng các NHTM có đầy đ khả năng về nguồn nhân tài vật lực và các yếu tố ch quan khác nh ng môi tr ng kinh tế xã hội và các yếu tố khách quan không thuận lợi cho cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh thì các NHTM dù

cố gắng cũng khó có thể hoạt động kinh doanh hiệu quả và cải thiện đ ợc năng lực cạnh tranh Các nhân tố khách quan tác động và ảnh h ng có thể khái quát điển hình nh sau:

Sự phát triển c a nền kinh tế có tác động và ảnh h ng đến năng lực cạnh tranh c a tất cả các doanh nghiệp và NHTM theo cả hai h ớng, tích cực và tiêu cực Tăng tr ng kinh tế ổn định sẽ làm cho sản xuất, kinh doanh, th ơng mại và dịch

v với quy mô tăng sẽ tác động đến thu nhập, khả năng thu hút tiền gửi, cho vay và đầu t cũng nh phát triển các dịch v tài chính đ ợc đ ợc cung cấp b i các NHTM Ng ợc lại, những biến động bất lợi c a môi tr ng kinh tế đều có thể ảnh

h ng xấu đến hoạt động c a các NHTM Quy mô và tốc độ tăng tr ng c a nền kinh tế, mức độ lạm phát, sự biến động c a tỷ giá, lãi suất, cán cân thanh toán quốc

tế thể hiện độ ổn định c a nền một kinh tế cũng tác động đến năng lực cạnh tranh

c a NHTM thông qua sự tác động đến khả năng tích lũy và đầu t c a ng i dân, khả năng thu hút tiền gửi, cấp tín d ng, khả năng m rộng hay thu hẹp mạng l ới

Trang 40

hoạt động c a các ngân hàng…Từ đó làm tăng hoặc giảm thị phần c a các NHTM

Vì vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần nghiên cứu các yếu tố trên để hoạch định chiến l ợc đầu t , đổi mới hoạt động NHTM

Ngoài ra, trong điều kiện các n ớc đều thực hiện chính sách m cửa và hội nhập quốc tế nh hiện nay thì tác động và ảnh h ng c a sự phát triển c a nền kinh

tế thế giới nói chung và c a thị tr ng quốc tế nói riêng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh càng mạnh mẽ hơn trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực

Hệ thống tài chính phát triển mạnh mẽ sẽ tạo điều kiện để các NHTM gia tăng số l ợng, phát triển quy mô m rộng phạm vi hoạt động từ đó dẫn đến sự cạnh tranh giữa các NHTM, áp lực và khả năng cạnh tranh cũng không ngừng gia tăng Mặt khác, đặc điểm hoạt động c a các loại hình định chế tài chính có mối liên hệ rất chặt chẽ và có sự bổ trợ lẫn nhau, nh ngành bảo hiểm, thị tr ng chứng khoán với ngành ngân hàng Sự phát triển c a thị tr ng bảo hiểm và thị tr ng chứng khoán, một mặt chia sẻ thị phần với ngân hàng, nh ng mặt khác cũng hỗ trợ cho sự tăng

tr ng c a ngành ngân hàng thông qua việc cắt giảm chi phí và tạo điều kiện cho các NHTM đa dạng hóa các dịch v và tăng khả năng cạnh tranh

Hơn nữa, sự phát triển c a ngành ngân hàng còn ph thuộc rất nhiều vào sự phát triển c a khoa học kỹ thuật cũng nh sự phát triển c a các ngành lĩnh vực khác

nh tin học viễn thông, giáo d c đào tạo, kiểm toán Đây là những ngành ph trợ

mà sự phát triển c a nó sẽ giúp ngân hàng nhanh chóng đa dạng hóa các dịch v , giảm chi phí giao dịch, tạo lập th ơng hiệu và uy tín cũng nh có những kế hoạch đầu t hiệu quả trong một thị tr ng tài chính vững mạnh

1.3.3.2 Tác động của các yếu tố về văn hóa và xã hội

Hầu hết các hoạt động c a NHTM đều có quan hệ với nhau và các NHTM đều th ng xuyên giao dịch với khách hàng, do vậy, năng lực cạnh tranh c a một ngành có thể bị tác động b i một số yếu tố văn hóa, xã hội thông qua sự tác động c a các yếu tố này đối với khách hàng c a NHTM Tr ớc hết, những đặc điểm văn hóa xã hội ảnh h ng đến nhu cầu đối với các dịch v ngân hàng nh lòng tin, thói quen, khuynh h ớng tiết kiệm và tiêu dùng cận biên c a ng i dân, trình độ dân trí và tính

Ngày đăng: 27/05/2019, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w