1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tính tổn thương và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn một số xã huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

55 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKHOA TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NCKH SINH VIÊN NĂM 2016 TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá tính tổn thương và khả năng thích ứng với biế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

KHOA TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NCKH SINH VIÊN NĂM 2016

TÊN ĐỀ TÀI:

Đánh giá tính tổn thương và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn một số xã huyện Phú

Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Huế (NT)

Lê Duy Thịnh

Lê Thị Thu Thảo Phan Văn Phúc Nguyễn Thị Quyên

Huế, tháng 11 năm 2016

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI

Tên đề tài: “Đánh giá tính tổn thương và khả năng thích ứng với biến đổi

khí hậu của đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn một số xã huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”

 Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Huế

 Danh sách sinh viên tham gia chính

ST

T

Tên Học vị Chức danh Đơn vị công tác

1 Nguyễn Thị Huế Sinh viên Nhóm trưởng Trường ĐH Nông Lâm Huế

2 Lê Duy Thịnh Sinh viên Thành viên Trường ĐH Nông Lâm Huế

3 Nguyễn Thị Quyên Sinh viên Thành viên Trường ĐH Nông Lâm Huế

4 Lê Thị Thu Thảo Sinh viên Thành viên Trường ĐH Nông Lâm Huế

5 Phan Văn Phúc Sinh viên Thành viên Trường ĐH Nông Lâm Huế

 Nội dung đăng kí của đề tài:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Vang

- Diễn biến khí hậu của huyện Phú Vang

- Ảnh hưởng của BĐKH đến đất NTTS của thị trấn Thuận An và xã Phú An

- Đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH của người dân và chính quyền địa phươngtrong NTTS

- Đề xuất một số giải pháp thích ứng với BĐKH đối với đất NTTS

 Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2016 đến 12/2016

 Thời gian kết thúc thực tế:

 Kinh phí được duyệt trong năm: 2.100.000

 Chữ ký chủ trì đề tài, BCN Khoa, Phòng KHCN&HTQT

Huế, ngày…tháng …năm 2016

TRƯỞNG KHOA NHÓM TRƯỞNG KÝ

Huế, ngày….tháng….năm 2016

PHÒNG KHCN&HTQT KÝ

Trang 3

Lời cảm ơn

Nhóm nghiên cứu khoa học xin được chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệunhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường Nông Nghiệp đã tạo điềukiện cho chúng em được thực hiện đề tài nghiên cứu bổ ích này

Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS Lê Ngọc Đoàn đã hết sức giúp đỡ nhóm trongcác vấn đề về chuyên môn và các vấn đề khác để thực hiện hoàn thành đề tài

Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Phòng Tài nguyên-Môi trường, chuyên viên phòngTài nguyên và Môi Trường huyện Phú Vang, cán bộ địa chính xã Phú An và thị trấnThuận An đã hết sức cung cấp số liệu, các quan sát thực địa và hổ trợ nhóm trong côngtác điều tra phục vu cho nghiên cứu đề tài

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài : “ Đánh giá tính tổn thương và

khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn một số xã huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế ” do có nhiều hạn chế về mặt kinh

nghiệm và kiến thức nên có nhiều sai sót xảy ra Vì vậy, chúng em xin mong nhậnđược sự thông cảm đến từ các quý giáo viên, hội đồng và các bạn đã quan tâm theo dõilắng nghe đề tài Đồng thời có những đóng góp về vấn đề chuyên môn cũng như cácvấn đề khác để nhóm có thể rút kinh nghiệm, thực hiện các đề tài sau có thể tốt hơn.Xin chân thành cảm ơn !

Nhóm nghiên cứu khoa học!

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 4

Hình 2.1 Xu hướng gia tăng nhiệt độ trung bình năm trên toàn cầu và ở Việt Nam Hình 2.2 Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu

Hình 4.1 Bản đồ huyện Phú Vang

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa theo xu thế trong 50 năm qua

ở các vùng khí hậu và trung bình cho cả nước

Bảng 2.2 Bão đổ bộ vào Việt Nam theo tháng và năm 1950 – 1999

Bảng 2.3 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (ºC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch

bản phát thải thấp (B1)

Trang 5

Bảng 2.4 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (ºC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch

bản phát thải trung bình (B2)

Bảng 2.5 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (ºC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch

bản phát thải cao (A2)

Bảng 2.6 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản

phát thải thấp (B1)

Bảng 2.7 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát

thải trung bình (B2)

Bảng 2.8 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản

phát thải cao (A2)

Bảng 2.9 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Phú Vang

Bảng 4.4 Số cơn bão đổ bộ vào khu vực Quảng Bình-Thừa Thiên Huế.

Bảng 4.5 Tần suất (%) số cơn bão ảnh hưởng tới Thừa Thiên Huế.

Bảng 4.6 Thời vụ nuôi trồng của thị trấn Thuận An và xã Phú An năm 2011-2015 Bảng 4.7 Sản lượng nuôi trồng của thị trấn Thuận An và xã Phú An năm 2011-2015 Bảng 4.8 Giá thành sản phẩm các năm 2011-2015

Bảng 4.9 Tổng thu nhập bình quân/hộ/năm giai đoạn 2011- 2015

Bảng 4.10 Khả năng thích ứng với BĐKH của các hộ dân xã Phú An và thị trấn

Thuận An

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 2000-2015

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện tổng lượng mưa năm giai đoạn 2000-2015

Biểu đồ 4.3 Xâm nhập mặn ở Phú Vang từ năm 2007-2012

Trang 6

Biểu đồ 4.4 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi diện tích NTTS qua các năm 2011-2015

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Biến đổi khí hậuNTTS Nuôi trồng thủy sảnNN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu (BĐKH) mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nướcbiển dâng là một vấn đề thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỷ 21 BĐKH ảnhhưởng mạnh mẽ đến tài nguyên nước, năng lượng, nông nghiệp, an ninh lương thực vàsức khỏe con người ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Chính vì thế, BĐKH khôngcòn đơn thuần là vấn đề về môi trường nữa mà nó đã trở thành vấn đề gắn liền với sựphát triển, là yếu tố quan trọng có tác động toàn diện đến sự phát triển bền vững của cảthế giới

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động lớn nhất do BĐKH gây ra

và dâng cao của nước biển Theo các nhà khoa học, cường độ mưa lớn làm cho nồng

độ muối giảm đi trong một thời gian ngắn dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt

là loài nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổivới nồng độ muối thay đổi Các loại cá nhiệt đới kém giá trị kinh tế tăng, ngược lại cácloại cá cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm hoặc mất hẳn Thay đổi nhiệt độ cònlàm dịch bệnh xảy ra cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi, cùng với môi trường nước xấu

đi, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật gây hại ảnh hưởngxấu đến quá trình sản xuất nông nghiệp nhất là NTTS

Phú Vang là huyện đồng bằng ven biển và đầm phá của tỉnh Thừa Thiên Huế.Phía Bắc giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Hương Trà và thành phố Huế, phíaNam giáp huyện Hương Thủy, phía Đông giáp huyện Phú Lộc Phú Vang có tiềm nănglớn về đánh bắt và NTTS Có bờ biển dài trên 35km, có cửa biển Thuận An và nhiềuđầm phá như đầm Sam, đầm Chuồn, đầm Thanh Lam, đầm Hà Trung, đầm Thủy Túnằm trong hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai với diện tích trên 6.800 ha mặtnước, là tiềm năng lớn để phát triển đánh bắt và NTTS Đây là ngành kinh tế mũinhọn, là thế mạnh, lợi thế so sánh để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Các hoạt động NTTS ở huyện Phú Vang phát triển rất nhanh và chuyên hóamạnh từ nuôi tự nhiên, nuôi quảng canh, nuôi với mật độ thấp sang nuôi công nghiệp,nuôi thâm canh, nuôi với mật độ cao,… Diện tích NTTS tăng lên nhanh chóng từ cáchoạt động khai hoang lấn phá, chuyển đổi đất nông nghiệp có hiệu quả sang nuôi trồngthủy sản Do NTTS là một hoạt động đem lại hiệu quả kinh tế cao nên bà con tiếnhành một cách ồ ạt, không theo quy hoạch

Xuất phát từ những vấn đề trên, đồng thời được sự đồng ý của khoa Tài nguyênđất và Môi trường nông nghiệp, trường Đại học Nông lâm Huế và sự hướng dẫn của

thầy giáo ThS Lê Ngọc Đoàn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tính

tổn thương và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn một số xã huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế ”.

Trang 9

1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ

- Thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài đảm bảo độ chính xác

và độ tin cậy cao

- Số lượng mẫu điều tra phải đủ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu Thông tin trongmẫu phải rõ ràng, đầy đủ, đảm bảo độ tin cậy và có tính khách quan, tính đại diện cao

- Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với tình hình của địa phương và phải cótính khả thi

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu đề tài góp phần bổ sung cơ sở lý luận về ảnh hưởng củaBĐKH đối với đất nuôi trồng thủy sản Đồng thời, còn là tài liệu có giá trị cho việchọc tập, đào tạo và nghiên cứu khoa học của ngành Quản lý đất đai và một số ngànhkhác có liên quan

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu đề tài chỉ ra được những tác động của BĐKH đối với đấtnuôi trồng thủy sản từ đó đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH phù hợp với thựctiễn của địa phương

- Ngoài ra, còn là tài liệu tham khảo cho các cán bộ thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường, Sở NN&PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng NN&PTNT đưa

ra các chính sách, phương án và mô hình nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của BĐKH tạihuyện Phú Vang

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm, biểu hiện và nguyên nhân của biến đổi khí hậu

2.1.1.1 Khái niệm

a Thời tiết – khí hậu

Thời tiết là trạng thái của các điều kiện trong khí quyển như nhiệt độ không khí,

độ che phủ của mây, mưa và gió trong một thời gian ngắn, tại một vùng cụ thể Thời tiết phản ánh các điều kiện thịnh hành của các khối không khí nằm trên biển và đất liềntrên toàn cầu Bởi vậy, các kiểu thời tiết qua một khoảng thời gian thể hiện bức tranh

b Biến đổi khí hậu

Theo Khoản 2, Điều 1 của Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổiKhí hậu (UNFCCC) năm 1992, BĐKH là sự biến đổi của khí hậu do hoạt động củacon người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thành phần của khíquyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong thời kỳ cóthể so sánh được BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bìnhvà/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vàithập kỷ hoặc dài hơn BĐKH là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phầncủa khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất

2.1.1.2 Biểu hiện biến đổi khí hậu

Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm:

- Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do dự nóng lên của bầu khí quyển toàncầu

- Sự dâng cao của mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan

- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển

- Sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất

- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trìnhtuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác

- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phầncủa thủy quyển, sinh quyển, địa quyển

Trang 11

Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biển dângthường được coi là hai biểu hiện chính của BĐKH.

2.1.1.3 Nguyên nhân biến đổi khí hậu

Nguyên nhân của BĐKH được các nhà khoa học nhận định chủ yếu là donhững hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đã làm tăng nồng độ các khí gây hiệu ứngnhà kính (N2O, CH4, H2S, các khí CFCs và nhất là CO2) trong khí quyển, làm Tráiđất nóng lên, làm biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu

2.1.2 Tính dễ bị tổn thương do BĐKH

2.1.2.1 Khái niệm tính dễ bị tổn thương

Tính dễ bị tổn thương do BĐKH là mức độ mà hệ thống dễ bị tác động vàkhông có khả năng chống chịu trước những tác động bất lợi “Tình trạng dễ bị tổnthương do BĐKH là mức độ mà ở đó một hệ thống (sinh thái, kinh tế-xã hội, sảnxuất…) dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của BĐKH,gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu Tình trạng dễ bịtổn thương là hàm số của tính chất, cường độ và mức độ (phạm vi) của các biến đổi vàdao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống [6]

2.1.2.2 Biểu hiện của tổn thương.

Tính dễ bị tổn thương đã được nghiên cứu ở rất nhiều quy mô khác nhau nhưđối với một vùng lãnh thổ/khu vực (đối với ven biển, hệ thống đảo…), một hệ sinhthái, một hệ thống tự nhiên hay một cộng đồng người… được thể hiện trên nhiều lĩnhvực như xã hội, môi trường, tự nhiên, thiên tai và đặc biệt quan tâm tới lĩnh vựcBĐKH

Các yếu tố quan trọng khi đánh giá tính dễ bị tổn thương:

- Cường độ tác động;

- Thời gian tác động;

- Mức độ dai dẳng và tính thuận nghịch của tác động;

- Mức độ tin cậy trong đánh giá tác động và tính dễ bị tổn thương;

- Tầm quan trọng của hệ thống khi gặp nguy hiểm

Các yếu tố này có thể được sử dụng kết hợp với việc đánh giá những hệ thống

có mức độ nhạy cảm cao với các điều kiện khí hậu như đới ven biển, hệ sinh thái, cácchuỗi thức ăn Kết quả của nghiên cứu này có giá trị rất cao trong điều kiện hiện nay

do phù hợp với xu thế BĐKH đang diễn ra trên toàn cầu [4]

2.1.2.3 Đối tượng của tổn thương

Ở Việt Nam, những lĩnh vực và đối tượng được đánh giá là dễ bị tổn thương doBĐKH bao gồm: Nông nghiệp và an ninh lương thực, tài nguyên nước, sức khỏe, nơi

cư trú, nhất là ven biển và miền núi

Trang 12

Các khu vực dễ bị tổn thương bao gồm: dải ven biển (kể cả những đồng bằng,đặc biệt là những vùng hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão, nước dâng do bão,

lũ lụt), vùng núi, nhất là những nơi thường xãy ra lũ quét, sạt lỡ đất

Các cộng đồng dễ bị tổn thương bao gồm: Nông dân, ngư dân (nhất là ở nhữngkhu vực dễ bị tổn thương), các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, phụ nữ, trẻ em

và các tầng lớp nghèo nhất ở các đô thị là những đối tượng ít có cơ hội lựa chọn [2]

2.1.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu

2.1.3.1 Khái niệm của thích ứng

Để có thể giảm tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH, con người chúng ta phảitập trung xây dựng năng lực thích ứng, đặc biệt của những người dễ bị tổn thươngnhất; và trong một số trường hợp phải tập trung làm giảm sự hứng chịu hay tính nhạycảm đối với tác động khí hậu Chúng ta phải đảm bảo rằng những sáng kiến phát triểnkhông vô tình làm tăng tình trạng dễ bị tổn thương Chúng ta gọi quy trình này là sựthích ứng

Thích ứng được định nghĩa như sau: “Là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hay

xã hội để ứng phó với các kích thích do BĐKH đang hoặc được dự báo sẽ xảy ra haycác tác động của chúng ta để từ đó, giảm nhẹ sự thiệt hại, hoặc khai thác những cơ hộithuận lợi mà nó mang lại” [1]

2.1.3.2 Các biện pháp thích ứng với BĐKH

Có nhiều biện pháp thích ứng có thể được thực hiện trong việc ứng phó vớiBĐKH Báo cáo đánh giá lần thứ 2 của Ban liên chính phủ về BĐKH đã đề cập vàmiêu tả 228 phương pháp thích ứng khác nhau Cách phân loại phổ biến là chia cácphương pháp thích ứng ra làm 8 nhóm:

Chấp nhận tổn thất: Các phương pháp thích ứng khác có thể được so sánh với

cách phản ứng cơ bản là “không làm gì cả”, ngoại trừ chịu đựng hay chấp nhận nhữngtổn thất Trên lý thuyết, chấp nhận tổn thất xảy ra khi bên chịu tác động không có khảnăng chống chọi lại bằng bất kỳ cách nào

Chia sẻ tổn thất: Loại phản ứng thích ứng này liên quan đến việc chia sẻ những

tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn Cách thích ứng này thường xảy ra trong mộtcộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp Trong xã hội truyềnthống, nhiều cơ chế tồn tại để chia sẻ những tổn thất giữa cộng đồng mở rộng, như làgiữa các hộ gia đình, họ hàng, làng mạc hay là các cộng đồng nhỏ tương tự Mặt khác,các cộng đồng lớn phát triển cao chia sẻ những tổn thất thông qua cứu trợ cộng đồng,phục hồi và tái thiết bằng các quỹ công cộng Chia sẻ tổn thất cũng có thể được thựchiện thông qua bảo hiểm

Làm thay đổi nguy cơ: Ở một mức độ nào đó người ta có thể kiểm soát được

những mối nguy hiểm từ môi trường Đối với một số hiện tượng “tự nhiên” như là lũlụt hay hạn hán, những biện pháp thích hợp là công tác kiểm soát lũ lụt (đập, mương,

Trang 13

đê) Đối với BĐKH, có thể điều chỉnh thích hợp làm chậm tốc độ BĐKH bằng cáchgiảm phát thải khí nhà kính và cuối cùng là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khíquyển

Ngăn ngừa các tác động: Là một hệ thống các phương pháp thường dùng để

thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn của khí hậu

Thay đổi cách sử dụng: Khi những rủi ro của BĐKH làm cho không thể tiếp tục

các hoạt động kinh tế hoặc rất mạo hiểm, người ta có thể thay đổi cách sử dụng

Thay đổi/chuyển địa điểm: Một sự đối phó mạnh mẽ hơn là thay đổi/chuyển địa

điểm của các hoạt động kinh tế Có thể tính toán thiệt hơn

Nghiên cứu: Quá trình thích ứng có thể được phát triển bằng cách nghiên cứu

trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng

Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Một kiểu hoạt động thích

ứng khác là sự phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tin công cộng vàgiáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi Những hoạt động đó trước đây ít được để ýđến và ít được ưu tiên, nhưng tầm quan trọng của chúng tăng lên do cần có sự hợp táccủa nhiều cộng đồng, lĩnh vực, khu vực trong việc thích ứng với BĐKH.[1]

2.1.3.3 Một số khái niệm liên quan

a Khái niệm nuôi trồng thủy sản

Theo FAO (2008) thì NTTS (aquaculture) là: nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào quy trình nuôi nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu của cá nhân hay tập thể

Hay theo 1 số tác giả khác khái niệm NTTS đơn giản hơn đó là nuôi hay canh tác động hay thực vật dưới nước từ thuật ngữ aqua (nước) + culture (nuôi)

b Khái niệm thiên tai

Thiên tai là hiệu ứng của một tai biến tự nhiên (ví dụ lũ lụt, (bão) phun trào núilửa, động đất, hay lở đất) có thể ảnh hưởng tới môi trường, và dẫn tới những thiệt hại

về tài chính, môi trường và/hay con người

Núi lửa, lũ lụt, động đất, sóng thần, hạn hán… là những thiên tai thường xuyênxảy ra đối với con người, gây ra những hậu quả trực tiếp như tàn phá nhà cửa, hủyhoại tài sản, công trình, đe dọa tính mạng con người và gây nên dịch bệnh, ô nhiễmmôi trường…

2.2 Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Vai trò nuôi trồng thủy sản

NTTS có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của quốc dân, đem lại nguồnthu nhập chính cho những hộ gia đình và thúc đẩy phát triển đất nước:

- Cung cấp thực phẩm, duy trì, tái tạo nguồn lợi thủy sản

Trang 14

- Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm cho địa phương nói riêng và cả nướcnói chung.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản, là nguồn xuất khẩuquan trọng

- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

- Tăng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.2.2 Ảnh hưởng của BĐKH đến NTTS ở Việt Nam

BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với NTTS của Việt Nam Theo ước tính của Bộ NN&PTNT, BĐKH có thể gây thiệt hại về sản lượng NTTS lên tới 40%/năm, kéo theo sự thất nghiệp của gần 3 triệu lao động trong ngành chế biến thủy sản

2.2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ đóng vai trò quan trọng cho quá trình sinh trưởng và phát triển củasinh vật nói chung và các loài NTTS nói riêng Mỗi loài có khoảng nhiệt độ thích ứngriêng Khả năng chống chịu của chúng nằm trong khoảng giới hạn nhất định

Nhiệt độ nước trong các ao hồ phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết và từng địaphương Khi nhiệt độ không khí tăng lên làm cho nước nóng lên, tuy nhiên biến độngnhiệt độ nước trong các ao hồ chậm hơn so với không khí

Sự tăng nhiệt độ có thể làm suy giảm sản lượng thủy sản trong các ao hồ Nhiềunghiên cứu cho thấy rằng khi nhiệt độ tăng lên làm cho hàm lượng oxi trong nướcgiảm mạnh vào ban đêm, do sự tiêu thụ quá mức của các loài thực vật thủy sinh, hoặcquá trình phân hợp chất hữu cơ Sự suy giảm hàm lượng oxi làm ảnh hưởng đến sựsinh trưởng và phát triển của loài nuôi, tôm có thể bị chết hoặc chậm lớn

Thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều loài dịch bệnh xảy ra chocác loài nuôi Nhiệt độ tăng cao làm cho sức khỏe của các loài nuôi, môi trường nước

bị xấu đi, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật gây hại Trongnhững năm gần đây do môi trường nuôi bị suy thoái kết hợp với sự thay đổi khắcnghiệt của thời tiết đã gây ra hiện tượng tôm sú chết hàng loạt ở hầu hết các tỉnh, nhưbệnh do nhóm vi khuẩn Vibrio gây ra, bệnh do virus Các bệnh này thông thường xảy

ra và lan truyền rất nhanh và rộng, khó chữa nên mức độ gây rủi ro rất lớn

Bên cạnh những ảnh hưởng bất lợi, tăng nhiệt độ cũng là điều kiện thuận lợicho nuôi trồng thủy sản Sự tăng lên của nhiệt trong khoảng cho phép tăng năng suất

sơ cấp cho các ao nuôi, tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của các loài thủy sinh lànguồn thức ăn quan trọng cho các loài nuôi Nhiệt độ nước tăng vào xuân thúc đẩy sựphát triển của sinh khối thủy vực, người dân có thể thả con giống sớm hơn, cho nên có

thể tránh được rủi ro tôm cá chết do độ mặn của nước giảm đột ngột [7]

Trang 15

2.2.2.2 Ảnh hưởng của hạn hán và lũ lụt

Nguồn nước là một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công cho pháttriển nuôi trồng thủy sản Hiện tượng nắng nóng kéo dài đã làm cạn kiệt nguồn nướcngọt, làm tăng mức độ bốc hơi nước trong các ao nuôi Đối với các ao nuôi gần nguồncung cấp nước hoặc nuôi lồng bè trong vực nước lớn (sông suối, biển) thì ảnh hưởngnày không lớn, nhưng đối với ao nuôi cách xa nguồn nước thì nuôi trồng thủy sản bịảnh hưởng rất nghiêm trong Miền Trung là nơi có số ngày nắng, mức độ bốc hơi nướclớn nhất cả nước, cho nên hạn hán xảy ra nghiêm trọng nhất Nhiều ao nuôi tôm cá đã

bị bỏ hoang vì không có nước để cung cấp trong quá trình nuôi Một số ao nuôi chưađến thời gian thu hoạch đã bị cạn kiệt nguồn nước trong ao, nên người dân phải thuhoạch sớm hoặc bỏ nuôi Tôm cá chưa đến kích thước thương phẩm bán với giá quá rẻhoặc làm thức ăn cho gia súc và gia cầm

Nắng lắm ắt phải mưa nhiều, gây ra hiện tượng lũ lụt ở nhiều nơi Lượng mưatrung bình khác nhau ở mỗi vùng Lũ lụt đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng ở nhiều địaphương trong cả nước Nhiều nơi có thể được xem là nơi thuận lợi phát triển nếu hiệntượng khô hạn xảy ra, nhưng chính nơi đây là nơi dễ bị rủi ro nhất nếu lũ lụt xảy ra.Khô hạn có thể cung cấp nước, nhưng lũ lụt thì rất khó chống Nhiều ao nuôi đã đượcchuẩn bị bao đê kiên cố, cao để chống nước dân cao vào mùa mưa, nhưng không thểchống được lũ lụt Đối với nghề nuôi thủy sản mặn lợ, độ mặn lại là yếu tố ảnh hưởngrất lớn đến sinh trưởng và phát triển của loài nuôi Khi xảy ra mưa lớn, độ mặn trongcác ao nuôi giảm xuống đột ngột vượt ra khỏi ngưỡng chịu đựng làm cho tôm cá bịsốc, chết hoặc chậm lớn Lũ xãy ra còn làm cho độ mặn các vực nước gần bờ như cáccửa sông giảm xuống, nghề nuôi nhuyễn thể, tôm, cá, rong đều bị ảnh hưởng nghiêmtrọng [7]

2.2.2.3 Hiện tượng dông bão

Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên Việt Nam phải chịu ảnh hưởng của hiệntượng bão và áp thấp nhiệt đới Bão và áp thấp nhiệt đới gây ra mưa to gió lớn Bão đãgây ra những cơn sóng giữ dội có thể tàn phá hoàn toàn hệ thống đê bao của các aonuôi, lồng bè trên biển, vì vậy tổn thất là điều khó tránh khỏi Sự tàn phá của bão và ápthấp nhiệt đới còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái của vùng nuôi – cần thời gian dài mới

có thể phục hồi So với sự thay đổi nhiệt độ, bão và áp thấp nhiệt đới thưởng khó cóthể dự đoán, ngược lại mức độ ảnh hưởng của nó ảnh hưởng nghiêm trọng hơn rấtnhiều Có thể nói rằng, hiện tượng khắc nghiệt của BĐKH này ảnh hưởng rất lớn đếnmọi vấn đề không chỉ riêng nuôi trồng thủy sản Đối với vùng ven biển, nơi mà cộngđồng cư dân sống chủ yếu dựa vào hoạt động nuôi trồng thủy sản, nếu bão xảy ra thìthiệt hại về kinh tế là điều khó tránh khỏi, sinh kế của họ sẽ bị mất [8]

Trang 16

2.2.3 Tình hình BĐKH ở VN trong thời gian qua

2.2.3.1 Biến đổi nhiệt độ không khí trung bình

Quy luật diễn biến khí hậu trong quá khứ sẽ là căn cứ quan trọng để xác địnhmức độ phù hợp với khí hậu địa phương của các kịch bản BĐKH trong tương lai,chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành xác định xu thế diễn biến khí hậu trên từng vùngkhí hậu của nước ta và trung bình cho cả nước Số liệu khí hậu của 161 trạm trên đấtliền và 10 trạm trên các đảo đã được sử dụng nhằm xác định xu thế diễn biến khí hậu ởViệt Nam trong 50 năm qua (1958 - 2007) Đây là các trạm có độ dài năm quan trắc ítnhất là quá nửa tổng số năm trong thời kỳ nêu trên Đối với nhiệt độ, xu thế diễn biếnđược xác định trên cơ sở chuỗi số liệu chuẩn sai (OC) và xu thế diễn biến lượng mưađược xác định thông qua biến suất tương đối (%)

Tại Việt Nam, nhiệt độ trung bình hàng năm không có gia tăng trong khoảngthời gian từ 1895 (khi bắt đầu có sở khí tượng) đến 1970, tuy nhiên nhiệt độ trung bìnhhàng năm ở Việt Nam gia tăng đáng kể trong ba thập niên qua, gia tăng khoảng 0.32oC

kể từ 1970

Hình 2.1 Xu hướng gia tăng nhiệt độ trung bình năm trên toàn cầu và ở Việt Nam

Nghiên cứu dữ liệu khí tượng chi tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốcgia cho thấy trong vòng 30 năm qua, ở Việt Nam nhiệt độ có xu huớng gia tăng đáng

kể, các tỉnh Miền Bắc gia tăng nhiều hơn Miền Nam, đặc biệt trong những tháng mùa

hè với biên độ lớn hơn Nhiệt độ trung bình trong mùa hè không tăng mấy Riêng tạithành phố Hồ Chí Minh, nhiệt độ trung bình từ năm 1984 đến 2004 cho thấy càngngày càng tăng lên

Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa theo xu thế trong 50 năm

qua ở các vùng khí hậu và trung bình cho cả nước

Trang 17

Vùng khí hậu

Số lượng trạm

Nhiệt độ ( O C) Lượng mưa (%)

Tháng I

Tháng VII

Trung bình năm

Thời kỳ XI- IV

Thời kỳ V-X

Tổng lượng năm

(Nguồn: Chương trình hành động thích ứng với BĐKH ngành NN&PTNT)

Có thể nhận thấy nhiệt độ tháng I (tháng đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độtháng VII (tháng đặc trưng cho mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi

cả nước trong 50 năm qua Nhiệt độ vào mùa đông tăng nhanh hơn so với vào mùa hè

và các vùng có nhiệt độ tăng nhanh hơn là Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3 - 1,5OC/50năm) Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ

có nhiệt độ tháng I tăng chậm hơn so với các vùng khí hậu phía Bắc (khoảng 0,6 0,9OC/50năm) Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa đông ở nước ta tăng lên1,2OC trong 50 năm qua Nhiệt độ tháng VII tăng khoảng 0,3 - 0,5OC/50năm trên tất cảcác vùng khí hậu của cả nước Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5 - 0,6OC/50năm ở TâyBắc, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, cònmức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng0,3OC/50năm Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ trung bình năm đã tăng lênkhoảng 0,56OC trong 50 năm qua

-2.2.3.2 Biến đổi của số giờ nắng

Số giờ nắng là một yếu tố quan trọng đối với quá trình quang hợp của thực vật

Do vậy để xem xét biến đổi của số giờ nắng đã nghiên cứu sự biến đổi của số giờ nắngtháng I, tháng VII, số giờ nắng năm và theo mùa vụ (đông xuân và mùa)

- Đối với miền núi và Trung du Bắc Bộ: tháng I số giờ nắng có xu thế giảm sovới TBNN 20 giờ, tháng VII giảm khoảng 10 giờ, cả năm giảm 45 giờ Tổng số giờnắng vụ đông xuân giảm 40 giờ, vụ mùa giảm khoảng 1 giờ

- Đồng bằng Bắc Bộ: Trạm Hà Nội, trạm Hải Dương, trạm Nam Định: đều có

xu thế giảm vào tháng I từ 10 - 20 giờ, tháng VII giảm 20 - 30 giờ Vụ đông xuân và

vụ mùa giảm 50 - 70 giờ

- Bắc Trung Bộ: Trạm Vinh số giờ nắng giảm 5 - 10 giờ đối với tháng I, thángVII, cả năm và mùa vụ

Trang 18

- Nam Trung Bộ: Trạm Nha Trang số giờ nắng tăng vào tháng I, tháng VII, cảnăm và mùa vụ.

- Tây Nguyên: Cả 2 trạm Pleiku và Buôn Ma Thuột số giờ nắng tăng dần sovới TBNN

- Đối với Nam bộ số giờ nắng giảm giống như ở Bắc Bộ

2.2.3.3 Biến đổi của lượng mưa

Để xem xét đánh giá xu thế biến đổi của lượng mưa các tác giả cũng nghiên cứubiến đổi của lượng mưa tháng I, tháng VII, năm và theo mùa vụ Kết quả tính toán chothấy:

- Trung du miền núi Bắc Bộ: lượng mưa tháng I hầu như không thay đổi so vớiTBNN, lượng mưa tháng VII có xu thế tăng, lượng mưa năm, vụ có xu thế tăng

- Đồng bằng Bắc Bộ: Tại Hà Nội lượng mưa tháng I, tháng VII có xu thế tăng,lượng mưa năm tăng không đáng kể, lượng mưa vụ đông xuân tăng nhưng lượng mưa

có xu thế tăng, tháng VII lượng mưa có xu thế giảm

- Đông Nam Bộ: Tháng I, vụ mùa lượng mưa có xu thế giảm, lượng mưa vụđông xuân có xu thế tăng

- Đồng bằng sông Cửu Long: Trạm Cần Thơ lượng mưa tháng I, vụ đông xuân

có xu thế giảm, lượng mưa tháng VII có xu thế tăng, lượng mưa năm, vụ mùa hầu nhưkhông đổi Tại trạm Bạc Liêu lượng mưa tháng VII có xu thế tăng còn lại đều có xuthế giảm

2.2.3.4 Bão đổ bộ vào Việt Nam

Số cơn bão có xu thế tăng dần từ 1950 đến 1980 Số cơn bão giảm trong thập kỷ

1990 Có thể thấy bão có xu thế dịch chuyển dần vào phía nam và xuất hiện muộn hơn

Trang 19

2.2.3.6 Sự biến đổi của các hiện tượng khí hậu khác

- Số ngày mưa phùn ở miền Bắc giảm một nửa, từ trung bình 30 ngày mỗi nămtrong thập kỷ 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày mỗi năm trong thập kỷ 1991 – 2000

- Hạn hán có xu hướng mở rộng ở hầu hết các vùng, đặc biệt là ở các tỉnh NamTrung Bộ, dẫn đến gia tăng hiện tượng hoang mạc hóa

- Mực nước biển trung bình đã tăng 25 - 30 cm trong khoảng 50 năm qua

- Hiện tượng El Nino và La Nina ảnh hưởng đến Việt Nam mạnh mẽ hơn trongvài thập kỷ gần đây, gây ra nhiều dị thường về thời tiết như nhiệt độ cực đại, nắngnóng và hạn hán gay gắt trên diện rộng, cháy rừng khi có El Nino, điển hình là năm

1997 - 1998; mưa lớn, lũ lụt và rét hại khi có La Nina như năm 2007

Mực nước biển: Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Nam

cho thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng3mm/năm (giai đoạn 1993 - 2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thếgiới Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dấu dâng lênkhoảng 20cm.[5]

Hình 2.2 Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu

(Nguồn: Chương trình hành động thích ứng với BĐKH ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn)

2.2.4 Kịch bản BĐKH ở Việt Nam

2.2.4.1 Kịch bản BĐKH

Các kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn để tính toán xây dựng kịch bảnBĐKH cho Việt Nam là ba kịch bản (B1, B2, A2) Các kịch bản BĐKH đối với nhiệt

Trang 20

độ và lượng mưa được xây dựng cho bảy vùng khí hậu của Việt Nam: Tây Bắc, ĐôngBắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.Thời kỳ dùng làm cơ sở để so sánh là 1980 - 1999.

a. Về nhiệt độ

Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả cácvùng khí hậu của nước ta Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng nhanh hơn

so với các vùng khí hậu phía Nam

Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm

ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980-1999 khoảng

từ 1,6 đến 1,9ºC và ở các vùng khí hậu phía Nam tăng ít hơn, chỉ khoảng từ 1,1 đến1,4ºC (bảng 2.3)

Bảng 2.3 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (ºC) so với thời kỳ 1980-1999

Bảng 2.4 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (ºC) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo

204 0

205 0

206 0

207 0

208 0

209 0

Trang 21

Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm

ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 khoảng3,1 đến 3,6ºC; trong đó Tây Bắc là 3,3ºC, Đông Bắc là 3,2ºC, Đồng bằng Bắc Bộ là3,1ºC và Bắc Trung Bộ là 3,6ºC Mức tăng nhiệt độ trung bình năm của các vùng khíhậu phía Nam là 2,4ºC ở Nam Trung Bộ, 2,1ºC ở Tây Nguyên và 2,6ºC ở Nam Bộ(bảng 2.5)

Bảng 2.5 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (ºC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch

bản phát thải cao (A2)

Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21

202 0

203 0

204 0

205 0

206 0

207 0

208 0

209 0

210 0 Tây Bắc 0,5 0,8 1,0 1,3 1,7 2,0 2,4 2,8 3,3

Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thểtăng khoảng 5% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 1 - 2%

ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 (bảng2.6) Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 6 đến 10% ở cả bốnvùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăngkhoảng 1% so với thời kỳ 1980 - 1999

Bảng 2.6 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo

Trang 22

Bảng 2.7 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch

Bảng 2.8 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản

phát thải cao (A2)

Vùng

Các mốc thời gian của thế kỷ 21 202

0 203 0 204 0 205 0 206 0 207 0 208 0 209 0 210 0

Trang 23

2.2.4.2 Kịch bản nước biển dâng

Báo cáo lần thứ tư của IPCC ước tính mực nước biển dâng khoảng 26-59 cmvào năm 2100, tuy nhiên không loại trừ khả năng tốc độ cao hơn

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thiên thấp này là do các mô hình tính toán màIPCC sử dụng để phân tích đã chưa đánh giá đầy đủ các quá trình tan băng Một sốnghiên cứu gần đây cho rằng mực nước biển toàn cầu có thể tăng 50-140 cm vào năm2100

Các kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam được tính toán theo kịch bản phátthải thấp nhất (B1), kịch bản phát thải trung bình (B2) và kịch bản phát thải cao nhất(A1FI)

Kết quả tính toán theo các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao cho thấyvào giữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 28 đến 33 cm và đến cuối thế kỷ

21 mực nước biển dâng thêm từ 65 đến 100 cm so với thời kỳ 1980 – 1999

Bảng 2.9 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999

Kịch bản Các mốc thời gian của thế kỷ 21

Trang 24

- Phạm vi số liệu: Số liệu diễn biến thời tiết khí hậu từ năm 2000 đến năm 2015.

Số liệu thu thập đánh giá tính tổn thương và thích ứng của hoạt động NTTS với BĐKHđược thu thập trong thời gian 5 năm (2011-2015)

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Chọn thị trấn Thuận An và xã Phú An làm nghiên cứu vì đây là địa bàn venbiển, có diện tích NTTS khá lớn của huyện Phú Vang Là những xã chịu ảnh hưởngnhiều của BĐKH, đặc biệt là lũ lụt và nhiệt độ tăng cao vào mùa hè dẫn đến nhữngkhó khăn nhất là trong những thời điểm NTTS của người dân ở đây

Tiến hành khảo sát 60 hộ dân chuyên NTTS tại thị trấn Thuận An và xã Phú An,mỗi địa điểm 30 hộ

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, bản đồ hiện trạng sử dụngđất, tại Phòng TN&MT huyện Phú Vang Thu thập số liệu về nhiệt độ, lượng mưa, cáchiện tượng thời tiết cực đoan tại trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế.Thu thập tình hình nuôi trồng thủy sản tại thị trấn Thuận An và xã Phú An

3.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Nghiên cứu phỏng vấn 02 nhóm đối tượng là cán bộ và người dân

- Phỏng vấn cán bộ, bao gồm: chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường và

chuyên viên phòng Nông nghiệp huyện Phú Vang, chuyên viên Trung tâm khí tượngthủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phỏng vấn hộ nông dân (phỏng vấn bằng bảng hỏi): Điều tra 60 hộ gồm thị trấn

Thuận An và xã Phú An, mỗi địa điểm 30 phiếu

3.3.3 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu

Phương pháp phân tích và xử lý các số liệu thô đã thu thập được

3.3.4 Phương pháp kế thừa tài liệu liên quan

Dựa trên cơ sở tìm hiểu thu thập và kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài,tiến hành chọc lọc, phân tích tổng hợp từ đó đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích

Trang 25

nghiên cứu Nguồn số liệu từ: khóa luận đã có, sách báo, internet, cơ quan Tài nguyên

và Môi trường,

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 26

Phía Tây giáp thành phố Huế, thị xã Hương Thủy;

Phía Nam giáp huyện Phú Lộc;

Phía Đông giáp biển Đông

Huyện Phú Vang bao gồm 20 đơn vị hành chính, trong đó gồm 02 thị trấn(Thuận An và Phú Đa) và 18 xã, với tổng diện tích đất tự nhiên là 27.824,48 ha, chiếm5,53% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Phú Vang có địa hình khá bằng phẳng, với độ dốc <1% và cao trình biếnthiên từ 0 - 2,5 mét so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8 - 1,5 mét Nhìn chung, địahình huyện thấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam nhưng không lớn, tuy nhiên có nhữngkhu vực địa hình trũng hay gò cao hơn địa hình chung, có thể chia làm 3 vùng chínhnhư sau:

- Vùng cồn cát ven biển: đây là khu vực có địa hình cao nhất, được hình thành

do các cồn cát ven biển khá nổi bật so với các khu vực xung quanh, vùng đất này códạng địa hình sống trâu được giới hạn bởi phía Đông là biển và phía Tây là phá TamGiang

- Vùng đồng bằng: được hình thành bởi vùng đồng bằng ven sông và đầm phánên khá bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ

sở hạ tầng

- Vùng đầm phá: chủ yếu là phá Tam Giang được hình thành bởi các đầm (Thuỷ

Tú, Thanh Lam, Hà Trung, Sam, Chuồn, ) nên rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷsản

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Phú Vang cũng như các huyện khác của tỉnh Thừa Thiên Huế đều chịu sự chiphối chung của khí hậu nội chí tuyến nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng khí hậu đạidương vì vậy những đặc trưng chủ yếu về khí hậu thời tiết là: nhiệt độ cao đều quanhnăm (250C – 39,80C), lượng mưa biến động theo mùa khá rõ ràng (mùa mưa và mùakhô) và chịu ảnh hưởng nhiều của bão So với huyện khác đặc biệt là các huyện miềnnúi thì Phú Vang là huyện có điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi để phát triển kinh tế,kết hợp với các yếu tố khác về tài nguyên biển và ven bờ đã tạo nên những thắng cảnhnổi tiếng rất hấp dẫn để phát triển du lịch

a Nhiệt độ

Do nằm ở vĩ độ thấp, chế độ bức xạ dồi dào, tổng lượng bức xạ thực tế hàngnăm đạt 124 - 126 kcal/cm2 Hầu hết các xã trong huyện Phú Vang đều có nhiệt độtrung bình năm đạt 250C Nhiệt độ cao nhất thường xảy ra vào các tháng 6, 7, 8 vớinhiệt độ trung bình tháng trên 290C và nhiệt độ thấp nhất thường xuất hiện vào tháng

12, tháng 1 và tháng 2 năm sau với nhiệt độ trung bình khoảng 200C Nhiệt độ caotuyệt đối là 40,10C, thấp nhất tuyệt đối là 10,20C

Trang 27

c Độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình năm 85 - 86% Độ ẩm cao nhất là 89% Tháng có

độ ẩm cao nhất là tháng 9, 10, 11 Độ ẩm thấp nhất trong năm là 76%

d Gió, bão

Huyện Phú Vang chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:

- Gió mùa Tây Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, vận tốc gióbình quân từ 2-3 m/s có khi lên tới 7-8 m/s Mùa này gió thường khô nóng, bốc hơimạnh nên gây khô hạn kéo dài

- Gió mùa Đông Bắc ẩm lạnh kéo dài từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độgió bình quân từ 4-6 m/s, cực đại 10 m/s Gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm

dễ gây lũ lụt, ngập úng ở nhiều nơi Trung bình hàng năm khu vực nghiên cứu cókhoảng 0,87 cơn bão đổ bộ trực tiếp Thời gian thường bị ảnh hưởng của bão nhất làtháng 9 (chiếm 35%), rồi đến tháng 10 (22%) và tháng 8 (18%)

m3/s, lưu lượng mùa kiệt là 1 m3/s

- Lưu vực sông Như Ý: sông Như Ý có chiều dài 12 km, đây là một nhánh rẻcủa sông Lợi Nông, lưu vực của sông này bao gồm các xã như: Phú Dương, PhúThanh, Phú Mậu, Phú An, Phú Mỹ, Phú Hồ và thị trấn Thuận An

- Lưu vực sông La Ỷ - chợ Nọ: đây là một nhánh rẽ lớn của sông Hương, lưuvực của sông này bao gồm các xã như: Phú Dương, Phú Thanh, Phú Mậu, Phú Thượng

và thị trấn Thuận An Hiện nay trên sông đã có đập Thảo Long lấy nước tưới cho cácvùng sản xuất

b Nước ngầm

Ngày đăng: 26/05/2019, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w