1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN lý cơ sở vật CHẤT và THIẾT bị TRƯỜNG mầm NON HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ hải PHÒNG

78 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 169,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng Giáo dục đã tham mưu với lãnh đạo Huyện uỷ UBNND huyện có kế hoạch phê duyệt chủ trương xây dựng cho các -cá nhân, tổ chức có nhu cầu mở trường , lớp MN TT hiện tại có 2 cơ sở đang

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT

VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN

AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Trang 2

- Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục mầm non huyện An Dương

- Vài nét tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội

Huyện An Dương là một huyện nằm ở phía Tây thành phốHải Phòng Mạng lưới sông ngòi có mật độ dày đặc, đều là hạlưu cuối cùng của hệ thống sông Thái Bình sau khi chảy quađịa phận tỉnh Hải Dương Huyện An Dương ôm lấy ba mặtnội thành của thành phố Hải Phòng như một tấm áo giáp Trênđịa bàn huyện có nhiều đầu mối giao thông quan trọng đi qua(đường 5, đường 10) Khí hậu huyện An Dương mang đầy đủnhững đặc điểm cơ bản của khí hậu miền Bắc Việt Nam Đó làkhí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùađông lạnh, ít mưa

Huyện An Dương có 16 đơn vị hành chính (15 xã và 1thị trấn) Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.576, 91 ha Trong

đó, đất nông nghiệp có 6.439, 49 ha Nông nghiệp An Dương

là ngành nông nghiệp đa dạng vì ngoài cây lúa còn là vành đaixanh cung cấp thực phẩm: rau xanh, hoa, quả và gia súc giacầm cho thành phố

Trang 3

Huyện An Dương cú nhiều làng nghề truyền thống: làngnghề sản xuất bỏnh đa, cốm thụn Kinh Giao xó Tõn Tiến; Mõytre đan xó Hồng Thỏi, Đặng Cương; Làng nghề trồng hoa cõycảnh ở cỏc xó Đặng Cương, Đồng Thỏi

Nhiều dự ỏn, khu cụng nghiệp trong nước và liờn doanhvới nước ngoài (Nomura, Nam cầu Kiền, cụm cụng nghiệptràng Duệ, Lũ Đống, Dặng Cương) nhiều cơ sở kinh tế củaThành phố và Trung ương đúng trờn địa bàn Là huyện ven đụchịu ảnh hưởng lớn của quỏ trỡnh cụng nghiệp húa và đụ thịhúa

Tỡnh hỡnh giỏo dục mầm non huyện An Dương

- Quy mụ phỏt triển

Quy mụ tr ường lớp:

- Tổng số trường: 20, Trong đú: cú 1 trường cụng lập, 16 ờng cụng lập tự chủ một phần kinh phớ hoạt động(CLTC), 3trường tư thục Có 29 cơ sở nhóm, lớp mầm non Tthục đợc cấp phép hoạt động

trư Tổng số lớp Mẫu giỏo: 272 lớp (Trong đú: Trường cụng lập:10; CLTC: 216; TT: 13; NTGĐ: 33), so với cựng kỳ năm học

Trang 4

trước tăng hơn 24 lớp (Tăng CLTC: 8, NTGĐ: 14; TT: 2).

So với cùng

trước (%)

So với đầunăm học(%)

So với KH(%)

%Trong đó

Trang 5

Tỷ lệ trẻ đến lớp tăng so với cùng kỳ năm trước và tăng

so với đầu năm học vì: Đã xây mới 1 số phòng học; cơ sởnhóm, lớp MNTT được cấp phép hoạt động tăng Tỷ lệ trẻmẫu giáo đến lớp chưa hoàn thành so với kế hoạch vì: dân số

cơ học tăng, định biên đủ số trẻ/lớp theo quy định Điều lệtrường MN, phòng học chưa được xây dựng bổ sung nhiều

Phòng Giáo dục đã tham mưu với lãnh đạo Huyện uỷ UBNND huyện có kế hoạch phê duyệt chủ trương xây dựng cho các

-cá nhân, tổ chức có nhu cầu mở trường , lớp MN TT (hiện tại có 2 cơ

sở đang trình cấp phép thành lập trường MNTT, một trường MNTTSao sáng đang xây dựng cơ sở 2 với 8 phòng học và 2 phòng chứcnăng)

Phòng GD&ĐT đã cùng với lãnh đạo các địa phương cóKhu CN - Cụm CN đã tích cực tuyên truyền vận động các tổchức doanh nghiệp, hỗ trợ kinh phí xây dựng thêm phònghọc tại các trường công để đáp ứng nhu cầu "gửi con" củacông nhân, người lao động

- So sánh quy mô phát triển các trường

Mầm non giai đoạn 2012-2013 đến 2015-2016

Trang 6

học

Sốtrường

Số trườngđạt chuẩnQuốc gia

Nhận xét bảng : Bảng so sánh quy mô giáo dục mầm non từ

năm học 2012 – 2013 đến năm học 2015 - 2016 cho thấy 4năm qua, bậc mầm non có quy mô tăng Số trường tăng thêm

2 trường Đặc biệt là số lớp và số trẻ đến trường có quy môtăng rất lớn: số lớp tăng 60 lớp, và số trẻ đến trường tăng1.961 trẻ so với năm học 2011-2012 thể hiện tỷ lệ trẻ đếntrường hàng năm tăng rất nhanh do dân số tăng nhanh (chủyếu là dân số cơ học ở các xã gần khu công nghiệp) và nhucầu cho con em đến trường của nhân dân ngày một cao

Trang 7

Tuy nhiên, hiện nay việc đầu tư xây dựng, phát triển các

cơ sở GDMN còn chậm, hiện nay có 2 trường mầm non có sốlớp và số học sinh quá tải so với quy định trong Điều lệtrường mầm non (Trường MN Đại Bản: 25 lớp với 4 điểmtrường; Trường MN An Đồng 1: 23 lớp với 4 điểm trường)

Hiện nay, việc xây dựng và mở rộng trường lớp theohướng chuẩn còn gặp nhiều khó khăn do địa phương không cókinh phí đối ứng kịp thời dẫn đến nhiều công trình tiến độ xâydựng chậm, không đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Tỷ lệ huy động trẻ đến trường mầm non còn thấp so vớichỉ tiêu huy động của thành phố đề ra do thiếu phòng học,phòng chức năng (chỉ ưu tiên phòng học cho trẻ 5 tuổi), dân

số cơ học tăng nhanh

- Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên và nhân viên

Tính đến thời điểm tháng 5/2016, tổng số cán bộ, giáoviên, nhân viên mầm non trên địa bàn huyện An Dương, thànhphố Hải Phòng là 971người, công tác tại 20 trường mầm non.Trong đó: Cán bộ quản lý: 54 người, giáo viên: 673người,nhân viên: 244 người

Trang 8

Đội ngũ cán bộ quản lý trường học

- Đội ngũ cán bộ quản lý GDMN huyện An Dương

chuyên môn

Trình độchính trị

Tuổi

Đạtchuẩn

Trênchuẩn

Sơcấp

Trungcấp

Dướ

i 35

Trên35

Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường mầm non huyện

An Dương đều là nữ, có tuổi đời trung bình từ 40-50 tuổi.100% cán bộ quản lý là đảng viên, trưởng thành từ chuyênmôn (100% có trình độ trên chuẩn), có tay nghề vững vàng,

Trang 9

có nhiều kinh nghiệm 100% CBQL sử dụng thành thạo vitính và có bằng tiếng Anh A trở lên Nhiều CBQL trẻ năngđộng, nhiệt huyết, không ngừng học hỏi, phấn đấu trong côngtác Vì vậy, trong những năm qua GDMN huyện An Dươngchất lượng ngày một nâng cao, luôn luôn đứng tốp đầuGDMN của thành phố Hải Phòng.

Bên cạnh đó, trong những năm học vừa qua, đội ngũCBQL mầm non nghỉ hưu nhiều, thay thế vào đó là thế hệ độingũ QL trẻ năng động, sáng tạo Song kinh nghiệm quản lýcòn nhiều hạn chế: việc nắm bắt và triển khai các văn bản chỉđạo của các cấp, thực hiện nhiệm vụ năm học còn lúng túng

và chưa đạt hiệu quả cao; Công tác tham mưu với các cấp vềCSVC, chế độ chính sách, xã hội hóa giáo dục, chưa kịpthời

Một số CBQL còn trì trệ, vẫn mang phong cách quản lý

cổ hủ, lạc hậu, không chịu đổi mới tư duy quản lý theo xu thếHội nhập và phát triển Một số hiệu trưởng chưa mạnh dạn,chưa dám nghĩ, dám làm, còn trông chờ sự chỉ đạo của cơquan cấp trên, chưa phát huy được trí tuệ, sức mạnh tập thểtrong xây dựng mục tiêu, biện pháp phát triển giáo dục Đặc

Trang 10

biệt là công tác XHH giáo dục Vì vậy công tác quản lý chuađạt hiệu quả cao.

Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên mầm non huyện An Dương luôn yêunghề, mến trẻ, có lối sống lành mạnh, có ý thức trách nhiệmcao trong công việc Hiện nay, toàn huyện có 673 giáo viênmầm non đang công tác tại 20 trường mầm non 100% đạttrình độ chuẩn (Trong đó trên chuẩn đạt 75%) Tỷ lệ giáoviên/lớp đạt 2.3 (lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt 2,2 giáo viên/lớp).95% giáo viên biết sử dụng thành thạo máy vi tính và 54%giáo viên có bằng tiếng Anh A trở lên

- Đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện An Dương

Đánh giá chuẩn nghềnghiệp

Chuẩn Trên

chuẩn

Biênchế

Hợpđồng

XLxuấtsắc

XLkhá

XLTB

Trang 11

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy: Số liệu giáo viên đủ

về số lượng, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo.Đánh giá chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp có 508giáo viên xếp loại xuất sắc đạt 75%, như vậy đội ngũ giáoviên đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng Đa số đội ngũgiáo viên có tuổi đời còn trẻ, luôn nhiệt tình, năng động, sángtạo trong công việc Đặc biệt là tinh thần tự học, tự bồi dưỡngchuyên môn của các giáo viên rất cao Đây là điều kiện thuậnlợi để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Bên cạnh đó, vẫn còn 1 phần không nhỏ trong đội ngũgiáo viên nghiệp vụ sư phạm còn nhiều yếu kém: xây dựng kếhoạch, tổ chức các hoạt động CS, GD chưa đáp ứng được nhucầu, khả năng và sự hứng thú của trẻ theo quan điểm giáo dục

”lấy trẻ làm trung tâm”; Công tác quản lý lớp học chưa tốt,đặc biệt là vấn đề sử dụng, bảo quản, sắp xếp đồ dùng đồchơi, thiết bị chưa khoa học Giáo viên chưa chịu khó sư tầm,tìm tòi làm các đồ dùng, đồ chơi sáng tạo, đa năng bằng cácnguyên vật liệu đơn giản, dễ tìm

Đội ngũ nhân viên

Trang 12

Ở trường mầm non, trẻ không chỉ được học tập, vui chơi

mà còn được ăn, ngủ, vệ sinh chăm sóc tại trường Như vậycông tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ có vị trí, vai trò rất quantrọng và luôn song hành với việc giáo dục trẻ Như vậy ởtrường mầm non không chỉ có đội ngũ cán bộ quản, giáo viên

mà cần phải có đội ngũ nhân viên, đặc biệt là nhân viên nấu

ăn (cô nuôi) đảm nhiệm công tác nuôi dưỡng trẻ

- Đội ngũ nhân viên trường mầm non huyện An Dương

Tổn

g số

sáchCô

nu

ôi

Vănthư

Kếtoán

Thủquỹ

Ytế

Bảovệ

Laocông

Biênchế

Hợp đồngHĐ

NS

HĐtrường

244 12

9

Trang 13

Theo bảng số liệu , ta thấy: Tổng số nhân viên ở trườngmầm non là 244 người Trong đó: có 129 nhân viên làmnhiệm vụ nuôi dưỡng, 20 nhân viên kế toán, 18 nhân viên y

tế, 46 nhân viên bảo vệ Số lượng nhân viên kế toán, y tế vàbảo vệ ở các trường mầm non tương đối đầy đủ theo quy định.Còn các nhân viên khác như văn thư, thủ quỹ, lao côngthường làm công tác kiêm nhiệm nên số lượng rất ít

Nhân viên nuôi dưỡng: 100% số các cô nuôi có kiếnthức về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có kiến thức, kỹnăng chế biến các món ăn cho trẻ đảm bảo chế độ dinh dưỡngtheo quy định, phù hợp với từng độ tuổi 100% cô nuôi đượckhám sức khỏe định kỳ và thường xuyên được tập huấn kiếnthức vệ sinh an toàn thực phẩm Các cô nuôi có tác phongnhanh nhẹn, gọn gàng, sạch sẽ, chế biến các món ăn ngon đủlượng, đủ chất cho trẻ giúp trẻ luôn ăn ngon miệng, ăn hếtsuất, trẻ có sức khỏe tốt, phát triển cân đối cả về chiều cao vàcân năng

Theo quy định của trường mầm non, trung bình 50trẻ/1 cô nuôi Như vậy với 9.944 trẻ phải cần có 199 cô nuôi.Vậy thực tế còn thiếu 70 cô nuôi, do thiếu nhân lực nên hiện

Trang 14

nay nhân viên nuôi dưỡng trong các trường mầm non đanglàm việc với cường độ công việc quá tải, rất vất vả.

- Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non

Chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

Để duy trì và nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng

và chăm sóc sức khỏe cho trẻ Phòng GD&ĐT chỉ đạo các đơn

vị tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hoágiáo dục để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, phùhợp, thuận lợi cho việc phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chuđáo; Kiểm tra, giám sát chặt chẽ khâu giao nhận thực phẩm,nguồn gốc của thực phẩm, quy trình chế biến ; xây dựngthực đơn, định lượng các chất dinh dưỡng đảm bảo theo yêucầu; nâng cao nhận thức, kỹ năng chăm sóc, vệ sinh cho độingũ cán bộ, giáo viên, nhân viên mầm non; Làm tốt công táctuyên truyền nhằm kết phối hợp với phụ huynh học sinh thựchiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

100% trẻ tại cơ sở GDMN được cân, đo, khám sức khỏeđịnh kỳ và được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng 100% cáctrường mầm non có kế hoạch phòng chống dịch bệnh cho trẻ

em trong các cơ sở GDMN Thực hiện tốt các quy định về vệ

Trang 15

sinh cá nhân, vệ sinh phòng nhóm, môi trường xung quanhcho trẻ Thực hiện tốt khám sức khoẻ định kỳ và theo dõibằng biểu đồ tăng trưởng, quản lý tốt phiếu tiêm chủng củatrẻ Phòng GD&ĐT phối hợp với ngành y tế tham mưu vớiUBND huyện ra Quyết định thành lập đoàn kiểm tra liênngành kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

Tuy nhiên, một số trường tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần cònthấp, trẻ suy dinh dưỡng còn cao, vẫn còn nguy cơ mất antoàn khi trẻ đến trường, tỷ lệ trẻ mắc bệnh dịch cao (bệnh thủyđậu, sởi, tay chân miệng, đau mắt ) do chất lượng bữa ănchưa đảm bảo (chưa đủ chất và lượng), tiền ăn thấp; cơ sở vậtchất thiếu thốn, xuống cấp; công tác phòng dịch chưa đượclưu tâm, giải quyết triệt để vì vậy chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc trẻ vẫn chưa tốt

Trang 16

hoạch Đến nay cơ bản GV đã có kỹ năng sử dụng Excel trongviệc lập kế hoạch đảm bảo thuận tiện trong việc quản lý, thựchiện các mục tiêu – nội dung chương trình GDMN không bị

bỏ sót; giáo viên chủ động hơn trong việc điều chỉnh hoạch đểđáp ứng nhu cầu, khả năng, hứng thú của trẻ

Đa số các trường đã quy hoạch, cải tạo được môi trườnghoạt động ngoài trời tương đối phong phú, có cây xanh, cảnh,bồn hoa, có vườn cổ tích Bên cạnh đó các trường mầm nontăng cường thiết kế các khu vui chơi khám phá, trải nghiệmvới nội dung đa dạng, phong phú, hấp dẫn thu hút trẻ =>nhằm xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho trẻ theoquan điểm giáo dục ”lấy trẻ làm trung tâm” Môi trường giáodục trong lớp được xây dựng theo hướng mở, đảm bảo yêucầu của chương trình giáo dục mầm non Môi trường do cô vàtrẻ cùng tạo dựng, hoàn thiện dần trong quá trình thực hiệnchủ đề và phản ánh được nội dung của chủ đề thực hiện, Đồdùng đồ chơi, nguyên liệu an toàn, được bổ sung theo từngchủ đề, kích thích trẻ hoạt động Giáo viên luôn quan tâm,tình cảm, yêu thương trẻ đến cỏ nhõn từng trẻ Biết tạo cơ hội,tình huống cho trẻ được tự phục vụ mình và giúp đỡ mọingười trong mọi hoạt động Giáo viên áp dụng đa dạng các

Trang 17

hình thức phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ vào việc tổchức các hoạt động theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làmtrung tâm” phù hợp với điều kiện của trường, lớp và khả năngcủa trẻ, đặc biệt mạnh dạn tự tin, có các hành vi, thói quentốt: tự phục vụ, lao động, thói quen vệ sinh cá nhân, vv

Bên cạnh đó, chất lượng giáo dục vẫn còn hạn chế một

số điểm sau: một số trường, trẻ vẫn còn nhút nhát chưa mạnhdạn tự tin, tích cực tham gia các hoạt động, kỹ năng sống củatrẻ còn hạn chế Nguyên nhận, do thiếu phòng học, thiếu đồdùng, đồ chơi, thiết bị dạy học, số trẻ quá đông trên 1 lớp (40trẻ/lớp), giáo viên rất khó bao quát, dạy dỗ đến từng cá nhântrẻ Vì vậy trẻ chưa được thực sự quan tâm, uốn nắn kịp thời

để đáp ứng nhu cầu, khả năng, sở thích của trẻ

- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng

- Mẫu khảo sát

Để có cơ sở nhận xét, đánh giá đầy đủ, chính xác về thựctrạng công tác quản lý CSVC&TB trường mầm non theohướng chuẩn hóa của Phòng GD&ĐT huyện An Dương trongthời gian qua, chúng tôi đã tiến hành khảo sát lãnh đạo phòngban chuyên môn, chuyên viên 8 phòng ban chuyên môn của

Trang 18

huyện; lãnh đạo xã, các ban ngành đoàn thể 8 xã; các cán bộ

quản lý, giáo viên, phụ huynh 11 trường mầm non chưa đạt

chuẩn Quốc gia (trong tổng số 20 trường)

- Thống kê đối tượng khảo sát

đạophòngbanCM

Lãnhđạoxã,banngànhđoànthể

Chuyênviên

Cánbộquảnlý

Giáoviên

Phụhuynh

Trang 19

công lập,phòng họckiên cố, TBtương đốiđầy đủ,thiếu 1 sốphòng chứcnăng Đang

xd 1 sốphòng chứcnăng nhưngtiến độchậm

Trường

Mn Bắc

Sơn

Trang 20

phòng CNnhưng tiến

CN, diệntích đấtTB/trẻ,

ĐDĐC, TBcòn thiếunhiều sovới quyđịnh

Trang 21

MN An

Hòa

kiên cố,ĐDĐC, TB

sử dụng vàbảo quảnchưa tốt,còn thiếunhiều sovới quyđịnh

6 Xã Hồng

Thái

công lập.Phòng học

xd kiên cố,thiếu phòngCN,

ĐDĐC, TBcòn thiếunhiều sovới quyđịnh Tỷ lệ

Trường

MN Hồng

Thái

Trang 22

huy độngtrẻ đếntrường thấp.

7 Xã An

Đồng

công lập.Phòng học

xd kiên cố,ĐDĐC và

TB tươngđối đầy đủ.Diện tíchsân chơinhỏ, hẹp

25 lớp.Phòng họccác khu lẻ

Trường

MN Đại

Bản

Trang 23

xuống cấp,thiếu nhiều

ĐD ĐC, TBdạy học

9 Xã Lê

Thiện

công lập,phòng họccác khu lẻxuống cấp,thiếu nhiều

ĐD ĐC, TB

và bị hỏngnhiều

và phòng

CN và được

xd kiên cố,thiếu

Trường

MN TT

Sao Mai

Trang 24

ĐDĐC-TBdạy học và

sử dụngchưa hiệuquả

Trang 25

thiếu phòng

phòng CN,thiếu nhiềuĐDĐC-TBdạy học và

sử dụngchưa hiệuquả Diệntích đất sửdụng cònchật hẹp

Qua bảng cho thấy trong 11 trường khảo sát, có 8 trường

MN công lập, 3 trường mầm non tư thục, các trường chưa đạt

chuẩn Quốc gia Trong đó có 5 trường đủ phòng học và được

xây dựng kiên cố, còn lại các trường thiếu phòng học, phòng

chức năng, thiếu nhiều ĐDĐC –TB theo quy định và 1 số

trường công tác sử dụng và bảo quản ĐDĐC-TB chưa hiệu

Trang 26

quả Còn 4 trường diện tích đất sử dụng trung bình/trẻ cònthiếu so với Điều lệ trường MN

- Nội dung khảo sát

Để khảo sát thực trạng CSVC&TB trong các trườngmầm non chưa đạt chuẩn, chúng tôi tiến hành phát phiếu khảosát đến các lãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên viên, giáo viên,phụ huynh thuộc 8 phòng ban chuyên môn của huyện, 11 xã

và 11 trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia trên địa bànhuyện An Dương vào tháng 12/2016 với các câu hỏi như sau :+ Đồng chí hãy kể tên và số lượng cụ thể về CSVC&TB củatrường mình ? So sánh với các tiêu chí trường MN đạt chuẩnquốc gia và Thông tư 02, TT 34 quy định về ĐĐĐC tối thiểutrong trường mầm non

+ Đồng chí hãy đánh giá chất lượng và mức độ sử dụng, bảoquản CSVC&TB ở trường đồng chí theo 5 mức (Tốt ; Khá ;

TB ; Kém ; Rất kém) Đánh giá mức độ sử dụng CSVC-TBtheo 5 mức (Luôn luôn ; thường xuyên ; thỉnh thoảng ; hiếmkhi ; không bao giờ)

Trang 27

Đồng chí cho biết ý kiến của mình về công tác quản lýCSVC&TB của Phòng GD&ĐT với các nội dung sau :

+ Công tác khảo sát, đánh giá của Phòng GD&ĐT vềCSVC&TB các trường mầm non chưa đạt chuẩn Quốc gia.+ Công tác tham mưu cấp ủy chính quyền địa phương xâydựng CSVC&TB theo hướng chuẩn hóa

+ Công tác XHH giáo dục trong xây dựng CSVC&TB theohướng chuẩn hóa Phiếu phỏng vấn : Dành cho lãnh đạo, cán

bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh nhằm mục đích hiểu rõ hơn,nắm chắc hơn số liệu khảo sát, đồng thời làm sáng tỏ một sốnội dung về công tác quản lý CSVC&TB của Phòng GD&ĐT.Phỏng vấn các buổi nghỉ giải lao khi giao ban, tập huấn, làmviệc với xã, với trường, với giáo viên

Trang 28

Với câu hỏi ở 5 mức, mỗi câu trả lời :

+ Chất lượng : Tốt : 5 điểm ; Khá 4 điểm ; TB : 3 điểm ;

Kém : 2 điểm ; Rất kém : 1 điểm

+ Mức độ sử dụng : Luôn luôn : 5 điểm ; Thườngxuyên : 4 điểm ; Thỉnh thoảng : 3 điểm ; Hiếm khi : 2 điểm ;Không bao giờ : 1 điểm

Với câu hỏi ở 3 mức độ, mỗi câu trả lời :

+ Mức độ thực hiện : Thường xuyên : 3 điểm ; Trungbình : 2 điểm

Không thường xuyên : 1điểm+ Hiệu quả : Hiệu quả : 3 điểm ; Trung bình : 2 điểm ; Không hiệu quả : 1 điểm

+ Hợp lý : Hợp lý : 3 điểm ;Trung bình : 2 điểm ;

Không hợp lý : 1 điểm

*Thang đánh giá

- Giá trị trung bình :

Trang 29

+ Với câu hỏi 5 mức : Tốt : 4.2 � �X 5.0 ; Khá 3.4 � �X 4.2

Trung bình: 2.6 �X  3.4; Kém: 1.8 � �X 2.6; Rất kém: X � 1.8

+ Với câu hỏi 3 mức:

Thường xuyên (hiệu quả; hợp lý): 2,50 < X; Y < 3,00

N N D

Trong đó: R là hệ số tương quan giũa hai đại lượng cần sosáng

D là hệ số thứ bậc giữa 2 đại lượng đem so sánh

N là hệ số biện pháp quản lý so sánh

+ Nhìn về dấu kết luận: Nếu kết quả R dấu (+) thì kết luậntương quan thuận, phù hợp, thống nhất Nếu kết quả R dấudương (-) thì kết luận tương quan nghịch (ngược), không phùhợp, không thống nhất

Trang 30

-Thực trạng số lượng CSVC&TB trường mầm non

- Các phòng học, phòng chức năng, sân chơi, nhà bếp, nhà vệ sinh, công trình nước sạch

Qua khảo sát cơ sở vật chất các trường mầm non chưađạt chuẩn Quốc gia Kết quả thu được như sau:

-Số lượng cơ sở vật chất trường mầm non chưa đạt chuẩnquốc gia

Trang 31

MNTT

Trang 32

Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên, thông thoáng,

ấm về mùa đông, mát về mùa hè, vệ sinh sạch sẽ, sắp xếpngăn nắp gọn gàng, àn toàn Nhà vệ sinh trong các nhóm lớptrang trí thân thiện, có đủ ánh sáng Đủ thiết bị đồ dùng phục

vụ cho vệ sinh cho trẻ đảm bảo đúng quy trình Có nguồnnước nóng- lạnh, sử dụng theo nhu cầu từng mùa Có khu và

ký hiệu riêng cho trẻ trai, gái Sắp xếp an toàn, thông thoáng.Phòng y tế đảm diện tích tối thiểu (10m2), vị trí thuận tiệncho công tác sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu chotrẻ Có đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị, bảng biểu theo quy định

Trang 33

và được sắp xếp gọn gàng, khoa học Bếp ăn đảm bảo 035m2/trẻ và được xây dựng theo quy trình bếp 1 chiều Cóbiểu bảng và hệ thống HSSS đúng đủ theo quy định Đủ cácloại đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú tại trường đảm bảo vệsinh, an toàn, hợp quy cách.

0,3-Tuy nhiên CSVC các trường còn nhiều hạn chế chỉ đápứng yêu cầu tối thiểu, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mớigiáo dục trong giai đoạn hiện nay Hầu hết các trường cònthiếu phòng chức năng (phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật)

và phòng học Nhiều công trình bị xuống cấp (cửa bị mối mọt,tường bị bong tróc, nền nhà sụt lún ) Một số công trình vệsinh trong các nhóm lớp thiết kế còn nhiều bất cập khi sửdụng cho từng độ tuổi, các thiết bị vệ sinh (bệt xí, bồn, vòi rửatay kích thước chưa chuẩn theo độ tuổi ) Bếp ăn: đồ dùngchưa đồng bộ, chưa có vị trí cho nhân viên nuôi dưỡng nghỉngơi sau giờ nghỉ trưa Thiếu một số đồ dùng hiện đại (máyxay rau củ, máy sấy bát, tủ đun nước uống, máy làm sữa đậunành )

- Thực trạng thiết bị dạy học, học liệu theo Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT và Thông tư 34/2013/QĐ-BGDĐT,

Trang 34

Để đánh giá hiện trạng thiết bị dạy học, học liệu trong

các trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia Chúng tôi đã

tiến hành phát phiếu điều tra viết tới 20 đồng chí (10 cán bộ

quản lý, 10 giáo viên), kết hợp phỏng vấn sâu đối với 10 đồng

chí là giáo viên các trường mầm non

- Số lượng Thiết bị dạy học, đồ chơi, nguyên học liệu theo

Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT và Thông tư

34/2013/QĐ-BGDĐT của các trường chưa đạt chuẩn Quốc gia

2

Hồn g Thái

Lê lợi

Hồn g Pho ng

An Hòa

Bắc Sơn

Lê Thiện

Đại Bản

Sao Mai

Kim Đồng

Sao Sáng

14lớp

12lớp

14lớp

16lớp 22 lớp15 lớp18 lớp25 lớp 5 lớp 6 lớp 8 lớp

S

L

Đạtchuẩn

SL

Đạtchuẩn

SL

Đạtchuẩn

SL

ĐạtchuẩnSL

ĐạtchuẩnSL

ĐạtchuẩnSL

ĐạtchuẩnSL

ĐạtchuẩnSL

Đạtchuẩn

SL

ĐạtchuẩnSL

Đạtchuẩn

Trang 35

chưađạt

462

Đạt

528

Đạt

726

Đạt

495

Đạt

594

Đạt

825

Đạt

165

Đạt

150

Chưađạt

195

Chưađạt

430

chưađạt

602

Đạt

688

Đạt

946

Đạt

645

Đạt

774

Đạt

1075

Đạt

215

Đạt

215

Chưađạt

344

Đạt

110

chưađạt

140

Đạt

160

Đạt

220

Đạt

150

Đạt

180

Đạt

250

80 Đạt

72

108

chưađạt

90Đạt

108

Đạt

150

Trang 36

cho thấy: Thiết bị dạy học, đồ chơi, học liệu là một trong những yếu

tố quan trọng quyết định nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, ngay

từ đầu năm học các cơ sở giáo dục mầm non đã có kế hoạch đầu tưmua sắm trang thiết bị, học liệu phục vụ cho các hoạt động chămsóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non Khi khảo sát vàphỏng vấn các nhà quản lý, giáo viên các nhóm lớp, đa số cáctrường mầm non đã đầu tư đầy đủ thiết bị dạy học, học liệu tối thiểu(đặc biệt là các trường mầm non công lập) Bên cạnh đó vẫn cònmột số trường mầm non vẫn chưa đầu tư đầy đủ và đồng bộ cácthiết bị dạy học, đồ chơi và nguyên học liệu như trường mầm nonHồng Thái, trường mầm non Kim Đồng 1 số trường thiết bị dạyhọc đã cũ, hỏng và xấu, rách nát như các loại tranh ảnh, lô tô, cáckhối hình bằng gỗ Bên cạnh đó vẫn các trường vẫn còn thiếu nhiều

đồ chơi hiện đại

- Thực trạng đồ dùng trong trường mầm non

Để đánh giá số lượng các loại đồ dùng trong truờng mầm non,chúng tôi đã phát hành 30 phiếu điều tra cho 30 nguời (CBQL: 11người, Giáo viên: 10 người, nhân viên: 9 người) Đồng thời phỏngvấn trực tiếp 5 cán bộ quản lý và 5 giáo viên mầm non Kết quả thuđược như sau:

Trang 37

HồngPhong

AnHòa

BắcSơn

LêThiện

ĐạiBản

SaoMai

KimĐồng

SaoSáng

Trang 38

380

C

Đ 90 Đ 77

Trang 39

2 Chậu 14 Đ 12 Đ 14 Đ 16 Đ 22 Đ 15 Đ 18 Đ 25 Đ 5 Đ 6 Đ 8 Đ

1 Bàn 21 Đ 15 C 21 Đ 24 Đ 33 Đ 22 Đ 20 C 32 C 75 Đ 80 C 12 Đ

Ngày đăng: 26/05/2019, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w