- Thực trạng chất lượng giáo dục ở trường Tiểu học Lê Hồng Phong, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng - Chất lượng giáo dục đạo đức Trong những năm qua, nhà trường luôn quan tâm công tácgi
Trang 1THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ HỒNG PHONG QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO YÊU CẦU CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ
Trang 2- Khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội và giáo dục của quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
Hải Phòng là một thành phố lớn trực thuộc Trung ương.Thành phố luôn được Trung ương quan tâm đầu tư, nhất là từ khi
Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 32-NQ/TW về xây dựng thành phốHải Phòng trở thành thành phố loại I cấp Quốc gia thì nhiều lĩnhvực có chuyển biến hiệu quả, thành phố đang nỗ lực phấn đấuxứng đáng là cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc và vùng đồng bằng sông Hồng Trong đó có quậnKiến An là một trong 13 quận, huyện của thành phố Hải Phòng
Được thành lập từ năm 1994; với diện tích tự nhiên 29,6
km2; dân số 11 vạn người, phân bố trên 10 phường trong quận,người dân Kiến An có tinh thần cách mạng cao Trải qua 20 nămthực hiện công cuộc đổi mới, quận Kiến An đã đạt được nhiềuthành tích khá toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội,quốc phòng - an ninh và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý
- Tình hình Giáo dục & Đào tạo quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
Trang 3Hiện nay toàn quận đã có 7 trường đạt chuẩn quốc gia, 138phòng học đạt chuẩn, 9 trường đẹp 100% các trường phổ thôngtrên địa bàn quận đã được nối mạng Intenet Các trường đều khaithác và sử dụng tốt các phần mềm Về chất lượng, trình độ CMcủa CBQLvà GV khá đồng đều: 100% đạt chuẩn, trong đó trênchuẩn 96% (CBQL 100% trên chuẩn) Đội ngũ cán bộ, GV, NVluôn được chú trọng đào tạo để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
Về giáo dục tiểu học,quận Kiến An có 12 trường tiểu học
trong đó 5 trường đạt Chuẩn Quốc gia giai đoạn I Tổng số họcsinh tiểu học năm học 2017 -2018 là 9800 học sinh, với tổng sốlớp là 263 Chất lượng hai mặt Giáo dục của học sinh tiểu họcquận Kiến An ngày một nâng cao Đội ngũ GV tiểu học quậnKiến An đến nay 100% đã đạt chuẩn Đội ngũ HT các trường tiểuhọc trên địa bàn quận Kiến An 100% đạt trên chuẩn về trình độđào tạo Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng ở tiểu học đạt 99,9%; HShoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% HS Quy mô, mạnglưới trường lớp, HS tiểu học quận Kiến An trong 3 năm học vừaqua:
- Quy mô, mạng lưới trường lớp
Năm học 2016-2017
Trang 4- Quy mô, số lượng lớp, học sinh
Trong những năm gần đây, quy mô số lớp, số HS của nhàtrường phát triển nhanh, số lượng lớp tăng từ 30 đến 34 lớp, số
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớ p
Số HS
Trang 5- Cơ cấu, trình độ đào tạo của CBQL, GV năm học 2017 -2018
Tổng
số Nữ
Đản g viên
Trình độ CM
Trình độ chính trị
Độ tuổi
Đạt chuẩ n
Trang 6Từ số liệu thống kê cơ cấu trình độ của CB, GV ở bảng 2.3
ta thấy:
Số lượng CBQL, GV của trưởng đảm bảo theo quy định của
Bộ GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu và sự phát triển về quy mô số lượngcủa nhà trường GV được biên chế đủ số lượng và theo tỉ lệ 1,4GV/lớp Các TTCM 100% là đảng viên, có trình độ trên chuẩn,từng là GV dạy giỏi cấp trường, cấp quận, cấp thành phố nhiềunăm liền Phần lớn TTCM có trình độ chính trị từ Sơ cấp trở lên.Đội ngũ GV trường TH Lê Hồng Phong đến nay 100% đạt chuẩn,
tỉ lệ CBQL, GV có trình độ trên chuẩn (ĐH,CĐ) khá cao, 100%CBQL đã qua đào tạo lý luận chính trị Đây là điều kiện rất thuậnlợi cho công tác chỉ đạo hoạt động CM của nhà trường Số lượng
GV trẻ dưới 40 tuổi, chiếm tỷ lệ tương đối cao (42,8 %) Số GVnày được đào tạo cơ bản, nhiệt tình, năng động có điều kiện tiếpcận CNTT tốt Tuy nhiên lực lượng GV trẻ cũng có những hạnchế nhất định Bên cạnh đó, số lượng GV có độ tuổi từ 40-45 tuổichiếm 48,5% có kinh nghiệm giảng dạy, có độ chín về mọi mặt
- Cơ sở vật chất phục vụ dạy học
CSVC của nhà trường được quan tâm đầu tư xây dựng theohướng chuẩn, hiện đại Trường có 31 phòng học trong đó có 20lớp bán trú và 14 lớp học 1 buổi/ ngày theo khoản 4 Điều 45 Điều
Trang 7lệ trường Tiểu học Trường có đầy đủ các phòng hành chính,phòng chức năng phục vụ cho công tác dạy học Các thiết bịCNTT, TBDH chuẩn và hiện đại đáp ứng yêu cầu dạy học, thúcđẩy việc đổi mới PPDH, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
- Thực trạng chất lượng giáo dục ở trường Tiểu học Lê Hồng Phong, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
- Chất lượng giáo dục đạo đức
Trong những năm qua, nhà trường luôn quan tâm công tácgiáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật cho HS thông qua các mônhọc, các hoạt động ngoại khóa, phát huy vai trò của tổ chức Độithiếu niên, của GV chủ nhiệm, phối hợp tốt 3 lực lượng giáo dụcGia đình - nhà trường - xã hội Phát động phong trào thi đua “Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tạo ra môi trườnggiáo dục lành mạnh Giáo dục HS thực hiện tốt 5 nhiệm vụ của
HS TH và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy Tuy nhiên còn một số HSthiếu sự chăm sóc, giáo dục của gia đình nên chưa tích cực tronghọc tập và rèn luyện đạo đức, cần có sự quan tâm đặc biệt của cácthầy giáo, cô giáo
- Chất lượng văn hoá.
Chỉ đạo thực hiện dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dụctheo kế hoạch của Bộ GD&ĐT Thực hiện đúng PPCT, đảm bảo
Trang 8các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng từng môn học Bố trí hợp lý độingũ GV, ưu tiên bồi dưỡng HS giỏi và các lớp chất lượng còn yếu.Nhìn chung, HS đạt yêu cầu về chuẩn kiến thức kĩ năng môn học,chất lượng giáo dục đại trà ngày càng được nâng cao.
- Kết quả xếp loại học tập của học sinh từ năm 2014 - 2017
Năm học Tổng
số HS
Xếp loại học lực Hoàn
thành tốt
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
Trang 9Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động TCM và các biệnpháp quản lý hoạt động TCM của HT trường TH Lê Hồng PhongQuận Kiến An Thành Phố Hải Phòng.
- Đối tượng khảo sát
Để tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động TCM và cácbiện pháp quản lý hoạt động TCM của HT trường TH Lê HồngPhong Quận Kiến An Thành Phố Hải Phòng, tác giả đã trưng cầu
ý kiến hai nhóm đối tượng:
- CBQL và các tổ trưởng CM của trường TH Lê HồngPhong: 9 người
- Giáo viên của nhà trường: 41 người
- Nội dung và cách thức khảo sát
Nội dung khảo sát, điều tra tập trung vào các vấn đề sau:
- Nhận thức về mức độ cần thiết của các nội dung quản lýTCM của HT nhà trường
- Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung quản lý đối vớiTCM của HT nhà trường
Khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết của các nội dungquản lý TCM tác giả sử dụng phiếu đánh giá có 3 mức độ tínhđiểm theo mỗi mức độ:
Trang 10Rất quan trọng: 3 điểm
Quan trọng: 2 điểm
Không quan trọng: 1 điểm
Khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các nội dung quản lýTCM, tác giả sử dụng phiếu đánh giá có 3 mức độ và tính điểmtheo mỗi mức độ:
Rất quan trọng: 3 điểm
Không quan trọng: 1 điểm
- Phân tích kết quả khảo sát
Đánh giá bằng cách cho điểm theo các mức độ: 3 điểm vớicác mức độ đồng ý, thường xuyên, tốt, rất cần thiết, rất khả thi; 2điểm với các mức độ phân vân, đôi khi, trung bình, cần thiết, khảthi; 1 điểm với các mức độ không đồng ý, không thường xuyên,chưa tốt, không cần thiết, không khả thi Sau đó tính tổng số điểm( ∑¿ ¿ ), trị số trung bình X , đánh giá và xếp thứ bậc Cách xếploại để đánh giá và xếp thứ bậc mức độ nhận thứcvà mức độ thựchiện hoạt động TCM và quản lý hoạt động TCM như sau: Mức
độ nhận thức (thực hiện) quan trọng/ rất cần thiết/ rất khả thi: 2,34
≤ X ≤ 3; Mức độ nhận thức (thực hiện) khá thường xuyên/cần
Trang 11thiết, khả thi: 1,68 ≤ X ≤ 2,33; Mức độ nhận thức (thực hiện)chưa thường xuyên/ không cần thiết/ không khả thi: 1 ≤ X ≤ 1,67
* Các công thức và kí hiệu được dùng để tính gồm có:
- Độ trung bình tính theo công thức: X = ∑
- Thực trạng về hoạt động Tổ chuyên môn ở trường Tiểu học
Lê Hồng Phong, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
HĐCM trong mỗi nhà trường được thể hiện ở 3 mặt sauđây: Hoạt động dạy học (trọng tâm là đổi mới PPDH); hoạt độngbồi dưỡng HS có năng khiếu, phụ đạo HS chưa hoàn thành nhiệm
vụ học tập; hoạt động tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học,viết SKKN, làm đồ dùng dạy học Ở trường Tiểu học Lê HồngPhong, đây cũng là các hoạt động được lãnh đạo nhà trường quantâm chỉ đạo và các TCM đã triển khai thực hiện tương đối tốt
- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động kiểm tra đánh giá
ƒ ƒ
Trang 12Qua điều tra nghiên cứu cho thấy, trong 5 năm qua, đặc biệt
3 năm học gần đây, chất lượng học sinh ở trường TH Lê HồngPhong quận Kiến An tăng nhanh Chất lượng đó chứng minh sự
nỗ lực vươn lên không ngừng của nhà trường Sự nỗ lực đó củanhà trường chính là hội tụ của nhiều yếu tố cấu thành như: Việc
QL chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường, tinh thần quyết tâmhoàn thành nhiệm vụ củathầy và trò nhà trường cùng việc hỗ trợcủa các lực lượng xã hội Nhưng cốt lõi vẫn là việc QL chỉ đạohoạt động TCM trong nhà trường
Ngành Giáo dục Kiến An đã đặc biệt quan tâm đến việc chỉđạo đổi mới PPDH trong các nhà trường, trong đó có trường TH
Lê Hồng Phong Phong trào dự giờ thăm lớp, lên lớp mẫu để rútkinh nghiệm trong tổ hàng tuần hàng tháng, việc thi GV dạy giỏicác cấp, tổ chức Hội giảng, viết SKKN, làm đồ dùng dạy học đãtrở thành hoạt động thường xuyên, diễn ra sôi nổi, đều khắp trongcác TCM Chính nhờ HĐCM đó mà số GV dạy giỏi các cấp trongtrường TH tăng lên đáng kể Trường TH Lê Hồng Phong đã vươnlên trở thành trường tiên tiến xuất sắc, đứng thứ 2 của quận
- Thống kê kết quả xếp loại về số giáo viên giỏi các cấp của
trường
Năm học Tổng số GV giỏi các cấp
Trang 13GV Cấp
trường
Cấp quận Cấp TP
Trang 14Công tác bồi dưỡng HS năng khiếu luôn được nhà trườngquan tâm tạo mọi điều kiện về CSVC, động viên kịp thời GV và HSkhi đạt thành tích Trong những năm học qua kết quả bồi dưỡng HScủa nhà trường đã có nhiều kết quả tốt Tuy nhiên, đội ngũ GV bồidưỡng HS năng khiếu kinh nghiệm chưa nhiều Đây cũng là mộtvấn đề mà ban lãnh đạo nhà trường cần quan tâm hơn nữa để tìm racác giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng HS.
- Thống kê kết quả giao lưu các cấp của học sinh.
Cấp Các giải đạt được
Năm học 2014 -2015
Năm học
2015 2016
-Năm học 2016- 2017
Tổn g
nhỏ tuổi toàn quốc,
Trang 15Nhất (Hội thi Sơn ca,
Festival Tiếng Anh,
Vẽ, Kể chuyện Bác
Hồ)
Nhì (Hội thi Sơn ca,
Trang 16-Hoạt động tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong các tổ chuyên môn
Cán bộ QL cũng như GV trong các tổ khối xác định rõ: tựhọc, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, viết SKKN và làm đồdùng dạy học là giải pháp chủ yếu để nâng cao hiểu biết chongười GV về vốn tri thức cũng như CM nghiệp vụ sư phạm, giúpngười GV đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học - giáo dụctrong các nhà trường Chính vì vậy hoạt động này đã trở thànhmột nhiệm vụ năm học của tất cả các nhà trường và TCM Nó đãtrở thành tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại cán bộ, GV,TCM và nhà trường hàng năm
Ngay từ đầu năm học, HT đã chỉ đạo các TCM đăng kí đề tàiSKKN sẽ nghiên cứu và viết trong năm học của các cá nhân trong
tổ mình Đồng thời, nhà trường đều thành lập ngay hội đồng khoahọc để thẩm định và xét duyệt các đề tài SKKN, đồ dùng dạy học
mà HT là chủ tịch và các thành viên là các PHT và TTCM Việcthẩm định sẽ diễn ra trong cả năm học, khi GV đề xuất và yêu cầuHội đồng dự giờ để đánh giá Việc xét duyệt sẽ được Hội đồngtiến hành vào tháng 3 hàng năm trước khi gửi về Phòng GD&ĐT
để Hội đồng khoa học các cấp xét duyệt, xếp loại Kết quả xếploại đề tài cũng như đồ dùng dạy học của các cấp sẽ là một điềukiện quan trọng để xếp loại danh hiệu GV giỏi, chiến sĩ thi đua
Trang 17cấp cơ sở hay cấp thành phố hàng năm của mỗi cá nhân cán bộ
GV
Vì thế việc tự học tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, viếtSKKN, làm đồ dùng dạy học đã trở thành phong trào thi đua củacác trường trong toàn quận và là động lực thúc đẩy các cán bộ GVphấn đấu vươn lên khẳng định mình trong những năm qua Nhờ cóphong trào này mà việc đổi PPDH trong nhà trường đạt hiệu quảcao hơn, nhiều tiết dạy đạt loại tốt hơn, do áp dụng kết quả nghiêncứu của các đề tài được Hội đồng khoa học các cấp đánh giá cao.Cũng nhờ có phong trào này mà nhà trường đã có nhiều đồ dùngdạy học được Phòng GD&ĐT đánh giá cao vì có giá trị sử dụng tốt,thiết thực, hiện đại do chính các GV trực tiếp giảng dạy làm ra đểphục vụ việc đổi mới PPDH Đồng thời đây cũng là một giải pháphữu hiệu nhất để tạo nên một môi trường học tập với nhận thức là:
“Học tập suốt đời” cho người GV trong nhà trường, việc đổi mớiPPDH trong nhà trường đạt hiệu quả cao hơn, nhiều tiết dạy đạt loạitốt hơn
- Thống kê về kết quả xếp loại đề tài sáng kiến kinh nghiệm của trường Tiểu học Lê Hồng Phong Quận Kiến An
Năm học Tổn
g số
Xếp loại SKKN (Hội đồng KH Sở
GD & ĐT đánh
Xếp loại SKKN (Hội đồng KH Quận Kiến An đánh
Trang 18-Thực trạng hoạt động nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn.
Thói quen truyền thống, ngại thay đổi của GV là một rào cảnlớn trong đổi mới PPDH, hình thức dạy học theo chương trình(CT), sách giáo khoa (SGK) Làm thế nào để khắc phục tìnhtrạng này là câu hỏi được nhiều chuyên gia đặt ra nhưng trước hếtcần thay đổi nhận thức về công tác tổ chức, điều hành sinh hoạtTCM Đó là đổi mới hoạt động nghiên cứu bài học (NCBH)ởTCM Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH là HĐCM mà ngườigiáo viên khi dự giờ không đánh giá, xếp loại giờ dạy như truyềnthống mà tập trung chú ý các vấn đề liên quan đến HS như cáchtiếp cận tri thức, khả năng hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến
Trang 19thức, Từ đó, TCM cùng nhau thảo luận, chủ động điều chỉnh nộidung, PPDH sao cho phù hợp với từng đối tượng HS tìm ra cáchthức, biện pháp tối ưu để HS tham gia hoạt động học tập tích cựcnhất, đạt kết quả như mong muốn.
Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn khi GV thực hiện đổimới SHCM theo NCBH như: tâm lí ngại va chạm, ngại thay đổicách dự giờ truyền thống (ngồi đằng sau và không chú ý đến HS,chỉ tập trung vào hoạt động của GV) sang dự giờ linh hoạt, chủđộng (GV tự tìm chỗ ngồi, gần dễ quan sát HS, có thể quay lại cáchoạt động học tập của HS để minh họa cho lời nhận xét củamình); các cá nhân GV chưa thực sự hợp tác cùng nhau khinghiên cứu, xây dựng phương án giờ dạy; khi nhận xét GV chưathực sự bình đẳng, khách quan với tinh thần học hỏi mà có thái độphê phán, đánh giá, không mang tính nhân văn
-Thực trạng nghiên cứu tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, sân chơi giao lưu phát triển trí tuệ cho học sinh
Theo Từ điển tiếng Việt, trải nghiệm được hiểu là “trảiqua, kinh qua” [33] Để khám phá, học hỏi, con người cần sự trảinghiệm từ đó nhận biết được cái đúng, cái sai trong thực tế để rútkinh nghiệm cho bản thân và hình thành các kinh nghiệm Hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo (TNST) là một hoạt động giáo dục màtrong đó với sự định hướng, tổ chức của nhà giáo dục cá nhân
Trang 20người học được trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động thựctiễn với vai trò là chủ thể của hoạt động Qua đó người học bộc lộđược các năng lực, phẩm chất, khả năng sáng tạo tiềm tàng củamỗi cá nhân Thông qua các hoạt động TNST, HS còn được bồidưỡng ý thức tự chủ, tự lực, độc lập, sáng tạo khả năng phối kếthợp với đồng đội trong các hoạt động Các hoạt động TNST được
tổ chức rất phong phú cả về hình thức và nội dung nhằm mang lạihiệu quả cao mà không phải hình thức học tập nào cũng có được
Tuy mang lại hiệu quả cao nhưng việc tổ chức hoạt động họctập TNST tổ chức các, sân chơi giao lưu phát triển trí tuệ cho họcsinhtại nhà trường lại là công việc không dễ thực hiện Mặc dùtrong kế hoạch giáo dục cả năm học, ở mỗi bộ môn đều xây dựng
kế hoạch liên quan đến học tập trải nghiệm thực tế như tham quan
di tích lịch sử địa phương, thăm các khu công nghiệp, các địadanh, nhà bảo tàng, tổ chức sân chơi trí tuệ như Rung chuôngvàng, giao lưu Trạng nguyên nhỏ tuổi, Festival Tiếng Anh, Giaothông thông minh,… nhưng khi bắt tay vào thực hiện thường gặpnhiều khó khăn Thứ nhất là sự khó khăn về thời gian tổ chức.Việc xây dựng kế hoạch, chương trình dạy học hiện nay thườngkín về thời lượng; nếu muốn tổ chức một hoạt động bổ trợ chomôn học, chương trình học thì rất khó bố trí vào khoảng thời giangiữa các tiết học, buổi học, không thể tiến hành một hoạt độngTNST trong vòng một tiết học khi phải lấy quỹ thời gian của tiết
Trang 21học khác Vì vậy, việc sắp xếp quỹ thời gian hợp lý cho hoạt độngTNST, ngoại khóa cần được nghiên cứu và phân bố hợp lý.
- Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học Lê Hồng Phong Quận Kiến An thành phố Hải Phòng
- Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn
- Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động của TCM
ST
T Nội dung
Mức độ nhận thức
Điểm trun g bình
Th ứ bậ c
Mức độ thực hiện Điể
m trun g bin h
Th ứ bậ c
Rấtquantrọng
Quantrọng
Khôngquantrọng
Tốt Kh
á
Trungbinh
Trang 23X 2,65 2,62
Nhận xét: kết quả bảngcho thấy:
Nhận thức của cán bộ GV nhà trường các nội dung quản lý
kế hoạch hoạt động TCM đều được cho là rất cần thiết, được thựchiện thường xuyên Điều này thể hiện rõ ở điểm trung bình củacác mức độ:
Mức độ nhận thức có điểm trung bình X = 2,65; Điểmtrung bình của các nội dung dao động trong khoảng 2,54 ≤ X ≤2,76
Mức độ thực hiện có điểm trung bình X = 2.62; Điểmtrung bình của các nội dung dao động trong khoảng 2,5 ≤ X ≤2,74
So sánh giữa hai mức độ ta thấy sự chênh lệch điểm trungbình không đáng kể (0.03) Điều này chứng tỏ mức độ nhận thức
và mức độ thực hiện của các nội dung trong biện quản lý kế hoạchcủa TCM là phù hợp nhau
Nội dung thực hiện tốt nhất là “Quán triệt GV về kế hoạch,nhiệm vụ chung của năm học, hướng dẫn kĩ năng xây dựng kếhoạch” X = ,.74 Nội dung thực hiện mức độ thấp nhất là
“Trưng cầu ý kiến thống nhất của các thành viên trong tổ” X =2,5 Việc thảo luận, lấy ý kiến thống nhất của các thành viên trong
Trang 24tổ chưa thực sự bài bản, nghiêm túc trước khi được duyệt trởthành văn bản chính thức, có hiệu lực thi hành Việc chỉ đạo thựchiện kế hoạch và thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinhnghiệm đứng thứ hai về mức độ cần thiết nhưng mức độ thựchiện chỉ xếp thứ 4 trong số 5 biện pháp Thứ bậc của mức độ thựchiện chưa phù hợp với mức độ cần thiết của biện pháp HT nhàtrường cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm đểTCM thực hiện tốt hơn.
- Thực trạng quản lý nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn
- Thực trạng quản lý nội dung sinh hoạt TCM
ST
T Nội dung của biện pháp
Mức độ cần thiết
Mức độ thực hiện
bậc ∑ X
Thứ bậc
1
HT thống nhất với TTCM về
thời gian sinh hoạt TCM
ngay từ đầu năm học
129 2,58 2 132 2,6
2 HT tổ chức cho GV trong
toàn trường học tập lại quy
chế chuyên môn theo quy
định của Bộ Giáo dục&ĐT
112 2,24 5 113 2,2
6
4
Trang 25vào khoảng 25,26/8 hàng
năm
3
HT thông qua toàn bộ kế
hoạch hoạt động chuyên
môn tháng của nhà trường
trong cuộc họp hội đồng
hàng tháng vào tuần đầu
chuyên môn về nội dung
sinh hoạt tổ hàng tuần
130 2,6 1 125 2,5
5
HT thường xuyên đi dự họp
với các tổ chuyên môn (hoặc
phân công PHT đi thay)
124 2,48 3 103 2,0
6
Kiểm tra việc sinh hoạt
TCM thông qua biên bản
ghi nội dung sinh hoạt của tổ
và cá nhân
103 2,06 6 110 2,2
Trang 26Nhận xét: Kết quả bảng cho thấy:
Nhận thức của cán bộ GV nhà trường về mức độ cần thiếtcủa biện pháp “Quản lý nội dung sinh hoạt TCM” chưa được đánhgiá cao, điểm trung bình X = 2.39
Mức độ thực hiện các nội dung biện pháp được đánh giáchưa tốt, điểm trung bình X = 2.33 và điểm trung bình của từngnội dung dao động trong khoảng 2.06 ≤ X ≤ 2.65 Sự chênh lệchgiữa nội dung thực hiện tốt nhất và yếu nhất là 0,59 Điều đóchứng tỏ sự chỉ đạo của HT đối với nội dung sinh hoạt TCM cònnhiều bất cập
Trong 6 nội dung của biện pháp thì nội dung được đánh giácần thiết nhất là “HT ủy quyền cho PHT thống nhất với cácTTCM về nội dung sinh hoạt tổ hàng tuần.” X =2.6 Tiếp đến lànội dung “HT thống nhất với TTCM về thời gian sinh hoạt TCMngay từ đầu năm học” ngay từ đầu năm học X = 2.58 Trongthực tế thì đây cũng là những việc làm mà HT đã chỉ đạo thựchiện tốt nhất
Việc kiểm tra sổ ghi biên bản họp TCM của tổ và cá nhân,
để nắm bắt được nội dung sinh hoạt của tổ chưa được đánh giácao về mức độ cần thiết với lý do độ tin cậy của việc kiểm tra qua
Trang 27hồ sơ không cao HT cần tăng cường dự họp và phân công cácPHT dự sinh hoạt với các TCM để nắm bắt kịp thời, điều chỉnhhợp lý các nội dung sinh hoạt của TCM.
- Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương trình giảng dạy.
- Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương trình giảng
dạy
ST
T Nội dung của biện pháp
Mức độ cần thiết
Mức độ thực hiện
Thứ bậc
hoạch thực hiện chương
trình môn học, kiểm tra và
126 2,33 3 136 2,52 2
Trang 28phê duyệt sổ báo giảng
4
HTphân công cho
PHTthường xuyên kiểm tra
sổ đầu bài, giáo án để kiểm
tra việc thực hiện chương
trình của GV
124 2,48 3 125 2,50 3
5
Sử dụng kênh thông tin từ
HS (kiểm tra vở ghi bài,
phỏng vấn…)
110 2,2 5 111 2,22 5
Nhận xét: Kết quả ở bảng cho thấy:
Biện pháp “HT phân công cho PHT thường xuyên kiểm tra
sổ đầu bài, giáo án để kiểm tra việc thực hiện chương trình củaGV” được nhận thức về sự cần thiết là X = 2,48; mức độ thựchiện X = 2,5 là tương đối tốt và độ chênh không nhiều so với sựcần thiết
Nội dung “Phổ biến tới GV các quy định về thực hiệnchương trình giảng dạy” được đánh giá cao nhất cả ở mức độ nhậnthức X = 2,82 và mức độ thực hiện X =2,74 chứng tỏ nhà
Trang 29trường đã làm tốt việc tổ chức học tập các quy định của BộGD&ĐT, sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về thực hiện nội dungchương trình dạy học
Tiếp theo là nội dung “HT ủy quyền cho PHT hoặc TTCMxây dựng kế hoạch thực hiện chương trình môn học, kiểm tra vàphê duyệt sổ báo giảng” được đánh giá với điểm trung bình X =2,52 chứng tỏ các TTCM đã chủ động trong việc quản lý thựchiện chương trình giảng dạy của GV trong tổ, qua đó kịp thời pháthiện và điều chỉnh những sai sót của GV trong việc thực hiệnchương trình giảng dạy như: cắt xén, dạy dồn ép chương trình…
Hàng tháng, HT ủy quyền cho các PHT kiểm tra tiến độ thựchiện chương trình giảng dạy của GV trong tổ, qua đó kịp thời pháthiện và điều chỉnh những sai sót của GV thông qua sổ báo giảng,giáo án Công việc này được đánh giá tương đối tốt ở cả hai mức
độ nhận thức Tuy nhiên, trong thực tế, việc xử lý những trườnghợp vi phạm của GV còn chưa kiên quyết
Nội quy thực hiện được đánh giá ở mức độ thấp nhất là “Sửdụng kênh thông tin từ HS (kiểm tra vở ghi bài, phỏng vấn…)”với X = 2,20 Trong thực tế, việc sử dụng thông tin từ phía HSnhư kiểm tra vở ghi của HS để nắm được việc thực hiện chươngtrình của GV còn rất nhiều hạn chế, chưa thường xuyên Điều nàynhắc nhở HT cần tăng cường các hình thức giám sát, đặc biệt lấy