1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lí LUẬN và THỰC TIỄN của dạy học NGOẠI KHÓA vật lí ở TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG và THỰC NGHIỆM của ỨNG DỤNG kĩ THUẬT CHƯƠNG DÒNG điện XOAY CHIỀU vật lí 12

84 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 73,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

áp dụng kiến thức vào thực tế, xây dựng các bản khuyến cáo để giới thiệu về các cách thức sử dụng hiệu quả thiết bị kĩthuật, tham quan công trình Vật lí, hội vui Vật lí… - Hình thức DHNK

Trang 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC NGOẠI KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG VÀTHỰC NGHIỆM

CỦAỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG DÒNG

ĐIỆN XOAY CHIỀU VẬT LÍ 12

Trang 2

- Cơ sở lí luận về dạy học ngoại khóa Vật lí ở trường phổ thông

Trong quá trình học tập ở trường phổ thông, môn Vật lí gópphần quan trọng trong việc hình thành kiến thức khoa học tựnhiên để qua đó hình thành năng lực hoạt động của HS (trí óc

và tay chân)

Do thời gian dạy học nội khóa ở nhà trường phổ thông cóhạn nên việc truyền tải kiến thức môn vật lí còn nhiều khókhăn Vì vậy, cần kết hợp và tăng cường các DHNK sẽ là mộtgiải pháp quan trọng để hoàn thiện kiến thức và tạo cơ hội để

HS vận dụng kiến thức

- Vị trí, vai trò của DHNK trong hệ thống các hình thức

tổ chức dạy học ở trường phổ thông

Theo tài liệu “Phương pháp tổ chức HĐNK Vật lí” [4]:

“Về cơ bản, HĐNK được tổ chức ngoài giờ học ở trên lớp.Hoạt động này hỗ trợ cho giáo dục nội khóa, tận dụng thờigian và không gian ngoài nhà trường, góp phần phát triểnnhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và năng lực sáng tạo của

HS Nhờ HĐNK, các kiến thức tiếp thu được trên lớp có cơ

Trang 3

hội được áp dụng, mở rộng thêm trên thực tế, đồng thời có tácdụng nâng cao hứng thú học tập nội khóa”

Trong dạy học vật lí, có nhiều hình thức để tiến hànhDHNK với nhiều nội dung nhằm tạo cơ hội cho HS phát triểncác năng lực chuyên biệt môn vật lí

áp dụng kiến thức vào thực tế, xây dựng các bản khuyến cáo

để giới thiệu về các cách thức sử dụng hiệu quả thiết bị kĩthuật, tham quan công trình Vật lí, hội vui Vật lí…

- Hình thức DHNK được thực hiện linh hoạt, theo nhómhay cá nhân với sự hỗ trợ của nhiều lực lượng (phụ huynh,người lớn…) Các hình thức tổ chức có thể gồm:

Trang 4

+ DHNK ở trường: Hội thi Vật lí, xây dựng chuyên đềVật lí, tổ chức câu lạc bộ (nhóm) Vật lí, viết báo tường hoặctập san, luyện giải bài tập Vật lí…

+ DHNK ở nhà hay ở xưởng: Thiết kế, chế tạo thiết bị vàtiến hành các thí nghiệm với các thiết bị đã chế tạo, sưu tầmtài liệu trên mạng…

+ DHNK ở các nơi khác: tham quan các công trình kĩthuật, các nhà máy…

- Các phương tiện, thiết bị sử dụng trong DHNK rất đa dạng

Đó là các thiết bị, vật dụng thực trong đời sống, các máy móctrong nhà máy, các phương tiện đi lại, các mô hình được xâydựng phục vụ việc lí giải nguyên tắc hoạt động của các máymóc…

- Cách đánh giá kết quả thông qua những biểu hiện trong thựctiễn hoạt động và sản phẩm của HS như báo cáo khoa học,thiết bị dụng cụ thí nghiệm, các kết quả khảo sát về các quátrình vật lí…

- HS được làm việc theo nhóm ở nhà hoặc ở xưởng trường hay

ở phòng thí nghiệm

- Phương pháp hướng dẫn HS trong DHNK Vật lí

Trang 5

Do thời gian và không gian được mở rộng nên việc tổchức các DHNK có điều kiện vận dụng nhiều Phương pháp và

kĩ thuật dạy học hiện đại với các mức độ định hướng khácnhau:

- Định hướng tìm tòi: GV chỉ thống nhất nhiệm vụ, vấn

đề cần giải quyết đối với HS Kiểu định hướng này đòi hỏi HS

tự định hình những hành động trong tình huống mới

- Định hướng tái tạo: GV đưa ra những hướng dẫn cụ thể

để HS vận dụng kiến thức, hình thức hoạt động mà HS đã biếthoặc đã được GV chỉ ra, để HS có thể thực hiện được nhiệm

Trong DHNK, chúng tôi chủ yếu sử dụng phương phápđịnh hướng khái quát chương trình hóa GV từng bước gợi

Trang 6

mở, hướng dẫn HS tự tìm hiểu các thiết bị điện trong gia đình.Nếu HS khó khăn về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, những sựkhác biệt giữa những thiết bị kĩ thuật so với lí thuyết đã họcthì GV đưa ra các chỉ dẫn thực hiện thông qua các câu hỏi hayyêu cầu thực hiện tiếp theo.

- Quy trình tổ chức DHNK Vật lí

DHNK có thể thực hiện theo những bước sau:

- Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa

Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học,đặc điểm HS và điều kiện của nhà trường, của địa phương đểlựa chọn chủ đề của DHNK Các nhiệm vụ trong chủ đề cầnphải rõ ràng để có tác dụng định hướng tâm lí và kích thích sựtích cực, sự sẵn sàng của HS ngay từ đầu

- Bước 2: Lập kế hoạch ngoại khóa, bao gồm:

+ Xác định mục tiêu của DHNK gồm các mục tiêu: vềkiến thức, về rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy, về tình cảm,thái độ

+ Xác định nội dung DHNK

Trang 7

+ Xác định đối tượng tham gia DHNK

+ Dự kiến thời gian thực hiện các giai đoạn của DHNK

- Bước 3: Tiến hành DHNK theo kế hoạch đã vạch ra

Khi tiến hành DHNK theo kế hoạch, GV lưu ý nhữngnội dung sau:

+ Theo dõi HS thực hiện các nhiệm vụ để kịp thời giúp

đỡ, động viên, khuyến khích các em, đồng thời phát hiệnnhững vướng mắc có thể nảy sinh ngoài dự kiến để điều chỉnhhợp lý với kế hoạch đã đặt ra

+ Đối với hoạt động có quy mô lớn như toàn lớp, toànkhối, GV phải tổ chức, điều hành, định hướng các hoạt động

Trang 8

Đặc biệt, GV phải trực tiếp duy trì để HS thảo luận, tranh luậnrộng rãi những nội dung DHNK.

+ Đối với hoạt động có quy mô nhỏ như tổ, nhóm HS thìcần để cho HS hoàn toàn tự chủ cả về việc tổ chức và thực hiệncác nhiệm vụ được giao GV chỉ giúp đỡ khi HS gặp khó khăn,vướng mắc và không thể tự giải quyết được

- Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, rút kinhnghiệm, khen thưởng

+ Để HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình với mọingười HS trình bày những việc đã làm, các kết quả thu được,những nhận định, đánh giá; trao đổi, thảo luận để hoàn thiệnsản phẩm nhóm

+ GV thu thập các kết quả qua sản phẩm làm việc, quaquan sát để đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh nội dung,hình thức và phương pháp dạy học để những DHNK sau đạthiệu quả cao hơn

- Cơ sở lí luận về dạy học ứng dụng kĩ thuật Vật lí

- Khái niệm ƯDKT và dạy học các ƯDKT

Trang 9

Theo tác giả Nguyễn Thị Hồng Việt [13], các ƯDKTđược hiểu là các đối tượng, thiết bị máy móc (hoặc hệ thốngcác đối tượng thiết bị máy móc) được chế tạo và sử dụng vớimục đích nào đó trong kĩ thuật và đời sống mà nguyên tắchoạt động của chúng, về cơ bản, dựa trên các định luật,nguyên lí vật lí.

Ví dụ: Máy phát điện, các động cơ điện, loa điện động…hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ; động cơnhiệt, máy lạnh…hoạt động theo các nguyên lí Nhiệt động lựchọc…

Do các thiết bị kĩ thuật thường rất phức tạp nhằm tối ưucho các mục đích sử dụng nên đa số việc dạy học các ƯDKTđược thông qua các mô hình

Theo tác giả Phạm Kim Chung [2] trong dạy học ƯDKTcủa Vật lí thường sử dụng hai loại mô hình: mô hình hình vẽ(mô hình kí hiệu) và mô hình vật chất chức năng

Khi sử dụng các mô hình thay thế cho những máy mócthực thì có những nhược điểm:

- Chỉ có tính gần đúng tạm thời

Trang 10

- Tuy phản ánh vật gốc nhưng không thể thay thế hoàntoàn vật gốc mà nó chỉ có giá trị như một phương tiện, công

cụ dạy học

- Mỗi mô hình chỉ có hiệu lực trong những giới hạnđược nêu ra

- Các con đường dạy học ƯDKT và dạy học các ƯDKT

Theo giáo trình “ Phương pháp dạy vật lí ở trường phổthông” [2], việc dạy học về ƯDKT thường diễn ra theo haicon đường:

- Theo con đường thứ nhất: Dựa trên cấu tạo sẵn có của

thiết bị kĩ thuật, kết hợp với cơ sở các định luật, nguyên lí đãđược học, yêu cầu của HS nghiên cứu cấu tạo và lý giảinguyên tắc hoạt động của các ƯDKT

Tiến trình dạy học theo cách này bao gồm ba giai đoạn

cơ bản sau:

Giai đoạn 1: Tìm hiểu mục đích sử dụng của thiết bị

Quan sát thiết bị gốc hoặc xem qua tranh ảnh, video; vậnhành (xem) thiết bị hoạt động để HS xác định được chính xáctác động ở đầu vào và kết quả thu được ở đầu ra Từ đó yêu

Trang 11

cầu HS trình bày mục đích sử dụng của thiết bị, xác định được

“điều cần phải giải thích”

Giai đoạn 2: Nghiên cứu cấu tạo của thiết bị gốc để đưa ra

mô hình của nó

Có thể cho HS quan sát thiết bị được tháo ra hoặc hìnhảnh của thiết bị gốc đã được bổ dọc, bổ ngang Định hướngcho HS chú ý đến sự gắn kết giữa những chi tiết, bộ phận củathiết bị có biến đổi, có tương tác hoặc có những đặc tính liênquan khi thiết bị đó hoạt động Từ đó xây dựng mô hình thaythế cho đối tượng gốc Nó có thể là mô hình hình vẽ hoặc môhình vật chất chức năng hoặc cả hai

Giai đoạn 3: Sử dụng mô hình, giải thích nguyên tắc hoạtđộng của thiết bị

Cho mô hình vận hành để mô phỏng nguyên lí hoạt độngcủa thiết bị Dựa trên mô hình đã xây dựng, lựa chọn một địnhluật, quy tắc vật lí làm cơ sở xuất phát, kết hợp với nhữngđiều kiện cụ thể của thiết bị để thực hiện phép suy luận diễndịch và suy ra kết luận Nếu kết luận phù hợp thì quá trìnhgiải thích hoàn thành Nếu kết quả thu được không phù hợp

Trang 12

thì lựa chọn lại định luật xuất phát và kiểm tra lại quá trìnhsuy luận

- Theo con đường thứ hai: Từ các định luật, nguyên lí,

đặc tính Vật lí…đã biết, nhiệm vụ của HS là đưa ra phương

án thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một yêu cầu kĩ thuậtnào đó Tiến trình này có thể tiến hành theo các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Ôn tập những định luật, nguyên lí Vật lí cóliên quan

Giai đoạn 2: Đưa cho HS nhiệm vụ thiết kế một thiết bị

bộ kiểm tra tính hợp lí của phương án thiết kế

Giai đoạn 5: Bổ sung hoàn thiện mô hình về phương diện

kĩ thuật, phù hợp thực tiễn, đưa ra vật thật hoặc mô hình cóthêm các chi tiết kĩ thuật để HS hiểu sâu thêm về ứng dụng kĩthuật này

Trang 13

Giai đoạn 6: Củng cố kiến thức, trong giai đoạn này, GVyêu cầu HS trình bày tóm tắt lại chức năng, cấu tạo và nguyêntắc hoạt động của ƯDKT vừa nghiên cứu.

Dựa theo đặc điểm của HS, dựa vào điều kiện về thời gian

và điều kiện cơ sở vật chất để GV lựa chọn việc dạy học theocon đường 1 hay con đường 2

- Tính tích cực của HS trong học tập

- Khái niệm về tính tích cực trong học tập của HS

Tính tích cực trong học tập thực chất là tính tích cực nhậnthức, biểu hiện đặc trưng ở nỗ lực hiểu biết, khát vọng chiếmlĩnh tri thức Tích cực trong học tập có nghĩa là thực hiện cácnhiệm vụ một cách chủ động, tự giác, nỗ lực cao độ, có hướngđích rõ rệt, hào hứng trong hoạt động trí óc và chân tay nhằmchiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, vận dụng chúng vào họctập và thực tiễn Tính tích cực là yếu tố cần thiết nâng cao khảnăng tiếp thu, lĩnh hội, vận dụng kiến thức của HS là nền tảngvững chắc để nâng cao chất lượng học tập

- Biện pháp phát huy tính tích cực

Trang 14

Theo chúng tôi, trong dạy học môn Vật lí, để phát triển tínhtích cực của HS cần:

- Không yêu cầu HS giải các bài toán quá dài, chứa nhiềuthông tin, hay nhiệm vụ cần thực hiện quá phức tạp về mặttoán học hay chứa đựng quá nhiều mối liên hệ toán học mànên gắn kết kiến thức với thực tiễn

- Cần tạo ra sự quan tâm, hứng thú của đa số HS khi chocác em thấy được sự kiện, hiện tượng vật lý trong thực tếkhông hề mới lạ nhưng nếu tìm hiểu, lí giải được nó sẽ manglại lợi ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội Muốnvậy, các nhiệm vụ giao cho HS là lí giải hiện tượng thực tế,thực hiện các thí nghiệm đơn giản, thực hiện các hành động,ứng xử hợp lí trong cuộc sống hàng ngày

- Cần cho HS trình bày, thực hiện những nhiệm vụ quantrọng nhưng phải phù hợp với khả năng của họ để họ khẳngđịnh vai trò của mình trong tập thể Ví dụ: giữ chặt một đồ thínghiệm, dùng một lực đẩy lớn, đóng mạch điện, đọc to mộtđoạn văn bản, cắt một khúc gỗ…

- Luôn tạo ra sự tin tưởng, chân thành khi giao nhiệm

vụ Không bài xích, chỉ trích hay phê phán khi HS thất bại mà

Trang 15

bình tĩnh cùng HS tìm nguyên nhân, khuyến khích sự cố gắngtiếp theo để thực hiện lại nhiệm vụ.

- Khuyến khích HS vận dụng những kiến thức đã họcvào thực tiễn cuộc sống Những vận dụng đó phải thiết thựcđối với bản thân HS, gia đình và xã hội

- Không so sánh, khen quá nhiều HS “giỏi, ngoan” vàhạn chế (không) chê bai HS “ hư, dốt”

- Tránh chê bai, mạt sát hay khiển trách HS trước lớp

mà dành cho việc khen thưởng, động viên HS trước lớp khithực hiện được một hoạt động có ý nghĩa; thường xuyên liên

hệ với gia đình hoặc bạn thân với HS đó để tìm các cách thứctác động đối vơi HS theo hướng tích cực

Điều khiển lớp HS thông qua “Luật pháp” hay “Cam kết”được xây dựng dựa trên quy chế học tập của nhà trường và sựthống nhất giữa GV bộ môn với HS và phụ huynh HS tronglớp

- Các biểu hiện của tính tích cực của HS trong học tập

Theo tác giả Thái Duy Tuyên [12], tính tích cực nhậnthức được nhận biết thông qua các dấu hiệu biểu hiện sau:

* Những dấu hiệu bề ngoài: qua thái độ, hành vi và hứngthú Cụ thể:

Trang 16

- Hứng thú học tập: thể hiện ở niềm vui, sốt sắng thựchiện yêu cầu của GV, hăng hái tham gia trả lời các câu hỏithảo luận của GV và HS; thích phát biểu ý kiến của mìnhtrước vấn đề nêu ra; thường xuyên thắc mắc, đòi hỏi được giảithích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ.

- Sự chú ý: thể hiện ở việc HS tập trung chú ý quan sát,lắng nghe, theo dõi hành động của GV

- Hành vi: chủ động tham gia vào các hình thức của hoạtđộng học tập như: thường xuyên xung phong phát biểu ý kiến,trả lời bổ sung các câu hỏi; ghi chép khoa học, đầy đủ, tácphong khẩn trương khi thực hiện các hành động hoặc tư duy

* Dấu hiệu thứ hai là những biểu hiện bên trong như sựcăng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự phát triển của tư duy,

ý chí và xúc cảm…Những dấu hiệu bên trong này chỉ được pháthiện thông qua những biểu hiện, hoạt động bên ngoài kết hợpvới quá trình tích lũy và xử lí một lượng thông tin đủ lớn mớithấy được Cụ thể:

- Sự nỗ lực của ý chí: thể hiện ở sự kiên trì, bền bỉ, cốgắng giải quyết nhiệm vụ nhận thức; quyết tâm hoàn thành

Trang 17

các bài tập, không nản lòng trước những tình huống khó khăn,

nỗ lực vươn lên trong học tập

- Độc lập tư duy: thể hiện ở việc HS sử dụng các thao tácnhận thức, đặc biệt là các thao tác tư duy như phân tích, tổnghợp, so sánh, khái quát…để giải quyết các nhiệm vụ nhậnthức một cách độc lập, tự giác Đây là biểu hiện cao của tínhtích cực

+ Chủ động, tự giác: được thể hiện ở việc làm chủ cáchành động của quá trình nhận thức như: xác định nhiệm vụ,xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đó, tự nghiên cứu, tựlàm thêm các bài tập, tự kiểm tra…; tích cực vận dụng nhữngkiến thức, kỹ năng tích lũy được vào việc giải quyết các tìnhhuống và các bài tập khác nhau Lúc này, tính tích cực nhậnthức góp phần định hướng hoạt động học tập của người học

+ Sự sáng tạo: được biểu hiện khi chủ thể nhận thức pháthiện được cái mới, cách giải quyết mới cho các bài tập và tìnhhuống, không bị phụ thuộc vào cái đã có Đây là mức độ biểuhiện cao nhất của tính tích cực

* Dấu hiệu cuối cùng phản ánh ở kết quả học tập của

HS Dấu hiệu này thể hiện ở việc HS lĩnh hội vấn đề một cách

Trang 18

nhanh, đúng, tái hiện được khi cần, chủ động vận dụng đượckiến thức, kĩ năng khi gặp tình huống mới để nhận thứcnhững vấn đề mới.

Những dấu hiệu này biểu hiện khác nhau ở từng cá thể

HS, bộc lộ rõ ở những HS các lớp dưới, kín đáo ở HS các lớptrên Khi thực nghiệm sư phạm, chúng tôi sẽ dựa vào nhữngbiểu hiện trên để đánh giá tính tích cực của HS trong quá trìnhDHNK

- Năng lực sáng tạo của HS trong học tập.

- Khái niệm năng lực sáng tạo của HS trong học tập

Năng lực sáng tạo là toàn bộ quá trình của hoạt động sángtạo, bao gồm: chuẩn bị ý tưởng; lồng ấp ý tưởng; thu thập, tìmtòi, hiểu thấu ý tưởng; tạo ra và đánh giá ý tưởng; cụ thể hóa ýtưởng và tiến hành các giải pháp thực hiện ý tưởng đó trongthực tiễn Đó cũng có thể là quá trình nhận thức, nhưng nhữngnhận thức đó hoàn toàn mới không bị lệ thuộc, chi phối bởinhững khái niệm đã có trước Năng lực sáng tạo gắn liền vớitri thức, kĩ năng, kĩ xảo và vốn hiểu biết của chủ thể

Trang 19

- Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập Vật lí

Trong học tập bộ môn Vật lí, năng lực sáng tạo của HSđược biểu hiện qua các dấu hiệu cụ thể sau:

- HS phát hiện được vấn đề mới từ các sự kiện, hiệntượng được quan sát

- HS đưa ra được các cách lí giải, nhanh chóng phát hiện

ra mối liên hệ khi quan sát sự vận hành của các thiết bị

- HS đề xuất được các giả thuyết, thực hiện được việcsuy luận để đưa ra điều cần kiểm nghiệm, dự đoán kết quả thínghiệm

- HS đưa ra được các phương án thiết kế, chế tạo dụng

cụ thí nghiệm Có những sáng kiến trong chế tạo dụng cụ thínghiệm, trong bố trí thí nghiệm, để thí nghiệm dễ quan sát, dễthực hiện, chính xác và dụng cụ bền đẹp hơn

- HS đưa ra được dự đoán kết quả thí nghiệm, so sánhđược các phương án thí nghiệm, giải thích được kết quả thínghiệm

Trang 20

Trong thực nghiệm sư phạm DHNK về cảm ứng điện từ,chúng tôi sẽ dựa vào những biểu hiện trên để đánh giá nănglực sáng tạo của HS.

- Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của HS trong học tập

- Thực hiện hoạt động sáng tạo gắn liền với quá trình xâydựng kiến thức mới

- Tổ chức quá trình nhận thức vật lí theo chu trình sángtạo

- Luyện tập phỏng đoán, dự đoán, xây dựng giả thuyết

+ Dựa vào sự liên tưởng của mình tới một kinh nghiệm

đã có

+ Dựa trên sự tương tự

+ Dựa trên sự xuất hiện đồng thời giữa hai hiện tượng

mà dự đoán giữa chúng có quan hệ nhân quả

+ Dựa trên nhận xét thấy hai hiện tượng luôn luôn biếnđổi đồng thời, cùng tăng hoặc cùng giảm mà dự đoán về quan

hệ nhân quả giữa chúng

Trang 21

+ Dựa trên sự thuận nghịch thường thấy của nhiều quátrình.

+ Dựa trên sự mở rộng phạm vi áp dụng của một kiếnthức đã biết sang một lĩnh vực khác

+ Dự đoán về mối quan hệ định lượng

- Luyện tập đề xuất phương án kiểm tra dự đoán

- Giải các bài tập sáng tạo

Trong dạy học vật lí, để rèn luyện năng lực sáng tạo cho

HS có thể sử dụng bài tập sáng tạo Đối với bài tập sáng tạo,ngoài việc phải vận dụng thuần thục kiến thức đã được trang

bị, HS bắt buộc phải có tư duy độc lập mới mẻ, không thể suyluận từ những kiến thức đã học Có hai loại bài tập sáng tạo:Bài tập nghiên cứu và bài tập thiết kế chế tạo

Tạo tiền đề lý luận cho việc xây dựng quy trình “Tổchức dạy học ngoại khoá về ƯDKT thuộc chương “Dòng điệnxoay chiều” - Vật lí 12, nhằm phát huy tính tích cực và nănglực sáng tạo của học sinh”

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Trang 22

- GV gặp gỡ, trao đổi, giao nhiệm vụ nghiên cứu đối vớicác nhóm trong lớp thực nghiệm.

- Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV tham giacùng để theo dõi tiến độ và phương pháp các em tiến hành, cónhững hướng dẫn kịp thời khi các em gặp khó khăn, vướngmắc

- HS nhận nhiệm vụ, từng nhóm tự tổ chức hoạt độngnghiên cứu của mình (như sắp xếp thời gian, địa điểm, phâncông hoạt động…) và thực hiện nhiệm vụ

- Đối với nhiệm vụ đo các thông số và chế tạo dụng cụ,

HS phải đưa ra được phương án tiến hành, cách thiết kế, chếtạo Thông qua sự kiểm tra và định hướng của GV, HS sẽ thựchiện các nhiệm vụ thực hành đó

- Các em tự hoàn thiện nội dung báo cáo, cách thức báocáo và chuẩn bị các dụng cụ trong bài báo cáo để trình bàytrong buổi tổ chức DHNK của cả lớp

- Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

Căn cứ vào mục đích thí nghiệm, mục đích của DHNK vàcăn cứ vào nội dung các nhiệm vụ ngoại khoá giao cho HS

Trang 23

Sau khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã tổng hợp, phântích và đánh giá được các kết quả cần quan tâm bao gồmnhững nội dung cụ thể sau:

- Phân tích diễn biến thực hiện DHNK của HS

Toàn bộ quá trình thực hiện hoạt DHNK của HS đã được

GV ghi chép lại cụ thể, chia thành các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: GV gặp gỡ lớp thực nghiệm, trao đổi quá trình thực nghiệm, phân chia các nhóm hoạt động và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.

- Thời gian: Từ 9h30 đến 10h15, ngày 09/9/2017

- Địa điểm: Phòng học lớp 12A2, trường THPT Lê QuýĐôn

- Số lượng HS: 26 HS của lớp 12A2

- Diễn biến: GV gặp gỡ lớp thực nghiệm, nắm bắt tìnhhình và số lượng HS của lớp, giới thiệu với HS mục đích củaquá trình DHNK là tìm hiểu về những ƯDKT của DĐXC GVthông báo kế hoạch hoạt động của DHNK, bao gồm 2 phần:Phần 1 là các nhóm hoạt động ngoại khoá, tự tìm hiểu vànghiên cứu các nội dung theo nhiệm vụ đã giao; phần 2 là tổ

Trang 24

chức hoạt động báo cáo kết quả nghiên cứu được, kết hợp cácphần thi trong DHNK “Hội vui Vật lí” GV phân tích sơ lượcvới từng nhóm về nhiệm vụ mà các nhóm cần thực hiện,hướng dẫn những tài liệu và cách tìm tài liệu nghiên cứu choHS… Qua ngày đầu tiên làm việc, chúng tôi nhận thấy rằng

HS rất hứng thú, hưởng ứng hoạt đông và nhiệt tình tham gia.Các em nhận nhiệm vụ theo từng nhóm, lên danh sách thànhviên và bầu nhóm trưởng hoạt động

Giai đoạn 2: GV hướng dẫn HS nghiên cứu, tìm hiểu cấu tạo, hoạt động và đo các thông số của thiết bị.

- Thời gian: Từ 9h30 đến 10h30, ngày 13/9/2017

- Địa điểm: Phòng học lớp 12A2, trường THPT Lê QuýĐôn

- Số lượng HS: 26 HS của lớp 12A2

- Diễn biến: Sau ngày làm việc giao nhiệm vụ cho HS, các

em đã về nhà thu thập tài liệu, nghiên cứu lý thuyết để chuẩn bịcho buổi thực hành nghiên cứu thiết bị

+ GV đã chuẩn bị dụng cụ cho các nhóm như sau:

Nhóm 1: 1 Quạt điện

Trang 25

Nhóm 2: 2 Bàn là khô

Nhóm 3: 3 Bóng đèn thuộc các loại bóng sợi đốt,huỳnh quang, led và dụng cụ mắc mạch điện bóng đèn

Nhóm 4: 1 Máy ổn áp Lioa

+ Các nhóm HS tiến hành tháo các dụng cụ điện, quan

sát, vận hành và ghi chép lại cấu tạo thực bên trong, nguyên lý

hoạt động của các thiết bị, thực hiện xong nhiệm vụ 1 của mỗi

nhóm Ở nhiệm vụ 2 của mỗi nhóm, các em bước đầu nêu

nguyên tắc mắc các thiết bị đo, cách sử dụng các loại đồng hồ

đo để đo các thông số cần thiết, sau đó xác định phương án đo

tại các vị trí nào trên mạch hoạt động của thiết bị nhóm mình

và báo cáo với GV GV theo dõi từng nhóm mắc điện nguồn

và mắc thiết bị đo Riêng với nhóm 3, các em mắc các mạch

điện của cả 3 loại bóng đèn sau đó tiến hành đo thông số điện

- Một số khó khăn HS gặp phải và những biểu hiện

tích cực, sáng tạo của HS trong hoạt động nghiên cứu.

Nhóm 1: Nghiên cứu Quạt điện

1.1 Những

khó khăn, sai

- Không phân biệt được bộ phận stato và roto trong

Trang 26

lầm HS mắc

phải

động cơ điện thật

- Không phân biệt được động cơ điện của quạt điện

là động cơ xoay chiều 1 pha hay 3 pha

- Nhận xét rằng vôn kế được mắc nối tiếp vào mạch

đo và ampe kế mắc song song vào mạch

- Không biết dùng đồng hồ đo hệ số công suất điện

- Chưa biết hiệu chỉnh đồng hồ đo, chọn thang đocho phù hợp

1.2 Những

biểu hiện tính

tích cực

- HS tham gia đầy đủ

- HS chuẩn bị tốt tài liệu và những kiến thức liênquan đến nhiệm vụ

- HS hăng hái tham gia hoạt động, thảo luận các chitiết thiết bị so với lý thuyết thu thập Ghi chép lạicác đặc điểm, vẽ lại cấu tạo quạt theo thiết bị thật

- Hoàn thành được nhiệm vụ tìm hiểu thiết bị đãgiao

1.3 Biểu hiện - Biết phân chia nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong

Trang 27

của năng lực

sáng tạo

nhóm thực hiện

- Sau khi GV nhắc lại quy tắc mắc vôn kế và ampe

kế, HS biết tìm vị trí mắc vôn kế vào 2 đầu nguồnđiện vào quạt, đo cường độ dòng điện thì tháo 1đường dây nguồn ra và mắc nối tiếp ampe kế vàođường dây để đo

Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu Bàn là

- Chú ý nghe cô giáo hướng dẫn

- HS chuẩn bị tốt tài liệu và kiến thức liên quan đếnnhiệm vụ để áp dụng vào thực tế

- Nhanh chóng ghi chép lại cấu tạo thực tế của vỏ

Trang 28

bên ngoài và bên trong bàn là khi quan sát.

- Thảo luận sôi nổi để phân tích cấu tạo và hoạt độngcủa thiết bị

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Khi GV gợi ý đưa ra một phương án mắc nối tiếpampe kế, HS đã nêu ra thêm được phương án mắckhác tại vị trí khác của mạch điện

- Vận dụng được kiến thức lý thuyết vào giải thíchcấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị thực tế

Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu Bóng đèn (gồm bóng sợi đốt, huỳnhquang, led)

Trang 29

- Nhận định mắc vôn kế nối tiếp và ampe kế songsong để đo thông số điện.

3.2 Biểu hiện

tính tích cực

- HS tham gia đầy đủ

- HS chuẩn bị đủ những kiến thức có liên quan đến

- HS hứng thú, say mê nghiên cứu hoạt động củabóng đèn

- Các thành viên hỗ trợ nhau khi mắc mạch điện vànghiên cứu hoạt động

- Có tốc độ hoàn thành công việc nhanh và chấtlượng thực hiện tốt

- Biết vận dụng, liên hệ kiến thức lý thuyết với thiết

bị thực tiễn để chỉ ra cấu tạo của mạch đèn huỳnh

Trang 30

quang, các chi tiết của bóng đèn

Nhiệm vụ 4: Nghiên cứu máy ổn áp gia đình

4.1 Những

khó khăn, sai

lầm của HS

- Vỏ máy có ốc nhờn ren, khó tháo lắp

- Nhận định rằng trong máy ổn áp có 2 cuộn dây ở

2 khung khác nhau

- Theo công thức: 2

1 2

1

N

N U

U

=

, vậy khi U1 thay đổimuốn có U2 ra luôn ổn định thì N1 phải thay đổi.Vậy làm sao số vòng dây có thể thay đổi được khikhông quấn lại số vòng? Vấn đề này HS chưa giảithích được

- Chưa biết hiệu chỉnh đồng hồ đo điện

Trang 31

áp

- Từ quy tắc mắc vôn kế và ampe kế, HS nêu được

vị trí mắc vôn kế và ampe kế trong mạch của thiết

bị để đo điện áp vào và điện áp ra của ổn áp

- Phát hiện được vấn đề về điện áp vào và ra không

ổn định ở 1 giá trị nhất định khi dùng đồng hồ đo

- Giải thích được sự không ổn định điện áp đó

Giai đoạn 3:GV hướng dẫn HS thực hành chế tạo mô

hình, sửa chữa thiết bị điện và chuẩn bị nội dung báo cáo.

- Thời gian:

+ Thứ 7, ngày 16/9/2017: Từ 13h30 đến 3h: Nhóm1

3h đến 4h: Nhóm 2

Trang 32

+ Chủ nhật, ngày 17/9/2017: Từ 7h đến 9h: Nhóm3

GV đã chuẩn bị đầy đủ chi tiết cần thiết cho việc chế tạo đểcác em thực hành Trong quá trình thực hiện có nhiều vấn đềnảy sinh nhưng các em đã tìm cách khắc phục rất tốt Vớinhiệm vụ của nhóm 2 là sửa chữa bàn là hỏng với biểu hiệncắm điện nhưng không nóng bàn là, không có nguồn vào; các

em đã tìm hiểu, đưa ra những dự đoán có thể xảy ra với dụng

cụ, xây dựng phương án kiểm tra và trình bày để GV thông

Trang 33

qua Tuy nhóm 2 không có nhiệm vụ chế tạo nhưng qua việc

kiểm tra, sửa chữa thiết bị cũng phản ánh được sự tích cực và

năng lực hoạt động của nhóm

Ngày 17/9, GV tiếp tục thông qua các thiết kế chế tạo

của nhóm 3 và nhóm 4 Trong thiết kế mạch đèn led của nhóm

3 có nhiều nội dung kiến thức mới cần được GV bổ trợ thêm

để hoàn thiện thiết kế của mình Các em đã tiến hành chế tạo

bảng đèn led thành công và có nhiều sáng tạo Với nhóm 4

thiết kế cuộn biến áp, các em đã trình bày được kế hoạch thực

hiện bao gồm: phương án thiết kế, cách tính số vòng dây và

cách quấn dây Sau khi được GV hướng dẫn thực hành, các

em vừa hoàn thiện sản phẩm thực hành vừa tự chuẩn bị nội

dung báo cáo

- Một số khó khăn HS gặp phải và những biểu hiện của

tính tích cực và năng lực sáng tạo khi thực hành chế tạo,

Trang 34

gặp phải động cơ.

- Không xác định được số vòng dây cần quấn và độ

tụ cần thiết của tụ điện

- Chưa biết cách làm tăng từ trường tác dụng lênroto để roto quay đều hơn

- Không nhận ra được rằng các dây đồng có lớpcách điện, cần phải loại bỏ lớp cách điện để nối dâytruyền tải điện

- Khó khăn trong việc tìm bộ phận roto quay dễdàng, ít ma sát Nên có những lúc tải nặng làm cuộndây

1.2 Những

biểu hiện tính

tích cực

- Thành viên nhóm tham gia nghiên cứu đầy đủ

- Bắt đầu làm việc đúng thời gian GV quy định

- Nghiên cứu nhiệm vụ kĩ càng, chuẩn bị tốtphương án thiết kế như GV đã yêu cầu

- Vận dụng được kiến thức đã học với những kiếnthức tìm hiểu được vào việc chế tạo ứng dụng thực

Trang 35

- Lần đầu tiên chế tạo đã không có kết quả thànhcông ngay nhưng các em vẫn có ý chí, quyết tâmlàm lại, khắc phục sai sót để có được kết quả nhưmong muốn

1.3 Những

biểu hiện của

năng lực sáng

tạo

- Thiết kế được sơ bộ những chi tiết cần thiết của

mô hình động cơ điện xoay chiều một pha như: vẽđược mạch điện gồm roto, stato trong đó stato gồm

1 cuộn dây làm việc và 1 cuộn dây khởi động, cuộnkhởi động được nối với tụ và bóng đèn chiếu sángbáo có điện trong mạch, nguồn điện cung cấp làdòng điện xoay chiều 12V

- GV gợi ý: Nguồn điện ta dùng là điện xoay chiều220V nhưng động cơ theo thiết kế chỉ dùng điệnxoay chiều 12V, vậy cần làm gì để có điện áp 12V?Các em đã biết chỉ ra cách sử dụng biến áp hạ áp

- GV gợi ý: trong động cơ, bộ phận tạo ra từ trườngquay là gì? muốn tăng từ trường tác dụng lên roto,

ta có thể làm cách nào? HS đã nêu được ý kiến rằng

Trang 36

tăng thêm cuộn dây trên stato

- GV gợi ý: chúng ta không có roto kĩ thuật loại nhỏ

để quay, nếu chỉ cần mô tả sự tác dụng của từtrường lên roto làm roto quay, chúng ta có thể tậndụng vật liệu đơn giản xung quanh ta để làm rotonhư thế nào?

- Khi không có máy khoan cố định các cuộn dây trênmặt đế, các em đã biết khắc phục khi làm rãnh đế để

- HS tham gia đầy đủ, nhiệt tình

- Chuẩn bị đầy đủ phương án sửa chữa bàn là

- Khi có thắc mắc đều trao đổi giữa các thành viên

Trang 37

hoặc thường xuyên hỏi GV để tìm hiểu.

- HS hiểu và nắm vững kiến thức đã học như cách

sử dụng đồng hồ đo, cấu tạo mạch bàn là, nguyên lýhoạt động, ứng dụng của dòng điện xoay chiềutrong bàn là…

- Tốc độ hoạt động, nghiên cứu của nhóm hoànthành nhanh chóng

- Có thái độ say mê, hứng thú trong thực hành; có ýthức chú ý khi GV giảng kiến thức

Trang 38

- GV gợi ý: Nếu dây nguồn điện và đế bàn là thôngmạch với nhau thì có hiện tượng gì xảy ra khi cắmđiện? HS đã trả lời câu hỏi và tự tìm ra cách kiểmtra mát đế bàn là.

Nhiệm vụ 3.4: Chế tạo mạch đèn led đơn giản sử dụng nguồn xoaychiều

- HS chưa biết sử dụng tụ điện để ổn định dòng vàođèn

- HS không biết cách kiểm tra đèn led hoạt động tốtbằng đồng hồ đo điện

- Nhóm hoạt động còn thiếu 1 số thành viên do bậnnhiệm vụ khác

- Cách nối mạch điện và các bóng đèn là cách nốithủ công nên có trường hợp 2 dây ở 2 chân bóngđèn chập nhau làm hệ thống đèn không sáng Bắt

Trang 39

buộc HS phải kiểm tra lại các chi tiết mạch điện.

- Biết tự phân tích, thiết kế mạch điện

- Biết áp dụng định luật Ohm đã học để tính điệntrở cần thiết trên mạch tương ứng với số đèn vàcách mắc đèn

- Trong quá trình làm, khi mắc các đoạn led trênchữ dùng đồng hồ đo kiểm tra mạch đèn, có lúc đènlên, lúc không lên, HS đã biết suy đoán, tìm các vịtrí mắc mạch có vấn đề để sửa chữa

Trang 40

Nhiệm vụ 4.4: Chế tạo cuộn biến áp và mô hình truyền tải điện năng

4.2 Những

biểu hiện của

tính tích cực

- Các thành viên nhóm tham gia đầy đủ

- Trong quá trình thực hành HS năng nổ làm việc,phân chia công việc đều cho các thành viên

- Vận dụng được công thức tính của máy biến áp đểxác định số vòng quấn phù hợp với điện áp mongmuốn

- Tuy có gặp nhiều khó khăn trong quá trình làmviệc nhưng HS không nản chí, quyết tâm hoànthành nhiệm vụ

4.3 Những - Khi có sản phẩm hoàn thiện, tiến hành kiểm tra

Ngày đăng: 26/05/2019, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w