TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUTác động của ô nhiễm môi trường Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên & Môi trườngTN&MT năm 2016 tại lễ công bố báo cáo hiện trạng môitrường Quốc gia năm 2016, ngà
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỘI VIÊN PHỤ NỮ NÔNG THÔN
Trang 2TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tác động của ô nhiễm môi trường
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên & Môi trường(TN&MT) năm 2016 (tại lễ công bố báo cáo hiện trạng môitrường Quốc gia năm 2016, ngày 20/7/2016) môi trường nước
ta đang chịu nhiều áp lực lớn từ các hoạt động phát triển kinh
tế - xã hội trong nước, sức ép cạnh tranh của quá trình hộinhập quốc tế cùng các tác động xuyên biên giới Theo đó:
Hàng năm, có hơn 2.000 dự án đầu tư thuộc đối tượngphải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (TĐMT) nếukhông được đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và thực hiệncác biện pháp phòng ngừa, kiểm soát hiệu quả thì sẽ là nhữngnguy cơ rất lớn đến môi trường Các vấn đề môi trường theodòng chảy sông Mê Công, sông Hồng, các sông xuyên biêngiới ngày càng phức tạp Việc xây dựng các dự án thủy điệncủa một số quốc gia trên dòng chính sông Mê Công đã vàđang có những tác động, ảnh hưởng lớn đến vùng đồng bằngsông Cửu Long Bên cạnh đó, trên cả nước hiện có 283 khucông nghiệp với hơn 550.000m3 nước thải/ngày đêm; 615cụm công nghiệp (CCN) trong đó chỉ khoảng hơn 5% có hệ
Trang 3thống xử lý nước thải tập trung; các CCN còn lại, hoặc các cơ
sở sản xuất tự xử lý nước thải hoặc xả trực tiếp ra môi trường.Hơn 500.000 cơ sở sản xuất trong đó có nhiều loại hình sảnxuất ô nhiễm môi trường, công nghệ sản xuất lạc hậu; hơn13.500 cơ sở y tế hàng ngày phát sinh hơn 47 tấn chất thảinguy hại và 125.000 m3 nước thải y tế Cùng với đó, với 787
đô thị môi trường của chúng ta đang hứng chịu 3.000.000 m3nước thải ngày/đêm nhưng hầu hết chưa được xử lý; lưu hànhgần 43 triệu mô tô và trên 2 triệu ô tô tạo ra nguồn phát thảilớn đến môi trường không khí
Cũng theo Bộ TN&MT, hàng năm, có 100.000 tấn hoáchất bảo vệ thực vật được sử dụng Trong đó, khoảng 80%lượng thuốc bảo vệ thực vật đang được sử dụng không đúngquy định; hiệu suất sử dụng chỉ đạt 25-60%; công tác thugom, lưu giữ và xử lý bao bì chưa được quan tâm, nhiều nơithải bỏ ngay tại đồng ruộng gây phát sinh mùi, khí thải Hơn
23 triệu tấn rác thải sinh hoạt, 7 triệu tấn chất thải rắn côngnghiệp, hơn 630 nghìn tấn chất thải nguy hại; hiện có 458 bãichôn lấp rác thải, trong đó có 337 bãi chôn lấp không hợp vệsinh; có hơn 100 lò đốt rác sinh hoạt công suất nhỏ, có nguy
cơ phát sinh khí dioxin, furan
Trang 4Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với hàng loạt cácvấn đề môi trường bức xúc trên phạm vi toàn cầu, bao gồm:
sự biến đổi khí hậu (BĐKH), suy thoái đa dạng sinh học(ĐDSH), suy thoái tài nguyên nước ngọt, suy thoái tầng ôzôn,suy thoái đất và hoang mạc hóa, ô nhiễm các chất hữu cơ độchại khó phân hủy…
Những vấn đề này có mối tương tác lẫn nhau và đều ảnhhưởng trực tiếp tới cuộc sống con người cũng như sự pháttriển của xã hội Trong đó, dù ở mức độ quốc gia hay toàn cầuthì BĐKH luôn được xem là vấn đề môi trường nóng bỏngnhất và hơn thế nữa còn được coi là một vấn đề quan trọng tácđộng tới tiến trình phát triển bền vững hiện nay trên toàn thếgiới
Bức tranh chung toàn cầu
Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia venbiển đang đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm domực nước biển dâng - hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc
và Nam cực Trong số 33 thành phố có quy mô dân số 8 triệungười vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bịnước biển nhấn chìm toàn bộ hoặc một phần và khoảng 332
Trang 5triệu người sống ở vùng ven biển và đất trũng sẽ bị mất nhàcửa vì ngập lụt.
Nước biển dâng còn kèm theo hiện tượng xâm nhậpmặn vào sâu trong nội địa và sự nhiễm mặn của nước ngầm,tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và tài nguyên nướcngọt Theo dự đoán, đến năm 2080, sẽ có thêm khoảng 1,8 tỷngười phải đối mặt với sự khan hiếm nước, khoảng 600 triệungười sẽ phải đối mặt với nạn suy dinh dưỡng do nguy cơnăng suất trong sản xuất nông nghiệp giảm
Bên cạnh đó còn có khuynh hướng làm giảm chất lượngnước, sản lượng sinh học và số lượng các loài động, thực vậttrong các hệ sinh thái nước ngọt, làm gia tăng bệnh tật, nhất làcác bệnh mùa hè do vectơ truyền (IPCC 1998) Trong thờigian 20 - 25 năm trở lại đây, có thêm khoảng 30 bệnh mớixuất hiện Tỷ lệ bệnh nhân, tỷ lệ tử vong của nhiều bệnhtruyền nhiễm gia tăng, trong đó sẽ có thêm khoảng 400 triệungười phải đối mặt với nguy cơ bị bệnh sốt rét.1
1 Bài Những thách thức trong ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triền bền vững vùng ven biển Tg: Trương Quang Học GS Đại học Quốc gia Hà Nội, Trưởng Ban Biến đổi Khí hậu,
VACNE- website Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt nam
Trang 6Theo Nicolas Stern (2007) - nguyên chuyên gia kinh tếhàng đầu của Ngân hàng Thế giới, thì trong vòng 10 năm tới,chi phí thiệt hại do BĐKH gây ra cho toàn thế giới ước tínhkhoảng 7.000 tỷ USD; nếu chúng ta không làm gì để ứng phóthì thiệt hại mỗi năm sẽ chiếm khoảng 5-20% GDP, còn nếuchúng ta có những ứng phó tích cực để ổn định khí nhà kính ởmức 550 ppm tới năm 2030 thì chi phí chỉ còn khoảng 1%GDP.
Tuy nhiên, BĐKH, ở những mức độ nhất định và nhữngkhu vực nhất định cũng có những tác động tích cực đó là tạo
cơ hội để thúc đẩy các nước đổi mới công nghệ, phát triểncác công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường;Phát triển trồng rừng để hấp thu CO2 giảm phát thải khí nhàkính; Ở một số nước ôn đới, khi nhiệt độ tăng lên sẽ thuậnlợi hơn để phát triển nông nghiệp; Năng lượng để sưởi ấmcũng được tiết kiệm hơn
Tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) ở Việt Nam
Tác động của BĐKH tới lĩnh vực nông nghiệp:
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 75% dân số sốngbằng nông nghiệp và 70% lãnh thổ là nông thôn với cuộc
Trang 7sống người dân còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên Trong nhiều năm qua sản xuất nôngnghiệp ở nông thôn chiếm 25-40% tổng sản phẩm trong nước
và đạt trên 40% tổng giá trị xuất khẩu Tuy nhiên nước ta là 1
trong 5 nước chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu do:
Là một đất nước nằm ở vùng Châu Á Thái bình dương,một trong năm vùng bão của thế giới, chịu ảnh hưởng của khíhậu nhiệt đới gió mùa Có bờ biển dài 3260 km Việt nam làmột nước đang phát triển, dân số tăng ngày một nhanh; đồngthời còn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hiện tượng băng tan ởHymalay
Tác động của BĐKH tới tài nguyên rừng:
Việt Nam có ĐDSH cao, có các hệ sinh thái (HST) đadạng Tuy nhiên trong thời gian qua, do những nguyên nhânkhác nhau, ĐDSH, các HST, đặc biệt là các HST rừng - HST
có ĐDSH cao nhất bị suy thoái trầm trọng Diện tích rừnggiảm rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy thoái nghiêm trọng(giảm 80% diện tích) do bị chuyển đổi thành các ao đầm nuôitrồng thủy hải sản thiếu quy hoạch Trong những năm gầnđây, rừng tuy có tăng lên về diện tích, nhưng tỷ lệ rừng
Trang 8nguyên sinh cũng vẫn chỉ khoảng 8% (so với 50% của cácnước trong khu vực).
Đây là một thách thức lớn đối với Việt Nam để ứng phóvới BĐKH trong các hoạt động thực hiện mục tiêu năm 2020của Công ước ĐDSH nhằm tăng cường hiệu quả bảo tồn vàdịch vụ của các HST rừng trong giảm thiểu thiên tai, bảo vệtài nguyên nước và giảm phát thải CO2
Nhiệt độ trung bình tăng sẽ làm thay đổi vùng phân bố
và cấu trúc quần xã sinh vật của nhiều HST Các loài nhiệtđới sẽ giảm đi trong các HST ven biển và có xu hướng chuyểndịch lên các đới và vĩ độ cao hơn trong các HST trên cạn
Nhiệt độ tăng, còn làm gia tăng khả năng cháy rừng,nhất là các khu rừng trên đất than bùn, vừa gây thiệt hại tàinguyên sinh vật, vừa tăng lượng phát thải khí nhà kính và làmgia tăng BĐKH
Tác động của BĐKH tới tài nguyên đất:
Trong thời gian gần đây, diện tích đất nông nghiệp bị thuhẹp do sức ép dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và bịchuyển đổi mục đích sử dụng Hiện tượng xói mòn, rửa trôi,
Trang 9hoang mạc hóa và ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp ngàycàng gia tăng.
Dưới tác động của BĐKH, nhất là nước biển dâng làmmất đi nơi ở của cư dân và phần đất màu mỡ nhất cho sảnxuất nông nghiệp sẽ là thách thức lớn cho ngành nông nghiệp.Thiên tai, bão, lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện tượng xói mòn, rửatrôi, sạt lở bờ sông, bờ biển, bồi lắng lòng dẫn ảnh hưởngnghiêm trọng tới tài nguyên đất Hiện tượng thiếu nước vàhạn hán sẽ dẫn tới hoang mạc hóa, đặc biệt là các tỉnh miềnTrung
Tác động của BĐKH tới sức khỏe:
Báo cáo gần đây nhất của Ủy ban liên quốc gia vềBĐKH đã khẳng định, BĐKH gây ra tử vong và bệnh tậtthông qua hậu quả của các dạng thiên tai như sóng nhiệt/nóng,bão, lũ lụt, hạn hán… Do nhiều bệnh sẽ gia tăng dưới tácđộng của sự thay đổi nhiệt độ và hoàn cảnh, nhất là các bệnhtruyền qua vật trung gian như sốt rét (do muỗi truyền), sốtxuất huyết (muỗi), viêm não (muỗi) qua môi trường nước (cácbệnh đường ruột), và các bệnh khác (suy dinh dưỡng, bệnh về
Trang 10phổi…) Những bệnh này đặc biệt ảnh hưởng lớn tới các vùngkém phát triển, đông dân và có tỷ lệ đói nghèo cao.
Đặc biệt, ở Việt Nam, trong thời gian qua cũng xuất hiệnmột số bệnh mới ở người và động vật (tả, cúm gia cầm, bệnhtai xanh…) nhiều bệnh có diễn biến phức tạp và bất thườnghơn (sốt xuất huyết) và gây ra những thiệt hại đáng kể
Tác động của BĐKH tới vùng ven biển (VVB):
VVB cũng sẽ là nơi chịu tác động nặng nề nhất của thiêntai mà trước hết là bão, sóng thần, lũ lụt gây những tổn thấtnăng nề về nguời và tài sản Chỉ tính riêng năm 2006, thiệt hại
do bão gây ra ở Việt Nam lên tới 1,2 tỷ USD
Nước biển dâng gây hiện tượng ngập lụt, mất nơi ở vàdiện tích sản xuất (nông nghiệp, thủy sản và làm muối), gâynhiễu loạn các HST truyền thống Hiện tượng xâm nhập mặn
sẽ gia tăng, các HST đất ngập nước ven biển, nhất là rừngngập mặn, môi trường sống của các loài thủy hải sản, bứctường chắn sóng và giảm tác động của sóng, bão, nguồn sốnghàng ngày của cộng đồng địa phương sẽ bị thu hẹp nhanhchóng Các cơ sở hạ tầng nhất là các cảng, khu công nghiệp,
Trang 11giao thông sẽ bị tác động mạnh, thậm chí phải cải tạo, nângcấp hoặc di dời.
Nước biển dâng và nhiệt độ tăng sẽ làm ảnh hưởng lớn tớicác rạn san hô, HST có tính đa dạng cao và có ý nghĩa quantrọng đối với tự nhiên và đời sống con người, lá chắn hiệu quảchống xói mòn bờ biển và rừng ngập mặn San hô là các độngvật rất nhạy cảm với các yếu tố sinh thái, nhất là nhiệt độ và chấtlượng nước Nhiệt độ nước biển chỉ cần tăng một vài độ, san hô
có thể chết hàng loạt Hiện nay đã có khoảng 30 quốc gia báocáo có nguy cơ bị mất san hô
Tác động của BĐKH tới an ninh môi trường/an ninh quốc gia:
BĐKH còn có thể ảnh hưởng tới an ninh môi trường nóiriêng, an ninh quốc gia nói chung, tập trung ở những vấn đềsau:
Sử dụng chung nguồn nước: Việt Nam có khoảng 2/3tổng lượng nước là từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào Việc sửdụng nước phía thượng nguồn, việc xây dựng các công trìnhthủy lợi, thủy điện của các quốc gia trên thượng nguồn cácsông lớn (sông Hồng, sông Cửu Long) sẽ là một khó khăn rất
Trang 12lớn cho chúng ta trong sử dụng nguồn nước và bảo vệ môitrường BĐKH sẽ làm suy thoái tài nguyên nước, trong khinhu cầu dùng nước của các quốc gia đều tăng lên, làm tăngcác bất đồng và xung đột có thể có trong sử dụng chungnguồn nước.
Tị nạn môi trường/ khí hậu (trong nước và quốc tế) domất nơi ở hoặc do bệnh tật và nghèo đói Có những cảnh báocho rằng, vấn đề tị nạn khí hậu không chỉ đơn thuần là vấn
đề xã hội, kinh tế mà có thể còn là vấn đề chính trị, chiếntranh
An ninh sinh thái do sự nhiễu loạn của nhiều HST, sựxâm lấn của các sinh vật lạ và sinh vật biến đổi gen
Tác động của BĐKH tới cơ sở hạ tầng…
Cơ sở hạ tầng ở đây được hiểu là những công trình xâydựng thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống và sản xuất nhưxây dựng, năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, nôngnghiệp, du lịch - dịch vụ Đặc trưng của những đối tượng này
là thời gian tồn tại tương đối dài, có thể hàng thế kỷ và chịutác động trực tiếp và liên tục của khí hậu, thời tiết, và hiện nay
là BĐKH với xu hướng ngày càng gia tăng
Trang 13BĐKH sẽ tác động tới tính tiện nghi, tính hữu dụng, sứcchịu tải, độ bền, độ an toàn của các công trình được thiết kế 2
Vì vậy, cần đánh giá tác động của BĐKH cho từng loại
cơ sở hạ tầng trong từng địa phương cụ thể để có các giảipháp thích ứng phù hợp là điều quan trọng Từ đó, đưa ra cácgiải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ môitrường và phát triển bền vững
Vai trò của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường
Sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môitrường vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ vừa là quyền lợi Đâycũng là một giải pháp cơ bản trong bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững Thực tế cho thấy, sự tham gia của cộng đồngtrong hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, ứngphó với biến đổi khí hậu là rất quan trọng
Để phòng ngừa, ứng phó với vấn đề trên, các quốc gia đãthảo luận, thống nhất đưa ra những quy định chung làm căn
cứ để mỗi nước có nghĩa vụ chấp hành, tuân thủ Căn cứ vàoluật pháp quốc tế và điều kiện thực tế về tự nhiên, kinh tế - xã
2 Bài: Tác động của biến đổi khí hậu đến tự nhiên và xã hội Tg GS.TSKH Trương Quang Học (website Môi trường việt Nam)
Trang 14hội, phong tục tập quán riêng… mỗi nước đã xây dựng, banhành Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành để điều chỉnhhành vi của mỗi cá nhân, tổ chức.
Công tác nâng cao vai trò cộng đồng bảo vệ môi trườngphục vụ phát triển bền vững đất nước đã được nhấn mạnhtrong nhiều chính sách, chủ trương, đường lối, nghị quyết vàcác văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường củaĐảng và Nhà nước ta, chẳng hạn như:
Huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ
chức khoa học, chính trị - xã hội - nghề nghiệp và các tổ chứcphi chính phủ trong ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựngcộng đồng thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu
Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường là những vấn đề có ý nghĩađặc biệt quan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn, quan hệ, tác độngqua lại, cùng quyết định sự phát triển bền vững của đất nước;
là cơ sở, tiền đề cho hoạch định đường lối, chính sách pháttriển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh
xã hội Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa cả hệ thống chính trị; là trách nhiệm và nghĩa vụ của các
Trang 15cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, trong đóNhà nước giữ vai trò chủ đạo, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sựtham gia, giám sát của toàn xã hội Chủ động ứng phó với biếnđổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môitrường phải trên cơ sở phương thức quản lý tổng hợp và thốngnhất, liên ngành, liên vùng Vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt,vừa bảo đảm lợi ích lâu dài, trong đó lợi ích lâu dài là cơ bản.Vừa bảo đảm toàn diện, vừa phải có trọng tâm, trọng điểm; cóbước đi phù hợp trong từng giai đoạn; dựa vào nội lực làchính, đồng thời phát huy hiệu quả nguồn lực hỗ trợ và kinhnghiệm quốc tế
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của BộChính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước xác định, giải pháp quantrọng để bảo vệ môi trường đó là “Đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệmôi trường” Mới đây nhất, tại Nghị quyết số 24-NQ/TWngày 3/6/2013 về Chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cườngquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường được Hội nghị lầnthứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI thông qua,
đã nhấn mạnh nhóm giải pháp chính để bảo vệ môi trường là:
Trang 16“Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nângcao nhận thức, hình thành ý thức chủ động ứng phó vớiBĐKH, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường”.
Theo khoản 1, Điều 6 Luật bảo vệ môi trường ban hànhngày 23/6/2014 thì những hoạt động bảo vệ môi trường đượckhuyến khích, cụ thể:
+ Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người thamgia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệcảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học
+ Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sửdụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu phátthải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn
+ Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiênnhiên
+ Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải.+ Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường;sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môitrường
Trang 17+ Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng côngnghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môitrường.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo
vệ môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường; thực hiệnkiểm toán môi trường; tín dụng xanh; đầu tư xanh
+ Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhậpnội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường
+ Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khudân cư thân thiện với môi trường
+ Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt độngdịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư
+ Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môitrường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường
+ Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt độngbảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môitrường
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
Trang 18sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua
tự học Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách
mà người ta suy nghĩ, cảm nhận, hay hành động đều có thểđược xem là có tính giáo dục
Theo từ điển gốc Hán - Việt “Giáo” có nghĩa là dạy
“dục” có nghĩa là nuôi “Giáo dục” là dạy dỗ nuôi nấng đủ cả
về trí - dục, đức - dục , thể - dục
Giáo dục (theo nghĩa rộng): Là sự hình thành nhân cáchđược tổ chức một cách có mục đích, có tổ chức thông qua cáchoạt động và các quan hệ giữa nhà giáo dục với người đượcgiáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh nhữngkinh nghiệm xã hội của loài người
Giáo dục (theo nghĩa hẹp): là một bộ phận của quá trình
sư phạm, là quá trình hình thành những cơ sở khoa học của
Trang 19thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ,những tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắntrong xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực.
Tóm lại, ở đây Giáo dục có thể hiểu là quá trình nhằmhình thành động cơ, tình cảm, thái độ, hành vi, thói quen cư
xử đúng đắn trong xã hội là mục đích mà người làm côngtác GDMT hướng đến
Ý thức
Trong quá trình tiến hóa của sinh vật, mốc phân biệt rõràng nhất giữa con vật và con người đó là ý thức Ý thức làmột cấp độ phản ánh tâm lý đặc trưng cao cấp chỉ ở conngười mới có
Một quá trình nhận thức nào đó tạo ra trong não mộthình ảnh tâm lý, như có ngôn ngữ, chính hình ảnh tâm lý đóđược khách quan hóa và trở thành đối tượng để ta tiếp tụcphản ánh, làm cho kết quả phản ánh sâu sắc hơn, chất lượnghơn, tinh vi hơn Quá trình phản ánh cấp hai như vậy được gọi
là ý thức Vì thế, có thể hiểu ý thức là phản ánh của phản ánh
Trang 20Nếu cảm giác, tri giác, tư duy mang lại cho con ngườinhững tri thức Trong thế giới khách quan thì ý thức là nănglực hiểu biết tri thức đó Vì vậy cũng có thể nói ý thức là trithức của tri thức, là hiểu biết của hiểu biết.
Như vậy, ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhấtchỉ có ở người, là quá trình phản ánh bằng ngôn ngữ những gìcon người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ qua lại vớithế giới khách quan
Môi trường
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về môi trường Theokhoản Điều 1, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam thì
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân
tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật”[Error: Reference source not found-Tr1] Môi
trường sống của con người dựa theo chức năng được chiathành các loại:
Môi trường tự nhiên:
Bao gồm các yếu tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinhhọc, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều
Trang 21chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núisông, biển cả, không khí, động thực vật, đất, nước Môitrường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhàcửa, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tàinguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứađựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh quang đẹp
để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
Môi trường xã hội :
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người vàngười Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ướcđịnh ở các cấp khác nhau như: Liên hiệp quốc, Hiệp hội cácnước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình,
tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức Hội phụ nữ thể Môitrường xã hội định hướng hoạt động của con người theo mộtkhuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho
sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với cácsinh vật khác
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên
và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người,
Trang 22như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng,cảnh quan, quan hệ, xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyênthiên nhiên mà chỉ bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hộitrực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Vídụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo,bạn bè, nội quy của nhà trường, lớp học, sân chơi, phòng thínghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Hội phụ nữ, Độivới các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quyđịnh không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn đượccông nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp vớiluật pháp, nghị định, thông tư, quy định
Theo UNESCO (1981) “MT con người bao gồm toàn
bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo
ra (các hệ sinh thái, những nhóm, hội, MT văn hóa), trong
đó con người sống và khai thác bằng lao động của mình các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người MT đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực tế sinh vật là con người, mà còn là nơi lao động nghỉ ngơi Với phương diện đó, MT có ba chức năng cơ bản: là nơi cung
Trang 23cấp tài nguyên, nơi thu nhận các hoạt động của con người nhằm phục vụ cho các nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần cho con người và là nơi đồng hóa các chất thải do kết quả của các hoạt động đó”[15.Tr1].
Tóm lại, có thể nói môi trường là tất cả những gì cóxung quanh con người, cho con người nói riêng và các thựcthể sinh vật nói chung cơ sở để sống và phát triển và đó còn là
“khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải trí của con người”[15 Tr1].
Ô nhiễm môi trường
Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm chất thải có thể ởdạng rắn, lỏng hoặc khí và các dạng năng lượng như nhiệt độ,tiếng ồn Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễmnếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhântrên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,sinh vật và vật liệu
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của cácthông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàmlượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà