ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (THEO NHÓM CÂU HỎI MỚI 2019) Câu 1: Trình bày khái niệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD Câu 2: Kn tài khoản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân biệt tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn Câu 3: Các phương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa Câu 4. Khái niệm sổ kế toán? Trình tự và quy tắc ghi sổ kế toán. Câu 5. Kế toán tổng hợp? Kế toán chi tiết?Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết? Câu 6. Khái niệm kế toán? Phân tịch chức năng và nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán? Câu 7: phương pháp ghi chép trên tài khoản,lấy vd Câu 8:Nội dung và kết cấu tài khoản kế toán Câu 9:các đối tượng cụ thể của kế toán doanh nghiệp thương mại
Trang 1NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
(THEO NHÓM CÂU HỎI MỚI 2019)
MUC LUC
Câu 1: Trình bày khái ni m và phân lo i ch ng t k toán? Cho VD ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ại chứng từ kế toán? Cho VD ứng từ kế toán? Cho VD ừ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD 3
Câu 2: Kn tài kho n k toán? ND, k tc uc atàikho nk toán?Phân ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD ế toán? Cho VD ấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ủatàikhoảnkếtoán?Phân ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD bi t tài kho n tài s n và tài kho n ngu n v n ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ồn vốn ốn 3
Câu 3: Các ph ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp ch a s k toán? Cho víd minh h a ữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ế toán? Cho VD ụ minh họa ọa 4
Câu 4 Khái ni m s k toán? Trình t và quy t c ghi s k toán ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ế toán? Cho VD ự và quy tắc ghi sổ kế toán ắc ghi sổ kế toán ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ế toán? Cho VD 5
Câu 5 K toán t ng h p? K toán chi ti t?M i quan h gi a k toán ế toán? Cho VD ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ợp? Kế toán chi tiết?Mối quan hệ giữa kế toán ế toán? Cho VD ế toán? Cho VD ốn ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ế toán? Cho VD t ng h p và k toán chi ti t? ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ợp? Kế toán chi tiết?Mối quan hệ giữa kế toán ế toán? Cho VD ế toán? Cho VD 7
Câu 6 Khái ni m k toán? Phân t ch ch c năng và nhi m v và yêu ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD ịch chức năng và nhiệm vụ và yêu ứng từ kế toán? Cho VD ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ụ minh họa c u c a k toán? ầu của kế toán? ủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD 8
Câu 7: ph ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp ghi chép trên tài kho n,l y vd ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ấucủatàikhoảnkếtoán?Phân 11
Câu 8:N i dung và k t c u tài kho n k toán ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ế toán? Cho VD ấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD 12
Câu 9:các đ i t ốn ượp? Kế toán chi tiết?Mối quan hệ giữa kế toán ng c th c a k toán doanh nghi p th ụ minh họa ể của kế toán doanh nghiệp thương mại ủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng m i ại chứng từ kế toán? Cho VD 14
Câu 10: Ph ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp ghi kép trên tài kho n k toán? Cho ví d ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD ụ minh họa minh ho các tr ng h p ghi kép? ại chứng từ kế toán? Cho VD ư ờng hợp ghi kép? ợp? Kế toán chi tiết?Mối quan hệ giữa kế toán 18
Câu 11:Khái ni m, n i dung, yêu c u c a ch ng t k toán ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ầu của kế toán? ủatàikhoảnkếtoán?Phân ứng từ kế toán? Cho VD ừ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD 18
Câu 12: Nêu trình t x lý, luân chuy n ch ng t k toán ự và quy tắc ghi sổ kế toán ử lý, luân chuyển chứng từ kế toán ể của kế toán doanh nghiệp thương mại ứng từ kế toán? Cho VD ừ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD 19
G m các bồm các bước sau: ước sau:c sau: 19
Câu 13: Khái ni m b ng cân đ i KT? Tính ch t c b n c a b ng cân ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ốn ấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ơng pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ủatàikhoảnkếtoán?Phân ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân đ i KT? Ch ng minh tính cân đ i b ng ví d c th ốn ứng từ kế toán? Cho VD ốn ằng ví dụ cụ thể ụ minh họa ụ minh họa ể của kế toán doanh nghiệp thương mại 19
Câu 14: Trình bày đ c đi m và trình t ghi s c a hình th c k toán ặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán ể của kế toán doanh nghiệp thương mại ự và quy tắc ghi sổ kế toán ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ủatàikhoảnkếtoán?Phân ứng từ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD Nh t ký chung, ch ng t ghi s ật ký chung, chứng từ ghi sổ ứng từ kế toán? Cho VD ừ kế toán? Cho VD ổ kế toán? Cho vídụ minh họa 20
Câu 15: Trình bày n i dung và trình t k toán chi phí nguyên v t li u ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ự và quy tắc ghi sổ kế toán ế toán? Cho VD ật ký chung, chứng từ ghi sổ ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD tr c ti p và nhân công tr c ti p ự và quy tắc ghi sổ kế toán ế toán? Cho VD ự và quy tắc ghi sổ kế toán ế toán? Cho VD 23
Câu 16 Khái ni m tài kho n k toán? Trình bày công d ng và k t c u ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD ụ minh họa ế toán? Cho VD ấucủatàikhoảnkếtoán?Phân c a lo i tài kho n ch y u? ủatàikhoảnkếtoán?Phân ại chứng từ kế toán? Cho VD ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD 27
Trang 2Câu 17 H th ng ph ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ốn ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp k toán? N i dung, ý nghĩa c a ế toán? Cho VD ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ủatàikhoảnkếtoán?Phân
ph ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp tài kho n k toán? ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD 28
Câu 18 Trình bày n i dung và trình t k toán chi phí s n xu t ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ự và quy tắc ghi sổ kế toán ế toán? Cho VD ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ấucủatàikhoảnkếtoán?Phân chung? 29 Câu 19 Khái ni m hình th c k toán? Trình bày đ c đi m và trình t ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ứng từ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD ặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán ể của kế toán doanh nghiệp thương mại ự và quy tắc ghi sổ kế toán ghi s c a hình th c k toán Nh t ký s cái, Nh t kí ch ng t ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ủatàikhoảnkếtoán?Phân ứng từ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD ật ký chung, chứng từ ghi sổ ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ật ký chung, chứng từ ghi sổ ứng từ kế toán? Cho VD ừ kế toán? Cho VD 31 Câu 20 Trình bày n i dung và trình t k toán quá trình cung c p, ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ự và quy tắc ghi sổ kế toán ế toán? Cho VD ấucủatàikhoảnkếtoán?Phân quá trình bán hàng, quá trình xác đ nh k t qu kinh doanh ịch chức năng và nhiệm vụ và yêu ế toán? Cho VD ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân 33Quá trình xác đ nh k t qu : ịnh kết quả: ết quả: ả: K toán xác đ nh k t qu ho t đ ng kinhết quả: ịnh kết quả: ết quả: ả: ạt động kinh ộng kinhdoanh 37
Câu 21 N i dung, yêu c u c a ch ng t k toán? Cho ví d minh h a ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ầu của kế toán? ủatàikhoảnkếtoán?Phân ứng từ kế toán? Cho VD ừ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD ụ minh họa ọa
n i dung c b n c a ch ng t ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ơng pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ủatàikhoảnkếtoán?Phân ứng từ kế toán? Cho VD ừ kế toán? Cho VD 40 Câu 23: Trình bày n i dung c b n c a các đ i t ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ơng pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ủatàikhoảnkếtoán?Phân ốn ượp? Kế toán chi tiết?Mối quan hệ giữa kế toán ng k toán trong ế toán? Cho VD doanh nghi p? ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD 43 Câu 24: Trình bày n i dung chi ti t các lo i tài s n trong doanh ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ế toán? Cho VD ại chứng từ kế toán? Cho VD ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân nghi p? ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD 44 Câu 25 : Trình bày trình t tính giá thành s n xu t ? Cho ví d minh ự và quy tắc ghi sổ kế toán ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ụ minh họa
h a ? ọa 45
Câu 26 : N i dung , ý nghĩa c a Ph ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ủatàikhoảnkếtoán?Phân ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp ch ng t k toán, ứng từ kế toán? Cho VD ừ kế toán? Cho VD ế toán? Cho VD
ph ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp tính giá, ph ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp t ng h p cân đ i k toán ? ổ kế toán? Cho vídụ minh họa ợp? Kế toán chi tiết?Mối quan hệ giữa kế toán ốn ế toán? Cho VD 46
Câu 27 : Trình bày n i dung và trình t k toán chi phí bán hàng, chi ội dung và kết cấu tài khoản kế toán ự và quy tắc ghi sổ kế toán ế toán? Cho VD phí qu n lý doanh nghi p : ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD 48 Câu 28: Trình bày các nguyên t c c b n trong k toán Cho vd minh ắc ghi sổ kế toán ơng pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD
h a ọa 51 Câu 29: Trình bày mqh gi a B ng cân đ i k toán và Tài kho n k ữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ốn ế toán? Cho VD ản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân ế toán? Cho VD toán 52 Câu 30: Khái ni m ph ệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp k toán Trình bày mqh gi các ế toán? Cho VD ữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa
ph ương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa ng pháp k toán ế toán? Cho VD 52
Trang 3Câu 1: Trình bày khái niệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho VD
*Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chínhphát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
*Phân loại chứng từ kế toán:
- Căn cứ vào tính chất và hình thức của chứng từ:
Chứng từ thông thường: bằng giấy
Chứng từ kế toán mang tính chất hướng dẫn:
-Phân loại theo nội dung kte phản ánh trên chứng từ: chứng từ kế toán bằng tàisản bằng tiền, chứngtừ ktoan về hang tồn kho, chứng từ về TSCĐ…
* Vídụ: hóa đơn GTGT(chứng từ bắt buộc), Phiếu xuất- nhập kho ( chứng từ hướng dẫn), biên bản ban giao TSCĐ( chứng từ về TSCĐ)…
Câu 2: Kn tài khoản kế toán? ND, kếtcấucủatàikhoảnkếtoán?Phân biệt tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn
*Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán
được sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát từng đốitượng ktoan cụ thể trong đơn vị
*Nội dung và kết cấu:
-Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kte riêng biệt Mỗi đối tượng kế toán có nội dung kinh tế khác nhau, sự vận động khách
Trang 4-Tài khoản kế toán phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng ktoan cụ thể Sự vận động của từng đốitượng ktoan cụthể là sự vận động của hai mặt đối lập
-Kết cấu chung của tàikhoảnkếtoán dưới dạng chữ T:
Tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng kế toán theo 3 chỉtiêu:
SDĐK: phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm phát sinh
SPS: phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán trong kỳ, baogồm: SPStăng, SPS giảm
SDCK: phản ánh sự số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm
cuốikỳ
*Phân biệt TK tài sản và TK nguồn vốn:
-TK kế toán phản ánh các đối tượng là tài sản gọi là TK tài sản
-TK kế toán phản ánh các đối tượng là nguồn vốn gọi là TK nguồn vốn
-Kết cấu của các loại TK tài sản trái ngược với kết cấu của TK nguồnvốn
Câu 3: Các phương pháp chữa sổ kế toán? Cho vídụ minh họa
-Phương pháp cải chính: Phương pháp này dung để đính chính những sai sót
bằng cách gạch một đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõnội dung sai
- Phương pháp ghi số âm (Phương pháp ghi đỏ): Ghi lại bằng mực đỏ hoặc
ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai
- Phương pháp ghi bổ sung: Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi
đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng
từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ
Tàikhoản…
(ghitêngọicủa TK) CóNợ
Trang 5*VÍ DỤ: PP ghi số âm
Trường hợp ghi số tiền lớn hơn:
VD: DN mua hang hóanhậpkhobằngtiềnmặt: 96.000đ
Câu 4 Khái niệm sổ kế toán? Trình tự và quy tắc ghi sổ kế toán.
1 Khái niệm: Sổ kế toán là những tờ sổ được thiết kế một cách khoa học vàhợp lí, có mối quan hệ mất thiết với nhau được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đúng các phương pháp kế toán,trên cơ sở số liệu từ các chứng từ kế toán
2 Quá trình ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tình hình
và sự vận động của các đối tượng kế toán trên các sổ kế toán được thực hiện theo trình tự và quy tắc sau:
Trang 6 Công việc mở sổ kế toán được thực hiện vào đầu kì kế toán
( tháng, quí, năm), hoặc khi doanh nghiệp mới thành lập, hoặc thay đổi hình thức sở hữu, hoặc khi sát nhập… Khi mở sổ đơn vị phải mở hệ thống sổ kế toán theo đúng danh mục sổ kế toán đã được đăng ký, số lượng sổ kế toán sử dụng tuỳ thuộc vào số lượng tài khoản sử dụng và yêu cầu của công tác quản lý Các đơn
vị chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất Các sổ kế toán được mở căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán cuối kỳtrước để ghi số dư đầu kỳ cho từng sổ kế toán
Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rơi Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ
Khi mở sổ kế toán viên phải thực hiện những công việc như sau:
Đối với sổ kế toán dạng quyển:
- Trang đầu sổ phải ghi rõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở
sổ, niên độ kế toán và ký ghi sổ, họ tên và chữ kí người ghi
sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác
- Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán
Đối với sổ tờ rơi: Đầu mỗi sổ tờ rơi phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ Các sổ tờ rơi trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng tờ rơi Các sổ tờ rơi phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm
Ghi sổ: Trong kì kế toán khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được lập và đã được kiểm
Trang 7tra tính hợp lệ hợp pháp để ghi vào các sổ kế toán đã được mở theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và đúng phương pháp kế toán
Quá trình ghi sổ kế toán phải theo đúng quy tắc đã quy định:
- Phải ghi sổ kế toán bằng mực tốt, không phai, không nhoè
- Không ghi xen kẽ và ghi sổ đè lên nhau
- Các dòng không có số liệu phải gạch ngang giữa dòng
- Không được tẩy xoá trên sổ kế toán bằng bất kỳ hình thức nào, trong quá trình ghi sổ nếu có sai sót phải tiến hành sửa chữa theo đúng phương pháp quy định
Khoá sổ: Cuối kỳ kinh doanh hoặc trong các trường hợp kiểm kê tài sản, sát nhập, phân tách hay giải thể…, phải tiến hành khoá sổ kế toán Trước khi khoá sổ, kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu sốliệu đã ghi chép
Câu 5 Kế toán tổng hợp? Kế toán chi tiết?Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết?
1 Kế toán tổng hợp : là việc sử dụng các tài khoản kế toán tổng hợp để ghi chép phản ánh, kiểm tra các đối tượng kế toán có cùng nội dung kinh tế ở dạng tổng quát
2 Kế toán chi tiết : là việc ghi chép , phản ánh, kiểm tra giám sátmột cách chi tiết theo yêu cầu quản lý các đối tượng kế toán đã được kế toán tổng hợp phản ánh
3 Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cùng phản ánh các đối tượng kế toán nhưng ở mức độ khác nhau Do vậy giữa kế
Trang 8với nhau, bổ sung cho nhau trong việc cung cấp thông tin sốliệu
- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết phải tiến hành đồng thời Các đối tượng cần hạch toán chi tiết, khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì đồng thời với việc ghi vào các tài khoảntổng hợp phải ghi vào các tài khoản chi tiết hoặc sổ chi tiết thuộc tài khoản tổng hợp đó Kế toán chi tiết luôn minh hoạ cho kế toán tổng hợp
- Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết còn thể hiện trong quan hệ đối chiếu số liệu Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu của kế toán tổng hợp trong một
kỳ toán
Câu 6 Khái niệm kế toán? Phân tịch chức năng và nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán?
1 Khái niệm kế toán
-Xét dưới góc độ khoa học: Là môn khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan nhằm kiểm tra,giám sát toàn bộ tài sản và các hoạt dộng kinh tế tài chính của csc đơn vị đó
- Xét dưới góc độ chức năng, nhiệm vụ của kế toán, kế toán là việc thu nhập,
xử lý, kiểm tra, phân tích, và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
2 Phân tích yêu cầu cơ bản của kế toán
- Đầy đủ: Phải phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh
vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
- Kịp thời: Phản ánh kịp thời , đúng thời gian quy định thông tin, số liệu
kế toán mới đáp ứng yêu cầu và giúp cho công tác quản lý phát hiện
Trang 9tồn tại, yếu kém để tìm biện pháp khắc phục, phát huy thế mạnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
- Rõ rang, dễ hiểu và chính xác: Thông tin, số liệu kế toán được phản
ánh rõ rang dễ hiểu chính xác
- Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải phản ánh trung thực,
đúng thực tế về hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính
- Liên tục: Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi
phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lậpđến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
- Khoa học và có thể so sánh: Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế
toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được
3.Chức năng của kế toán
Tổ chức thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của đơn
vị kế toán
Kế toán phải thu nhận thông tin đầy đủ, trung thực, khách quan về toàn
bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong qua trình hoạt động của đơn vị; chọn lọc, phân loại và ghi chép những thông tin đã thu thập được theo những phương pháp nhất định; sử dụng các phương pháp thích hợp tính toán, xác định các chi tiết kinh tế tài chính cần thiết và trình bày, báo cáo các thông tin đã thu nhập, xử lý cho các đối tượng cần sử dụng, thông quacác biểu mẫu và sổ sách kế toán
Kiểm tra, giảm sát hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
4 Nhiệm vụ của kế toán
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán:
Trang 10- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản: phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật vềtài chính kế toán
Kế toán thông qua việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính về nhập xuất vật tư hàng hoá, tài sản, về thanh toán các khảon công nợ, về thu chi , đồng thời thực hiện việc kiểm tra nội dung
nghiệp vụ kinh tế đó có đúng với chính sách và chế đô của nhà nước, chế độ kế toán hiện hành mà đơn vị đang áp dụng không Từ đó kịp thời phát hiện và ngăn chặn các sai phạm trong quản lý kinh ế tài chính của đơn vị và các cá nhân có liên quan…
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán: Sauk hi thu nhận , xử lý thôgn tin, kế toán còn có nhiệm vụ phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của đơn vị, phát hiện ra các tồn tại, yếu kém về hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán của đơn vị,… từ đó đề xuất ra các biện pháp khắc phục, phát hiện tiềm năng giúp Ban lãnh đạo đề
ra các giải pháp phù hợp
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật:
Thông tin số liệu do kế toán thu thập xử lý, ngàoi việc cung cấp chp nhà quản trị trong nội bộ mà còn phải cung cấp cho các đpối tượng bên ngoià đơn vị theo quy định của pháp luật thông qua hệ thống báo cáo tài chính
Câu 7: phương pháp ghi chép trên tài khoản,lấy vd
Có 2 phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán
Trang 111,phương pháp ghi đơn
Ghi đơn trên tài khoản kế toán là phương thức tài khoản riêng rẽ ,độc lập sự bién động của từng mặt ,từng bộ phận của tài sản do nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra vào từng tài khoản riêng biệt
Ưu điểm:đơn giản,dễ làm
Nhược điểm :chỉ phản ánh kiểm tra và giám sát được sự vận động riêng rẽ ,độclập của từng đối tượng kế toán cụ thể
Phạm vi áp dụng:
-ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản ngoài bảng
-ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản chi
tiết.ghi chép vào các tài khoản chi tiết chỉ là ghi số liệu cụ thể hóa số liệu ở tài khoản tổng hợp
VD:doanh nghiệp thuê ngoài 1 TSCĐ hữu hình của công ty A nguyên giá
tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
Để ghi kép kế toán phải tiến hành định khoản kế toán
Định khoản kế toán là việc xác đọnh tài khoản ghi nợ ,tài khoản ghi có để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán gồm 2 bước
-phân tích nội dung nghiệp vụ kinh tế xác định đối tượng kế toán chịu ảnh hưởng,từ đó xác định tài khoản kế toán cần sử dụng
-xác định mức độ ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến các đối tượng kế toán và căn cứ vào kết cấu chung của tài khoản kế toán để xác định
Trang 12VD: rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 70.000.000
Nợ TK tiền mặt:70.000.000
Có tk tiền gửi ngân hàng:70.000.000
Câu 8:Nội dung và kết cấu tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của pương pháp tài khoản kế toán được sử dụng để phản ánh ,kiểm tra giám sát từng đối tượng kế toán cụ thể trong doanh nghiệp
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán riêng biệt
Tài khoản kế toán phản ánh kiểm tra và giám sát tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể sự vận động của từng kế toán cụ thể
là sự vận động của 2 mặt đối lập
VD:-sự vạn động của tiền mặt là sự vận động của 2 mặt đối lập thu và chi
-để phản ánh cả 2 mặt vận động của đối tượng kế toán ,tài khoản kế toán phải được xây dựng theo hình thức 2 bên.theo quy ước chung thì tài khoản kế toán được kết cấu theo hình thức chữ T.bên trái gọi là bên nợ,bên phải là bên có
được thiết kế theo hình thức chữ “ T “
Kết cấu tài khoản nhóm đầu 1 + 2
Trang 13Số dư đầu kì:phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kì
Số phát sinh trong kì:phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán trong kìPhát sinh tăng:phản ánh sự vận động tăng của đối tượng kế toán trong kì
Phát sinh giảm:phản ánh sự vận động giảm
Số dư cuối kì:phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm cuối kì.số dư cuối kì được xác định
Số dư cuối kì=só dư đầu kì+tổng số phát sinh tăng-tổng phát sinh giảm
-tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng là tài sản gọi là tài khoản tài sản-tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng nguồn vốn gọi là tài khoản nguồn vốn
Kết cấu tài khoản nhóm 3 +4
Trang 14Câu 9:các đối tượng cụ thể của kế toán doanh nghiệp thương mại
5 nghiệp vụ kế toán quan trọng trong công ty thương mại
Đã là công ty thương mại thì tất nhiên hoạt động mua bán hàng là chủ chốt Do
đó các nghiệp vụ kế toán trong công ty thương mại cũng chủ yếu xoay quanh việc mua hàng, trả hàng, chiết khấu thương mại, tính doanh thu, thuế GTGT…
I Mua hàng (Các nghiệp vụ mua hàng thương mại)
1 Mua hàng (Các nghiệp vụ kế toán công ty thương mại hay dùng nhất)
– Mua VPP về nhập kho: các khoản chi phí khác để mang hàng hóa về nhập khotheo lý thuyết thì hạch toán vào TK 1562 nhưng thực tế kế toán thường công luôn vô tiền mua hàng rồi chia cho số lượng hàng hóa theo một tiêu thức nào đó
Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%
Có TK 331,111,112, 141: tổng số tiền phải trả/ đã trả NCC
– Khi thanh toán tiền
Nợ TK 331
Trang 15Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)
– Trường hợp đã nhận được hóa đơn của NCC nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho
+ Cuối tháng kế toán ghi
Nợ TK 151: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
2 Trả hàng cho NCC: khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá
đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho
3 Chiết khấu thương mại được hưởng từ NCC
– Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả
Trang 16Có TK 1331
– Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác
Nợ TK 331
Có TK 711
II Bán hàng (Các nghiệp vụ bán hàng công ty thương mại)
1 Bán hàng (Các nghiệp vụ kế toán công ty thương mại hay dùng nhất)
– Bán hàng
+ Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131,111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của KH
Có TK 5111: tổng giá bán chưa VAT
Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%
+ Ghi nhận giá vốn: tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà phần mềm chạy theo nguyên tắc đó
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.1 Chiết khấu thương mại
Trường hợp KH mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được
hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng
Trường hợp KH không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua
Trang 17Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.
Nợ TK 521
Nợ TK 33311
Có TK 131,111,112
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu
thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Có TK 131,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho KH
– Giảm giá vốn: xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó
Trang 18Câu 10: Phương pháp ghi kép trên tài khoản kế toán? Cho ví dụ minh hoạ các trư ờng hợp ghi kép?
- Ghi kép trên tài khoản kế toán là phương thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh
tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
+ Trong 1 định khoản kế toán, số tiền ghi Nợ và số tiền ghi Có của các tài
khoản đối ứng là bằng nhau Tổng số tiền phát sinh trong kỳ bên Nợ của các tài khoản bằng tổng số tiền bên Có
Câu 11:Khái niệm, nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán.
- Khái niệm: Chứng từ kế toán là những giấy tờ, vật mang tin chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành
- Nội dung: Các yếu tố cấu thành nội dung:
+ Tên gọi chứng từ
+ Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ
+ Tên, địa chỉ của cá nhân, của đơn vị lập và nhận chứng từ
+ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế
+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số, tổng
số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu chi tiền ghi bằng số và chữ
+ Chữ ký của người lập và chịu trách nhiệm
Trang 19Câu 12: Nêu trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán
- Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán
- Đưa chứng từ vào bảo quản lưu trữ
Câu 13: Khái niệm bảng cân đối KT? Tính chất cơ bản của bảng cân đối KT? Chứng minh tính cân đối bằng ví dụ cụ thể.
- Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của PP tổng hợp cân đối KT,
phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình TS và NV của DN tại 1 thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ
- Tính chất cơ bản của bảng cân đối kế toán là tính cân đối Biểu hiện của
tính cân đối là tổng số tiền phần tài sản và tổng số tiền phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán được lập ở một thời điểm luôn bằng nhau Tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán là một tất yếu khách quan, vì bảng cân đối kế toán được xây dựng trên cơ sở quan hệ tổng hợp và cân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn được biểu hiện bằng phương trình cơ bản của KT là; TS=Vốn CSH +
Trang 20Câu 14: Trình bày đặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật
ký chung, chứng từ ghi sổ.
- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chungĐặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một
nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Trang 21Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 22- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03)
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liênquan
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Trang 23Câu 15: Trình bày nội dung và trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp
TÀI KHOẢN 621 - CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có:
Trang 24- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” hoặc TK
631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặcthực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
2 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng (Không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 141, 111, 112,
3 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng (Không qua nhập kho) sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua có thuế GTGT)
Trang 25Có các TK 331, 141, 111, 112, .
4 Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
5 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sửdụng nguyên liệu, vật liệu (Phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, công trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ, .) theo phươngpháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Trường hợp hạch toán định kỳ tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượttrên mức bình thường)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
TÀI KHOẢN 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
Trang 26Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1 Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và cáckhoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
2 Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
3 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
4 Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
5 Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ)