DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTDN Doanh nghiệpDNTT Doanh nghiệp tư nhânGTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuấtHTX Hợp tác xã LN Làng nghềLNTT Làng nghề truyền thống PTBV Phát triển bền vữn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 8 năm 2018
Học viên
Nguyễn Văn Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, cácthầy giáo, cô giáo, cán bộ của trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã tận tìnhtruyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan thuộc ủy ban nhân dân huyện Quảng
Điền, ủy ban nhân dân xã Quảng Phú, xã Quảng Lợi, ban điều hành các thôn Bao
La, Thủy Lập, Hợp tác xã mây tre đan Bao La, cơ sở sản xuất mây tre đan ThuỷLập, các hộ sản xuất nghề mây tre ở các làng nghề đã tạo điều kiện cho tôi thực hiệnluận văn này
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lớp K17A1, Cao học quản lýkinh tế (niên khóa 2016-2018) trường Đại học Kinh tế, đồng nghiệp, gia đình vàbạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Do còn hạn chế về lý luận và kinh nghiệm nên luận văn không trách khỏinhững sai sót Kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp tiếp tục
có những ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
Học viên
Nguyễn Văn Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3
4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3
4.1.3 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 4
4.2 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp 4
4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 4
4.2.2 Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) 5
4.2.3 Kiểm định T-test 6
4.2.4 Phân tích hồi quy đa biến 7
4.3 Phương phát phân tích SWOT 8
4.4 Công cụ xử lý dữ liệu 8
4.5 Kết cấu luận văn 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ 9
1.1 Khái quát về làng nghề, làng nghề truyền thống 9
1.1.1 Làng nghề 9
1.1.2 Nghề truyền thống 10
1.1.3 Làng nghề truyền thống 10
1.2 Vai trò của phát triển làng nghề đối với kinh tế - xã hội 11
1.2.1 Phát triển làng nghề góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn 11
1.2.2 Phát triển làng nghề góp phần khai thác và phát huy những nguồn lực sẵn có của địa phương 12
1.2.3 Phát triển làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
1.2.4.Phát triển làng nghề góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn .13
1.2.5 Phát triển làng nghề góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, thúc đẩy phát triển du lịch 14
1.2.6.Phát triển làng nghề góp phần tăng giá trị sản xuất hàng hóa và kim ngạch xuất khẩu 14
1.3 Đặc điểm của làng nghề 15
1.4 Đặc điểm của nghề mây tre đan 16
1.5 Phát triển làng nghề truyền thống 17
1.5.1 Một số khái niệm 17
1.5.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển làng nghề truyền thống 18
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề 19
1.6.1 Nguồn nhân lực 19
1.6.2 Nguyên vật liệu 20
1.6.3 Vốn cho phát triển sản xuất 20
1.6.4 Thị trường 21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.6.5 Cơ chế chính sách về phát triển làng nghề 22
1.6.6 Kết cấu hạ tầng 22
1.6.7 Yếu tố truyền thống 23
1.7 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sự phát triển của làng nghề MTĐ 24
1.7.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô 24
1.7.2 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng 24
1.7.3 Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh 24
1.7.4 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh 25
1.8 Kinh nghiệm phát triển làng nghề của một số địa phương ở Việt Nam 25
1.8.1 Phát triển làng nghề của tỉnh Vĩnh Long 25
1.8.2 Phát triển làng nghề mây tre đan Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội 26
1.8.3 Phát triển làng nghề mây tre đan Lập Thạch, Vĩnh Phúc 27
1.8.4 Một số bài học rút ra từ sự phát triển làng nghề 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ MÂY TRE ĐAN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 30
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
2.1.1.1 Vị trí địa lý 30
2.1.1.2 Khí hậu – thời tiết 30
2.1.1.3 Địa hình đất đai, thổ nhưỡng 30
2.1.1.4 Tài nguyên 32
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng 34
2.1.2.2 Dân số và lao động 35
2.1.2.3 Giáo dục - Đào tạo 36
2.1.2.4 Y tế 37
2.2 Thực trạng phát triển làng nghề mây tre đan ở huyện Quảng Điền 37
2.2.1 Phân tích thực trạng các làng nghề sản xuất mây tre đan 37
2.2.1.1 Giới thiệu về các làng nghề sản xuất mây tre đan 37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.2.1.2 Nguồn nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất mây tre đan 39
2.2.1.3 Công đoạn trong đan lát 41
2.2.1.4.Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh và lao động trong các làng nghề mây tre đan 42
2.2.1.5.Giá trị sản xuất, vốn và tài sản cố định phục vụ sản xuất ở các làng mây tre đan 45
2.2.1.6 Sản phẩm và kênh phân phối sản phẩm mây tre đan 45
2.2.1.7 Ô nhiễm môi trường ở các làng nghề 48
2.2.1.8 Thực trạng các cơ sở sản xuất mây tre đan tiêu biểu 49
2.2.2 Phân tích thực trạng làng nghề mây tre đan qua số liệu điều tra hộ sản xuất 51 2.2.2.1 Thông tin chung và đặc điểm ngành nghề của các hộ điều tra 51
2.2.2.2 Lao động nghề mây tre đan của các hộ điều tra 53
2.2.2.3 Vốn phục vụ sản xuất 54
2.2.2.4 Nguyên liệu đầu vào 55
2.2.2.5 Mặt bằng và thiết bị sản xuất 56
2.2.2.6 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 57
2.2.3 Đánh giá của hộ sản xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề mây tre đan huyện Quảng Điền 59
2.2.3.1 Kiểm định thang đo 59
2.2.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 63
2.2.3.3 Kết quả đánh giá hoạt động của làng nghề mây tre đan 66
2.2.3.4 Phân tích mô hình hồi quy 71
2.2.4 Đánh giá chung về tình hình phát triển làng nghề mây tre đan ở Huyện Quảng Điền 75
2.2.4.1 Điểm mạnh trong phát triển làng nghề mây tre đan 75
2.2.4.2 Điểm yếu trong phát triển làng nghề mây tre đan 75
2.2.4.3 Cơ hội trong phát triển làng nghề mây tre đan 76
2.2.4.4 Thách thức trong phát triển làng nghề mây tre đan 76
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ MÂY TRE ĐAN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 78
3.1 Quan điểm phát triển 78
3.2 Định hướng phát triển 78
3.3 Mục tiêu phát triển 79
3.3.1 Mục tiêu chung 79
3.3.2 Mục tiêu cụ thể: 79
3.4 Các giải pháp phát triển 80
3.4.1 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 80
3.4.2 Quy hoạch vùng nguyên liệu 82
3.4.3 Tạo nguồn vốn cho phát triển sản xuất 83
3.4.4 Nâng cao tay nghề cho lao động 84
3.4.5 Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất 85
3.4.6 Khuyến khích thành lập Hiệp hội làng nghề 85
3.4.7 Giải pháp về môi trường 86
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 88
2.1 Đối với Chính phủ 88
2.2 Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế và huyện Quảng Điền 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN VĂN MINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Mã số: 8340410 Niên khoá: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THANH HOÀN Tên đề tài: PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ MÂY TRE ĐAN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứuMục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng
đến sự phát triển của làng nghề mây tre đan ở huyện Quảng Điền Từ đó, đề xuất
các giải pháp để phát triển làng nghề trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động sản xuất, phát triển làng
nghề mây tre đan và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề mây tre đan trên
địa bàn huyện Quảng Điền
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp thu thập số liệu, Phương pháp chuyên gia chuyên khảo, Phương phát
phân tích SWOT, Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp (Phương pháp thống kê mô tả,
phân tích nhân tố EFA, kiểm định T-test, phân tích hồi quy đa biến)
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luậnLuận văn đã hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề, đánh giá
đúng thực trạng, phân tích và chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng
nghề mây tre đan ở huyện Quảng Điền
Hiện nay, làng nghề MTĐ Quảng Điền đang mang lại nhiều lợi ích thiết thựccho phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế, tồn tại cần đượckhắc phục Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm đóng góp tích cực cho sựphát triển của các làng nghề MTĐ trên địa bàn huyện Quảng Điền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệpDNTT Doanh nghiệp tư nhânGTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuấtHTX Hợp tác xã
LN Làng nghềLNTT Làng nghề truyền thống
PTBV Phát triển bền vững
SL Số lượng
SX Sản xuấtSXKD Sản xuất kinh doanhTNHH Trách nhiệm hữu hạnTTCN Tiểu thủ công nghiệpUBND Uỷ ban nhân dân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quảng Điền năm 2017 31
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội của huyện Quảng Điền năm 2017 33
Bảng 2.3: Tình hình dân số và lao động huyện Quảng Điền 35
Bảng 2.4: Cơ sở và nhân lực giáo dục huyện Quảng Điền 36
Bảng 2.5: Tình hình cơ bản các làng nghề mây tre đan ở huyện Quảng Điền 39
Bảng 2.6: Giá của một số loại nguyên liệu 40
Bảng 2.7: Loại hình tổ chức sản xuất và lao động trong các cơ sở sản xuất mây tre đan trên toàn huyện Quảng Điền 43
Bảng 2.8: Giá trị sản xuất của các làng nghề mây tre đan qua các năm 45
Bảng 2.9: Giá của một số sản phẩm mây tre đan năm 2017 46
Bảng 2.10: Doanh thu từ sản phẩm mây tre đan năm 2017 46
Bảng 2.11: Doanh thu và giá trị ngày công của CSSX MTĐ Thuỷ Lập 49
Bảng 2.12: Cơ cấu lao động của HTX Bao La 50
Bảng 2.13: Doanh thu và giá trị ngày công của HTX Bao La 51
Bảng 2.14: Thông tin chung về hộ sản xuất MTĐ 52
Bảng 2.15: Đặc điểm ngành nghề của hộ điều tra 53
Bảng 2.16: Tình hình lao động trong các hộ điều tra 53
Bảng 2.17: Đánh giá của hộ gia đình về lao động MTĐ trên địa bàn huyện 54
Bảng 2.18: Nguồn vốn và mục đích sử dụng vốn của các hộ điều tra 55
Bảng 2.19: Đánh giá của hộ gia đình về mức độ đáp ứng của nguyên liệu sản xuất MTĐ 56
Bảng 2.20: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 58
Bảng 2.21: Thay đổi của thu nhập 59
Bảng 2.22: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề MTĐ huyện Quảng Điền 60
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 63
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Bảng 2.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển của làng nghề MTĐ Quảng Điền 63
Bảng 2.25: Kết quả đánh giá chất lượng nguồn lao động cho nghề MTĐ tại huyện Quảng Điền 66
Bảng 2.26: Kết quả đánh giá vốn phục vụ sản xuất MTĐ tại huyện Quảng Điền 67
Bảng 2.27: Kết quả đánh giá nguồn nguyên liệu cho làng nghề MTĐ huyện Quảng Điền 68
Bảng 2.28: Kết quả đánh giá tác động của thị trường, sản phẩm và tiêu thụ đến làng nghề MTĐ tại huyện Quảng Điền 69
Bảng 2.29: Kết quả đánh giá chính sách của nhà nước cho làng nghề MTĐ tại huyện Quảng Điền 70
Bảng 2.30: Kết quả đánh giá yếu tố hỗ trợ cho làng nghề MTĐ tại huyện Quảng Điền 70
Bảng 2.31: Hệ số tương quan Pearson 71
Bảng 2.32: Tóm tắt mô hình 72
Bảng 2.33: Kết quả phân tích hồi quy 73
Biểu đồ 2.1: Đánh giá của hộ gia đình về thiết bị sản xuất MTĐ 57
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất các sản phẩm MTĐ 41
Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ nội địa 47
Sơ đồ 2.3: Kênh xuất khẩu 48
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có gần 70% lao động ở khu vực nôngthôn Việc phát triển các làng nghề truyền thống (LNTT) đang góp phần thúc đẩynhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn để chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuấtnông nghiệp, tăng giá trị sản xuất (SX) công nghiệp và dịch vụ Tạo việc làm và
tăng thu nhập cho lao động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của các địa phươngtheo hướng bền vững, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Trong những năm qua, nhiều địa phương trên cả nước đang đẩy mạnh pháttriển làng nghề (LN) đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa trong tỉnh, cả nước và xuấtkhẩu LN hiện có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Quảng Điền là huyện nằm về phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phốHuế khoảng 15 km, với dân số trung bình là 81.774 người trong đó có 71.021 ngườisinh sống ở vùng nông thôn Trên địa bàn huyện có 74 doanh nghiệp (DN), 25 hợptác xã (HTX), 1.369 cơ sở sản xuất (CSSX) công nghiệp [5] Quảng Điền cũng là
địa phương có nhiều nghề, làng nghề thủ công truyền thống Trong những năm gầnđây giá trị SX công nghiệp của các LN tăng lên rất nhanh Phát triển LN đã góp
phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn trên địa bànhuyện, đời sống người lao động từng bước được nâng cao, tạo việc làm ổn định,
tăng thu nhập cho người lao động… góp phần quan trọng đối với quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Trên địa bàn huyện Quảng Điền có 2 làng nghề sản xuất mây tre đan (MTĐ)với 534 hộ tham gia sản xuất Cùng với sự phát triển chung của các LN trên địa bàn
huyện, các LN sản xuất MTĐ đã có những bước phát triển đáng kể nhưng vẫn cònnhiều tiềm năng, lợi thế chưa khai thác hết Sản xuất nghề MTĐ vẫn mang tính chấtthủ công trong các hộ gia đình Trình độ công nghệ thấp, trang thiết bị SX thô sơ
Năng suất lao động thấp, thu nhập từ nghề chưa đủ sức thu hút lao động trẻ Chính
sách hỗ trợ của nhà nước cho các làng nghề chưa phát huy hết hiệu quả Quá trình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13phát triển nghề MTĐ còn có những bất cập cần nghiên cứu giải quyết.
Để LN phát triển cần phải có những hành động thiết thực giúp LN nâng caonăng lực SX, gia tăng giá trị SX hàng hóa, phát huy hết lợi thế cạnh tranh Nghiên
cứu thực trạng LN MTĐ huyện Quảng Điền, từ đó tìm ra những giải pháp phát triểnbền vững LN là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay Xuất phát từ yêu cầu
thực tiễn, tôi chọn đề tài: “Phát triển làng nghề mây tre đan trên địa bàn huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
của LN MTĐ ở huyện Quảng Điền Từ đó, đề xuất các giải pháp giúp LN phát triểntrong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển LNTT
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển LN
MTĐ ở huyện Quảng Điền từ năm 2015 đến năm 2017
- Đề xuất các giải pháp phát triển LN MTĐ ở huyện Quảng Điền đến năm2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động SX, phát triển LN MTĐ và
các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển LN MTĐ trên địa bàn huyện Quảng Điền
Trang 14Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển LN trong giai đoạn từnăm 2015 đến năm 2017 Đề xuất giải pháp phát triển LN MTĐ trên địa bàn huyệnđến năm 2025.
4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu 4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo về tình hình tiêu thụ, nguồnvốn, lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của các làng nghề MTĐ
trong huyện Ngoài ra, các số liệu liên quan đến tình hình tổng quan về các LNđược thu thập từ các các công trình nghiên cứu khoa học, niên giám thống kê, tạpchí chuyên ngành về LNTT
4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp là phương pháp thu thập thông tin qua
các cuộc điều tra, khảo sát thực tế Tác giả sử dụng phiếu điều tra để thu thập thôngtin, số liệu cần thiết về người lao động, quá trình SX, sản phẩm MTĐ, thị trườngtiêu thụ, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển LN…
Đối tượng điều tra: Hộ sản xuất MTĐ
- Phương pháp chọn mẫu: Hiện nay trên địa bàn huyện có 2 thôn sản xuất
MTĐ, tác giả chọn ngẫu nhiên các hộ sản xuất hàng MTĐ của 2 thôn: Thủy Lập,Bao La để điều tra
Kích thước mẫu:
Số lượng mẫu tối thiểu cần lấy cho nghiên cứu phải có một dung lượng mẫusao cho những thông tin thu được đủ để đại diện và suy rộng cho cả tổng thể.Nghiên cứu này sử dụng phép chọn không lặp, với yêu cầu mức độ tin cậy (t) là95%, với giá trị của hệ số tin cậy được tính sẵn theo hàm Ф(t) của Lia-pu-nốp = 2,sai số chọn mẫu (ε) không vượt quá 10% kích thước mẫu Kích thước mẫu chonghiên cứu không lặp lại được tính toán theo theo công thức sau [15]:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Trong đó: N là kích thước của tổng thể;
n là dung lượng mẫu;
Huyện Quảng Điền có 534 hộ làm nghề Theo đó kích thước mẫu tổng thể N
= 534 Như vậy số lượng mẫu tối thiểu cần phải lấy được tính như sau:
n = 84 hộ, là số lượng mẫu tối thiểu cần phải lấy Tuy nhiên trong quá trình
điều tra có thể gặp một tỉ lệ từ chối khảo sát hoặc rủi ro khác do đó nghiên cứu tiến
hành lấy thêm số lượng mẫu phụ bằng 15% số lượng mẫu chính, tức là lấy thêm 13mẫu nữa vậy tổng số lượng mẫu của nghiên cứu này là 97 hộ sản xuất MTĐ đượcchọn ngẫu nhiên Hộ được chọn phải thỏa mãn điều kiện: Hộ đang SX hàng MTĐ
Thực tế số phiếu thu được có thể dùng để nghiên cứu là 93 phiếu (LN Bao la
31 phiếu/164 hộ sản xuất MTĐ, LN Thuỷ Lập 62 phiếu/370 hộ sản xuất MTĐ)
4.1.3 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Để phục vụ mục đích nghiên cứu, trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả còn
sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu các lãnh đạo, chuyên viên của phòng công
thương huyện, các nhà quản lý về nghề truyền thống, các nghệ nhân nghề MTĐ,
quản lý HTX sản xuất MTĐ Nhờ vậy, thông tin thu thập được và các ý kiến liên
quan đến đề tài nghiên cứu mang tính thực tế và tính thuyết phục cao
4.2 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp 4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trênnhững số liệu và thông tin thu thập được trong điều kiện không chắc chắn Phương
pháp thông kê mô tả được sử dụng trong luận văn để tiến hành mô tả và phân tích
các số liệu về đặc điểm của đối tượng được phỏng vấn (như: độ tuổi, giới tính, trình
độ học vấn,…)
4.2.2 Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis)
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn thu thập được một số lượng lớn cácbiến (như trong bảng khảo sát tại phụ lục 2) và hầu hết các biến này có liên quanvới nhau Do đó, luận văn tiến hành phân tích EFA để gom các biến có liên quanvới nhau lại thành một nhân tố Khi đó, việc xử lý số liệu sẽ thuận tiện hơn và người
đọc sẽ có một cái nhìn khái quát hơn về các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát
triển của Làng nghề mây tre đan
Các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy sẽ được sử dụng phân tích nhân tố đểrút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát thành một tập biến (gọi là nhân tố) ít hơn.Các nhân tố được rút gọn này sẽ có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nộidung thông tin của tập biến ban đầu [29]
Để đảm bảo cho phân tích nhân tố EFA, luận văn sử dụng hệ số Alpha củaCronbach để đo lường độ tin cậy của các thang đo và để loại ra các biến quan sátkhông đảm bảo độ tin cậy trong thang đo Điều kiện tiêu chuẩn chấp nhận của biếngồm 02 điều kiện: Những biến có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (Corrected
Item – Total Correlation) > 0,3 Các hệ số Cronbach’s Alpha của các biến phải từ0,6 trở lên và lớn hơn hoặc bằng hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted Thỏa mãn
02 điều kiện này thì các biến phân tích được xem là chấp nhận và thích hợp đưa vàophân tích ở những bước tiếp theo
Bên cạnh đó, kiểm định Barlett có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05), chứng tỏcác biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể
Xem xét giá trị KMO: 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp với
dữ liệu Ngược lại, KMO < 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợpvới các dữ liệu [21]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Để phân tích EFA có giá trị thực tiễn: tiến hành loại các biến quan sát có hệ
nhân tố lớn hơn 0,5; Nếu cỡ mẫu khoảng 50 đến 100 thì hệ số tải nhân tố phải lớn
hơn 0,75 [29]
4.2.3 Kiểm định T-test
Để đánh giá sự khác biệt về trị trung bình của một chỉ tiêu nghiên cứu nào đógiữa một biến định lượng và một biến định tính, chúng ta thường sử dụng kiểm định
T-test Đây là phương pháp đơn giản nhất trong thống kê toán học nhằm mục đích
kiểm định so sánh giá trị trung bình của biến đó với một giá trị nào đó
Luận văn sử dụng phương pháp kiểm định T-test nhằm đánh giá xem cácbiến trong các nhóm nhân tố được trích rút ra từ phương pháp phân tích EFA có liên
quan đến sự phát triển của làng nghề may tre đan (như: biến về lao động, biến về thịtrường,…) được người SX đánh giá ở mức nào Trong bài, luận văn sử dụng giá trị
kiểm định bằng 3 ở độ tin cậy 95%
Với việc đặt giả thuyết H0: Giá trị trung bình của biến bằng giá trị cho trước (
µ = µ0) Và đưa ra đối thuyết H1: giá trị trung bình của biến khác giá trị cho trước (
µ ≠ µ0) Cần tiến hành kiểm chứng giả thuyết trên có thể chấp nhận được haykhông Để chấp nhận hay bác bỏ một giả thuyết có thể dựa vào giá trị p-value, cụthể như sau:
Nếu giá trị p-value ≤ α thì bác bỏ giả thuyết H0và chấp nhận đối thuyết H1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Nếu giá trị p-value > α thì chấp nhận giả thuyết H0và bác bỏ đối thuyết H1.
Với giá trị α (mức ý nghĩa) ở trong luận văn là 0,05
4.2.4 Phân tích hồi quy đa biến
Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá và kiểm tra độ tin cậy của
thang đo, phân tích hồi quy được tiến hành để xác định mức độ và chiều hướng ảnhhưởng của từng nhóm nhân tố đến sự phát triển của LN MTĐ Mô hình hồi quy áp
dụng là mô hình hồi quy đa biến (mô hình hồi quy bội) Mô hình hồi quy như sau:
Y = β 0 + β 1 X 1 + β 2 X 2 + β 3 X 3 + β 4 X 4 + β 5 X 5 + β 6 X 6
Mô hình phân tích hồi quy mô tả hình thức của mối liên hệ giữa biến phụ
thuộc (sự phát triển của LN MTĐ huyện Quảng Điền) và các biến độc lập là các yếu
tố ảnh hưởng đến sự phát triển làng nghề MTĐ như: chính sách nhà nước, thị
trường/sản phẩm/tiêu thụ, vốn SX, lao động, yếu tố hỗ trợ và nguyên liệu Qua đó,giúp dự đoán được mức độ biến thiên của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị củabiến độc lập Phương pháp phân tích được lựa chọn là Stepwise, đây là phươngpháp được sử dụng rộng rãi nhất trong các nghiên cứu
Mức ý nghĩa được xác lập cho các kiểm định và phân tích là 5% (độ tin cậy95%) Các kết luận dựa trên hàm hồi quy tuyến tính thu được chỉ có ý nghĩa khi làmhồi quy đó phù hợp với dữ liệu mẫu và các hệ số hồi quy khác 0 có ý nghĩa, đồngthời các giả định của hàm hồi quy tuyến tính cổ điển về phương sai, tính độc lập củaphần dư,… được đảm bảo Vì thế, trước khi phân tích kết quả hồi quy, ta thườngthực hiện các kiểm định về độ phù hợp của hàm hồi quy, kiểm định ý nghĩa của các
hệ số hồi quy và đặc biệt là kiểm định các giả định của hàm đó
Tiêu chuẩn chấp nhận phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:
- Kiểm định F phải có giá trị sig < 0,05
- Tiêu chuẩn chấp nhận các biến có giá trị Tolerance > 0,0001
- Đại lượng chuẩn đoán hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại
phương sai VIF (Variance Inflation Factor) < 10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 194.3 Phương phát phân tích SWOT
Phân tích đánh giá thực trạng phát triển: điểm mạnh; điểm yếu; cơ hội; thách
thức của LN hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp phát triển bền vững LN
4.4 Công cụ xử lý dữ liệu
Kết quả điều tra được xử lý, tổng hợp và phân tích trên máy tính dựa trênphần mềm Excel và SPSS
4.5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
được kết cấu thành ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghềChương 2 Thực trạng phát triển làng nghề mây tre đan trên địa bàn huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3 Giải pháp phát triển làng nghề mây tre đan trên địa bàn huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
1.1 Khái quát về làng nghề, làng nghề truyền thống 1.1.1 Làng nghề
Cho đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về LN Cụ thể như sau:
Trần Quốc Vượng (1996) cho rằng, LN là làng tuy vẫn có trồng trọt theo lốitiểu nông và chăn nuôi gà, lợn, nhưng ở đó đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảovới một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, sống chủ yếubằng nghề đó [26]
Phạm Côn Sơn (2004) định nghĩa LN như sau: “LN là một đơn vị hành chính
cổ xưa mà cũng có nghĩa là nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, kỉ cươngtập quán riêng theo nghĩa rộng LN không những là làng sống chuyên nghề mà cũnghàm ý là những người cùng nghề sống hợp quần để phát triển công ăn việc làm Cơ
sở vững chắc của các LN là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữgìn bản sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương” [16]
Theo Dương Bá Phượng (2001): “LN là làng ở nông thôn có một hoặc một
số nghề thủ công tách hẳn ra khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập Thu nhập
từ các LN đó chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị toàn làng.” [11, tr 13]
LN được công nhận phải đạt 03 tiêu chí: Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địabàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; Hoạt động SXKD ổn định; Chấphành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước [4]
Như vậy, LN là một thiết chế gồm hai yếu tố cấu thành là làng và nghề.Trong đó nghề trong làng đã tách ra khỏi SX nông nghiệp thành ngành kinh doanhđộc lập để phù hợp với điều kiện phát triển mới
Theo góc độ kinh tế, có thể hiểu LN là hình thức tổ chức SXKD đặc thù ởnông thôn Trong đó, có sự chuyên môn hóa của các ngành nghề phi nông nghiệp,ngành nghề phi nông nghiệp có vị trí, vai trò quan trọng, thậm chí là chủ yếu trong
đời sống kinh tế của làng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, LN không còn bó hẹp
trong khuôn khổ công nghệ thủ công mà một số công đoạn đã được cơ khí hóa.Trong các LN không chỉ có các cơ sở sản xuất (CSSX) mà đã có những dịch vụphân phối hàng hóa, cung ứng đầu vào và đầu ra cho sản phẩm LN
1.1.2 Nghề truyền thống
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn định nghĩa về nghề truyền thống:
“Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩmđộc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy
cơ bị mai một, thất truyền”, “Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03
tiêu chí sau: Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đềnghị công nhận; Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc; Nghềgắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của LN” [4]
Đặc trưng cơ bản của nghề truyền thống là: sử dụng kỹ thuật và công nghệ
truyền thống, đồng thời có các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề Sản phẩm làm
ra phục vụ mục đích tiêu dùng, có tính nghệ thuật và mang đậm bản sắc văn hoá dântộc Những nghề truyền thống thường được truyền trong một gia đình, một làng,một vùng Trong LNTT, đa số người dân cùng làm nghề truyền thống đó Ngoài ra,
họ còn có thể phát triển những nghề khác, những nghề này chiếm tỷ lệ nhỏ hơn sovới nghề truyền thống
1.1.3 Làng nghề truyền thống
Theo Trần Minh Yến (2004): “LNTT trước hết là LN được tồn tại và pháttriển lâu đời trong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyềnthống, là nơi quy tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều hộ gia
đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong
SX và tiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và đặc biệt là các thành viên luôn ýthức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc” [28]
“LNTT là LN có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời” [4] Như
vậy, có thể hiểu về LNTT là LN đã tồn tại và phát triển lâu đời, trong đó hoạt độngkinh tế chủ yếu gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống, là nơi có nhiều
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, có nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề truyềnthống, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong SX và tiêu thụ sản phẩm Sản phẩmlàm ra tinh xảo có tính mỹ thuật cao, có giá trị đặc thù trên thị trường.
1.2 Vai trò của phát triển làng nghề đối với kinh tế - xã hội 1.2.1 Phát triển làng nghề góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn
LN đóng góp tích cực về tạo việc làm ở nhiều địa phương Vì đặc điểm chủyếu của LN là SX thủ công và sử dụng nhiều sức lao động nên tạo ra nhiều việc làm
ở địa phương Số lượng lao động của các CSSX rất đa dạng, tùy theo quy mô của
CSSX và ngành nghề của LN Các CSSX quy mô nhỏ sử dụng lao động thườngxuyên từ 2 đến 4 người Tuy nhiên, các CSSX quy mô lớn sử dụng lao động hàngchục người, có khi lên đến hàng trăm người Số lượng lao động tham gia SX phinông nghiệp còn nhiều hơn nếu tính cả lao động thời vụ Trung bình mỗi hộ SX thuhút thêm 2 - 5 lao động, còn mỗi cơ sở thu hút 8 - 10 lao động thời vụ [3]
Với đặc điểm là nước đông dân với hơn 92 triệu người và có tốc độ tăng lao
động tương đối cao Vì vậy, sự phát triển của LNTT đã tác dụng tích cực không chỉ
về mặt kinh tế mà cả về mặt xã hội trên phương diện việc làm và tăng thu nhập cho
người lao động Thống kê năm 2016 cho thấy cả nước có đến gần 54.5 triệu laođộng thì số lao động ở nông thôn có gần 37 triệu (chiếm 67.8%), trong khi diện tíchđất canh tác ngày càng thu hẹp, tỉ lệ thất nhiệp của lao động trong độ tuổi cả nước là
2.3% và ở nông thôn là 1.84% [20] Kinh tế nông nghiệp hiện nay vẫn lạc hậu, năngsuất lao động thấp, nên bản thân SX nông nghiệp không có khả năng giải quyết lao
động dư thừa trong nông thôn hiện nay Sự phát triển của các LNTT không những
chỉ thu hút lao động ở gia đình, làng xã mà còn thu hút được nhiều lao động từ các
địa phương khác đến Sự phát triển của các LNTT còn kéo theo sự phát triển nhiều
nghề khác, nhiều hoạt động dịch vụ liên quan đã tạo ra nhiều công ăn việc làm cho
người lao động Sự phát triển các LNTT và LN mới được coi là động lực trực tiếp
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động nông thôn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 231.2.2 Phát triển làng nghề góp phần khai thác và phát huy những nguồn lực sẵn có của địa phương
Quy mô SX ở các LN nhỏ, không cần đầu tư nhiều vốn và lao động nên phùhợp với năng lực của các hộ gia đình nghèo ở nông thôn và ngoại thành Vốn kinhdoanh của các CSSX ở các LN đa dạng, tùy thuộc vào ngành nghề và quy mô
nhưng đa số CSSX có quy mô nhỏ và vốn đầu tư thấp Chẳng hạn, CSSX ở các LN
làm bánh tráng và đan giỏ tre thường có vốn kinh doanh khoảng 2-3 triệu đồng nên
hộ gia đình ở làng đều có thể đầu tư vốn tham gia SX Với mức vốn đầu tư khônglớn, trong điều kiện hiện nay thì đó là một lợi thế để các LN có thể huy động cácloại vốn nhàn rỗi của dân vào hoạt động SXKD [28, tr 66]
Thực tế cho thấy, đa số các LNTT ở Việt Nam thời gian qua không đòi hỏivốn đầu tư quá lớn, bởi vì rất nhiều nghề chỉ cần công cụ thủ công, thô sơ SX trongcác LN chủ yếu là quy mô nhỏ, yêu cầu về vốn và lao động không lớn nên rất phùhợp với khả năng huy động nguồn vốn nhàn rỗi của các hộ gia đình vào SXKD.Việc sử dụng ngay diện tích nhà ở, sân vườn, bếp làm nơi SX, nhà kho đã tiết kiệm
được khá lớn vốn đầu tư cơ bản SX ở các LN sử dụng lao động thủ công là chính
nên có khả năng tận dụng nhiều loại lao động
Đa số nguyên liệu phục vụ SX của LN có thể khai thác trong nước Nhiềuđịa phương có tiềm năng nuôi, trồng nguyên liệu, tạo ra vùng nguyên liệu lớn, cung
cấp ổn định cho LN Bộ công thương ước tính: chi phí nguyên liệu nhập khẩu củacác nghề truyền thống chỉ chiếm từ 3-5% giá trị sản phẩm nên giá trị thực thu từxuất khẩu sản phẩm LN chiếm từ 95-97% Trong khi may mặc và dày dép có kimngạch xuất khẩu lớn nhưng nhập khẩu tới 80% nguyên liêu đầu vào nên giá trị thực
từ xuất khẩu chỉ chiếm 25% LN còn phát triển các ngành nghề nuôi, trồng và cungcấp nguyên liệu phục vụ SX của LN như: lá buông, cói, gỗ, mây, tre, cải tạo những
vùng đất hoang vào nuôi, trồng nguyên liệu LN còn tận thu những nguyên liệu giá
trị thấp (vỏ trứng, vỏ sò, gỗ vụn…) vào SX, biến những nguyên liệu này thành cácsản phẩm thủ công mỹ nghệ giá trị cao
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 241.2.3 Phát triển làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng là quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế nước ta từ nông nghiệp là chủ yếu chuyển sang cơ cấu mới: tỷ trọng của khuvực công nghiệp và xây dựng tăng lên dần, nhất là tỷ trọng của khu vực dịch vụ
tăng nhanh, tỷ trọng của nông nghiệp giảm dần Phát triển LN ở nông thôn là conđường chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng
của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Phát triển LN góp phần chuyển
lao động nông nghiệp năng suất thấp, thu nhập thấp sang lao động ngành nghề cónăng suất và chất lượng cao với thu nhập cao hơn Mục tiêu nâng cao đời sống của
cư dân nông thôn một cách toàn diện cả về kinh tế và văn hóa có thể đạt được nếu
trong nông thôn có cơ cấu hợp lý các ngành công nghiệp và dịch vụ, có hệ thống
LN phát triển tiếp nối truyền thống văn hóa
1.2.4 Phát triển làng nghề góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn
Hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng vừa là tiền đề, vừa là hệ quả của pháttriển LNTT Đầu tiên, LN được hình thành ở những vùng có giao thông thuận lợi,
đồng thời LN phát triển sẽ làm nảy sinh nhu cầu xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
Bên cạnh đó, phát triển LNTT cùng với việc tăng thu nhập của người dân đã tạomột nguồn tích luỹ khá lớn và ổn định ngân sách địa phương cũng như các hộ gia
đình Vì vậy, có điều kiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông,điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc, trường học, trạm y tế… Kết cấu hạ tầng
nông thôn là một trong những điều kiện để khai thác các nguồn lực và lợi thế củatừng vùng, là điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển SX hàng hoá, mở rộng giao
lưu trao đổi hàng hoá giữa các vùng, nâng cao mức sống vật chất và tinh thần củadân cư Như vậy, khi phát triển đến một mức độ nhất định, LN vừa có nhu cầu về
phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ cho chính LN, vừa có điều kiện để đáp ứng việcphát triển kết cấu hạ tầng đó
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 251.2.5 Phát triển làng nghề góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, thúc đẩy phát triển du lịch
Một số sản phẩm của LN có tính nghệ thuật cao, mang đặc tính riêng có của
LN và những sản phẩm đó trở thành sản phẩm văn hoá, được coi là biểu tượng của
cái đẹp mang truyền thống dân tộc Sản phẩm truyền thống của LN là nét đặc sắc,
biểu trưng cho nền văn hoá cộng đồng làng xã Việt Nam Ở các LNTT, phong tụctập quán sinh hoạt, SX ảnh hưởng đến văn hoá tinh thần, tác động đến tâm lý, tìnhcảm của người dân trong làng Đặc trưng văn hoá LN khác nhau làm phong phú vàtạo nét đặc sắc vùng miền Phát triển LN, đặc biệt là LNTT, chính là giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc
Những đặc trưng văn hoá, phong tục tập quán của mỗi dân tộc, mỗi LN, làmphong phú thêm các sản phẩm du lịch Du lịch kết hợp với LN tạo ra những sảnphẩm du lịch ngày càng hấp dẫn Khách du lịch được tận mắt chiêm ngưỡng nhữngtác phẩm tiểu thủ công thể hiện bản sắc dân tộc, khám phá văn hóa vùng miền, dukhách cũng có thể được hướng dẫn để tự mình chế tác một sản phẩm làm kỷ niệm.Làng nghề truyền thống tạo nên sức hấp dẫn mới lạ thu hút du khách, phát triển dulịch làng nghề là hướng phù hợp với xu thế phát triển của xã hội
1.2.6 Phát triển làng nghề góp phần tăng giá trị sản xuất hàng hóa và kim ngạch xuất khẩu
Theo thống kê từ Bộ công thương kim ngạch xuất khẩu của hàng thủ công
mỹ nghệ liên tục tăng trong những năm qua Tuy giá trị SX của các LN còn thấp sovới nhiều ngành công nghiệp lớn nhưng có những đóng góp quan trọng đối với đờisống của hộ gia đình và lao động ở các LN
Các LN gồm CSSX nhỏ chiếm đa số nhưng xuất khẩu được sản phẩm là kếtquả rất ý nghĩa Bộ NN&PTNT ước tính, hiện có trên 40% sản phẩm ngành nghề
nông thôn được xuất khẩu đến trên 100 quốc gia trên thế giới Năm 2005 kim ngạch
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt gần 500 triệu USD, năm 2007 đạt khoảng 750triệu USD, đến năm 2010 đạt 1,5 tỷ USD Trong năm 2014, giá trị kim ngạch xuấtkhẩu của hàng TCMN Việt Nam đã tăng 8% so với năm 2013, đạt 1,6 tỷ USD,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26chiếm 1,5% thị phần thị trường thế giới Các mặt hàng mây tre lá, gốm sứ của Việt
Nam đã được xuất khẩu sang Mỹ, Đức, Nhật, Pháp, Anh; đồ gỗ đã có mặt tại thịtrường Nhật, Mỹ, Đức, Pháp, Thụy Điển, Hàn Quốc…[10] Riêng sản phẩm mây,
tre, cói và thảm, giá trị xuất khẩu qua các năm 2015, 2016, 2017 lần lược là: 247triệu USD , 263 triệu USD, 269 triệu USD [20] Trong đó, LN giữ vai trò quantrọng về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam
1.3 Đặc điểm của làng nghề
Đặc điểm nổi bật nhất của các LN là tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ với
nông nghiệp Các LN xuất hiện trong từng làng - xã ở nông thôn sau đó các ngànhnghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn, SX nôngnghiệp và sản xuất- kinh doanh thủ công nghiệp trong các LN đan xen lẫn nhau.Người thợ thủ công đồng thời là người nông dân
Công nghệ kỹ thuật SX trong các LN, đặc biệt là các LNTT thường rất thô
sơ, lạc hậu, sử dụng kỹ thuật thủ công là chủ yếu Công cụ lao động trong các LN
đa số là công cụ thủ công, công nghệ SX mang tính đơn chiếc Nhiều loại sản phẩmđược SX hoàn toàn bằng đôi bàn tay khéo léo của người thợ mặc dù hiện nay đã có
máy móc, thiết bị hỗ trợ
Đại bộ phận nguyên vật liệu của các LN thường là tại chỗ Hầu hết các
LNTT được hình thành xuất phát từ sự sẵn có của nguồn nguyên liệu tại địa
phương Cũng có thể có một số nguyên liệu phải nhập từ vùng khác hoặc từ nước
ngoài nhưng không nhiều
Phần đông lao động trong các LN là lao động thủ công, nhờ vào kỹ thuậtkhéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, vào đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo của người thợ,của các nghệ nhân Trước kia, do trình độ khoa học và công nghệ chưa phát triển thìhầu hết các công đoạn trong quy trình SX đều là thủ công, giản đơn Ngày nay,cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ, việc ứng dụng khoa học - côngnghệ mới vào nhiều công đoạn trong SX của LN đã giảm bớt được lượng lao độngthủ công, giản đơn Tuy nhiên, một số loại sản phẩm còn có một số công đoạn trongquy trình SX vẫn phải duy trì kỹ thuật lao động thủ công tinh xảo Việc dạy nghề
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27trước đây chủ yếu theo phương thức truyền nghề trong các gia đình từ đời này sangđời khác và chỉ giới hạn trong từng làng Thời gian gần đây, nhiều CSSX kinh
doanh và HTX làm nghề thủ công truyền thống ra đời, làm cho phương thức truyền
nghề và dạy nghề đã có nhiều thay đổi, mang tính đa dạng và phong phú hơn
Sản phẩm LN, đặc biệt là LNTT mang tính đơn chiếc, có tính mỹ thuật cao,
mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Các sản phẩm LNTT vừa có giá trị sử dụng,
vừa có giá trị thẩm mỹ cao, vì nhiều loại sản phẩm vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng,vừa là vật trang trí trong Các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủcông tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật Các sản phẩm của làng nghề thường mangvóc dáng dân tộc, quê hương, chứa đựng ảnh hưởng về văn hoá tinh thần, quanniệm về nhân văn và tín ngưỡng, tôn giáo của dân tộc
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các LN hầu hết mang tính địa phương, tạichỗ và nhỏ hẹp Bởi sự ra đời của các LN là xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu vềhàng tiêu dùng tại chỗ của các địa phương Ở mỗi một LN hoặc một cụm LN đều cócác chợ dùng làm nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các LN Cho đếnnay, thị trường LN về cơ bản vẫn là các thị trường địa phương, là tỉnh hay liên tỉnh
và một phần cho xuất khẩu
Hình thức tổ chức SX trong các LN chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình, một số
đã có sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
1.4 Đặc điểm của nghề mây tre đan
Mây tre đan lát là một trong những nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) truyền
thống của Việt Nam Nghề MTĐ truyền thống có một số đặc điểm kinh tế kỹ thuậtkhác với nghề nông: Trình độ kỹ thuật của nghề MTĐ mang tính chất truyền thống
và đòi hỏi ở mức độ cao so với hoạt động SX nông nghiệp Người làm nghề được
đào tạo theo phương pháp cổ truyền, vừa làm vừa học theo lối truyền khẩu và
truyền kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau Nghề MTĐ có thể được truyềnnối qua nhiều đời và đạt đến trình độ tinh xảo về nghệ thuật Nhưng nhiều khi cũng
vì thế mà bí quyết nghề bị mai một vì không tìm được người kế nghiệp đủ mức tincậy theo quan niệm truyền thống Đa số nghề MTĐ hiện nay còn dựa trên kỹ thuật
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28thủ công truyền thống Mức độ ứng dụng công nghệ mới vào SX còn hạn chế, vìvậy giá thành sản phẩm còn cao và chất lượng không đồng đều Điều đó có thể hạnchế khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Phương thức truyền nghề cổ truyền có ưu điểm là bảo tồn được kỹ thuật SX
và đào tạo được những thợ giỏi, tài hoa Nhưng cũng có nhược điểm là bí quyếtnghề không được phổ biến rộng rãi và dễ thất truyền.Vì vậy, nó làm hạn chế số
lượng thợ lành nghề trong LN Hình thức tổ chức SX chủ yếu của các nghề MTĐ là
các hộ gia đình với quy mô nhỏ, sử dụng lao động gia đình là chủ yếu, với số lao
động trung bình của mỗi hộ là 1 - 3 người, hoặc hộ thuê thêm lao động nhưng sốlượng không nhiều
Vốn đầu tư bình quân trên một lao động nhỏ được coi như một lợi thế khiphát triển nghề MTĐ nhưng cũng có thể phản ánh khả năng hạn chế đối với việc mởrộng SX Nghề MTĐ sử dụng nguyên vật liệu chính là các loại cây họ mây, họ tre,
dây cước Dụng cụ sử dụng trong đan lát là: Dao chẻ tre, cưa, rựa, dùi…
SX sản phẩm MTĐ thường sử dụng các kỹ thuật đan: Đan lóng mốt đều,lóng mốt đan chéo, lóng mốt nan khác nhau, đan kết hợp nan to và nan nhỏ, đanlóng mốt ghép, đan lóng mốt tạo hình quả trám, đan lóng hai, lóng ba, đan đườnggấm…
1.5 Phát triển làng nghề truyền thống 1.5.1 Một số khái niệm
Trong thời đại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển.Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Phát triển là phạm trù triết học chỉ ratính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tínhcủa vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng tháikhác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sựthống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”
Lưu Đức Hải (2001) định nghĩa, Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao
gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, vănhoá [7]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Theo Bùi Ngọc Quyết (2000), phát triển kinh tế xã hội của con người là mộtquá trình nâng cao về đời sống vật chất và tinh thần bằng phát triển SX, tăng cườngchất lượng các hoạt động văn hoá [14].
Tuy có nhiều quan điểm về sự phát triển nhưng đều có điểm chung là: Phạmtrù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thốnggiá trị của con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi vềkinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân [19],[25]
Khái niệm về phát triển bền vững đã được Uỷ ban môi trường và phát triểnthế giới đưa ra năm 1987 như sau: “Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu củamình, sao cho không phương hại đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhucầu của họ” [7, tr.23]
Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam nêu rõ: “Phát triển bền vững là pháttriển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữatăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường" [13]
Từ khái niệm chung về phát triển, chúng ta có thể hiểu phát triển ngành nghề
MTĐ chính là sự tăng lên về quy mô của ngành nghề, sự tăng số lượng của các
CSSX, số hộ làm nghề, đồng thời gia tăng về giá trị, sản lượng, nhu nhập của người
lao động Chính vì vậy, phát triển ngành nghề MTĐ yêu cầu sự tăng trưởng phảiđảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Trên quan điểm phát triển bền
vững, phát triển ngành nghề mây tre đan còn yêu cầu sự phát triển phải có kế hoạch,quy hoạch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn,nguyên liệu cho SX đảm bảo hợp lý, có hiệu quả, nâng cao mức sống cho người lao
động, không gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn thuần phong mỹ tục và bản sắc văn
hóa dân tộc
1.5.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển làng nghề truyền thống
Sự PTBV LNTT đòi hỏi phải kết hợp hài hòa giữa phát triển LN về kinh tế,
xã hội và môi trường Bạch Thị Lan Anh (2010) cho rằng một LNTT sẽ PTBV nếu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30đảm bảo các nội dung sau:
- PTBV LNTT về kinh tế là: tăng năng suất lao động, gia tăng giá trị sản
lượng, thu hút lao động vào ngành nghề phi nông nghiệp, nâng cao thu nhập, thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu, thay đổi mô hình SX tiêu dùng theo hướng PTBV
- PTBV LNTT về xã hội: đó chính là sự đóng góp PTBV LNTT về xã hội làtạo việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, tăng quỹphúc lợi, nâng cao trình độ dân trí, xây dựng nông thôn mới, bảo tồn văn hóa vùngmiền ở LN, vùng nghề
- PTBV LNTT về môi trường là: giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trường doquá trình SXKD nghề truyền thống gây ra Có kế hoạch, quy hoạch khai thác, sửdụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu Đa dạng hóa, nghiên cứu, sử dụng nguồn nguyênliệu thay thế Phòng ngừa, hạn chế các bệnh nghề nghiệp [1]
Đối với LN thủ công mỹ nghệ, theo Nguyễn Thị Thu Hường (2014) thì việcđánh giá sự phát triển thể hiện ở một số nội dung sau:
- Các tiêu chí về lĩnh vực kinh tế: Quy mô sản xuất (doanh thu bình quân);trình độ công nghệ; quy mô nguồn nhiên liệu; hoạt động thương mại (các kênh tiêuthụ); hoạt động du lịch
- Các tiêu chí về lĩnh vực xã hội: Số việc làm; hình thức tham gia nghề; thunhập của người lao động; đào tạo cho người lao động; an toàn lao động
- Các tiêu chí về môi trường: Các chỉ tiêu kỹ thuật; nhận thức của người dân
về ô nhiễm môi trường
Như vậy, để đánh giá sự phát triển của một LN cần phân tích đầy đủ các nội
dung về kinh tế, xã hội và môi trường
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề 1.6.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự pháttriển Nguồn nhân lực của các nghề thủ công truyền thống bao gồm các nghệ nhân,những người thợ thủ công, chủ sơ sở sản xuất kinh doanh Những nghệ nhân, thợgiỏi có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc truyền nghề, dạy nghề, đồng thời họ là
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31những người sáng tạo ra những sản phẩm độc đáo mang đậm yếu tố văn hóa dântộc Hiện nay, ở nhiều LNTT vẫn còn những nghệ nhân tâm huyết với nghề, muốngiữ gìn và phát triển nghề Bên cạnh đó, một lực lượng lao động dồi dào, cơ cấu lao
động trẻ có khả năng thích ứng với những điều kiện mới của nền kinh tế thị trường,
và là nhân tố cốt yếu nhất quyết định toàn bộ quá trình SXKD ở các LN Một hạnchế rất lớn đối với nguồn nhân lực trong các nghề thủ công truyền thống là chất
lượng nguồn nhân lực chưa cao, trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa thấp Đây
là một khó khăn cơ bản trong việc phát triển SX theo hướng công nghiệp hóa hiện
đại hóa
1.6.2 Nguyên vật liệu
Yếu tố nguyên vật liệu ảnh hưởng không nhỏ đến SX của các LN Khối
lượng, chủng loại, phẩm cấp và khoảng cách từ CSSX tới nơi có nguồn nguyên vật
liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các đơn vị SX Chonên, các LN thường chú ý nhiều đến yếu tố nguyên vật liệu Trước đây, phần lớncác LN được hình thành do có nguồn nguyên vật liệu tại chỗ và nghề nghiệp chủyếu được gắn bó với nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương Hiện nay, nguồnnguyên liệu tại chỗ của nhiều LNTT đã cạn kiệt, phải vận chuyển từ những nơi khác
về, điều kiện khai thác, vận chuyển có ảnh hưởng tới việc đảm bảo nguồn nguyênliệu cho các LN Nguồn cung nguyên liệu cũng ảnh hướng đến quy mô SX của LN
Sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu hiện có và quy hoạch vùng nguyên liệu cho
tương lai là việc làm thiết thực, quyết định sự phát triển của các LNTT
1.6.3 Vốn cho phát triển sản xuất
Vốn là nguồn lực quan trọng đối với bất kỳ quá trình sản xuất, kinh doanh
nào Trước đây, vốn của các hộ sản xuất, kinh doanh trong các LN rất nhỏ bé,thường là vốn tự có của từng gia đình hoặc vay mượn của bà con, láng giềng, nên
quy mô SX không mở rộng được Ngày nay, trong điều kiện của nền kinh tế thị
trường cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu về vốn đã khác trước, đòi hỏi các hộ SXKD
trong các LN phải có lượng vốn khá lớn để đầu tư, cải tiến công nghệ, đưa thiết bị,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32máy móc tiên tiến vào một số công đoạn nhằm nâng cao năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Ngoài việc đầu tư từ các nguồn vốn, thì khả năng thu nhập và mức độ tíchluỹ tại chỗ của chủ thể SXKD cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình SX nghề MTĐ.Nguồn vốn và sử dụng vốn chi phối trực tiếp đến quá trình tổ chức SX và chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong nội tại làng nghề
1.6.4 Thị trường
Đối với hàng hoá và dịch vụ, các hoạt động kinh tế của mỗi người SX, ngườilưu thông và người tiêu dùng phải thích ứng với cơ chế thị trường, như PauA.Samuelson đã viết: “Cơ chế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế, trong đó
cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau thông qua thịtrường để xác định ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế Đó là cái gì? SX như
thế nào? SX cho ai?” [12]
Sự tồn tại và phát triển của nghề truyền thống phụ thuộc rất lớn vào khả năng
đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và thường xuyên biến đổi của thịtrường Những nghề có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhu cầu của thị trườngthường có sự phát triển nhanh chóng Sự thay đổi nhu cầu của thị trường tạo địnhhướng cho sự phát triển của nghề truyền thống Những nghề mà sản phẩm của nó
phù hợp với nhu cầu của xã hội, có khả năng tiêu thụ lớn thì vẫn phát triển bình
thường Trong các nghề truyền thống, cũng có những nghề phát triển, trong khi một
số nghề khác lại không phát triển được, do sản phẩm làm ra chỉ là những sản phẩmtruyền thống, ít chú ý đến sự thay đổi kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng, giá cả, khôngbắt kịp với sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng và chúng bị các sản phẩmcông nghiệp hiện đại thay thế [27]
Trong nghề MTĐ sản xuất hàng hoá, thị trường ảnh hưởng và tác động trựctiếp đến quá trình SX và tiêu thụ, biểu hiện trên các mặt sau:
Thị trường tạo ra cầu đối với sản phẩm MTĐ, từ đó kích thích SX nghề MTĐphát triển, đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng, phải có tính canh tranh để thu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33được lợi nhuận cao Muốn vậy, các CSSX nghề MTĐ phải tạo ra nhiều sản phẩm có
chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và ứng dụng KHCN mới trong SX, bảo quản, tiêu thụ
Thị trường tạo điều kiện mở rộng giao lưu hàng hoá trong nước và xuất khẩu,nhập khẩu các vật tư và sản phẩm MTĐ
mở cửa hội nhập nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới cũng làm cho một sốsản phẩm LN có điều kiện phát triển vì mở rộng được thị trường, nhất là hàng thủcông mỹ nghệ, trong đó có sản phẩm MTĐ truyền thống
Thực tiễn chứng tỏ các nhân tố chủ quan như đường lối, chính sách, thể chếcủa Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ đều có liên quan đến phát triển ngànhnghề thủ công truyền thống Thực chất của nhân tố thể chế, đường lối, chính sách lànhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, tận dụng những mặt tích cực, giảm thiểunhững mặt khuyết tật của cơ chế thị trường, nhằm nâng cao trình độ và hiệu quảkinh tế - xã hội của SX hàng hóa [27]
Đối với nghề MTĐ, chính sách của nhà nước về cơ sở hạ tầng, tín dụng, thịtrường tiêu thụ sản phẩm… có tác động lớn đến sự phát triển của LN Nhà nước xây
dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách về kinh
tế, đồng thời kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chức năng quản lý tốt sẽ thúc
đẩy nghề MTĐ phát triển
1.6.6 Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng, trước hết là giao thông, điện, cấp và thoát nước, thông tin,viễn thông, có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành, tồn tại và phát triển của cácLN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Từ xa xưa, các LNTT thường nằm trên các đầu mối giao thông thủy, bộ kháthuận lợi Ngày nay, khi giao lưu kinh tế phát triển rộng khắp, khi mà thị trườngtiêu thụ sản phẩm của các LN không chỉ ở tại địa phương mà vươn tới các thị
trường khác, khi mà nguồn nguyên liệu tại chỗ đã cạn kiệt phải vận chuyển từ nơi
xa về thì nhu cầu về hệ thống giao thông vận tải phát triển thuận lợi đối với các LN
là rất quan trọng
Trong công cuộc CNH, HĐH, sự phát triển của các LN chịu ảnh hưởng rấtlớn bởi hệ thống cung cấp điện, nước và thoát nước, trong việc đưa thiết bị, côngnghệ, máy móc hiện đại để đổi mới công nghệ cổ truyền, làm tăng năng suất lao
động, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm LN và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
ở các LN
Sự hoạt động của các LN trong điều kiện nền kinh tế thị trường chịu tác độngmạnh bởi yếu tố thông tin Nó sẽ giúp cho các chủ DN nắm bắt kịp thời, nhanhchóng, chính xác những thông tin về thị hiếu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, quy cáchsản phẩm trên thị trường, để có những ứng xử thích hợp đáp ứng nhu cầu của thị
trường Bên cạnh đó, hệ thống cửa hàng, cửa hiệu, nhà trưng bày, giới thiệu sản
phẩm, chợ nông thôn, trường học, bệnh viện cũng là những nhân tố tích cực giúpcho việc tiêu thụ sản phẩm nhanh, phát triển mạnh nguồn nhân lực có sức khỏe,trình độ tri thức và kỹ thuật tay nghề cao, tạo điều kiện cho các LN phát triển
1.6.7 Yếu tố truyền thống
Đây là yếu tố có ảnh hưởng nhất định đối với sự phát triển của các LN, là
nhân tố quan trọng không chỉ chi phối các hoạt động SX mà chi phối cả tiêu dùng
và đời sống của cư dân nông thôn Sự bình ổn của các LN là điều kiện tạo ra truyền
thống và truyền thống lại góp phần giúp cho LN ổn định hơn, phát triển truyềnthống cao hơn Yếu tố truyền thống có những tác động trái ngược nhau tới sự pháttriển của LN
Trong các LNTT, bao giờ cũng có các thợ cả, nghệ nhân có trình độ tay nghềcao, có kinh nghiệm SX, có tâm huyết với nghề, là những hạt nhân để duy trì vàphát triển của LN Họ là cơ sở cho sự tồn tại bền vững của các LN trước mọi thăng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35trầm và đảm bảo duy trì những nét độc đáo truyền thống của các LN Yếu tố truyềnthống có tác dụng bảo tồn những nét đặc trưng văn hóa của từng LN, của dân tộc,làm cho sản phẩm LN có tính độc đáo và có giá trị cao.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, không thể chỉ có kinh nghiệm cổtruyền, mà còn phải có khoa học và công nghệ hiện đại, phải có những con người có
đầu óc kinh doanh năng động, sáng tạo Yếu tố truyền thống trong điều kiện hiện
nay có tác dụng hai mặt, vừa tích cực vừa tiêu cực, đối với sự phát triển của các LN.Việc khó là làm sao đưa được những tiến bộ của khoa học và công nghệ hiện đại
vào nhưng vẫn giữ được những yếu tố truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân
tộc và những sản phẩm của các LN phải được tiếp nhận trong thị trường của xã hộihiện đại [11]
1.7 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sự phát triển của làng nghề MTĐ 1.7.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô
- Số hộ tham gia SX MTĐ
- Số lao động tham gia SX
- Giá trị sản xuất hàng hóa
- Vốn đầu tư cho SX
- Số chủng loại sản phẩm
- Giá trị tài sản cố định đầu tư cho SX
1.7.2 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng
- Tốc độ tăng, giảm số hộ tham gia SX MTĐ
- Tốc độ tăng, giảm số lao động tham gia SX
- Tốc độ tăng, giảm giá trị sản xuất hàng hóa
- Tốc độ tăng, giảm vốn đầu tư cho SX
- Tốc độ tăng, giảm chủng loại sản phẩm
- Tốc độ tăng, giảm giá trị tài sản cố định đầu tư cho SX
1.7.3 Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
- Tổng giá trị sản xuất (Gross output - GO): Là giá trị SX mà các CSSX có
được sau quá trình SX theo một chu kỳ nhất định GO=ΣQi*Pi,Trong đó Qi là khối
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản phẩm thứ i.
- Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (Value Added - VA): Là chỉ tiêu phảnánh những phần giá trị mới do lao động SX ra trong một thời kỳ nhất định Đóchính là một bộ phận của GTSX còn lại sau khi trừ IC: VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy bao gồm cả cônglao động của gia đình tham gia SX MI = VA - Khấu hao - Thuế - Lãi vay ngânhàng, LĐ thuê
1.7.4 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh
- GO/IC: hay còn gọi giá trị SX tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian Chỉ tiêunày thể hiện hiệu quả sử dụng chi phí trong việc SX
- VA/IC: là giá trị tăng thêm tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian Chỉ tiêunày cho biết cứ 1 đơn vị IC bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị VA
- MI/IC: hay còn gọi thu nhập hỗn hợp tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian.Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn
vị thu nhập hỗn hợp
- VA/GO: Chỉ tiêu này cho biết trong 1đồng GTSX ta tích lũy được bao nhiêu
đồng GTGT, đây là nguồn thu thực tế trong quá trình đầu tư SX
- GO/LĐ: Tổng GTSX trên tổng số ngày công lao động của một chu kỳ SX.Cho biết một ngày công lao động tạo ra bao nhiêu GTSX
- VA/LĐ: Giá trị gia tăng trên tổng số ngày công lao động của một chu kỳ SXphản ánh một ngày công lao động tạo ra bao nhiêu giá trị gia tăng
1.8 Kinh nghiệm phát triển làng nghề của một số địa phương ở Việt Nam 1.8.1 Phát triển làng nghề của tỉnh Vĩnh Long
Hiện tỉnh Vĩnh Long có gần 100 làng có nghề và làng nghề đang hoạt động,giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động Trong đó, có 28 làng nghề truyềnthống đã được UBND tỉnh công nhận Những năm qua, một số làng nghề đã xây
dựng được thương hiệu riêng cho sản phẩm của mình, các sản phẩm của làng nghề
đã không những chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu đi nước ngoài,
mỗi năm mang về nguồn thu khá lớn cho địa phương [8]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Phát triển các LN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đạt hiệu quả như vậy là dochính quyền và nhân dân địa phương đã thực hiện các giải pháp sau:
- Hình thành các LN gắn với vùng nguyên liệu nên đã tận dụng được cácnguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương và các LN ven các trục giao thông nhằm thu
hút lao động địa phương, giảm chi phí vận chuyển SX
- Người dân dựa vào các chính sách hỗ trợ phát triển để thay đổi phươngthức hoạt động, đổi mới cung cách làm ăn, hỗ trợ nhau trong SX và tìm thị trườngtiêu thụ sản phẩm Dự án phát triển LN nông thôn đã hỗ trợ cho người dân vay vốnmua máy se lõi, mua dự trữ nguyên liệu, hình thành các tổ mua nguyên liệu, tổ sơchế phơi sản phẩm
- Tìm kiếm thị trường, khai thác và tổ chức SX theo hướng công nghiệp, đadạng các mặt hàng, nhất là chất lượng và mẫu mã để tạo ra những sản phẩm mang
tính đặc thù của địa phương Sản phẩm của các LN đã có mặt tại các nước châu Âu,
châu Mỹ, châu Úc và một số nước châu Á với sản lượng ngày càng tăng
- Cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm phát triển ngành nghề, tạo điều kiện
cho người dân học tập, tham quan mô hình phát triển nghề và LN ở các tỉnh khác
Chính quyền địa phương có các chính sách quy định cụ thể để khuyến khích và hỗtrợ phát triển LN, ngành nghề nông thôn như: ưu đãi đầu tư vốn phát triển SX,chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo nghề cho
người lao động, thực hiện các cơ chế trong liên doanh, liên kết từ SX đến tiêu thụ
thể và qui hoạch ngành nghề nông thôn [2]
1.8.2 Phát triển làng nghề mây tre đan Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội
Nghề mây, tre, giang đan truyền thống xuất hiện ở Ninh Sở khoảng 300 năm
trước, đến nay làng nghề đang phát triển mạnh Hiện nay, trên địa bàn xã Ninh Sở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38có trên 30 cơ sở thu mua gom hàng cho nhân dân, nhiều cơ sở đã thành lập công ty
TNHH, tạo việc làm cho hàng nghìn lao động trong xã và thu hút hàng trăm lao
động ở các địa phương lân cận Vì vậy, trong những năm qua tốc độ phát triển kinh
tế công nghiệp - TTCN của xã luôn ổn định và có những bước tăng trưởng vượt kếhoạch Ninh Sở đã thực hiện nhiều việc làm có ý nghĩa thiết thực cho sự phát triểnlàng nghề:
- Để phát huy thế mạnh nghề truyền thống theo hướng phát triển bền vững,
xã Ninh Sở thường xuyên tuyên truyền vận động nhân dân tích cực cải tiến mẫu mãsản phẩm, đưa ra các sản phẩm mới để đáp ứng với nhu cầu của thị trường
- Năm 2006, xã được quy hoạch xây dựng điểm công nghiệp làng nghề vớidiện tích 5,1 ha để tạo mặt bằng cho các hộ hoạt động sản xuất kinh doanh Đồngthời, để giúp đỡ các cơ sở sản xuất trong xã ổn định phát triển kinh tế, xã luôn tạomọi sự thông thoáng về thủ tục hành chính cho các cơ sở có đủ điều kiện thành lậpcác DN và khuyến khích các cơ sở sản xuất liên doanh, liên kết với nhau trong việc
đào tạo, chuyển giao kỹ thuật Ngoài ra, xã Ninh Sở còn phối hợp với các Ngân
hàng chính sách xã hội, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Quỹ tíndụng nhân dân xã tạo thuận lợi cho các cơ sở vay vốn ưu đãi để mở rộng quy môsản xuất
- Xác định nghề mây, tre, giang đan là một trong những nghề có sự cạnhtranh lớn, thay vì SX những đồ mây, tre, giang đan truyền thống như: giỏ đựng hoa,khay, làn các hộ SXKD ở Ninh Sở không ngừng tìm tòi, sáng tạo, liên tục đổi mớimẫu mã sản phẩm, đề cao chất lượng để giữ chữ tín với khách hàng Từ các cách
đan truyền thống, người thợ ở đây đã sáng tạo nhiều cách đan khác nhau, tạo ra
nhiều mẫu mã sản phẩm tinh xảo, có tính thẩm mỹ cao Một số cơ sở còn kết hợpgiữa SX nguyên liệu mây, tre với sơn mài làm cho giá trị của sản phẩm cao hơn [6]
1.8.3 Phát triển làng nghề mây tre đan Lập Thạch, Vĩnh Phúc
Huyện Lập Thạch có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề MTĐtruyền thống như nguồn nguyên liệu sẵn có, người dân cần cù, chịu khó Trên địabàn huyện có 3 làng nghề mây tre đan được công nhận làng nghề truyền thống là
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Triệu Xã, Xuân Lan và Nhật Tân Các sản phẩm chủ yếu của làng nghề là thúng,mủng, rổ, rá, lồng… Mặc dù sớm được công nhận là làng nghề truyền thống, cónhiều điều kiện để phát triển, song cả 3 làng nghề MTĐ ở Lập Thạch cũng chưa có
sự thay đổi, bứt phá đáng kể
Chính quyền huyện Lập thạch đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp, hỗ trợkhuyến khích phát triển làng nghề: huyện đã kết hợp với sở công thương lên kếhoạch để tháo gỡ khó khăn cho làng nghề bằng cách tìm đầu ra cho sản phẩm, mởcác lớp đào tạo nghề, để nâng cao tay nghề mẫu mã đẹp, đáp ứng được thị trườngxuất nhập khẩu, có chính sách khuyến khích các thương lái, các nhà nhập khẩu vàotiêu thụ hàng cho người dân Nhưng sự phát triển làng nghề MTĐ vẫn còn hạn chế
Nguyên nhân được cho là toàn bộ các khâu trong SX MTĐ truyền thống ở địaphương vẫn được làm thủ công, các loại máy móc như máy sơ chế mây, lọc nan vẫnchưa được đầu tư và đưa vào sử dụng Các làng nghề mây tre đan ở Lập Thạch còn
phải đối mặt với khó khăn từ thị trường Các sản phẩm truyền thống được bày bántrong các chợ huyện hoặc thông qua thương lái Lượng sản phẩm bán ra không ổn
định, tùy thuộc vào từng thời điểm, mùa vụ, chỉ một bộ phận sản phẩm MTĐ xuất
khẩu được các công ty đặt hàng bao tiêu, song do thị trường MTĐ xuất khẩu cũng
chưa thật ổn định, qua nhiều khâu trung gian nên hiệu quả kinh tế chưa cao Bên
cạnh đó, các sản phẩm MTĐ địa phương hiện nay chưa đủ sức cạnh tranh với thị
trường tỉnh bạn, đặc biệt là sự cạnh tranh với các sản phẩm rổ, rá nhựa, lưới đang
tràn ngập thị trường Đối với các hộ làm nghề MTĐ trên địa bàn, vốn cho sản xuấtcũng là một trong những vấn đề nan giải Mặc dù nghề MTĐ không yêu cầu phải
đầu tư quá lớn, song nếu không có vốn mua nguyên vật liệu, trang thiết bị máy móc
thì rất khó mở rộng và phát triển sản xuất Thêm vào đó, hiện nay vấn đề giao thôngnông thôn tại các làng nghề cũng đang là một vướng mắc lớn Đường xá nhỏ hẹp,
gây khó khăn cho việc các thương nhân thu mua Là một nghề truyền thống, đem lạicho người dân nguồn thu nhập không nhỏ, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động
nông nhàn, song giới trẻ hiện nay ít mặn mà với nghề MTĐ truyền thống [17]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 401.8.4 Một số bài học rút ra từ sự phát triển làng nghề
Từ những kinh nghiệm về phát triển LN ở các địa phương nêu trên, có thể rút
ra một số bài học để phát triển LN như sau:
Để phát triển kinh tế mỗi địa phương cần quan tâm chú trọng phát triển LN,
coi ngành nghề nông thôn và LN là một nội dung phát triển kinh tế quan trọng
Nhà nước hỗ trợ tích cực phát triển nghề, LN bằng việc ban hành những cơ
chế chính sách, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho SXKD, ưu đãi đầu tư vốn pháttriển SX, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đào tạo cán bộ quản lý, đào tạonghề cho người lao động, thực hiện các cơ chế trong liên doanh, liên kết từ SX đếntiêu thụ sản phẩm Phát triển LN gắn với vùng nguyên liệu
Sản xuất LN phải xuất phát từ nhu cầu thị trường Luôn tìm kiếm thị trườngmới, khai thác và tổ chức SX theo hướng công nghiệp, đa dạng các mặt hàng, nhất
là chất lượng và mẫu mã để tạo ra những sản phẩm mang tính đặc thù của địa
phương Tổ chức hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
Quan tâm đầu tư nâng cấp và xây dựng kết cấu hạ tầng Áp dụng công nghệ
mới, hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi