Từ đó đưa ranhững giải pháp để quản lý như sau: Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về du lịch tâm linh, đảm bảo thựchiện đúng các quan điểm phát triển du lịch tâm linh mang lại nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THỊ DIỆU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DU LỊCH TÂM LINH Ở THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Đại học kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THỊ DIỆU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DU LỊCH TÂM LINH Ở THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ:8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC CHÂU
Đại học kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả của đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về
du lịch tâm linh ở Thị xã Quảng Trị" là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và
được sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Ngọc Châu Các nội dung nghiên cứu, kếtquả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất cứ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tácgiả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra trong phần luận văn còn một số nhận xét, đánh giá của các tác giảkhác, các cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dungluận văn của mình
Thị xã Quảng Trị, ngày 5 tháng 2 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Diệu Hương
Đại học kinh tế Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế với đề tài “Hoàn thiện công tác
quản lý Nhà nước về du lịch tâm linh ở Thị xã Quảng Trị” là kết quả của quá trình
cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của cácthầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơntới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS NguyễnNgọc Châu đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoahọc cần thiết cho luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học kinh tế Huế, khoa đào tạo sau đạihọc đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡtôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Thị xã Quảng Trị, ngày 5 tháng 2 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Diệu Hương
Đại học kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ DIỆU HƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC CHÂU Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TÂM LINH Ở THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứuMục đích nghiên cứu: Vận dụng cơ sở lý luận về du lịch tâm linh để đánh giátình hình công tác quản lý du lịch tâm linh ở Thị xã Quảng Trị, đề xuất các giải pháp
và khuyến nghị nhằm thúc đẩy phát triển du lịch tâm linh ở thị xã Quảng Trị
Đối tượng nghiên cứu: Tác giả xác định chủ đề của nghiên cứu này là quản lýnhà nước về du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh và Thị xã Quảng Trị tìm ra khía cạnhcủa giải pháp để nâng cao hiệu quả của công việc này
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụngPhương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn
Phương pháp sưu tầm các nguồn tư liệu
Phương pháp cấu trúc, phân tích
Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT
Phương pháp so sánh
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luậnTác giả đã nghiên cứu và phân tích những điểm mạnh và nhược điểm trongcông tác quản lý Nhà nước về du lịch tâm linh ở Thị xã Quảng Trị Từ đó đưa ranhững giải pháp để quản lý như sau:
Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về du lịch tâm linh, đảm bảo thựchiện đúng các quan điểm phát triển du lịch tâm linh mang lại những giá trị tinh thầntiến bộ cho xã hội, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội bền vững
Xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh theo quy hoạch không gian phát triển cáckhu, điểm du lịch tâm linh đạt tới độ tinh tế đáp ứng đúng các nhu cầu về tâm linh của
du khách; kết nối hình thành các tuyến du lịch tâm linh quốc gia
Tập trung nguồn lực, tạo cơ chế huy động nguồn lực đầu tư vào các khu, điểm
du lịch tâm linh dựa trên quy hoạch các khu, điểm du lịch tâm linh
Tổ chức cung cấp dịch vụ tại điểm du lịch tâm linh và tăng cường quản lý điểm
Đại học kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 APEC Hiệp hội Châu Á – Thái Bình Dương
2 GDP Tổng sản phẩm trong nước
3 TAT Cơ quan du lịch Quốc gia Thái Lan
4 UBND Ủy ban nhân dân
5 UNWTO Tổ chức du lịch thế giới
6 VHTTDL Văn hóa thể thao và du lịch
7 Đại học kinh tế HuếWTO Tổ chức thương mại Thế giới
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ x
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2.Tình hình nghiên cứu 2
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH TÂM LINH VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH TÂM LINH 8
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH KINH TẾ DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 8
1.1.1 Khái niện về du lịch 8
1.1.2 Vai trò của du lịch trong nền kinh tế quốc dân 12
1.1.3 Thách thức của phát triển du lịch trong nền kinh tế 14
1.2 KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TÂM LINH 17
1.2.1 Khái niệm về Quản lý nhà nước 17
1.2.3 Mục đích và nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nước về du lịch 21
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TÂM LINH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 23
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan bên trong quản lý Nhà nước 23
1.3.2 Các nhân tố khách quan trong Quản lý nhà nước 26
Đại học kinh tế Huế
Trang 81.4.KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TÂM LINH TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC, MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DU LỊCH TÂM LINH CỦA THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 31
1.4.1.Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch tâm linh ở một số Quốc gia và Thành phố trên thế giới 31
1.4.2 Một số kinh nghiệm trong công tác Quản lý Nhà nước về du lịch tâm linh ở nước ta: 37
1.4.3 Một số bài học cần lưu ý đối với Quản lý du lịch tâm linh ở Thị xã Quảng Trị 40
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TÂM LINH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 42
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 42
2.1.1 Vị trí địa lý 42
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 43
2.1.3 Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực 46
2.2 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 49
2.2.1 Nội dung và những kết quả đạt được trong công tác Quản lý nhà nước về du lịch tâm linh trên địa bàn Thị xã Quảng Trị 53
2.2.2 Những kết quả trong công tác Quản lý nhà nước về định hướng, chiến lược phát triển du lịch 54
2.2.3 Những kết quả trong Quản lý Nhà nước đối với luồng khách và hoạt động của khách du lịch tâm linh 57
2.2.4 Những kết quả đạt được trong Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp và cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch tâm linh 61
2.2.5 Những kết quả đạt được trong quản lý Nhà nước đối với các tuyến, điểm du lịch tâm linh 64
2.2.6 Kết quả Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch tâm linh Thị xã Quảng Trị 66
Đại học kinh tế Huế
Trang 92.3 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁCQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TÂM LINH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃQUẢNG TRỊ 712.3.1 Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác xây dựng, ban hành vàthực thi chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển 712.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác Quản lý thị trường du lịch tâmlinh và hoạt động của du khách ở Thị xã Quảng Trị 732.3.3 Những điểm yếu về Quản lý hoạt động kinh doanh du lịch tâm linh ở Thị xãQuảng Trị 742.3.4 Những hạn chế về Quản lý các điểm tuyến, dịch vụ du lịch tâm linh 752.3.5 Những hạn chế và nguyên nhân trong Quản lý nguồn nhân lực du lịch tâm linh 772.4 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TÂM LẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 792.4.1 Những thời cơ, thuận lợi trong Quản lý, phát triển ngành du lịch tâm linh Thị xãQuảng Trị 802.4.2 Những thách thức, khó khăn trong Quản lý, phát triển ngành du lịch Thị xãQuảng Trị 82
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TÂM LINH Ở THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 85
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂM LINH Ở THỊ XÃQUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2025 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 853.1.1 Định hướng phát triển kinh tế thị xã Quảng Trị đến năm 2025 tầm nhìn đến năm
2030 853.1.2 Vị trí, tầm quan trọng của ngành du lịch tâm linh Thị xã Quảng Trị trong bản đồ
du lịch Tỉnh Quảng Trị và tổng thể nền kinh tế Thị xã Quảng Trị 863.1.3 Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển du lịch tâm linh ở Thị xã đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2030 873.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
Đại học kinh tế Huế
Trang 103.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình đầu tư phát triển du lịch 88
3.2.2 Chú trọng bảo vệ, tôn tạo các điểm du lịch, cảnh quan, môi trường phục vụ du lịch 89
3.2.3 Tăng cường Quản lý nhà nước bằng pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh du lịch 90
3.2.4 Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tâm linh 90
3.2.5 Sử dụng hiệu quả các công cụ tài chính, thuế, giá cả, hổ trợ thông tin, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư và kích cầu du lịch 92
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Đại học kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng so sánh lượng khách du lịch và doanh thu du lịch từ năm 2011-2016
tại Tỉnh Quảng Trị 49Bảng 2.2: Bảng so sánh lượng khách du lịch và doanh thu du lịch từ năm 2011-2016
tại Thị xã Quảng Trị 52Bảng 2.3: Lượng khách Quốc tế của các thị trường hàng đầu đếnThị xã Quảng Trị giai
đoạn 2011– 2016 59Bảng 2.4: Số cơ sở doanh nghiệp và lực lượng lao động trong ngành du lịch, dịch vụ
62Bảng 2.5: Số lượng cơ sở nhà nghỉ trong ngành du lịch, dịch vụ 62Bảng 2.6: Bảng thống kê số lượng lao động trực tiếp trong ngành du lịch tại Thị xã
Quảng Trị 67
Bảng 2.7: Bảng kết quả khảo sát về quảng cáo của dịch vụ du lịch tâm linh tại
Thị xã Quảng Trị 69 Bảng 2.8: Bảng kết quả khảo sát về bảo tồn du lịch tâm linh tại Thị xã Quảng
Trị 70 Bảng 2.9: Bảng kết quả khảo sát về quản lý Nhà nước du lịch tâm linh tại Thị xã
Quảng Trị 70Đại học kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Lượng khách du lịch trong nước và quốc tế giai đoạn 2011-2016 tại tỉnh
Quảng Trị 50Hình 2.2 So sánh lượng khách du lịch và doanh thu du lịch từ năm 2011 -2016 tại
Thị xã Quảng Trị 52Hình 2.3: Sơ đồ số lượng lao động trực tiếp trong ngành du lịch tại Thị xã Quảng Trị
66
Đại học kinh tế Huế
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước và khu vực,được coi là một nền kinh tế hợp nhất và đóng góp cho sự phát triển của nhiều ngànhcông nghiệp khác nhau và tạo ra nhiều việc làm, tăng cường trao đổi văn hóa và xã hộicấp khu vực và quốc gia giúp thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau, tăng cường sự thống nhấtđoàn kết liên minh, tình hữu nghị và hòa bình Đối với nước ta, các hoạt động du lịchđang tăng lên Doanh thu du lịch năm 2016 vượt quá 40 nghìn tỷ VND, chiếm 6,6%GDP, và tạo ra 603.000 cơ hội việc làm cho người lao động
Để hiểu được xu hướng này, như định nghĩa trong xu hướng phát triển du lịchtổng hợp toàn cầu hiện nay, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm tạo ra một "ngànhcông nghiệp không khói" và có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước
Đảng và nhà nước đã xây dựng chính sách và các ưu tiên chính sách phù hợpcho phát triển du lịch Nghị quyết Đại hội lần thứ 11 của Đảng đã xác định quan điểmphát triển bền vững du lịch như một nền kinh tế có giá trị góp phần vào sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việt Nam đã trở thành một trung tâm du lịch trongkhu vực Theo đuổi chính sách của Đảng, vào ngày 30 tháng 12 năm 2011, Thủ tướngChính phủ đã ban hành Quyết định số 2473/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển
du lịch cho Việt Nam đến năm 2020 với mục tiêu đến năm 2030 Mục tiêu của Chiếnlược là phấn đấu đến năm 2020 định hướng năm 2030, Việt Nam đã trở thành mộtnước đang phát triển du lịch và là một trong những nước có nền công nghiệp du lịchphát triển trên thế giới
Quảng Trị là một trong những tỉnh có nhiều di tích lịch sử phong phú, dân sốlớn và nhiều tuyến đường (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh) Đường sắtBắc Nam, nằm giữa hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Bình nên có nhiều điều kiện đểphát triển nhiều loại hình du lịch
Theo thống kê, Tỉnh Quảng Trị có rất nhiều di tích lịch sử, nhiều di tích đượcxếp hạng Quốc gia Tổng cộng có 518 di tích, trong đó có 469 di tích cách mạng, 436
Đại học kinh tế Huế
Trang 14di tích lịch sử, 12 di tích lịch sử quốc gia và 4 di tích cấp quốc gia đặc biệt Quảng Trị
là nơi đầu tiên và duy nhất để mở chiến dịch du lịch về tâm linh(Đường 9 và đườngTrường Sơn), Thành cổ Quảng Trị, Địa đạo Vĩnh Mốc , có những lễ hội thu hút ngườidân địa phương và du khách Vì vậy có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc liên kếtphát triển du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch văn hoá tâm linh
Thị xã Quảng Trị là trung tâm kinh tế và văn hoá của vùng phía nam của tỉnh.Quảng Trị không chỉ có vị trí địa lý tốt mà còn có nhiều lợi thế tiềm năng của du lịch.Nhiều di tích lịch sử và văn hóa trong khu vực đã được phân loại, đầu tư và nâng cấp,đặc biệt là Thành cổ Quảng Trị - Di tích quốc gia Thành cổ Quảng Trị là một biểutượng của sự kiện 81 ngày chiến đấu của quân đội cả ngày lẫn đêm Những kí ức nàysống mãi trong trái tim của người dân, đặc biệt là quân đội và thường dân ở Thị xãQuảng Trị Bên cạnh đó, thị xã Quảng Trị có rất nhiều hoạt động du lịch để thu hútmột số lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước, chẳng hạn như các khách du lịchhoài niệm chiến trường xưa và đồng đội, để kỷ niệm hoạt động anh hùng liệt sĩ Trongnhững năm qua, thị xã đã tổ chức các tour du lịch tâm linhphục vụ du khách và nhândân trong khu vực Những hoạt động này đã có những đóng góp tích cực cho tăngtrưởng kinh tế và duy trì các giá trị tâm linh hiện tại Hiện nay, thị xã đang xây dựngmột kế hoạch hành động cho sự phát triển du lịch tâm linh đồng thời và quy mô lớn.Tuy nhiên, việc thực hiện vẫn chưa đủ Ngoài những thành tựu đã đạt được, du lịchtâm linh trong thị xãvẫn còn nhiều hạn chế trong đó bao gồm cả thiếu hụt trong khâuquản lý nhà nước về du lịch tâm linh ở các địa phương Điều này đặt ra một loạt cáccâu hỏi cho việc quản lý nhà nước về du lịch tâm linh ở tỉnh Quảng Trị Từ đó, tôi đãmạnh dạn chọn "Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về du lịch tâm linh ở thị xã Quảng Trị" để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2 Tình hình nghiên cứu
Các vấn đề nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về du lịch tâm linh nóichung từ trước đến nay đã và đang là đề tài nghiên cứu được nhiều cơ quan, banngành, các học giả quan tâm nghiên cứu Có rất nhiều dự án nghiên cứu khoa học có
Đại học kinh tế Huế
Trang 15triển du lịch tâm linh trên toàn quốc Tuy nhiên, không có nhiều đề tài nghiên cứudành cho quản lý du lịch tâm linh quốc gia trên địa bàn thị xã Quảng Trị Có thể thamkhảo các chủ đề điển hình sau:
- “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển loại hình du lịch văn hóa tâm linhtrên địa bàn Tỉnh Quảng Trị” – Đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh Cơ quan chủ trì: Việnnghiên cứu và phát triển Kinh tế - xã hội Đà Nẵng, chủ nhiệm đề tài: TS Hồ Kỳ Minh.Chủ đề chính là xác định tầm nhìn và vị trí trung tâm của du lịch tâm linh trong ngànhcông nghiệp du lịch thống nhất của ngành du lịch tỉnh Quảng Trị nhằm mục đích hướngđến nhu cầu thưởng thức du khách Sử dụng các tiềm năng và lợi thế lớn nhất của tàinguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực (di sản, di tích lịch sử, văn học ), hợp tác với pháttriển du lịch của các tỉnh Bắc Trung Bộ, đó là một bước đột phá cụ thể, du lịch tâm tỉnhQuảng Trị là ngành kinh tế lớn và toàn bộ khu vực trong toàn vùng
- " Nghiên cứu phát triển du lịch tâm linh tại khu di tích lịch sử Thành CổQuảng Trị" do sinh viên: Phan Thị Mỹ Lan – K3-KTDL nghiên cứu Đề tài nghiên cứusản phẩm du lịch tâm linh tại thành cổ Quảng Trị Trong những di tích lịch sử của tỉnhQuảng Trị, Thành Cổ là điểm đến điển hình và có thể nói rằng nó đóng một vai tròquan trọng trong nỗi nhớ, chuyến du lịch tâm linh Chủ đề chính là đánh giá tiềm năng,hoài bão và các hoạt động tâm linhcủa Thị xã Quảng Trị nhằm đưa ra các giải pháp đểkhai thác triệt để giá trị lịch sử cách mạng của Thành cổ Quảng Trị góp phần phát triển
du lịch hoài cổ và tinh thần
- "Nghiên cứu phát triển du lịch thăm chiến trường xưa tại Quảng Trị" luận văn
do Lê Hồ Quốc Khánh – học viên trường Đại học Quốc gia Hà Nội Nội dung nghiêncứu của báo cáo là nghiên cứu di tích cách mạng của tỉnh Quảng Trị "Tham quanchiến trường xưa" là một loại tham quan có nhiều ý nghĩa, đặc biệt là giáo dục truyềnthống yêu quê hương, gợi lên niềm tự hào về quê hương đất nước Mục tiêu của đề tài
là đưa ra một số ý kiến và đề xuất một số giải pháp để phát triển các loại hình du lịch
về thăm chiến trường xưa góp phần vào sự phát triển chung của du lịch Quảng Trị Đềtài nghiên cứu chỉ đi sâu vào nghiên cứu một khía cạnh nào đó của các hoạt động kinh
Đại học kinh tế Huế
Trang 16Quảng Trị, chủ yếu là thực trạng và giải pháp để phát triển du lịch tâm linh, du lịchhoài niệm, du lịch thăm chiến trường xưa, quản lý di tích, quy hoạch, đầu tư phát triểnhoặc không trực tiếp nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước mà nghiên cứu sự pháttriển, hoạt động của ngành du lịch tâm linh.
Không giống như nghiên cứu ở trên, trong nghiên cứu này, đề cập đến việcnghiên cứu trực tiếp, toàn diện và đầy đủ nội dung quản lý nhà nước về du lịch tâmlinh trên địa bàn Thị xã Quảng Trị Đảng bộ Thị xã Quảng Trị cùng với các cơ quanchính quyền, nhân dân địa phương và các tổ chức du lịch tâm linh cùng nghiên cứuphương pháp quản lý và phát triển hoạt động du lịch tâm linh trên địa bàn Từ đó tạo ramột mũi nhọn về phát triển kinh tế cho Thị xã Quảng Trị, đưa ra các quyết sách từngắn đến dài hạn, từ vi mô sang vĩ mô Đây cũng là một điểm mới của luận văn so vớicác nghiên cứu khoa học trước
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích nghiên cứu
- Vận dụng cơ sở lý luận về du lịch tâm linh để đánh giá tình hình công tácquản lý du lịch tâm linh ở Thị xã Quảng Trị,đề xuất các giải pháp và khuyến nghịnhằm thúc đẩy phát triển du lịch tâm linh ở thị xã Quảng Trị
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tâm linh trên địa bàn Thị xãQuảng Trị;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nướcvề du lịch tâmlinh ở Quảng Trị trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tác giả xác định chủ đề của nghiên cứu này là quản lý nhà nước về du lịch tâmlinh trên địa bàn Tỉnh và Thị xã Quảng Trịđược tiếp cận trên hai bình diện là thựctrạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác này
Đại học kinh tế Huế
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu 5.1 Cách tiếp cận
Đề tài sử dụng các nguồn tư liệu, thông tin sau đểphục vụ nghiên cứu:
+ Thông tin thứ cấp: là các tài liệu và kết quả nghiên cứu về du lịch văn hóatâm linh Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng;
+ Thông tin sơ cấp: là những số liệu thu thập được qua các cuộc phỏng vấnnhanh Số người được phỏng vấn là: 100 người Bao gồm các nhà làm quản lý hoạchđịnh chính sách, kế hoạch, các phòng ban chuyên môn thực hiện nhiệm vụ, các đơn vịquản lý di tích, các cơ sở kinh doanh và khai thác dịch vụ phục vụ du lịch tâm linh tạiThị xã Quảng trị
+ Xây dựng hệ thống giả thuyết về từng vấn đề nghiên cứu và sử dụng các sốliệu để thực hiện các phương pháp thống kê kiểm định
5.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
- Phương pháp điều tra, khảo sátcác đối tượng tham dự vào dạng hoạt động dulịch văn hóa tâm linh, các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đềnghiên cứu;
- Tổng hợp số liệu từ bảng câu hỏi để phân tích
- Phương pháp điền dã dân tộc học, quan sát từng mặt và toàn diện, khảo sát chitiết các đối tượng của đề tài nghiên cứu, làm rõ các giá trị đặc trưng
-Phương pháp sưu tầm các nguồn tư liệu, các nghiên cứu trước đây về loại hìnhvăn hóa tâm linh và du lịch văn hóa tâm linh
- Phương pháp cấu trúc, phân tích các nhân tố cấu thành, chi phối và ảnh hưởngđến loại hình du lịch văn hóa tâm linh ở Quảng Trị
Đại học kinh tế Huế
Trang 18- Phương pháp so sánh: so sánh, đánh giá những hoạt động liên quan đến việchoạch định các chính sách quản lý Nhà nước trong công tác quản lý du lịch tâm linh ở quákhứ và hiện nay nhằm đúc kết những kinh nghiệm cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu.
6 Những đóng góp của luận văn
Tập trung nghiên cứu, khảo sát, xem xét hiện trạng của công tác quản lý nhànước về du lịch tâm linh ở địa bàn Thị xã Quảng Trị trên tất cả các khía cạnh của côngtác quản lý nhà nước cũng như đời sống kinh tế của Thị xã Việc đánh giá bao gồmnhững việc đã làm được, chưa làm được và nguyên nhân thành công cũng như hạnchế.Tác giả muốn đề cập và lý giải đến vấn đề nghiên cứu một cách bao quát, trực tiếp
và đầy đủ nhất cả về lý luận cũng như thực tiễn nghiên cứu
Việc phân tích, đánh giá vai trò của phát triển du lịch tâm linh trong tổng thểnền kinh tế của Thị xã Quảng Trị gắn liền với vai trò và tác động của các chính sách,hoạt động quản lý nhà nước
Từ quan điểm đó, chúng tôi đề xuất một giải pháp mới để nâng cao hiệu quảquản lý quốc gia về vấn đề du lịch tâm linh tại thị xã Quảng Trị Đó là các giải phápchưa được nêu tới trong các luận văn, đề tài trước hoặc đã đề cập nhưng trong luận vănnày nó phải mang một nội hàm mới, phù hợp với tình hình, bối cảnh kinh tế - xã hội vàthực tiễn nghiên cứu đã có nhiều thay đổi
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần giới thiệu và kết luận, các nội dung chính của chủ đề bao gồm như sau:Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch tâm linh và công tác Quản lý Nhà nước về
du lịch tâm linh Chương này đề cập một số vấn đề lý luận chung như khái niệm, vaitrò, nội dung về du lịch và Quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý Nhà nước về du lịch tâm linh trên địabàn Thị xã Quảng Trị Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, phần này đisâu tìm hiểu thực trạng Quản lý Nhà nước về du lịch tâm linh tại Thị xã Quảng Trị,đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, khó khăn
Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý Nhà nước về du
Đại học kinh tế Huế
Trang 19đánh giá, tác giả nêu ra một số giải pháp, kiến nghị đối với các cấp, các ngành có liênquan nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác Quản lý Du lịch tâm linh trên địa bànThị xã Quảng Trị.
Đại học kinh tế Huế
Trang 20CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH TÂM LINH VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH TÂM LINH 1.1 KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH KINH TẾ DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1.1.1 Khái niệm về du lịch
1.1.1.1 Định nghĩa về du lịch:
Thuật ngữ du lịch bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Tonos nghĩa là "Đi một vòng "
Thuật ngữ này đã được giới thiệu bằng tiếng Latinh của Tanu, và sau đó nó được giớithiệu trong ý nghĩa của việc đi tour du lịch Theo Robert Langquar (1980), lần đầu tiênđược sử dụng bằng tiếng Anh khoảng năm 1800, được quốc tế hóa, nhiều quốc gia đã
sử dụng trực tiếp mà không cần dịch Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch có nguồn gốc
từ tiếng Hán - Việt Nam và được hiểu là một trải nghiệm đi chơi tạm thời.Ngày nay,
du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến ở tất cả các nước.Tuy nhiên, dokhông gian, thời gian, hoặc bối cảnh của các quan điểm khác nhau, mỗi người có sựhiểu biết khác nhau về chuyến đi Nói chung, "du lịch" được hiểu là một cá nhân hoặcnhóm du lịch xa nơi ở của bạn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi nghỉ ngơi,giải trí hoặc chữa bệnh
Liên Hiệp Quốc (1963) định nghĩa về du lịch như sau: "Du lịch là tổng hợp các
mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ."
Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 định nghĩa: "Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu giải trí, nghĩ dưỡng trong một thời gian nhất định”.
Tổng hợp các cách tiếp cận như vậy, định nghĩa về du lịch hiện nay bao gồm hai thành
tố, đó là:
Đại học kinh tế Huế
Trang 21Trước hết, du lịch là một hiện tượng xã hội: bất kể họ tiêu thụ một số giá trị tự
nhiên, kinh tế, văn hoá, dịch vụ nhất định hay không, sự tự do của cá nhân hoặc tổ chứcbên ngoài nhà ở với mục đích phục hồi sức khoẻ, di chuyển theo thời gian và tạm thời
Thứ hai, đó là một ngành kinh doanh có lợi nhuận: cung cấp các dịch vụ đáp
ứng nhu cầu phát sinh từ phong trào giải trí cá nhân hoặc tập thể và nhà tạm trú Nhà ở
phục hồi sức khoẻ và nâng cao nhận thức cho thế giới xung quanh cho du khách.
Hiểu được du lịch có tiềm năng để thúc đẩy một quan điểm chính xác về pháttriển du lịch Cho đến nay, nhiều người bất kể là làm trong ngành du lịch, đã có sựhiểu biết đơn phương về du lịch mặt kinh tế và xã hội
1.1.1.2 Du lịch tâm linh
Du lịch tâm linh trên thế giới nói chung và hành trình tâm linh ở Việt Nam cónhững ý tưởng khác nhau, không có khái niệm chung Nhưng đối với nội dung và bảnchất của các hoạt động, du lịch tâm linh dựa trên các yếu tố văn hoá tinh thần, nhằmmục đích đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về du lịchtâm linhcủa người dân trong đời sốngtinh thần, văn hoá và các loại hình tham quan Theo quan điểm này, du lịch tâm linhdựa trên các giá trị văn hoá phi vật thể hữu hình liên quan đến giá trị lịch sử, đức tin,tôn giáo, tín ngưỡng, những giá trị của nhân loại trên thế giới, các yếu tố văn hoá tâmlinhđặc biệt khác được sử dụng Do đó, du lịch tâm linhmanglại cảm xúc về tinh thần
và kinh nghiệm của những hoạt động đã từng xảy ra sẽ đem lại cảm xúc cho ngườitham quan
Với sự hiểu biết như vậy, có thể xác định được xu hướng của những người đi
du lịch tìm hiểu về tâm linh sẽ đi đến các điểm linh thiêng liên quan đến văn hoá, cảnhquan, các điểm du lịch, để đáp ứng nhu cầu của du lịch nơi nhu cầu tâm linhđược coi
là cần thiết Khách du lịch tâm linh ở Việt Nam thường tập trung vào những điểm đếntâm linh như đền,tháp, nhà thờ, đền, đền thờ, đền thờ, đền thờ, tượng đài, khu bảo tồnliên quanđến cảnh quan Văn hoá truyền thống, đặc điểm đặc biệt liên quan đến lốisống địa phương Khách du lịch sẽ tham gia các hoạt động tham quan, lịch sử văn hoá,triết học, cầu nguyện, hy sinh, tôn thờ, đánh giá cao, từ thiện, thiền định, lễ hội… Du
Đại học kinh tế Huế
Trang 22bằng, nâng cao đức tin theo hướng tốt, giá trị tốt và nâng cao chất lượng của sự kiệncủa cuộc sống.
Du lịch tâm linh, hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của các tổ chức dịch
vụ cho du lịch tâm linh trong du lịch và điểm đến, tạo việc làm, tăng thu nhập ngườidân địa phương, duy trì và phát huy các giá trị văn hóa, phát triển kinh tế-xã hội đónggóp vào xúc tiến
Thông qua đó, hoạt động du lịch tâm linh mang lại những cảm nhận, giá trị trảinghiệm và giải thoát trong tâm hồn của con người, cân bằng và củng cố đức tin, hướngtới những giá trị chân, thiện, mỹ và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
Đáp ứng nhu cầu du lịch tâm linh, các hoạt động kinh doanh, tổ chức dịch vụphục vụ du lịch tâm linh trên các tuyến hành trình và tại các khu, điểm du lịch đượcthực hiện, qua đó tạo việc làm, tăng thu nhập cho cư dân địa phương, bảo tồn và pháthuy những giá trị văn hóa truyền thống, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội
1.1.1.3 Các loại hình du lịch tâm linh cơ bản
Mô hình du lịch tôn giáo:
Du lịch tôn giáo là du lịch tâm linh với điều kiện là khi đến các cơ sở tôn giáo
đó, con người được trải nghiệm, hướng đến tâm linh Bởi vì đặc điểm của du lịch tâmlinh là phải "mang tính cá nhân sâu sắc" nhằm tìm kiếm các giá trị tinh thần tốt đẹp vàtìm kiếm chính mình thông qua các khuôn phép tôn giáo một cách có ý thức để tìmkiếm các giá trị về tâm linh và các cảm nhận tốt đẹp về con người
+ Đặc điểm của mô hình:
Mô hình này khá phổ biến ở các quốc gia trên thế giới Bởi vì trước hết, nógắn bó chặt chẽ với với loại hình du lịch khác, nó khá tương tự như du lịch di sản ởchỗ là đến các cơ sở tôn giáo (chùa chiền, nhà thờ) để tham quan Đó là hành trìnhtham quan các công trình kiến trúc, điêu khắc, hội họa, vườn cảnh, hay cảm thụ âmnhạc tại các điểmtín ngưỡng tôn giáo Nó hơi thiêng về nhu cầu tìm hiểu văn hóa– lịch sử, thưởng thức nghệ thuật và cảm giác lĩnh hội tinh thần huyền bí tâm linhchỉ là một phần rất nhỏ
Đại học kinh tế Huế
Trang 23Thời lượng dành cho điểm tham quan thường không kéo dài để dàn trải chonhững điểm tham quan chủ yếu phụ thuộc sự hứng thú của họ với điểm đến, phụ thuộcvào niềm tin, sự quan sát, cũng như cảm nhận của từng du khách trong hành trình.
Mô hình du lịch này đặt du khách vào trong một không gian thấm đẫm tính tâmlinh để mỗi cá nhân tự chiêm nghiệm, cảm nhận tính tâm linh huyền bí, tự tạo ra chomình những cảm giác thú vị sau chuyến hành trình
Mô hình du lịch tham quan, tham dự sự kiện tôn giáo
Bên cạnh hành hương, đến tham quan các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng thì việctham quan, tham dự các sự kiện tôn giáo cũng là một mô hình của du lịch tâm linh.Bao gồm các hoạt động du lịch liên quan đến phong tục tập quán dân gian, du lịch lễhội tôn giáo, du lịch lễ hội và tín ngưỡng dân gian Mô hình này đặc biệt chú ý đếnhoạt động mang tính thế tục hóa tôn giáo Phong tục tín ngưỡng dân gian là một khíacạnh quan trọng của thế tục tôn giáo nên các hoạt động du lịch liên quan mảng nàyđược chú ý khai thác
+ Một số đặc điểm mô hình:
Mô hình này khá phổ biến ở các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Mô hình du lịch có mối gắn kết chặt chẽ với mô hình du lịch tôn giáo, bởi vì không ítcác sự kiện này có gắn với một mô hình cơ sở tín ngưỡng nhất định Tuy nhiên, nókhông đồng nhất với mô hình đầu tiên bởi không khí và thời điểm linh thiêng của một
lễ hội Đó là lúc con người dễ nhanh chóng đạt cảm xúc tâm linh
Không gian động, có chút xáo trộn do đông đúc người tham gia Thời gian tùyvào chuyến đi của từng du khách
Như vậy, du khách sẽ có cơ hội đạt độ thẩm thấu về tâm linh nếu hòa mình vào
lễ hội Tuy nhiên số lượng này không lớn
Mô hình thiền:
Bao gồm các mô hình du lịch nghỉ dưỡng tâm linh, du lịch sinh thái tâm linh và
du lịch thể nghiệm tâm linh Mô hình này là sản phẩm của sự kết hợp cao độ giữa haiphương diện tín ngưỡng tôn giáo và du lịch
Đại học kinh tế Huế
Trang 24Đặc điểm của mô hình:
Du lịch tâm linh theo mô hình này thường kết hợp với du lịch sinh thái, du lịchnghĩ dưỡng
Địa điểm để thực hiện du lịch tâm linh theo mô hình này là không gian yên ả,thanh tịnh, giúp cho con người được cảm giác thư giãn, thoải mái, có điều kiện để tìm
về con người của mình Chính vì vậy, du lịch tâm linh còn được xem là du lịch sinhthái tâm linh, là sản phẩm của quá trình kết hợp đầy đủ yếu tố du lịch tâm linh và yếu
tố du lịch nghĩ dưỡng Thông qua việc tổ chức tham quan các điểm du lịch sinh thái có
liên quan đến các yếu tố tôn giáo, tâm linh nhằm hướng đến mục đích "trong cái
không gian thuần khiết của thiên nhiên ấy gợi mở cho du khách hiểu hơn về tín ngưỡng, tâm linh, hiểu hơn về vẻ đẹp các không gian sinh thái thiêng liêng ấy" (Tham
luận của Tổng cục trưởng Nguyễn Văn Tuấn tại Hội Nghị quốc tế về du lịch tâm linh
vì sự phát triển bền vững (Ninh Bình, 21-22/11/2013)
So với hai mô hình trên, mô hình thiền là mô hình du lịch tâm linh có khả nănggiúp du khách đạt được mức độ thẩm thấu về tâm linh, đạt được sự cảm nhận về bảnthân, sự an vui nhiều nhất
Mô hình mua sắm các sản phẩm tâm linh:
Bên cạnh những mô hình du lịch trên, trên thế giới còn có một hình thức dulịch liên quan đến tâm linh nhưng hướng đến việc mua sắm các sản phẩm lưu niệmmang tính tâm linh, tôn giáo, và các hoạt động vui chơi giải trí liên quan đến tâmlinh, tôn giáo
Nói chung, các loại hình du lịch được điều chỉnh chặt chẽ với nhau Để tậndụng được tiềm năng của hình thức du lịch, Cơ quan Du lịch cần nghiên cứu cách tổchức các loại hình du lịch khác nhau để đáp ứng nhu cầu tối đa của khách du lịch
1.1.2 Vai trò của du lịch trong nền kinh tế quốc dân
Cùng với sự phát triển liên tục của nền kinh tế, đời sống, xã hội và tinh thần củacon người, du lịch là một hình thức hoạt động kinh tế xã hội có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế nói chung Ở đây, tôi chỉ đề cập về vai trò của du lịch trong nền kinh
Đại học kinh tế Huế
Trang 25Thứ nhất, du lịch tăng cường giao lưu quốc tế, hiểu biết giữa các dân tộc:
Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, trao đổi giữa cácnước thông qua việc phát triển du lịch thúc đẩy trao đổi sản phẩm khu vực và trao đổivăn hoá
Cụ thể, quan hệ ngoại giao đã được củng cố và mở rộng Du lịch cũng là mộtcầu nối giữa nhân dân thế giới sẽ giúp đỡ lẫn nhau trong bối cảnh thiên tai, đau khổ vàtình cảm, và sự hiểu biết giữa các quốc gia sẽ được gần gũi hơn
Thứ hai, hoạt động du lịch thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
Hoạt động du lịch hiệu quả đòi hỏi có sự hổ trợ liên ngành của nhiều ngànhkhác nhau để cùng nhau phát triển Du lịch nằm trong tổng hòa các ngành kinh tế khácgồm: kinh tế, văn hóa, xã hội Nó góp phần cùng các ngành khác làm tăng trưởng kinh
tế, ổn định vi mô, vĩ mô, phân phối lại thu nhập quốc dân
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), khách du lịch quốc tế năm 2016 đạt1.184 triệu người, tăng 4,4%.Theo Tổng thư ký UNWTO Taleb Rifai, du lịch quốc tế vàonăm 2015 đã lên đến một tầm cao mới, cho thấy vai trò của ngành công nghiệp du lịchđóng góp vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho nhiều người trên khắp thế giới
Xét theo vùng, tăng trưởng 5% ở Châu Âu và Châu Á Thái Bình Dương vào năm
2015 Khu vực Trung Đông tăng 3%, Châu Phi tăng 3% vào năm 2015 Theo khu vựcChâu Á Thái Bình Dương dự kiến sẽ tăng 4-5%, tiếp theo là châu Âu từ 3,5 đến 4,5%.Trong khi đó, giá trị tương ứng giữa châu Phi và Trung Đông ước tính từ 2 đến 5%
Thứ ba, đời sống nhân dân được nâng cao và có thêm nhiều việc làm nhờ vào ngành công nghiệp dịch vụ
Du lịch là một ngành kinh tế đóng góp tích cực vào việc sử dụng lao động Dođặc điểm của ngành du lịch, nhiều hoạt động không thể được cơ giới hoá và đòi hỏinhiều lao động có kỹ năng hơn Như vậy, phát triển du lịch sẽ tạo ra nhiều công việclàm cho người lao động và tăng thu nhập của người dân địa phương Theo thống kênăm 2015, tổng số nhân viên trong các hoạt động liên quan đến du lịch chiếm 12% lựclượng lao động trên thế giới, và số lượng nhân viên trong ngành du lịch chỉ bằng một
Đại học kinh tế Huế
Trang 26có thể thay đổi cấu trúc kinh tế xã hội.Người dân trong khu vực có nhiều việc làm hơn
và giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và tinh thần của người dân
Thứ tư, du lịch tạo nguồn thu ngân sách và ngoại tệ
Du lịch có thể thay đổi sự cân bằng giữa doanh thu và chi tiêu của từng quốcgia và khu vực Khách du lịch quốc tế mang ngoại tệ của nước họ đi lại và đi du lịch
để hưởng dịch vụ Điều này sẽ làm tăng thu nhập ngoại hối của đất nước khách muốnghé thăm
Theo UNWTO, vào năm 2016, lượng khách du lịch quốc tế đạt 1.2 tỷ người,tăng 4% so với năm trước đó Trung Quốc là nơi có thị trường du lịch lớn nhất thếgiới, chi tiêu cho du lịch nước ngoài đạt 261 tỷ đô la Mỹ, tăng 11 tỷ so với năm trước.Cùng với Trung Quốc, 4 thị trường lớn khác trong tốp 5 có mức tăng trưởng cao nhưthị trường Mỹ, mức tăng trưởng đạt 8%, chi tiêu ở nước ngoài đạt 122 tỷ đô la Mỹ, dukhách Đức chi 81 tỷ đô la, tăng 5%, người Anh chi 64 tỷ đô, Pháp chi 41 tỷđô.UNWTO cho rằng, chi tiêu ra nước ngoài của các thị trường du lịch thế giới đềutăng trưởng trong năm qua Ngày nay, nguồn thu ngoại tệ xuất khẩu từ dịch vụ du lịchtrên thế giới chỉ đứng sau nhiên liệu, hóa chất và ô tô
Du lịch điều tiết doanh thu từ phát triển kinh tế đến các khu vực kém phát triển,khuyến khích sự phát triển của các nước nghèo và giúp thúc đẩy sự phát triển của cácnước này Đối với các nước đang phát triển, du lịch đóng một vai trò quan trọng Đây
là phương tiện lớn nhất để chuyển sự giàu có tự nguyện từ người giàu sang ngườinghèo, lớn hơn viện trợ chính thức của Chính phủ ở khu vực nghèo trên thế giới
Du lịch là cơ sở để tạo thu nhập từ ngân sách địa phương từ các khoản khấu trừvào ngân sách của các văn phòng du lịch do chính quyền địa phương quản lý có thunhập từ du lịch Thuế doanh nghiệp du lịch trả cho khu vực Nhiều quốc gia trên thếgiới bao gồm Việt Nam thu được hàng nghìn tỷ đô la hàng năm thông qua phát triển
du lịch
1.1.3 Thách thức của phát triển du lịch trong nền kinh tế
Qua những số liệu trên cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển du lịch trong
Đại học kinh tế Huế
Trang 27phát triển, nhưng việc phát triển không đúng cũng kéo theo những tác động tiêu cựckhông mong muốn, thậm chí mang lại những hậu quả khôn lường đối với nền kinh tế –
Du lịch phát triển không đúng cách cũng tạo ra sự lai căng về văn hóa, bản sắc dân tộc, mất đi giá trị lối sống cũng như làm lu mờ đi giá trị của đất nước đó: Việc
phát triển du lịch tạo ra nhiều cơ hội giao lưu giữa các nền văn hóa khác nhau Nhưngviệc này cũng làm phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến xung đột về giá trị, bản sắcvăn hóa cũng như truyền thống dân tộc Khi du khách nước ngoài đến du lịch ở nước
sở tại, ngoài vấn đề chi tiêu ngoại tệ và hưởng lợi ích dịch vụ ở đất nước đó thì họcũng đem theo những quan niệm ứng xử, văn hóa, lối sống của bản thân họ đến đấtnước đó, điều đó có thể phù hợp có thể không phù hợp với văn hóa, lối sống của nước
sở tại cũng như không phù hợp với tiến bộ xã hội, gây phản cảm thậm chí là phản vănhóa Theo quan sát hiện nay có những bộ phận thanh niên có điều kiện thường xuyên
đi du lịch cũng như tiếp xúc nhiều với khách du lịch đã có nhiều biểu hiện lai căng,thực dụng, xa rời bản sắc văn hóa dân tộc như trang phục, trang điểm cho đến các hành
Đại học kinh tế Huế
Trang 28phải ai cũng có tiền để vào hưởng thụ ở những nơi đó, nhất là người dân có mức thunhập trung bình.
Các dự án đầu tư xây dựng các công trình du lịch lớn như sân golf, khu nghỉdưỡng cao cấp cần rất nhiều diện tích, để phát triển du lịch buộc chính quyền phảitiến hành thu hồi đất của người dân địa phương đó để giao cho các chủ đầu tư dự án.Các vùng đất này chủ yếu là đất canh tác nông lâm nghiệp Việc này ảnh hưởng khôngnhỏ đến đời sống của người dân, việc mất đất, có tiền đền bù nhưng không có nghềnghiệp mới dẫn đến người dân không có việc làm, bị bần cùng hóa đời sống Nhiềungười dân phải tha hương đến những nơi mới để lập nghiệp, thanh niên thì đi làm ởcác khu công nghiệp việc này đã làm xáo trộn không nhỏ đến đời sống của từng hộdân.Thực tế việc đền bù cưỡng chế cũng nảy sinh rất nhiều vấn đề, nhiều vụ kiện tụngđông người phức tạp, khiếu kiện vượt cấp xảy ra
Phát triển du lịch một cách tự phát, không theo quy hoạch: Việc phát triển du
lịch nóng, thiếu thận trọng sẽ dẫn đến tình trạng đầu tư du lịch dàn trải, tràn lan, không
có trọng tâm, trọng điểm.Nhiều kế hoạch du lịch dựa trên giấy, nhưng không thực tế.Hầu hết các kế hoạch vẽ nên bức tranh khá lạc quan về các chỉ số phát triển, nhưng córất ít kế hoạch có thể để đạt được các mục tiêu Rõ ràng là các hoạt động tham quan tựnhiên xảy ra ở nhiều nơi Thị trường mục tiêu không rõ ràng Nó không tạo ra giá trị
để du khách nhìn nhận, cảm nhận được.Vấn đề ở đây là chất lượng của kế hoạch và kếhoạch quản lý Mặt khác, chất lượng của kế hoạch vẫn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào
"những tài nguyên có sẵn" về tài nguyên du lịch tiềm năng không dính dáng đến nhucầu và xu hướng chủ yếu Kế hoạch không rõ ràng tạo ra khoảng cách cung và cầu.Mặc dù một số kế hoạch tổng thể được chuẩn bị sử dụng các tư vấn quốc tế, chấtlượng được coi là khả thi nhưng việc thực hiện kế hoạch tổng thể không đạt được kếtquả mong muốn.Trong khi đó, kế hoạch quản lý ở các cấp vẫn chưa đạt được Do đặcthù của ngành du lịch, kế hoạch du lịch dựa chủ yếu vào kế hoạch của các ngành khác.Thật vậy, nhiều điểm tham quan đã được đưa vào kế hoạch, đồng thời đang phát triểncác dự án phát triển công nghệ, khai thác mỏ, thủy điện và vật liệu xây dựng Chẳng
Đại học kinh tế Huế
Trang 29bao lâu đểkhông gian du lịch và phá hủy các nguồn tài nguyên môi trường khi bị ảnhhưởng bởi các dự án khác như thuỷ điện, xây dựng, khai thác mỏ…
Phát triển du lịch không lành mạnh có thể làm phát sinh các tệ nạn xã hội: Việc
di chuyển khách du lịch từ vùng này sang vùng khác, từ đất nước này sang đất nướckhác đã làm nảy sinh nhiều vấn đề như: Ma túy, mại dâm, cá độ, rửa tiền và nhiều loạitội phạm, tệ nạn xã hội khác Những vấn đề này ăn theo sự phát triển của du lịch, nếuchúng ta buông lỏng sự quản lý Nhà nước trên lĩnh vực này Trong thời kỳ hội nhậpkinh tế văn hóa toàn cầu hiện nay thì các loại tội phạm quốc tế lợi dụng con đường dulịch để du nhập những tệ nạn là điều không thể tránh khỏi
1.2 KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH TÂM LINH
1.2.1 Khái niệm về Quản lý nhà nước
Quản lý Nhà nước về hoạt động du lịch là quản lý cơ bản của nhà nước Quản
lý nhà nước đã song hành kể từ khi nhà nước ra đời, và nó sẽ tiếp tục chừng nào nhànước còn tồn tại Để hoạt động thành công, cần có nhiều yếu tố, chẳng hạn như nguồnnhân lực, cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý, sự phối hợp giữa các tổ chức Để cácchức năng quản lý nhà nước có hiệu quả, cần phân bổ và điều chỉnh các bộ phận vàcác bộ phận của cơ quan nhà nước Một trong những tiêu chí để phân công quản lý nhànước là lĩnh vực quản lý quản lý tài nguyên quốc gia và quản lý môi trường, quản lý
an ninh, trật tự an toàn xã hội Quản lý nhà nước về du lịch, chủ yếu là về cơ sở lý luậncủa quản lý nhà nước du lịch
1.2.1.1Một số khái niệm cơ bản về Quản lý nhà nước
a.Khái niệm quản lý Nhà nước
Có nhiều cách để hiểu về quản lý nhà nước trong khuôn khổ các tổ chức quản
lý xã hội.Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý toàn xã hội và toàn bộ luật pháp Cụthể, nó là như sau:
Vì nhà nước tồn tại trên lãnh thổ của đất nước và quản lý công dân, bao gồmnhững người sống và làm việc trên đất nước.Nhà nước quản lý toàn bộ người dân sốngtrên lãnh thổ đất nước
Đại học kinh tế Huế
Trang 30Quản lý tổng hợp quốc gia là nhà nước quản lý tất cả các khía cạnh của đờisống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và quản lý lãnh thổ Nhà nướcquản lý tất cả các khía cạnh của đời sống xã hội.Điều này có nghĩa là các cơ quan quản
lý điều chỉnh tất cả các hoạt động của xã hội dựa trên luật pháp
Nhà nước phải tuân thủ pháp luật để nhà nước thực hiện pháp luật như mộtcông cụ để xử lý vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật
Quản lý nhà nước là một hình thức quản lý xã hội nhà nước điều chỉnh quan hệ
xã hội và hành vi con người sử dụng quyền lực nhà nước để duy trì và phát triển mốiquan hệ Trật tự, trật tự xã hội hoàn thành các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Quản lý nhà nước là công việc của một quốc gia do tất cả các cơ quan nhà nướcthực hiện Nếu Nhà nước có quyền thực hiện chức năng của quốc gia, cũng có khinhân dân có thể trực tiếp thực hiện dưới hình thức bỏ phiếu hoặc tổ chức xã hội và tổchức xã hội Quản lý nhà nước là việc quản lý thiết yếu về sở hữu nhà nước và quản lýnhà nước thông qua các cơ quan nhà nước dựa trên quyền của nhà nước và thực hiệncác nhiệm vụ của chính phủ như một hệ thống cơ học Được thành lập để thực hiện cáchoạt động quản lý quốc gia
c.Các thành tố trong quản lý Nhà nước
Quản lý nhà nước có ba hợp phần chính
- Đối tượng quản lý nhà nước: Nhà nước là đối tượng duy nhất quản lý nhànước Chỉ có các nhà nước mới có đầy đủ quyền và khả năng để thực hiện toàn bộ hệthống xã hội Nhà nước quản lý xã hội bằng giáo dục, thuyết phục, ép buộc thông quaviệc sử dụng hệ thống pháp luật và các công cụ quản lý khác Nhà nước sẽ thực hiệnquản lý nhà nước thông qua trang thiết bị hoặc cơ quan có thẩm quyền của mình để đạidiện cho nó, các tổ chức, tổ chức và các khu vực pháp lý cá nhân
- Đối tượng của quản lý nhà nước là nhân dân Là quy trình tổng thể và xã hội.Tất cả các khía cạnh của các hoạt động đời sống xã hội cần được quản lý thống nhấtcủa nhà nước để duy trì trật tự chung và đảm bảo lợi ích và lợi ích của mọi cá nhân, tổchức và lợi ích chung Nhà nước quản lý Xã hội một cách tổng thể
Đại học kinh tế Huế
Trang 31d Bản chất và phương pháp quản lý nhà nước
Dù được hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, bản chất của quản lý nhà nước đóchính là tính quyền lực của xã hội được thể chế hóa Đó là sự tác động của các cơ quan
có thẩm quyền, đại diện cho nhà nước đến đối tượng quản lý và các quan hệ xã hộithông qua phương pháp chủ yếu là thuyết phục và cưỡng chế Tính quyền lực nhànước được thể hiện rõ nhất trong trường hợp nếu các tổ chức, cá nhân không tự giác,
tự nguyện tuân thủ thì hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước sẽ được đảm bảothực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế Đây là đặc trưng cơ bản cho phép phân biệt quản
lý nhà nước với các hoạt động quản lý xã hội thông thường khác không phải là quản lýnhà nước
1.2.2.2Quản lý nhà nước về du lịch
a Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch
Bắt đầu từ lý thuyết chung về quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về du lịchnhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội và các mục tiêu xã hội, chủ yếu là các phongtrào thể chế công và tổ chức và dựa trên các cơ quan chính trị cụ thể cho các quy trình
Trang 32Bằng cách này, chúng ta có thể hình dung việc quản lý nhà nước về du lịch vớicác yếu tố sau:
- Quản trị viên: Đây là một tổ chức đại diện quốc gia hoặc một cơ quan quốcgia là tổ chức duy nhất của các cơ quan quản lý nhà nước
- Đối tượng quản lý: Đây là hoạt động và quan hệ xã hội xảy ra trong lĩnh vực
b.Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về du lịch
Từ khi Nhà nước ra đời với tư cách là một công cụ quyền lực chung để duy trìtrật tự xã hội thì bất cứ lĩnh vực nào của đời sống xã hội đều phải được quản lý bởiNhà nước Du lịch là một hiện tượng, một dạng hay lĩnh vực, ngành kinh tế – xã hộitổng hợp bởi vậy nó càng ngày càng đòi hỏi có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước
Sự quản lý Nhà nước đối với hoạt động du lịch là đòi hỏi khách quan, cần thiếtbởi những lý do sau:
Một là: Chính sách, Pháp luật của Nhà nước tạo dựng môi trường thuận lợi và
an toàn để du lịch phát triển nhanh và hiệu quả hơn Mặt khác, ngoài chính sách, phápluật, Nhà nước còn có nhiều công cụ để điều tiết quá trình phát triển của du lịch nhưthuế, phí, giá cả, tiền tệ, thông tin
Hai là: Bất cứ một nền kinh tế nào cũng không thể phát triển độc lập, hơn thếnữa, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, bản thân nó muốn phát triển phải có sựphối hợp đồng bộ với các ngành kinh tế khác Do đó, rất cần thiết phải có sự điều tiếtcủa Nhà nước nhằm đảm bảo phát triển ngành du lịch phù hợp với định hướng và yêucầu phát triển của tổng thể nền kinh tế quốc dân
Ba là: Sự quản lý của Nhà nước nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể
Đại học kinh tế Huế
Trang 33môi trường, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; xử lý các vi phạm pháp luật tronghoạt động, kinh doanh du lịch Đó là những vấn đề mà không một chủ thể nào của nềnkinh tế muốn làm và có thể làm được như Nhà nước.
1.2.3 Mục đích và nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nước về du lịch
Mục đích tổng quát nhất của công tác quản lý Nhà nước về du lịch là phát triển
du lịch bền vững, góp phần quan trọng vào giá trị tổng sản phẩm xã hội, tạo ra việclàm và thực hiện mục tiêu về phát triển kinh tế – xã hội của Quốc gia và địa phương
Để đạt được mục đích trên, công tác quản lý Nhà nước về du lịch phải đượctriển khai đầy đủ các nội dung sau:
1.2.3.1Quản lý Nhà nước về định hướng, chiến lược phát triển du lịch
Nội dung này bao gồm việc đề ra và ban hành các quan điểm, chủ trương, chínhsách vĩ mô; các mục tiêu tổng quát, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch dài hạn;xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về du lịch, quy hoạch và tổ chức thực hiệnquy hoạch
1.2.3.2 Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch
Cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch là các doanh nghiệp, tập thể, tổ chức, cánhân, hộ gia đình tham gia thị trường du lịch nhằm thu lợi Các cơ sở hoạt động kinhdoanh du lịch vừa là chủ thể phát triển du lịch vừa là đối tượng quản lý của Nhà nước
về du lịch bởi vậy đòi hỏi họ phải có đăng ký kinh doanh và làm các nghĩa vụ Nhànước, xã hội Việc quản lý các cơ sở này là tất yếu khách quan nhằm duy trì trật tự, kỷcương pháp luật, tạo ra sân chơi bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của mọi cá nhân, tổchức trong lĩnh vực kinh doanh du lịch
1.2.3.3 Quản lý Nhà nước đối với các tuyến, điểm du lịch:
Các tuyến, điểm du lịch chính là điểm đến, là nơi thu hút và thỏa mãn nhu cầucủa khách Bởi vậy quản lý tốt các tuyến, điểm du lịch có ý nghĩa rất quan trọng nhằmtạo và duy trì các luồng khách đến với du lịch Quản lý các tuyến, điểm du lịch là nộidung mang tính phức hợp trong quản lý Nhà nước về du lịch ở một địa danh, một côngtrình hay một chuổi địa danh, công trình du lịch nào đó bao gồm đầy đủ các nội dung
Đại học kinh tế Huế
Trang 34quy hoạch và thực hiện quy hoạch, quản lý luồng khách và hoạt động của khách, quản
lý các đơn vị, các cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch, quản lý an ninh – trật tự
1.2.3.4 Quản lý Nhà nước đối với luồng khách và hoạt động của khách du lịch
Khách du lịch cũng là đối tượng cần được quản lý chặt chẽ.Việc quản lý khách
du lịch có hai góc độ Góc độ thứ nhất nhằm thống kê, nắm bắt tình hình phát triển thịtrường du lịch, phân tích dự báo thị trường để có giải pháp thu hút khách, khai thác thịtrường du khách nhằm phục vụ tốt nhất cho từng nhóm đối tượng, đáp ứng nhu cầuphong phú, đa dạng của du khách Hơn thế nữa, quản lý tốt hoạt động của du kháchcũng là để phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực du lịch
1.2.3.5 Quản lý Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch:
Đây cũng là nội dung không thể thiếu trong quản lý Nhà nước về du lịch Việc
du lịch ngày càng phát triển kéo theo việc đòi hỏi về chất lượng, hiệu quả của nguồnnhân lực cho du lịch ngày một tăng cao Các hoạt động dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ, kỹ năng, ngoại ngữ cho đội ngũ tham gia vào thị trường du lịch cũng nhưquản lý du lịch ngày càng nở rộ và yêu cầu phải được quản lý một cách thống nhất,chuẩn hóa
1.2.4 Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về du lịch tâm linh:
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước thể hiện trong quanđiểm chiến lược về quản lý Nhà nước về du lịch tâm linh đó là phát triển du lịch theochiều sâu, có chất lượng và hiệu quả, bền vững, có thương hiệu và có sức cạnh tranh
Để làm được điều đó, Nhà nước phải xác định du lịch tâm linh phải được tậptrung đầu tư phát triển theo quy hoạch bài bản trên cơ sở khai thác những giá trị nổitrội về cảnh quan thiên nhiên và văn hóa dân tộc, đặc biệt là văn hóa tín ngưỡng, tôngiáo Việt Nam
Nhà nước phải có chính sách quản lý và thúc đẩy các hoạt động du lịch tâm linh
để phục vụ du khách, đồng thời phải kết hợp với các hoạt động du lịch khác, tạo sự đadạng và hấp dẫn cho du lịch Việt Nam và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xãhội theo hướng bền vững, xem phát triển du lịch tâm linh là giải pháp hữu hiệu để phát
Đại học kinh tế Huế
Trang 35hiểu biết về văn hóa, tìm hiểu thế giới và tạo động lực để bảo tồn các giá trị truyềnthống, tôn vinh bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhà nước phải có những công cụ pháp lý hữu hiệu để định hướng phát triển dulịch tâm linh trở thành mục tiêu phát triển đời sống tinh thần cho nhân dân hướng tớinhững giá trị chân-thiện-mỹ và nâng cao chất lượng cuộc sống, không để du lịch tâmlinh đi theo hướng lệch lạc làm mất đi thuần phong mỹ tục và hũ tục mê tín dị đoan,sai lệch tư tưởng và u muội tinh thần
1.3.NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TÂM LINH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hòa của các ngành kinh tế khác, nó chịu tácđộng rất lớn bởi nhiều yếu tố khác nhau.Nhất là trong bối cảnh Thị xã Quảng Trị đangtriển khai thực hiện nghị quyết phát triển về du lịch tâm linh Sự tác động của điềukiện tự nhiên như: khí hậu, môi trường, dịch bệnh, an ninh chính trị, kinh tế xã hội chođến chính sách thu hút đầu tư, phát triển du lịch Do vậy để đưa ra được những địnhhướng, chiến lược đúng đắn nhằm phát triển du lịch tâm linh Thị xã trở thành mộtngành kinh tế mũi nhọn, khai thác hết tiềm năng, lợi thế cũng như giá trị lịch sử thì cầnphải xác định, tìm hiểu và đánh giá xác đáng các vai trò của các nhân tố ảnh hưởngđến sự quản lý, phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn Có thể nhận thấy rõ nhất hainhóm nhân tố cơ bản tác động đến sự quản lý và phát triển du lịch trên địa bàn Thị xãQuảng Trị đó là:
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan bên trong quản lý Nhà nước
1.3.1.1 Các nhân tố liên quan đến chính sách, kỹ năng quản trị của Chính quyền các cấp trong Tỉnh và Thị xã
- Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ngành du lịch trên phạm vi
cả nước cũng như trên địa bàn Thị xã Quảng Trị:Văn bản pháp luật là cơ sở hợp pháp
nhất từ chính quyền địa phương để chính quyền địa phương theo sát chặt chẽ việcnghiên cứu và xuất bản các văn bản pháp luật Chính phủ và chính quyền các cấp thểhiện và thực hiện chính sách, sáng kiến pháp luật và hướng dẫn của Đảng và Nhà nước
Đại học kinh tế Huế
Trang 36Đồng thời đảm bảo tiến trình gắn kết lợi ích của dân tộc và nhân dân, đảm bảo mụctiêu phát triển của đất nước, quyền lợi, ý chí và sự sẵn sàng của nhân dân.
- Thực hiện chính sách thuế, giá các dịch vụ du lịch từ các cơ quan trung ương, tỉnh, nhà nước và các tổ chức du lịch: thực hiện hệ thống thuế, giá chính là thực hiện
các công cụ hữu ích nhất, có vai trò quan trọng trong việc phát triển dịch vụ du lịch.Các chính sách giảm giá dịch vụ, vào mùa du lịch chính của năm, chẳng hạn nhưsảnphẩm dành cho khách du lịch, hoặc hình thức khuyến mại để kéo dài thời gian đi lại
- Thực hiện khai thác, quản lý, đào tạo, quản lý nguồn nhân lực và lao động
trong ngành du lịch Quảng Trị muốn có một đội ngũ nhân viên có chất lượng trong
hoạt động du lịch thì công tác quản lý nhà nước của tỉnh cần phải có định hướng rõràng Thứ nhất, có kiến thức về yếu tố năng lực, chất lượng của cán bộ quản lý và côngchức làm việc về quản lý du lịch địa phương, tình hình và khả năng của du lịch địaphương Ngoài yếu tố cho người lao động tham gia vào các dự án du lịch trực tiếp,phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp trong du lịch cũng như công khai
để nâng cao nhận thức về văn hoá.
- Định hướng chiến lược, kế hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thị
xã Quảng Trị: các cơ quan chức năng của Thị xã phải xác định được lợi thế đáng kể vềkhả năng du lịch của Thị xã Nhằm mục đích xây dựng và ban hành các văn bản về chiếnlược và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng Bằng cách đó, đây làmột chiến lược huy động các nguồn lực hiện có và tiềm năng trong tương lai, góp phầnvào sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và ngành du lịch nói riêng
- Nâng cao vai trò, năng lực và hiệu quả của chính quyền địa phương trong
công tác quản lý phát triển du lịch từ Tỉnh đến Thị xã: Du lịch vùng, an toàn chính trị,
trật tự xã hội, các vấn đề an ninh để thu hút có hiệu quả các khách du lịch ngoài yếu tốsản xuất cần chú ý Có kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng mọi nguồn lực để pháttriển kinh tế, xã hội và du lịch của thành phố Cung cấp các dịch vụ hành chính công
để thu hút các nhà đầu tư và các công ty đầu tư vào du lịch đáp ứng yêu cầu của dukhách Tích cực thúc đẩy đầu tư vào phát triển thị trường du lịch
Đại học kinh tế Huế
Trang 37- Nhấn mạnh việc khai thác các quỹ đầu tư phát triển du lịch: Để phát triển
kinh doanh du lịch, sử dụng nguồn vốn du lịch đầu tiên Vốn là một trong nhữngnguồn lực quan trọng chiếm vị trí quan trọng cho sự phát triển của ngành du lịch Ở thị
xã cần mộtcơ chế hỗ trợ và tạo động lực cho các cá nhân và tổ chức có hoạt động kinhdoanh du lịch đặc biệt là du lịch tâm linh để tiếp cận nguồn vốn ưu đãi Đặc biệt là quỹtín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại Trên cấp độ ngành, cần xem xét cập nhật
cơ chế tài chính để tăng khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp và cá nhân, đồng thờitạo môi trường tiếp cận tín dụng bình đẳng mà không có sự phân biệt đối xử về quyền
sở hữu Với mục đích này, cần xem xét bổ sung vốn kinh doanh và thực hiện các hoạtđộng hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đa dạng hoá nguồn vốn và cá nhânhoạt động dịch vụ du lịch Nhận các khoản vay từ các ngân hàng thương mại nhỏ và
các quỹ tín dụng để thúc đẩy việc đảm bảo độ tin cậy của khoản vay.
1.3.1.2 Các nhân tố mang tính tổ chức- kỹ thuật
- Đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội: Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội có vai trò hết sức to lớn trong việc phát triển các loại hình du lịchtạiđịa phương Tạo đà cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung của Thị xã, mà ảnh hưởnglớn nhất là tư duy đầu tư phát triển kinh tế của đại bộ phận người dân Điều này có ýnghĩa hết sức đặc biệt đối với Thị xã và chung toàn Tỉnh Các công trình giao thôngcông cộng, trụ sở hành chính, các văn phòng đại diện, điện, nước, hạ tầng thông tin, cơ
sở vật chất, điểm lưu trú, dịch vụ điểm đến trong hoạt động du lịch có tác động mạnh
mẽ đến việc thúc đẩy du lịch phát triển, làm thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầuthưởng thức của du khách
- Khả năng tổ chức các hoạt động du lịch hợp lý: Xây dựng các dịch vụ kèm
theo các hoạt động du lịch tại các điểm đến như khu vui chơi giải trí và giải trí theonhu cầu của khách tham quan Việc tổ chức hoạt động này có thể vượt qua được ảnhhưởng của các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến mùa du lịch
- Hoạt động quảng cáo và quảng cáo: Các hoạt động này có tác động lớn đến
sự phát triển của du lịch địa phương Thực hiện một sự cám dỗ mạnh mẽ và đánh dấu
Đại học kinh tế Huế
Trang 38nhu cầu của khách du lịch và giúp khách du lịch sắp xếp các kế hoạch du lịch một cáchkhoa học bằng cách tìm hiểu thông tin về điểm đến.
- Cơ cấu về cơ sở vật chất – kỷ thuật du lịch và cách thức tổ chức hoạt động ở
các cơ sở du lịch: khách sạn, nhà nghỉ, phòng hội thảo, khu vui chơi giải trí, khu du
lịch sẽ có tác động đáng kể đến việc phân bổ nhu cầu du lịch theo thời gian Tất cả cáccấp chính quyền nên có khả năng làm việc không chỉ trong suốt kỳ nghỉ lễ mà cả năm
1.3.2 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước
1.3.2.1 Các nhân tố tự nhiên
- Điều kiện về tài nguyên du lịch:Điều kiện ảnh hưởng lớn đến nhu cầu của
khách du lịch là tài nguyên thiên nhiên và giá trị lịch sử Các quốc gia có ưu đãi chophát triển du lịch như rừng, núi, sông, bãi biển, cảnh quan sẽ thúc đẩy sự phát triểncủa ngành du lịch.Thị xã Quảng Trị rất thuận tiện cho khách du lịch bởi vì đây là trungtâm của tỉnh có thể dễ dàng đi đến khu vực vùng núi, biển và đảo Cồn Cỏ.Đặc biệt,Thị xã có một lễ hội tâm linhđể đáp ứng nhu cầu tâm linhcủa khách du lịch
- Thời tiết - Khí hậu: Đây là một yếu tố quan trọng định hình tính mùa vụ của
du lịch Tác động đến cung và cầu du lịch trong khu vực Bởi vì ngành du lịch dựa trênnhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên như giải trí, bơi lội, leo núi, lễ hội tinh thần, chúng
ta có thể mở rộng hoặc thu hẹp ảnh hưởng của thời tiết Nó phụ thuộc rất nhiều vàonhu cầu và tiêu chuẩn của khách du lịch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên
du lịch
Khí hậu nhiệt đới gió mùa của tỉnh Quảng Trị, nhiệt độ rất cao.Khí hậu khắcnghiệt bị ảnh hưởng bởi gió Tây Nam mạnh mẽ được thổi từ tháng 3 đến tháng 9thường gây ra hạn hán Từ tháng 10 đến tháng 2, trời sẽ mưa và sẽ ảnh hưởng bởi giómùa đông bắc gây ra lũ lụt Các hiện tượng khí tượng ảnh hưởng đến nhu cầu của cácloại hình du lịch.Vào mùa mưa, du khách đến thị xã ít thường xuyên hơn, không chỉthuận lợi cho việc tham quan du lịch tâm linh, mà còn dễ dàng di chuyển đến các điểmtham quan khác nhau trong khu vực và các khu vực lân cận
Đại học kinh tế Huế
Trang 391.3.2.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội, văn hoá- tâm lý:
- Kinh tế: Thu nhập là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định nhu cầu
du lịch bằng cách tính toán cho một chuyến đi, bạn cần có số tiền cần thiết cho chuyến
đi, thu nhập của khách cao thì họ sẽ có những yêu cầu đặc biệt Trong nhiều trườnghợp, du khách có thể làm nhiều chuyến đi trong năm, để giảm cường độ du lịch ở cácnước đang đi du lịch nhiều hơn đóng góp và giảm trong mùa chính
Sự biến động tỷ giá cũng có một tác động lớn đến nhu cầu đi lại.Ví dụ, đồngtiền của một nước đến bị mất giá so với các loại tiền tệ có thể trao đổi cao như Mỹ,EURO, vv làm tăng nhu cầu du lịch và ngược lại.Thay đổi có thể thay đổi mức độ vàmùa tham quan
- Thời gian nhàn rỗi:Nhàn rỗi là một yếu tố ảnh hưởng đến việc phân phối
không đều nhu cầu đi lại và mọi người chỉ có thể đi du lịch trong thời gian chơi Tácđộng của nhàn rỗi vào các yếu tố theo mùa trong du lịch phải được hướng tới hai đốitượng chính sách xã hội
Thứ nhất là ảnh hưởng của nghỉ phép hàng năm vào mùa của chuyến đi dokhoảng thời gian và thời gian sử dụng Khi thời gian ngắn, người ta thường đi du lịchmỗi năm một lần và chọn thời gian chính để đi du lịch với mong muốn được hưởngnhững ngày lễ giá trị, vì vậy vốn du lịch sẽ cao hơn trong mùa chính.Ngược lại, nhữngngười có kỳ nghỉ dài năm được phép chạy nhiều lần trong năm, tỷ lệ nhu cầu tập trungtrong mùa chính góp phần làm giảm sức mạnh của du lịch trong mùa chính
Sự phân bố thời gian của người lao động cũng ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch.Tập trung vào nhu cầu của mùa hè là do việc một số ngành như giáo viên nghỉ
hè, học sinh nghỉ nên các gia đình thường chọn mùa này để đi du lịch Một số nhà máyngừng hoạt động vào một thời điểm trong một năm
Đối với người về hưu, số lượng các đối tượng đang tăng lên do sự gia tăng tuổithọ, thời gian của họ có thể đi bất cứ lúc nào, sẽ có một tình hình kinh tế đầy đủ, đây lànhững gì du lịch để làm lực lượng giảm sức mạnh của mùa du lịch
Đại học kinh tế Huế
Trang 40a Sự quần chúng hoá trong du lịch
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch Những người tham gia bình quântiền lương trung bình (thường ít có kinh nghiệm đi du lịch) thường thích nghỉ hè trongmùa du lịch chính vì những lý do sau:
+ Đa số khách hàng có khả năng nghỉ phép hạn chế đều tập trung vào các mùachính, chủ yếu là do lệ phí quy hoạch tour nhỏ.Đối với mùa chính, phí du lịch cao,nhưng giảm giá cho đa số
Bởi vì họ thường không hiểu được thời tiết của các tháng còn lại trong năm nên
họ chọn mùa hè để đi du lịch, tránh được khoảng thời gian mưa bão
Do ảnh hưởng của xu thế và bắt chước lẫn nhau của khách du lịch Trong lưulượng du khách, những người mới đi du lịch không có kiến thức nhiều về tình hình thờitiết cũng như những chỗ giải trí, vui chơi ở nơi họ đến.Họ chọn thời gian để nghỉ ngơidưới ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và phụ thuộc vào kinh nghiệm của người khác Họthường đi nghỉ mát khi một người nổi tiếng bỏ đi để nghỉ hè.Vì vậy, sự quần chúng hóatrong du lịch làm tăng tính thời vụ vốn có trong du lịch Để khắc phục ảnh hưởng nàyngười ta thường dùng chính sách giảm giá vào trước và sau mùa chính, đồng thời tăngcường quảng cáo các điều kiện nghỉ ngơi ngoài mùa chính để thu hút khách
b Phong tục tập quán:
Thông thường, phong tục là dài hạn và được hình thành dưới ảnh hưởng củađiều kiện kinh tế xã hội Khi những điều kiện này thay đổi, các phong tục mới đượcsinh ra, nhưng các phong tục cũ không thể bị bãi bỏ
c Nhân tố mang tính tổ chức – kỹ thuật: Động lực của du khách ảnh hưởng đến
độ dài của mùa du lịch thông qua du lịch.Cấu trúc của cơ sở kỹ thuật và cách tổ chứchoạt động tại các cơ sở du lịch sẽ ảnh hưởng đến sự phân bố nhu cầu theo thời gian Ví
dụ, trong xây dựng khách sạn, có các sảnh, hồ bơi, các trung tâm điều trị và như vậy
Việc phân phối hợp lý các hoạt động giải trí, giải trí và tổ chức cho du khách cótác động nhất định đến việc vượt qua các yếu tố ảnh hưởng đến mùa du lịch.Chínhsách giá cả của các cơ quan du lịch của từng quốc gia, vùng và cơ quan du lịch -
Đại học kinh tế Huế