1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên - bài NCKH mẫu

90 32 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 303,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cải thiện điều này đòi hỏi thời gian nghiên cứu, đánh giá và đưa ra giảipháp giúp cho Viện QTKD và nhà trường hiểu rõ về năng lực của sinh viên, từ đó cócăn cứ để đưa ra các giải pháp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH

-o0o -CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

TÊN ĐỀ TÀI:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TÌM VIỆC LÀM

CỦA SINH VIÊN VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Thành viên nhóm nghiên cứu: Dương Thị Hương Giang

Hà Phương Quỳnh Nguyễn Thu Huyền

Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Thị Hương

Hà Nội – 2019

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành công trình nghiên cứukhoa học này, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy

cô, các anh chị, các bạn Với long kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

Đầu tiên, chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới Tiến sĩ Đặng ThịHương, cô đã luôn tận tâm giúp đỡ chỉ bảo, hướng dẫn động viên, giúp chúng tôichỉnh sửa, bổ sung để hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này

Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên thuộc Viện Quản trị kinhdoanh – Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia tích cực vàgiúp đỡ nhóm nghiên cứu hoàn thành phiếu khảo sát cũng như tạo điều kiện thuậnlợi cho nhóm điều tra trong quá trình thu thập phiếu

Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp

đỡ chúng tôi học tập và hoàn thành công trình nghiên cứu

Cuối cùng, chúng tôi muốn tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, và đặc biệt là Viện Quản trị kinh doanh vì đã hết sức tạođiều kiện cho nhóm được thực hiện bài nghiên cứu này

-Nhóm nghiên cứu!

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3.1 Mục đích nghiên cứu 2

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn 3

5.2 Phương pháp phỏng vấn sâu 3

5.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi 3

6 Đóng góp và ý kiến nghiên cứu 4

7 Cấu trúc bài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Khái niệm khả năng, năng lực 6

1.2.2 Việc làm và tìm kiếm việc làm 8

1.2.2.1 Việc làm 8

1.2.2.2 Tìm kiếm việc làm 8

1.2.3 Khả năng/năng lực tìm kiếm việc làm 9

1.2.4 Các khái niệm liên quan 9

Trang 4

1.2.4.1 Thị trường lao động 9

1.2.4.2 Mối quan hệ 9

1.3 Quy trình tìm kiếm việc làm 10

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên 11

1.4.1 Khả năng thực hiện công việc 11

1.4.1.1 Khả năng áp dụng kiến thức chuyên môn vào công việc 11

1.4.1.2 Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc 12

1.4.1.3 Sử dụng tốt tin học văn phòng 13

1.4.1.4 Khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh 13

1.4.1.5 Khả năng học hỏi kiến thức mới trong công việc 14

1.4.2 Tố chất bản thân 14

1.4.2.1 Khả năng giao tiếp 14

1.4.2.2 Khả năng đàm phán, thuyết trình 14

1.4.2.3 Khả năng lắng nghe 15

1.4.2.4 Kỹ năng lập kế hoạch và ra quyết định 16

1.4.2.5 Khả năng làm việc nhóm 17

1.4.3 Độ nhạy bén với công việc và thị trường lao động 17

1.4.3.1 Hiểu biết về công việc và đặc điểm của công việc 17

1.4.3.2 Hiểu biết về quy trình tuyển dụng 18

1.4.3.3 Nắm bắt xu hướng của thị trường công việc 18

1.4.3.4 Khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm việc làm 19

1.4.3.5 Khả năng tìm kiếm thông tin việc làm 19

1.4.4 Các yếu tố hỗ trợ khác 20

1.4.4.1 Sự hỗ trợ về tài chính 20

1.4.4.2 Mức lương nhận được 20

1.4.4.3 Khả năng xây dựng các mối quan hệ cá nhân 20

1.4.4.4 Chủ động tạo mối quan hệ với các tổ chức doanh nghiệp 21

1.4.5 Vai trò của đơn vị đào tạo và giảng viên 21

1.4.5.1 Tổ chức các hoạt động định hướng, giới thiệu việc làm 21

1.4.5.2 Có sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức, doanh nghiệp 22

Trang 5

1.4.5.3 Giảng viên giới thiệu các thông tin việc làm 22

1.5 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu dự kiến 22

1.5.1 Mô hình nghiên cứu dự kiến 22

1.5.1.1 Tìm được công việc phù hợp nguyện vọng 23

1.5.1.2 Tìm kiếm việc làm là mục tiêu quan trọng 23

1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 27

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 28

2.2.2.1 Xây dựng bảng hỏi 28

2.2.2.2 Chọn mẫu 33

2.2.2.3 Tổ chức điều tra, khảo sát 33

2.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 34

2.3.1 Cách thức loại mẫu 34

2.3.2 Phần mềm xử lý số liệu 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Khái quát chung về Trường Đại học Kinh Tế và Viện Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN 36

3.1.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Kinh tế 36

3.1.1.1 Khái quát chung 36

3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 37

3.1.1.3 Sứ mệnh 37

3.1.1.4 Các hoạt động đào tạo và nghiên cứu 38

3.1.2 Tổng quan về Viện QTKD 39

3.1.2.1 Khái quát chung 39

3.1.2.2 Sứ mệnh và chiến lược 40

3.1.2.3 Thông tin các chương trình học 40

3.2 Kết quả phân tích dữ liệu 41

Trang 6

3.2.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu ngẫu nhiên 41

3.2.1.1 Phiếu khảo sát 41

3.2.1.2 Thống kê mô tả thông tin chung 41

3.2.1.3 Thống kê mô tả từng thang đo cụ thể 42

3.2.2 Kết quả kiểm định và đánh giá thang đo 44

3.2.2.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 44

3.2.2.2 Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA 48

3.2.3 Kết quả phân tích tương quan hồi quy 52

3.2.3.1 Sự tương quan giữa các biến trong mô hình 52

3.2.3.2 Phân tích ANOVA 53

3.2.3.3 Mô hình hồi quy 54

3.2.4 Kiểm định giả thiết và mô hình nghiên cứu 54

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .56

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 56

4.2 Giải pháp và kiến nghị 56

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

1 Tài liệu tham khảo Tiếng Anh 63

2 Tài liệu tham khảo Tiếng Việt 64

3 Website 65

PHỤ LỤC 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNGST

T

g

1 Bảng 2.1 Thang đo các Yếu tố đánh giá khả năng tìm việc làm

2 Bảng 3.2.1.2 Thống kê mô tả thông tin chung 41

3 Bảng 3.2.1.3.a Giá trị trung bình của các thang đo Khả năng thực hiện

4 Bảng 3.2.1.3.b Giá trị trung bình của các thang đo Tố chất bản thân 42

5 Bảng 3.2.1.3.c Giá trị trung bình của các thang đo Độ nhạy bén với

công việc và thị trường lao động 43

6 Bảng 3.2.1.3.d Giá trị trung bình của các thang đo Yếu tố hỗ trợ khác 43

7 Bảng 3.2.1.3.e Giá trị trung bình của các thang đo Vai trò của đơn vị

8 Bảng 3.2.1.3.f Giá trị trung bình của các thang đo Thể hiện khả năng

9 Bảng 3.2.2.1.a Kết quả kiểm định độ tin cậy nhóm biến Khả năng

10 Bảng 3.2.2.1.a.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy sau khi loại biến của

nhóm biến Khả năng thực hiện công việc 45

11 Bảng 3.2.2.1.b Kết quả kiểm định độ tin cậy nhóm biến Tố chất bản

12 Bảng 3.2.2.1.c Kết quả kiểm định độ tin cậy nhóm biến Độ nhạy bén

đối với công việc và thị trường lao động 46

13 Bảng 3.2.2.1.d Kết quả kiểm định độ tin cậy nhóm biến Yếu tố hỗ trợ

14 Bảng 3.2.2.1.e Kết quả kiểm định độ tin cậy nhóm biến Vai trò của

15 Bảng 3.2.2.1.f Kết quả kiểm định độ tin cậy nhóm biến Thể hiện khả

16 Bảng 3.2.2.1.g Kết quả kiểm định độ tin cậy mô hình 48

17 Bảng 3.2.2.2.a.1 Kết quả KMO and Bartlett’s Test 49

18 Bảng 3.2.2.2.a.2 Kết quả Total Variance Explained 50

19 Bảng 3.2.2.2.a.3 Kết quả Rotated Component Matrixa 50

20 Bảng 3.2.2.2.b.1 Kết quả KMO and Bartlett's Test 51

21 Bảng 3.2.2.2.b.2 Kết quả Total Variance Explained 51

22 Bảng 3.2.2.2.b.3 Kết quả Component Matrixa 52

23 Bảng 3.2.2.2.b.4 Phân loại biến quan sát và nhân tố 52

24 Bảng 3.2.3.1 Kết quá sự tương quan giữa các biến trong mô hình 52

25 Bảng 3.2.3.2 Kết quả phân tích ANOVA 53

26 Bảng 3.2.3.3 Kết quả mô hình hồi quy 54

27 Bảng 3.2.4 Kết quả Kiểm định giả thiết và mô hình nghiên cứu 54

28 Bảng 3 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 55

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

g

1 Hình 1.1.1.2.b Mô hình đánh giá năng lực chuẩn quốc tế 7

2 Hình 1.4.1 Mô hình giả định các Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng

tìm việc làm của sinh viên

23

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp luôn là vấn đề nóng hổi không chỉ đối vớibản thân sinh viên mà còn đối với gia đình, nhà trường và xã hội Có một việc làmđúng với ngành nghề đào tạo luôn là mơ ước của hầu hết không chỉ đối với các sinhviên tốt nghiệp ra trường mà ngay cả đối với các sinh viên còn ngồi trên ghế giảngđường đại học

Trong thời gian gần đây, việc làm trở nên khó tìm do nhiều nguyên nhân, trong

đó có tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh có nhiều khó khăn, nhu cầu tuyểndụng lao động bị thu hẹp Không chỉ đối với các trường đại học ngoài công lập, ngay

cả các trường đại học công lập có danh tiếng của khối ngành kinh tế, không phải mọisinh viên tốt nghiệp ra trường đều có việc làm Một nguyên nhân khác, việc có thêmnhiều cơ sở đào tạo (trường cao đẳng, đại học) ra đời dẫn đến số lượng sinh viênđược đào tạo ở cùng các ngành, chuyên ngành ngày càng nhiều, cung vượt cầu.Không những thế, có được việc làm hay không, liên quan rất nhiều đến phẩm chất,năng lực, trình độ, kỹ năng của người được đào tạo

Đối với từng cá nhân, sinh viên nên có đam mê và dám hành động để theo đuổiđam mê mà mình mong muốn trong tương lai Không những vậy, học cần phải điđôi với hành, lý thuyết phải đi cùng với thực tế Giảng viên, nhà trường và cácdoanh nghiệp luôn tạo điều kiện giúp cho sinh viên học tập và tìm được công việcphù hợp với năng lực và đam mê Một môi trường lành mạnh, năng động sẽ tạo độnglực lớn trong mỗi sinh viên Sự thành công của từng cá nhân trong tương lai khôngchỉ giúp cho người đó phát triển, mà đi cùng đó là tiếng vang của trường đào tạo vàgiảng viên dìu dắt

Trường ĐHKT trực thuộc ĐHQGHN được biết đến như là một trường đại họctrẻ, năng động, với tầm nhìn và quyết tâm phát triển theo hướng chất lượng và đẳngcấp quốc tế, vị thế và uy tín của nhà trường đang dần được củng cố và nâng cao.Hàng năm, Trường ĐHKT nói chung và Viện QTKD nói riêng có hàng trăm sinhviên tốt nghiệp và có việc làm ngay sau đó Tuy vậy, việc đánh giá đúng năng lực,khả năng tìm kiếm việc làm của sinh viên đang học tại Viện QTKD là một vấn đề

Trang 12

khó khăn Để cải thiện điều này đòi hỏi thời gian nghiên cứu, đánh giá và đưa ra giảipháp giúp cho Viện QTKD và nhà trường hiểu rõ về năng lực của sinh viên, từ đó cócăn cứ để đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, giúp hạn chế phần nàonỗi lo thất nghiệp cho sinh viên.

Trước những thách thức nêu trên, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài “Các yếu tố

ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên Viện Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội” nhằm tìm hiểu được các yếu

tố ảnh hưởng đến tìm kiếm việc làm và giúp sinh viên tìm được việc làm phù hợptrong tương lai

2 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến KNTVL của sinh viên Viện QTKD, TrườngĐHKT, ĐHQGHN và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố?

- Cần có những giải pháp gì để nâng cao KNTVL của sinh viên Viện QTKD,Trường ĐHKT, ĐHQGHN?

3 Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng tìm việc làm và đánh giá một số yếu

tố ảnh hưởng đến KNTVL của sinh viên… Từ đó, đề tài đề xuất một số giải pháp,khuyến nghị nhằm góp phần tăng cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên, nâng caochất lượng đào tạo ngành QTKD, Trường ĐHKT, ĐHQGHN

3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng hợp cơ sở lý luận về tìm kiếm việc làm

- Phân tích thực trạng về việc tìm kiếm việc làm của sinh viên ngành QTKD,Trường ĐHKT, ĐHQGHN

Trang 13

- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến KNTVL của sinh viên ngành QTKD, TrườngĐHKT, ĐHQGHN.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên ngành QTKD, Trường ĐHKT,ĐHQGHN sớm tìm được công việc phù hợp

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng nghiên cứu

- Khả năng tìm kiếm việc làm của sinh viên ngành QTKD, trường ĐH Kinh tế,ĐHQGHN

4.2.Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Sinh viên cuối năm thứ 2, 3, 4 đang theo học ngành QTKD, có nhucầu tìm việc làm tại Trường ĐHKT - ĐHQGHN

- Thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12 đến tháng 4 năm 2019, trong

đó thời gian khảo sát được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1.Phương pháp nghiên cứu tại bàn

- Tìm kiếm, thu thập và tham khảo các tài liệu, sách báo, các thông tin trên mạng,các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố

- Phân tích, tổng hợp tài liệu nhằm phát hiện vấn đề và xây dựng cơ sở lý thuyếtcho đề tài nghiên cứu

- Nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm các thông tin thu thập được từ loại sách, báo, tạpchí trong và ngoài nước, tài liệu trên Internet liên quan đến chủ đề KNTVL củasinh viên Ngoài ra, việc tham khảo các bài nghiên cứu, khóa luận đã được công

bố là điều quan trọng không thể thiếu giúp cho nhóm có cái nhìn tổng quan hơn

về cách thức thực hiện nghiên cứu cũng như về số liệu phân tích thống kê

5.2.Phương pháp phỏng vấn sâu

- Đề tài thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia là giảng viên giảngdạy ngành QTKD, các nhà quản trị tại các doanh nghiệp, các nhóm sinh viênthuộc đối tượng khảo sát… để chỉnh sửa và hoàn thiện bảng khảo sát

5.3.Phương pháp điều tra bảng hỏi

Trang 15

- Nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi với hơn 300 sinh viên năm 2,năm 3, năm 4 hiện đang học tập tại Viện QTKD – Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.Những thông tin thu thập được sẽ được sử dụng để đánh giá thực trạng tìm việclàm và các yếu tố ảnh hưởng đến KNTVL của sinh viên ngành QTKD, TrườngĐHKT, ĐHQGHN Từ đó, đề tài phân tích, đánh giá và đề xuất các giải phápnhằm tăng KNTVL của sinh viên trường ĐH Kinh tế, ĐHQGHN.

6 Đóng góp và ý kiến nghiên cứu

Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản liên quan đến tìm kiếm việclàm và yếu tố ảnh hưởng đến tìm kiếm việc làm trong của sinh viên

Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng tìm kiếm việc làm, đánh giá các yếu tố ảnhhưởng và đề xuất được một số giải pháp để giải quyết tình trạng trên Kết quả nghiêncứu có thể là tài liệu hữu ích cho sinh viên trong quá trình tìm kiếm việc làm, đồngthời cũng là nguồn thông tin tham khảo để nhà trường đánh giá và nâng cao chấtlượng đào tạo giúp cho sinh viên của Viện QTKD nói riêng, sinh viên TrườngĐHKT nói chung có thể tìm kiếm được việc làm

7 Cấu trúc bài nghiên cứu

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu khoa học bao gồm 4 chương:Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và Cơ sở lý luận

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1Tổng quan nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinhviên Viện Quản trị Kinh doanh - Trường ĐHKT - ĐHQGHN Nhận thấy tính cấpthiết của vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sinh viên, mà còn ảnh hưởng đến giađình, nhà trường và xã hội Nhóm đã thực hiện nghiên cứu trên quy mô là sinh viênnăm 2, 3, 4 và chạy bảng khảo sát, đưa ra kết luận, đề ra giải pháp để giúp sinh viêntìm kiếm được việc làm trước và sau khi ra trường

Phân tích các dữ liệu của biến nghiên cứu và quan hệ tác động của các biếnnghiên cứu Gồm có:

thuộc

sát được thái độ, hành vi của người được quan sát, tăng độ tin cậy của vấn đềđược hướng đến

Mục tiêu của nghiên cứu: Tìm hiểu được những yếu tố ảnh hưởng đến khả năngtìm việc làm của sinh viên Xác định rõ được đề tài để có thể thực hiện nghiên cứuđúng với mục tiêu đã đề ra

Tiến hành xây dựng và kiểm tra bảng hỏi, khảo sát đối với sinh viên Sử dụngphương pháp khác nhau để kết quả đem lại là chính xác và trung thực nhất

Số lượng mẫu được chọn phù hợp với đề tài nghiên cứu

Sử dụng phần mềm SPSS.20 để phân tích dữ liệu Kiểm định các hệ số, phân tíchtương quan hồi quy, đưa ra những giả thiết về kiểm định để đưa ra kết quả phân tíchchính xác

Đưa ra kết luận, những khuyến nghị, giải pháp đối với đề tài nghiên cứu

Trang 17

1.2Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm khả năng, năng lực

1.2.1.1 Khái niệm về khả năng

Theo Cambridge University Press (2011)

“Khả năng là một dạng năng lực hoặc tài năng có được hoặc tự nhiên cho phép

Dictionary về lĩnh vực Quản trị nguồn nhân lực

“Khả năng là một loại sinh hoạt trí tuệ mà ta sở hữu trong một hay nhiều lĩnh vực

Như vậy, trong bài nghiên cứu này Khả năng có thể được hiểu “Khả năng là kỹ

năng và năng lực của cá nhân sẵn có hoặc được tích lũy theo trải nghiệm được vận dụng để hoàn thành công việc và đạt được mục đích đề ra.”

1.2.1.2 Khái niệm về năng lực

a Khái niệm về năng lực

“Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện mộthành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả

Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) [1, tr114]

- Một số định nghĩa khác về năng lực:

“Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thểthực hiện một cách thành thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào

“Khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bốicảnh cụ thể.” Theo tổ chức hợp tác và phát triển Kinh tế thế giới (OECD)

“Năng lực là tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như

sự sẵn sàng của học sinh nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một

Franz E Weinert (1930)

Trang 18

Trong bài nghiên cứu này, Năng lực được hiểu theo ý nghĩa của khả năng.

“Năng lực là kỹ năng và khả năng của cá nhân sẵn có hoặc được tích lũy theo trải

nghiệm được vận dụng để hoàn thành công việc và đạt được mục đích đề ra.”

b Mô hình năng lực ASK (Attitude – Skills – Knowledge)

ASK (viết tắt của Attitude - Skill - Knowledge) là mô hình tiêu chuẩn nghềnghiệp được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới Từ những ý tưởng nền tảng củaBenjamin Bloom (1956), hiện nay ASK này đã được chuẩn hoá thành một mô hìnhđánh giá năng lực nhân sự đầy đủ, gồm 3 nhóm chính:

Knowledge (Kiến thức): Thuộc về năng lực tư duy, là hiểu biết mà cá nhân cóđược sau khi trải qua quá trình giáo dục - đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng

Ví dụ: kiến thức chuyên môn, trình độ ngoại ngữ,

Skill (Kỹ năng): Thuộc về kỹ năng thao tác, là khả năng biến kiến thức có đượcthành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân Ví dụ:

kỹ năng tạo ảnh hưởng, kỹ năng quản trị rủi ro,

Attitude (Phẩm chất / Thái độ): Thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm, là cách cánhân tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và động cơ vớicông việc Ví dụ: trung thực, tinh thần khởi nghiệp - dấn thân,

Hình 1.1.1.2.b Mô hình đánh giá năng lực chuẩn quốc tế

Nguồn: Mô hình đánh giá năng lực nhân sự chuẩn quốc tế

Trang 19

“Đánh giá năng lực là hình thức đánh giá được thực hiện dựa trên mô tả kỹ thuật

về chuẩn đầu ra, bao gồm chuẩn đầu ra khái quát và chi tiết Dựa trên kết quả đánhgiá, người đánh giá, sinh viên và những đối tượng quan tâm khác có thể đưa ra nhậnđịnh tương đối khách quan về kết quả đạt được và chưa đạt được của sinh viên sovới chuẩn đầu ra.” Theo Wolf (2011)

1.2.1.3 Khái niệm kỹ năng

“Kỹ năng là khả năng của con người trong việc vận dụng kiến thức để thực hiệnmột nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kỹ thuật, giải quyết vấn đề tổ chức, quản lý và

“Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phứctạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến

1.2.2 Việc làm và tìm kiếm việc làm

1.2.2.1 Việc làm

“Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.”

“Người có việc làm là những người làm việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuậnhoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào hoạt động mangtính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiềncông hoặc hiện vật.” “Người thất nghiệp là những người không có việc làm nhưngđang tích cực tìm việc làm hoặc đang chờ được trả lại làm việc.” Theo tổ chức Laođộng Thế giới ILO (International Labour Organization) (2016)

Như vậy, Việc làm trong bài được hiểu “là hoạt động lao động tạo ra lợi ích

được trả công bằng vật chất hoặc thứ có giá trị tương đương mà không bị pháp luật ngăn cấm.”

1.2.2.2 Tìm kiếm việc làm

Tìm kiếm việc làm là quá trình khám phá, tìm tòi, tiếp cận và sử dụng thông tin

về việc làm với mục đích có được công việc

Trang 20

1.2.3 Khả năng/năng lực tìm kiếm việc làm

Từ những khái niệm về khả năng, năng lực, việc làm, tìm kiếm việc làm đã được

nêu ra, khả năng tìm kiếm việc làm được hiểu là việc vận dụng các kiến thức, kỹ

năng được tích lũy của bản thân để nỗ lực tìm kiếm việc làm Kiến thức, kỹ năng, sự

quyết tâm, nỗ lực của mỗi người là khác nhau, cùng với sự tác động của các yếu tốkhách quan nên KNTVL của mỗi người là khác nhau

Đối với sinh viên – mục tiêu nghiên cứu của đề tài, khả năng tìm kiếm việc làm

là việc vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã và đang dần được trau dồi trong quá trìnhhọc tập tại trường và tích lũy từ trải nghiệm cá nhân để cố gắng tìm được việc làm.Khả năng tìm kiếm việc làm của sinh viên được thể hiện thông qua kết quả là việctìm được việc làm phù hợp với nguyện vọng và việc xác định tìm kiếm việc làm làmục tiêu quan trọng (song song với mục tiêu học tập trên giảng đường)…

1.2.4 Các khái niệm liên quan

1.2.4.1 Thị trường lao động

“Thị trường lao động là không gian trao đổi dịch vụ lao động (hàng hóa sức laođộng) giữa một bên là người mua sức lao động (chủ sử dụng lao động) và người bánsức lao động (người lao động)” Theo Adam Smith (1723-1790)

“Là một thị trường trong đó công nhân tìm công việc được trả lương, nhà tuyểndụng tìm người sẵn sàng đi làm và tiền lương được xác định.Thị trường lao động cóthể là địa phương hoặc quốc gia (thậm chí quốc tế), gồm các sự tương tác về bằngcấp, kỹ năng và vị trí địa lý Nó phụ thuộc vào việc trao đổi các thông tin giữa nhàtuyển dụng và ứng về mức lương, điều kiện làm việc, mức độ cạnh tranh và nơi làm

1.2.4.2 Mối quan hệ

Theo từ điển Tiếng Việt

Mối quan hệ ở đây được hiểu là sự quen biết, hợp tác, liên kết giữa người vớingười

Trang 21

“Bất cứ khi nào tương tác với con người thì đó thật sự là trao đổi “mối quan hệ”chứ không chỉ trao đổi tiền bạc để lấy hàng hóa/dịch vụ; thật sự là chia sẻ ý kiến, tưtưởng, thông tin và sự thấu hiểu Khi có lợi, mọi người đều có xu hướng thiết lậpảnh hưởng, các mối quan hệ ràng buộc, kết nối lòng trung thành, cảm xúc và tráchnhiệm, nghĩa vụ,… Họ bắt đầu chia sẻ và trao đổi giá trị Và những người chia sẻ giátrị nhiều nhất đều có xu hướng thiết lập các mối quan hệ ràng buộc mạnh mẽ và hỗ

Trong bài nghiên cứu này Mối quan hệ được sử dụng như một thuật ngữ ám chỉ

một Yếu tố xúc tác khi cá nhân đạt được lợi ích nhờ sự quen biết đối với một hoặc nhiều cá nhân khác liên quan đến mục đích đó cụ thể ở đây là việc làm.

1.3Quy trình tìm kiếm việc làm

- Gồm 5 bước cơ bản:

Bước 1: Tự đánh giá năng lực bản thân và xác định mục tiêu nghề nghiệp.

Đầu tiên, cần phải tự đánh giá trình độ chuyên môn, tác phong làm việc và cácphẩm chất, tính cách của cá nhân để xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bảnthân Bên cạnh đó, cũng phải xác định rõ mong muốn, mục tiêu làm việc Điều này

sẽ giúp việc tìm được nghề nghiệp phù hợp với bản thân hơn dễ dàng hơn

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ xin việc và nộp hồ sơ xin việc.

Sau khi đã xác định được công việc và công ty, doanh nghiệp cụ thể mong muốn

dự tuyển, bước tiếp theo là chuẩn bị một bộ hồ sơ xin việc để tự giới thiệu bản thân

Trang 22

Bộ hồ sơ chính là lời giới thiệu tới nhà tuyển dụng, vì vậy thông qua bộ hồ sơ, nhàtuyển dụng sẽ biết được trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân, ưunhược điểm của ứng viên để có thể tuyển được người phù hợp nhất với công ty

Bước 4: Dự phỏng vấn tuyển dụng.

Mục tiêu cuộc phỏng vấn là các nhà tuyển dụng gặp ứng viên, tìm hiểu sâu vềtính cách, trình độ chuyên môn, phẩm chất cá nhân, ưu điểm và nhược điểm để cóđược cái nhìn trực quan, thực tế xác nhận xem ứng viên có phù hợp với vị trí ứngtuyển không Các câu hỏi liên quan sẽ được nhà tuyển dụng đặt ra, ứng viên cónhiệm vụ trả lời và thực hiện các yêu cầu được giao Bước phỏng vấn này có vai tròquyết định xem ứng viên có được nhận vào công ty hay không

Bước 5: Nhận lời hoặc từ chối công việc.

Đây là bước cuối cùng sau khi ứng viên đã vượt qua vòng phỏng vấn Ứng viên

có thể phản hồi cho công ty đã ứng tuyển để trả lời chấp nhận hay không chấp nhậncông việc Tùy theo yêu cầu của các doanh nghiệp khác nhau về việc nhân viên phảitrải qua giai đoạn thực tập trước khi được làm chính thức hay không nhưng về cơbản quá trình tìm việc làm sẽ kết thúc ở bước này

Trong 5 bước trên, theo nhóm nghiên cứu thì 3 bước đầu tiên có sự ảnh hưởngmạnh nhất đến quá trình tìm kiếm việc làm Rất nhiều sinh viên vì chưa đánh giáđúng được năng lực bản thân, chưa xác định được mục tiêu nghề nghiệp dẫn đến khitìm việc sẽ luôn tìm theo cảm tính và dẫn đến tình trạng làm việc một thời gian thì

bỏ việc, nhảy việc do cảm thấy nhàm chán, không phù hợp Vì vậy, sinh viên đặcbiệt cần xác định rõ năng lực bản thân và mục tiêu nghề nghiệp để tìm được việclàm phù hợp

1.4Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên

1.4.1 Khả năng thực hiện công việc

1.4.1.1 Khả năng áp dụng kiến thức chuyên môn vào công việc

Kiến thức chuyên môn là những thông tin, nhận định, hiểu biết về nghề nghiệpđược giảng dạy cho sinh viên thông qua các môn học hoặc các khóa đào tạo Nhữngkiến thức này hỗ trợ đắc lực cho công việc theo định hướng mà sinh viên đã lựa

Trang 23

chọn cụ thể đối với sinh viên chuyên ngành QTKD là cách vận hành một doanhnghiệp, cách quản trị nhân sự, xây dựng kế hoạch, Ngoài việc hiểu, các doanhnghiệp cần nhân viên phải biết áp dụng kiến thức này để giải quyết những tìnhhuống thực tế Vì vậy khi có kiến thức chuyên môn tốt thì công việc sẽ diễn ra hiệuquả và nhanh chóng hơn, công ty nhờ đó sẽ phát triển hơn Vì tầm quan trọng củakiến thức chuyên môn là rất lớn nên các doanh nghiệp khi tuyển dụng thường yêucầu bằng cấp Bằng cấp là chứng nhận cho mức độ hiểu biết về kiến thức chuyênmôn mà ứng viên có được Đối với sinh viên đại học và sau đại học khối lượng kiếnthức tối thiểu, yêu cầu về năng lực được quy định tại Thông tư số 07/2015/TT-

1.4.1.2 Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc

Toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội việc làm và hợp tác với các công ty trên toànthế giới, ngoại ngữ là một công cụ thiết yếu để sinh viên có thể chủ động tiếp cậnđược với những cơ hội đó Sinh viên có thể giao tiếp, đàm phán thậm và làm việccho đối tác, công ty quốc tế- một môi trường chuyên nghiệp hơn GDP Việt Namnăm 2018 đạt con số kỷ lục 7,08% (theo Tổng cục Thống kê) trong đó khu vực cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 434,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,4% vàtăng 9,6% cho thấy một thị trường rộng mở và tiềm năng ngày một lớn từ các công

ty nước ngoài Không những vậy, sinh viên còn có thể tiếp cận được nguồn tri thứcphong phú, đa dạng trên khắp thế giới mà không cần phải trông đợi vào các bản dịchtiếng Việt Thành thục ngoại ngữ được coi là một lợi thế được công nhận bởi nhiềunhà tuyển dụng

“Nền kinh tế Vương quốc Anh đã mất khoảng 50 tỷ bảng mỗi năm vì mất hợpđồng do thiếu kỹ năng ngôn ngữ trong lực lượng lao động.” Ông Baroness Coussins,chủ tịch nhóm nghị sĩ toàn đảng về các ngôn ngữ hiện đại (APPG) cho biết “Tuynhiên, không phải chỉ những công việc cấp cao mới gặp vấn đề này, năm 2011, hơn27% vị trí quản trị viên và văn thư đã không được tuyển dụng vì sự thiếu hụt ngoạingữ.”

“Thiếu khả năng ngôn ngữ có thể tác động tiêu cực đến việc được tuyển dụng,quan hệ quốc tế cũng như các cơ hội kết nối Mặt khác, các kỹ năng ngôn ngữ có thể

Trang 24

giúp cá nhân có được công việc mong muốn và cho phép họ làm việc trong các công

ty đa quốc gia và nước ngoài Hơn nữa, các kỹ năng ngôn ngữ có thể giúp các cánhân làm việc hiệu quả hơn và tạo điều kiện giao tiếp và kết nối với các đồng

Trang 25

1.4.1.3 Sử dụng tốt tin học văn phòng

“Với sự thâm nhập của công nghệ thông tin vào mọi hành động của doanhnghiệp, các kỹ năng tin học ngày càng được coi trọng tại nơi làm việc ngày nay Cácnghiên cứu chỉ ra rằng các kỹ năng này có thể cải thiện năng suất, giải quyết các vấn

đề phức tạp, tạo ra các cơ hội kinh doanh mới và mức lương cao hơn, không nhữngvậy kỹ năng tin học có thể ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của công nhân.”

Trong thời đại số ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều có thao táccông việc trên giấy tờ và qua Internet Vì vậy các nhân viên phải đảm bảo việc thànhthạo Tin học nói chung và Tin học Văn phòng nói riêng Một số công việc như: hoạtđộng kế toán – kiểm toán, hoạt động giao tiếp bằng giấy tờ – văn bản, hoạt động xử

lí thông tin, hoạt động vận hành và điều khiển máy móc, soạn thảo văn bản, … là kỹnăng cơ bản cần đáp ứng đối với mỗi nhân viên Với những vị trí đặc thù, thườngxuyên xử lí số liệu như kế toán, tài chính, nghiên cứu thị trường, quản lí khách hàngthì việc sử dụng thành thục Excel sẽ giúp bạn dễ dàng sắp xếp và xử lí dữ liệu hơn.Trong khi đó PowerPoint thường dùng để soạn báo cáo hay bài thuyết trình, dùngtrong các họp nội bộ hay làm việc với khách hàng Thành thạo kỹ năng tin học vănphòng, bạn sẽ không mất nhiều thời gian loay hoay tìm hiểu những cách để thể hiện

ý tưởng hơn nữa bạn có thể trình bày nội dung cụ thể, rõ ràng và đẹp mắt theo cáchriêng của mình

1.4.1.4 Khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh

Công việc không phải lúc nào cũng thuận lợi, suôn sẻ Sẽ có những vấn đề phátsinh không thể lường trước được xảy ra Nhân viên phải linh hoạt, nhạy bén đểnhanh chóng xử lí các vấn đề Lúc này bắt buộc mỗi cá nhân phải có cách giải quyếtvấn đề một cách khoa học bắt đầu từ việc nhìn nhận đúng đắn nguyên nhân rồi đưa

ra cách giải quyết kịp thời để không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung và kết quảcông việc

Trang 26

Ở trình độ đại học, theo khảo sát của Hiệp hội các trường đại học và cao đẳngHoa Kỳ vào năm 2013, 93% nhà tuyển dụng cho biết: "Khả năng tư duy phân tích,giao tiếp mạch lạc và khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp là rất quan trọng".

Trang 27

1.4.1.5 Khả năng học hỏi kiến thức mới trong công việc

Bản thân mỗi ứng viên dù có CV đẹp đến đâu cũng không đảm bảo sẽ có đủ kiếnthức để giải quyết hết vấn đề trong công việc Trong một thị trường không ngừng cảitiến, việc chây ì không chịu học hỏi sẽ trì hoãn sự phát triển của cá nhân nói chung

và công ty nói riêng Thái độ chủ động tiếp thu cái mới sẽ giúp nhân viên cải thiện kĩnăng công việc trên thực tế và đưa ra những ý tưởng sáng tạo hơn

1.4.2 Tố chất bản thân

1.4.2.1 Khả năng giao tiếp

“Cả quản lý và nhân viên đều làm việc với nhau thông qua trao đổi, lập kế hoạch

và kiểm soát Giao tiếp là yếu tố nổi trội, là trụ cột quan trọng của tổ chức để duy trì

Giao tiếp là một phương tiện để truyền thông của bản thân cũng như đem lạinhiều mối quan hệ Cho dù bạn có kinh nghiệm chuyên môn giỏi, kiến thức uyên sâunhưng bạn không biết cách thể hiện những suy nghĩ, quan điểm Thậm chí kể cả khibạn dốc hết sức lực có được để làm việc mà lại quên đi việc trao đổi, trò chuyện qualại với mọi người cùng công ty, không có sự giúp đỡ hay tin cậy của các đồngnghiệp thì bạn cũng khó mà gặt hái được thành công Một nhà quản lý sẽ khôngđược trọng dụng nếu như không biết cách diễn đạt, truyền tải những ý tưởng chiếnlược kinh doanh của mình lên cấp trên và cũng như truyền đạt kế hoạch thực hiệncho cấp dưới Trong công việc cần phải có kỹ năng, kiến thức chuyên môn để thựchiện, nhưng muốn được người khác hiểu, khuất phục, làm theo thì bạn cần có kỹnăng giao tiếp tốt Việc nói chuyện trôi chảy sẽ giúp bạn gây ấn tượng với nhà tuyểndụng bằng sự tự tin, lập trường vững trãi và khả năng thuyết phục của mình

“Những ứng viên đến từ các trường kinh doanh dường như đã đáp ứng được kĩnăng chuyên môn mà chúng tôi yêu cầu Nhưng với kỹ năng mềm, như kỹ năng giao

công ty dịch vụ và sản phẩm lớn của Hoa Kỳ

1.4.2.2 Khả năng đàm phán, thuyết trình

Trang 28

“Đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt được cái mà ta mong muốn từ ngườikhác Đó là quá trình giao tiếp có đi có lại được thiết kế nhằm đạt được thỏa thuận,trong khi giữa ta và bên kia có những quyền lợi có thể chia sẻ và những quyền lợi

Thuyết trình là quá trình truyền đạt thông tin, trình bày những vấn đề cho ngườinghe nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể Các bài thuyết trình thường dùng để giớithiệu, phát biểu, giảng dạy và trình bày các ý tưởng, kế hoạch nhằm thông báo,thuyết phục hay truyền cảm hứng

“Khả năng trình bày tốt trong công việc - trong một bài thuyết trình, trong mộtcuộc họp, trong một cuộc thảo luận với đồng nghiệp hoặc khách hàng là điều cầnthiết Nếu sự nghiệp là quan trọng với bạn - hãy phát triển kỹ năng thuyết trình của

Như vậy ta có thể thấy lợi ích của việc có kỹ năng đàm phán và thuyết trìnhmang lại Bằng việc thuyết trình, phong cách, lời nói cử chỉ khi đứng trước đámđông sẽ được cải thiện Bạn sẽ tự tin hơn rất nhiều khi nói chuyện hay phát biểu các

ý kiến của riêng mình Cùng với đó bạn sẽ có khả năng truyền đạt thông tin mộtcách hiệu quả, người nghe có thể dễ dàng nắm bắt nội dung bạn muốn thể hiện Caohơn nữa là bạn thuyết phục được đồng nghiệp, cấp trên đi theo ý tưởng, đề xuất củabạn, khách hàng bị thu hút và đồng ý sử dụng sản phẩm Sự tín nhiệm từ đó sẽ caohơn, tạo động lực thăng tiến trong công việc

1.4.2.3 Khả năng lắng nghe

“Ủy ban Thư ký của Bộ Lao động Hoa Kỳ trong mảng đạt được các kỹ năng cầnthiết (SCANS) đã xác định năm năng lực và ba kỹ năng nền tảng cần thiết chonhững người tham gia lực lượng lao động Kỹ năng lắng nghe là một trong những kỹ

Lắng nghe là một Yếu tố quan trọng trong cuộc sống Làm lãnh đạo, nghề bánhàng, tư vấn đều rất cần sự lắng nghe Lắng nghe giúp ta học hỏi kinh nghiệm, thấuhiểu tâm tư tình cảm, tính cách, sở thích, thói quen của đồng nghiệp, khách hàng,đối tác và những người xung quanh Từ đó tạo sự gắn kết, hợp tác và tăng hiệu quảcông việc, giúp xây dựng và phát triển các mối quan hệ Nếu biết lắng nghe sau đó

Trang 29

ủng hộ và khích lệ đúng cách, cuộc nói chuyện sẽ trở nên thoải mái, thân thiết vàđáng tin cậy Ngoài ra lắng nghe giúp ta giải quyết xung đột một cách hiệu quả Khitranh luận, lắng nghe giúp nhìn việc nhận sự việc được sáng suốt, bản thân sẽ bìnhtĩnh và nhìn nhận được mâu thuẫn đúng đắn hơn.

“Theo Wolvin và Coakley (1985, trang 4) nhà quản lý bắt đầu nhận ra rằng việclắng nghe không hiệu quả gây ra việc lãng phí, tốn kém cho công ty - tốn kém tiềnbạc, lãng phí thời gian, tinh thần giảm sút, giảm năng suất và thiếu tính liên kết giữacác thành viên Sự phát hiện này của ban quản lý đã dẫn đến sự phát triển của mộtloạt các chương trình đào tạo được thiết kế để cải thiện kỹ năng lắng nghe của côngnhân, và không ngạc nhiên, Papa và Glenn (1988) phát hiện ra rằng khóa huấn luyện

Theo Beverly Davenport Sypher, Robert N Bostrom, Joy Hart Seibert (2016)

1.4.2.4 Kỹ năng lập kế hoạch và ra quyết định

Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các bước để hoàn thành mục tiêu đề ra, bằngcách đưa ra những phương án, cách thức thực hiện công việc, cân nhắc phương ántối ưu nhất để thực hiện, lường trước các rủi ro Từ đó bạn có thể kiểm soát côngviệc và nhìn nhận kết quả rõ ràng hơn từ đó đạt được mục tiêu nhanh chóng và hiệuquả

“Việc lập kế hoạch có chiến lược tốt đòi hỏi sự tham gia mật thiết và nhiệt tìnhcủa tất cả các thành viên của tổ chức trực tiếp hoặc gián tiếp qua các kênh trong việccung cấp thông tin cho việc ra quyết định Văn hóa của công ty nên đề cao vàkhuyến khích tư duy chiến lược, lập kế hoạch của nhân viên trong toàn tổ chức.”

Kỹ năng ra quyết định: Gồm quyết định theo chuẩn, quyết định cấp thời và quyếtđịnh có chiều sâu Chúng ta phải đưa ra rất nhiều quyết định hằng ngày, sự lựa chọn

sẽ định hướng hành hành động đến một kết quả nhất định Nếu kết quả là tốt đẹpchứng tỏ ta đã có quyết định đúng đắn Trong doanh nghiệp, quyết định đúng hay sai

sẽ tác động trực tiếp tới cả tổ chức và các cá nhân Có kỹ năng ra quyết định tốt, kịpthời giúp xác định các vấn đề và đưa ra một giải pháp có lợi cho công ty Việc đóyêu cầu sự xem xét, chọn lọc và phán đoán chính xác của cá nhân

Trang 30

“Những nhân viên có mức độ ra quyết định thấp sẽ nhạy cảm với những yêu cầutrong công việc chuyên môn, với mức độ ra quyết định cao sẽ làm tăng độ nhạy béncủa nhân viên đối với các nguồn lực và tăng khả năng giải quyết vấn đề phát sinh.Điều đó chứng tỏ khả năng ra quyết định, cũng như các điều kiện môi trường làm

Demerouti, Riccardo Sartori và Joshua Weller (2017)

1.4.2.5 Khả năng làm việc nhóm

“Thành công của bất kỳ công ty hay tổ chức nào cũng cần có sự hợp tác tronglàm việc nhóm vì nó giúp nhân viên trao quyền và phát triển bản thân và tiềm năngcủa họ, cũng như khám phá ra các chiến lược phù hợp để hoàn thành các nhiệm vụcần thiết một cách hiệu quả Theo Wageman (1997) Làm việc theo nhóm của trongcông ty là cách duy nhất để đạt được mục đích một cách hiệu quả và là lý do chínhkhiến tăng trưởng kinh tế được kiểm soát và thành công của công ty được xem xét

kỹ lưỡng bởi ban lãnh đạo để đạt được mục tiêu mong muốn Hầu hết các công tythành công không thuê một cá nhân không thể làm việc theo nhóm để giải quyếtxung đột và đạt được nhiều nhiệm vụ khác nhau, và điều đó chứng tỏ tầm quan trọng

Shouvik Sanyal và Mohammed Wamique Hisam (2018)

Làm việc theo nhóm sẽ tích hợp được khả năng của từng cá nhân, bù đắp cáckhiếm khuyết Khi làm việc trong một nhóm, các thành viên sẽ cùng hướng đến mộtmục tiêu chung khiến cho toàn bộ quá trình làm việc trở nên hiệu quả hơn do tậndụng được sức mạnh của nhiều người Ngoài ra, làm việc nhóm còn có nghĩa là cùngnhau chia sẻ trách nhiệm, hỗ trợ lẫn nhau để phát huy tốt nhất tiềm năng của từngthành viên Các cá nhân có thể phát huy tính lãnh đạo, giải quyết mâu thuẫn, kỷ luật,

kỹ năng giao tiếp và trách nhiệm hơn

1.4.3 Độ nhạy bén với công việc và thị trường lao động

1.4.3.1 Hiểu biết về công việc và đặc điểm của công việc

Am hiểu công việc, đặc điểm công việc là việc nắm bắt được nội dung công việc

từ đó xác định các điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và các

Trang 31

phẩm chất, kỹ năng cần có để thực hiện công việc Nó có ý nghĩa bảo đảm thànhcông hơn trong công việc Vì một khi đã am hiểu bạn sẽ xác định nhiệm vụ cần làm

rõ ràng và nhanh chóng hơn Ngoài ra trước khi được tuyển dụng bạn sẽ có thời gianhọc hỏi để đáp ứng với nhu cầu công việc, tạo lợi thế khi phỏng vấn rằng bạn đã cókiến thức và tinh thần sẵn sàng cho công việc

1.4.3.2 Hiểu biết về quy trình tuyển dụng

Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng

Bước 2: Thông báo tuyển dụng

Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ

Bước 4: Kiểm tra, trắc nghiệm

Bước 5: Phỏng vấn

Bước 6: Tập sự, thử việc

Bước 7: Quyết định tuyển dụng

Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng theo đúng các bước tuyển dụngnhư trên Tùy tình hình mà các doanh nghiệp sẽ thay đổi linh hoạt để phù hợp vớimục tiêu của đơn vị Ứng viên khi có hiểu biết về quy trình tuyển dụng của công ty

sẽ nhận thức được các bước quan trọng để đầu tư kiến thức và kĩ năng chuẩn bị chocác bước này Tùy theo công ty bạn ứng tuyển, bạn sẽ xác định được những Yếu tố

mà nhà tuyển dụng chú trọng và đang tìm kiếm trong số các ứng viên của mình từ đó

có thể đánh trúng tâm lí và thuyết phục họ dễ dàng hơn

1.4.3.3 Nắm bắt xu hướng của thị trường công việc

Thị trường công việc ngày một thay đổi, các ứng viên phải thích nghi tốt mới cóthể nắm bắt các cơ hội tiềm năng Nhận biết được các ngành nghề hứa hẹn phát triển

và xu hướng mới trong công việc là một lợi thế Ví dụ như gần đây, xu hướng cáccông ty thường thuê bên thứ ba chuyên về tuyển dụng để tuyển nhân sự thay vị tựtuyển ngày một nhiều, ứng viên nhạy bén sẽ biết tận dụng cơ hội này để liên hệ trựctiếp với các đơn vị đó, chủ động đón đầu, cơ hội có việc sẽ cao hơn

Trang 32

“Theo một ước tính phổ biến, 65% học sinh đang học tiểu học hiện tại sẽ có loạicông việc trong tương lai hoàn toàn mới mà hiện tại vẫn chưa xuất hiện Trong mộtviễn cảnh việc làm phát triển nhanh chóng, khả năng dự đoán và chuẩn bị kĩ năng đểđáp ứng các yêu cầu, nội dung công việc và xu thế về việc làm ngày càng quan trọngđối với các doanh nghiệp, chính phủ và cá nhân để có thể nắm bắt các cơ hội và để

(2016)

1.4.3.4 Khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm việc làm

Hiện nay các công cụ tìm kiếm việc làm đang rất phát triển và ngày càng phổbiến Các trang web như LinkedIn, Monster, CareerBuilder, CareerLink,VietnamWork, hay thậm chí Facebook cũng cung cấp những mục chuyên vềtuyển dụng và tìm việc Không thể phủ nhận độ cập nhật nhanh chóng và phong phú

mà các trang này đem lại, các ứng viên có thể dễ dàng tiếp cận được với các nguồnviệc làm cũng như có cơ hội trao đổi với nhà tuyển dụng dễ dàng thông qua mạng xãhội Các thanh công cụ trên Internet mang đến một hướng đi mới, rộng lớn cho việctiếp cận việc làm thay vì qua các cách thủ công như đăng báo, phát tờ rơi, treoposter, Người có khả năng cập nhật thông tin tốt qua các thanh công cụ này có lợithế rất lớn do tận dụng được nguồn lực hiệu quả, nhanh chóng

1.4.3.5 Khả năng tìm kiếm thông tin việc làm

Ngoài tiếp cận thị trường tuyển dụng việc đón nhận công việc qua các mối quan

hệ có thể là một lối đi tắt, một cơ hội hiện hữu để gần hơn với công việc mà bạnmong muốn Ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của các mối quan hệ, xã hộicàng phát triển càng yêu cầu nhiều mối quan hệ Hiểu được bản chất của sự kết nốinày và biết cách chủ động tận dụng để tìm kiếm việc làm là một nước đi khôn khéo.Rất nhiều người đã có công việc dựa vào sự giới thiệu của người quen Vì giữa cácmối quan hệ sẵn có đã có một sự tin tưởng và giằng buộc nhất định nên việc kết nối

và tính cam kết sẽ chặt chẽ hơn, việc chủ động tận dụng cơ hội này sẽ ít cạnh tranh

và đồng thời chất lượng công việc cũng đảm bảo hơn

Trang 33

“Cha mẹ thường đóng vai trò quan trọng trong trường hợp trên vì họ có thể gâytác động cho sự lựa chọn nghề nghiệp của con cái họ bằng nhiều cách như thừa kếtrực tiếp công việc của cha mẹ và các điều kiện, trải nghiệm họ có được trước đó.Kết quả của các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng nghề nghiệp của cha mẹ, kiếnthức và mức thu nhập của họ trên các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, các tiêuchuẩn, niềm tin, thông tin về nghề nghiệp hiện đại, chú ý đến thị trường việc làmtrong nước và quốc tế, và các kỹ năng họ có được có thể ảnh hưởng đến sự nghiệp

mà con họ lựa chọn (Saleem et al., 2014).” [29] Theo Asad Afzal Humayon1,Shoaib Raza, Rao Aamir Khan, Noor ul ain Ansari (2018)

1.4.4 Các yếu tố hỗ trợ khác

1.4.4.1 Sự hỗ trợ về tài chính

Với bên tuyển dụng có thể xuất phát từ lợi ích cá nhân về kinh tế, với một vị trítuyển dụng mà lại có nhiều ứng viên muốn nhận việc, nhà tuyển dụng muốn có thêmquyền lợi, ứng viên muốn nhận được việc giữa môi trường cạnh tranh gắt gao, họ cóthể tạo lợi thế bằng cách sử dụng nguồn lực tài chính của gia đình để bước gần hơnvới ngưỡng cửa việc làm

1.4.4.2 Mức lương nhận được

Mức lương được coi là một trong những yếu tố quan trọng và gây chú ý hàng đầutrong việc quyết định nhận việc Đối với người lao động tiền lương là nguồn chínhđược dùng để chi trả các khoản chi tiêu trong cuộc sống Nếu tiền lương nhận được

là thoả mãn sẽ tạo động lực kích thích tăng năng lực sáng tạo, tăng năng suất và sựhứng thú khi làm việc Ngược lại nếu tiền lương không xứng đáng với công sức laođộng bỏ ra thì sẽ tạo tâm lý chán nản, đình trệ trong công việc

Tuy nhiên đối với sinh viên vẫn còn trên ghế nhà trường, nhiều cá nhân không đilàm để kiếm tiền mà có nhiều mục đích khác như tích lũy kinh nghiệm, tạo mối quanhệ,ý nghĩa công việc họ chấp nhận đi làm dù lương có thể không đáp ứng đượcnhu cầu Vì vậy mức lương có phải yếu tố quan trọng hay không sẽ ảnh hưởng đếnquyết định nhận việc của sinh viên

Trang 34

“Công việc có thể mang lại lợi kinh tế thông qua tiền lương Tuy nhiên, ngoàiviệc này, công việc cũng có thể cung cấp cho một cá nhân mục đích, ý nghĩa nào đó(Ryan và Deci, 2001; Pratt và Ashforth, 2003; Rosso et al., 2010) Mong muốn trảinghiệm ý nghĩa trong một hành động trên thực tế đã được lý thuyết hóa như mộttrong những động lực làm việc chính (Hackman và Oldham, 1980; Barrick và cộng

sự, 2013) Người lao động có thể có được ý nghĩa từ công việc như hưởng nhiều lợi

Theo Jing Hu1 và Jacob B Hirsh (2017)

1.4.4.3 Khả năng xây dựng các mối quan hệ cá nhân

Có những trường hợp các cá nhân không phải tự chủ động đi tìm kiếm việc làm

mà là được giới thiệu việc làm từ các mối quan hệ Khi cần tìm kiếm người làm, các

cá nhân đều có xu hướng tác động đến người thân quen, một phần có thể giúp đỡcũng như có niềm tin hơn khi giao việc Vì vậy nếu xây dựng và gìn giữ tốt các mốiquan hệ bạn có thể được đề nghị cơ hội việc làm mà không cần phải tự đi tìm kiếm

1.4.4.4 Chủ động tạo mối quan hệ với các tổ chức doanh nghiệp

Thay vì đi tuyển dụng từ bên ngoài, các nhà tuyển dụng hoàn toàn có thể sử dụngnguồn quen biết sẵn có để giới thiệu việc làm Mọi người đều có tâm lý tin tưởng khigiao công việc cho người quen hơn là người lạ mặt nhất là khi đã có trải nghiệm hợptác trước đó Trong quá trình đi học, việc đã có trải nghiệm với các doanh nghiệpvới tư cách là thực tập sinh hay tương tác trong các hội thảo, nghiên cứu là một ưuthế Sự thay đổi trong môi trường tuyển dụng khiến các doanh nghiệp chủ động hơntrong việc tìm kiếm các ứng viên tiềm năng, đặc biệt có thể nhắm tới sinh viên vẫncòn đang trên ghế nhà trường - những cá nhân có thái độ học hỏi cầu tiến lớn Vì vậychủ động tạo mối quan hệ với các tổ chức doanh nghiệp có thể mở ra một cánh cửangay từ sớm cho bạn để đón tiếp nhiều cơ hội việc làm hứa hẹn

1.4.5 Vai trò của đơn vị đào tạo và giảng viên

1.4.5.1 Tổ chức các hoạt động định hướng, giới thiệu việc làm

Trang 35

Việc tổ chức các hoạt động định hướng, giới thiệu việc làm cho sinh viên là mộttrong những hoạt động quan trọng mà các trường đại học cần đáp ứng Nhờ có cáchoạt động định hướng như hội chợ việc làm, hội thảo hướng nghiệp, sinh viên sẽ cóđiều kiện tìm hiểu, gặp gỡ, trao đổi trực tiếp và nhận được cơ hội việc làm từ phíacác doanh nghiệp Qua đó, sinh viên phần nào khám phá được bản thân, có thêmkiến thức và động lực làm việc cho các doanh nghiệp Hành động này của nhàtrường giúp nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên, giúp một số sinh viên tìmđược việc làm hoặc nơi thực tập hướng nghiệp Qua đó có thể nắm bắt được xuhướng, quy trình tuyển dụng để điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp.

“Hội chợ việc làm có thể có nhiều hiệu ứng đối với những người tham dự Mụcđích chính là để người tham dự được tuyển dụng bởi các nhà tuyển dụng tham gia,nhưng khi có thông tin không đầy đủ, người tham dự cũng có thể tìm hiểu về triểnvọng thị trường lao động của họ Thông tin này có thể cụ thể, chẳng hạn như bằngcấp của một vị trí cho một vị trí nhất định hoặc có thể tổng quát hơn, chẳng hạn nhưtìm kiếm và cách thức và nơi tìm việc làm Cá nhân có thể tìm hiểu về cơ hội ở nướcngoài hoặc trong nước Ngoài ra, người tham dự có thể tìm hiểu thêm về cách thức

và nơi nộp đơn xin việc bằng cách tương tác với nhà tuyển dụng và kết nối với

1.4.5.2 Có sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức, doanh nghiệp

Sự kết hợp giữa trường đại học và các doanh nghiệp có thể được coi là một độnglực thúc đẩy của nền kinh tế tri thức Thành công của mối quan hệ hợp tác này sẽnâng cao chất lượng đào tạo và triển vọng việc làm tương lai cho sinh viên, chuyểngiao công nghệ, tri thức cho khu vực sản xuất kinh doanh Nhà trường với các mốiliên hệ này sẽ tạo cơ sở để giới thiệu cho sinh viên về thực tập tại các cơ quan saocho phù hợp với chuyên ngành mà sinh viên được đào tạo tại trường Phản hồi từphía các doanh nghiệp cũng giúp cho nhà trường đánh giá được chất lượng và nộidung đào tạo Sinh viên sẽ có những lợi ích chính bao gồm việc được tiếp cận với

hệ thống kiến thức thực tế mới nhất, củng cố về kỹ năng làm việc, và hơn nữa là cơhội thực tập qua sự giúp đỡ của nhà trường, nâng cao khả năng được tuyển dụng saukhi ra trường

Trang 36

1.4.5.3 Giảng viên giới thiệu các thông tin việc làm

Các giảng viên thường có các mối quan hệ với các cá nhân hoặc doanh nghiệpliên quan đến chuyên ngành giảng dạy, thậm chí là tham gia vào lĩnh vực kinh doanhtrên thực tế Giới thiệu việc làm cho sinh viên là một cách nhanh chóng và có tácđộng trực tiếp hữu hiệu Nguồn công việc cũng đáng tin cậy do có tính đảm bảo từgiảng viên, sinh viên cũng có lợi thế nhận việc hơn vì có sự giới thiệu và cạnh tranhkhông gắt gao bằng việc tự tìm kiếm việc làm trên thị trường tuyển dụng

1.5Mô hình và giả thuyết nghiên cứu dự kiến

1.5.1 Mô hình nghiên cứu dự kiến

Từ cơ sở lí luận về khả năng tìm kiếm việc làm, kết hợp cùng kết quả phỏng vấn

sơ bộ các chuyên gia và các sinh viên Viện QTKD – Trường ĐHKT - ĐHQGHN,nhóm nghiên cứu đã điều chỉnh một số yếu tố để phù hợp hơn với môi trườngnghiên cứu Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến KNTVL của sinh viên

dự kiến như sau:

Trang 37

Hình 1.4.1: Mô hình giả định các Yếu tố ảnh hưởng đến

khả năng tìm việc làm của sinh viên

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất

Trong mô hình nghiên cứu dự kiến này, khả năng tìm kiếm việc làm của sinhviên được thể hiện thông qua kết quả là sinh viên tìm kiếm được công việc phù hợpnguyện vọng, đồng thời xác định rõ tìm kiếm việc làm là mục tiêu quan trọng củabản thân

1.5.1.1 Tìm được công việc phù hợp nguyện vọng

Để tìm được một công việc phù hợp với nguyện vọng của mình rất khó Rất ítngười có thể kiếm được một công việc ưng ý ngay từ đầu mà phải trải qua một vàicông việc trước khi đến được với công việc mà mình mong muốn Vì vậy khi đốidiện với cơ hội việc làm, mỗi cá nhân sẽ suy xét vấn đề liệu công việc này có phải làthứ bản thân đang tìm kiếm hay không Ngoài ra, nhiều trường hợp đã đồng ý nhậncông việc dù không hẳn vừa ý vì nó là công việc duy nhất kiếm được lúc đó haycông việc này đảm bảo nhu cầu chi tiêu cá nhân, Dù sao ở bước cuối cùng mọingười đều phải lựa chọn có nên chấp nhận, hay bỏ qua để tìm một cơ hội khác tốthơn Trong bài nghiên cứu này ta chấp nhận công việc phù hợp với nguyện vọng làcông việc liên quan đến ngành QTKD vì đối tượng nghiên cứu là sinh viên củachuyên ngành này

1.5.1.2 Tìm kiếm việc làm là mục tiêu quan trọng

Bài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi của các sinh viên vẫn còn đangtheo học Đại học nên ta phải xác định rõ đi làm có phải là mục tiêu quan trọng hay

Khả năng thực hiện công việc

Tố chất bản thân

Độ nhạy bén với với công việc

của sinh viênNhân tố hỗ trợ khác

Vai trò của đơn vị đào tạo

Trang 38

không Nhiều người đi làm thêm để có thêm thu nhập, tích lũy kinh nghiệm nhưngviệc tiêu tốn thời gian, ảnh hưởng đến học tập, áp lực công việc khiến nhiều sinhviên còn e ngại khi đối diện với các cơ hội việc làm khi vẫn đang trên ghế nhàtrường Tùy theo nhu cầu của mỗi người nên hành vi và thái độ tìm kiếm việc làm sẽkhác nhau, một số sẵn sàng đi làm nhưng cũng có những cá nhân muốn dành thờigian và công sức để tập trung cho những ưu tiên khác hơn.

1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết chung được đặt ra là các yếu tố như khả năng thực hiện công việc, tốchất bản thân, độ nhạy bén với thị trường lao động và sự hỗ trợ từ đơn vị đào tạo cóảnh hưởng lớn đến khả năng tìm việc làm của sinh viên

Giả thuyết 1: Khả năng thực hiện công việc của sinh viên có ảnh hưởng cùng

chiều (tích cực) đến khả năng tìm việc làm của sinh viên

Sinh viên có thể áp dụng những kiến thức về chuyên môn, khả năng tiếng anh, tinhọc văn phòng, có sự linh hoạt trong giải quyết những vấn đề thực tế Sinh viên hamhọc hỏi và phát huy khả năng sẽ có cơ hội tìm được công việc phù hợp Khả năngthực hiện công việc của sinh viên có ảnh hưởng cùng chiều đến KNTVL của sinhviên

Giả thuyết 2: Tố chất bản thân có ảnh hưởng cùng chiều (tích cực) đến khả năng

tìm việc làm của sinh viên

Sinh viên có một số tố chất về giao tiếp, đàm phán, lắng nghe và hợp tác Nhữngyếu tố này ảnh hưởng không chỉ cho bản thân mỗi sinh viên, mà đó còn là một trongnhững yếu tố để doanh nghiệp lựa chọn ứng viên phù hợp với công ty mình Sinhviên vừa có thể làm việc độc lập, vừa làm việc đội nhóm tốt sẽ là một lợi thế lớn khi

ra trường Tố chất bản thân của sinh viên càng tốt thì khả năng tìm được việc làmcàng cao

Giả thuyết 3: Độ nhạy bén với công việc và thị trường lao động có ảnh hưởng

cùng chiều (tích cực) đến khả năng tìm việc làm của sinh viên

Độ nhạy bén với công việc và thị trường lao động làm khả năng tìm việc của sinhviên cao hơn Công nghệ 4.0 ảnh hưởng đến nhiều xu hướng của nước ta, về tất cảcác mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội Bản thân tự tìm hiểu về công việc,công ty mình muốn làm, luôn nắm bắt được những xu thế và tìm kiếm những mối

Trang 39

quan hệ sẽ giúp sinh viên tìm kiếm được công việc phù hợp và nhanh chóng hơn.Sinh viên hiểu biết, nắm bắt xu thế của công việc và thị trường lao động càng tốt thìkhả năng tìm được việc làm càng cao.

Giả thuyết 4: Yếu tố hỗ trợ khác có ảnh hưởng cùng chiều (tích cực) đến khả

năng tìm việc làm của sinh viên

Các yếu tố hỗ trợ có ảnh hưởng đến KNTVL của sinh viên Khả năng tài chính,lương hay việc tạo dựng các mối quan hệ bên ngoài sẽ là công cụ hỗ trợ giúp sinhviên tìm kiếm được việc làm trước và sau khi ra trường

Giả thuyết 5: Vai trò của đơn vị đào tạo và giảng viên có ảnh hưởng cùng chiều

(tích cực) đến khả năng tìm việc làm của sinh viên

Đơn vị đào tạo có ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên Đơn vị đào tạo

là cầu nối giữa doanh nghiệp và nhà trường Nếu nhà trường dạy kiến thức chuyên môn,

lý thuyết thì doanh nghiệp là môi trường học tập thực tế để sinh viên có thể trải nghiệm

công việc đúng với nguyện vọng cũng như mục tiêu nghề nghiệp của mình

Trang 40

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1Thiết kế quy trình nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài tiến hành xây dựng mô hìnhnghiên cứu về về các yếu tố ảnh hưởng đến KNTVL của sinh viên, kiểm định cácgiả thuyết của mô hình và đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố này Quy trìnhnghiên cứu chung được thực hiện qua các bước sau:

(1) Xác định mục tiêu nghiên cứu

(2) Thiết lập mô hình nghiên cứu

Hình 2.1: Thiết kế nghiên cứu

Nguồn: Tham khảo và tổng hợp

Xác định mục tiêu nghiên cứuThiết lập mô hình nghiên cứuXây dựng bảng hỏi

Điều chỉnh bảng hỏiThực hiện điều tra

Xử lý số liệu

Đề xuất giải pháp

Ngày đăng: 26/05/2019, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w