Nội dung đồ án gồm 5 chương: Chương 1: Mô tả về đối tượng được bảo vệ và các thông số chính Chương 2: Tính toán ngắn mạch phục vụ thiết kế hệ thống role Chương 3: Lựa chọn phương t
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 Mô tả về đối tượng được bảo vệ và các thông số chính 5
1.1 Mô tả đối tượng 5
1.2 Thông số chính 5
1.2.1 Hệ thống (HT) 5
1.2.2 Máy biến áp 5
CHƯƠNG 2 tính toán ngắn mạch phục vụ thiết kế hệ thống role 6
2.1 Giới thiệu chung 6
2.1.1 Mục đích tính toán ngắn mạch 6
2.1.2 Các giả thiết khi tính toán ngắn mạch 6
2.2 Tính toán ngắn mạch 7
2.2.1 Lựa chọn các đại lượng cơ bản 7
2.2.2 Tính toán thông số các phần tử 7
2.3 Chế độ ngắn mạch cực đại 8
2.3.1 Điểm ngắn mạch N1 8
2.3.2 Điểm ngắn mạch N1’ 11
2.3.3 Điểm ngắn mạch N2 13
2.3.4 Điểm ngắn mạch N2’ 17
2.3.5 Điểm ngắn mạch N3 17
2.3.6 Điểm ngắn mạch N3’ 18
2.3.7 Bảng tổng hợp kết quả 18
2.4 Chế độ ngắn mạch cực tiểu 20
2.4.1 Điểm ngắn mạch N1 20
2.4.2 Điểm ngắn mạch N1’ 22
2.4.3 Điểm ngắn mạch N2 24
2.4.4 Điểm ngắn mạch N2’ 28
2.4.5 Điểm ngắn mạch N3 29
Trang 22.4.6 Điểm ngắn mạch N3’ 29
2.4.7 Bảng tổng hợp kết quả 29
CHƯƠNG 3 Lựa chọn phương thức bảo vệ cho máy biến áp 31
3.1 Các dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp 31
3.2 Các loại bảo vệ đặt cho máy biến áp 32
3.2.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ hệ thống điện 32
3.2.2 Bảo vệ chính cho máy biến áp 33
3.2.3 Bảo vệ dự phòng 37
3.3 Sơ đồ phương thức bảo vệ máy biến áp 40
CHƯƠNG 4 Giới thiệu tính năng và thông số của các loại rơle 41
4.1 Rơle bảo vệ so lệch 7UT613 41
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT613 41
4.1.2 Nguyên lý hoạt động chung của rơle 7UT613 44
4.1.3 Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT613 45
4.1.4 Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613 47
4.1.5 Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle 7UT613 47
4.1.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7UT613 53
4.1.7 Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT613 55
4.1.8 Chức năng bảo vệ chống quá tải 56
4.2 Rơ le hợp bộ quá dòng số 7SJ621 56
4.2.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ621 56
4.2.2 Nguyên lí hoạt động chung của rơle 7SJ621 58
4.2.3 Các chức năng bảo vệ trong rơle 7SJ621 60
4.2.4 Một số thông số kĩ thuật của rơle 7SJ621 62
CHƯƠNG 5 Tính toán các thông số và kiểm tra sự làm việc của rơle 66
5.1 Chọn máy biến dòng điện,máy biến điện áp 66
5.1.1 Máy biến dòng điện 66
5.1.2 Máy biến điện áp 68
Trang 35.2 Cài đặt chức năng bảo vệ cho rơle 7UT613 69
5.2.1 Chức năng bảo vệ so lệch có hãm 87T 69
5.2.2 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF): (I0/ 87N) 71
5.2.3 Cài đặt chức năng 49 (Chống quá tải MBA) 71
5.3 Cài đặt chức năng bảo vệ cho rơle 7SJ621 72
5.3.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh:( I>>/ 50) 72
5.3.2 Bảo vệ quá dòng có thời gian:( I>/ 51) 73
5.3.3 Bảo vệ quá dòng thứ tự không (I0 > 51N ) 74
5.3.4 Bảo vệ dòng thứ tự nghịch (46) 75
5.4 Kiểm tra độ nhạy của các chức năng bảo vệ 75
5.4.1 Kiểm tra độ nhạy của bảo vệ quá dòng 75
5.4.2 Kiểm tra độ nhạy của bảo vệ so lệch 87/I 78
5.4.3 Kiểm tra độ nhạy bảo vệ so lệch TTK (87N/I0) 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đề tài đồ án 3: “ Tính toán thiết kế hệ thống bảo vệ role cho máy biến áp 115/23/11kV ” Trong trạm biến áp thì thiết bị quan trọng nhất và đắt tiền nhất chính là máy biến áp Chính vì vậy việc bảo vệ cho nó bằng một hệ thống role tốt là điều tối cần thiết để trạm biến áp hoạt động một cách bình thường và hiệu quả Nội dung đồ án gồm 5 chương:
Chương 1: Mô tả về đối tượng được bảo vệ và các thông số chính
Chương 2: Tính toán ngắn mạch phục vụ thiết kế hệ thống role
Chương 3: Lựa chọn phương thức bảo vệ cho máy biến áp
Chương4: Giới thiệu thông số và tính năng của một số loại role
Chương 5: Tính toán các thông số chỉnh định và kiểm tra sự làm việc của
hệ thống role bảo vệ Trong thời gian làm đồ án, do những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên đồ án có thể còn những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2018
Trang 5CHƯƠNG 1 MÔ TẢ VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
- -
Đối tượng được bảo vệ là máy biến áp 115/23/11kV Hệ thống điện (HTĐ) cung cấp đến thanh góp 115kV của trạm biến áp qua lộ đường dây Phía hạ áp của trạm có điện áp 23,5kV và 10,5kV để đưa đến các phụ tải
C H N
T H N
U U U
Trang 6CHƯƠNG 2 TINH TOAN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ
Tính toán chỉnh định rơle và kiểm tra độ an toàn hãm của các rơle
so lệch bảo vệ cho máy biến áp
Kiểm tra độ nhạy của các bảo vệ đối với các bảo vệ quá dòng và
độ nhạy tác động đối với các bảo vệ so lệch của máy biến áp
2.1.2 Các giả thiết khi tính toán ngắn mạch
Để thiết lập sơ đồ và tiến hành tính toán ngắn mạch, ta cần có những giả thiết đơn giản hoá, nhằm làm giảm đáng kể khối lượng tính toán trong khi vẫn đảm bảo
độ chính xác cần thiết
Một số giả thiết cơ bản khi tính ngắn mạch:
Tần số hệ thống không thay đổi
Thực tế sau khi xảy ra ngắn mạch, công suất của các máy phát thay đổi đột ngột dẫn đến mất cân bằng mô men quay và tốc độ quay bị thay đổi trong quá trình quá
độ nên tần số hệ thống bị dao động Tuy nhiên, việc tính toán ngắn mạch được thực hiện ở giai đoạn đầu nên sự biến thiên tốc độ chưa đáng kể Từ đó, giả thiết tần số
hệ thống không đổi không mắc sai số nhiều, đồng thời làm giảm đáng kể lượng phép tính
Bỏ qua bão hoà mạch từ
Khi ngắn mạch, mức độ bão hoà mạch từ ở một số phần tử có thể tăng cao hơn bình thường Thực tế cho thấy sai số mắc phải do bỏ qua hiện tượng này là không nhiều vì số phần tử mang lõi thép chiếm số lượng ít trong hệ thống điện
Bỏ qua sự ảnh hưởng của phụ tải
Trang 7 Bỏ qua điện trở của cuộn dây máy phát
Máy biến áp và điện trở của đường dây do thành phần này quá nhỏ so với điện kháng của chúng
Coi hệ thống sức điện động ba pha của nguồn là đối xứng
Khi ngắn mạch không đối xứng phản ứng phần ứng các pha lên từ trườngquay không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên từ trường vẫn được giả thiết quay đều với tốc độ không đổi khi đó sđđ 3 pha luôn đối xứng Thực tế là hệ số không đối xứng của các sđđ không đáng kể
2.2.1 Lựa chọn các đại lượng cơ bản
Tính toán ngắn mạch thường được thực hiện trong đơn vị tương đối, và ta chọn các đại lượng cơ bản như sau:
cb
S I
cb
S I
cb
S I
Trang 81max 2 max
max
63
0, 0312050
BA
HT N
2.2.2.1 Tính toán các thông số MBA:
Điện áp ngắn mạch các cuộn dây của MBA là
2 1
2
1
2 1
Trang 9 Ta có sơ đồ thay thế thứ tự thuận
XC
N1
Trang 100, 031
0, 031 0, 035
HT
E I
X X X
I0/BI1
I0/BI11BIB
1BIA
BI01
Trang 11Không có dòng chạy qua các BI2, BI3 và BI02
Để cho rơ le của bảo vệ so lệch không bị tác động nhầm thì ta cần loại bỏ thành phần thứ tự không:
E I
Trang 12Khi ngắn mạch 2 pha chạm đất thì pha đặc biệt chính là pha kông bị sự cố ( giả
sử là pha A) Các dòng điện tính ra và phân bố là tính cho pha A, nên ta có:
Trang 13 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 15X X X
Trang 172.3.5 Điểm ngắn mạch N 3
Ta thấy cuộn dây phía 10,5kV của máy biến áp nối tam giác cho nên không có dòng thành phần thứ tự không chạy tới điểm ngắn mạch N3 do đó ta chỉ tính toán dạng ngắn mạch 3 pha
Sơ đồ thay thế điểm ngắn mạch:
Trang 19Bảng 2.1 Tổng hợp dòng điện đi qua các rơ le bảo vệ trong chế độ cực đại
Trang 202.4 Chế độ ngắn mạch cực tiểu
2.4.1 Điểm ngắn mạch N 1
Ta có sơ đồ thay thế thứ tự thuận:
Hình 1.5 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
XC
N1
Trang 21HT BI
0, 046
0, 046 0, 048
HT
E I
X X X
Trang 22Không có dòng chạy qua các BI2, BI3 và BI02
Để cho rơ le của bảo vệ so lệch không bị tác động nhầm thì ta cần loại
E I
Trang 23Khi ngắn mạch 2 pha chạm đất thì pha đặc biệt chính là pha không bị sự cố (giả
sử là pha A) Các dòng điện tính ra và phân bố là tính cho pha A vậy nên ta có:
1 1 1 14, 435
a BI
Trang 24 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
Hình 1.8 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch
X1min XC XT
EHT
Trang 25Hình 1.9 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch
Ta có :
1 2 1HT C T 0, 046 0,105 0 0,151
Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 261 2 0
1
2,866 0,151 0,151 0, 047
Trang 270,151 0, 041
HT
E I
X X X
Trang 29Sơ đồ thay thế và quá trình tính toán ngắn mạch giống như trường hợp ngắn mạch ở điểm N2 Giá trị các dòng qua BI1, BI01, BI02, BI3 không đổi Giá trị dòng qua BI2 bằng 0
2.4.5 Điểm ngắn mạch N 3
Ta thấy cuộn dây phía 10,5kV của máy biến áp nối tam giác cho nên không có dòng thành phần thứ tự không chạy tới điểm ngắn mạch N3 do đó ta chỉ tính toán dạng ngắn mạch 2 pha
Sơ đồ thay thế điểm ngắn mạch:
Trang 30Bảng 2.2 Tổng kết dòng điện đi qua các rơ le bảo vệ trong chế độ cực tiểu
Trang 31CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHO
MÁY BIẾN ÁP
- - 3.1 Các dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp
Để lựa chọn được phương thức bảo vệ hợp lý, chúng ta cần phải phân tích những dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của đối tượng được bảo
vệ, cụ thể là máy biến áp
Những hư hỏng thường gặp trong máy biến áp có thể phân ra thành hai nhóm:
hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài
Những hư hỏng bên trong máy biến áp gồm:
Chạm chập giữa các vòng dây
Ngắn mạch giữa các cuộn dây
Chạm đất (vỏ) và ngắn mạch chạm đất
Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp
Thùng dầu bị thủng hoặc rò dầu
Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài máy biến áp bao gồm:
Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống
Ngắn mạch một pha trong hệ thống
Quá tải
Quá bão hòa mạch từ do điện áp tăng cao hoặc tần số giảm thấp
Tùy theo công suất của máy biến áp, vị trí vai trò của máy biến áp trong hệ thống mà người ta lựa chọn phương thức bảo vệ thích hợp cho máy biến áp Những loại bảo vệ thường dùng để chống các loại sự cố và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp được giới thiệu trong bảng 3
Trang 32Bảng 3.1 Những loại bảo vệ thường dùng
Ngắn mạch một pha hoặc nhiều
pha chạm đất
- So lệch có hãm (bảo vệ chính)
- Khoảng cách (bảo vệ dự phòng)
- Quá dòng có thời gian (chính hoặc
dự phòng tuỳ theo công suất máy biến áp)
- Quá dòng thứ tự không Chạm chập các vòng dây, thùng
dầu thủng hoặc bị rò dầu - Rơle khí (BUCHHOLZ)
- Hình ảnh nhiệt Quá bão hoà mạch từ - Chống quá bão hoà
3.2 Các loại bảo vệ đặt cho máy biến áp
3.2.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ hệ thống điện
Để thực hiện được các chức năng và nhiệm vụ quan trọng của mình, thiết bị bảo
vệ phải thỏa mãn những yêu cầu cơ bản sau đây: tin cậy, chọn lọc, tác động nhanh
Nói cách khác, độ tin cậy khi tác động là khả năng bảo vệ làm việc đúng khi có
sự cố xảy ra trong phạm vi đã được xác định trong nhiệm vụ bảo vệ, còn độ tin cậy
Trang 33không tác động là khả năng tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành bình thường hoặc sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được quy định
Chọn lọc
Là khả năng của bảo vệ có thể phát hiện và loại trừ đúng phần tử bị sự cố
ra khỏi hệ thống Cấu hình của hệ thống càng phức tạp việc đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ càng khó khăn
Hiển nhiên bảo vệ phát hiện và cách li phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt Tuy nhiên khi kết hợp với yêu cầu chọn lọc để thoả mãn yêu cầu tác động nhanh cần phải sử dụng những loại bảo vệ phức tạp và đắt tiền
Độ nhạy đặc trưng cho khả năng “cảm nhận” sự cố của rơle hoặc hệ thống bảo
vệ, nó được biểu diễn bằng hệ số độ nhạy, tức tỉ số giữa trị số của đại lượng vật lí đặt vào rơle khi có sự cố với ngưỡng tác động của nó Sự sai khác giữa trị số của đại lượng vật lí đặt vào rơle và ngưỡng khởi động của nó càng lớn, rơle càng dễ cảm nhận sự xuất hiện của sự cố, hay như thường nói rơle tác động càng nhạy
3.2.2 Bảo vệ chính cho máy biến áp
Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm
Nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho máy biến áp ba cuộn dây được trình bày như hình 3.1
Trang 34
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm sử dụng rơle điện cơ
Cuộn dây cao áp của máy biến áp nối với nguồn cấp, cuộn trung áp và hạ áp nối với phụ tải Bỏ qua dòng điện kích từ của máy biến áp, trong chế độ làm việc bình thường ta có:
İS1 = İS2 + İS3
Dòng điện đi vào cuộn dây làm việc bằng:
İLV = İT1 – (İT2 + İT3) Các dòng điện hãm:
Trang 35Ngoài ra để ngăn chặn tác động sai do ảnh hưởng của dòng điện từ hóa khi đóng máy biến áp không tải và cắt ngắn mạch ngoài, bảo vệ còn được hãm bằng thành phần hài bậc hai trong dòng điện từ hóa IHM
Để đảm bảo được tác động hãm khi có ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ cần thực hiện điều kiện:
İH İLV
Bảo vệ so lệch làm chức năng bảo vệ chính dùng để cắt nhanh máy biến áp khi
có sự cố ngắn mạch xảy ra trong vùng bảo vệ Nó phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Chỉnh định chắc chắn khỏi dòng điện không cân bằng khi đóng máy biến áp không tải, khi cắt ngắn mạch ngoài và dòng điện từ hóa tăng cao khi có quá điện áp Đảm bảo độ nhạy cao với các dạng ngắn mạch bên trong vùng bảo vệ
Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không: I 0 (Bảo vệ so lệch chống chạm đất hạn chế :REF)
Nguyên lý bảo vệ chống chạm đất hạn chế dùng cho máy biến áp ba cuộn dây được trình bày như hình 3.2
Để bảo vệ chống chạm đất trong cuộn dây nối hình sao có trung điểm nối đất của máy biến áp, người ta dùng sơ đồ bảo vệ chống chạm đất có giới hạn Thực chất đây là loại bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không có miền bảo vệ được giới hạn giữa máy biến dòng đặt ở trung tính máy biến áp và tổ máy biến dòng nối theo bộ
I Ñ
I 0
N 2
N1
Trang 36lọc dịng điện thứ tự khơng đặt ở phía đầu ra của cuộn dây nối hình sao của máy biến áp
Nếu bỏ qua sai số của các máy biến dịng,trong chế độ làm việc bình thường và ngắn mạch chạm đất ngồi vùng bảo vệ (điểm N1),tacĩ:
I0 =3I0-IĐ=0
Trong đĩ: I0 là dịng điện thứ tự khơng chạy trong cuộn dây máy biến áp
IĐ là dịng điện chạy qua dây trung tính máy biến áp
Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ (điểm N2): I0 =3I0-IĐ ≠0, sẽ cĩ dịng qua rơle và rơle sẽ tác động
Bảo vệ bằng rơle khí (BUCHHOLZ)
Rơ le khí thường đặt trên đoạn ống nối từ thùng dầu đến bình dãn dầu của MBA Rơle với 2 cấp tác động gồm cĩ 2 phao bằng kim loại mang bầu thủy tinh con cĩ tiếp điểm thủy ngân hoặc tiếp điểm từ Ở chế độ làm việc bình thường trong bình rơle đầy dầu, các phao nổi lơ lửng trong dầu, tiếp điểm của rơle ở trạng thái
hở
Khi khí bốc ra yếu (chẳng hạn vì dầu nĩng do quá tải), khí tập trung lên phía trên của bình rơle đẩy phao số 1 xuống, rơle gửi tín hiệu cấp 1 cảnh báo Nếu khí bốc ra mạnh (chẳng hạn do ngắn mạch trong thùng dầu) luồng dầu vận chuyển từ thùng lên bình dãn dầu xơ phao thứ 2 chìm xuống gửi tín hiệu đi cắt MBA
Kí hiệu rơle khí:
Thù ng biế n á p
Chỗ đặ t rơle khí
Bình dã n dầ u
Trang 37
hoặc:
Bảo vệ chống quá tải :I ≥
Quá tải làm cho nhiệt độ của máy biến áp tăng cao quá mức cho phép, nếu thời gian kéo dài sẽ làm giảm tuổi thọ máy biến áp Để bảo vệ chống quá tải ở máy biến
áp công suất bé dùng loại bảo vệ quá dòng điện thông thường, với máy biến áp lớn, người ta dùng nguyên lí hình ảnh nhiệt để thực hiện bảo vệ chống quá tải Bảo vệ loại này phản ánh mức tăng nhiệt độ ở những điểm kiểm tra khác nhau trong máy biến áp và tuỳ theo mức tăng nhiệt độ mà có nhiều cấp tác động khác nhau: cảnh báo, khởi động các mức làm mát bằng cách tăng tốc độ tuần hoàn của dầu, giảm tải máy biến áp Nếu các cấp tác động này không mang lại hiệu quả, nhiệt độ máy biến
áp vẫn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài quá thời gian quy định thì sẽ cắt máy biến áp ra khỏi hệ thống
3.2.3 Bảo vệ dự phòng
Bảo vệ quá dòng điện có thời gian:I>
Bảo vệ quá dòng điện có thời gian thường được dùng làm bảo vệ chính cho các máy biến áp có công suất bé và làm bảo vệ dự phòng cho máy biến áp có công suất trung bình và lớn để chống các dạng ngắn mạch bên trong và bên ngoài máy biến
áp Dòng điện khởi động của bảo vệ chọn theo dòng điện danh định của máy biến
áp có xét đến khả năng quá tải Thời gian làm việc của bảo vệ chọn theo nguyên tắc bậc thang, phối hợp với thời gian làm việc của các bảo vệ lân cận trong hệ thống
Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian:I 0 >
Bảo vệ này dùng để chống các dạng ngắn mạch chạm đất các phía.Có thể dùng loại có đặc tính thời gian phụ thuộc (tỉ lệ nghịch)
Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện chạm đất chạy qua chỗ đặt bảo vệ vượt quá giá trị chỉnh định
Trang 38Khi làm việc bình thường :
Bảo vệ quá dòng điện pha cắt nhanh:I>>
Bảo vệ quá dòng điện pha cắt nhanh thường làm bảo vệ dự phòng để chống ngắn mạch Dòng khởi động của bảo vệ phải đảm bảo khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ thì bảo vệ không tác động
Bảo vệ quá dòng điện thứ tự không cắt nhanh : I 0 >>
Bảo vệ quá dòng điện thứ tự không cắt nhanh thường dùng làm bảo vệ dự phòng để chống ngắn mạch chạm đất Dòng khởi động của ngắn mạch được tính theo công thức :
I0kđ>>=k0atI0Nngmax
I0Nngmax: dòng ngắn mạch ngoài thứ tự không cực đại qua bảo vệ
K0at: hệ số an toàn (thường chọn k0at=1,2÷1,3)
Bảo vệ chống máy cắt từ chối :50BF
Máy cắt là phần tử thừa hành cuối cùng trong hệ thống bảo vệ có nhiệm vụ cách
ly phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống Nếu máy cắt từ chối tác động thì hệ thống bảo
vệ dự phòng phải tác động cắt tất cả những máy cắt lân cận với chỗ hư hỏng nhằm
Trang 39loại trừ dòng ngắn mạch đến chỗ sự cố Hệ thống bảo vệ này có tên gọi là bảo vệ chống máy cắt hỏng
Khi xảy ra sự cố, nếu bảo vệ ở phần tử bị hư hỏng đã gửi tín hiệu đi cắt máy cắt,nhưng sau một khoảng thời gian nào đó dòng điện sự cố vẫn còn tồn tại,có nghĩa
là máy cắt đã từ chối tác động.Dòng điện sự cố sẽ liên tục đưa vào bảo vệ chống máy cắt hỏng ,rơle quá dòng được giữ ở trạng thái tác động ,sau một khoảng thời gian 100ms bảo vệ chống máy cắt hỏng gửi tín hiệu đi cắt tất cả các máy cắt lân cận nối với chỗ hư hỏng
Bảo vệ cảnh báo chạm đất:
Bảo vệ cảnh báo chạm đất thường dùng để phát hiện chạm đất ở hệ thống có trung tính cách điện.Để lọc điện áp thứ tự không thường dùng máy biến điện áp 3 pha 5 trụ với các cuộn thứ cấp được đấu thành hình tam giác hở hình 3.4
Trang 403.3 Sơ đồ phương thức bảo vệ máy biến áp
CHÚ THÍCH:
87T : Bảo vệ so lệch có hãm
87N : Bảo vệ so lệch thứ tự không
50 : Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
51 : Bảo vệ quá dòng có thời gian
50N : Bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh
51N : Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian
49 : Bảo vệ chống quá tải
50BF : Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
59N : Bảo vệ quá điện áp thứ tự không
46 : Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch