1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng môn giao dịch thương mại quốc tế

112 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Chào bán hàng OFFER• Khái niệm: Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người bán về một loại hàng hóa nào đó cho một hoặc một số người trong một khoảng thời gian nhất

Trang 1

HỌC PHẦN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 2

HỌC PHẦN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương 1: Tổng quan về giao dịch thương mại quốc tế Chương 2: Incoterms – các điều kiện thương mại quốc tế Chương 3: Hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• GT Giao dịch thương mại quốc tế, NXB Thống kê, 2012

• GT Nghiệp vụ Ngoại thương, NXB ĐHKTQD, 2018

• Luật Thương mại 2005

• Bộ Luật Dân sự 2005

• Luật Đấu thầu 2005

• Các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật

• Công ước Liên hợp quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa

quốc tế - Công ước Viên 1980.

Trang 4

Thương mại quốc tế là gì ???

Trang 5

Việt Nam & hoạt động giao dịch quốc tế

• Việt Nam có quan hệ thương mại quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu với hơn 180 nước và vùng lãnh thổ;

• Tập trung vào một số đối tác chính như: Liên minh châu

Âu (EU), Mỹ, Nhật Bản, các nước ASEAN, Trung Quốc;

• Giá trị giao dịch lớn (2016 đạt 394,2 tỷ USD)

• Giao dịch TMQT cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro:

– Từ năm 2013 đến năm 2016, có khoảng 22.000 vụ lừa đảo, thiệt hại 3,1 tỷ USD Các vụ lừa đảo này diễn

ra ở 79 quốc gia và tội phạm tập trung chủ yếu từ các

tổ chức tại Đông Âu, châu Á, châu Phi và Trung Đông ( Theo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ)

Trang 7

Anh/ chị có tham gia các hoạt động giao dịch TMQT không ?

Trang 8

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 9

1 Khái niệm về giao dịch TMQT

Trang 10

2 Đặc điểm của giao dịch TMQT

Trang 11

3 DN Việt Nam tham gia hoạt động TMQT

• Chủ yếu là các doanh nghiệp vừa & nhỏ

• Chưa xây dựng chiến lược rõ ràng, thiếu các mục tiêu dài hạn

• Kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế còn nhiều hạn chế

Trang 12

4 Các phương thức giao dịch TMQT

Trang 14

4.1 PHƯƠNG THỨC GD MUA BÁN THÔNG THƯỜNG

4.1.1 Khái niệm: là phương thức mua bán thường thấy dựa trên

cơ sở quan hệ tiền – hàng trong ngoại thương

4.1.1 Khái niệm: là phương thức mua bán thường thấy dựa trên

cơ sở quan hệ tiền – hàng trong ngoại thương

4.1.2 Đặc điểm:

-Chủ thể tham gia ở các quốc gia khác nhau

-Sử dụng ngoại tệ trong giao dịch

-Hàng hóa được luân chuyển trên phạm vi quốc tế

4.1.2 Đặc điểm:

-Chủ thể tham gia ở các quốc gia khác nhau

-Sử dụng ngoại tệ trong giao dịch

-Hàng hóa được luân chuyển trên phạm vi quốc tế

Trang 15

4.1 PHƯƠNG THỨC GD MUA BÁN THÔNG THƯỜNG

4.1.3 Các loại hình giao dịch:

-Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

-Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

4.1.3 Các loại hình giao dịch:

-Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

-Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

a Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

- Là giao dịch giữa người mua & người bán trực tiếp thiết lập mối quan hệ mua bán với nhau; gắn với hình thức XK – NK trực tiếp.

- Hình thức: XK trực tiếp, đại diện bán hàng tại nước ngoài; công ty chuyên doanh XK; bán hàng qua mạng

b Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

- Là giao dịch mua bán thông thường mà quan hệ mua bán được thiết lập thông qua người thứ ba (người trung gian).

- Người trung gian có thể là người đại lý hoặc người môi giới

- Căn cứ nội dung công việc:

+ Đại lý gửi bán + Đại lý độc quyền + Đại lý sở hữu + Đại lý đảm bảo thanh toán

Trang 16

Dựa vào quyền hạn được ủy thác

- Đại lý toàn quyền (Universal agent): là

người được phép thay mặt người ủy thác làm mọi công việc mà người ủy thác làm.

- Tổng đại lý (General agent): có quyền thực

hiện toàn bộ việc tiêu thụ hàng hóa theo những kênh phân phối trên khu vực thị trường nhất định

- Đại lý đặc biệt (Special Agent): thực hiện

một công việc cụ thể nào đó của người ủy thác.

Trang 17

Đại lý thụ ủy (Mandatory): thực hiện công việc dưới

danh nghĩa và chi phí của người ủy thác nhằm nhận

được một khoản thù lao nhất định.

Đại lý hoa hồng (Commission): thực hiện công việc

cho người ủy thác dưới danh nghĩa của mình và chi phí của người ủy thác nhằm nhận được khoản thù lao là tiền hoa hồng do người ủy thác và người đại lý thỏa thuận.

Đại lý hoa hồng (Commission): thực hiện công việc

cho người ủy thác dưới danh nghĩa của mình và chi phí của người ủy thác nhằm nhận được khoản thù lao là tiền hoa hồng do người ủy thác và người đại lý thỏa thuận.

Đại lý kinh tiêu (Merchant): thực hiện

công việc cho người ủy thác dưới danh nghĩa và chi phí của mình với khoản thù lao

là chênh lệch giữa giá mua và giá bán.

Đại lý kinh tiêu (Merchant): thực hiện

công việc cho người ủy thác dưới danh nghĩa và chi phí của mình với khoản thù lao

là chênh lệch giữa giá mua và giá bán.

Dựa vào danh

nghĩa và chi phí

Trang 18

4.1 PHƯƠNG THỨC GD MUA BÁN THÔNG THƯỜNG

4.1.4 Ưu điểm, nhược điểm của các loại hình giao dịch:

-Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

-Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

4.1.4 Ưu điểm, nhược điểm của các loại hình giao dịch:

-Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

-Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

Trang 19

4.1 PHƯƠNG THỨC GD MUA BÁN THÔNG THƯỜNG

4.1.5 NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH MUA BÁN THÔNG THƯỜNG

Trang 20

Bước 1: Hỏi hàng (INQUIRY)

Khái niệm: Người mua đề nghị người bán báo cho mình

biết giá cả và các điều kiện để mua hàng Là lời đề nghị bước vào giao dịch của người mua.

•Đặc điểm:

• Nội dung một hỏi hàng: Tên hàng, quy cách, phẩm

chất, số lượng, thời gian giao hàng mong muốn, phương thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng.

• Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của người hỏi

giá

• Hỏi giá nhiều nơi: để so sánh, lựa chọn nhưng

không nên hỏi nhiều quá, cầu ảo.

Trang 21

Bước 2: Chào bán hàng (OFFER)

• Khái niệm: Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ

phía người bán về một loại hàng hóa nào đó cho một hoặc

một số người trong một khoảng thời gian nhất định.

•Các loại chào hàng:

Chào hàng chủ động: người bán chủ động chào hàng

cho người mua khi chưa nhận được thư hỏi hàng của người mua.

Chào hàng thụ động (Reply to Inquiry): Là chào hàng

của người bán nếu trước đó nhận được những yêu cầu (thư hỏi hàng) của người mua.

• Chào hàng tự do

• Chào hàng cố định

Trang 22

Bước 3: Đặt hàng (ORDER)

Là đề nghị ký kết hợp đồng của người mua

Trang 23

Bước 4: HOÀN GIÁ (COUNTER OFFER)

• Khái niệm: Người được chào hàng khước từ các điều kiện

nêu ra trong đơn chào hàng và tự mình đưa ra các điều kiện mới để tiếp tục giao dịch

•Các loại chào hàng:

• Có thể xuất phát từ phía người bán hoặc người mua

• Làm thay đổi một số nội dung của chào hàng trước đó

• Làm vô hiệu chào hàng trước

• Được coi là một chào hàng mới

Trang 24

Bước 5: CHẤP NHẬN (ACCEPTANCE)

• Đồng ý với đề nghị được đưa ra

•Điều kiện hiệu lực của chấp nhận

Chấp nhận phải do chính người nhận được chào

hàng chấp nhận

Chấp nhận phải hoàn toàn không điều kiện

Phải gửi đến tận tay người chào hàng

Chấp nhận phải làm bằng văn bản

Phải được làm trong thời hạn hiệu lực của chào hàng

Trang 26

Tình huống 1

Công ty TNHH Thành Công gửi cho công ty ICC một văn kiện chào hàng qua đường hàng không vào ngày 15/2 Sau đó công ty Thành Công phát hiện ra có sự nhầm lẫm nghiêm trọng trong giá cả và số lượng của đơn chào hàng Thành công liền gửi một bức điện khẩn

để thông báo hủy chào hàng cho công ty ICC vào sáng ngày 17/2

Chiều ngày 17/2 công ty ICC nhận được chào hàng và

đã chấp nhận đơn chào hàng này Thành Công không đồng ý giao dịch.

Công ty Thành Công làm như vậy là đúng hay sai?

Trang 27

Công ty McSole chào hàng cho công ty Hilson, trong chào hàng có quy định người được chào hàng phải chấp nhận muộn nhất vào cuối ngày 20/7 thì mới có hiệu lực Công ty Hilson chấp nhận chào hàng này bằng thư hàng không vào ngày 20/7 và thư chấp nhận này đến công ty McSole vào ngày 23/7 Công ty McSole

từ chối chấp nhận chào hàng với lý do chấp nhận đến ngày 23/7 là đã sau thời hạn hiệu lực.

Tình huống 2

Trang 28

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.2 Đặc trưng:

– Cân bằng về mặt hàng

– Cân bằng về giá cả

– Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau

– Cân bằng về điều kiện giao hàng

4.2.2 Đặc trưng:

– Cân bằng về mặt hàng

– Cân bằng về giá cả

– Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau

– Cân bằng về điều kiện giao hàng

Trang 29

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.3 Các loại hình mua bán đối lưu

Trang 30

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.3 Các loại hình mua bán đối lưu

a Hàng đổi hàng

- Hoạt động trao đổi diễn ra đồng thời

- Các bên chỉ trao đổi những hàng hóa tương đương

- Không dùng tiền để thanh toán

- Không chấp nhận sự bù trừ

- Áp dụng cho các bên trong giao dịch chưa có mối quan hệ

Trang 31

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.3 Các loại hình mua bán đối lưu

- Là hình thức mua bán đối lưu

- Bên giao & bên nhận sẽ ghi lại để đến kỳ kinh doanh sẽ

quyết toán & bù trừ Có thể sử dụng tiền để thanh toán.

- Hình thức:

- Căn cứ vào thời gian bù trừ: bù trừ song hành, bù trừ

trước và bù trừ sau

- Căn cứ vào tính chất bù trừ: bù trừ thực nghĩa, bù trừ

theo tài khoản bảo chứng

- Căn cứ vào tổng giá trị bù trừ: bù trừ một phần, bù trừ

toàn phần.

b Mua bán bù trừ

Trang 32

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.3 Các loại hình mua bán đối lưu

- Là hình thức mua bán đối lưu.

- Mỗi bên chỉ định ngân hàng thanh toán để ngân hàng này

mở 1 tài khoản.

- Tài khoản này nhằm để ghi chép, quyết toán tổng giá trị

hàng giao & hàng nhập giữa các bên

c Mua bán thanh toán bình hành

- Thực chất là thanh toán diễn ra trên tài khoản

- 4 chủ thể tham gia: người mua, người bán, 2 ngân

hàng (tạo thành hình bình hành)

Trang 33

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.3 Các loại hình mua bán đối lưu

- Là hình thức mua bán đối lưu

- Một bên cam kết mua lại một số loại hàng hóa đã xác định

của bên kia trong tương lai

- Bên giao hàng trước chấp nhận sẽ nhận lại 1 số hàng hóa đã

xác định của bên kia trong thời gian nhất định

- Hàng hóa trao đổi sẽ được thống nhất ngay khi trao đổi hàng

d Mua đối lưu

Trang 34

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.3 Các loại hình mua bán đối lưu

- Là hình thức mua bán đối lưu

- Một bên chuyển nghĩa vụ mua lại từ một bên cho bên thứ ba

nhằm hoàn thành trách nhiệm đã cam kết trong tương lai.

- Thực chất là chuyển giao 1 phần trách nhiệm cho bên thứ 3

để bên này thực hiện nghĩa vụ của bên chuyển giao

e Chuyển nợ

Trang 35

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.3 Các loại hình mua bán đối lưu

- Là hình thức mua bán đối lưu

- Một bên chuyển dây chuyền, thiết bị máy móc và một bên

chuyển thành phẩm được sản xuất ra từ chính dây chuyền, trang thiết bị đó

f Mua lại

Trang 36

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.4 Ưu, nhược điểm của phương thức mua bán đối lưu

Trang 37

4.2 PHƯƠNG THỨC MUA BÁN ĐỐI LƯU

4.2.5 Nghiệp vụ giao dịch của phương thức mua bán đối lưu

• Điều kiện đảm bảo thực hiện mua bán đối lưu gồm:

– Thư tín dụng đối ứng: L/C này chỉ có hiệu lực khi bên đối tác cũng mở một thư tín dụng tương đương

– Dùng người thứ ba khống chế chứng từ sở hữu hàng hóa

– Dùng một tài khoản đặc biệt để theo dõi hàng giao/nhận sau mỗi kỳ

– Phải có điều khoản thưởng phạt cho việc giao hàng chậm/ thiếu.

Trang 38

4.3 PHƯƠNG THỨC GIA CÔNG QUỐC TẾ

4.3.1 Khái niệm:

Là một phương thức giao dịch kinh doanh, trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (phí gia công).

4.3.1 Khái niệm:

Là một phương thức giao dịch kinh doanh, trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (phí gia công).

NHẬN GIA CÔNG

Trang 39

4.3 PHƯƠNG THỨC GIA CÔNG QUỐC TẾ

4.3.3 Hình thức gia công quốc tế:

-Xét về hình thức thanh toán phí gia công

-Xét về quyền chuyển giao sở hữu NVL và thành phẩm

-Xét về chủ thể tham gia

4.3.3 Hình thức gia công quốc tế:

-Xét về hình thức thanh toán phí gia công

-Xét về quyền chuyển giao sở hữu NVL và thành phẩm

-Xét về chủ thể tham gia

4.3.4 Ưu, nhược điểm của gia công quốc tế:

4.3.5 Quy định trong hợp đồng gia công:

-Khiếu nại & trọng tài

4.3.5 Quy định trong hợp đồng gia công:

Trang 41

THẢO LUẬN

Tình hình gia công quốc tế tại Việt Nam với các mặt hàng sau:

1/ Da giày 2/ Dệt may 3/ Điện thoại

Trang 42

4.4 GIAO DỊCH TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM QT

4.4.1 Khái niệm:

-Hội chợ: được tổ chức vào thời gian & địa điểm trong một

thời hạn nhất định Ngươi bán đem trưng bày hàng hóa & tiếp xúc với người mua để ký hợp đồng mua bán.

-Triển lãm: nơi trưng bày giới thiệu của một nền kinh tế

hoặc một ngành kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật.

4.4.1 Khái niệm:

-Hội chợ: được tổ chức vào thời gian & địa điểm trong một

thời hạn nhất định Ngươi bán đem trưng bày hàng hóa & tiếp xúc với người mua để ký hợp đồng mua bán.

-Triển lãm: nơi trưng bày giới thiệu của một nền kinh tế

hoặc một ngành kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật.

Triển lãm café, VN 2017

Trang 43

4.4 GIAO DỊCH TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM QT

4.4.2 Các hình thức:

-Xét về nội dung: HCTL tổng hợp & HCTL chuyên ngành

-Xét về quy mô: HCTL địa phương; HCTL quốc gia; HCTL

quốc tế.

4.4.2 Các hình thức:

-Xét về nội dung: HCTL tổng hợp & HCTL chuyên ngành

-Xét về quy mô: HCTL địa phương; HCTL quốc gia; HCTL

quốc tế.

Triển lãm café, VN 2017

Trang 44

4.4 GIAO DỊCH TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM QT

4.4.3 Nội dung tham gia hội chợ, triển lãm

Cần nghiên cứu:

-Tính chất, vị trí, thời gian diễn ra HCTL;

-Điều kiện, thể thức trưng bày ở HCTL;

-Thành phần tham dự & thành phần khách tham quan

-Giá cả thuê, chi phí DV liên quan, sơ đồ bố trí phân khu triển lãm

4.4.3 Nội dung tham gia hội chợ, triển lãm

Cần nghiên cứu:

-Tính chất, vị trí, thời gian diễn ra HCTL;

-Điều kiện, thể thức trưng bày ở HCTL;

-Thành phần tham dự & thành phần khách tham quan

-Giá cả thuê, chi phí DV liên quan, sơ đồ bố trí phân khu triển lãm

Trang 45

4.4 GIAO DỊCH TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM QT

4.4.4 Ưu, nhược điểm của giao dịch tại HC,TL

4.4.5 Nghiệp vụ tham gia HC,TL

-Nghiên cứu tình hình kinh tế, chính trị, thương mại tại nước đăng cai

-Xem xét tính chất, điều lệ, thành phần số lượng, danh mục

& chất lượng hàng trưng bày

-Chuẩn bị các tài liệu quảng cáo, catalogue

-Xây dựng mẫu chào hàng, mẫu hợp đồng

-Thao diễn, trình bày về sản phẩm

-Chuẩn bị nơi thương thảo để ký kết hợp đồng

4.4.5 Nghiệp vụ tham gia HC,TL

-Nghiên cứu tình hình kinh tế, chính trị, thương mại tại nước đăng cai

-Xem xét tính chất, điều lệ, thành phần số lượng, danh mục

& chất lượng hàng trưng bày

-Chuẩn bị các tài liệu quảng cáo, catalogue

-Xây dựng mẫu chào hàng, mẫu hợp đồng

-Thao diễn, trình bày về sản phẩm

-Chuẩn bị nơi thương thảo để ký kết hợp đồng

Trang 46

4.5 PHƯƠNG THỨC ĐẤU GIÁ, ĐẤU THẦU,

SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

4.5.1 Đấu giá quốc tế

Khái niệm: Đấu giá là một phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công

khai tại thời gian và địa điểm nhất định, ở đó NM được xem hàng trước và tự

do cạnh tranh giá cả, hàng hóa được bán cho người trả giá cao nhất.

Khái niệm: Đấu giá là một phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công

khai tại thời gian và địa điểm nhất định, ở đó NM được xem hàng trước và tự

do cạnh tranh giá cả, hàng hóa được bán cho người trả giá cao nhất.

Ngày đăng: 26/05/2019, 00:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w