1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u bảo tồn thận trong điều trị ung thư tế bào thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức giai đoạn 2012 2017

95 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam mặc dù chưa có số liệu thống kê đầy đủ nhưng UTTB thậnđược xếp hàng thứ ba trong các loại ung thư của hệ tiết niệu [3], [4], [5].Triệu chứng của ung thư thận khá nghèo nàn,

Trang 1

ĐOÀN TUẤN SƠN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT U BẢO TỒN THẬN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

TẾ BÀO THẬN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2012 - 2017

µaBỆNHBB B

LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐOÀN TUẤN SƠN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT U BẢO TỒN THẬN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

TẾ BÀO THẬN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2012 - 2017

Chuyên ngành : Ngoại – Tiết niệu

Mã số : 62.72.07.15

µaBỆNHBB B

LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS HOÀNG LONG

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

Trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Bác sỹchuyên khoa II này, tôi xin trân trọng cảm ơn:

Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Y Hà Nội;

Bộ môn Ngoại - Trường Đại học Y Hà Nội;

Khoa Ngoại A bệnh viện Đại học Y Hà Nội;

Phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Đảng ủy, Ban giám đốc Sở Y tế Hà Giang

Đảng ủy, Ban giám đốc bệnh viện ĐKKV Yên Minh - Hà Giang

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Long, thầy

hướng dẫn đã dành thời gian, công sức, trực tiếp hướng dẫn và góp ý cho tôitrong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này Thầy là ngườinghiêm khắc nhưng độ lượng, đã chỉ dạy cho tôi về tinh thần làm việc nghiêmtúc, trung thực và tận tụy

Tôi xin chân thành cảm ơn các Giáo sư, Tiến sỹ trong Hội đồng đánhgiá đề cương và hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã dành nhiều thời gianquý báu để kiểm tra, góp ý, giúp tôi sửa chữa những thiếu sót trong luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Vũ là người thầy luôn giúp

đỡ tôi và cho tôi những ý kiến quý báu trong suất thời gian qua

Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn động viên giúp

đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong suốt những năm học vừa qua

Cám ơn tất cả những người bạn thân thiết đã luôn bên tôi!

Hà Nội, tháng 11 năm 2017.

Đoàn Tuấn Sơn

Trang 4

Tôi tên là Đoàn Tuấn Sơn, là Bác sỹ chuyên khoa cấp II khóa 29, chuyênngành Ngoại khoa, trường Đại học Y Hà Nội, tôi xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Hoàng Long

2 Đề tài này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là trung thực và khách quan,

đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này

Hà Nội, tháng 09 năm 2017 Tác giả luận văn

Đoàn Tuấn Sơn

Trang 5

AJCC : American joint committee on cancer

Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ

BHD : Hội chứng Birt- Hogg- Dube

CLVT : Cắt lớp vi tính

CT : Computed Tomography scan: Chụp cắt lớp vi tính

DFS : Disease Free Survival

Thời gian sống thêm không bệnh

HLRCC type II : Hereditary leiomyomatosis renal cell carcinoma

Ung thư tế bào cơ trơn thận di truyền typ IIHPRC type I : Hereditary Papillary renal carcinoma

Ung thư nhú thận di truyền typ 1MRI : Magnetic Resonance Imaging

Cộng hưởng từNCCN : National Comprehensive Cancer Network

Mạng lưới hợp tác điều trị ung thư Quốc tế

Thời gian sống thêm toàn bộRCC : Renal cell carcinoma

Trang 6

TTT : Tuyến thượng thận

UTBMTBT : Ung thư biểu mô tế bào thận

UTTB : Ung thư tế bào

UTT : Ung thư thận

VHL : Bệnh Von Hippel- Lindau

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu thận, phân chia hệ thống mạch máu và đường bài xuất của thận 3

1.1.1 Giải phẫu thận 3

1.1.2 Liên quan 6

1.1.3 Hình thể trong 7

1.1.4 Phân chia hệ thống động mạch thận 9

1.1.5 Sự hình thành và hợp lưu tĩnh mạch thận 10

1.1.6 Giải phẫu hệ thống đường bài xuất 12

1.2 Bệnh học ung thư tế bào thận 14

1.2.1 Mô bệnh học ung thư tế bào thận 14

1.2.2 Phân độ Fuhrman trong ung thư tế bào thận 15

1.3 Chẩn đoán ung thư tế bào thận 16

1.3.1 Lâm sàng 16

1.3.2 Cận lâm sàng 17

1.3.3 Chẩn đoán giai đoạn ung thư thận 22

1.4 Điều trị ung thư tế bào thận 23

1.4.1 Điều trị phẫu thuật 23

1.4.2 Điều trị phối hợp 26

Trang 7

1.5.1 Trên thế giới 28

1.5.2 Tại Việt Nam 30

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 31

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 31

2.2.2 Phương pháp tiến hành 32

2.2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu GPB 35

2.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu sau mổ 36

2.2.5 Sơ đồ nghiên cứu 38

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

2.4 Đạo đức nghiên cứu 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40 3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 40

3.1.1 Đặc điểm lâm sàng 40

3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng 45

3.2 Kết quả điều trị 50

3.2.1 Kết quả trong mổ 50

3.2.2 Kết quả sớm sau mổ 51

3.2.3 Kết quả xa sau mổ 54

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55 4.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 55

4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 57

4.2.1 Đặc điểm lâm sàng 57

4.2.2 Triệu chứng xét nghiệm 59

4.2.3 Chẩn đoán hình ảnh và phân chia giai đoạn UTTB thận 60

4.3 Phẫu thuật cắt u bảo tồn thận 63

4.4 Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào thận 65

4.4.1 Đường mổ và thời gian mổ 66

4.4.2 Tai biến trong mổ 68

Trang 8

4.4.5 Đánh giá kết quả điều trị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi 40

Bảng 3.2 Tiền sử bệnh nhân và nghề nghiệp 41

Bảng 3.3 Thời gian xuất hiện triệu chứng đến khi vào viện 42

Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng 43

Bảng 3.5 Phân bố vị trí định khu khối UTTB thận 44

Bảng 3.6 Phân bố bên thận có khối UTTB thận 44

Bảng 3.7 Thay đổi về công thức máu trong ung thư biểu mô tế bào

thận 45 Bảng 3.8 Xét nghiệm sinh hóa 46

Bảng 3.9 Đặc điểm trên siêu âm 47

Bảng 3.10 Kết quả chụp CLVT trước tiêm thuốc cản quang 48

Bảng 3.11 Kết quả chụp CLVT sau tiêm thuốc cản quang 48

Bảng 3.12 Vị trí khối u thận trên phim CLVT 49

Bảng 3.13 Thời gian phẫu thuật 50

Bảng 3.14 Tai biến trong mổ 50

Bảng 3.15 Kết quả trong mổ 51

Bảng 3.16 Thời gian nằm viện 51

Bảng 3.17 Kết quả sớm sau mổ 52

Bảng 3.18 Kết quả giải phẫu bệnh 52

Bảng 3.19 Giai đoạn của ung thư biểu mô tế bào thận theo AJCC

53

Bảng 3.20 Tái phát sau điều trị 54

Bảng 3.21 Thời gian sống thêm sau mổ 54

Trang 10

Hình 1.1 Hình thể ngoài thận, niệu quản3

Hình 1.2 Thiết đồ cắt ngang của mạc thận 5

Hình 1.3 Thiết đồ cắt đứng dọc của mạc thận 5 Hình 1.4 Thiết đồ cắt đứng ngang qua thận 7

Hình 1.5 Sự phân chia động mạch thận 10

Hình 1.6 Liên quan giải phẫu cuống mạch thận 11

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư tế bào (UTTB) thận, danh pháp quốc tế Renal cell carcinoma(RCC), là loại ung thư thận thường gặp nhất chiếm 90% tăng sinh ác tính củathận, với tỉ lệ 2 - 3% tổng số các bệnh ung thư Bệnh thường gặp ở lứa tuổi

60 - 70, với tỉ lệ nam gấp khoảng 1,5 lần nữ Nguyên nhân của bệnh chưathực sự rõ ràng, nhưng nhiều yếu tố nguy cơ đã được đề cập đến, trong đóphải kể đến hút thuốc lá, béo phì, tăng huyết áp [1], [2]

Thống kê năm 2006 có 38.890 trường hợp mắc mới và 12.840 trường

hợp tử vong do UTTB thận được ghi nhận tại Mỹ Số liệu năm 2012 có xấp xỉ

84.400 trường hợp mắc mới và 34.700 trường hợp tử vong ở khu vực châu

Âu Tại Việt Nam mặc dù chưa có số liệu thống kê đầy đủ nhưng UTTB thậnđược xếp hàng thứ ba trong các loại ung thư của hệ tiết niệu [3], [4], [5].Triệu chứng của ung thư thận khá nghèo nàn, bệnh thường phát hiện khi

đã ở giai đoạn không còn sớm với triệu chứng đái máu, đau vùng thắt lưng và

sờ thấy khối ở vùng thắt lưng Việc chẩn đoán ung thư thận bằng các phươngpháp cận lâm sàng như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ có độnhạy và độ đặc hiệu khá cao Chẩn đoán mô bệnh học trước điều trị bằng sinhthiết kim dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT cho kết quả với độ nhạy và độđặc hiệu cao giúp đưa ra chỉ định điều trị [6], [7], [8]

Về mô bệnh học, ung thư biểu mô tế bào thận chủ yếu gặp là ung thưbiểu mô tế bào sáng chiếm 85%, ung thư nhú thận, ung thư tế bào thận kỵmàu và các loại khác hiếm gặp [9], [10]

Ung thư tế bào thận điều trị chủ yếu vẫn là phẫu thuật Trước đây thườngđược chỉ định cắt thận toàn bộ nhưng cắt thận toàn bộ dễ dẫn đến suy thận sau

đó kéo theo các bệnh tim mạch làm tăng tỉ lệ tử vong [11]

Trang 12

Trong 20 năm qua, những tiến bộ trong phẫu thuật tiết niệu và ghépthận trên thế giới đã đặt nền móng cho sự phát triển của phương pháp cắt ubảo tồn thận hay còn gọi là cắt thận tiết kiệm Nephron để điều trị ung thư

tế bào thận và đã được nhiều trung tâm Tiết niệu lớn lựa chọn Hiện nay,nhờ sự phát triển vượt bậc của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiệnđại như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI)nên các khối u thận ngày càng được phát hiện nhiều và chẩn đoán sớm hơn[12], [13]

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy phẫu thuật cắt u bảo tồn thận đãmang lại những kết quả đáng kể như: Giảm 61% nguy cơ tiến triển của suythận nặng, giảm 19% nguy cơ tử vong chung và giảm 29% nguy cơ tử vongung thư cụ thể [14], [15]

Tại Việt Nam, phẫu thuật cắt u bảo tồn thận cũng được ứng dụng trongđiều trị ung thư thận từ những năm 2000 tại các trung tâm Tiết niệu lớn Bệnhviện Hữu nghị Việt Đức là một trong những nơi triển khai sớm với số lượngbệnh nhân (BN) đáng kể được thực hiện phẫu thuật cắt u bảo tồn thận nhưngcho tới nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá về kết quả điều trị của phẫuthuật này Xuất phát từ thực tiễn nói trên, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên

cứu: “Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u bảo tồn thận trong điều trị ung

thư tế bào thận tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2012 - 2017”

với 2 mục tiêu:

1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định điều trị ung thư

tế bào thận bằng phẫu thuật cắt u bảo tồn thận tại bệnh viện Việt Đức.

2 Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u bảo tồn thận trong điều trị ung thư tế bào thận tại bệnh viện Việt Đức.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu thận, phân chia hệ thống mạch máu và đường bài xuất của thận

1.1.1 Giải phẫu thận

1.1.1.1 Hình thể ngoài

Thận hình bầu dục, màu nâu đỏ, kích thước trung bình: Cao 12cm, rộng6cm, dày 3cm, cân nặng khoảng 130 - 150 gram Thận gồm hai mặt (mặttrước lồi, mặt sau phẳng), hai cực (cực trên và cực dưới), hai bờ (bờ ngoài lồi,

bờ trong lõm) Chỗ lõm mặt trong gọi là rốn thận, rốn thận có 2 mép (méptrước và mép sau)

Hình 1.1 Hình thể ngoài thận, niệu quản (nhìn trước)

(Nguồn: Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [11]

Trang 14

1.1.1.2 Vị trí và đối chiếu

Thận nằm sau phúc mạc, trong góc được tạo bởi xương sườn XI vàcột sống thắt lưng Thận phải thấp hơn thận trái Cực trên thận phải ngangmức bờ dưới xương sườn XI, còn cực trên thận trái ngang mức bờ trênxương sườn này

Thận không đứng thẳng mà hơi chếch xuống dưới và ra ngoài vì có cơthắt lưng Cực trên thận cách đường giữa 3 - 4 cm, cực dưới cách đường giữa5cm ngang mức mỏm ngang thắt lưng III và cách điểm cao nhất của màochậu 3 - 4 cm

1.1.1.3 Ổ thận

Thận được cố định bởi mạc thận (cân Gerota) Mỗi thận nằm trong một

ổ thận do mạc thận tạo nên Trên thiết đồ cắt ngang, mạc thận có 2 lá:

Lá trước phủ mặt trước thận, dính vào cuống thận rồi liên tiếp với lá

trước bên đối diện, bên phải được tăng cường bởi mạc Told phải và mạc dính

tá tràng, bên trái dính với mạc Told trái

Lá sau phủ mặt sau thận, bọc lấy cuống thận, dính vào mặt trước cột

sống thắt lưng rồi liên tiếp với lá sau bên đối diện

Trên thiết đồ cắt đứng dọc, lá trước và lá sau dính lại ở trên và dính vào

cơ hoành, ở dưới hai lá xích lại gần nhau nhưng không dính nhau và hoà vàocân chậu Cả 2 lá đều dính vào cuống thận nên 2 ổ thận không thông nhau.Giữa thận và ổ thận là tổ chức mỡ quanh thận, nên có thể tách thận dễ dàngkhỏi ổ thận Phía sau lá sau còn có lớp mỡ cạnh thận chứa dây thần kinh chậu

- hạ vị và chậu - bẹn

1.1.1.4 Bao thận

Thận được bao bọc bởi một tổ chức sợi gọi là bao thận, bao này hướngvào rốn thận, lách vào xoang thận và liên tiếp với lớp sợi của đài bể thận

Trang 15

Hình 1.2 Thiết đồ cắt ngang của mạc thận

(Nguồn: Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [11]

Hình 1.3 Thiết đồ cắt đứng dọc của mạc thận

(Nguồn: Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [11]

Trang 16

1.1.2 Liên quan

1.1.2.1 Phía trước: Hai thận có liên quan khác nhau.

Thận phải: Nằm phần lớn phía trên gốc mạc treo đại tràng ngang

(ĐTN), ở ngoài phúc mạc Cực trên và phần trên bờ trong liên quan đến tuyếnthượng thận phải Bờ trong và cuống thận liên quan đến đoạn II tá tràng vàtĩnh mạch (TM) chủ dưới Mặt trước liên quan với gan phần ngoài phúc mạc(vùng trần của gan), góc đại tràng (ĐT) phải và ruột non

Thận trái: Một phần nằm trên và một phần nằm dưới gốc mạc treo đại

tràng ngang:

- Tầng trên mạc treo đại tràng ngang: Ngay trên mạc treo ĐTN là thânđuôi tụy Cực trên và phần trên bờ trong liên quan với tuyến thượng thận trái.Mặt trước liên quan với thành sau dạ dày (qua túi mạc nối), lách (tựa lên mặttrước thận dọc theo bờ ngoài)

- Tầng dưới mạc treo ĐTN: Phần trong thận trái liên quan đến ruột non(góc Treitz), phần ngoài liên quan góc đại tràng trái

1.1.2.2 Phía sau

Xương sườn XII chia mặt sau thận làm 2 tầng:

 Tầng ngực: Thận liên quan với xương sườn XI, XII, cơ hoành và gócsườn hoành màng phổi

 Tầng thắt lưng: Thận liên quan với các cơ thắt lưng, cơ vuông thắt lưng

và cơ ngang bụng

1.1.2.3 Phía trong

Từ sau ra trước mỗi thận liên quan với: (1) Cơ thắt lưng và phần bụngcủa thân thần kinh giao cảm; (2) bể thận và đoạn trên niệu quản; (3) cuốngmạch thận và bó mạch tuyến thượng thận; (4) bó mạch sinh dục: động mạch(ĐM) và TM tinh (ở nam) hay ĐM và TM buồng trứng (ở nữ); (5) TM chủdưới đối với thận phải, ĐM chủ bụng đối với thận trái

Trang 17

1.1.2.4 Phía ngoài

Bờ ngoài thận phải liên quan với

gan Bờ ngoài thận trái liên quan với

lách và ĐT xuống

1.1.3 Hình thể trong

1.1.3.1 Đại thể

Thiết đồ cắt đứng ngang qua thận

thận được bọc trong một bao sợi Nhìn

trên một thiết đồ đứng ngang thận ta

thấy giữa là xoang thận có bó mạch thần

kinh, bể thận đi qua Bao quanh xoang

thận là khối nhu mô có hình bán nguyệt

Xoang thận Xoang thận thông ra

ngoài rốn thận, thành xoang có nhiều

chỗ lồi lõm Chỗ lồi hình nón gọi là gai

thận Gai thận cao khoảng 4 - 10mm

Đầu gai có nhiều lỗ của các ống thận đổ

nước tiểu vào bể thận Chỗ lõm úp vào

gai thận gọi là các đài thận nhỏ, thường

mỗi thận có 7 - 14 đài thận nhỏ, hợp lại

thành 2 hay 3 đài thận lớn Bể thận và các

đài thận có thể nhìn thấy trên phim Xquang chụp thận có bơm thuốc cản quang

Bể thận nối tiếp với niệu quản

Nhu mô thận Nhu mô thận được chia làm hai phần

Tuỷ thận: Được cấu tạo gồm nhiều khối hình nón gọi là tháp thận, đáytháp quay về phía bao thận, đỉnh hướng về xoang thận tạo nên gai thận Thápthận thường nhiều hơn gai thận ở giữa thận 2 - 3 tháp thường chung nhau một

Hình 1.4 Thiết đồ cắt đứng

ngang qua thận

(Nguồn: Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [11]

Trang 18

gai thận, ở hai cực có khi 6 - 7 tháp chung nhau một gai thận Các tháp thậnsắp xếp thành hai hàng dọc theo hai mặt trước và sau thận.

Vỏ thận gồm có

Cột thận: Là phần nhu mô nằm giữa các tháp thận

Tiểu thuỳ vỏ: Là phần từ đáy tháp tới bao sợi (tiểu thuỳ vỏ chia làm hai phần).Phần tia: Gồm các khối hình tháp nhỏ đáy nằm trên đáy tháp thận, đỉnhhướng ra bao sợi

Phần lượn: Là phần nhu mô xen kẽ giữa các phần tia

1.1.3.2 Vi thể

Về phương diện vi thể, nhu mô thận được cấu tạo bởi những đơn vị chứcnăng thận gọi là nephron Mỗi nephron gồm: 1 tiểu cầu thận và một hệ thốngống thận Tiểu cầu thận gồm 1 bao ở ngoài và một cuộn mao mạch ở bêntrong Hệ thống ống thận gồm ống lượn gần ống lượn xa, quai hellé, các ốngthẳng, các ống thu thập Mỗi phần của nephron có vai trò riêng biệt trong việcbài tiết, hấp thu nước và một số chất trong quá trình hình thành nước tiểu.Đài thận gồm: Phần túi vòm có hình tò vò hay cánh cung dính chặt vào gaithận, phần cổ đài hình thon nhỏ, phần khúc nối đài bể thận thon nhỏ hơn nữa

Tổ chức học dọc theo đài thận có 4 lớp cơ: Cơ nâng túi vòm khi đài thận

co bóp thì cơ này kéo túi vòm lên, khi đài thận giãn thì thả túi vòm tụt xuống;

cơ vòng túi vòm khi co bóp thì dồn ép nước tiểu ra khỏi ống gai thận, theoNarath thì cơ vòng nằm dưới gai thận và chỉ có tác dụng khép chặt những lỗcủa gai thận để ngăn chặn hiện tượng ngược dòng đài thận gai thận; cơ dọc đàithận nằm dọc theo cổ đài thận nhưng không nhất thiết là theo chiều dọc hẳn vì

nó có thớ nghiêng thớ bắt chéo, khi co bóp cơ này làm cổ đài thận rút ngắn và

co nhỏ lại ngược lại khi giãn thì cổ đài thận dài và mở rộng ra

Cấu trúc mô học bể thận

Các thớ cơ của bể thận không theo một chiều nào rõ rệt mà đan chéo

nhau theo đủ các chiều để hình thành mạng lưới mà khi co bóp có tác dụng

Trang 19

dồn ép bể thận Tuy nhiên, trong thời kỳ co bóp của bể thận thì không phảithành trước, thành sau của bể thận ốp sát vào với nhau mà chỉ co nhỏ lại Cóthể nói một cách khác bể thận không lúc nào không có nước tiểu

1.1.4 Phân chia hệ thống động mạch thận

1.1.4.1 Nguyên uỷ động mạch thận

Động mạch thận được bắt nguồn từ sườn bên ĐM chủ bụng, dướinguyên uỷ ĐM mạc treo tràng trên 1cm, ngang sụn liên đốt sống L1 - L2.Thường ĐM thận phải nguyên uỷ thấp hơn, dài hơn ĐM thận trái và đi sau

TM chủ dưới Cả 2 ĐM thận đều chạy sau TM thận

1.1.4.2 Số lượng, kích thước động mạch cho mỗi thận

Thường có 1 ĐM cho mỗi thận Trong trường hợp có nhiều hơn 1 ĐM thìbao giờ cũng có 1 ĐM thận chính, các ĐM còn lại là ĐM thận phụ ĐM thậnchính sau khi vào rốn thận chia thành 2 nhánh trước và sau bể ĐM thận phụ lànhững ĐM đi vào rốn thận chỉ cấp máu cho 1 vùng thận còn ĐM không đi vàorốn thận nhưng cấp máu cho một vùng thận được gọi là ĐM cực (hay ĐM xiên)

ĐM thận thường có kích thước lớn phù hợp với nhu cầu chức năng củathận Ở người Việt Nam, theo Trịnh Xuân Đàn (1999), ĐM thận phải dài39,5mm, đường kính 5,2mm còn ĐM thận trái dài 28,9mm, đường kính5,1mm [8] Theo Tarzamni M.K (2008), chiều dài của ĐM thận phải là 3,56

± 1,77mm, của ĐM thận trái là 3,24 ± 1,2mm; đường kính của ĐM thận phải

là 0,61 ± 0,12mm, của ĐM thận trái là 0,62 ± 0,11mm [7]

1.1.4.3 Phân chia động mạch ngoài rốn thận

Trong 70 - 80% các trường hợp, ĐM thận khi còn cách rốn thận 1 - 3

cm thì chia thành 2 ngành tận: ĐM trước bể và ĐM sau bể Mỗi ĐM lại chiathành chùm 3 - 5 nhánh tận, cấp máu cho những vùng thận riêng biệt ĐMthận chia ngoài xoang chiếm tỷ lệ 68 - 80%, chia trong xoang 18%, chia tạirốn thận 14% Vì vậy, tỷ lệ tìm thấy một ĐM tại rốn thận chiếm 53,3%, hai

ĐM là 7,9%, ba ĐM chỉ gặp trong 1,9%

Trang 20

Các nhánh trước bể cấp máu cho vùng nhu mô rộng hơn Mặt khác, cácnhánh trước và sau bể thường ít tiếp nối với nhau nên có 1 vùng ít mạch nằmsong song và cách bờ thận về phía sau khoảng 1cm gọi là đường Hyrlt (1867).

Trên đường đi ngoài thận, ĐM thận còn tách ra 1 (đôi khi 2 - 3) nhánh

ĐM thượng thận dưới, 1 nhánh cho phần trên niệu quản và các nhánh nhỏ cho

mô mỡ quanh thận, bao thận, bể thận

và đi trước ĐM thận TM thận trái thường dài hơn (7,5cm theo Woodburne,5,9cm theo Trịnh Xuân Đàn), và đi trước ĐM chủ ở ngay dưới ĐM mạc treotràng trên đề đổ vào TM chủ dưới Nó cũng thường nhận nhiều nhánh bên

Trang 21

hơn: TM thượng thận trái, TM sinh dục trái, TM niệu quản trên, TM bao mỡquanh thận và TM hoành dưới trái (đổ về cùng TM thượng thận trái) TMthận phải ngắn hơn (2,5cm theo Woodburne, 2,2cm theo Trịnh Xuân Đàn),nằm sau DII tá tràng, đi trước ĐM thận phải, tận hết ở bờ phải TM chủ dưới.

TM thận phải thấp hơn TM thận trái Các TM thận đều nhận các nhánh TMniệu quản trên, nối tiếp ở sau với các TM đơn, bán đơn và các TM thắt lưng

Theo Trịnh Xuân Đàn (1999), đa số các trường hợp (64,81%) có 1 TMthận nhận 2 - 4 nhánh TM trước bể; 8,33% có 2 TM thận chạy song song đổtrực tiếp vào TM chủ dưới Ngoài ra, một số có thêm 1 nhánh nhỏ 2 - 4mm đisau bể thận đổ về thân TM thận (17,59%) hay về thẳng TM chủ dưới (9,26%).Ngoài ra có thể có các TM cực trên, giữa hay dưới đi kèm với các ĐM cực

Hình 1.6 Liên quan giải phẫu cuống mạch thận

(Nguồn: Atlas giải phẫu người – Frank H Netter) [11]

Trang 22

1.1.6 Giải phẫu hệ thống đường bài xuất

Hệ thống đường bài xuất dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang baogồm: đài thận, bể thận, niệu quản

Đài bể thận:

Hình thái, cách sắp xếp hệ thống đài bể thận thay đổi theo mỗi cá thể.Thận có 10 - 13, tối đa là 14 - 15 đài nhỏ sắp xếp từ 3 - 6 (điển hình là 4)nhóm đổ chủ yếu vào 2 đài lớn trên và dưới, đôi khi vào cả phần giữa bể thậnĐiển hình có 4 nhóm đài nhỏ dẫn lưu 4 phần tương ứng của 2 nửa thận:

- Nhóm đài các trên (I) dẫn lưu 1/4 - 1/3 trên thận, gồm 3 - 5 đài nhỏ.

Đôi khi một số đài trên hoặc cả nhóm đài hoà thành một khối Khi nhóm đàitrên phân đôi thì ở mặt ngoài phễu ứng với khe liên đài, có 1 nhánh độngmạch từ rốn thận đi lên lách qua

- Nhóm giữa trên (II) dẫn lưu 1/6 - 1/5 giữa trên thận, gồm 1 - 2 đài nhỏ

đổ vào giữa cuống đài lớn trên hoặc vào giữa bể thận hay lệch lên trên sátnhập với nhóm đài I và được bù trừ bởi sự có mặt của 1 - 2 đài trung gian đổvào phần giữa bể thận

- Nhóm giữa dưới (III) dẫn lưu nhỏ hơn 1/5 - 1/4 giữa dưới thận,

thường gồm 2 đài nhỏ đổ vào đài lớn dưới hay vào phần giữa dưới bể thận.Đôi khi, nó phát triển trội gồm 2 đôi đài nhỏ cùng đổ vào đài lớn dưới hoặc 1đôi đổ lệch vào giữa bể thận

- Nhóm cực dưới (IV) dẫn lưu khoảng 1/4 dưới thận, thường gồm 3 đài

nhỏ Đôi khi 1 đài nhỏ trên cùng của nhóm có thể tách rời khỏi phần còn lạicủa nhóm

* Xếp loại các dạng và biên đổi giải phẫu của hệ thống bể đài thận

- Loại có 4 nhóm đài nhỏ rõ rệt đổ vào các đài lớn hay cả bể thận tuỳthuộc vào bể thận hình chữ Y hay bể thận to và đài lớn dưới ngắn

- Loại có 5 nhóm đài nhỏ không điển hình do có thêm 1 nhóm trunggian tăng cường cho nhóm II hoặc nhóm III đổ lệch vào giữa bể thận

Trang 23

- Loại có 6 nhóm đài do phân đôi nhóm đài I và IV, mỗi đài lớn có 3nhóm đài nhỏ.

- Loại có 3 nhóm đài nhỏ: do thiếu hụt hoàn toàn nhóm II và nó được

bù trừ bởi sự phát triển trội của nhóm I và các nhóm cực dưới

Niệu quản:

Niệu quản (NQ) là ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang NQnằm sau phúc mạc, ở 2 bên cột sống NQ dài 25 - 28cm, đường kính bìnhthường 3 - 5mm NQ trái thường dài hơn NQ phải NQ có 3 chỗ hẹp: Khúcnối với bể thận, chỗ bắt chéo ĐM chậu, đoạn trong thành bàng quang và có 2đoạn phình là đoạn thắt lưng và đoạn chậu hông

Niệu quản được chia làm 2 đoạn có chiều dài xấp xỉ nhau:

Phía trước: Có phúc mạc phủ, bó mạch sinh dục bắt chéo trước NQ từ

trên xuống dưới và từ trong ra ngoài

 Phía trong: NQ phải liên quan với TM chủ dưới, NQ trái liên quanvới ĐM chủ bụng

Đoạn chậu hông

Đi từ đường cung xương chậu đến lỗ NQ của bàng quang Đoạn này

NQ có liên quan:

Khúc thành: NQ ở thành bên chậu hông, chạy dọc theo ĐM chậutrong Phía sau NQ là khớp cùng - chậu, đám rối cùng và có bó mạch - thầnkinh bịt bắt chéo

Khúc tạng: Ở nam, NQ bắt chéo sau ống dẫn tinh, lách giữa bàng quang

và túi tinh trước khi đổ vào bàng quang Ở nữ, NQ đi vào đáy dây chằng rộng,bắt chéo sau ĐM tử cung (cách cổ tử cung 1,5cm) rồi đổ vào bàng quang

Trang 24

Đoạn trong thành bàng quang: NQ chạy chếch xuống dưới và vàotrong trên một đoạn dài khoảng 2cm rồi tận hết ở lỗ NQ của bàng quang NQđoạn này có tác dụng chống trào ngược.

1.2 Bệnh học ung thư tế bào thận

Ung thư tế bào thận chiếm 2 - 3% trong tổng số các ung thư nói chung,chiếm tới 90% số ung thư thận Số liệu ước tính năm 2010 tại Mỹ là 58.240trường hợp được chẩn đoán và 13.040 trường hợp tử vong Ở châu Âu năm

2012 có khoảng 84.400 trường hợp mắc mới và 34.700 trường hợp tử vong

Tỉ lệ mắc bệnh nam gấp 1,5 lần nữ, độ tuổi hay mắc bệnh là 60 - 75 tuổi.Bệnh gồm nhiều dưới loại trong đó chủ yếu là ung thư tế bào sáng chiếm85% Nguyên nhân của bệnh chưa thực sự rõ ràng, tuy nhiên nhiều yếu tố đãđược chứng minh liên quan đến sự phát sinh bệnh như hút thuốc lá, béo phì,tăng huyết áp …

1.2.1 Mô bệnh học ung thư tế bào thận

Ung thư tế bào thận gồm các loại sau:

- Ung thư tế bào sáng (clear cell - cRCC)

- Ung thư dạng ống nhú (papillary - pRCC - type I và II)

- Ung thư dạng kị màu (chromophobe - chRCC)

- Ung thư của ống góp

- Ung thư dạng sarcomatoid

- Các ung thư hiếm gặp và không định nhóm

Trong các loại mô bệnh học thì ung thư tế bào sáng chiếm 80 - 90%ung thư tế bào thận Người ta nhận thấy có sự khác biệt về giai đoạn bệnh, độbiệt hóa và thời gian sống thêm giữa các loại mô bệnh học khác nhau

1.2.1.1 Ung thư tế bào sáng (cRCC)

Các tế bào u thường có hình tròn, thường quan sát thấy màu vàng, cóthể có các điểm chảy máu và hoại tử U thường lớn và có thể xâm lấn ra xung

Trang 25

quanh Về mặt di truyền học, thường thấy sự khuyết đoạn của nhánh ngắnNST số 3 (-3p) và trong bệnh Von Hippel - Lindau với gen đột biến nằm trênđoạn 3p25.

1.2.1.2 Ung thư dạng ống nhú (pRCC)

Trên hình ảnh vi thể các tế bào u thường có kích thước nhỏ, với lớp vỏgiả, màu vàng hoặc nâu, cấu trúc mềm Thường thấy xuất hiện đột biến 3 NST

số 7 và 17, kết hợp với sự thiếu NST Y, nhóm này chia thành 3 dưới loại

1.2.1.3 Ung thư dạng kị màu (chRCC)

Các tế bào u thường to, u thường đồng nhất và dai, mặt cắt thường cómàu vàng hoặc nâu Bất thường khuyết nhánh NST số 2,10,13,17 và 21thường gặp ở nhóm này

1.2.1.4 Ung thư của ống góp

U có cấu trúc hình nhú, hình chóp, các tế bào được bao quanh bởi mộtchất đệm Ít nghiên cứu về gen được báo cáo, bước đầu thấy có sự khuyếtnhánh của NST số 1, 6 và 14

1.2.1.5 Ung thư dạng sarcomatoid

U có cấu trúc không đồng nhất, mềm, màu xám trắng, có thể bắt gặpcùng với các loại ung thư khác Trên hình ảnh vi thể đôi khi có thể bắt gặphình ảnh chuyển tiếp giữa ung thư dạng sarcomatoid và các dạng tế bào ungthư khác

1.2.1.6 Các ung thư không định loại

Có một số trường hợp rất khó định loại cụ thể về mô bệnh học

1.2.2 Phân độ Fuhrman trong ung thư tế bào thận [14]

Ngoài phân loại mô bệnh học như trên thì phân độ Furhman dựa trênbiến đổi nhân tế bào cũng là một yếu tố quan trọng trong tiên lượng ung thưthận Phân độ Furhman đưa ra năm 1982 gồm 4 độ:

- Độ I: Nhỏ tròn, hạt nhân thống nhất (10 micron), hạch nhân rất kínđáo, trong giống các tế bào lympho (rất hiếm)

Trang 26

- Độ II: Hạt nhân bất thường, đường kính 15micron, có dấu hiệu mởnhiễm sắc, quan sát hạch nhân ở vật kính x 40 (chiếm khoảng 40%).

- Độ III: Hạt nhân rất bất thường, đường kính 20 micron, mở nhiễmsắc, quan sát hạch nhân ở vật kính x10 (chiếm khoảng 30 - 40%)

- Độ IV: Hình ảnh phân bào, nhiều thùy, hạch nhân lớn, các dạng tế bàokhác nhau (khoảng 15%)

1.3 Chẩn đoán ung thư tế bào thận

1.3.1 Lâm sàng

Ung thư thận nói chung và RCC nói riêng giai đoạn sớm thường diễnbiến âm thầm không triệu chứng, có khoảng trên 50% RCC được chẩn đoánmột cách tình cờ Các trường hợp RCC không triệu chứng thường nhỏ và ởgiai đoạn thấp hơn so với các trường hợp RCC có triệu chứng Tam chứnglâm sàng bao gồm: Đau thắt lưng, đái máu đại thể toàn bãi, thăm khám thấykhối u Chỉ khoảng 6 - 10% các bệnh nhân có đủ tam chứng này và bệnhthường phát hiện giai đoạn muộn

Đái máu: Là triệu chứng thường gặp nhất, có thể đái máu đơn thuần

hoặc kết hợp với các triệu chứng khác Thường gặp đái máu toàn bãi thànhtừng đợt, xuất hiện tự nhiên nhưng cũng có thể sau hoạt động thể lực hoặcchấn thương Đái máu thường không đau, nếu có máu cục có thể gây cơn đauquặn thận hoặc bí đái do máu cục bàng quang Đái máu xuất hiện sớm haymuộn phụ thuộc vào kích thước khối u, vị trí khối u gần hay xa đường bài tiết

Đau thắt lưng: Thường gặp đau thắt lưng đơn thuần, cảm giác tức nặng,

đau liên tục, đau có thể lan ra xung quanh Đau là kết quả do u gây giãn vỏbao thận, giãn bể thận do máu cục hoặc u chèn ép, cuống thận bị đè ép Đôikhi có thể gặp triệu chứng đau thắt lưng đột ngột, có thể lan ra bụng kèm theohội chứng chảy máu trong trường hợp u thận vỡ

Trang 27

Khối u vùng thắt lưng: Dấu hiệu này thường chỉ gặp ở giai đoạn muộn

khi u có kích thước lớn và thường kết hợp với các triệu chứng khác

Các triệu chứng cận ung thư xuất hiện ở khoảng 30% bệnh nhân RCC

có triệu chứng Một số các triệu chứng cận ung thư có thể gặp bao gồm: Tănghuyết áp, gầy sút cân, sốt, bệnh thần kinh cơ, thiếu máu, tăng canxi máu, tăng

số hồng cầu, rối loạn chức năng gan

Các triệu chứng trên không đặc hiệu và không phải bệnh nhân nào cũnggặp Thậm chí một vài bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng của di căn xanhư đau xương, ho dai dẳng

1.3.2 Cận lâm sàng

Xét nghiệm:

Các xét nghiệm không có thay đổi đặc hiệu mà tùy thuộc vào triệuchứng của từng trường hợp cụ thể Có thể gặp biểu hiện của thiếu máu, tăngcanxi máu, suy giảm chức năng gan trên các xét nghiệm công thức máu, sinhhóa máu Tuy nhiên các xét nghiệm Creatinin máu, mức lọc cầu thận (GFR),tổng phân tích nước tiểu, chức năng đông máu, chức năng gan, công thức máuđược khuyến cáo thực hiện, đặc biệt trong các trường hợp bệnh nhân có cácyếu tố nguy cơ kèm theo

Chẩn đoán hình ảnh:

+ Siêu âm thận:

Là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh tốt để phát hiện u thận Cácung thư tế bào thận biểu hiện hình ảnh khối u tăng âm, không đồng âm hiếmkhi giảm âm và đôi khi có hình ảnh vôi hóa trong u Các u thận hoại tửthường có kích thước lớn hơn với thành dày, không đều, khó phân biệt với áp

xe thận về mặt chẩn đoán hình ảnh Các trường hợp u thận dạng nang thì siêu

âm tương tự như một nang thận

Trang 28

Siêu âm có thể chẩn đoán hình ảnh của khối u thận, mức độ xâm lấncủa u thận ra hạch rốn thận và sau phúc mạc, xâm lấn ra ngoài thận Khi kếthợp với siêu âm Doppler xác định được tình trạng TM thận và TM chủ dưới.

Siêu âm trong chẩn đoán u thận có độ nhậy là 85% đối với các khối u

> 3cm và độ nhạy 60% đối với u <3cm Các khối u cực trên và nhỏ <2cmthường khó chẩn đoán cần phải chụp CLVT để chẩn đoán

+ X Quang:

Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV) là một trong những phương tiện chẩnđoán hình ảnh cơ bản của hệ thận - tiết niệu, có những ý nghĩa nhất định trongchẩn đoán ung thư thận với các đặc điểm tăng không đồng đều của nhu môthận biến đổi hình thái và cấu trúc bể thận, thay đổi cấu trúc mạch máu

Đổi hướng đài thận:

Do sự chèn ép của khối u mà làm mở rộng hoặc thu hẹp góc mở của hainhóm đài sát nhau, thường dễ dàng nhận thấy trên phim chụp thẳng Sự thayđổi góc mở của đài thận kết hợp với các dấu hiệu duỗi dài hoặc cắt cụt đàithận là đặc điểm của khối u thận

Đổi hướng bể thận - niệu quản:

Khối u thận có thể làm cho bể thận bị lệch theo cùng một hướng nếu vềphía thấp cho thấy hình ảnh khép góc bể thận niệu quản hoặc về phía cao làm

mở góc bể thận niệu quản hoặc đầy cả bể thận và niệu quản vào trong

Hình ảnh chèn ép bể thận:

Có thể thấy hình ảnh bể thận bị khối u chèn ép làm bè rộng và mỏng ra,

độ cản quang giảm đi Chèn ép bể thận có thể gây giãn các đài thận phía trên,nếu chèn ép nhiều thậm chí có thể không nhìn thấy hình ảnh bể thận Chụp có

ép niệu quản bên dưới có thể làm thay đổi hình ảnh chèn ép bể thận bởi u

Hình ảnh u lồi lên của bóng thận:

Có thể thấy khối u lồi lên bóng thận qua phim Xquang hệ tiết niệu, trênphim chụp có cản quang sẽ đánh giá chính xác hơn cho thấy hình ảnh bóng

Trang 29

cản quang khối u đậm hơn trên một cực thận Trên hình ảnh chụp hàng loạt sẽcho hình ảnh đẹp và chính xác hơn Hình ảnh khối u thận thường là hình bóng

mờ, có giới hạn không đều, tính chất đồng nhất trừ khi có hoại tử trong u

+ Chụp cắt lớp vi tính (CLVT):

Chụp cắt lớp vi tính giúp chẩn đoán tốt hơn siêu âm và Xquang hệ tiếtniệu về bản chất khối u thận và mức độ xâm lấn của u ra ngoài vỏ thận với độchính xác cao 95% Chụp cắt lớp vi tính có ý nghĩa trong phát hiện các khối unhỏ, đánh giá toàn diện tính chất khối u và lớp mỡ xung quanh với các lớp cắtđược thực hiện trước và sau khi tiêm thuốc cản quang cho phép đánh giá tốthình ảnh hệ thống mạch thận cũng như các mạch máu lớn

Tỷ trọng của nhu mô thận được đo theo đơn vị HOUNSFIELD (HU), tỷtrọng nhu mô thận lành là khoảng +30 đến +50 HU, tỷ trọng được tăng thêmkhoảng 20 HU sau tiêm cản quang Tỷ trọng của khối u thay đổi tùy theo tổchức ung thư thận

 Trước khi tiêm cản quang:

Hình ảnh trên phim chụp CLVT cho thấy có biến đổi hình thái thận dokhối u, giới hạn khó phân biệt chính xác với mô lành Nếu hình ảnh khối ukhông đồng tỷ trọng là do có sự chảy máu, hoại tử hoặc vôi hóa trong u Hìnhảnh này thường gặp trong các u thận lớn

 Sau khi tiêm cản quang:

Trên phim chụp sau tiêm cản quang thấy hình ảnh tăng sinh mạch máuxung quanh khối u, tại trung tâm u có tỷ trọng thấp hơn nhu mô thận lành bêncạnh CLVT có thể gặp khó khăn trong chẩn đoán một khối u nang có tỷ trọngcao hơn bình thường trước khi tiêm thuốc cản quang, một u nang có biếnchứng thành dày nhưng đều và không có tăng tỷ trọng khi tiêm cản quang, cóthể thấy một nang nhiễm trùng (khoảng 30 HU) hoặc chảy máu trong nangmới xuất hiện (khoảng 70 HU) Hình ảnh vôi hóa ở bờ khối u hoặc nang

Trang 30

không phải là đặc điểm đặc hiệu của UTTB thận vì chỉ gặp 15 - 20% UTTBthận có đặc điểm vôi hóa.

Ngoài việc đánh giá khối u, CLVT còn có ý nghĩa trong việc đánh giátình trạng xâm lấn xung quanh, di căn xa, huyết khối tĩnh mạch Thậm chímột số trường hợp các phim chụp độ phân giải cao có thể cung cấp nhiềuthông tin về hệ thống mạch máu của thận

Năm 1986, Morton Bosniak đưa ra bảng phân loại nang thận Bosniakdựa trên hình ảnh CLVT nhằm dự đoán khả năng ác tính của các u nang thận.Bảng phân loại gồm 5 độ:

Độ I: Các nang thận lành tính đơn giản với vỏ mỏng, không có vách,không canxi hóa và không có tổ chức đặc Nó có tỷ trọng giống nước vàkhông tăng độ tương phản

Độ II: Các nang lành tính với một vài vách ngăn mỏng, có thể canxihóa Các tổn thương nhỏ dưới 3 cm, bờ rõ nét và không tăng đậm độ

Độ III: Những nang này gồm nhiều vách ngăn mảnh, có thể thấy sự tăng tỉtrọng của vách ngăn Các tổn thương này có thể gặp gồm nhiều nốt, có thể canxihóa nhưng thường không tăng tỉ trọng, thường giới hạn trong thận và thường có

vỏ rõ Các nang loại này có một tỉ lệ nhỏ ác tính, vì vậy cần phải theo dõi

Độ IV: Các tổn thương dạng nang với thành nang hoặc vách ngănkhông đồng đều, có thể thấy hình ảnh tổn thương tăng tỉ trọng Các tổnthương dạng này gặp tới 50% là ác tính vì vậy thường được khuyến cáo phẫuthuật hoặc theo dõi sát

Độ V: Các nang với hình ảnh tổn thương dạng mô mềm tăng tỉ trọng.Phần lớn các nang dạng này là tổn thương ác tính Khuyến cáo phẫu thuậtthường được đưa ra

+ Chụp cộng hưởng từ hạt nhân:

Cho phép nghiên cứu nhiều mặt hơn trong chẩn đoán u thận bằng cácmặt cắt ngang, cắt thẳng, cắt chéo, cắt xoắn giúp phân tích kỹ mạch máu mà

Trang 31

không cần tiêm thuốc cản quang, nhưng không phải là phương pháp cần thiếtcho tất cả bệnh nhân và chống chỉ định cho các bệnh nhân có clip bằng kimloại trong hộp sọ hoặc có đặt máy tạo nhịp tim [3],

Phân biệt rõ vùng vỏ thận và vùng tủy, vùng vỏ thận có tín hiệu mạnhhơn vùng tủy, nước tiểu có tín hiệu thấp, mỡ có tín hiệu cao nhất và tín hiệuhạn chế ở khoang quanh thận Các mảng vôi hóa không có tín hiệu

Chẩn đoán UTTB thận:

Bằng cách so sánh với tín hiệu ở vùng vỏ, bình thường sẽ thấy một vùnggiảm tín hiệu, vùng này đẩy các cấu trúc bình thường bên cạnh, nếu có chảy máuthì tín hiệu tăng, sự không đồng nhất của tín hiệu cho thấy đó là tổ chức hoại tử

Đánh giá sự xâm lấn ra ngoài:

Xâm lấn ra lớp mỡ quanh thận biểu hiện bằng tăng tín hiệu Xâm lấn vàotĩnh mạch biểu hiện bằng tín hiệu thấp hoặc trung bình vì một mạch máu bìnhthường không có tín hiệu

+ Sinh thiết thận:

Sinh thiết thận qua da thường được chỉ định trong các trường hợp:

Chẩn đoán giải phẫu bệnh học của các u thận khó nhận định trên chẩn

đoán hình ảnh

Chọn lựa các bệnh nhân có u thận nhỏ cho việc theo dõi

Chẩn đoán mô bệnh học trước khi chọn lựa biện pháp điều trị.

Lựa chọn biện pháp phù hợp nhất hoặc điều trị đích cho các triệu

chứng di căn

Sinh thiết thận có thể được tiến hành dưới sự hướng dẫn của siêu âmhoặc CLVT cho độ chính xác cao và giảm các biến chứng như chảy máu, đáimáu Sinh thiết thận cho chẩn đoán xác định ung thư với độ nhạy và độ đặchiệu rất cao, tương ứng là 86% và 98% Với độ chính xác ngày càng cao củachẩn đoán hình ảnh, sinh thiết thận là không cần thiết trước khi phẫu thuật ở

Trang 32

những bệnh nhân có triển vọng sống dài, với các yếu tố nguy cơ rõ ràng vàhình ảnh u thận trên phim chụp CT hoặc MRI.

1.3.3 Chẩn đoán giai đoạn ung thư thận

Hệ thống phân loại TNM được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán giaiđoạn ung thư thận Hệ thống phân loại TNM đã qua nhiều lần đổi mới từ 1974đến nay, lần gần nhất là năm 2009 được công bố bởi Hiệp hội Quốc tế chốngung thư (UICC) và Hiệp hội ung thư Mỹ (AJCC):

T: khối u nguyên phát:

Tx: Không xác định u nguyên phát

T0: Không có bằng chứng về khối u nguyên phát

T1: Kích thước lớn nhất của u không lớn hơn 7cm, giới hạn trong thận

T1a: U không lớn hơn 4cm

T1b: U lớn hơn 4cm nhưng không lớn hơn 7cm

T2: Kích thước lớn nhất của u lớn hơn 7cm, giới hạn trong thận

T2a: U lớn hơn 7cm nhưng không lớn hơn 10cm

T2b: U lớn hơn 10cm nhưng giới hạn trong thận

T3: U xâm lấn vào tĩnh mạch, tổ chức quanh thận, nhưng chưa xâm lấnvào tuyến thượng thận cùng bên và chưa vượt ra ngoài lớp cân Gerota

T3a: U xâm lấn vào tĩnh mạch thận hoặc các nhánh của nó, mô

mỡ quanh xoang thận nhưng chưa phá vỡ cân Gerota

T3b: U xâm lấn tĩnh mạch chủ dưới cơ hoành

T3c: U xâm lấn tĩnh mạch chủ trên cơ hoành hoặc vào thành tĩnhmạch chủ

T4: Khối u vượt qua lớp cân Gerota (bao gồm cả xâm lấn tuyến thượngthận cùng bên)

N: Di căn hạch vùng.

Nx: Không xác định

Trang 33

Giai đoạn IV: T4 N bất kỳ M0

T bất kỳ N bất kỳ M1

1.4 Điều trị ung thư tế bào thận

1.4.1 Điều trị phẫu thuật

Điều trị phẫu thuật cho tới nay vẫn là điều trị cơ bản trong ung thưthận, các biện pháp điều trị khác như hóa chất, liệu pháp miễn dịch hay xạ trịhiện tại chưa mang lại nhiều hiệu quả trong ung thư thận

Phẫu thuật trong ung thư thận bao gồm phẫu thuật cắt thận toàn bộ hoặccắt thận tiết kiệm nephron, phẫu thuật nạo vét hạch, phẫu thuật lấy huyết khốitĩnh mạch do u, cắt bỏ tuyến thượng thận Các phẫu thuật có thể tiến hànhtheo nhiều phương pháp như mổ mở, mổ nội soi, mổ robot Với sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật và tiến bộ trong chuyên ngành gây mê hồi sức, các kỹthuật cao như mổ nội soi, mổ robot ngày càng được ứng dụng rộng rãi vớinhiều ưu điểm đã được chứng minh Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề cậpđến kỹ thuật cắt thận tiết kiệm nephron bằng phẫu thuật mở

Trang 34

1.4.1.1 Cắt thận toàn bộ qua nội soi ổ bụng

Cùng với sự phát triển của các hệ thống quang học, các dụng cụ nội soicắt thận toàn bộ qua nội soi cũng được nghiên cứu và ứng dụng Kể từ trườnghợp đầu tiên cắt thận qua nội soi năm 1990 do CLAYMAN thực hiện và cắtthận nội soi do ung thư thận năm 1992, phẫu thuật cắt thận qua nội soi ngàycàng được ứng dụng rộng rãi Cắt thận nội soi được chỉ định cho các trườnghợp UTTB thận mà khối u còn giới hạn trong thận (T2) và kích thước ukhông quá lớn

Cắt thận toàn bộ trong ung thư thận bao gồm cắt bỏ thận và lấy bỏ toàn

bộ lớp mỡ quanh thận Các mạch máu thận và niệu quản sẽ được bộc lộ và cắtgiữa 3 hoặc 4 clip, bao gồm cả clip mạch máu, sau đó toàn bộ thận và lớp mỡquanh thận sẽ được cho vào túi và lấy ra ngoài qua đường rạch da nhỏ 5 -7cm Về mặt kĩ thuật cắt thận toàn bộ có thể thực hiện bằng nội soi ổ bụngqua phúc mạc hoặc nội soi sau phúc mạc Việc lựa chọn kĩ thuật tùy thuộc vàkích thước, vị trí khối u, tiền sử phẫu thuật của bệnh nhân cũng như thói quencủa từng phẫu thuật viên

1.4.1.2 Phẫu thuật tiết kiệm nephron (cắt u thận và bảo tồn thận)

Chỉ định mổ u ở một bên với một quả thận bên đối diện bình thường,kích thước của khối u ≤ 4cm

Phẫu thuật tiết kiệm nephron là phẫu thuật cắt u và bảo tồn tối đa nhu

mô thận Trong điều trị UTTB thận, phẫu thuật cắt thận triệt để có những hạnchế nhất định khi ung thư thận ở bệnh nhân thận duy nhất, mắc bệnh thận bẩmsinh hoặc mắc phải 2 bên, khối u cả 2 thận Những trường hợp này nếu nhưcắt thận toàn bộ sẽ dẫn đến suy thận, khó tránh khỏi chạy thận nhân tạo.Chính vì vậy phẫu thuật tiết kiệm nephron được đặt ra lần đầu tiên năm 1890.Hiện nay phẫu thuật tiết kiệm nephron được triển khai qua nội soi với nhữngkết quả khả quan, nhưng cần phải chỉ định thật chặt chẽ

Trang 35

Phẫu thuật tiết kiệm nephron bắt buộc được chỉ định trong các trườnghợp ung thư thận trên bệnh nhân thận duy nhất, mắc bệnh thận bẩm sinh hoặcmắc phải, ung thư 2 thận, ung thư thận ghép Phẫu thuật tiết kiệm nephrontrong trường hợp này sẽ giúp giữ lại một phần nhu mô thận, cho phép ngườibệnh sống mà không cần chạy thận nhân tạo Với những kết quả khả quan củaphẫu thuật tiết kiệm nephron bắt buộc, chỉ định phẫu thuật này đã được mởrộng trong những trường hợp ung thư thận còn giới hạn trong thận, kích thước

u dưới 4cm (T1a), một vài nghiên cứu cho thấy có thể phẫu thuật những udưới 7cm Tuy nhiên chỉ định phẫu thuật trong trường hợp này là khá hạn chế

1.4.1.3 Các phẫu thuật khác

 Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận:

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận không được khuyến cáo trong điềutrị ung thư thận, trừ các trường hợp có bằng chứng trên chẩn đoán hình ảnhhoặc trong mổ về tổn thương tại tuyến

 Phẫu thuật nạo vét hạch:

Phẫu thuật nạo vét hạch trong điều trị ung thư nói chung và điều trị ungthư thận nói riêng được xem như nguyên tắc trong điều trị triệt căn Tuy nhiênnhiều nghiên cứu đã được tiến hành và việc nạo vét hạch trong ung thư thậncòn nhiều tranh cãi Theo hiệp hội tiết niệu Châu Âu thì phẫu thuật nạo véthạch không được khuyến cáo trong những trường hợp u còn giới hạn trongthận và chưa có bằng chứng lâm sàng về di căn hạch Tuy nhiên phẫu thuậtnạo vét hạch có thể có giá trị trong các trường hợp bệnh nhân nguy cơ cao(kích thước u trên 10cm, phân độ Furman cao, u dạng sarcomatoid, u hoại tử).Trong các trường hợp khác việc nạo vét hạch có thể được dùng trong chẩnđoán chính xác giai đoạn

Đối với thận phải các hạch vùng bao gồm: Hạch xung quanh rốn thận,hạch cạnh động mạch chủ bụng (ĐMCB), hạch cạnh tĩnh mạch chủ dưới

Trang 36

(TMCD), hạch ở giữa ĐMCB và TMCD từ cột trụ cơ hoành trở xuống cho tớichỗ chia đôi ĐMCB và bờ ngoài ĐM và TM chậu bên phải Với thận trái hạchvùng bao gồm hạch xung quanh rốn thận, hạch cạnh ĐMCB bên trái, từ cáchạch trước và sau cột trụ cơ hoành tới các hạch trước và sau phía ngoàiĐMCB, đi xuống bên ngoài ĐM chậu gốc trái.

 Phẫu thuật lấy huyết khối tĩnh mạch chủ dưới do u

Huyết khối tĩnh mạch chủ dưới ở bệnh nhân ung thư tế bào thận là mộttrong những yếu tố tiên lượng xấu và gặp ở khoảng 4 - 10% số bệnh nhân.Chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch cần kết hợp cả hình ảnh trên siêu âm, CLVT

và cộng hưởng từ kèm theo đánh giá trong phẫu thuật Cho đến nay, khuyếncáo mới nhất trong điều trị ung thư tế bào thận có huyết khối tĩnh mạch chủdưới chưa di căn xa vẫn là cắt thận và lấy bỏ huyết khối tĩnh mạch Kỹ thuậtthay đổi phụ thuộc vào vị trí của huyết khối, tùy từng trường hợp mà lựa chọncách thức kiểm soát mạch máu trong phẫu thuật, chỉ định lấy bỏ huyết khốihay cắt đoạn tĩnh mạch thay bằng đoạn mạch nhân tạo

 Điều trị hóa chất:

Điều trị hóa chất trong ung thư thận đã được áp dụng từ năm 1961 vớimột số hóa chất như 5 - FU, chlorambucin … Tuy nhiên các nghiên cứu chothấy thực tế không hóa chất nào hiện tại cho hiệu quả đáp ứng tốt khi điều trị

Trang 37

đơn độc Việc kết hợp điều trị hóa chất với điều trị miễn dịch hứa hẹn đem lạihiệu quả nhưng đang còn tiếp tục trong quá trình nghiên cứu đánh giá trên lâmsàng.

 Xạ trị:

Điều trị xạ trị trước mổ, sau mổ ở những bệnh nhân ung thư thận có dicăn xa như ở não, xương cho thấy hiệu quả làm giảm các triệu chứng của dicăn Được áp dụng từ 1966, xạ trị được áp dụng cho các bệnh nhân UTTBthận đã di căn hạch hoặc các trường hợp không còn khả năng phẫu thuật vớimục đích chủ yếu là giảm đau Các liệu pháp xạ trị đơn liều, đa liều đangđược nghiên cứu và so sánh kết quả

Điều trị miễn dịch

Được báo cáo lần đầu năm 1973, hiện nay người ta sử dụng Interferon

và Interleukin, hiệu quả điều trị còn đang được nghiên cứu Tỷ lệ bệnh nhân

có đáp ứng khoảng < 20% Sự suy giảm hệ miễn dịch là một trong nhữngnguyên nhân gây nên ung thư và có liên quan đến UTTB thận Hệ thống miễndịch có vai trò theo dõi và kiềm chế sự phát triển của tế bào u, nhờ sự thamgia của tế bào Lymphocytes T và đại thực tế bào

- Interferon: Có 3 loại Interferon là α,β và γ

Interferon α được sinh ra bởi Lymphocyte nhằm chống lại virut hoặc

các axit nucleic, điều trị thử nghiệm đầu tiên vào năm 1983, đã có nhiều báocáo rất được quan tâm, những năm gần đây Interferon α được sử dụng trongđiều trị UTTB thận có di căn dưới hai dạng chế phẩm là Roferon và Introna.Các thuốc này ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư, làm gián đoạn sự saochép ARN và làm tăng quá trình dị hóa, kích thích hoạt động của Lymphocyte

và đại thực bào tham gia chống tế bào u

Interferon β được sinh ra bởi Fibroblaster chống lại axit nucleique Interferon γ: được sinh ra bởi Lymphocyte T nhằm kích thích hệ thống

miễn dịch, Interferon γ có hoạt động chống virut và chống ung thư kém

Trang 38

Interferon α và β nhưng lại có tác động rất mạnh tới đại thực bào.

Liều điều trị có hiệu quả là trên 15 triệu đơn vị mỗi tuần, tỷ lệ đáp ứngthay đổi từ 5 - 25% Có sự hiệp đồng tăng tác dụng của Interferon khi kết hợp

3 loại α, β và γ trong lâm sàng chưa khẳng định nhận định này Kết hợpVinblastin làm tăng tỷ lệ đáp ứng nhưng không làm thay đổi thời gian sốngcủa bệnh nhân

- Interleukin 2: Được phát hiện vào năm 1976 bởi MORGAN, được xem

như là yếu tố làm tăng sinh tế bào Lymphocyte T Năm 1983 ROSENBERGlần đầu tiên đã đưa vào sử dụng trong điều trị UTTB thận có di căn Biệt dượcdưới dạng Proleukin 1mg, đó là một polypeptide có 133 acide amines.Proteinenày được bài tiết bởi Lymphocyte T, được kích thích bởi kháng thể Sự tổnghợp Interleukin 2 bị ức chế bởi cyclosporine và corticoide, interleukin 2 làmtăng đáp ứng miễn dịch, chủ yếu chuyển các lymphocyte sang các tế bào hoạtđộng tiêu diệt tế bào ung thư, điều trị interleukin đơn thuần tỷ lệ đáp ứng là14%, kết hợp với Interferon α có tỷ lệ đáp ứng tới 28% và thời gian sốngtrung bình 23 tháng Hiện nay sử dụng phối hợp interleukin 2 và interferonđiều trị UTTB thận có di căn cho thấy đáp ứng tốt từ 15 – 25%

Điều trị tắc mạch.

Can thiệp mạch gây tắc mạch có thể được áp dụng trước phẫu thuật ởcác bệnh nhân ung thư tế bào thận, chủ yếu áp dụng cho các trường hợp u rấtgiàu mạch máu Tuy nhiên chưa thực sự có khuyến cáo với độ tin cậy cao nàođược đưa ra

1.5 Điểm qua tình hình nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị ung thư tế bào thận trên thế giới và trong nước

1.5.1 Trên thế giới

Sự ra đời của việc cắt thận đã cung cấp một cách toàn diện về giảiphẫu, mô bệnh học cũng như các triệu chứng lâm sàng điều đó là cơ sở cho

Trang 39

các khái niệm ngày nay về u thận.

Trường hợp cắt thận đầu tiên được thực hiện vào năm 1861 bởi Wolcott,năm 1867 Spiegelberg đă cắt bỏ thận tình cờ trong quá trình cắt bỏ u nangsán Cắt thận có chuẩn bị đầu tiên năm 1869 do dò niệu quản

Vào năm 1870 cắt thận ở Hoa Kỳ đã được Gilmore thực hiện để điều trịviêm teo đài thận do nhiễm trùng đường tiết niệu

Harris (1882) sau đó báo cáo trên 100 ca phẫu thuật thận có số lượng đủ

để cho phép phân tích lâm sàng, phẫu thuật, bệnh lý và phân tích các tai biến

và biến chứng của phẫu thuật

Năm 1928 Selon Carson lần đầu tiên đã mô tả chính xác khối u thận.Năm 1955 Robin cho là các khối u thể rắn là khối ung thư thận xuất phát từbiểu mô ống thận Cắt thận triệt để đề cập đến cắt bỏ hoàn toàn thận, ngoàicân Gerota cùng với tuyến thượng thận

Năm 2004 Siemer và cs đưa ra chỉ định cắt bỏ tuyến thượng thận vùngbên trong cắt thận do u khi có sự xâm lấn của khối u, hoặc khi khối u >10cm.Schwartz và cs, 2007 đưa ra quan điểm nút mạch thận trước khi cắt thận

có ưu điểm cắt thận ít chảy máu làm giảm di căn hạch cuống thận và làmgiảm kích thước khối u, nhưng cũng có nhược điểm là bệnh nhân rất đau,phân dã khối u, có thể tổn thương mạch kèm theo

O’Malley và cs, 2009 đã đưa ra nguyên tắc cắt thận do ung thư là thắtmạch thận trước kèm với cắt hết tổ chức xung quanh cùng với nạo vét hạch đềphòng khả năng tái phát tại chỗ

Novick và cs, 1991 đưa ra chỉ định cắt u bảo tồn thận với các khối u

≤ 4cm ở những bệnh nhân có khối u hai bên và có nguy cơ suy thận

Blute và cs, 2003; Gillet, 2007; Blute và Inmen, 2012 đã mở rộng chỉđịnh cắt u bảo tồn thận với các khối u kích thước <7cm nhờ có siêu âm trong

Trang 40

mổ có thể đánh giá chính xác vị trí khối u và các mạch nuôi thận.

1.5.2 Tại Việt Nam

Trước những năm 1980 tỷ lệ mổ UTTB thận còn rất thấp, hầu hết bệnhnhân đều đến muộn và được mổ trong các bệnh viện lớn ở Hà Nội và TP HồChí Minh Vì số lượng bệnh nhân ít nên chưa có các báo cáo nghiên cứu vềbệnh lý này

Từ đầu năm 1980, nhờ phát triển của chụp mạch máu và siêu âm,CLVT nên UTTB thận đã được phát hiện và điều trị sớm

Các tác giả Nguyễn Bửu Triều và Lê Ngọc Từ (Hà Nội), Trần VănSáng (TP Hồ Chí Minh) đã có những báo cáo nghiên cứu về đặc điểm bệnhhọc, chẩn đoán và nguyên tắc phẫu thuật các khối u thận, UTTB thận

Hiện nay, chẩn đoán các UTTB thận không còn khó khăn như trước, ngàycàng nhiều bệnh nhân được phát hiện sớm và mổ nhiều tại các bệnh viện ở cácthành phố lớn, kết quả thời gian sống thêm sau mổ ngày càng được tăng lên

Đặc biệt, phẫu thuật cắt u bảo tồn thận cũng được ứng dụng trong điềutrị ung thư thận từ những năm 2000 tại các trung tâm ngoại khoa lớn nhưBệnh viện Việt Đức, Bệnh viện chợ Rẫy Sau đó cũng được ứng dụng tạimột số bệnh viện khác, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ và chi tiết

Ngày đăng: 25/05/2019, 23:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Linehan W.M., Bates S.E., Yang J.C. (2005). Cancer of the kidney.Cancer, Principles and practice of oncology, 7 th edition, Lippincott Williams Wilkins, pp. 1139-1160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linehan W.M., Bates S.E., Yang J.C. (2005). Cancer of the kidney."Cancer, Principles and practice of oncology
Tác giả: Linehan W.M., Bates S.E., Yang J.C
Năm: 2005
16. Gitlitz B.J., Hoffman D.M.J, Figlin R.A.,.(2001). Kidney. Cancer treatment, fifth edition, W.B Saunders company, pp.863-875 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gitlitz B.J., Hoffman D.M.J, Figlin R.A.,.(2001). Kidney. "Cancertreatment
Tác giả: Gitlitz B.J., Hoffman D.M.J, Figlin R.A
Năm: 2001
17. Chow Wong-Ho, Gridley G., Fraumeni J.F (2000). Obesity, hypertension and the risk of kidney cancer in men. The new England journal of medicine, vol.343, pp.1305-1311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chow Wong-Ho, Gridley G., Fraumeni J.F (2000). Obesity,hypertension and the risk of kidney cancer in men. "The new Englandjournal of medicine
Tác giả: Chow Wong-Ho, Gridley G., Fraumeni J.F
Năm: 2000
18. Harris W.B., Simons J.W.(2005). Kidney anh ureter. Clinical oncology, third edition , Elsevier, pp. 2035-2056 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harris W.B., Simons J.W.(2005). Kidney anh ureter". Clinical oncology
Tác giả: Harris W.B., Simons J.W
Năm: 2005
19. Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (2003). Ung thư thận. Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản y học, tr 435-451 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (2003). Ung thư thận". Bệnh học tiếtniệu
Tác giả: Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2003
20. Diaz J.J., Mora L.B., Hakam A.(1999). The main classification of renal cell tumor. Cancer control, vol.6.pp.571-579 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diaz J.J., Mora L.B., Hakam A.(1999). The main classification of renalcell tumor. "Cancer control
Tác giả: Diaz J.J., Mora L.B., Hakam A
Năm: 1999
21. Eble J.N, Young R.H, (2002). Tumor of the urinary tract. Diagnostic histopathology of tumor. 3 rd edition, pp, 475-512 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eble J.N, Young R.H, (2002). Tumor of the urinary tract. "Diagnostichistopathology of tumor
Tác giả: Eble J.N, Young R.H
Năm: 2002
22. Reuter V.E., Russo P., Motzer R.J. (2005). Pathology of renal cell carcinoma. Comprehensive textbook of genitourinary oncology, third edition, Lippincott Williams Wilkins, pp. 681-700 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reuter V.E., Russo P., Motzer R.J. (2005). Pathology of renal cellcarcinoma. "Comprehensive textbook of genitourinary oncology
Tác giả: Reuter V.E., Russo P., Motzer R.J
Năm: 2005
23. Lê Sỹ Toàn, Vũ Văn Kiên (2002). Ung thư thận người lớn, U tiết niệu sinh dục. Bệnh học ngoại khoa, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, tr 367-370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Sỹ Toàn, Vũ Văn Kiên (2002). Ung thư thận người lớn, U tiết niệusinh dục. "Bệnh học ngoại khoa
Tác giả: Lê Sỹ Toàn, Vũ Văn Kiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2002
24. Kim H.L., Lam J.S.,Belldegrun A.S. (2005). Signs, Symptoms, and paraneoplastic syndromes of renal cell carcinoma. Comprehensive textbook of genitourinary oncology, third edition, Lippincott Williams Winkis, pp. 661-667 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kim H.L., Lam J.S.,Belldegrun A.S. (2005). Signs, Symptoms, andparaneoplastic syndromes of renal cell carcinoma. "Comprehensivetextbook of genitourinary oncology
Tác giả: Kim H.L., Lam J.S.,Belldegrun A.S
Năm: 2005
26. Bùi Văn Lệnh (2000). Nghiên cứu giá trị chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư thận ở người lớn. Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Văn Lệnh (2000). "Nghiên cứu giá trị chụp cắt lớp vi tính trongchẩn đoán ung thư thận ở người lớn
Tác giả: Bùi Văn Lệnh
Năm: 2000
27. Choyke P.L. (2005). Radiologic imaging of renal cell carcinoma; its role in diagnosis. Comprehensive textbook of genitourinary oncology, third edition, Lippicott Williams Wilkins, pp.709-723 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Choyke P.L. (2005). Radiologic imaging of renal cell carcinoma; itsrole in diagnosis". Comprehensive textbook of genitourinary oncology
Tác giả: Choyke P.L
Năm: 2005
28. Bùi Văn Lệnh (2002). U thận. Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiết niệu, Nhà xuất bản y học, tr 160-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Văn Lệnh (2002). U thận. "Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiết niệu
Tác giả: Bùi Văn Lệnh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2002
31. Russo P. (2005). Open radical nephrectomy for localized renal cell carcinoma. Comprenhensive textbook of genitourinary oncology, third edition, Lippincott Williams Wilkins, pp. 725- 730 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Russo P. (2005). Open radical nephrectomy for localized renal cellcarcinoma. "Comprenhensive textbook of genitourinary oncology
Tác giả: Russo P
Năm: 2005
32. Kim H.L., Lam J.S., Belldegrun A.S. (2005). Surgical management of renal cell carcinoma: role of lymphadenectomy in renal cell carcinoma surgery. Comprehensive textbook of genitourinary oncology, third edition, Lippincott Williams Winkis, pp. 739-743 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kim H.L., Lam J.S., Belldegrun A.S. (2005). Surgical management ofrenal cell carcinoma: role of lymphadenectomy in renal cell carcinomasurgery. "Comprehensive textbook of genitourinary oncology
Tác giả: Kim H.L., Lam J.S., Belldegrun A.S
Năm: 2005
33. Rivera I., Wajsman Z. (2001). Cancer of the kidney and ureter. Surgical oncology contemporary principles and practice, McGraw- Hill, pp.753-762 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rivera I., Wajsman Z. (2001). Cancer of the kidney and ureter. "Surgicaloncology contemporary principles and practice
Tác giả: Rivera I., Wajsman Z
Năm: 2001
35. Dương Quang Trí, Bùi Văn Kiệt (2002). Bàn luận về phẫu thuật cắt thận triệt để bướu nhu mô thận. Y học thành phố Hồ Chí Minh, tr 451-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Quang Trí, Bùi Văn Kiệt (2002). Bàn luận về phẫu thuật cắt thậntriệt để bướu nhu mô thận". Y học thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Dương Quang Trí, Bùi Văn Kiệt
Năm: 2002
36. Trần Đức Hòe (2003). Phẫu thuật thận. Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, tr 85-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Đức Hòe (2003). Phẫu thuật thận. "Những kỹ thuật ngoại khoatrong tiết niệu
Tác giả: Trần Đức Hòe
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
37. Ophoven A.V., Tsui K.H., Shvarts O., Narin S.L.(1999). Current status of partial nephrectomy in the management of kidney cancer. Cancer control, vol.6, pp. 560-568 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophoven A.V., Tsui K.H., Shvarts O., Narin S.L.(1999). Current statusof partial nephrectomy in the management of kidney cancer." Cancercontrol
Tác giả: Ophoven A.V., Tsui K.H., Shvarts O., Narin S.L
Năm: 1999
38. Flanigan R.C., Orris B.R. (2005). Management of metastatic renal cell carcinoma: the role of surgery. Comprehensive textbook of genitourinary oncology, third edition, Lippincott Williams Wilkin, pp,767-772 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flanigan R.C., Orris B.R. (2005). Management of metastatic renal cellcarcinoma: the role of surgery. "Comprehensive textbook ofgenitourinary oncology
Tác giả: Flanigan R.C., Orris B.R
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w