ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TÁC ĐỘNG CỦA SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC HỘ NUÔI CÁ LỒNG Ở THỊ TRẤNT
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
TÁC ĐỘNG CỦA SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC HỘ NUÔI CÁ LỒNG
Ở THỊ TRẤNTHUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
TÁC ĐỘNG CỦA SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN HIỆU QUẢSẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC HỘ NUÔI CÁ LỒNG
Ở THỊ TRẤN THUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Trang 3DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA
Trang 4Đại học kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.Cơ sở lý luận 4
1.1.1.Cơ sở lý luận về môi trường và sự cố môi trường 4
1.1.2.Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 9
1.1.3 Các mô hình nuôi cá nước lợ 14
1.2.Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1.Khái quát về các sự cố môi trường 15
1.2.2.Giải pháp khắc phục sự cố môi trường biển 16
1.2.3 Khái quát về tình hình nuôi cá lồng 18
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC HỘ NUÔI CÁ LỒNG Ở THỊ TRẤN THUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 22
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Thuận An 22
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22
2.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội 23
2.2 Tình hình nuôi cá lồng của các hộ gia đình ở thị trấn Thuận An 27
2.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở thị trấn Thuận An 27
2.2.2 Tình hình nuôi cá lồng ở thị trấn Thuận An 27
2.3 Tổng quan về sự cố môi trường biển tại thị trấn Thuận An 28
2.4 Tác động của sự cố môi trường biển đến việc nuôi cá lồng ở thị trấn Thuận An 29
2.4.1 Khái quát chung về các hộ điều tra 29
2.4.2 Thể tích, năng suất, sản lượng nuôi cá lồng của các hộ điều tra 31
2.4.3 Tác động của sự cố môi trường biển đến hiệu quả sản xuất nuôi cá lồng 31
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC HẬU QUẢ, GIẢI PHÁP VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN VÀ NÂNG CAOHIỆU QUẢ NUÔI CÁ LỒNG CHO NGƯỜI DÂN 41
Đại học kinh tế Huế
Trang 63.1 Căn cứ để đề xuất các gải pháp 41
3.2 Một số giải pháp cụ thể 41
3.2.1 Các giải pháp cụ thể đối với hộ nuôi 42
3.2.2 Các biện pháp tổng hợp mang tính vĩ mô 43
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
1.Kết luận 47
2.Kiến nghị 47
2.1 Đối với nhà nước 47
2.2 Đối với chính quyền địa phương 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Đại học kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương năm 2016 18
Bảng 1.2: Tình hình nuôi cá lồng năm 2014 – 2016 của tỉnh Thừa Thiên Huế 19
Bảng 1.3: Tình hình nuôi cá 3 năm 2014-2016 ở huyện Phú Vang 20
Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động của thị trấn Thuận Anqua 3 năm 2014 - 2016 24
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất của thị trấn qua 2 năm (2015 - 2016) 25
Bảng 2.3: Tình hình nuôi trồng thủy sản ở thị trấn Thuận An 2014 - 2016 27
Bảng 2.4: Thực trạng nuôi cá lồng của thị trấn Thuận Anqua 3 năm 2014 - 2016 28
Bảng 2.5: Tình hình lao động của các hộ điều tra 29
Bảng 2.6: Tình hình thể tích, năng suất, sản lượng nuôi cá của các hộ điều tra 31
Bảng 2.7: Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí nuôi cá lồng 32
Bảng 2.8: Kết quả và hiệu quả nuôi cá của Thị Trấn Thuận An 34
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nuôi cá lồng ở Thị trấn Thuận An 35
Bảng 2.10: Hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất 37
Bảng 2.11: Phân tổ lợi nhuận trên chi phí với thể tích 38
Bảng 2.12: Phân tổ lợi nhuận trên chi phí và số năm nuôi cá 39
Bảng 2.13: Phân tổ lợi nhuận trên chi phí và chi phí 39
Đại học kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Bản đồ địa lí thị trấn Thuận An 22
Đại học kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
HQKT: Hiệu quả kinh tếTSCĐ: Tài sản cố định
TN&MT: Tài nguyên và môi trường
Đại học kinh tế Huế
Trang 10ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1 Thông tin chung
1.1 Tên đề tài: Tác động của sự cố môi trường biển đến hiệu quả sản xuất đốivới các hộ nuôi cá lồng ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
1.2 Mã số đề tài: SV2017-01-031.3 Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Cẩm Nhi1.4 Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế1.5 Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tác động của sự cố môi trường biển đến hiệu quả nuôi cá lồng tại thịtrấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Trên cơ sở đó đề xuất nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nuôi cá lồng cho các hộ dân
4 Các kết quả nghiên cứu thu được
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng nuôi cá lồng trước và sau sự cố môi trườngbiển ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, nhóm đã rút ra đượcmặt mạnh, hạn chế, tìm ra nguyên nhân và những mâu thuẫn cần giải quyết
- Đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nuôi cá lồng, ở thị trấn Thuận
An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 11Nguyễn Lê Hiệp Lê Thị Cẩm Nhi
Đại học kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh duyên hải miền trung Việt Nam,với một hệ thống đầm phá rộng lớn Trong đó, hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
là một hệ thủy vực nước lợ đặc biệt, lớn nhất Đông Nam Á, có diện tích mặt nước gần22.000ha, kéo dài gần 70km dọc ven biển và được chia cắt thành nhiều tiểu vùng theohướng từ Bắc vào Nam, có lợi thế trong phát triển nuôi trồng thủy sản Nuôi cá lồngnước lợ nơi đây đã khá phổ biến và đem lại nguồn thu nhập hiệu quả cho người dân.Với tiềm năng mặt nước đầm phá, điều kiện thời tiết khí hậu thích hợp với các đốitượng nuôi cá giá trị kinh tế, nguồn giống sinh sản nhân tạo và tự nhiên khá phongphú, các đối tượng nuôi chất lượng thịt thơm ngon và có khả năng tiêu thụ số lượnglớn, vì vậy số lượng nuôi ngày càng tăng nhanh một cách đáng kể Số lồng nuôi tăngnhanh chủ yếu do thiết bị lồng, hệ thống cơ sở vật chất đơn giản, rẻ tiền, người nuôi cóhiệu quả kinh tế nên người dân dễ đầu tư
Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế nằm dọc theo pháTam Giang Người dân nơi đây đã nhận thấy được lợi thế địa lý này đã phát triển kinh
tế qua nuôi trồng thủy sản đặc biệt là ngành kinh tế nuôi cá lồng và đã trở thành ngànhkinh tế chủ lực ở địa phương giúp tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho ngườidân, đồng thời cải tạo bộ kinh tế xã hội trên địa bàn Nuôi cá lồng thường có giá trịkinh tế cao, như: mú, hồng, nâu… Hộ nuôi ít thì vài ba lồng, nhiều thì hơn 10 lồng, tùyđiều kện vào nhân lực Trước đây, giá cá bán tại gốc từ 100 đến 300 ngàn đồng/kg tùyloại cá, chủ yếu cung cấp cho các nhà hàng và người thu mua nhỏ tại địa phương
Theo thống kê của UBND của thị trấn Thuận An, địa phương có 283 hộ nuôi cálồng Khi xảy ra sự cố môi trường biển, các hộ nuôi cá trên địa bàn đều bị thiệt hạinhưng không lớn
Những ngày xảy ra sự cố môi trường biển, số cá lồng chết bất thường ở thị trấnThuận An đã khiến cho người dân hoang mang, bên cạnh đó thì vẫn có hộ nuôi cá lồngvẫn khỏe, ăn tốt, phát triển bình thường, nhưng do tâm lý người tiêu dùng e ngại khiến
cá nuôi lồng không bán được hoặc bán với giá thấp, người nuôi khó bán Nhiều hộchưa bán được cá đang cố tiết kiệm chi phí bằng cách giảm bữa ăn của cá từ mỗi ngày
2 lần xuống còn 1 lần, thậm chí 2 ngày mới cho cá ăn 1 lần Những hộ đã bán hết thìđang tạm dừng nuôi
Nếu tình trạng này kéo dài thì vấn đề tài chính của người dân ở đây sẽ ngàycàng khó khăn, sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và cũng ảnh hưởng đến việchọc tập của con cái bởi cha mẹ không có tiền
Mặc dù nhà nước đã hỗ trợ chi trả tiền bồi thường do sự cố môi trường cho các
hộ người dân nhưng không phải hộ gia đình nào cũng được nhận tiền bồi thường trongkhi họ cũng bị thiệt hại
Đại học kinh tế Huế
Trang 13Xuất phát từ tình hình thực tế đó, chúng tôi chọn đề tài: “Tác động của sự cố
môi trường biển đến hiệu quả sản xuất đối với các hộ nuôi cá lồng ở thị trấn Thuận
An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu đề tài 2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tác động của sự cố môi trường biển đến hiệu quả nuôi cá lồng tại thịtrấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Trên cơ sở đó đề xuất nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nuôi cá lồng cho các hộ dân
- Đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu qua kinh tế cho người dân
3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trong quá tình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phươngpháp sau:
- Phương pháp điều tra chọn mẫu:
Áp dụng công thức chọn mẫu ngầu nhiên:
= + e 2
Tổng số hộ nuôi cá lồng ở trên địa bàn thị trấn Thuận An là N = 283 hộ, theophương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ta tính được quy mô mẫu điều tra là n = 73 hộ, vìmột số lí do khách quan nên số phiếu điều tra hợp lệ thu về chỉ có 70 phiếu
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp phân tích chi phí và kết quả sản xuất
- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan
Sản xuất cá lồng của các hộ điều tra thông qua hàm Cobb_Douglas
+ Xây dựng mô hình hồi quy
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiệu quả nuôi cácủa các hộ điều tra ta sẽ xây dựng hàm Cobb_Douglas Mô hình có dạng:
Ngoài các nhân tố trên thì khi gộp chung cả 2 nhóm TSC và SSC còncó thêmbiến giả (D)
Đại học kinh tế Huế
Trang 14D = 0: TSC
D = 1: SSCA: là hằng số đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ngoài mô hình đếnnăng suất trên 1m3
αi: hệ số co giản, phản ánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Xi đến năng suấtthu được trên 1m3 αi( i = 1 - 5)
β: hệ số ảnh hưởng của biến giả định D đến năng suất cá thu được trên 1m3Logarit hóa 2 vế của (1) ta được:
LnY = lnA + α1lnX1 + α2lnX2 + α3lnX3 + α4lnX4 + α5lnX5 + βD
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến tác động của sự cố môi trường biển đến hiệu quảsản xuất đối với các hộ nuôi cá lồng ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh ThừaThiên Huế Hiệu quả là vấn đề rộng và phức tạp, vì thế trong đề tài này chúng tôi chỉtập trung đến hiệu quả kinh tế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Cơ sở lý luận về môi trường và sự cố môi trường
1.1.1.1 Khái niệm môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệmật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồntại, phát triển của con người và thiên nhiên (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường củaViệt Nam)
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học,sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động củacon người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động - thực vật, đất,nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồngcây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sảnxuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp đểgiải trí và làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là nhữngluật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên HợpQuốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổnhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạtđộng của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợicho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất
cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, nhưôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho
sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồmcác nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người
Ví dụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quycủa trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội nhưĐoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định khôngthành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hànhchính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư và quy định
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống
và phát triển
Đại học kinh tế Huế
Trang 161.1.1.2 Sự cố môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: "Sự cố môi trường là các tai biếnhoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thườngcủa thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng"
Sự cố môi trường có thể xảy ra do:
- Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưaaxit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;
- Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sởsản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh,quốc phòng;
- Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí,sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ
sở lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;
- Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sảnxuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ
1.1.1.3 Tổng quan về sự cố môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Thảm họa dầu mỏ tại Kuwait năm 1991:
Trong chiến tranh vùng vịnh năm 1991, khi quân đội Iraq rút khỏi Kuwait, họ
đã mở tất cả các van của giếng dầu và phá vỡ các đường ống dẫn dầu nhằm ngăn cảnbước tiến của quân đội Mỹ Kết quả là một lượng dầu lớn nhất trong lịch sử đã phủ lênVịnh Ba Tư Ước tính, số dầu loang tương đương 240 - 336 triệu gallonn dầu thô Diệntích dầu loang có kích thước tương đương đảo Hawaii
Theo Hội nghị hải dương học liên quốc gia, vụ tràn dầu lớn nhất thế giới đã gây
ra những hậu quả vĩnh viễn lên hệ sinh thái của san hô và cá Khảo sát cũng cho thấy,một nửa số dầu đã bay hơi, chỉ một phần tám được thu lại, còn một phần tư khác dạtvào đất liền
- Thảm họa tràn dầu Exxon Valdez:
Exxon Valdez là một tàu chở dầu khổng lồ, trọng tải 214.862 tấn, của Công tyExxon, Mỹ Ngày 24/3/1989, trên đường chở 148 triệu thùng dầu thô đến LongBeach, bang California, tàu Exxon Valdez va chạm đá ngầm ở khu vực PrinceWilliam Sound, bang Alaska, làm tràn dầu ra ngoài, gây thảm họa môi trường đượcxem là một trong những thảm họa lớn nhất trong lịch sử Biển Alaska bị ô nhiễm18.000 km² Dầu loang làm ô nhiễm 2.340 km bờ biển Ngư trường khu vực PrinceWilliam Sound bị đóng cửa cho tới nay Thiệt hại ước tính 15 tỉ USD Năm 1989, tạibang Alaska xảy ra vụ tràn dầu Exxon Valdez làm chấn động cả nước Mỹ 21 nămsau, hãng tàu Exxon vẫn chưa trả hết tiền bồi thường 8.000 ngư dân đã chết trongkhi chờ đợi nhận tiền bồi thường
Đại học kinh tế Huế
Trang 17- Thảm họa sinh thái tại biển Aral:
Biển Aral là một vùng bồn địa trũng gồm một vài hồ nước mặn nằm ở Trung Á
mà trước kia liên kết thành một biển kín Aral có thể gọi là hồ vì nó không thông vớibiển khác, tuy vậy hồ duy trì được nồng độ muối khá cao, tương đương với nồng độcủa đại dương Từ năm 1918, chính quyền Liên Xô đã quyết định sẽ lấy nước từ haicon sông Amu Darya ở phía nam và Syr Darya ở phía đông bắc phục vụ tưới tiêu samạc trong vùng, biến vùng đất khô cằn quanh biển Aral thành những đồng lúa, dưa,ngũ cốc, và bông Ngày nay Uzbekistan là một trong các quốc gia xuất khẩu bônghàng đầu thế giới Cho đến năm 1960, một lượng nước từ 20 đến 50 tỷ mét khối nướchàng năm được dẫn đến các cánh đồng thay vì chảy vào biển Aral Mất một lượngnước bổ sung lớn, biển Aral bắt đầu co rút từ thập niên 1960 Từ năm 1961 đến năm
1970, mực nước biến Aral hạ thấp trung bình 20 cm mỗi năm Đến những năm 1970,tốc độ tụt là 50 - 60 cm hàng năm, những năm 1980 là 80 - 90 cm Việc sử dụng nướccho sản xuất, dù vậy, vẫn được ưu tiên, từ năm 1960 đến năm 1980, sản lượng bôngtăng gần gấp đôi nhờ lượng nước đưa vào đồng tăng hai lần
Ngày nay, Aral bị ô nhiễm nặng nề, chủ yếu là hậu quả các vụ thử vũ khí, các
dự án công nghiệp và phân bón hóa học dư thừa từ trước và sau khi Liên Xô sụp đổ.Đến tháng 8 năm 2009, biển Aral hầu hết đã bị bốc hơi Vấn đề sinh thái chủ yếu củabiển Aral là nguồn nước tiếp cho nó bị sử dụng vào mục đích tưới tiêu Từ 40 nămnay, biển Aral không ngừng co rút, từ một biển kín lớn thứ 4 thế giới, nó sẽ bốc hơihoàn toàn trong vòng 10 năm Điều này gây ra thảm họa sinh thái và kinh tế cho khuvực và chính môi trường biển
- Dịch bệnh Minamata, Nhật Bản:
Minamata nằm phía tây đảo Kyushu, cực nam Nhật Bản, là một điển hình thếgiới về nhiều phương diện Minamata từ một địa danh trở thành tên gọi của một chứngbệnh do nhiễm độc thủy ngân từ chất thải hóa học xả vào nguồn nước Minamata làmột thảm họa môi trường kéo dài hơn 30 năm (1932 – 1968), nhưng hệ quả bi đát của
nó vẫn tồn tại đến tận ngày nay và là một trong bốn chứng bệnh lớn nhất tại Nhật do ônhiễm chất thải hóa học gây ra Minamata cũng là một án lệ môi trường điển hình vớinhiều vụ kiện kéo dài từ năm 1959 tới tận bây giờ Năm 1956, bệnh nhân nhiễmMinamata đầu tiên được phát hiện với các triệu chứng co giật, nói líu nhíu, mất chứcnăng vận động và chuyển động chân tay Ba năm sau, một cuộc điều tra kết luận rằngchứng bệnh này là kết quả của việc bị ngộ độc công nghiệp tại Vịnh Minamata do cáchoạt động của Tập đoàn Chisso, tập đoàn mà đã từ lâu là một trong những đơn vị sửdụng lao động nhiều nhất tại thành phố cảng này
- Tại Việt Nam: Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường biển đến nguồn lợi thủysản Tiêu biểu vụ ô nhiễm môi trường biển do nhà máy Fomosa gây ra khiến chonhân dân miền trung đã nghèo, nay còn khó khăn hơn Khi sự cố xảy ra nạn thấtnghiệp tăng cao Theo như khảo sát tình hình thực tiễn của cán bộ Bộ Lao động
Đại học kinh tế Huế
Trang 18Thương binh & Xã tại 4 tỉnh, thống kê được 39 nghìn lao động mất việc làm, trong
đó 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình số người mất việc chiếm tỷ lệ cao nhất Cụ thể, tỷ
lệ thất nghiệp tại Huế tăng 1,6 lần, tại Quảng Trị tăng 2,8 lần, Quảng Bình tăng 7,9lần và 15,5 lần là con số thất nghiệp gia tăng tại Hà Tĩnh Ngành nghề bị thiệt hại lớnnhất là khai thác, đánh bắt thủy sản, giảm 24 nghìn người, bán buôn bán lẻ thủy sảngiảm 14 nghìn người
Theo các kết quả khảo sát gần đây của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trườngtỉnh Khánh Hòa, các khu dân cư sống ven biển đang phải đối mặt với tình trạng ônhiễm nặng về môi trường Nước giếng ở khu vực này bị nhiễm mặn và có độ cứngcao do thiếu oxi hòa tan
Còn tại vùng biển Phú Yên, tình trạng ô nhiễm biển cũng đang ở mức báo động.Tháng 4/2004 đã xảy ra tình trạng tôm hùm chết Cảng Vũng Rô hiện có khoảng 700lồng nuôi thì lồng nào cũng có tôm chết, mỗi ngày người nuôi phải chịu mất 1,2triệu đồng
Tại Nha Trang, phần lớn các gia đình sống ven biển không có hố xí tự hoại, rácthải cũng ném thẳng bừa ra biển Các mực nước ven bờ của các khu đông dân cưthường có độ nhiễm bẩn rất cao Ngoài ra vịnh Nha Trang cũng chịu áp lực ngày càngtăng của các chất thải qua con sông Cái đổ ra biển Lưu vực sông Cái có đến nửa triệudân sinh sống, phần lớn chất thải sinh hoạt của người dân được đưa trực tiếp vào môitrường nước Cùng với sự phát triển của xã hội, lượng chất thải ngày càng gia tăng
1.1.1.4 Kinh nghiệm của thế giới về khắc phục sự cố môi trường
- Thảm họa dầu mỏ tại Kuwait năm 1991:
Một liên minh được thành lập nhằm ngăn chặn và cách ly thảm họa dầu loangkhủng khiếp này Họ cố gắng hạn chế sự lây lan bằng cách đóng các ống dẫn dầu bị hởbằng loại bom thông minh Tuy nhiên, mọi cố gắng phục hồi đều phải đợi chiến tranhkết thúc Để bảo vệ nước khỏi bị nhiễm bẩn, họ đã phải huy động khoảng 40 km thanhhút dầu nổi trên mặt nước và 21 máy tách dầu khỏi nước Cùng với hàng loạt xe hútdầu, họ đã thu lại được 58,8 triệu gallon dầu
- Thảm họa tràn dầu Exxon Valdez:
Hãng Exxon Mobil, chủ con tàu trên bị phạt 150 triệu USD, mặc dù công ty đã
bỏ ra 125 triệu USD cho việc làm sạch dầu Ngoài ra, Exxon Mobil trả thêm 100 triệuUSD khác cho chính quyền bang và liên bang do làm chết các động vật biển và 900triệu USD cho việc bồi thường dân sự liên quan
Năm 1994, toà án Anchorage đã phán quyết Exxon Mobil phải trả cho các nạnnhân số tiền 5 tỷ USD Tháng 8/2008, Toà án Tối cao Mỹ đã quyết định giảm mức nàycòn 507 triệu USD cho các nạn nhân bị hại Tuy nhiên đến nay, số tiền trên vẫn chưađến tay những người đi kiện
- Thảm họa sinh thái tại biển Aral:
Đại học kinh tế Huế
Trang 19Các chính quyền đương thời đã đề ra nhiều giải pháp rằng trước tiên là đào
một con kênh dài 2.400 km, chuyển nước từ hai con sông Ob và Irtych ở Siberi vềAral Người ta đã cho nổ ba quả bom nguyên tử nhỏ để khởi công con kênh đào này.Nhưng rồi dự án bị bãi bỏ Để cứu các nhà máy giấy, gỗ được nhập từ Siberi về Đểlàm hồi sinh các nhà máy sản xuất đồ hộp, người ta dùng các toa tàu đông lạnh chở cánguyên liệu từ vùng biển Barents ở cách đó 3.000 km Tuy nhiên, việc này đã bị ngưnghẳn khi Liên Xô tan rã, hậu quả là dân cư ở Muynak và Aral’sk chỉ còn không đầy50% so với trước đây
Năm 1998, chính quyền Kazakhstan xây dựng một chiếc đập để trả nước về choAral Nhưng vì không đủ kinh phí để bê tông hoá, đập chỉ được làm bằng đất và đá,nên mới đến năm 2000, dưới sức ép của nước, đập đã bị vỡ Giải pháp cuối cùng làmột đập nước bằng bê tông do các quỹ quốc tế tài trợ Dự án này có thể trở thành hiệnthực Bài học về sinh thái ở Aral là quá đắt, nhưng nó sẽ làm cảnh tỉnh nhiều nướcđang định can thiệp quá sâu vào thiên nhiên
- Dịch bệnh Minamata, Nhật Bản:
Để khống chế bệnh lạ, chính quyền tỉnh Kumamoto đã cấm bán hải sản đánhbắt từ vịnh Minamata Đồng thời, thành phố Minamata đã phán quyết Tập đoàn Chissophải bồi thường cho các nạn nhân ở đây và các khu vực lân cận Tập đoàn Chisso cũngđồng ý với phán quyết của thành phố Minamata Thỏa thuận bồi thường đầu tiên giữaChisso và ngư dân đã được thực hiện Tuy nhiên thảm họa về môi trường và những vụkiện tụng liên quan đến Minamata vẫn chưa dừng lại cho đến ngày nay
Từ kinh nghiệm các nước có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc sửađổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp luật về phòng ngừa, khắc phục sự cố môitrường ở Việt Nam như sau:
+ Việt Nam cần sớm hoàn thiện các quy định pháp luật về phòng ngừa, khắcphục sự cố môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững của đất nước
+ Cần nâng cao nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sự cố môitrường, kêu gọi mọi người cùng nhau chung tay bảo vệ môi trường sống xung quanh,giảm thiểu chất thải Việt Nam cần học hỏi nhiều hơn ở các nước bạn, nâng cao sựhiểu biết về sự cố môi trường để nhanh chóng phát hiện ra sự cố, giảm thiểu được tối
đa thiệt hại khi sự cố xảy ra Khi sự cố xảy ra cần nhanh chóng báo cho người dânđược biết, đưa ra được biện pháp khắc phục sớm và hiệu quả nhất, giúp đỡ người dân
ở nơi sự cố về vật chất cũng như về mặt tinh thần
+ Việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về phòng ngừa khắc phục sự cốmôi trường phải khắc phục được tình trạng luật khung, tránh tình trạng quy định kháiquát, chung chung, cần phải cụ thể hóa Đặc biệt cần bổ sung các quy định đề caotrách nhiệm các bên liên quan khi xảy ra sự cố môi trường, trong đó có bên gây rathảm họa và chính quyền các cấp, nghĩa vụ và trách nhiệm bồi thường đối với bên gâythảm họa và đưa ra các chế tài, hình phạt cụ thể
Đại học kinh tế Huế
Trang 20+ Ở nước ta, pháp luật về phòng chống ô nhiễm dầu, ô nhiễm môi trường vàthiên tai… chỉ mới dừng lại ở một số văn bản mang tính đơn lẻ hoặc được quy định rảirác trong một số điều luật về phòng chống ô nhiễm môi trường Nên cần tiến tới xâydựng các luật riêng nhằm tiến tới hiệu quả của công tác phòng ngừa, khắc phục sự cốmôi trường như: Luật về ô nhiễm dầu, Luật về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm…
1.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Ở góc độ vi mô hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về HQKT, nhưng tựutrưng lại bao gồm 3 quan điểm chính sau:
Thứ nhất, HQKT là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ
ra để đạt được kết quả đó Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của các sản phẩm
đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào để đạt được kếtquả đó
HQKT = Kết quả - Chi phí
Thứ hai, HQKT là đại lượng được xác định bởi sự so sánh tương đối giữa kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
HQKT = Kết quả / Chi phí
Thứ ba, HQKT là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả đạt được và
mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Sự so sánh ở đây bao gồm
cả về số tuyệt đối và tương đối
HQKT = ΔKết quả / Δchi phí Hoặc HQKT = %ΔKết quả / %Δchi phí
Từ các quan điểm trên chúng ta thấy: Nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợinhuận thuần tuý như quan điểm thứ nhất thì chỉ mới xác định được quy mô của hiệuquả nhưng không phản ánh được chất lượng của hoạt động sản xuất, trình độ sử dụngcác yếu tố nguồn lực đầu vào và chưa so sánh được khả năng cung cấp của cải vật chấtcho xã hội của những đơn vị sản xuất đạt hiệu số này như nhau vì chưa xét đến chi phí
bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó Và trong thực tế trong nhiều trường hợp khôngthực hiện được phép trừ hay phép trừ không có ý nghĩa Nếu đánh giá HQKT bằngquan điểm thứ hai thì chưa toàn diện vì mới phản ánh được chất lượng của hoạt độngsản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào nhưng chưa xác địnhđược quy mô của hiệu quả sử dụng đầu vào Bên cạnh đó, kết quả sản xuất là kết quảcủa sự tác động của nhiều yếu tố như: thiên nhiên, kinh tế, xã hội… các yếu tố này cầnđược phản ánh đầy đủ mới thấy hết các khía cạnh của HQKT Với quan điểm xem xétHQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung thì cho biết hiệu quả của mức độđầu tư theo chiều sâu hoặc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới Tuy nhiên, hạnchế của quan điểm này là không xét đến HQKT của tổng chi phí bỏ ra vì kết quả sản
Đại học kinh tế Huế
Trang 21xuất là sự đạt được do tác động của cả chi phí bổ sung và chi phí sẵn có Trong thực tế,các cơ sở sản xuất kinh doanh có chi phí sẵn có khác nhau thì hiệu quả của chi phí bổsung sẽ khác nhau.
Như vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau về HQKT trong sản xuất kinhdoanh, điều này tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của từngđơn vị sản xuất trong từng giai đoạn phát triển nhất định Tuy nhiên, mọi quan điểm vềHQKT đều thể hiện một điểm chung nhất là tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khốilượng sản phẩm tối đa
Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường
có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp, mỗi cơ sởsản xuất kinh doanh không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế của mình
mà còn phải phù hợp với các yêu cầu của xã hội và đảm bảo các lợi ích chung bởi cácđịnh hướng, chuẩn mực do Nhà nước quy định
Vì thế, theo chúng tôi hiểu khái niệm hiệu quả kinh tế một cách khái quát như sau:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa kết quả
và chi phí Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý nhằm đạt mục tiêu của từng cơ sở sản xuất kinh doanh và phù hợp với yêu cầu của xã hội.
1.1.2.2 Nội dung của hiệu quả kinh tế Thứ nhất, HQKT là quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với toàn bộ các yếu
tố chi phí đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật,quản lý…)
Kết quả và HQKT là hai phạm trù kinh tế khác nhau, nhưng có quan hệ mậtthiết với nhau Đây là mối liên hệ mật thiết giữa mặt chất và mặt lượng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả thể hiện khối lượng, quy mô củamột sản phẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tuỳ thuộc vào từng trườnghợp Hiệu quả là đại lượng dùng để đánh giá kết quả đó được tạo ra như thế nào? Mứcchi phí cho một đơn vị kết quả có chấp nhận được không? Dựa theo nội dung này giúpchúng ta phân biệt giữa kết quả và hiệu quả của một hiện tượng hay quá trình kinh tế
Thứ hai, hiệu quả gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong sản xuất
kinh doanh, ở những điều kiện lịch sử cụ thể
Trong sản xuất một sản phẩm cụ thể luôn có mối quan hệ giữa sử dụng các yếu
tố đầu vào và đầu ra, từ đó chúng ta mới biết được hao phí để sản xuất một đơn vị sảnphẩm là bao nhiêu? Mức chi phí như vậy có hiệu quả không? Tuy nhiên, kết quả vàhiệu quả phụ thuộc vào từng ngành, từng hoạt động ở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội, thị trường…
Đại học kinh tế Huế
Trang 22Thứ ba, HQKT khi tính toán gắn liền với việc lượng hoá các yếu tố đầu vào và
các yếu tố đầu ra của từng sản phẩm, dịch vụ trong điều kiện nhất định
HQKT liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sảnxuất Việc lượng hoá hết và cụ thể các yếu tố này để tính toán HQKT thường gặpnhiều khó khăn, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp
1.1.2.3 Bản chất của hiệu quả kinh tế
- Từ các nội dung trên cho thấy bản chất của HQKT là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Quan niệm này gắn liền với hai quy luật củanền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gianlao động Quan niệm này cũng thể hiện mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả hữu íchthu được với lượng hao phí lao động xã hội Đó chính là hiệu quả của lao động xã hội
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của hoạt độngsản xuất kinh doanh Một phương án sản xuất có hiệu quả thì phải đạt được kết quảcao nhất, với chi phí thấp nhất thông qua việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến, phù hợp Về khía cạnh này HQKT thể hiện chất lượng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- HQKT không phải là mục đích cuối cùng của đơn vị sản xuất kinh doanh.Muốn nâng cao chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh thì không dừng lại ởviệc đánh giá hiệu quả đã đạt được, mà còn thông qua nó để tìm giải pháp thúc đẩy sảnxuất phát triển ở mức cao hơn Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trùkinh tế đánh giá trình độ sản xuất nhưng không phải mục đích cuối cùng của sản xuất
Như vậy, HQKT là chỉ tiêu rất cụ thể, thiết thực cho từng doanh nghiệp, nông
hộ và cả nền sản xuất xã hội Thông qua việc nghiên cứu HQKT nhằm tìm ra nhữngphương hướng và biện pháp phù hợp có lợi để từ đó tác động nhằm thúc đẩy sản xuấtphát triển, đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao Nghiên cứu HQKT nhằm góp phầnthúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực vàquốc tế
1.1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kỳ một quốc gia, một ngành hay một đơn vị sản xuất nào khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều mong muốn với nguồn lực có hạn thì làm thế nào để tạo
ra được khối lượng sản phẩm lớn nhất, có giá trị cao và chất lượng tốt nhất Bởi vậy,tất cả các hoạt động sản xuất đều được tính toán kỹ lưỡng sao cho đạt HQKT cao nhất
HQKT là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều sâu Nếu như sựphát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất như: tăng quy mô,tăng vốn, lao động và kỹ thuật mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, tạo ra nhiều mặthàng mới, mở rộng thị trường… thì sự phát triển theo chiều sâu lại là xác định cơ cấuđầu tư, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ
Đại học kinh tế Huế
Trang 23thuật, công nghệ mới, chuyên môn hoá, hợp tác hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ và nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực Theo nghĩa này, phát triển kinh tếtheo chiều sâu là nhằm nâng cao HQKT Do sự khan hiếm về nguồn lực (vốn, đất đai,tài nguyên…) làm hạn chế phát triển sản xuất theo chiều rộng và sự cạnh tranh trên thịtrường ngày càng cao nên các đơn vị sản xuất kinh doanh cần phải chú trọng phát triểnkinh tế theo chiều sâu.
Nâng cao HQKT là cơ sở để nâng cao lợi nhuận, từ đó người sản xuất khôngchỉ tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có mà còn tích luỹ vốn để đầu tư táisản xuất mở rộng, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng caoHQKT Nâng cao HQKT là góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chongười lao động
Như vậy, nâng cao HQKT trong từng doanh nghiệp, từng ngành, từng địaphương và từng quốc gia là rất cần thiết và có ý nghĩa to lớn
1.1.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá các hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi cá
* Hệ thống chỉ tiêu xác định chi phí
Làbiểuhiệnbằngtiềnmàhộnôngdânbỏratrảchodịchvụ.Chiphítrunggianbaogồm:chiphígiống,chiphíthứcăn, chi phí làm lồng và chi phí tu bổ lồng
IC là một bộ phận của chi phí sản xuất Trong cấu thành IC không bao gồm chiphí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và chi phí thù lao lao động
- Khấu hao tài sản cố định (Depreciation – D): là giá trị tài sản cố định chuyển
vào giá trị sản phẩm và sẽ thu hồi tỏng quá tình hoạt động của tài sản cố định Chi phílàm lồng được tính là khấu hao tài sản cố định
- Chi phí khác (Other Cost - O): Bao gồm các chi phí như trả lãi tiền vay, tiền
thuê lao động bên ngoài khi cần
- Chi phí tự có (C h ):Là các khoản chi phí mà cơ sở chăn nuôi không phải dùng
tiền mặt để thanh toán và có khả năng cung cấp như công lao động gia đình, các loạithức ăn tự có (lúa, khoai, sắn, các sản phẩm thuỷ sản), hay các loại vật tư khác nhưtranh, tre… để làm chuồng trại
- Tổng chi phí(Total cost - TC): Là giá trị thị trường của toàn bộ tài nguyên được sử
dụng cho hoạt động sản xuất trong một chu kỳ nhất định Như vậy, trong trường hợp này tổngchi phí bao gồm : chi phí trung gian (giống, thức ăn, chi phí tu bổ lồng), chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí lao động gia đình và chi phí khác ( lãi vay, chi phí thuê lao động)
Hay TC = IC + D + O + Ch
Đại học kinh tế Huế
Trang 24* Hệ thống chỉ tiêu xác định kết quả
- Giá trị sản xuất (Gross Output – GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ do các trang trại, nông hộ tạo ra trong một thời gian nhất định Giá trị sản xuất được tínhbằng sản lượng các loại sản phẩm Qinhân với giá đơn vị sản phẩm tương ứng Pi
Hay GO= ∑
- Giá trị gia tăng (Value Added - VA): Là giá trịsản phẩm vật chất hay dịch vụ do
các trang trại, nông hộ mới sáng tạo ra trong một chu kỳ sản xuất Giá trị gia tăng là bộphận của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (Mixed Income – MI): Là phần thu nhập thuần tuý của các
trang trại, nông hộ có thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất, bao gồm cả chi phí tự có
và phần lợi nhuận của các cơ sở sản xuất kinh doanh
Hay MI = VA – (D + O)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đảm bảo đời sống và tích lũy của nông hộ Chỉtiêu này đặc biệt quan trọng đối các nông hộ có hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào cácnguồn lực tự có của hộ gia đình, hoạt động sản xuất chủ yếu lấy công làm lãi
- Lợi nhuận kinh tế ròng (Net Benifit – NB): Là toàn bộ lợi nhuận kinh tế của các
trang trại, nông hộ nhận được sau một chu kỳ sản xuất nhất định Lợi nhuận kinh tế ròng
là bộ phận của thu nhập hỗn hợp sau khi trừ đi chi phí tự có
Hay NB = MI - Ch
Chỉ tiêu này phản ảnh rõ kết quả và HQKT hoạt động sản xuất, là mục tiêu đượcđặt lên hàng đầu của các đơn vị kinh tế hiện nay Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng đốivới các trang trại, các đơn vị chăn nuôi lớn hạch toán đầy đủ các chi phí sản xuất theogiá cả thị trường
* Hệ thống chỉ tiêu xác định hiệu quả
Chỉ tiêu đánh giá HQKT tổng hợp bao gồm:
- Giá trị sản xuất/Chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng
IC hộ nuôi bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng GO
- Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng
IC hộ nuôi bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng VA
- Lợi nhuận kinh tế ròng/chi phí trung gian (NB/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứmột đồng IC bỏ ra hộ nuôi thu được bao nhiêu đồng NB
- Lợi nhuận kinh tế ròng/tổng chi phí (NB/TC): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồngchi phí bỏ ra hộ nuôi thu được bao nhiêu đồng NB
Đại học kinh tế Huế
Trang 25Các chỉ tiêu này càng lớn phản ánh hoạt động nuôi cá lồng có HQKT càng cao
và ngược lại
1.1.3 Các mô hình nuôi cá nước lợ
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì các hình thức nuôi trồng thủysản nói chung và nuôi cá nước lợ nói riêng, các kỹ thuật mới được áp dụng vào, do đónăng suất và lợi nhuận không ngừng tăng lên Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình nuôinào cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất thì tùy vào điều kiện địa hình, thời tiết…Dưới đây là một số mô hình nuôi cá nước lợ điển hình:
- Mô hình nuôi xen ghép (tôm, cá): là hình thức nuôi xen ghép tôm với các
giống cá nước lợ có giá trị kinh tế cao Hình thức nuôi xen ghép này góp phần làmsạch môi trường ao nuôi, hạn chế dịch bệnh là phương thức nuôi cá an toàn, với thờigian ngắn là có thể thu hoạch được
+ Ưu điểm của mô hình: Mô hình xen ghép có chi phí thấp hơn, hình thức nuôiđơn giản, cá giống và thức ăn dễ kiếm, tỷ lệ rủi ro thấp và còn làm giảm ô nhiễm môitrường, khi gặp rủi ro trong nuôi tôm thì vẫn có thu nhập từ cá Mô hình mang lại hiệuquả không chỉ làm tăng thu nhập giải quyết việc làm cho người dân địa phương màcòn giảm ô nhiễm môi trường, năng suất đạt được cao hơn so với nuôi chuyên tômhoặc chuyên cá
+ Nhược điểm: Tuy nhiên, so với những địa bàn trong tỉnh cũng như trong khuvực thì năng suất đạt được trên địa bàn huyện vẫn chưa cao, quá trình nuôi hoàn toànphụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết khí hậu nên rất
dễ xảy ra rủi ro
- Mô hình nuôi chuyên canh (chuyên cá): là hình thức nuôi chuyên các loài cáđặc sản ở vùng nước lợ như cá nâu, cá dìa, cá kình, cá chẽm… Hình thức nuôi nàyngày càng được nhân rộng và phát triển vì không những mang lại lợi nhuận cao chongười dân mà còn giảm bớt chi phí hạn chế rất nhiều rủi ro trong quá trình nuôi Phùhợp với môi trường nước mặn, lợ
+ Ưu điểm: Mô hình mang lại năng suất và sản lượng khá cao Trong quá trìnhnuôi, cá phát triển nhanh và ít xảy ra dịch bệnh, chăm sóc và thu hoạch tương đối đơngiản Phù hợp với những vùng có độ nước mặn, lợ đầy đủ Do đó, cá nước lợ là đốitượng nuôi phù hợp với điều kiện môi trường ở vùng Thuận An Nếu có thị trường tiêuthụ tốt thì có thể triển khai nhân rộng ra nuôi với diện tích lớn Bên cạnh đó, mô hìnhnuôi chuyên canh còn tận dụng mặt nước và thức ăn góp phần tăng năng suất Việcnuôi cá đơn giản, ít dịch bệnh lại ít tốn công chăm sóc hơn các giống vật nuôi khác
+ Nhược điểm: Hiện nay thị trấn Thuận An nuôi cá theo hình thức chuyên canh
là chủ yếu, nhưng việc chỉ nuôi chuyên canh các loài cá thì không thể nuôi xen ghépcác loài thủy sản khác được, không phát huy được hết tiềm năng của vùng nuôi Nếukhông tìm được đầu ra ổn định thì rất dễ bị ép giá và khó bán, chỉ chuyên canh một
Đại học kinh tế Huế
Trang 26loại thủy sản duy nhất dễ dẫn đến việc khó tìm đầu ra tiêu thụ cho cả một vùng rộnglớn Khó khăn trong nhân rộng mô hình chuyên canh, do mỗi thôn có những đặc thùkhác nhau, và quỹ đất của địa phương lại có hạn Thời gian thu hồi vốn lâu, chuyêncanh một năm chỉ thu hoạch 1-2 vụ, chi phí sinh hoạt hằng ngày của người dân khôngđược đầy đủ Chi phí chuyển đổi qua chuyên canh không hề nhỏ, nếu địa phươngkhông có chính sách hỗ trợ hay ưu đãi thì người dân khó mà chuyển đổi và gắn bóđược lâu dài Khó khăn trong đào tạo lao động, kỹ thuật nuôi cá chuyên canh chongười dân.
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát về các sự cố môi trường
Cá chết hàng loạt ở Việt Nam 2016 hay còn gọi là sự cố Formosa đã đề cậpđến hiện tượng cá chết hàng loạt tại vùng biển Vũng Áng (Hà Tĩnh) bắt đầu từngày 6 tháng 4 năm 2016 và sau đó lan ra vùng biển Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế
Sự cố hải sản chết bất thường đã ảnh hưởng tới an ninh, môi trường, xã hội tại 4tỉnh miền Trung
Tổng hợp từ báo cáo của các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên Huế và báo cáo của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các bộngành, có thể thấy một số thiệt hại trước mắt do sự cố gây ra như sau:
* Về kinh tế
Sự cố đã gây ra những thiệt hại về kinh tế, trong đó chịu ảnh hưởng nặng nhất
là ngành thủy sản, tiếp đến là ngành kinh doanh, dịch vụ du lịch Theo kết quả báo cáođánh giá sơ bộ của các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, con số thiệt hại cụ thể như sau:
- Đối với hệ sinh thái biển và nguồn lợi hải sản: hệ sinh thái biển bị ảnh hưởngnghiêm trọng, san hô chết nhiều; có trên 100 tấn hải sản tự nhiên bị chết trôi dạt vàobờ; số hải sản tự nhiên bị chết chìm xuống đáy biển còn khá lớn
- Đối với hoạt động khai thác hải sản: có tổng số 17.682 tàu thuyền khai tháchải sản với 40.966 người trực tiếp, 176.285 phụ thuộc ảnh hưởng do sự cố môi trườnggây ra Sản lượng hải sản khai thác ven bờ và vùng lộng bị thiệt hại ước tính khoảng1.600 tấn/tháng
- Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi tôm chết hoàn toàn là5,7ha tương đương 9 triệu tôm giống và khoảng 7 tấn tôm thương phẩm sắp đến kỳ thuhoạch Có 16.313 lồng nuôi cá bị chết tương đương với 140 tấn cá, 6,7ha diện tíchnuôi ngao chết tương đương 67 tấn và trên 10 ha cua nuôi bị chết
- Dịch vụ hậu cần thủy sản và nghề muối: việc tiêu thụ hải sản trên thị trường
4 tỉnh bị ảnh hưởng do sự cố môi trường bị giảm sút nghiêm trọng, giá sản phẩm khaithác ngoài khu vực 20 hải lý giảm từ 30%-50% so với cùng kỳ năm 2015, sản phẩm
Đại học kinh tế Huế
Trang 27khai thác trong khu vực 20 hải lý không bán được Hoạt động kinh doanh, dịch vụ hậucần nghề cá bị ảnh hưởng làm giảm thu nhập của khoảng 19.500 người.
- Hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch: sự cố môi trường gây tác động xấuđến hoạt động du lịch trong khu vực 4 tỉnh bị ảnh hưởng gây thiệt hại cho doanhnghiệp ở các trung tâm du lịch Tại 4 tỉnh bị ảnh hưởng do sự cố, tỷ lệ khách hủytour khoảng 50%, công suất sử dụng phòng giảm từ 40% đến 50% so với cùng kỳnăm 2015
* Về môi trườngThiệt hại về môi trường sinh thái vùng biển miền Trung đã và đang được đánhgiá một cách đầy đủ và toàn diện, nhưng đã có những tính toán sơ bộ trên cơ sở cácluận cứ khoa học, kinh nghiệm thực tiễn của các nước trên thế giới, bao gồm: thiệt hại
do suy giảm chất lượng môi trường biển, hệ sinh thái biển và nguồn lợi thủy sản Theobáo cáo của các địa phương, số cá tự nhiên chết dạt vào bờ tổng cộng khoảng 115 tấn,chủ yếu là cá tầng đáy, gần đáy, các rạn san hô Số cá chết chìm dưới đáy biển chưathống kê được, có thể làm nước bị phú dưỡng gây ô nhiễm môi trường Các rạn san hô,sinh vật phù du, động vật phù du, cá tự nhiên chết hàng loạt trên diện rộng có nguy cơlàm gián đoạn chuỗi thức ăn tự nhiên trong hệ sinh thái biển, dẫn đến sự suy giảm đadạng sinh học biển và nguồn lợi thủy sản của khu vực, ảnh hưởng đến sinh kế của ngưdân ven biển về lâu dài
Đa dạng sinh học vùng triều bị suy giảm, diện tích các rạn san hô bị tác độngtrực tiếp khoảng 450 ha, tại một số điểm khảo sát ban đầu đã ghi nhận ban đầu trungbình từ 40% đến 60% rạn san hô bị phá hủy Nguồn lợi động vật, đặc biệt là mật độ vàkhối lượng động vật đáy khu vực từ Hà Tĩnh đến Hải Vân, Sơn Trà bị giảm sút
* Về an ninh chính trị
Sự cố xảy ra trong bối cảnh nước ta đang chuẩn bị bầu cửu Quốc hội và Hộiđồng nhân dân các cấp, chuẩn bị cho chuyến thăm của tổng thống Hoa Kỳ đến ViệtNam đã bị các thế lực thù địch lợi dụng nhằm mục đích kích động, tuyên truyền, lôikéo tụ tập đông người gây rối tạo áp lực với chính quyền gây mất ổn định chính trị,trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là tại Hà Tĩnh và Quảng Bình
1.2.2 Giải pháp khắc phục sự cố môi trường biển
1.2.2.1 Ổn định cuộc sống, hỗ trợ, bồi thường thiệt hại cho người dân
- Thủ tướng chính phủ đã Quyết định ban hành số 772/QĐ-TTg ngày 09/5/2016
hỗ trợ khẩn cấp cho người dân tại các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình và ThừaThiên Huế bị ảnh hưởng do hiện tượng hải sản chết bất thường; Quyết định số1138/QĐ-TTg ngày 25/6/2016 về việc tăng thời gian hỗ trợ hộ nông dân, ngư dân, chủtrang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản bị ảnhhưởng do hiện tượng hải sản chết bất thường như cơ chế hỗ trợ thiệt hại do thiên tai,dịch bệnh, hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong vòng 6 tháng đối với các nhân khẩu
Đại học kinh tế Huế
Trang 28thuộc hộ gia đình chủ tàu và hộ gia đình của lao động trên tàu; hỗ trợ một lần tối đa 5triệu đồng/tàu đánh bắt ven bờ và vùng lộng phải tạm ngừng ra khơi; hỗ trợ 100% lãisuất vay vốn tín dụng trong thời gian tạm trữ 6 tháng đối với các doanh nghiệp, chủvựa tàu dịch vụ hậu cần nghề cá để thu mua, tạm trữ hải sản từ ngày 05/5/2016 đếnngày 05/7/2017; hỗ trợ không quá 70% giá trị hải sản không đảm bảo an toàn buộcphải tiêu hủy; hỗ trợ khắc phục hậu quả môi trường Đến nay, Chính phủ đã xuất cấpgần 4.182 tấn gạo từ dự trữ quốc gia; Qũy Bảo vệ Môi trường Việt Nam đã hỗ trợ banđầu cho 4 tỉnh bị ảnh hưởng để xử lý, tiêu hủy cá chết; Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam đã hỗ trợ trên 5 tỷ đồng cho người dân bị thiệt hại
- Ngay sau khi xảy ra sự cố hải sản chết bất thường và tiếp nhận báo cáo củacác địa phương trong khu vực xảy ra sự cố, Bộ TN&MT đã triển khai hoạt động quantrắc tại các khu vực xảy ra sự cố từ ngày 21/4/2016 đến ngày 2/5/2016 Đồng thời, Bộcũng đã có văn bản hướng dẫn UBND 4 tỉnh từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế thựchiện quan trắc hàng ngày tại các bãi tắm từ ngày 29/4/2016, duy trì đến thời điểm hiệnnay với các thông số được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước biển ven bờ cho vùng bãi tắm và thể thao dưới nước
Các kết quả quan trắc được công bố hàng ngày trên các cổng thông tin điện tửcủa Bộ TN&MT và Tổng cục Môi trường, cung cấp cho 300 đầu mối các kênh thôngtin truyền thông để kịp thời thông báo tới nhân dân được biết
- Hiện nay, Bộ TN&MT đang triển khai chương trình khảo sát, điều tra vàđánh giá ô nhiễm môi trường biển tại 4 tỉnh ven biển miền Trung Chương trình đãđược triển khai để cung cấp thêm thông tin về hiện trạng chất lượng môi trường biểntại 4 tỉnh, trên cơ sở đó tiến hành các biện pháp xử lý ô nhiễm và phục hồi các hệsinh thái biển
- Bộ TN&MT cũng đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, UBND 4 tỉnh tiếnhành quan trắc, khảo sát đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, tổn thương của các hệsinh thái biển, diễn biến chất lượng môi trường nước biển và trầm tích để công bốnhân dân biết cũng như triển khai các biện pháp khắc phục hậu quả do sự cố gây ra
1.2.2.2 Giám sát hoạt động xả thải, xử phạt vi phạm hành chính và việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm của công ty Formosa Hà Tĩnh
Tổ công tác của Bộ Tài nguyên và Môi trường giám sát 24/24 giờ tại vị trí xảthải ra biển của công ty Formosa Hà Tĩnh đã được duy trì cho đến ngày 18/5/2016
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với UBND tỉnh Hà Tĩnh triển khaiphương án xây lắp trạm quan trắc tự động bên ngoài hàng rào công ty Formosa HàTĩnh, để thuận tiện việc theo dõi giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và người dân
Qua đấu tranh pháp lý, Công ty Formosa Hà Tĩnh nhận trách nhiệm về việc gây
ra sự cố môi trường, làm hải sản chết hàng loạt tại 4 tỉnh từ Hà Tĩnh đến Thừa ThiênHuế trong thời gian qua, đồng thời cam kết:
Đại học kinh tế Huế
Trang 29- Công khai xin lỗi Chính phủ và nhân dân Việt Nam vì để xảy ra sự cố môitrường nghiêm trọng.
- Thực hiện việc bồi thường thiệt hại kinh tế cho người dân và hỗ trợ chuyểnđổi nghề nghiệp
- Bồi thường xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường biển tại 4 tỉnh miền Trungcủa Việt Nam với tổng số tiền tương đương trên 11.500 tỷ đồng (500 triệu USD)
- Khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế của hệ thống xử lý chất thải, nước thải,hoàn thiện công nghệ sản xuất, bảo đảm xử lý triệt để các chất thải độc hại trước khithải ra môi trường theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước của Trung ương vàtỉnh Hà Tĩnh để không tái diễn sự cố môi trường như đã xảy ra
- Phối hợp với các bộ, ngành của Việt Nam và các tỉnh miền Trung xây dựngcác giải pháp đồng bộ để kiểm soát môi trường biển miền Trung, bảo đảm phòng,chống ô nhiễm, không để xảy ra sự cố môi trường tương tự để tạo niềm tin với ngườidân Việt Nam và quốc tế
- Thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết, không để tái diễn các hành vi vi phạmpháp luật về BVMT
1.2.3 Khái quát về tình hình nuôi cá lồng
1.2.3.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
BờbiểnViệtNamtrảidàihơn3000kmsuốttừBắcvàoNamcùngvớihệthốngsôngngòichằngchịttrênkhắpđấtnướclàtiềmnăngtolớnchođánh
bắtvànuôitrồngthủyhảisản.Nhằmđápứngnhucầungàycàngtăngcủangườitiêudùng,bêncạnhnguồnlợiđánhbắtthìnuôitrồngcũngđanglàtiềmnăngtolớnchopháttriểnngànhthủysản
Bảng 1.1: Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương năm 2016
Đại học kinh tế Huế
Trang 30Năm2016,sảnlượngthủy sảnsảnxuấtcủakhuvựcĐBsôngCửuLongđạt 2.403,33 nghìn tấnchiếm 70,42% trong tổng sản lượng thủy sản cả nước Còn đối với khu vực ĐB sôngHồng, con số này là 542,17 nghìn tấn tươngứng15,89%tổngsảnlượngthủysản Sở dĩkhu vực ĐBSCL có thể đạt được sản lượng lớn như vậy là do nơi này giáp các vùngbiển rộng có nguồn lợi hải sản phong phú, có bờ biển dài (hơn 700 km) có nhiều cửasông, bãi triều, rừng ngập mặn thích hợp cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nướcmặn Nội địa có nhiều mặt nước của sông rạch, ao, hồ thích hợp để nuôi thủy sản nướcngọt.Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động thuận lợi để nuôi trồng, đánh bắtquanh năm Lũ hàng năm ở sông Mê Công đem lại nguồn lợi thủy sản nước ngọt tolớn Nguồn gien thủy sản tự nhiên phong phú, đa dậng: tôm, cá, cua biển, nghêu, sòhuyết ỗ Nguồn thức ăn khá dồi dào của trồng trọt, chăn' nuôi Nguồn lao động đông
và năng động, dân cư có truyền thống, nhiều kinh nghiệm nuôi trồng, đánh bắt, chếbiến thủy sản
CầuHailàđầmphálớnnhấtĐôngNamÁ.NơiđâycóđiềukiệnthuậnlợiđểpháttriểnnghềNTTS
KhuvựcBTB&DHMTđượctạohoábantặngđầmpháTamGiang-có hiệu quả kinh tế cao
Tuynướctacóđườngbờbiểntrảidàiquanhiềutỉnhthànhnhưngkhôngphảibấtkỳvùngnàocũngcóthểpháttriểnngànhthủysảnvàcoiđólàngànhkinhtếmũinhọn.Từbảngsốliệutathấy,haikhuvựcthiênnhiênkhôngưuđãichongànhthủysảnlàTD&MN PB vàTâyNguyên.TD&MN PB chỉ sản xuất được 95,24 nghìn tấn chiếm 2,79% sản lượng cả nước,TâyNguyên chỉ sản xuất được 29,61 nghìn tấn chiếm 0,87% sản lượng cả nước
1.2.3.2 Tình hình nuôi cá lồng ở Thừa thiên Huế
VớihệthốngđầmpháTamGiang–
CầuHairộng22.000ha,ThừaThiênHuếcóđiềukiệnthuậnlợichopháttriểnnuôitrồngthủysản.Việc nuôi cá lồng trên đầm phá khá là đơn giản, cộng với diện tích rộng lớn nên số hộnuôi tự phát ngày càng cao, bởi nuôi, cá lồng mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn địnhcho người dân Tuy nhiên, mỗi khi xảy ra hiện tượng cá chết thì người dân lại lâm vàotình cảnh lỗ vốn, nợ nần chồng chất Ngành thủy sản Thừa Thiên Huế luôn khuyến cáongười dân cần tuân thủ việc thả nuôi trong vùng quy hoạch cũng như có thẩm quyềncho phép, phát triển mô hình sản xuất mang tính bền vững cao
Bảng 1.2: Tình hình nuôi cá lồng năm 2014 – 2016 của tỉnh Thừa Thiên Huế Các chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh (%)
(Nguồn: Tổng cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế)
Đại học kinh tế Huế
Trang 31Từ bảng 1.2, ta thấy,số hộ nuôi cá lồng của tỉnh Thừa Thiên Huế tăng lên quahằng năm, từ 2.607 hộ năm 2014 lên 2.747 hộ vào năm 2016, ở đây rất nhiều hộ dân
có thuyền đánh bắt đi biển, tận dụng được nguồn thức ăn đánh bắt được sau mỗichuyến đi biển, người dân mạnh dạn đầu tư vào nghề nuôi cá lồng ngày càng nhiềuhơn, từ đó số lồng bè nuôi và quy mô nuôi cũng tăng lên đáng kể Nuôi cá lồng khôngnhững giúp người dân ổn định được cuộc sống mà còn giúp tận dụng được nguồn thủysản đánh bắt mà không bán được của người đi biển
Do sự cố môi trường xảy ra đầu năm 2016 mà từ đó nhiều hộ gia đình gặp khókhăn trong NTTS lồng bè, sản lượng thu hoạch cá lồng năm 2016 giảm đến 7,37% sovới 2015 Bởi vì khi xảy ra sự cố thì xảy ra hiện tượng cá chết hàng loạt, người nuôikhông thu hồi lại được vốn để tiếp tục làm vụ sau, thậm chí là mất trắng Họ lo ngại vềchất lượng nước không đủ đảm bảo để tiếp tục nuôi trồng vụ sau, một phần nữa là dotâm lí người tiêu dùng không đủ tin tưởng để tiếp tục sử dụng nguồn thủy sản nơi đây,thương lái không đến mua, đầu ra yếu cộng với bị ép giá nên vào người dân khôngmấy mặn mà với nghề
1.2.3.3 Tình hình nuôi cá ở huyện Phú Vang
PhúVangcólợithếvềbiểnvàđầmphávớibờbiểndài40km(1/3chiềudàibờbiểntỉnhThừaThiênHuế)kéodàitừcửaThuậnAnđếngiápxãVinhHưng(PhúLộc).PhúVangcòncó6.800
ThủyTúvàmộtphầnđầmCầuHaichạydọcbờbiển.NguồnlựctựnhiênthuậnlợiđãthúcđẩysựpháttriểncủangànhNTTSnơiđây
Bảng 1.3: Tình hình nuôi cá 3 năm 2014-2016 ở huyện Phú Vang
3 Năng suất tấn/ha 15,38 24,93 21,46 9,55 62,09 -3,47 -13,92
(Nguồn: Niên giám thống kê 2016 huyện Phú Vang)
CùngvớisựhìnhthànhcủangànhsảnxuấtcáởViệtNamcũngnhưtrênđịabàntỉnhThừaThiênHuế, nghềnuôi cá ởhuyệnPhúVangcũng bắtđầu pháttriển từnhữngnăm1990
Năm 2014, diện tích nuôi cá của huyện đạt 1.354 ha,consốnàylà985havàonăm2015 Diện tích nuôi cá năm 2015 giảm 369 ha so với năm
2014, tương ứng giảm 27,25% Tuy nhiên, năng suất lại có xu hướng tăng từ 15,38 tấn/hanăm 2014 lên 24,93 tấn/ha vào năm 2015, tương ứng tăng 62,09%, khiến cho sản lượngtăng từ 20.827 tấn năm 2014 lên 24.560 tấn vào năm 2015, tương ứng tăng 17,92%
Năm 2016, diện tích nuôi cá của huyện đạt 859 ha, giảm 126 ha so với năm
2015, tương ứng giảm 12,79% Năng suất giảm từ 24,93 tấn/ha năm 2015 xuống 21,46
Đại học kinh tế Huế
Trang 32tấn/ha năm 2016, tương ứng giảm 13,92% Sản lượng giảm từ 24.560 tấn năm 2015xuống 18.437 tấn vào năm 2016, tương ứng giảm 24,93%.
Từ sản lượng và năng suất NTTS có vẻ khả quan vào giai đoạn 2014-2015nhưng giai đoạn 2015-2016 cũng bị tụt giảm, chứng tỏ rằng sự cố môi trường biển diễn
ra ở năm 2016 ảnh hưởng đến huyện không phải là ít
Đại học kinh tế Huế
Trang 33CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC HỘ NUÔI CÁ LỒNG Ở THỊ TRẤN THUẬN AN,
HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Thuận An
Thuận An là thị trấn ven biển nằm dọc theo đầm phá Tam Giang, thuộc huyệnPhú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập vào năm 1999 Thị trấn nằm cáchthành phố Huế 12 km về phía Đông Nam, dọc theo quốc lộ 49A, đây là nơi dòng sôngHương đổ ra phá Tam Giang rồi thông ra biển
Trong nuôi cá lồng, do chất lượng nước không thể kiểm soát được như nuôi trongcác thủy vực ao, đầm mà tùy thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, vì thế vị trí nuôi cá có ảnhhưởng quyết định đế sự thành công của vụ nuôi Thông thường, tiêu chuẩn lựa chọn vị trínuôi dựa trên các yếu tố sau: Nhiệt độ, mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước, vật chất lơlửng, sinh vật gây bệnh, trao đổi nức, dòng chảy, khả năng làm bẩn lồng; độ sâu, chất đáy,giá thể; và điều kiện thành lập trại nuôi như phương tiện, an ninh, kinh tế - xã hội…
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí địa líThị trấn Thuận An nằm ở tọa độ 16°52'36"B 107°38'37"Đ
Địa giới hành chính: phía Đông giáp với biển Đông; phía Tây giáp với xã PhúThanh, Phú Dương; phía Nam giáp với xã Phú Thuận, Phú An; phía Bắc giáp xã PhúThanh và thị xã Hương Trà
Hình 1: Bản đồ địa lí thị trấn Thuận An
Đại học kinh tế Huế
Trang 34Năm 1999, thị trấn có diện tích 16,5 km², dân số là 18.732 người, mật độ dân sốđạt 1.135 người/km² Đến năm 2014, thị trấn có dân số là 20.967 người, diện tích 1.703km² Thị trấn gồm có 12 thôn bao gồm Hải Thành, Minh Hải, An Hải, Hải Bình, Hải Tiến,Tân Cảng, Tân Lập, Tân Mỹ, Tân Bình, Tân An, Tân Dương và Diên Trường.
*Địahình,đấtđai
Thuận An là một thị trấn đồng bằng ven biển và đầm phá nằm dọc theo quốc lộ49A với cảng biển Thuận An là vị trí chiến lược và có tiềm năng về kinh tế của tỉnhThừa Thiên Huế Với 902 ha mặt nước đầm phá và đường bờ biển dài, thị trấn có lợithế để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
Thị trấn là vùng đồng bằng thấp trũng, nơi cao nhất từ 1 - 2 m, với độ dốc trungbình nhỏ hơn 5m Đất đai chủ yếu là đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
* Thời tiết, khí hậu
Thuận An cũng như các xã khác của huyện Phú Vang đều chịu sự chi phối củavùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ven biển, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt
Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 năm trước đến tháng 1 năm sau với lượng mưa3.000 mm/năm Lượng mưa cả năm tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 gây úng lụt toànkhu vực, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và khai thác thủy sản cũngnhư đời sống của người dân Mùa nắng gió Tây Nam khô nóng oi bức kéo dài từ tháng
3 đến tháng 8 Lượng bốc hơi cao nhất từ tháng 2 đến tháng 4, lúc nước thủy triềuxuống thấp, làm cho độ mặn trong các ao hồ nuôi thủy sản tăng lên, gây trở ngại chongành NTTS
Thuận An có 2 chế độ thủy triều: bán nhật triều đều và bán nhật triều không đều.Biên độ thủy triều từ 0,5- 2 m Độ cao triều trong các vùng đầm phá, vũng vịnh thường nhỏhơn các vùng biển Nhìn chung chế độ thủy triều ở đây thuận lợi cho nghề NTTS
Lượng bốc hơi bình quân 977 mm, nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 8, thấp nhất
là 36,6 mm vào tháng 2 Độ ẩm trung bình 88%, cao nhất từ tháng 11 đến tháng 1 nămsau với trên 90%, thấp nhất tháng 7, 8 nhỏ hơn 70%
Chế độ gió: Gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8 khô nóng, gió mùa ĐôngBắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau khiến cho khí hậu lạnh ẩm, gây mưa, dễ lũ lụt.Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 Tốc độ gió lớn có thể đạt từ 15- 20 m/strong gió mùa Đông Bắc và từ 30- 40 m/s trong lốc bão
2.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của thị trấn
Tìnhhìnhdânsốvàlaođộngcủathịtrấnqua3năm2014, 2015 và 2016 biểuhiệntrongbảng2.1 dướiđây
Đại học kinh tế Huế
Trang 35Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động của thị trấn Thuận An
- LĐ NN LĐ 9869 83,6 10344 86,5 10902 90,1 475 4,81 558 5,40 Trong đó số LĐ nuôi cá LĐ 630 6,38 689 6,66 745 6,83 59 9,37 56 8,13
- LĐ phi NN LĐ 1.936 16,40 1.614 13,50 1.198 9,90 -322 -16,62 -416 -25,80
4 BQ LĐ/hộ LĐ/hộ 2,63 - 2,37 - 2,39 - 0 -9,97 0 1,19
5 BQ NK/hộ Khẩu/hộ 4,67 - 4,20 - 4,30 0 -10,05 0 2,39
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế- xã hội hằng năm của UBND thị trấn Thuận An)
Năm 2014, tổng dân số của thị trấn là 20.967 người với 4.491 hộ, trong đó số hộnuôi cá là 180 hộ chiếm 4,01% Năm 2015 tổng dân số của thị trấn là 21.220 người,tăng 253 người so với 2014 2016 số hộ gia đình không đổi nhưng số hộ nuôi cá lạităng lên đến 45,88% so với 2015, điều đó cho thấy nuôicá đang là ngành nghề hấp dẫnvới ngườidân nơi đây Điều đó còn thể hiện ở chỗ năm 2016, trong tổng số lao động củatoàn thị trấn tăng thêm 142 lao động thì có thêm 56 lao động tham gia vào nuôi cá Dothị trấn nằm ven đầm phá nên phần lớn ruộng lúa ở đây đều bị ngập mặn dẫn đến năngsuất thấp Trái lại nhờ thuận lợi về mặt địa thế, ngành ngư nghiệp phát triển mạnh vàtrở thành ngành kinh tế chủ lực đầy tiềm năng của thị trấn Từ những năm 1990,UBND thị trấn đã xác định: Khai thác và NTTS cùng với dịch vụ du lịch là các ngànhkinh tế chủ lực của thị trấn, trong đó NTTS được xem là ngành kinh tế mũi nhọn Từ
đó chính quyền nơi đây đã phối hợp với các cơ quan chuyên ngành mở nhiều lớp tậphuấn, xây dựng nhiều mô hình nuôi trồng và đưa ra các thí dụ điển hình NTTS giỏinhằm kêu gọi, thu hút người dân tham gia vào lĩnh vực này, bởi vậy mà số hộ gia đìnhtham gia nuôi cá các năm đều tăng lên qua hàng năm
Số lượng BQ LĐ/hộ năm 2014, 2015 và 2016 không chênh lệch nhiều, trên dưới2,5 LĐ/hộ Trong khi đó BQNK/hộ năm 2014 là 4,67,các năm còn lại con số này giảmnhẹ xuống chỉ còn 4,30 NK/hộ, trong những năm qua, các chức năng trên địa bàn đãthực hiện tốt công tác DS & KHHGĐ, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức dưới1% Số lượng nhân khẩu bình quân giảm sẽ giảm gánh nặng về kinh tế lên đơn vị hộcũng như gánh nặng về kinh tế xã hội và môi trường đối với toàn xã hội
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất của thị trấn
Đặc điểm đất đai có ảnh hưởng lớn đến việc xác định quy mô, cơ cấu và phân
bố các hoạt động kinh tế Nghiên cứu sự biến động của tình hình sử dụng đất đai giúp
ta biết được tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Sự thay đổi trong cơcấu sử dụng đất đai của thị trấn Thuận An được thể hiện trong bảng dưới đây:
Đại học kinh tế Huế
Trang 36Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất của thị trấn qua 2 năm (2015 - 2016)
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Vang, 2016)
Từ năm 2009 đến nay, UBND thị trấn đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất hợp
lý theo chủ trương chính sách của Đảng Do đó diện tích sử dụng đất về cơ bảnkhông có biến động giữa 2 năm 2015 và năm 2016 Năm 2016, thị trấn có 1.703 hadiện tích đất tự nhiên, trong đó có 65,19 ha đất sản xuất NN, chiếm 3,83% tổng diệntích đất tự nhiên
Trồng lúa nước vẫn là một trong những ngành nghề sản xuất nông nghiệptruyền thống của địa phương Chính quyền nơi đây vẫn chú ý hỗ trợ người dân pháthuy nghề trồng lúa vốn có của mình nhằm đảm bảo cung cấp lương thực cho bản thân
họ và người dân trong vùng Vụ đông xuân năm 2015 - 2016, cán bộ địa phương đãchỉ đạo triển khai sản xuất 64 ha, tăng 8 ha so với năm 2015 Điều này rất khả quanbởi các phòng ban chức năng đã chú trọng không để các hộ dân chuyển hết diện tíchsản xuất nông nghiệp của mình sang NTTS, một trong những nghề nóng và phát triểnnhất ở nơi đây, nhằm làm giàu một cách nhanh chóng, tránh gây ra hiện tượng pháttriển không theo quy hoạch, ảnh hưởng đến môi trường vùng đầm phá
Diện tích NTTS năm 2015 của thị trấn là 408 ha, đến năm 2016, nhờ sự quyhoạch của chính quyền địa phương, nên diện tích tăng lên 422 ha Các năm gần đây,tình hình nuôi cá lồng có nhiều diễn biến phức tạp: dịch bệnh xảy ra hàng loạt, một số
hồ nuôi đã qua nhiều năm sử dụng không chú ý cải tạo khiến cho môi trường ao nuôi ônhiễm, nền đáy bị thoái hóa
Diện tích đất lâm nghiệp ở địa phương vẫn được chú trọng gìn giữ bởi hầu hếtđất ở đây đều là đất cát, dễ bị sạt lở khi thủy triều lên xuống Năm 2009, UBND thịtrấn đã chỉ đạo tổ chức lễ phát động trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ”, đã trồngđược 5.000 cây tràm hoa vàng và 0,5 ha rừng phi lao phòng hộ ven biển, góp phầnchống xâm thực biển và bảo vệ môi trường sinh thái Điều này sẽ khiến người dân nơiđây yên tâm chăm lo sản xuất Từ đó đến nay, hàng năm đều có các cuộc vân độngtrồng cây ngăn sạt lở sói mòn, các cuộc tuyên truyền nâng cao ý thức người dân trongviệc trồng cây gây rừng làm cho diện tích rừng ngày một tăng, cho đến năm 2016, tổngdiện tích rừng của thị trấn đã lên đến 51,5ha, chiếm đến 3,02 tổng diện tích đất tựnhiên nơi đây
Đại học kinh tế Huế
Trang 37Toàn thị trấn hiện nay vẫn còn rất nhiều diện tích đất bị bỏ trống chưa sử dụngđến, mà lại chủ yếu là đất cát Chính quyền địa phương nên sử dụng diện tích đất này
để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển dịch vụ du lịch nơi đây
2.1.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của thị trấn
* Về hệ thống giao thôngThuận An là thị trấn của huyện Phú Vang, cách thành phố Huế 12 km, nằm dọctheo quốc lộ 49A Nơi đây còn có bãi biển Thuận An phục vụ du khách đến tham quan
và du lịch Cảng Thuận An là nơi trung chuyển, trao đổi hàng hóa khắp mọi miền
Hệ thống giao thông trên địa bàn đã được quan tâm đầu tư xây dựng Ngoài ratại đây còn có hàng trăm km đường bê tông được tạo ra trên cơ sở “Nhà nước và nhândân cùng làm”
Năm 2009, tranh thủ nguồn hỗ trợ của huyện 200 triệu đồng cùng với ngân sáchhiện có, thị trấn đã đầu tư nâng cấp mở rộng thêm 3m tuyến đường bê tông số 1, số 3,đúc thêm 600 tấm đan lát đường đi bộ, phối hợp với các cơ quan ban ngành của huyện
tổ chức tốt “Festival Thuận An biển gọi” thu hút hàng nghìn lượt du khách, thông qua
đó quảng bá về thị trấn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
Hiện UBND thị trấn đang tiếp tục đầu tư xây dựng mở rộng mặt bằng chợThuận An tạo điều kiện thuận lợi cho bà con buôn bán, bố trí sắp xếp lại chợ Phú Tân
để giao mặt bằng mới Tiếp tục chấn chỉnh hoạt động của Ban quản lý chợ nhằm thúcđẩy hoạt động giao thương mua bán trên địa bàn
* Về hệ thống điện nước sinh hoạt
Hệ thống điện lưới quốc gia đã về đến thị trấn Hiện nay 100% các hộ sinh sốngtrên địa bàn đều có điện sinh hoạt và phục vụ sản xuất Tuy nhiên do thị trấn cách xatrung tâm thành phố nên hệ thống trụ điện, đường dây điện chưa được quan tâm nhiều
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đến nay đã đạt 99% Năm 2010, chínhquyền thị trấn phấn đấu nâng tỷ lệ này lên 100% để toàn bộ người dân trên địa bàn đềuđược sử dụng nước sạch nhằm đảm bảo sức khỏe
* Về hệ thống thủy lợiThủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng trong SXNN và NTTS Hiểuđược điều đó, chính quyền địa phương đã có sự quan tâm chú ý đến vấn đề này: Toàn
bộ hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn đã được xây dựng kiên cố nhằm duy trìkhả năng cung cấp nước kịp thời cho người dân
* Về văn hóa xã hộiTheo số liệu Niêm giám thống kê của UBND huyện Phú Vang 2016:
Năm 2015-2016 thị trấn có 2 trường THCS, 3 trường tiểu học với 3.153 họcsinh, trong đó trung học cơ sở có 1.190 học sinh, tiểu học có 1.963 học sinh Mẫu giáomầm non có 2 trường với 29 lớp, có tổng là 800 cháu Bên cạnh đó, số lượng giáo viêncũng kịp thời đáp ứng nhu cầu dạy của các trường với số lượng lên đến 319 giáo viêncác cấp, trong đó có 61 giáo viên mầm non, 88 giáo viên tiểu học, 76 giáo viên THCS,
và 94 giáo viên THPT
Đại học kinh tế Huế