Kinh teá hoïc laø gì? Coù nhieàu ñònh nghóa khaùc nhau veà kinh teá hoïc. P. A. Samuelson: Kinh teá hoïc laø vieäc nghieân cöùu xaõ hoäi söû duïng caùc nguoàn löïc khan hieám nhö theá naøo ñeå saûn xuaát ra caùc haøng hoùa coù giaù trò vaø phaân phoái chuùng cho caùc ñoái töôïng khaùc nhau. N. G. Mankiw: Kinh teá hoïc laø moân hoïc nghieân cöùu phöông thöùc xaõ hoäi quaûn lyù nguoàn löïc khan hieám cuûa mình. J.E. Stiglitz: Kinh teá hoïc nghieân cöùu veà söï khan hieám, veà caùc nguoàn löïc seõ ñöôïc phaân boå nhö theá naøo giöõa nhöõng caùch söû duïng caïnh tranh nhau. D. Begg: Kinh teá hoïc nghieân cöùu caùch thöùc xaõ hoäi giaûi quyeát ba vaán ñeà: saûn xuaát caùi gì, saûn xuaát nhö theá naøo vaø saûn xuaát cho ai. =>Ñieåm chung cuûa caùc ñònh nghóa naøy laø gì?
Trang 1CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
ª KINH TẾ HỌC VĨ MÔ LÀ GÌ?
ª MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CỦA KINH TẾ HỌC VĨ MÔ?
ª VẤN ĐỀ BÊN TRONG NỀN KINH TẾ VĨ MÔ?
Trang 21 Kinh tế học vĩ mô là gì?
1.1 Kinh tế học là gì?
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kinh tế học
P A Samuelson: Kinh tế học là việc nghiên cứu xã hội sử dụng các nguồn lực khan hiếm như thế nào để sản xuất ra các hàng hóa có giá trị và phân phối chúng cho các đối tượng khác nhau.
N G Mankiw: Kinh tế học là môn học nghiên cứu phương thức xã hội quản lý nguồn lực khan hiếm của mình.
J.E Stiglitz: Kinh tế học nghiên cứu về sự khan hiếm, về các nguồn lực sẽ được phân bổ như thế nào giữa những cách sử dụng cạnh tranh nhau.
D Begg: Kinh tế học nghiên cứu cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.
=>Điểm chung của các định nghĩa này là gì?
Trang 3Kinh tế học vĩ mô khác kinh tế học vi mô
Trang 4KINH TẾ HỌC
VĨ MÔ
Tổng thể nền kinh tế, tác động qua lại của các ngành, lĩnh vực
Các chỉ tiêu của nền
kinh tế (GDP, GNP, thất nghiệp,
Trang 51.3 Kinh tế vĩ mô tác động đến đời
sống hằng ngày như thế nào?
Những vấn đề kinh tế vĩ mô tác động rất lớn đến đời sống hằng ngày của chúng ta!
Đã là một công dân chắc hẳn bạn sẽ quan tâm:
Người lao động tìm việc làm dễ hay khó?
Tính trung bình giá cả trong nền kinh tế thay đổi như thế
nào?
Tổng thu nhập mà đất nước chúng ta tạo ra là bao nhiêu và có gia tăng qua các năm hay không?
Lãi suất cho vay là cao hay thấp?
Chính phủ có chi tiêu quá số thuế thu được hay không?
Chúng ta xuất khẩu nhiều hơn hay ít hơn lượng hàng hóa mà chúng ta nhập khẩu?
…
Trang 62 CÁC MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
2.1 Các mục tiêu của kinh tế vĩ mô:
MỤC TIÊU
KINH TẾ
VĨ MÔ
Sản lượng (GDP, GNP…) Việc làm và thất nghiệp Giá cả và lạm phát
Kinh tế đối ngọai
Trang 72 CÁC MỤC TIÊU VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
2.2 Các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô:
Muốn thực hiện những mục tiêu của kinh tế vĩ mô, chính phủ cần có những công cụ nhất
định, đó chính là những công cụ chính sách có thể gây tác động đến một hoặc nhiều mục
tiêu.
Trang 8CÔNG CỤ
Chính sách tài khóa
+ Thuế + Chi tiêu của chính phủ
Chính sách tiền tệ
+ Tác động đến cung cầu tiền tệ + Lãi suất
Chính sách thu nhập
Quản lý và kiểm sóat giá cả, tiền lương
Chính sách Kinh tế đối ngọai
+ Chính sách ngoại thương + Quản lý thị trường ngoại hối
Trang 9Những quan tâm cơ bản của chính
sách kinh tế vĩ mô
Tại sao sản lượng và việc làm đôi khi giảm, và làm thế nào có thể giảm bớt thất nghiệp?
Nguyên nhân nào gây ra lạm phát, và tại sao có thể kiểm soát được lạm phát?
Một quốc gia có thể đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản lượng của mình như thế nào?
Tại sao một quốc gia nhập khẩu nhiều hàng hóa
của nước ngoài hơn là xuất khẩu, hay ngược lại?
Điều đó là tích cực hay tiêu cựu?
…
Trang 103.1 Những tác nhân và chu trình của nền kinh tế:
Các tác nhân chủ yếu:
Nền kinh tế
Hộ gia đình (người tiêu dùng)
Các doanh nghiệp
Trang 11Biểu đồ vòng chu chuyển (Circular – flow diagram)
DOANH NGHIỆP
1 Sản xuất và bán
hàng hóa, dịch vụ
2 Thuê và sử dụng
các nhân tố sản xuất
Các hộ gia đình bán
Các doanh nghiệp mua
Đầu vào cho sản xuất
THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ
Các doanh nghiệp bán
Các hộ gia đình mua Hàng hóa
và dịch vụ Chi tiêu
CHÍNH PHỦ
Tr Td Ti
Trang 12- Chính sách tài khóa
- Chính sách tiền tệ
- Chính sách thu nhập
- Chính sách kinh tế
3.2 Hoạt động của nền kinh tế vĩ mô
Các công cụ chính sách
Các biến ngoại sinh
Các biến hệ quả
Trang 133.3 Tổng cung, tổng cầu.
ª Tổng cung (Aggregate Supply): AS
Tổng lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanhnghiệp trong nước sẵn sàng sản xuất và bán ratrong một thời kỳ nhất định
Tổng cung phụ thuộc vào:
+ Mức giá chung của nền kinh tế
+ Năng lực sản xuất của quốc gia
+ Chi phí sản xuất
+ …
Trang 143.3 Tổng cung, tổng cầu.
ª Tổng cầu (Aggregate Demand): AD
Tổng chi tiêu của người tiêu dùng, doanh nghiệp,chính phủ và nước ngoài đối với hàng hóa và dịch vụcủa một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Nóicách khác, tổng cầu đo lường tổng chi tiêu của tất cảcác thực thể khác nhau trong nền kinh tế
Tổng cầu phụ thuộc vào:
+ Mức giá của nền kinh tế+ Thu nhập của dân chúng+ Chính sách chi tiêu, thuế của chính phủ+ Khối lượng tiền tệ
+ …
Trang 153.3 Tổng cung, tổng cầu.
Đường tổng cung và tổng
cầu (theo giá):
ª Đường AS:
Là đường phản ánh lượng
hàng hóa và dịch vụ mà
các doanh nghiệp sẵn
sàng sản xuất tương ứng
với mỗi mức giá
- AS có hình dạng dốc lên
P
Y
AS
P1 P2
Y2 Y1
Trang 163.3 Tổng cung, tổng cầu.
Sản lượng tiềm năng (Yp) và đường tổng cung
trong dài hạn.
Sản lượng tiềm năng – Yp (Potential Output): Là
mức sản lượng đạt được khi mức thất nghiệp thựctế trong nền kinh tế bằng với “thất nghiệp tự nhiên”. Hay nói cách khác, đó là mức sản lượngkhi nền kinh tế phát huy có hiệu quả các nguồnlực của quốc gia
Mức Yp không phải là mức sản lượng cao nhất, và không
cố định.
“ Thất nghiệp tự nhiên”: là mức thất nghiệp luôn tồn
tại trong nền kinh tế
Trang 17ª Đường AS ngắn hạn và
dài hạn:
Trong ngắn hạn:
AS có hình dạng dốc lên với
độ dốc tương đối lớn khi
vượt qua Yp
Trong dài hạn:
AS thẳng đứng, trùng với
Yp
Hãy giải thích nguyên
nhân sự khác nhau giữa
đường AS ngắn hạn và dài
Yp
Trang 183.3 Tổng cung, tổng cầu.
ª Đường AD:
Là đường phản ánh lượng
hàng hóa, dịch vụ mà các
thực thể của nền kinh tế
muốn mua tương ứng với
các mức giá khác nhau
AD có hình dạng dốc xuống
Trang 193.3 Tổng cung, tổng cầu.
Cân bằng AD và AS
AD và AS tác động qua lại với
nhau, xác định điểm cân
bằng
Tại E ta có: P 0; Yt
Điểm cân bằng thay đổi khi có
các yếu tố làm dịch
chuyển AD và AS.
AD AD’
E’
Yt’
P ’
Trang 20Giá cả Lạm phát
Sản lượng (GDP)
Tổng cung và tổng cầu quyết định các biến số
kinh tế vĩ mô chủ yếu
Ngoại thương
Trang 214 SỰ DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG AD VÀ AS VỚI NHỮNG MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
Trường hợp : Yt < Yp
Nền kinh tế trong tình trạng:
Suy thoái ( recession)
Thất nghiệp cao
Lạm phát thấp
Trong ngắn hạn: thông
thường tác động làm tăng AD
(AD dịch chuyển sang phải)
Sản lượng tăng,
Thất nghiệp giảm,
P1
E
AS AD1
Yt
P
Yp P2
AD2
Eo
Trang 224 SỰ DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG AD VÀ AS VỚI NHỮNG MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
Trường hợp: Yt > Yp
Nền kinh tế trong tình trạng:
Tăng trưởng nóng
Thất nghiệp thấp
Lạm phát cao
Trong ngắn hạn: thông
thường tác động làm giảm AD
(đường AD dịch chuyển sang trái)
Sản lượng giảm,
Thất nghiệp tăng,
Lạm phát giảm.
Y Eo
AS P
Yp
AD2 AD1
P2 P1
Y1 E
Trang 234 SỰ DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG AD VÀ AS VỚI NHỮNG
MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
Thất nghiệp cao
Lạm phát cao
(đường AS dịch chuyển sang phải)
Sản lượng tăng,
Thất nghiệp giảm,
Lạm phát giảm.
Y
E
AS2 P
Yp
AD
P2 P1
Y1 AS1
Eo
Trang 244 SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA AD VÀ AS VỚI NHỮNG MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
Để thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế trong dài hạn
cần phải tác động gia
tăng AS cùng với sự gia
tăng năng lực sản xuất
của nền kinh tế.
Trang 25NGHIÊN CỨU THÊM:
Lịch sử hình thành và phát triển của Kinh tế học
KINH TẾ HỌC HIỆN ĐẠI
KTH Tân cổ điển
XVIII
SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ HỌC
Trang 26GIA ĐÌNH CÂY KINH TẾ
NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
J.M.KEYNES, 1936
J.S MILL, 1848
P.SAMUELSON TRƯỜNG PHÁI CHÍNH THỐNG HIỆN ĐẠI
T.R.MALTHUS, 1798
LÉON WALRAS
A.MARSHALL
IRVING FISHER
Trang 271 Theo anh (chị), tại sao phải nghiên cứu kinh tế vĩ mô?
2 Theo anh (chị), một nhà kinh tế cần tư duy như thế nào trong
việc giải quyết một vấn đề của kinh tế học vĩ mô?
3 Các nhà kinh tế học vĩ mô được phân biệt với các nhà kinh
tế học vi mô vì các nhà kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến:
a. Tổng doanh thu của một công ty lớn hơn so với tổng
doanh thu của một cửa hàng tạp phẩm
b. Tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Việt Nam so với tỷ lệ
thất nghiệp trong ngành thép
c. Giá tương đối của thực phẩm so với mức giá chung
d. Cầu về than đá so với cầu lao động của Việt Nam
Tình huống
Trang 284 Giả sử hai nhà kinh tế đang tranh luận về các vấn đề cần ưu
tiên giải quyết Một nhà kinh tế nói: “Chính phủ cần
chống thất nghiệp vì nó là điều tồi tệ nhất đối với xã hội” Nhà kinh tế học khác đáp lại: “Lạm phát mới là điều tồi tệ nhất đối với xã hội” Theo anh/chị hai nhà kinh tế này bất đồng vì lý do gỉ?
Tình huống
Trang 295 Giả sử hai nhà kinh tế đang tranh luận về các chính sách
giải quyết nhập siêu ở Việt Nam hiện nay Một nhà kinh tế nói: “Có thể giảm nhập siêu 10% nếu chính phủ giảm chi tiêu 20%” Nhà kinh tế học khác đáp lại: “Nếu chính phủ giảm chi tiêu 20% thì nền kinh tế sẽ suy thoái nhưng nhập siêu không chắc đã giảm được 5%” Theo anh/chị hai nhà kinh tế này bất đồng vì lý do gì?
Tình huống