1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình huy động vốn tại NH sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ

73 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Ngân hàng thương mại NHTM Ngân hàng thương mại NHTM là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng - Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền

Trang 1

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Giới hạn về không gian

1.4.2 Giới hạn về thời gian

1.4.3 Đ ối tượng nghiên cứu

1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

1.6 LƯỢC THẢO TÀI LIỆU

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM)

2.1.2 Bản chất của NHTM

2.1.3 Chức năng của Ngân hàng Thương mại

2.1.5 Nguyên tắc huy động vốn

2.1.4 Các nguồn vốn của NHTM

2.1.5 Nguyên tắc huy động vốn

2.1.6 Khái niệm về lãi suất

2.1.7 Những rủi ro thường gặp trong huy động vốn

2.1.8 Khái quát chung về thẻ ATM:

2.1.9 Các chỉ số phân tích

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 2

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -

CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU VỀ SACOMBANK

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Cần Thơ

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

3.1.4 Mạng lưới hoạt động của Sacombank Cần Thơ

3.1.5 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Sacombank Cần Thơ

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SACOMBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2006 – 2008

3.3.1 Thu nhập

3.3.2 Chi phí

3.2.3 Lợi nhuận

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ 3.4.1 Thuận lợi

3.4.2 Khó khăn

3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ TRONG NĂM 2009

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2006 – 2008

4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ

4.1.1 Phân tích kết cấu nguồn vốn của Sacombank Cần Thơ

4.1.1.1 Tổng nguồn vốn

4.1.2 Kết quả huy động vốn của Sacombank Cần Thơ trong 3 năm 2006 – 2008 ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2006 – 2008

4.2.1 Tình hình huy động vốn tại Sacombank Cần Thơ

4.2.1.1 Lãi suất huy động vốn tại sacombank Cần Thơ trong 3 năm 2006-2008

Trang 3

Thơ

4.2.1.3 Phân tích tình hình huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư tại Sacombank Cần Thơ

4.2.1.4 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn từ dịch vụ thẻ ATM tại Sacombank Cần Thơ

4.2.2.1 Hệ thống máy rút tiền trên địa bàn Cần Thơ

4.2.2.2 Tình hình phát hành thẻ tại Sacombank Cần Thơ

4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ

4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá huy động vốn của Sacombank Cần Thơ

4.3.1.1 Tỷ trọng từng phương thức huy động vốn/ tổng vốn huy động

TỔNG VỐN HUY ĐỘNG

4.3.1.2 Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Sacombank Cần Thơ

4.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2006-2008)

4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI SCB CẦN THƠ

4.4.1 Những kết quả đạt được

4.4.2 Những hạn chế trong công tác huy động vốn

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ

5.1 NHỮNG TỒN TẠI

5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 5.2.1 Áp dụng lãi suất huy động vốn linh hoạt

5.2.2 Đa dạng hóa hình thức huy động vốn

5.2.3 Giữ mối quan hệ tốt với khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ

5.2.4 Xây dựng và phát triển nguồn lực con người

5.2.5 Tăng cường công tiếp thị, mở rộng mạng lưới

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 4

6.2 KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Trang

Hình 01: CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VAI TRÒ TRUNG GIAN TÍN DỤNG Hình 02: CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI TRONG VAI TRÒ TRUNG GIAN THANH TOÁN Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SACOMBANK CẦN THƠ Hình 06: CƠ CẤU VỐN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2006 -

2008

Trang 6

Trang

Bảng 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SACOMBANK CẦN

THƠ GIAI ĐOẠN 2006 – 2008

Bảng 2: CƠ CẤU VỐN CỦA SACOMBAK CẦN THƠ QUA CÁC NĂM

Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA SACOMBANK CẦN THƠ

Bảng 5: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA SCB CẦN THƠ THEO Bảng 4: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI VNĐ

Bảng 5: TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG

Bảng 6: TỶ TRỌNG CỦA TỪNG PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG

Bảng 7: TỶ TRỌNG VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN

Bảng 8: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SCB CẦN THƠ

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

—&–

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh nào, mà nhất là trong ngành Ngân hàng, vốn luôn là yếu tố quan trọng cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Với một Ngân hàng thì vốn chính là huyết mạch cho

sự vận hành của nó, vì thế bất cứ Ngân hàng nào cũng rất chú trọng việc làm thế nào để huy động được nguồn vốn nhiều nhất với chi phí thấp nhất để tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của các Ngân hàng Do đó vấn đề huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong quá trình hoạt động của Ngân hàng

Từ ngày 07/01/2007 Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và các điều khoản đã ký kết bắt đầu có hiệu lực Vì vậy, việc xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam ngày càng nhiều

đã đặt các định chế tài chính như Ngân hàng thương mại (NHTM) đứng trước một môi trường phát triển mới Đây là mối đe doạ lớn đối với các ngân hàng trong nước cả về vốn, công nghệ và trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ trong đó vốn được các Ngân hàng đặc biệt quan tâm

Với hành lang pháp lý ngày càng hoàn thiện cùng với chủ trương khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của nhà nước ta, thời gian qua số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng Khi đó vai trò của hệ thống Ngân hàng thương mại ngày càng trở nên hết sức quan trọng, nó trở thành môt kênh huy động và phân phối nguồn vốn chủ yếu cho nền kinh tế Hiên nay Ngân hàng nào huy động nguồn vốn càng lớn sẽ giúp Ngân hàng càng chủ động hơn trong hoạt động cho vay và càng tạo ra lợi nhuận cao hơn cho Ngân hàng

Qua những phân tích trên kết hợp với cơ hội được thực tập tại Ngân hàng

Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ nên tôi quyết định chọn đề tài “ Phân

Trang 8

tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Căn cứ vào các bảng Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng tình hình huy động vốn và các nghiệp vụ có liên quan Bên cạnh đó tham khảo trên các trang web và sách báo, tạp chí Trên cơ sở số liệu thu được tiến hành phân tích tổng hợp bằng các phương pháp toán học như: so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối,…

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh Cần Thơ Từ đó tìm ra những điểm mạnh cũng như những tồn tại để Ngân hàng có những kế hoạch, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình huy động vốn của Sacombank Cần Thơ trong 3 năm qua ra sao? Có những mặt thuận lợi và khó khăn như thế nào?

- Định hướng phát triển trong thời gian tới của Sacombank là gì?

- Với tình hình đó có những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả huy động vốn cũng như hoàn thiện chính sách huy động?

Những câu hỏi trên sẽ tôi được giải thích rõ ở phần nội dụng Tuy nhiên kiến thức còn hạn chế, mà lĩnh vực Ngân hàng rất đa dạng tôi không thể trình bày sâu sắc tất cả các vấn đề

Trang 9

1.4.1 Giới hạn về không gian

Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động huy động vốn của chi nhánh Cần Thơ chứ không phân tích cho toàn hệ thống Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

1.4.2 Giới hạn về thời gian

Đề tài được tiến hành dựa trên việc phân tích số liệu của Ngân hàng 3 năm

2006, 2007, 2008

Đề tài bắt đầu thực hiện từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 6 năm 2009

1.4.3 Đ ối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề huy động vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ

1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Chương 1: Giới thiệuChương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứuChương 3: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánhCần Thơ

Chương 4: Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Sài GònThương Tín chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2008

Chương 5: Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngânhàng Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Cần Thơ

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

1.6 LƯỢC THẢO TÀI LIỆU

(1) Tăng Ngọc Huế (2006) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại

Sacombank Chi Nhánh Cần Thơ – Đại học Cần Thơ

- Nội dung nghiên cứu: phân tích hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng và hiệu quả kinh doanh Số liệu thu thập qua 3 năm từ 2003 đến 2005 tại Sacombank và tham khảo các giáo trình, sách báo chuyên ngành Qua việc phân tích khả năng huy động vốn tại ngân hàng, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng, giúp ngân hàng không ngừng phát triển

và giữa vững được tốc độ tăng trưởng

(2) Huỳnh Thị Thúy Phượng (2007), Chiến lược huy động vốn của Ngân

hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn, chi nhánh tỉnh Cà Mau, Trường Đại học

Cần Thơ

Trang 10

- Nội dung của bài phân tích này mang tính vĩ mô hơn tài liệu 1 Tác giả không chỉ phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng mà còn phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ này Từ việc áp dụng ma trận Swot, tác giả đã xây dựng những chiến lược cụ thể và những biện pháp thực hiện các chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

—&–

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM)

Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng - Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một trong những vấn

đề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các NHTM

mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế

2.1.2 Bản chất của NHTM

Bất kể nguồn gốc ra đời của NHTM như thế, chúng ta cũng có thể nhìn thấy rằng, NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế - hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Bản chất của NHTM thể hiện qua các khía cạnh sau đây:

* NHTM là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế:

Nói NHTM là một doanh nghiệp và là đơn vị kinh tế nghĩa là NHTM hoạt động trong một ngành kinh tế, có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một doang nghiệp bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, phải tự chủ về kinh

tế và phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị kinh tế khác

* Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh

Để hoạt động kinh doanh, các NHTM phải có vốn ( vốn được cấp nếu là ngân hàng công, được ccỏ đông góp vốn nếu là ngân hàng thương mại cổ

phần…) phải tự chủ về tài chính ( tư lấy thu nhập để bù bắp chi phí); đặc biệt hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không nằm ngoài xu hướng đó Tuy nhiên việc tìm kiếm kợi nhuận phải chính đáng trên cơ sở chấp hành pháp luật của Nhà nước

* Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng

Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội và mặt khác trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng là lĩnh vực “nhạy cảm” nó đòi hỏi một sự thận trọng

Trang 12

và khéo léo trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hại cho xã hội Lĩnh vực hoạt động này của NHTM góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế - xã hội…

Tóm lại, NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển

2.1.3 Chức năng của Ngân hàng Thương mại

Bản chất của NHTM được bộc lộ ra thông qua các chức năng của nó Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển các NHTM thực hiện 3 chức năng sau đây:

2.1.3.1 Trung gian tín dụng

Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM,

nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này chức năng “trung gian tín dụng” NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền

tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, v.v ) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội

Chức năng trung gian tín dụng được minh hoạ qua sơ đồ sau đây:

Ngân hàng Thương mại

Cấp tín dụng

Trang 13

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây:

§ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức

và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ

§ Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân

§ Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội

§ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân

§ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân

2.1.3.2 Trung gian thanh toán

Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM

Khi trong nền kinh tế, chưa có hoạt động ngân hàng, hoặc mới có những hoạt động sơ khai (nhận bảo quản tiền đúc) thì các khoảng giao dịch thanh toán giữa những người sản xuất kinh doanh và các đối tượng khác đều được thực hiện một cách trực tiếp, người trả tiền và người thụ hưởng tự kiểm soát các giao dịch thanh toán, đồng thời sử dụng tiền mặt để chi trả trực tiếp Nhưng khi ngân hàng thương mại ra đời và hoạt động trong nền kinh tế, thì dần dần các khoản giao dịch thanh toán giữa các đơn vị và cá nhân đều được thực hiện qua hệ thống ngân hàng

NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nộ dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của NHTM

Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau:

Ngân hàng Thương mại

Giấy báo

Người thụ hưởng Người bán (Công ty, xí nghiệp

Tổ chức, cá nhân)

Hình 02: CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VAI TRÒ TRUNG GIAN THANH TOÁN

Trang 14

Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:

o Mở tài khoản tiền gửi giao dịch (hoạt kỳ) cho các tổ chức và cá nhân

o Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng

o Tổ chức và kiểm soát các quy trình thanh toán giữa các khách hàng

2.1.3.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng

Nói đến dịch vụ ngân hàng người ta gán nó với 2 đặc điểm:

Thứ nhất: Đó là các dịch vụ chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới

có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ

Ưu thế của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau đây:

v Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp, không những ở trong nước

mà còn ở các nước khác

v Có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế do đó, nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng một cách cụ thể sâu sắc, biết được những điểm mạnh và điểm yếu của từng khách hàng

v Có trang bị hệ thống thông tin hiện đại, đồng thời thu nhận và nắm bắt được nhiều thông tin về tình hình kinh tế, tài chính, tình hình tiền tệ, giá

cả, tỷ giá v.v và diễn biến của nó trên thị trường trong nước và quốc tế Thứ hai: Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM

Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng, không chỉ thuần tuý để hưởng hoa hồng và dịch vụ phí, yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho nhà ngân hàng: mà dịch vụ ngân hàng cũng có tác dụng hỗ trợ các hoạt động chính của NHTM mà trước hết là hoạt động tín dụng Vì vậy các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên quan đến hoạt động ngân hàng

Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:

Ø Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội

Ø Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế

Ø Dịch vụ uỷ thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ mua bán hộ )

Ø Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin v.v

Trang 15

2.1.4 Các nguồn vốn của NHTM

Nguồn vốn của Ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Xét theo khía cạnh logic hợp lý thì ngân hàng nào tạo lập được nhiều nguồn vốn thì càng có điều kiện để mở rộng cho vay, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, vì vậy nghiệp vụ nguồn vốn lúc nào cũng được quan tâm đúng mức

2.1.4.1 Vốn chủ sở hữu (Vốn tự có)

Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng là bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Trung ương

a Vốn điều lệ

Là số vốn ban đầu được ghi trong ghi trong điều lệ hoạt động của các NHTM khi đi vào hoạt động Vốn điều lệ của Ngân hàng là do các chủ sở hữu Ngân hàng đóng góp vốn điều chuyển …Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của từng Ngân hàng và được Ngân hàng Trung ương phê duyệt Mức vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các chủ sở hữu Ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà Chính phủ quy định Trong quá trình hoạt động của các NHTM có thể tăng thêm vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự đồng ý chấp nhận của Ngân hàng Trung ương

Trang 16

Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập các NHTM được sử dụng theo mục đích lập quỹ Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các NHTM có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh

gồm:

c Các nguồn vốn khác

Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của Ngân hàng, bao

Lợi nhuận không chia Thu nhập lớn hơn chi phí Khấu hao tài sản cố định

2.1.4.2 Vốn huy động

Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền( nội tệ và ngoại tệ) và bằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá

a Vốn huy động từ tiền gửi

Để huy động vốn, các ngân hàng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác nhau cho khách hàng lựa chọn Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà các ngân hàng

đã đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu của khác hàng trong việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại bao gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác

* Tiền gửi của tổ chức kinh tế

Trong qua trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường có một bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời như: Khấu hao đã trích nhưng chưa đến lúc sử dụng; Tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên liệu, trả lương; Các quỹ đầu tư phát triển, phúc lợi, khen thưởng đã trích nhưng chưa sử dụng đến… Để đảm bảo an toàn tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời, các tổ chức kinh tế có thể gởi số vốn đó vào ngân hàng Hoặc để thuận tiện cho quá trình sử dụng vốn, đơn vị có thể thanh toán qua ngân hàng cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác Khi đó,

họ cần phải gửi vốn vào ngân hàng Tổ chức kinh tế có thể gửi vốn vào ngân hàng dưới hình thức: Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có ký hạn với các kỳ hạn khác nhau Đồng thời ngân hàng sẽ mở cho đơn vị các tài khoản tương ứng để

Trang 17

thuận tiện trong việc sử dụng

- Tiền gửi không kỳ hạn:

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gởi có thể rút ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thoả mãn các nhu cầu đó Loại tiền gửi

có mục đích chính là để thanh toán

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, mặc dù việc gửi và rút tiền có thể thực hiện vào bất kỳ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước, nhưng trên thực tế luôn có sự chênh lệch về thời gian và số lượng giữa việc gửi và tút tiền, cho nên tại mỗi ngân hàng luôn tồn tại một số dư tiền gủi không thời hạn và ngân hàng có thể sử dụng để cho vay Lãi suất của loại tiền gởi này rất thấp, thậm chí có những khoản tiền gởi ngân hàng không phải trả lãi Cho nên nguồn vốn này giúp cho ngân hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư

- Tiền gửi có kỳ hạn:

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời gian rút tiền Về nguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thoả thuận, nhưng trên thực tế để thu hút loại tiền gửi này với kỳ hạn dài, các ngân hàng thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc được hưởng mức lãi suất tương ứng theo poại kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định

Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong qua trình sử dụng Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, cá ngân hàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhà rỗi ở các đơn

vị, mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao

b Tiền gửi của dân cư

Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán Tiền gửi của dân cư bao gồm hai loại: Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán

- Tiền gửi tiết kiệm:

Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng.Với loại tiền gửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thơì gian gửi

Trang 18

tiền, sổ tiết kiệm có thể làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau

- Tiền gửi thanh toán:

Các cá nhân trong xã hôi cũng có nhu cầu và được pháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng Khi đó họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như để sử dụng các tiện ích khác có liên quan của ngân hàng

Giống như tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm( kể cả không kỳ hạn và có kỳ hạn) và tiền gửi thanh toán của dân cư tạo nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại

Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động của ngân hàng Để khai thác nguồn vốn này, các ngân hàng luôn chú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động như: Huy động bằng vàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng, tiết kiêm xây dựng nhà ở, tiết kiệm gửi một nơi nhưng lĩnh nhiều nơi… Với lãi suất hớp lý

- Tiền gửi khác Ngoài hai loại tiền gửi trên tại các NHTM còn có thêm các khoảng tiềngửi khác như:

Ø Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

Ø Tiền gửi của kho bạc nhà nước

Ø Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội

b Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ

có gía như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…

Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi là các

tổ chức, cá nhân Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tam thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tư của người có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng và cơ hội đầu tư trực tiếp Các kỳ phiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán, chuyển nhượng trên thi trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng

Trang 19

Với việc phát hành các giây tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động trong sử dụng Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng Hay sau khi đã cân đối giưa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống

mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của thôngs đốc ngân hàng Trung ương Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn( trên 80%) trong toàn bộ vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, trong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng

2.1.4.3 Vốn đi vay

Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời thwad và thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách hàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi rút tiền trước thời hạn trong khi đó vốn cho vay chưa đến lúc thu hồi Khi đó các NHTM có thể gửi vào các tỏ chức tín dụng (TCTD) khác để hưởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán NHTM có thể vay vốn ở các tổ chức tín dụng khác hoặc vay vốn ở ngân hàng Trung ương

1.1.3.1 Vốn vay của TCTD khác

Hầu hết các NHTM được tổ chức thanh hệ thống gồm nhiều chi nhánh và hạch toán kinh doanh toàn ngành, thực hiện điều chỉnh vốn giữa các chi nhánh qua hội sở chính, khi thừa vốn các chi nhánh điều chuyển về hội sở chính, khi thiếu vốn các chi nhánh đượcc nhận vốn điều chuyển từ hội sở chính Vì vậy việc vay vốn của các TCTD khác trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ở ngân hàng Trung ương của từng hệ thống

a Vốn vay của NHTƯ NHTƯ là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng cho vay cuối cùng trong nền kinh tế Vì vậy, Các NHTM có thể được ngân hàng NHTƯ cho vay vốn khi cần thiết Ở Việt Nam hiện nay NHNN cho các NHTM vay vốn ngắn hạn

Trang 20

dưới hình thức sau:

- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

Ngoài ra, NHTƯ còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh toán bù trừ Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, NHNN còn cho vay đối với các NHTM tạm thời mất khả năng chi trả có huy cơ mất an toàn trong hệ thống

Vốn vay của TCTD khác và vay của NHTƯ thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng vố kinh doanh của ngân hàng thwong mại, cho nên ngoài tác dụng góp phần gia tằng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng, nó còn có ý trong việc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của NHTM

2.1.5 Nguyên tắc huy động vốn

Trong nguyên tắc huy động vốn, các NHTM phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

2.1.5.1 Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn

- Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng vô điều kiện

- Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành

- Giữ gìn bí mật số dư và hoạt động của tài khoản khách hàng

- Không được che dấu các khoảng tiền lớn và bất thường ( thực hiện các quy lệnh chống rữa tiền)

- Không được cạnh tranh bất hợp lý ( thông tin giả, khuyến mãi bất hợp pháp…)

2.1.5.2 Thoả mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất

- Áp dụng nhiều phương thức huy động vốn

- Kết hợp chặt chẻ giữa huy động vốn với hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng

- Đa dạng hoá phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút khách hàng

2.1.5.3 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động

- Tạo uy tín cho khách hàng bằng việc đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống

Trang 21

- Ngăn chặn phao tin đồn nhãm

- Có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời khi có sự cố xảy ra

2.1.6 Khái niệm về lãi suất

2.1.6.1 Khái niệm về lãi suất huy động vốn

LSHĐV là loại lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để huy động vốn cho các mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình, như lãi suất TGKKH (lkk), lãi suất TGCKH (lck), lãi suất TG của các tổ chức kinh tế (lte), lãi suất tiền gửi tiết kiệm (LSTGTK) của dân cư (ldc) Những loại này thường có mối quan hệ nhau: lkk<lck; lte<lde và LSTGTK của dân cư là cao nhất.[trang 67, Thạc sĩ Thái Văn Đại, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,Trường Đại học Cần Thơ- 2005]

2.1.6.2 Khái niệm về lãi suất danh nghĩa: (LSDN)

LSDN là lãi suất thoả thuận giữa người đi vay và người cho vay về một số vốn nào đó, nhưng nó chỉ là LS bên ngoài, vì nó không bao gồm 1 số yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất như thời hạn trả lãi, lãi cộng dồn vào vốn, hoa hồng tiền thưởng phát hành.[trang 129, Thạc sĩ Thái Văn Đại, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Trường Đại học Cần Thơ- 2005]

2.1.6.3 Khái niệm về lãi suất thực: (LST)

LST là lãi suất được vận hành trong một không gian và thời gian, trong đó giả thuyết lạm phát luôn luôn bằng không Trong điều kiện không có lạm phát, LST là tiêu chuẩn để xem xét hiệu suất của việc sử dụng vốn LST đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích tiết kiệm hay đầu tư, với ý nghĩa, kiềm chế ý muốn tiêu dùng trong hiên tại để có được một tiêu dùng lớn hơn trong tương lai [trang 127, Thạc sĩ Thái Văn Đại, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Trường Đại học Cần Thơ- 2005]

2.1.6.4 Phân biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:

Từ lâu nay trong quá trình thảo luận, chúng ta đã quên mất tác dụng của lạm phát đối với chi phí vay mượn Cái mà cho tới nay chúng ta đang gọi là lãi suất đã không kể đến lạm phát và nó cần được gọi một cách chính xác hơn là lãi suất danh nghĩa để phân biệt với lãi suất thực là lãi suất được chỉnh lại cho đúng

Trang 22

theo những dự tính về mức giá, do đó nó phản ánh chính xác hơn chi phí thực của việc vay tiền lãi suất thực được định nghĩa một cách chính xác hơn bằng phương trình Fisher mang tên Irving Fisher, một trong số chuyên gia kinh tế tiền

tệ lớn trong thế kỷ 20 phương trình Fisher nói rằng LSDN (i) bằng LS thực (ir) cộng với mức lạm phát dự tính (rc)

i r = 5% - 0% = 5%, như phương trình Fisher đã chỉ ra

Nhưng nếu lãi suất tăng lên 10%, mà bạn dự tính mức lạm phát là 20% qua một năm Tuy ta có thêm 10% số đô la vào cuối năm bạn sẽ phải trả thêm 20% để mua hàng, kết quả là bạn có thể mua ít đi 10% hàng hoá theo hiện vật Đây cũng chính là điều mà định nghĩa Fisher nói với chúng ta vì

i r = 10% - 20% = -10%

Với tư cách người cho vay, bạn sẽ không muốn thực hiện một món cho vay trong điều kiện này bởi vì tính theo hàng hoá và dịch vụ thực bạn thực sự đã thu được một lãi suất âm 10% Mặc khác, người đi vay hoàn toàn có lợi vì cuối năm, tổng số tiền mà người đó trả sẽ kém đi 10% tính theo số hàng hoá và dịch

vụ Như bạn đã thấy, khi lãi suất thực thấp, có nhiều ý muốn đi vay tiền và ít ý muốn cho vay

Sự phân biệt giữa lãi suất thực và LSDN là điều quan trọng vì trong lãi suất thực phản ánh chi phí thực của việc vay mượn, có thể là một công cụ chỉ báo tốt hơn ý muốn đi vay hay cho vay Nó tỏ ra là một chỉ dẫn tốt hơn về việc người dân sẽ bị tác động như thế nào do những cái đang xảy ra trong thị trường tín dụng

Trang 23

2.1.7 Những rủi ro thường gặp trong huy động vốn

- Rủi ro thanh khoản: Những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể nguồn vốn của Ngân hàng Khi đó Ngân hàng phải đương đầu với sự sụt giảm Ngân quỹ to lớn và buộc phải tìm vay nguồn khác với chi phí cao

- Rủi ro lãi suất: Qui mô và chi phí trả lãi của mỗi nguồn vốn tiềm năng

tỏ ra nhạy cảm như thế nào đối với những thay đổi của lãi suất thị trường? Nói cách khác, nhu cầu của khách hàng trong mỗi loại nguồn vốn có độ co giãn đối với thay đổi lãi suất ra sao? Và mức chênh lệch lãi suất của Ngân hàng tương quan giữa tỷ suất sinh lợi bình quân của tài sản sinh lợi và chi phí bình quân của nguồn vốn huy động trả lãi sẽ chịu tác động ra sao trước bất kỳ sự thay đổi lãi suất thị trường nào?

- Rủi ro vốn chủ sở hữu: hỗn hợp các nguồn vốn như thế nào để có thể đóng góp nhiều nhất vào việc đạt được mức và sự ổn định của lợi nhuận thuần

mà các cổ đông của Ngân hàng mong muốn, cũng như hạn chế rủi ro kinh doanh của nó? Bởi vì nguồn vốn đi vay làm tăng rủi ro tín dụng và kinh doanh của Ngân hàng nên cần phải phân bổ kết cấu nguồn vốn đi vay và vốn chủ sở hữu Khi tỉ lệ vốn đi vay so với vốn chủ sở hữu tăng lên thì liệu Ngân hàng có bị những người gởi tiền và các nhà đầu tư xem lại rủi ro cao hơn hay không Nếu có liệu định chế có bị ép phải huy động vốn với chi phí lãi phải đắt hơn hay không

2.1.8 Khái quát chung về thẻ ATM:

2.1.8.1 Khái quát về thẻ ATM:

Thẻ ATM là một đại diện cho phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong xã hội hiện đại ra đời từ phương tiện mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng,

do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng để sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng của mình

2.1.8.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM:

(1) Thu nhập:

Thu nhập của người dân là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đếnviệc sử dụng thẻ ATM, thông thường những cá nhân và gia đình có thu nhập cao

Trang 24

thì khả năng sử dụng thẻ càng nhiều (keyney, 1981) Việc sử dụng thẻ sẽ thuận tiện cho việc cất giữ các khoản thu nhập, thanh toán hoá đơn và những chi tiêu phát sinh trong cuộc sống (Barker và Sekerkaya, 1992) Theo Choi và de Vancy (1995), những người có thu nhập cao thường yêu cầu những dịch vụ kèm theo thẻ cao hơn (như hạn mức thấu trừ chi, khả năng rút tiền tại các máy giao dịch tự động khác nhau…) Mặc khác, trong điều kiện Việt Nam, việc phát triển kinh tế không đồng đều giữa các tỉnh, thành phố, dòng tiền tiêu dùng chủ yếu là thanh toán nhỏ lẻ đã gây nên những khó khăn nhất định trong việc triển khai hệ thống thanh toán qua thẻ ATM.

(2) Pháp luật:

Thị trường thẻ là một thị trường khá mới mẻ tại Việt Nam, tuy nhiên, đây

là thị trường cạnh tranh khá quyết liệt bởi các ngân hàng đều nhận thức vai trò quan trọng của việc nắm giữ thị phần thẻ trong hiện tại đối với sự thành công của kinh doanh trong tương lai Amstrong và Craven (1993), Heck ( 1987) cho rằng,

để một thị trường thẻ hoạt động được tốt, chính phủ cần vạch ra một lộ trình hội nhập nhất định, theo đó, cần có những văn bản pháp quy cụ thể (như luật giao dịch, thanh toán điện tử, chữ ký điện tử…) nhằm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Mặt khác chính phủ cũng cần có những chính sách, quy định việc bảo vệ an toàn của người tham gia, những ràng buộc giữa các bên liên quan đến những sai sót, vi phạm vô tình hoặc cố ý gây nên rủi ro cho chính người chủ thẻ hoặc các chủ thể khác, kể cả những quy định liên quan đến những tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ cũng có thể gây nên những tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hỏng các trang thiết bị giao dịch tự động đặt tại nơi công cộng

(3) Hạ tầng công nghệ:

Một trong những yếu tố quyết định thành công của việc kinh doanh thẻ là

hạ tầng công nghệ của đất nước nói chung và đơn vị cấp thẻ nói riêng (Amstrong và Craven, 1993) Những cải tiến về công nghệ đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó đã mang đến những thay đổi kỳ dịêu của nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh, máy gửi – rút tiền

tự động ATM, card điện tử, phone – banking, mobile - banking Việc lựa chọn giao dịch và mở thẻ đối với loại ngân hàng nào còn tuỳ thuộc rất lớn vào kỷ thuật

mà ngân hàng sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng

Trang 25

(4) Nhận thức vai trò thẻ ATM:

Mối quan hệ giữa trình độ nhận thức vai trò của thẻ với việc quyết định sẽ

sử dụng thẻ được khẳng định trong các nghiên cứu của Danes và Hira (1990), Barker và Sekerkaya (1992), Canner và Luckett (1992) Các tác giả này cho rằng, khi người dân có nhận thức và hiểu biết nhất định về vai trò của công nghệ mới nói chung và vai trò của thẻ ATM trong giao dịch nói riêng sẽ dễ dàng

ra quyết định sử dụng thẻ Một yếu tố quan trọng giúp cho việc nhận thức vai trò của thẻ ATM là trình độ của người sử dụng Hiện nay, khá nhiều ngân hàng phát hành đã tiếp cận được các đối tượng là nhân viên tại các doanh nghệp, học sinh, sinh viên, những đối tượng rất nhạy bén trong việc nhận thức và tiếp cận những loại hình công nghệ mới

(5) Thói quen sử dụng và phương thức thanh toán:

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hoá nhỏ, bao cấp, tập trung sang nền kinh tế thị trường, việc thanh toán trong dân cư với nhau chủ yếu bằng tiền mặt

Thu nhập của dân cư còn ở mức thấp, những sản phẩm thiết yếu của dân

cư vẫn chủ yếu được mua ở chợ “tự do” cộng với thói quen sử dụng tiền mặt, đơn giản, thuận tiện bao đời nay không dễ nhanh chóng thay đổi Những người không có thói quen thanh toán bằng tiền mặt sẽ có thói quen thanh toán bằng thẻ nhiều hơn và thích ứng với sự thay đổi công nghệ nhanh hơn

(6) Độ tuổi của người tham gia:

Những người lớn tuổi thường ít chấp nhận rủi ro và ít dùng thẻ Trong khi

đó, những người trong độ tuổi từ 18- 45 tuổi rất dễ dàng chấp nhận mở tài khoản bởi vì độ tuổi này khá nhạy với sự thay đổi công nghệ mới và năng động trong việc tìm kiếm những ứng dụng mới phục vụ cho cuộc sống của mình Nghiên cứu

sơ bộ về thị trương thẻ thì có rất nhiều người trong độ tuổi này là chủ thẻ và họ tiến hành khá nhiều giao dịch thông qua hệ thống thẻ này Vì vậy, các ngân hàng cần chủ động tiếp cận với đối tượng này sẽ có nhiều cơ hội trong việc phát hành thẻ trong tương lai

(7) Chính sách Marketing của NH cấp thẻ:

Để đưa mạng lưới thẻ đến gần công chúng và thay đổi thói quen dùng tiềnmặt của khách hàng, nhiều ngân hàng cấp thẻ đã thành lập luôn dịch vụ tư vấn và

Trang 26

làm thủ tục phát hành thẻ ATM tại các máy ATM đặt nơi công cộng hoặc nơi làm việc đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm thẻ Những chính sách như: cho đăng ký sử dụng ATM tại các quầy dịch vụ tại nơi công cộng, miễn phí

mở thẻ, huớng dẫn và cho giao dịch thử đã cũng cố lòng tin, sự trung thành và cũng khẳng định được thương hiệu của chính ngân hàng đó đối với người sử dụng Là loại sản phẩm thuộc công nghệ mới, vai trò marketing và truyền thông

về công dụng, tính an toàn, tiện ích và sự phù hợp với sự phát triển của nền kinh

tế đóng một vai trò quan trọng, giúp cho người dân có một cái nhìn và sự hiểu biết toàn diện về sự hiểu biết toàn diện về loại hình dịch vụ này

(8) Tiện ích của thẻ:

Trước hết về mặt xã hội và nhà nước, thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng tiền mặt rất lớn lẻ ra phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản mua hàng, trả tiền dịch vụ trong cơ chế thị trường đang ngày càng sôi động phát triển ở tất cả các nước

Đối với người sử dụng thẻ, hưởng lợi ích từ việc sử dụng thẻ thanh toán nổi

rõ hơn khi sử dụng tiền mặt hay các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt khác như: vừa tiện lợi, gọn nhẹ, nhanh chóng, an toàn tiết kiệm, vừa văn minh, hiện đại nhưng vẫn không phân biệt giá so với khi trả bằng tiền mặt Còn trong việc vận chuyển mang tiền đi, không cách nào tiện bằng cách gửi tiền mặt vào một nơi (ví dụ như ở Hà Nội), rút tiền mặt ở nhiều nơi khác (ví dụ TP.Hồ Chí Minh,…) thông qua hệ thống máy ATM, vừa an toàn, vừa đơn giản, chi phí lại thấp hơn nhiều lần so với việc phải mang theo tiền mặt

Đối với cơ sở bán hàng, cung ứng dịch vụ chấp nhận thẻ sẽ giúp tăng doanh

số hơn làm cho nơi bán hàng trở nên văn minh, hiện đại và thu hút nhiều khách hàng hơn

Còn đối với Ngân hàng (cả ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán) cũng có những lợi ích như: làm phong phú các hình thức thanh toán, tăng hiệu quả nghiệp vụ thanh toán, mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh toán và tăng lợi nhuận

Trang 27

2.1.8.4 Các hình thức thẻ ATM:

- Thẻ tín dụng (credit): chủ thẻ được NH cấp một hạn mức (số tiền được

sử dụng tối đa) Hằng tháng (hoặc định kỳ) NH sẽ gửi bản liệt kê những khoản tiền đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán lại cho NH

- Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ - debit): chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản thẻ

và sử dụng trong số dư tài khoản

- Thẻ ATM: là thẻ chỉ dùng để rút tiền trên máy ATM

- Thẻ đa năng: được phát triển bởi Ngân Hàng Đông Á và hệ thống VNBC (Việt Nam Bank Card), được tích hợp và mở rộng tất cả các tính chất của các loại thẻ trên, có thể nạp tiền vào tài khoản, rút tiền mặt tại quầy giao dịch NH hoặc trên ATM, thưc hiện các giao dịch chuyển khoản,…ngoài ra còn có thể đựợc cấp một hạn mức tín dụng – gọi là thấu chi Đặc điểm nổi bật của thẻ đa năng là khách hàng có thể nạp tiền trực tiếp tại các máy ATM

- Thẻ liên kết: là sự phối hợp phát hành thẻ của NH và một đối tác phi

NH, ví dụ như thẻ Đông Á – Manulife, thẻ đa năng Đông Á – Mai Linh,… đặc trưng của loại thẻ này là ngoài các chức năng là thẻ NH, nó còn là thẻ thành viên, thẻ khách hàng thân thiết , hoặc VIP của các đơn vị liên kết

- Thẻ từ: phía sau thẻ có băng từ, trên đó có lưu một số thông tin cơ bản

của thẻ và chủ thẻ (ngoại trừ những thông tin bảo mật) Đây là loại thẻ thông dụng và được ưa chuộng trên thế giới vì giá thành rẻ

- Thẻ chip: trên mặt trước thẻ được gắn một con chip điện tử, nó có khả

năng lưu trữ nhiều thông tin hơn và khó làm thẻ giả hơn

- Thẻ tổng hợp: là loại thẻ vừa có băng từ vừa có chip điện tử, có thể sử

dụng được trên cả hai thiết bị, ngoài ra còn có thể lưư trữ thêm một số thông tin

cá nhân khác Hiện nay một số NH đã có hướng chuyển qua loại thẻ này

* Các loại thẻ của Sacombank:

- Thẻ thanh toán Sacompassport: có màu xanh với số dư tối thiểu ban

đầu mở tài khoản thẻ là 300.000 đồng đối với khách hàng thường và 100.000 đồng đối vời khách hàng nhận lương qua thẻ, số tiền sử dụng là số dư có trên tài khoản dùng để mở thẻ

Trang 28

- Thẻ tín dụng: có hai loại thẻ là thẻ vàng và thẻ bạc với số dư tối thiểu

ban đầu mở thẻ là 1.000.000 đồng, khách hàng có thể tiêu dùng, mua sắm hàng hoá trước rồi thanh toán lại cho NH sau

* Một số giao dịch khi khách hàng sử dung thẻ:

Khách hàng có thể dụng thẻ để thanh toán mua hàng hoá dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ, rút tiền mặt tại các máy ATM của Sacombank 24/24h hoặc máy POS đặt tại các quầy giao dịch thuộc Sacombank, kiểm tra số dư trên tài khoản tại ATM

Với những hoạch định mở rộng các sản phẩm thẻ Sacombank đang nổ lực cùng với các tổ chức tài chính khác tại Việt Nam hướng tới một nền kinh tế dịch

vụ phi tiền mặt, góp phần hiện đại hoá các dịch vụ về NH, giảm thiểu được những rủi ro do giao dịch bằng tiền mặt mang lại Trong tương lai không xa thẻ Sacombank sẽ trở thành thương hiệu gần gũi với khách hàng

2.1.9.2 Tỷ lệ % từng loại tiền gửi

Số dư từng loại tiền gửi

Tổng vốn huy động

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Việc xác định rõ

cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vào cho ngân hàng

Trang 29

Hệ số thu nợ (%)

Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

* 100%

2.1.9.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu cho biết khả năng huy động vốn của ngân hàng, đối với NHTM thì chỉ tiêu này lớn hơn 70% là tốt

2.1.9.4 Vốn điều chuyển/Vốn huy động

2.1.9.6 Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh

số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

Vòng quay vốn tín dụng =

(lần)

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:

Dư nợ bình quân =

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Trang 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

TP.Cần Thơ là một địa bàn kinh tế trọng điểm của vùng Đông Bằng Sông Cửu Long với tiềm năng phát triển tương đối lớn và đó chính là sự cần thiết, tất yếu để phát triển dịch vụ ngân hàng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế xã hội nơi đây Do vậy mà rất nhiều ngân hàng thương mại kể cả quốc doanh

và cổ phần đặt trụ sở hoặc mở chi nhánh hoạt động ở địa bàn này Cần Thơ không rộng về diện tích tự nhiên, mật độ ngân hàng dầy đặc, có thể nói môi trường cạnh tranh ở đây là quyết liệt không thua kém bất kỳ địa phương nào trong cả nước Do đó, em đã chọn TP.Cần Thơ là nơi nghiên cứu đề tài của mình

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trong thời gian thực tập tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ Nhờ sự hướng dẫn tận tình của các anh, chị và các chú trong đơn vị đã cung cấp cho tôi một số dữ liệu cần thiết cho đề tài của tôi được phân tích dể dàng hơn

Ngoài ra số liệu còn được thu thập từ sách, báo, tạp chí, Internet và các chuyên đề có liên quan…

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Dựa trên các tỷ số tài chính và những tỷ số có liên quan đến hoạt động của ngân hàng để phân tích, so sánh và đánh giá hiệu quả hoạt động huy đông vốn

- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này được dùng phổ biến trong việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng như dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Tùy vào đối tượng phân tích cụ thể mà ta sẽ chọn chỉ tiêu gốc thích hợp

+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: nhằm phản ánh quy mô, khối lượng của đối tượng phân tích, được thể hiện bằng một con số tuyệt đối cụ thể kèm theo đại lượng Áp dụng phương pháp này nhằm phản ánh thực trạng huy động vốn của năm thực hiện so với năm gốc, cụ thể là so sánh sự tăng giảm về các khoản mục trong nguồn vốn huy động của năm 2007 so với năm 2006 (năm 2006 được chọn

là năm gốc trong trường hợp này) và năm 2008 so với năm 2007 (năm 2007 được chọn làm năm gốc trong trường hợp này)

Công thức:

Trang 31

Tăng (+), giảm (-) tuyệt đối = Số liệu thực tế - Số liệu năm trước

+ Phương pháp so sánh tương đối: nhằm phản ánh phần trăm thay đổi của đối tượng phân tích so với chỉ tiêu cơ sở, hay nói khác hơn là phương pháp này

sẽ đo lường mức độ tăng giảm của đối tượng phân tích nhằm thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng phân tích Kết quả tính theo phương pháp này sẽ có đơn vị

là % Phương pháp này cũng nhằm thực hiện mục tiêu 1 và mục tiêu 2

số và tính toán sự biến động tăng giảm của các số liệu qua các năm

Trang 32

CHƯƠNG 3

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH CẦN THƠ

—&–

3.1 GIỚI THIỆU VỀ SACOMBANK

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank

Sacombank được thành lập vào năm 1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng tại TP.HCM với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng

Mức vốn điều lệ (VĐL) ban đầu là 3 tỷ VNĐ, đến cuối năm 2006 là 2.089

tỷ VNĐ và trở thành ngân hàng thương mại cổ phần có VĐL lớn nhất Việt Nam

Sacombank là một trong những ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và chú trọng đến dòng sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân

Năm 2002, lần đầu tiên Công ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới (World Bank) đã đầu tư vào một ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam với tỷ lệ 10%/VĐL và trở thành cổ đông lớn nước ngoài thứ 2 của Sacombank sau Quỹ đầu tư Dragon Financial Holdings (Anh Quốc)

Năm 2006, sau lần thay đổi VĐL lần thứ 24 (ngày 10/04/2006) Sacombank có VĐL là 1.899.472.990.000 đồng, vốn tự có là 2.392.188.990.000 đồng Cơ cấu cổ đông bao gồm: Ngoài các cổ đông trong nước, Sacombank còn

có 3 cổ đông lớn nước ngoài:

- Công ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) trực thuộc ngân hàng thế giới (WB)

- Tập đoàn Tài Chính Anh Quốc Dragon Financial Holdings

- Tập doàn Ngân hàng Úc và New Zealand (ANZ)

Mạng lưới hoạt động của Sacombank từ 3 Chi nhánh và 1 Hội sở lúc thành lập, tính đến thời điểm hiện nay mạng lưới hoạt động của Sacombank đã phát triển lên 163 chi nhánh và phòng giao dịch trải đều khắp các tỉnh/thành kinh

tế trọng điểm trong cả nước

Trang 33

Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình và am hiểu nghiệp vụ, Sacombank luôn nổ lực không ngừng mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ Ngân hàng có chất lượng tốt nhất

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Cần Thơ

Sacombank Cần Thơ là chi nhánh cấp 1 được thành lập đầu tiên tại khu vực ĐBSCL của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín trên cơ sở sáp nhập NH TMCP Nông Thôn Thạnh Thắng Sacombank Cần Thơ ra đời vào đúng thời điểm Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam có chỉ thị thực hiện củng cố, chấn chỉnh hoạt động của các NH TMCP nông thôn và đô thị Để có mặt tại tỉnh Cần Thơ, bắt buộc Sacombank phải thực hiện chủ trương sáp nhập chứ không mở chi nhánh mới Một số thông tin liên quan đến lịch sử hình thành của Sacombank Cần Thơ như sau:

- Ngày thành lập: 31/10/2001

- Cơ sở pháp lý: được thành lập theo văn bản sau:

+ Công văn số 2583/UB, ngày 13/09/2001 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc chấp nhận nguyên tắc cho NH TMCP Sài Gòn Thương Tín được mở chi nhánh cấp 1 tại tỉnh Cần Thơ (cũ)

+ Quyết định số 1325/QĐ-NHNN, ngày 24/10/2001 của Thống Đốc NHNN Việt Nam chuẩn y việc sáp nhập NH TMCP Nông Thôn Thạnh Thắng và

NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

+ Quyết định số 280/2001 QĐ-HĐQT, ngày 25/10/2001 của HĐQT NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

- Địa chỉ: Trước ngày 18/04/2002, trụ sở chính của chi nhánh đặt tại13A

Phan Đình Phùng, P.Tân An, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ Từ ngày 18/04/2002 theo Quyết định số 102/2002/QĐ-HĐQT, ngày 26/03/2002 của HĐQT Ngân Hàng TMCP SÀi Gòn Thương Tín, chi nhánh Cần Thơ chuyển về trụ sở mới tại

số 34A2 Khu Công Nghiệp Trà Nóc 1, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ

- Sacombank Cần Thơ hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 5703000023.01 do sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Cần Thơ (cũ) Cấp ngày 25/10/2001

Trang 34

Bộ Phận Tiếp Thị Cá Nhân

Bộ Phận Thẩm Định

Cá Nhân

Bộ Phận Quản lý Tín Dụng

Bộ Phận Thanh Toán QuốcTế

Bộ Phận

Kế Toán

Bộ Phận Quỹ

Bộ Phận Xử

Phòng Giao Dịch

Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SACOMBANK CẦN THƠ

Bộ máy tổ chức của Sacombank Cần Thơ được quy định tại điều 5 của Quy chế Tổ chức bộ máy và chức năng nghiệp vụ của Chi Nhánh cấp 1, Sở Giao Dịch và các đơn vị trực thuộc gồm các bộ phận sau:

- Giám Đốc chi nhánh: là người phụ trách và chịu trách nhiệm với Tổng Giám Đốc về kết quả hoạt động của chi nhánh Giám Đốc chi nhánh là chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Giám Đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của Tổng Giám Đốc và được phép ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của

Trang 35

mình cho cán bộ, nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện do người được ủy quyền thực hiện

- Phó Giám Đốc: có chức năng giúp Giám Đốc điều hành hoạt động của chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám Đốc Chức năng này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Tổng Giám Đốc Hiện nay Sacombank Cần Thơ có 2 Phó Giám Đốc

* Các phòng nghiệp vụ:

- Phòng dịch vụ khách hàng: có chức năng là đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng, triển khai các tác nghiệp từ khâu xúc tiến, hướng dẫn và lập chứng từ kế toán, thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần, xây dựng thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch kinh doanh của chi nhánh, hướng dẫn hổ trợ các đơn vị trực thuộc về mặt nghiệp vụ

- Phòng Kế toán & Quỹ: có chức năng hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch

toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc chi nhánh, thực hiện công tác thanh toán, tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính, quản lý chi phí điều hành, thanh khoản, kho quỹ, bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh

- Phòng Quản lý tín dụng: thực hiện chức năng kiểm soát hồ sơ tín dụng

đã được phê duyệt trước khi giải ngân, hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng, quản lý doanh mục dư nợ và tình hình thu hồi

nợ, hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc

- Tổ hành chánh quản trị: thực hiện công tác về quản lý hành chính, văn

thư và nhân sự tại chi nhánh

3.1.4 Mạng lưới hoạt động của Sacombank Cần Thơ

Bao gồm:

- Chi nhánh cấp 1 Cần Thơ: số 34A2 Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Q.Bình

Thủy, TP.Cần Thơ

- Phòng giao dịch Ninh Kiều: số 96-98 Nguyễn Thái Học, P.Tân An,

Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

- Phòng GD Thị Trấn Thốt Nốt: 314 Quốc lộ 91, ấp Long Thạnh A, TT

Thốt Nốt, TP.Cần Thơ

- Phòng GD Cái Khế: Lô K, Trần Văn Khéo, TTTM Cái Khế, P.Cái Khế,

Q.Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Trang 36

- Phòng GD 3 Tháng 2: số 174B Đường 3/2, P.Hưng Lợi, Q.Ninh Kiều,

TP.Cần Thơ

3.1.5 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Sacombank Cần Thơ

- Huy động vốn: (sản phẩm tiền gửi) + Tiền gửi thanh toán

+ Tiết kiệm không kỳ hạn + Tiết kiêm có kỳ hạn + Tiết kiệm trung hạn linh hoạt + Tiết kiệm tích lũy

+ Tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng + Tiết kiệm vàng và VNĐ đảm bảo theo giá vàng

- Tín dụng: (sản phẩm cho vay) + Cho vay bất động sản

+ Cho vay tiêu dùng + Cho vay sản xuất kinh doanh – Khách hàng cá nhân + Cho vay sản xuất kinh doanh – Khách hàng doanh nghiệp + Cho vay đi làm việc ở nước ngoài

+ Cho vay cán bộ - công nhân viên + Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm + Cho vay góp chợ

+ Cho vay du học + Cho vay nông thôn + Cho vay thấu chi

- Kinh doanh ngoại hối: (thanh toán quốc tế) + Chuyển tiền bằng điện

+ Nhờ thu + Tín dụng - chứng từ

- Các dịch vụ phi tài chính:

+ Thanh toán nội bộ + Chuyển tiền trong hệ thống Sacombank + Chuyển tiền ngoài hệ thống

+ Chuyển tiền Ngân hàng liên kết

Ngày đăng: 25/05/2019, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w